1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số vấn đề về kế toán cho vay hộ sản xuất tại NHNo & PTNT huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang

35 269 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 269 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua hơn 50 năm xây dựng trưởng thành và phát triển, ngành Ngân hàng luôn luôn là một ngành quản lý tổng hợp, với chức năng hoạt động là trung tâm tiền tệ, tín dụng và thanh toán, ngành Ngân hàng đã thực hiện tốt chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước, thực sự trở thành công cụ thúc đẩy nền kinh tế liên tục phát triển, góp phần đẩy lùi lạm phát, thực hiện chính sách xoá đói giảm nghèo và thực hiện công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Thông qua hoạt động của kế toán Ngân hàng mang tính chất tổng hợp, vì số liệu của kế toán ngân hàng không chỉ phản ánh tổng hợp các mặt hoạt động của ngân hàng mà còn phản ánh đại bộ phận hoạt động của nền kinh tế. Xuất phát từ vị trí, vai trò quan trọng của công tác kế toán cho vay. Trong những năm qua ngành Ngân hàng đã tập trung cải tiến, đưa công nghệ mới hiện đại như vi tính nối mạng vào công tác kế toán nên đã đem lại kết quả tốt, góp phần vào sự phát triển và hội nhập của ngành Ngân hàng cũng như nền kinh tế đất nước. Hiện nay các Ngân hàng từng bước đổi mới nghiệp vụ tín dụng để hoàn thiện hơn nữa mặt nghiệp vụ này nhằm đem lại hiệu quả cao cho Ngân hàng.Tuy nhiên để thực hiện tốt nghiệp vụ tín dụng thì phải tổ chức tốt nghiệp vụ kế toán cho vay, bởi lẽ kế toán cho vay làm nhiệm vụ ghi chép, phản ánh toàn bộ kế toán cho vay, thu nợ, theo dõi dư nợ thuộc nghiệp vụ tín dụng.Xuất phát từ tầm quan trọng của kế toán cho vay nên trong những năm đổi mới, Nhà nước nói chung cũng như ngành Ngân hàng nói riêng đã tập trung giải quyết, hoàn thiện chế độ kế toán cho vay đối với nền kinh tế nên kế toán cho vay đã thu được những kết quả bước đầu. Tuy nhiên kế toán cho vay nói chung và kế toán cho vay hộ sản xuất nói riêng hiện nay còn một số tồn tại cần phải giải quyết.Qua nghiên cứu thấy rõ được tầm quan trọng của công tác kế toán cho vay, để phản ánh kết quả trong thời gian học tập vừa qua tôi đã lựa chọn đề tài :"Một số vấn đề về kế toán cho vay hộ sản xuất tại NHNo & PTNT huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang "để viết bản chuyên đề tốt nghiệp. Chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận còn gồm các phần cơ bản như sau: Chương I: Tổng quan về Ngân hàng NN& PTNT huyện Lục Ngạn- Tỉnh Bắc Giang Chương II: Tình hình kế toán cho vay tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Lục Ngạn – Bắc Giang. Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện nghiệp vụ kế toán cho vay đối với hộ sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp huyện Lục Ngạn- Bắc Giang. Do điều kiện thời gian thực tập ngắn, kinh nghiệm nghiên cứu của bản thân còn hạn chế, đề tài không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được sự góp ý của Thầy, Cô và các cô chú trong ban lãnh đạo Ngân hàng để đề tài được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn !

Trang 1

lời nói đầu

Qua hơn 50 năm xây dựng trởng thành và phát triển, ngành Ngân hàngluôn luôn là một ngành quản lý tổng hợp, với chức năng hoạt động là trungtâm tiền tệ, tín dụng và thanh toán, ngành Ngân hàng đã thực hiện tốt chủ tr-

ơng chính sách của Đảng và nhà nớc, thực sự trở thành công cụ thúc đẩy nềnkinh tế liên tục phát triển, góp phần đẩy lùi lạm phát, thực hiện chính sách xoá

đói giảm nghèo và thực hiện công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc

Thông qua hoạt động của kế toán Ngân hàng mang tính chất tổng hợp,vì số liệu của kế toán ngân hàng không chỉ phản ánh tổng hợp các mặt hoạt

động của ngân hàng mà còn phản ánh đại bộ phận hoạt động của nền kinh tế.Xuất phát từ vị trí, vai trò quan trọng của công tác kế toán cho vay Trongnhững năm qua ngành Ngân hàng đã tập trung cải tiến, đa công nghệ mới hiện

đại nh vi tính nối mạng vào công tác kế toán nên đã đem lại kết quả tốt, gópphần vào sự phát triển và hội nhập của ngành Ngân hàng cũng nh nền kinh tế

đất nớc

Hiện nay các Ngân hàng từng bớc đổi mới nghiệp vụ tín dụng để hoànthiện hơn nữa mặt nghiệp vụ này nhằm đem lại hiệu quả cao cho Ngânhàng.Tuy nhiên để thực hiện tốt nghiệp vụ tín dụng thì phải tổ chức tốt nghiệp

vụ kế toán cho vay, bởi lẽ kế toán cho vay làm nhiệm vụ ghi chép, phản ánhtoàn bộ kế toán cho vay, thu nợ, theo dõi d nợ thuộc nghiệp vụ tín dụng.Xuấtphát từ tầm quan trọng của kế toán cho vay nên trong những năm đổi mới,Nhà nớc nói chung cũng nh ngành Ngân hàng nói riêng đã tập trung giảiquyết, hoàn thiện chế độ kế toán cho vay đối với nền kinh tế nên kế toán chovay đã thu đợc những kết quả bớc đầu

Tuy nhiên kế toán cho vay nói chung và kế toán cho vay hộ sản xuấtnói riêng hiện nay còn một số tồn tại cần phải giải quyết.Qua nghiên cứu thấy

rõ đợc tầm quan trọng của công tác kế toán cho vay, để phản ánh kết quả trongthời gian học tập vừa qua tôi đã lựa chọn đề tài :"Một số vấn đề về kế toán

cho vay hộ sản xuất tại NHNo & PTNT huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang

"để viết bản chuyên đề tốt nghiệp

Chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận còn gồm các phần cơ bản

nh sau:

Chơng I: Tụ̉ng quan vờ̀ Ngõn hàng NN& PTNT huyợ̀n Lục Ngạn- Tỉnh

Bắc GiangChơng II: Tình hình kế toán cho vay tại Ngân hàng nông nghiệp vàphát triển nông thôn huyện Lục Ngạn – Bắc Giang

Trang 2

Chơng III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện nghiệp vụ kế toán chovay đối với hộ sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp huyện Lục Ngạn- BắcGiang.

Do điều kiện thời gian thực tập ngắn, kinh nghiệm nghiên cứu của bảnthân còn hạn chế, đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận

đợc sự góp ý của Thầy, Cô và các cô chú trong ban lãnh đạo Ngân hàng để đềtài đợc hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn !

Chơng I: Tụ̉ng quan vờ̀ Ngõn hàng NN& PTNT huyợ̀n Lục

Ngạn-Tỉnh Bắc Giang 1.1 Đặc điểm tình hình huyện Lục Ngạn.

Cũng nh các vùng khác của đồng bằng sông Hồng, Luc Ng ṇ a có khíhậu vùng đồng bằng sông Hồng, nhiệt đới gío mùa, có nhiệt độ mùa đông lạnhhơn so với nhiệt độ trung bình vĩ tuyến, thời kỳ đầu mùa đông khô, nửa cuốithì ẩm ớt, mùa hạ thì nóng ẩm, nhiều ma, khí hậu biến đổi mạnh thờng có bão.Nhiệt độ trung bình là 18.2oc, nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 150c vàcao nhất là tháng 6 là 30.40c, lợng ma trung bình là 1720 mm, lợng ma phân

bổ không đều thờng tập trung từ tháng 5 đến tháng 9, từ tháng 11 đến tháng 3năm sau là mùa lạnh kéo dài và ít ma

Trang 3

Huyện Luc Ng ṇ a là một huyện thuần nông, ngời dân nơi đây chủ yếusống bằng nghề trồng cõy n qu (ă a Vải Thiờ̀u)- tr ng lỳa – chăn nuôi và mộtụ

số nghề phụ khác Đăc biợ̀t với nghờ̀ trụ̀ng Vải, đõy chính là nơi xuṍt khõ̉uVải lớn nhṍt cả nước, được nhiờ̀u người biờ́t đờ́n với cõy Vải Thiờ̀u.Đó lànguụ̀n thu nhọ̃p lớn mụ̃i năm của Huyợ̀n,

Với lực lợng lao động hùng hậu: 60.480 ngời nhng chủ yếu là hoạt

động nông nghiệp thuần tuý, bình quân diện tích canh tác trên mỗi lao độngthấp, sức lao động nông nhàn thờng xuyên dôi thừa Kinh tế quốc doanh thìcòi cọc yếu kém, khó khăn kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng, lao độnghoạt động trong nền kinh tế quốc doanh chỉ có 3.024 ngời chiếm 5% lực lợnglao động, còn lại chủ yếu tập trung phát triển kinh tế hộ Toàn huyện Luc̣

Ng na có 31 ngàn hộ riêng nông nghiệp chiếm 25.730 hộ chiếm 83% trongtổng số hộ Hiện nay các hộ sản xuất đã đợc thừa nhận là chủ thể kinh tế độclập, cố quyền tự quyết trên nhiều mặt (tổ chức sản xuất, tiêu thụ sản phẩm) vàchịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh phát triển tăng thu nhập vàtừng bớc nâng cao đời sống cho các hộ gia đình từ đó ổn định và đẩy lùi các tệnạn xã hội, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội

Đặc biệt Đảng bộ chính quyền nhân dân huyện Luc Ng ṇ a đã đánh giá

đúng nhiệm vụ trọng tâm hiện nay, là phát triển kinh tế, nhất là kinh tế hộ sảnxuất nông nghiệp, nông thôn đang tích cực tìm tòi thể nghiệm các mô hìnhkinh tế sao cho phù hợp với mô hình kinh tế thị trờng, đề ra giải pháp tháo gỡkhó khăn, để phát huy đợc tốt nhất tiềm năng sẵn có của huyện

Sau hơn 10 năm đổi mới kinh tế huyện Luc Ng ṇ a đã phát triển tơng đối

ổn định Cơ cấu kinh tế ngành và lĩnh vực bớc đầu có sự chuyển dịch theo ớng tăng dần ngành tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, các thành phần kinh tếphát triển đúng hớng, sản xuất nông nghiệp đỉnh cao về năng suất lúa Tổngsản lợng lơng thực đạt trên 100 tấn, giá trị sản xuất nông nghiệp bình quântrên 1 ha canh tác đạt 28 triệu đồng, đàn gia súc gia cầm tăng 9.1 % Đời sốngcác tầng lớp nhân dân ổn định và đợc cải thiện tỷ lệ hộ nghèo còn 7%, không

h-có hộ đói Nông thôn mới XHCN đang đợc hình thành và phát triển

Mặc dù kinh tế của huyện Lục Ngạn đã có sự chuyển dịch theo ớng nâng cao tỷ trọng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, nhng

Trang 4

h-hiện nay mô hình kinh tế của Lục Ngạn vẫn là nông nghiệp, sản xuất nông nghiệp vẫn mang tính độc canh cây lúa là chủ yếu,ngành nghề dịch

vụ ở nông thôn cha phát triển Chất lợng sản phẩm nông nghiệp thấp, giá thành cha chủ động đợc trên thị trờng tiêu thụ do đó cha khuyến khích đ-

ợc sản xuất phát triển Ngành công nghiệp cơ khí xa sút, công nghiệp chế biến cha phát triển Một số công ty TNHH đã đợc thành lập nhng hoạt

động còn hạn chế, còn gặp nhiều khó khăn Các sản phẩm công nghiệp phục vụ cho sản xuất nông nghiệp trên địa bàn còn thấp Cha có dự án kinh tế trọng điểm để phát triển sản xuất thu hút vốn đầu t và khai thác vốn tiềm năng của huyện Cơ sở hạ tầng, kinh tế kỹ thuật đã đợc đầu t xây dựng nhng so với nhu cầu của nền kinh tế mở còn hạn chế.

Tóm lại: Ta có thể khái quát đợc tình hình kinh tế xã hội huyện Lục Ngạn là: Kinh tế còn nghèo, sản xuất hàng hoá cha phát triển, nền kinh tế còn mang tính tự cung, tự cấp, do đó thị trờng cha phát triển cả thị trờng hàng hoá và thị trờng tài chính, điều đó làm giảm nhu cầu tín dụng và hoạt động tín dụng ngân hàng trên địa bàn.

1.2Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Lục Ngạn - Tỉnh Bắc Giang

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Lục Ngạn - Tỉnh Bắc Giang là chi nhánh trong tổng số hơn 600 chi nhánh của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Lục Ngạn - Tỉnh Bắc Giang đợc thành lập theo quyết định số 400 ngày 14 tháng 11 năm 1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ tr- ởng nay là Thủ tớng Chính phủ.

Đợc tách ra từ hệ thống ngân hàng nhà nớc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Lục Ngạn - Tỉnh Bắc Giang hoạt động với bao khó khăn: địa bàn hẹp, tài sản và cơ sở vật chất nghèo nàn lạc hậu, một bộ máy với biên chế cồng kềnh, trình độ nghiệp vụ non kém, kinh doanh thua lỗ nhng đến nay sau hơn 20 năm đổi mới Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

Trang 5

Nông thôn huyện Lục Ngạn - Tỉnh Bắc Giang không những tự khẳng định đợc mình mà còn vơn lên tiến bộ trong nền kinh tế thị trờng

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Lục Ngạn là một ngân hàng thơng mại thực hiện nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ tín dụng và dịch

vụ ngân hàng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong

n-ớc các tổ chức kinh tế xã hội, cá nhân trong nn-ớc và thực hiện tín dụng tài trợ chủ yếu cho nông nghiệp và nông thôn.

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Lục Ngạn - Tỉnh Bắc Giang hoạt động trong khuôn khổ pháp lệnh của ngân hàng, hợp tác xã tín dụng, công ty tài chính và điều lệ Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Ngày 11-11-1992 thống đốc ngân hàng nhà nớc đã ký quyết định số 250- DC về việc xác nhận và cho phép áp dụng điều lệ Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam).

Sơ đụ̀ bụ̣ máy điờ̀u hành của Ngõn hàng NN & PTNT huyợ̀n Lục Ngạn:

Quan hệ chỉ đạo;

Quan hệ tác nghiệp

+ Ban giám đốc có 4 ngời Giám đốc phụ trách chung, tổ chức Một phógiám đốc phụ trách tín dụng Một phó giám đốc phụ trách kế toán - ngân quỹ.Một phó giám đốc kiêm giám đốc Ngân hàng ngời nghèo

Trang 6

+ Phòng tín dụng kinh doanh gồm 13 ngời có nhiệm vụ điều tra, thẩm

định và cho vay đối với khách hàng, tiếp thị khách hàng về công tác huy độngvốn

+ Phòng kế toán - ngân quỹ Ngân hàng huyện gồm 13 ngời có nhiệm vụghi chép, theo dõi các nghiệp vụ về huy động vốn, cho vay, thu nợ đối với cácthành phần kinh tế, quản lý hồ sơ vay vốn theo qui định, thu chi tiền

+ Ngân hàng cấp 3 gồm 9 ngời có nhiệm vụ huy động vốn, cho vay, thu

nợ trên địa bàn 9 xã

Có đợc đội ngũ cán bộ có khả năng thích ứng với mọi hoạt động trong nền kinh tế thị trờng nh hôm nay là nhờ sự phấn đấu lỗ lực vơn lên trong nhiều lĩnh vực hoạt động của Ngân hàng nh đào tạo, đào tạo lại để phù hợp với nhiều nghiệp vụ khác nhau nh: Kế toán, tín dụng, kho quỹ, hành chính, kiểm soát Do đó đội ngũ cán bộ cũng đợc bố trí theo từng nghiệp vụ cụ thể Riêng đối với cán bộ trực tiếp làm công tác tín dụng chiếm 54%, cán bộ làm công tác kế toán chiếm 31%, số còn lại làm các công tác khác

1.3 - Hoạt động huy động vốn:

Nhờ có đổi mới phong cách làm việc, thái độ phục vụ khách hàng, thựchiện đúng khẩu hiệu “Vui lòng khách đến, vừa lòng khách đi”, đã thu hút đợcnhiều khách hàng đến gửi tiền, đa dạng hoá các hình thức huy động vốn

NHNo & PTNT Luc Ng ṇ a nhận thức đợc vai trò của nguồn vốn kinhdoanh, nguồn vốn chính là tiền đề cho hoạt động kinh doanh, là động lựcchính, là cơ sở để mở rộng hoạt động kinh doanh Chính vì thế mà NHNo &PTNT Luc Ng ṇ a đã tập trung khai thác mọi nguồn, coi công tác huy động vốn

là của mọi ngời, mọi thành viên Đáp ứng đầy đủ, kịp thời các nhu cầu vayvốn của các hộ sản xuất, hộ nghèo, hộ kinh doanh, các công ty thuộc cácdoanh nghiệp Nhà nớc và doanh nghiệp ngoài quốc doanh NHNo & PTNTLuc Ng ṇ a đã huy động vốn bằng các hình thức sau:

Tiền gửi của các đơn vị tổ chức kinh tế

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 3 tháng

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 6 tháng

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 9 tháng

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 12 tháng

Tiền gửi tiết kiệm bậc thang

Kỳ phiếu 13 tháng

Ngân hàng Nông nghiệp Luc Ng ṇ a là đơn vị đóng tại Trung tâm huyệnnên công tác huy động vốn có nhiều thuận lợi so với các tổ chức tín dụng khác

Trang 7

ở huyện Vì vậy kết quả huy động hàng năm luôn đáp ứng kịp thời cho cácmục tiêu, chơng trình phát triển kinh tế của địa phơng Khuyến khích kháchhàng truyền thống, duy trì và nâng cao số d tiền gửi, Ngân hàng Nông nghiệpLuc Ng ṇ a đã từng bớc tìm kiếm thêm khách hàng mới, để khơi tăng nguồnvốn tại địa phơng

Biểu số 1: Tình hình huy động vốn

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu 2008 2009 2010

So sánh 2010/2009

Số tiền Tỷ trọng Số tiền trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ ±(%)

I/Tổng nguồn vốn huy

Xét về cơ cấu nguồn vốn qua các kỳ ta thấy:

- Vốn huy động từ dân c năm 2010 (gồm tiền gửi tiết kiệm và kỳ phiếu,trái phiếu) đạt 29.033 triệu đồng, tăng 16,7% so với năm 2009; tăng 53,26%

Trang 8

Nguồn vốn huy động từ các tầng lớp dân c là một trong những yếu tốquyết định mở rộng hay thu hẹp đầu t của Ngân hàng Do vậy Ngân hàng đãhuy động bằng nhiều hình thức phù hợp với từng thời kỳ

1.4 Về hoạt động sử dụng vốn:

Bên cạnh việc coi trọng công tác huy động vốn thì việc sử dụng vốn đầu

t tín dụng là yếu tố quyết định mở rộng hay thu hẹp đầu t, là công việc nghiệp

vụ có tính chất sống còn của ngân hàng, vì phần lợi nhuận mà ngân hàng thu

đợc đều dựa trên việc đầu t cho vay Nếu sử dụng vốn có hiệu quả sẽ bù đắp

đ-ợc chi phí cho huy động vốn và thu đđ-ợc lợi nhuận Nếu không sẽ gây ra nguyhại tới vốn tự có của ngân hàng Vì thế Ngân hàng Nông nghiệp Luc Ng ṇ a đã

và đang thực hiện tốt công tác tín dụng đồng thời chú trọng đến công tác huy

động vốn theo hớng " Đi vay để cho vay " đến mọi thành phần kinh tế Để

đảm bảo công tác tăng trởng tín dụng về chất lợng tín dụng thì ngân hàngcũng đợc đặc biệt quan tâm Tăng trởng tín dụng phải đảm bảo an toàn hiệuquả

- Làm tốt việc phân loại khách hàng thuộc các thành phần kinh tế khácnhau, để có hớng đầu t phù hợp

- Bên cạnh đó ngân hàng còn mở rộng cho vay thông qua việc ký kếtvăn bản thoả thuận với các ban ngành, một mặt vừa tuyên truyền nghiệp vụngân hàng, mặt khác thông qua việc ký kết văn bản thoả thuận đôi bên nhằmgắn trách nhiệm của các ban ngành nh Hội liên hiệp phụ nữ huyện, Hội nôngdân huyện thành lập các tổ vay vốn ở các xã, giúp cho các hộ ở xa trung tâm

có cơ hội tiếp cận đợc với ngân hàng nông nghiệp Trong việc bảo toàn vốncho vay

- Căn cứ vào các chơng trình kinh tế của huyện, các dự án về chuyểndịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi để có cơ sở đầu t đúng hớng

- Ngân hàng đã xử lý kịp thời các món vay quá hạn bị rủi ro bấtkhả kháng, giúp cho hộ vay ổn định sản xuất, khắc phục dần trong việctrả nợ tiền vay Trong công tác tín dụng, đầu t vốn là một trong nhữngnhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt hoạt động ngân hàng Có đẩy mạnh đợccông tác đầu t vốn, ngân hàng mới phát huy đợc vai trò của mình trongcơ chế thị trờng, đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn tín dụng cho phát triển sảnxuất và trao đổi hàng hoá đến tất cả các thành phần kinh tế Đồng thờivới việc mở rộng tín dụng, ngân hàng rất quan tâm đến việc thu nợ Đây

là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả của quá trình đầu t Ngânhàng thờng xuyên giám sát quá trình sử dụng vốn vay, đôn đốc thu nợ kịpthời khi đến hạn đựợc thể hiện qua biểu số 2

Biểu số 2: Tình hình cho vay - thu nợ - d nợ

Đơn vị: Triệu đồng.

Trang 9

I Doanh số cho vay 45.367 100 53.799 100 67.627 100 13.828 25,7

1 Cho vay ngắn hạn 20.151 244,4 21.253 39,5 27.375 40,48 6.122 28,8

2 Cho vay trung hạn 25.216 55,6 32.546 60,5 40.252 59,52 7.706 23,68

III Doanh số thu

* Về doanh số cho vay:

- Doanh số cho vay năm 2008 là 45.367 triệu đồng

- Doanh số cho vay năm 2009 đạt 53.799 triệu đồng, tăng so với năm

* D nợ qua các năm:

Biểu số liệu trên nói lên công tác mở rộng đầu t tín dụng của Ngân hàngNông nghiệp Luc Ng ṇ a rất tích cực, liên tục qua các thời điểm đều tăngmạnh

- D nợ năm 2008 là 35.361 triệu đồng

- D nợ năm 2009 là 48.254 triệu đồng, tăng 36,46% so với năm 2008,ứng với số tiền là 12.893 triệu đồng

Trang 10

- D nợ 2010 đạt 70.256 triệu đồng, tăng là 45,6% so với năm 2009, ứngvới số tiền là 22.002 triệu đồng Trong đó:

- D nợ cho vay ngắn hạn năm 2010 là 20.150 triệu đồng, chiếm 28,68%trên tổng d nợ

- D nợ cho vay trung và dài hạn năm 2010 là 50.106 triệu đồng, chiếm71,32% trên tổng d nợ

Xét về cơ cấu theo thành phần kinh tế cho thấy d nợ của Doanh nghiệpnhà nớc và Hợp tác xã đã bắt đầu đi vào làm ăn có lãi so với những năm trớc

đây D nợ năm 2009 tăng 300 triệu đồng so với năm 2008 (d nợ của DN nhànớc và HTX năm 2008 là 500 triệu đồng), tỷ lệ tăng 60% Năm 2010 tăng 200triệu đồng, tỷ lệ tăng là 25% so với năm 2009 D nợ của kinh tế ngoài quốcdoanh, chiếm tỷ trọng lớn và tăng trởng qua các năm cả về số tuyệt đối và tỉtrọng, d nợ năm 2010 so với năm 2009 tăng 21.802 triệu đồng, tỉ lệ tăng45,94% Chứng tỏ Ngân hàng Nông nghiệp Luc Ng ṇ a đã đầu t đúng hớng,phù hợp với mục tiêu, phơng hớng phát triển kinh tế - xã hội của huyện nhà

* Đánh giá kết quả chất lợng tín dụng qua biểu d nợ quá hạn của

NHNo huyện Luc Ng ṇ a

Biểu số 3: tình hình nợ quá hạn của huyện

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu 2008 2009 2010

So sánh 2009/2008 2010/2009 So sánh Số

NHNo & PTNT Luc Ng ṇ a coi nhiệm vụ thu nợ là nhiệm vụ trọng tâm,

NH đã phối hợp với các ban ngành, uỷ ban nhân dân các cấp tăng cờng thu hồi

nợ quá hạn, cụ thể qua biểu số liệu trên đã nói lên chất lợng tín dụng của Ngânhàng Nông nghiệp Luc Ng ṇ a chuyển biến rất tích cực, nợ quá hạn ở các thời

điểm đều giảm So sánh 2009 với 20008số nợ quá hạn giảm một cách đột

Trang 11

biến, với số tuyệt đối giảm 11 triệu đồng, tỷ lệ giảm 15,7% Năm 2010 so vớinăm 2009 đã giảm 4 triệu đồng, tỷ lệ giảm là 6,78% Nguyên nhân do năm

2009, 2010, Ngân hàng Nông nghiệp Luc Ng ṇ a đã tăng trởng d nợ rất mạnh

và tích cực đôn đốc, thu hồi nợ quá hạn

Mặt khác, công tác thanh tra, kiểm tra trên địa bàn đã chấn chỉnh kịpthời các sai sót trong việc thực hiện các quy trình nghiệp vụ, thủ tục cho vaycủa Ngân hàng huyện Vì vậy công tác thẩm định, xét duyệt cho vay trongnhững năm gần đây chặt chẽ và hiệu quả hơn, không có phát sinh nợ quá hạn

do nguyên nhân chủ quan từ Ngân hàng

Tóm lại: Với tốc độ tăng trởng d nợ, kết quả công tác cho vay - thu nợ,

số d nợ quá hạn giảm thấp dới 1%, theo các biểu phân tích nh trên, có thể kếtluận chất lợng tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp Luc Ng ṇ a rất tốt Đồngthời cũng có thể kết luận việc thực hiện phát triển kinh tế của các hộ có kếtquả và chất lợng cao Đó chính là môi trờng kinh doanh tiềm tàng cho Ngânhàng nông nghiệp Luc Ng ṇ a đầu t và khai thác

(Số liệu theo bảng tính toán quỹ thu nhập năm 2008, 2009, 2010 của NHNo

& PTNT huyện Luc Ng n ̣ a )

Trong quá trình kinh doanh, Ngân hàng nông nghiệp Luc Ng ṇ a đã luôn

cố gắng tiết kệm các khoản chi phí không cần thiết và tích cực đôn đốc thu Vìvậy kết quả kinh doanh hàng năm luôn có lãi và đạt đợc hệ số lơng tối đa doNgân hàng Nông nghiệp Việt Nam quy định (hệ số lơng tối đa năm 2008 là1,4, 2009là 1,65và 2010 là 1,273)

1.6 Công tác thanh toán:

Công tác thanh toán trong mấy năm gần đây đã có nhiều chuyển biến,

đáp ứng yêu cầu thanh toán chi trả cho khách hàng đầy đủ, nhanh gọn, côngtác thanh toán không ngừng đợc cải tiến Gần đây NHNo & PTNT huyện Luc̣

Ng na đã đợc trang bị lại hệ thống máy vi tính nối mạng, đẩy mạnh ứng dụngtin học vào hệ thống thanh toán, ngày càng có nhiều khách hàng đến vớiNHNo & PTNT Luc Ng ṇ a Thực hiện chế độ nghiệp vụ kế toán cho vay, kếtoán thanh toán, kế toán tài sản số liệu đảm bảo chính xác, cập nhật đầy đủ,

Trang 12

đúng chế độ quy định, các nghiệp vụ kế toán khác nh thanh toán liên hàng,chuyển tiền điện tử đợc thực hiện thờng xuyên, đảm bảo nhanh chóng, chínhxác theo yêu cầu của khách hàng và đúng chế độ quy định, thái độ và tácphong giao dịch của cán bộ tận tình, chu đáo.

* Công tác ngân quỹ

Tổng thu tiền mặt trong năm 2010 : 265.781 triệuTổng chi tiền mặt năm 2010 : 265.515 triệuTrong năm đã trả lại tiền thừa cho khách hàng 147 món, số tiền46.150.000đ, phát hiện và thu hồi tiền giả 425 tờ tiền giả với số tiền10.150.000đ

Nhìn chung công tác ngân quỹ của Ngân hàng Nông nghiệp Luc Ng ṇ a

đã chấp hành tốt các quy định về an toàn kho quỹ, các sổ quỹ, sổ ra vào kho,

sổ bàn giao chìa khoá kho đều đợc lập và ghi chép đúng chế độ quy định,không để xảy ra mất mát, thiếu hụt quỹ

Ngoài việc thực hiện tốt công tác chuyên môn, nghiệp vụ, NH còn làm tốt cácmặt công tác khác nh thiết lập tốt mối quan hệ với các cơ quan pháp luật trên

địa bàn cùng kết hợp thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn, đặc biệt trong côngtác thu nợ Bên cạnh đó, Ngân hàng Luc Ng ṇ a còn luôn tổ chức và tham giacác phong trào văn hoá - thể thao, hội thi tìm hiểu pháp luật, nghiệp vụ kiểmngân, tin học, cán bộ tín dụng giỏi tạo ra phong trào thi đua sôi nổi trong cơquan, động viên cán bộ hăng say trong công việc

Trang 13

chơng ii :

NGẠN – BẮC GIANG

I Tình hình thực hiện kế toán cho vay tại Ngân hàng

Nông nghiệp huyện Lục Ngạn

1 Tình hình kế toán cho vay nói chung.

Kế toán cho vay hộ sản xuất trong năm 2010 d nợ là 70.256 triệu

đồng: doanh số cho vay là 67.627 triệu đồng, doanh số thu nợ là 45.625 triệu

đồng, nh vậy công tác kế toán cho vay tại Ngân hàng Luc Ng ṇ a chủ yếu làcho vay hộ sản xuất đây là hình thức cho vay đựoc khách hàng chuyên dùng

và phù hợp hình thức cho vay này dùng cho chi phí sản xuất, thời hạn cho vaygắn với chu kỳ sản xuất và lu thông, áp dụng thời gian cho vay lu vụ xong thờihạn kéo dài không quá 12 tháng đối với cho vay nhắn hạn, vốn cho vay trunghạn và dài hạn thời gian từ trên 12 tháng đến dới 5 năm, còn vốn cho vay dàihạn từ năm 5 trở lên.Kế toán cho vay phải thực hiện những công việc sau :

-Phải xác lập các hồ sơ, chứng từ cho vay một cách hợp lệ, một cách

đầy đủ kiểm soát chứng từ khi phát tiền vay

-Hạch toán kịp thời chính xác các khoản vay trong suốt quá trình sửdụng tiền vay cho đến khi khoản vay đã đợc trả hết cả gốc và lãi tiền vay

-Quản lý hồ sơ, chứng từ chặt chẽ khoa học, để đảm bảo thu hồi nợ kịpthời nhằm bảo vệ an toàn tài sản cuối tháng sao kê toàn bộ hồ sơ hợp đồng tíndụng đối chiếu giữa sao kê với sổ phụ khớp nhau.Và tổng hợp tín dụng củatừng loại vay

-Làm tham mu cho hoạt động tín dụng để nâng cao hiệu quả và mởrộng hoạt động tín dụng

-Việc thực hiện các nghiệp vụ kế toán cho vay diễn ra tốt thì việc đảmbảo về mặt pháp lý các khoản cho vay của Ngân hàng đều dựa vào các loạichứng từ trong ngân hàng với hoạt động kế toán cho vay mọi liên giữa kháchhàng với Ngân hàng về khoản cho vay thu nợ, thu lãi đều phải căn cứ vào cácchứng từ để xử lý trong đó có các chứng từ gốc và chứng từ ghi sổ

2 Vấn đề lu trữ hồ sơ vay vốn của kế toán vay.

Trong kế toán cho vay, đặc biệt là vay với hộ sản xuất, việc lu trữ hồ sơchính là lu giữ những chứng từ quan trọng và không chỉ lu trữ đơn thuần màchính là bảo quản một khối lợng tài sản lớn của Ngân hàng, qua đó bộ phận kếtoán phải luôn theo dõi, kiểm tra thu hồi vốn đúng hạn cả gốc và lãi

- Hồ sơ kế toán lu giữ bao gồm: hồ sơ pháp lý, hồ sơ vay vốn

- Tuỳ từng loại khách hàng, bộ hồ sơ vay khác nhau

Trang 14

Hợp đồng tín dụng đợc ký kết giữa hai bên ngân hàng và khách hànghợp đồng tín dụng phải có nội dung điều kiện vay, mục đích sử dụng tiền vay,cách thức giải ngân và sử dụng vốn vay, số tiền vay lãi suất, thời hạn vay, ph-

ơng thức và thời hạn trả nợ, hình thức đảm bảo tiền vay, giá trị tài sản làm đảmbảo, biện pháp sử lý tài sản làm đảm bảo, chuyển nhợng hoặc không chuyểnnhợng hợp đồng tín dụng và các cam kết khác đợc các bên thoả thuận

Đối với khách là hộ gia đình cá nhân mà không phải thực hiện thế chấp,bảo lãnh, cầm cố dùng sổ vay vốn thay cho hợp đồng tín dụng

+ Khoản vay sau khi đợc Giám đốc Ngân hàng ký duyệt cho vay thì bộphận tín dụng phải chuyển hồ sơ cho bộ phận kế toán thực hiện nghiệp

vụ hạch toán,kế toán thanh toán

.Bộ phận kế toán khi nhận hồ sơ của bộ phận tín dụng chuyển đến, cán

bộ kế toán cho vay kiểm tra lại hồ sơ cho vay theo những danh mục quy định,sau khi kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp.Đủ điều kiện thì kế toán tiến hành đăng

3 Việc tôn trọng tính pháp lý của chứng từ kế toán cho vay.

Bộ chứng từ để rút vốn vay gồm chứng từ gốc, chứng từ ghi sổ và các chứng từ có liên quan.

+Chứng từ gốc là giấy đề nghi vay vốn, hợp đồng tín dụng nh đã quy

định theo chế độ, thể lệ tín dụng ban hành

+Chứng từ ghi sổ: Nếu cho vay bằng chuyển khoản là uỷ nhiệm thu, sécbảo chi, séc định mức, phiếu chuyển khoản : nếu vay bằng tiền mặt là séc tiềnmặt, phiếu chi tiền mặt ngân phiếu thanh toán

Trên các sổ vay, chứng từ vay, có đầy đủ chữ ký mới có giá trị pháp lý.Phía đơn vị vay phải có chữ ký của thủ trởng đơn vị vay hoặc ngời uỷquyền ( phải có giấy uỷ quyền của thủ trởng đơn vị ) chữ ký của kế toán trởnghoặc ngời uỷ quyền ( nếu là doanh nghiệp t nhân không đăng ký chữ ký ởNgân hàng thì không cần có chữ ký của kế toán trởng ) Các chữ ký này đợc

đăng ký ở Ngân hàng trong bộ hồ sơ xin mở tài khoản

Về phía Ngân hàng: đối với những khoản vay trong mức phán quyếtphải có chữ ký của cán bộ tín dụng, trởng hoặc phó phòng tín dụng, Giám đốcngân hàng hoặc ngời uỷ quyền

Trang 15

Đối với khoản vay trên mức phán quyết ngoài những chữ ký trên đâyphải có phê duyệt của Giấm đốc Ngân hàng Tỉnh.

Cán bộ kế toán ghi và theo dõi quá trình rút vốn từ khế ớc cho vay, đồngthời tổ chức lu trữ bảo quản đầy đủ bộ chứng từ thuộc kế toán cho vay

Chứng từ ghi sổ sau khi hạch toán song phải lu nhật ký chứng từ: chứng

từ gốc lu trong hồ sơ riêng theo từng đơn vị, từng loại vay, hàng tháng, bảo

đảm khớp đúng giữa số d hai bảng kê khế ớc với số d trên sổ phụ tài khoảntiền vay

4 Kế toán giai đoạn phát tiền vay

Công việc phát tiền vay đợc thực hiện ngay sau khi cán bộ tín dụng đã

đánh giá thẩm định dự án sản xuất kinh doanh của khách hàng có khả năngkinh doanh đợc Nếu khách hàng đợc Ngân hàng đồng ý cho vay, kế toán sẽnhập hồ sơ của khách hàng do cán bộ tín dụng chuyển đến đã đợc trởng phòngtín dụng phê duyệt về đối tợng, điều kiện vay vốn, thời hạn cho vay, khi kếtoán cho kiểm soát giất tờ theo quyết định 72 / QĐ-HĐQT của chủ tịch hội

đồng quản trị Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam và quyết định 1627 của Thống

đốc Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam ban hành về quyết định cho vay đối vớikhách hàng

* Về cho vay:

Qua bảng số liệu cho thấy doanh số cho vay qua các năm đều tăng ởng mạnh Thực hiện nghiêm túc định hớng của ngành là: tăng trởng tín dụngphải đảm bảo an toàn hiệu quả, gắn liền công tác tín dụng với phát triển kinh

tr-tế - xã hội Trên cơ sở bám sát vào các mục tiêu, chơng trình kinh tr-tế do huyện

đề ra, Ngân hàng huyện đã mở rộng màng lới hoạt động đến nay vốn tín dụngngân hàng đã đầu t đến 100% các hộ trong xã trên địa bàn huyện

Nhìn chung, từ khi NHNo & PTNT huyện Luc Ng ṇ a triển khai cho vay

hộ sản xuất, bớc đầu đã đúc kết đợc kinh nghiệm về quá trình cho vay hộ sảnxuất

Thúc đẩy phát triển kinh tế ở nông thôn, góp phần từng bớc hình thànhcác vùng kinh tế, tạo khả năng phát triển kinh tế hàng hoá trên địa bàn huyện

Góp phần củng cố các đoàn thể xã hội, hạn chế cho vay nặng lãi ở nôngthôn, tạo điều kiện ban đầu để đa tiến bộ khoa học kỹ thuật, ứng dụng vào sảnxuất và chế biến nông sản, giải phóng phần nào sức lao động cho nông dân,

mở rộng các ngành nghề, tạo thêm công ăn việc làm ở nông thôn

Năm 2010, NHNo huyện Luc Ng ṇ a đã đầu t tín dụng vào các lĩnhvực kinh tế nông nghiệp - nông thôn chiếm tỷ trọng lớn Đối tợng chủ yếu:thâm canh ngô lúa, trồng mới và chăm sóc cây ăn quả, cho vay chăn nuôitrâu bò, nuôi thả cá, mua sắm phơng tiện vận tải nhẹ, thơng nghiệp dịch vụ,ngành nghề khác Khu vực này mức tăng trởng khá ổn định, vốn đầu t của

Trang 16

tín dụng ngân hàng đã góp phần tạo ra những chuyển biến cả lợng và chấtlàm thay đổi diện mạo nông nghiệp - nông thôn Số lợt hộ đến NHNo Luc̣

Ng na vay vốn trong năm 2010 là 10.150 lợt Kết quả mang lại qua biểu số5

Biểu số 5: Tình hình cho vay - thu nợ - d nợ hộ sản xuất

Đơn vị: Triệu đồng.

Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 2010/2009 so sánh

Số tiền trọng Tỷ

%

Số Tiền trọng Tỷ

%

Số tiền Trọng Tỷ

%

số tiền % (+,-)

I Doanh số cho

vay 41.767 100 48.559 100 61.847 100 13.288 27,36

1.Cho vay ngắn hạn 19.391 46,42 21.253 43,76 24.417 39,48 3.164 14,89

2 Cho vay trung hạn 22.376 53,58 27.306 56,24 37.430 60,52 10.124 37,07

III Doanh số thu

- Tổng doanh số cho vay năm 2008 là 41.767 triệu đồng

- Tổng doanh số cho vay năm 2009 đạt 48559 triệu đồng tăng 16,26%

so với năm 2008, ứng với số tuyệt đối là 6.792 triệu đồng

- Tổng doanh số cho vay năm 2010 đạt 61.847 triệu đồng, tăng 27,36%

so với năm 2009, ứng với số tuyệt đối là 13.288 triệu đồng

+ Doanh số cho vay trung và dài hạn năm 2010 là 37.430 triệu đồngchiếm 60,52% trong tổng doanh số cho vay, tăng 37,07% so với năm 2001,

điều đó chứng tỏ Ngân hàng Nông nghiệp Luc Ng ṇ a đã tập trung đầu t vàocác dự án chiều sâu có hiệu quả, nhằm tạo lập một thị trờng lâu dài và bền

Trang 17

vững tới các hộ Đồng thời cũng phù hợp với chơng trình kinh tế của địa

ph-ơng về phát triển cây ăn quả là mũi nhọn của địa phph-ơng, phát triển đàn trâu,bò

+ Doanh số cho vay ngắn hạn năm 2010 là 24.417 triệu đồng, chiếm39,48% trên tổng doanh số cho vay, tăng 14,89% so với năm 2009, là do phầnlớn hộ sản xuất vay Ngân hàng là nông dân, các hộ nông dân vay vốn chủ yếu

để trang trải chi phí ngắn hạn nh mua thức ăn chăn nuôi, phân bón, cây giống

Để đạt đợc mục tiêu chất lợng tín dụng, NHNo Luc Ng ṇ a đã thực hiệnnhiều biện pháp mạnh mẽ nhằm chấn chỉnh công tác tín dụng nh:

- Tổ chức phân loại khách hàng để có chính sách u đãi về lãi suất và vốn

đầu t tạo điều kiện cho khách hàng sản xuất kinh doanh có hiệu quả, giữu đợckhách hàng vay vốn thờng xuyên

- Mở hội nghị khách hàng, tuyên truyền các quy chế, chính sách củangành, qua đó củng cố mối quan hệ giữa khách hàng với ngân hàng, rút kinhnghiệm để phục vụ tốt hơn

- Thẩm định và giải ngân kịp thời các dự án cho vay theo các trơng trìnhkinh tế Chính phủ và của tỉnh, của huyện

5 Kế toán giai đoạn thu nợ

Song song với công tác cho vay là công tác thu nợ, mục tiêu của tíndụng là an toàn vốn và có lợi nhuận, cho vay phải thu đợc cả gốc và lãi Docán bộ tín dụng của NHNo Luc Ng ṇ a đã làm tốt công tác thẩm định khi chovay và thờng xuyên kiểm tra, giám sát đối với quá trình sử dụng vốn vay củakhách hàng nên bảo đảm thu nợ đợc đúng hạn Từng cán bộ tín dụng đã bámsát địa bàn của mình, thờng xuyên kiểm tra, đôn đốc khách hàng sử dụng vốnvay đúng mục đích, có hiệu quả, làm tiền đề thuận lợi cho công tác thu nợ,hạn chế tối đa nợ quá hạn phát sinh

Qua số liệu trên ta thấy tình hình thu nợ của hộ sản xuất đạt kết quả

đáng khích lệ ở các năm gần đây:

- Tổng doanh số thu nợ năm 2008 là 33.910 triệu đồng

- Tổng doanh số thu nợ năm 2009 là 37.760 triệu đồng, tăng 11,35% sovới năm 2008, ứng với số tiền là 3.850 triệu đồng

- Tổng doanh số thu nợ năm 2010 là 40.474 triệu đồng, tăng 7,19% sovới năm 2009, ứng với số tuyệt đối là 2.714 triệu đồng

Có đợc doanh số thu nợ nh trên là do NHNo Luc Ng ṇ a đã phối hợp tốtvới các cấp uỷ chính quyền các xã trên địa bàn, tổ chức vận động tuyên truyềncho ngời vay nắm đợc tích chất của tín dụng là hoàn trả Đối với các trờng hợpchây ỳ không chịu trả nợ thì ngân hàng phối hợp với các cơ quan pháp luật để

xử lý những món nợ đã đến hạn và quá hạn Đối với những trờng hợp donguyên nhân khách quan bất khả kháng, Ngân hàng làm rõ nguyên nhân để

Ngày đăng: 16/11/2016, 21:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w