1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại Công ty cổ phần Đầu tư thiết kế xây dựng và thương mại 18 Hà Nội

62 221 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 661 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài ● Trong những năm gần đây, nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN ở nước ta đang có những bước phát triển mạnh mẽ, tốc độ phát triển cơ sở hạ tầng vì thế mà cũng phát triển nhanh chóng làm thay đổi bộ mặt của đất nước từng ngày, từng giờ. Điều đó không chỉ có nghĩa khối lượng công việc của ngành XDCB tăng lên mà kéo theo đó là số vốn đầu tư XDCB cũng gia tăng. Vấn đề đặt ra làm sao để quản lý vốn một cách có hiệu quả, khắc phục tình trạng thất thoát, lãng phí vốn trong điều kiện sản xuất kinh doanh xây dựng phải trải qua nhiều giai đoạn (từ thiết kế, lập dự án, thi công đến nghiệm thu....), thời gian thi công kéo dài nhiều tháng, nhiều năm. ● Chính vì lẽ đó hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành là một phần cơ bản, không thể thiếu của công tác hạch toán kế toán ● Nhận thức được tầm quan trọng của việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp, qua thời gian học tập tại trường Cao đẳng Công nghệ Bắc Hà và thực tập tại Công ty cổ phần Đầu tư thiết kế xây dựng và thương mại 18 Hà Nội, từ ý nghĩa thực tiễn và được sự giúp đỡ tận tình của cô giáo : Hà Thị Thanh Hoa em đã chọn đề tài nghiên cứu khoa học là: ● Đề tài : “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại Công ty cổ phần Đầu tư thiết kế xây dựng và thương mại 18 Hà Nội” Nội dung đề tài gồm ba chương Chương 1: Khái quát chung về công ty CP đầu tư thiết kế xây dựng và thương mại 18 Hà Nội Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty CP đầu tư thiết kế xây dựng và thương mại 18 Hà Nội Chương 3: Kết luận và kiến nghị

Trang 1

Em xin chân thành cảm ơn

Sinh viên

Trần Lê Dung

Trang 2

Nghiên cứu khoa học sinh viên

MỤC LỤC

PHIẾU NHẬP KHO 24

Ngày 26/12/10 Số: 24

SỔ CÁI 25

SỔ CHI TIẾT 26

Trang 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CT : Công trìnhHMCT : Hạng mục công trìnhTSCĐ : Tài sản cố định CPSX : Chi phí sản xuấtCPXL : Chi phí xây dựngNVLTT : Nguyên vật liệu trực tiếp NVL : Nguyên vật liệu

CPNVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp NCTT : Nhân công trực tiếp

CPNCTT : Chi phí nhân công trực tiếpCPSDMTC : Chi phí sử dụng máy thi công BHXH : Bảo hiểm xã hội

BHYT : Bảo hiểm y tế KPCĐ : Kinh phí công đoànCPSXC : Chi phí sản xuất chung

Trang 4

Nghiên cứu khoa học sinh viên Mở đầu

● Chính vì lẽ đó hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành là một phần cơ bản, không thể thiếu của công tác hạch toán kế toán

● Nhận thức được tầm quan trọng của việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp, qua thời gian học tập tại trường Cao đẳng Công nghệ Bắc Hà và thực tập tại Công ty cổ phần Đầu tư thiết kế xây dựng và thương mại

18 Hà Nội, từ ý nghĩa thực tiễn và được sự giúp đỡ tận tình của cô giáo : Hà Thị Thanh Hoa em đã chọn đề tài nghiên cứu khoa học là:

● Đề tài : “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại Công ty cổ phần Đầu tư thiết kế xây dựng và thương mại 18 Hà Nội”

Nội dung đề tài gồm ba chương

Chương 1: Khái quát chung về công ty CP đầu tư thiết kế xây dựng và thương mại

18 Hà Nội

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty CP

đầu tư thiết kế xây dựng và thương mại 18 Hà Nội

Chương 3: Kết luận và kiến nghị

Trang 5

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH

NGHIỆP XÂY DỰNG1.1 Cơ sở lý luận

•Đặc điểm kinh tế

Sự phát sinh và phát triển của xã hội loài người gắn liền với quá trình sản xuất, nền kinh tế xã hội của bất kỳ phương thức nào cũng gắn liền với sự vận động và tiêu hao các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất Nói cách khác, quá trình sản xuất hàng hóa là quá trình kết hợp cả ba yếu tố: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Đồng thời quá trình sản xuất hàng hóa cũng chính là quá trình tiêu hao của chính bản thân các yếu tố trên, như vậy để tiến hành sản xuất hàng hóa, người sản xuất hàng hóa phải bỏ chi phí về thù lao lao động về tư liệu lao động và đối tượng lao động

Vì thế, sự hình thành nên các chi phí sản xuất để tạo ra giá trị sản phẩm sản xuất là yếu

tố khách quan không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của người sản xuất

Cần chú ý giữa chi phí và chi tiêu Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa cần thiết cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh phải chi ra trong một kỳ kinh doanh Như vậy chỉ được tính chi phí của một kỳ hạch toán những hao phí về tài sản lao động có liên quan đến khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ chứ không phải khoản chi ra trong kỳ hạch toán Ngược lại chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần các loại vật tư, tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp bao gồm chi tiêu quá trình cung cấp(chi mua sắm vật tư, hàng hóa…), chi tiêu cho quá trình sản xuất kinh doanh( chi cho sản xuất, chế tạo sản phẩm, công tác quản lý…) và chi cho quá trình tiêu thụ( chi phí vận chuyển, bốc dỡ, quảng cáo…)

Chi phí và chi tiêu là hai khái niệm khác nhau nhưng có quan hệ mật thiết với nhau.Chi tiêu là cơ sở phát sinh của chi phí, không có chi tiêu thì không có chi phí Tổng số chi phí trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ giá trị tài sản hao phí hoặc tiêu dung hết cho quá trình sản xuất kinh doanh tính vào kỳ này.Chi phí và chi tiêu không những khác nhau về lượng mà còn khác nhau về thời gian, có những khoản chi tiêu kỳ này nhưng lại được tính vào chi phí kỳ sau( chi mua nguyên vật liệu, vật liệu về kho nhưng chưa sử dụng), và có những khoản được tính vào chi phí kỳ này

Trang 6

Nghiên cứu khoa học sinh viên Chương I: Những vấn đề….

nhưng thực tế chưa chi tiêu( chi phí phải trả) Sở dĩ có sự khác biệt giữa chi tiêu và chi phí của doanh nghiệp là do đặc điểm và tính chất vận động và phương thức chuyển dịch giá trị của từng loại tài sản và quá trình sản xuất và yêu cầu lỹ thuật hạch toán đúng

1.2 Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây dựng

1.2.1 Khái niệm về chi phí sản xuất:

Bất kỳ một doanh nghiệp nào dù lơn hay nhỏ muốn tiến hành SXKD cũng phải

có ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất là: Đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động Sự kết hợp của ba yếu tố này trong quá trình sản xuất sẽ tạo ra những sản phẩm, dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của con người Việc tiêu hao một lượng nhất định các yếu tố trên để tạo ra sản phẩm, dịch vụ được gọi là chi phí

Như vậy chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác

mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất thi công trong một thời kỳ nhất định

1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng.

Trong doanh nghiêp xây dựng, chi phí sản xuất gồm nhiều loại có tính chất kinh

tế, công dụng khác nhau Việc quản lý chi phí không chỉ dựa vào số liệu tổng hợp mà còn căn cứ vào số liệu cụ thể của từng loại chi phí theo từng CT, HMCT Do đó phân loại chi phí sản xuất là yếu tố tất yếu để hạch toán chính xác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.

Theo cách phân loại này các chi phí có cùng nội dung, tính chất kinh tế giống nhau được xếp vảo một yếu tố, không phân biệt chi phí đó phát sinh trong lĩnh vực nào, ở đâu, mục đích và tác dụng của chi phí đó như thế nào

Theo cách phân loại này chi phí sản xuất được chia thành các yếu tố sau:

- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm chi phí về nguyên vật liệu chính (gạch,

sỏi, thép… ), vật liệu phụ, nhiên liệu (xăng, dầu…), công cụ lao động…

- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ tiền lương phải trả và các khoản trích

theo lương của công nhân sản xuất trong kỳ

Trang 7

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ số tiền đã trich khấu hao cho tất

cả các loại TSCĐ tham gia hoạt động xây dựng như: các loại máy thi công, nhà xưởng, phương tiện vận chuyển…

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ chi phí về các dịch vụ mua

ngoài, thuê ngoài phục vụ cho hoạt động thi công xây dựng trong kỳ của doanh nghiệp như: tiền điện, tiền nước, sửa chữa TSCĐ…

- Chi phí bằng tiền khác: Là toàn bộ các chi phí bằng tiền khác ngoài các yếu

tố kể trên phục vụ cho sản xuất, thi công và quản lý ở các tổ, đội

Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí giúp nhà quản lý biết được kết cấu, tỷ trọng của từng loại chi phí đã phát sinh, đồng thời là cơ

sở xây dựng định mức, dự toán chi phí sản xuất từ đó lập và theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch, dự toán chi phí trong doanh nghiệp

 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng chi phí.

Theo cách phân loại này những chi phí có cùng mục đích, công dụng được xếp vào một khoản mục chi phí Có các khoản mục chi phí sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ chi phí phát sinh về nguyên vật

liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển (ván, khuôn…), nhiên liệu… được sử dụng trực tiếp để tạo ra sản phẩm xây dựng không bao gồm các chi phí vật liệu đã tính vào chi phí sản xuất chung và sử dụng máy thi công

- Chi phí nhân công trực tiếp: Là toàn bộ các khoản chi phí về tiền lương,

tiền công và các khoản phụ cấp… của công nhân trực tiếp thi công xây dựng

- Chi phí sử dụng máy thi công: Bao gồm các khoản chi phí liên quan đến tổ,

đội xây dựng, tức liên quan đến nhiều CT, HMCT Nội dung của các khoản chi phí này bao gồm: Tiền lương công nhân điều khiển máy, nhiên liệu, khấu hao máy thi công

- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các chi phí liên quan đến tổ, đội xây dựng

tức là liên quan đến nhiều CT, HMCT Nội dung của khoản mục chi phí này gồm: lương nhân viên tổ, đội, các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý và công nhân sản xuất, lương phụ của công nhân sản xuất, khấu hao TSCĐ(không phải khấu hao máy thi công), chi phí dịch vụ mua ngoài(điện nước, văn phòng phẩm)

- Chi phí bằng tiền khác: Chi tiếp khách, nghiệm thu bàn giao công trình

Trang 8

Nghiên cứu khoa học sinh viên Chương I: Những vấn đề….

Cách phân loại này có tác dụng cho việc quản lý chi phí theo định mức, là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, định mức chi phí sản xuất cho kỳ sau Đồng thời, đây cũng là cách phân loại chi phí sản xuất chủ yếu được sử dụng trong doanh nghiệp xây dựng

Ngoài hai cách phân loại trên còn có cách phân loại khác như:

- Phân loại CPSX theo mối quan hệ giữa CPXL và quy mô hoạt động

- Phân loại CPSX theo chi phí cố định, chi phí biến đổi

- Phân loại CPSX theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất chế tạo sản phẩm

- Phân loại CPSX theo phương pháp tập hợp chi phí vào các đối tượng chịu chi phí

1.2.3 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất xây dựng

Đối tượng kế toán tập hợp CPSX trong doanh nghiệp xây dựng là các loại chi phí được tập hợp, phân loại trong phạm vi giới hạn nhất định nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm xây dựng

Để xác định đúng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất cần căn cứ vào:

- Tính chất, loại hình sản xuất

- Yêu cầu tính giá thành theo các đối tượng tính giá thành

- Khả năng, trình độ quản lý nói chung và hạch toán nói riêng

Dựa vào việc xem xét các nhân tố trên, đối với ngành xây dựng cơ bản đối tượng tập hợp CPSX được xác định là từng công trình, hạng mục công trình, từng đơn đặt hàng hoặc từng đội thi công…

1.2.4 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất xây dựng

Kế toán tập hợp hai phương pháp tập hợp chi phí sau:

- Phương pháp tập hợp trực tiếp đuợc áp dụng khi chi phí phát sinh được xác định

cụ thể cho từng đối tượng tập hợp chi phí (cho từng công trình, hạng mục công trình….)

- Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp được áp dụng khi chi phí sản

xuất phát sinh có liên quan đến nhiều đối tượng chi phí Việc phân bổ chi phí phải dựa vào tiêu chuẩn phân bổ Tuỳ thuộc vào đặc điểm phát sinh của từng loại chi phí mà kế toán lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp

Trang 9

1.2.5 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng.

1.2.5.a Kê toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp(NVLTT)

 Nội dung chi phí:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành nên thực thể sản phẩm xây dựng như : sắt, thép, xi măng, gạch, gỗ, cốt pha nó không bao gồm vật liệu và nhiên liệu sử dụng cho máy thi công và sử dụng cho đội quản lý công trình

 Kết cấu tài khoản 621 như sau:

- Bên nợ: Phản ánh giá trị thực tế NVL xuất dùng trực tiếp cho hoạt động xây dựng trong kỳ

- Bên có: Giá trị NVL sử dụng không hết nhập lại kho, giá trị phế liệu thu hồi Kết chuyển CPNVLTT vào TK 154 – “ Chi phí sản xuất kinh doanh

dở dang”

TK 621 cuối kỳ không có số dư và được mở chi tiết cho từng công trình, từng hạng mục công trình

1.2.5.b Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp(NCTT)

 Nội dung chi phí:

Chi phí nhân công trực tiếp(CPNCTT) trong doanh nghiệp xây dựng bao gồm tiền lương chính, các khoản phụ cấp lương và lương phụ có tính chất ổn định của công nhân trực tiếp xây dựng và phục vụ xây dựng

Trong khoản mục chi phí này không bao gồm các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên tiền lương của công nhân trực tiếp xây dựng, tiền lương và các khoản

Trang 10

Nghiên cứu khoa học sinh viên Chương I: Những vấn đề….

trích theo lương của bộ phận quản lý, cán bộ kỹ thuật, nhân viên quản lý công trình và của công nhân điều khiển máy thi công

 Tài khoản sử dụng:

Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK 622 – “ Chi phí nhân công trực tiếp” ( Bao gồm cả tiền lương, tiền công… của công nhân trong doanh nghiệp và thuê ngoài)

 Chứng từ kế toán sử dụng:

Để tập hợp và phân bổ chi phí NCTT, kế toán sử dụng: Bảng chấm công, bảng thanh toán lương, hợp đồng giao khoán

 Kết cấu tài khoản 622 như sau:

- Bên nợ : Phản ánh tiền lương, tiền công, phụ cấp lương của công nhân trực tiếp xây dựng

- Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên nợ TK 154

TK 622 cuối kỳ không có số dư và được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình

1.2.5.c Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công

 Nội dung của chi phí:

Chi phí sử dụng máy thi công (CPSDMTC) trong giá thành xây dựng là những khoản chi phí phát sinh trong quá trình sử dụng xe, máy thi công để thực hiện khối lượng xây dựng như: Chi phí vật liệu dùng cho máy thi công, tiền lương chính, phụ cấp phải trả cho công nhân điều khiển xe, máy thi công., chi phí khấu hao xe, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền phuc vụ cho xe và máy thi công

 Tài khoản sử dụng:

Kế toán sử dụng TK 623 – “ Chi phí sử dụng máy thi công” để phân bổ chi phí

sử dụng máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây dựng trong các doanh

nghiệp xây dựng thực hiện thi công công trình theo phương pháp thi công hỗn hợp

Trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây dựng công trình hoàn toàn bằng máy thi công thì không sử dụng TK 623 mà hạch toán các chi phí xây dựng trực tiếp vào các TK 621, 622, 627

 Kết cấu TK 623 như sau:

- Bên nợ: Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công thực tế phát sinh

- Bên có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công TK 154

Trang 11

TK 623 cuối kỳ không có số dư.

TK 623 có 6 TK cấp 2:

TK 6231 – Chi phí nhân công

TK 6232 – Chi phí vật liệu

TK 6233 – Chi phí dụng cụ sản xuất

TK 6234 – Chi phí khấu hao máy thi công

TK 6237 – Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 6238 – Chi phí bằng tiền khác

1.2.5.d Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung(CPSXC)

Chi phí sản xuất chung trong từng đội xây dựng bao gồm tiền lương nhân viên quản lý đội, nhân viên kỹ thuật, các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ tính theo tỷ lệ qui định trên tiền lương của công nhân trực tiếp xây dựng, nhân viên quản lý đội, chi phí công cụ, dụng cụ, vật liệu dùng cho quản lý đội, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền phục vụ cho quản lý đội

 Tài khoản sử dụng:

Kế toán sử dụng TK 627 – “ Chi phí sản xuất chung” để phản ánh toàn bộ các khoản chi phí sản xuất chung và mở chi tiết cho từng đội công trình, từng đội thi công, từng bộ phận và được mở các TK cấp 2 theo yếu tố chi phí

TK 627 có 6 TK cấp 2 để theo dõi riêng cho từng nội dung chi phí

TK 6271 – Chi phí nhân viên phân xưởng

TK 6272 – Chi phí vật liệu

TK 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất

TK 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 6278 – Chi phí khác bằng tiền

 Kết cấu của TK 627 như sau:

Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ

Bên có: Kết chuyển hoặc phân bổ CPSXC cho các sản phẩm, lao vụ liên quan đến tính giá thành, các khoản giảm

TK 627 cuối kỳ không có số dư

Trang 12

Nghiên cứu khoa học sinh viên Chương I: Những vấn đề….

1.2.5.e Kế toán tổng hợp chi phí SX trong doanh nghiệp xây dựng

Chi phí sản xuất sau khi được tập hợp riêng từng khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí sử dụng máy thi công cuối cùng đều phải được tổng hợp vào bên nợ TK154 – “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” mở chi tiết theo địa điểm phát sinh(đội xây dựng) hay từng công trình, hạng mục công trình để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây dựng

1.2.6 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Sản phẩm dở dang trong DN xây dựng có thể là công trình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng…… chưa thanh toán, chưa được bên chủ đầu tư nghiệm thu, thanh toán Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán, xác định phần chi phí sản xuất mà khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ phải gánh chịu

Có 3 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang

+ Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí dự toán

+ Đánh giá sản phẩm dở dang theo tỷ lệ hoàn thành tương đương

+ Đánh giá sản phẩm dở dang theo giá trị dự toán Công thức tính:

Giá trị

dự toán của KLXL DD cuối kỳ

X

1.3 Những vấn đề lý luận cơ bản về việc tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây dựng.

1.3.1 Đối tượng tình giá thành , kỳ tính giá thành sản phẩm xây dựng

Việc xác định tính đúng đối tượng tính giá thành cũng phải dựa vào các căn cứ giống như việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, như đặc điểm, quy trình

Giá trị dự toán Giá trị dự toán củacủa KLXL hoàn + KLXL dở dang cuối kỳthành bàn giao

trong kỳ

Trang 13

sản xuất, xác định đúng đối tượng tính giá thành của DN là cơ sở để tổ chức công tác tính giá thành hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị của DN.

Trong nghành XDCB, do sản phẩm xây dựng có tính đơn chiếc nên đối tượng tính giá thành thường được xác định là từng công trình, hạng mục công trình hoặc đơn đặt hàng hoàn thành

Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây dựng là phương pháp sử dụng số liệu

về chi phí sản xuất để tính ra tổng giá thành và giá thành đơn vị của sản phẩm hoàn thành theo đối tượng và theo khoản mục đã xác định

Tuỳ theo đặc điểm của từng đối tượng và quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành mà kế toán lựa chọn để sử dụng một hay kết hợp nhiều phương pháp thích hợp để tính giá thành

 Phương pháp tính giá thành trực tiếp( giản đơn)

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp đối tượng tập hợp chi phí phù hợp với đối tượng tính giá thành ( công trình, hạng mục công trình….) và nó được sử dụng phổ biến trong doanh nghiệp xây dựng( kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo) Phương pháp này có ưu điểm là dễ tính toán, cung cấp kịp thời số liệu giá thành trong mỗi kỳ báo cáo

Z = Dđk + C + Dck

Trong đó: Z - Tổng giá thành sản xuất sản phẩm

Dđk, Dck – Giá trị công trình dở dang đầu kỳ, dở dang cuối kỳ

C - Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp theo đối tượng công trình

 Phương pháp tổng cộng chi phí:

Phương pháp này áp dụng đối với những công trình, hạng mục công trình trải qua nhiểu giai đoạn thi công, xây dựng, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là các giai đoạn thi công hoặc các đội xây dựng, đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành

Trang 14

Nghiên cứu khoa học sinh viên Chương I: Những vấn đề….

Giá thành của toàn bộ công trình, hạng mục công trình được xác định như sau:

Z = Dđk + C1 + C2 + …….+ Cn – Dck

Trong đó: Z – Giá thành sản phẩm

Ddk, Dck – Giá trị công trình dở dang đầu kỳ, cuối kỳ

C1, C2……, Cn – Chi phí sản xuất của từng giai đoạn, từng đội thi công

 Phương pháp tính giá thành theo định mức.

Phương pháp này việc tính giá thành sản phẩm được áp dụng với các doanh nghiệp xây dựng thoả mãn điều kiện sau:

- Phải tính được giá thành định mức trên cơ sở các định mức và đơn giá tại thời điểm tính giá thành

- Chỉ ra một cách chính xác các thay đổi định mức trong quá trình thực hiện thi công công trình

- Xác định được các chênh lệch so với định mức và nguyên nhân gây ra chênh lệch đó

Cuối cùng giá thành thực tế của sản phẩm xây dựng được xác định theo công thức:

Giá thành thực tế Giá thành Chênh lêch Chênh lệch

của SPXL = định mức + do thay đổi + do thoát ly

định mức định mức

 Phương pháp tính giá theo đơn đặt hàng:

Theo phương pháp này, chi phí sản xuất phát sinh có liên quan đến công trình, hạng mục công trình của đơn đặt hàng nào sẽ tập hợp cho công trình, hạng mục công trình đó Khi nào công trình, hạng mục công trình của đơn đặt hàng hoàn thành, kế toán mới tính giá thành sản xuất cho từng đơn đặt hàng đó

Trang 15

CHƯƠNG II KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CP ĐẦU TƯ THIẾT KẾ

XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI 18 HÀ NỘI

2.1 Quá trình hình thành và phát triển

Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư thiết kế xây dựng và thương mại 18 Hà NộiTên giao dịch: HaNoi 18 investment project construction and trading joint stock company

Tên viết tắt: CAT 18.,JSC

Trụ sở chính: Số 87, ngõ Thịnh Quang, phố Tây Sơn, Phường Thịnh Quang, Quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

Điện thoại: 0435110239 Fax: 0433510542

Mã số thuế: 0101546998

Công ty CP đầu tư thiết kế xây dựng và thương mại 18 Hà Nội hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty CP lần đầu ngày 05/10/2004 và thay đổi lần thứ năm ngày 05/10/2010 số 0101546998 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp

2.2 Lĩnh vực hoạt động của công ty

Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng và hạ tầng đô thị; Xây dựng các công trình thủy điện; Xây dựng công trình thủy lợi: đê, đập, hồ chứa nước…; Xây dựng đường dây tải điện, trạm biến thế điện 220KV; Thi công khoan cọc nhồi, đóng,

ép cọc; Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị phụ tùng cơ giới và công nghệ xây dựng; Kinh doanh nhà, đầu tư các dự án về nhà ở, văn phòng cho thuê; Hoàn thiện, trang trí nội thất, ngoại thất công trình; Sản xuất, khai thác sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng,cấu kiện bê tông, bê tông thương phẩm, bê tông nhựa; Sửa chữa cơ khí, ô tô, xe máy, mua bán cho thuê máy móc thiết bị,sản xuất đồ gỗ xây dựng

Trang 16

Nghiên cứu khoa học sinh viên Chương II: Khái quát chung về công ty…

2.3 Đặc điểm tổ chức của đơn vị

Thủ

quỹ

Kế toán tiền lương

Kế toán vật tư

Kế toán thanh toán

Kế toán ngân hàng thuế

Kế toánTSCĐ,XNK

Kế toán tổng hợp

Trang 17

* Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban

- Kế toán trưởng: Giúp giám đốc Công ty tổ chức và chỉ đạo thực hiện toàn bộ

công tác tài chính, kế toán, tín dụng và thông tin kinh tế toàn Công ty Tổ chức hạch toán kế toán trong phạm vi toàn đơn vị theo quy chế tài chính, theo đúng luật kế toán hiện hành

- Kế toán tổng hợp: Lập báo cáo tổng hợp về tình hình tài chính, công nợ toàn

công ty Đôn đốc, kiểm tra các đơn vị trực thuộc và báo cáo theo định kỳ hoặc đột xuất các chỉ tiêu kinh tế – Tài chính của công ty

- Kế toán TSCĐ - KD xuất nhập khẩu: Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ,

tính và phân bổ khấu hao TSCĐ theo chế độ hiện hành

Theo dõi tình hình thực hiện các hợp đồng kinh doanh xuất nhập khẩu, ghi chép sổ kế toán để phản ánh lượng tiền đã thanh toán hoặc phải trả cho khách hàng hoặc người mua hàng tổng hợp là quyết toán các hợp đồng kinh doanh xuất nhập khẩu

- Kế toán vật tư: Có nhiệm vụ phản ánh số lượng giá trị vật tư, xi măng, phụ

tùng thiết bị, máy móc có trong kho, cập nhật ghi chép chứng từ phát sinh

- Kế toán Ngân hàng – thuế: Quản lý và theo dõi số dư tiền gửi, tiền vay,

các khế ước vay, thực hiện các nghiệp vụ vay trả Ngân hàng, bảo lãnh ngân hàng, thanh toán quốc tế và các báo cáo về nghiệp vụ Ngân hàng

Hàng tháng tập hợp hoá đơn thuế đầu vào, đầu ra để tiến hành kê khai thuế, nộp cho cơ quan thuế

- Kế toán thanh toán: Lập phiếu thu, chi hàng ngày căn cứ vào yêu cầu thanh

toán trong nội bộ Công ty nêu đầy đủ chứng từ theo quy định

- Kế toán tiền lương, BHXH: Tính và phân bổ tiền lương và BHXH, BHYT,

KPCĐ, tổng hợp báo cáo quỹ tiền lương và các yếu tố liên quan như BHXH, BHYT, KPCĐ, quỹ tự nguyện…

- Thủ quỹ: Làm nhiệm vụ thu, chi tiền mặt và lập báo cáo số dư quỹ tiền mặt

hàng ngày

2.5 Các chế độ chính sách áp dụng tại công ty.

- Căn cứ pháp lý của công tác kế toán trong công ty là các văn bản, Quyết định chung của Bộ tài chính, cụ thể là Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20-03-2006 của Bộ trưởng tài chính và các văn bản, quyết định áp dụng chung toàn Công ty hướng dẫn cụ thể bằng văn bản dựa trên điều

Trang 18

Nghiên cứu khoa học sinh viên Chương II: Khái quát chung về công ty…

kiện sản xuất thực tế tại Công ty Công tác kế toán của Công ty được điều hành, thực hiện trên máy vi tính đã được cài đặt sẵn trên phần mềm kế toán

- Niên độ kế toán qui định từ 01/01 đến 31/12 hàng năm

- Kỳ kế toán áp dụng theo tháng, quý

- Về phương pháp tính thuế GTGT :Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:+ Thuế GTGT làm theo tháng chậm nhất ngày 20 tháng sau phải nộp

+ Thuế TNDN làm theo quí châm nhất 30 tháng sau phảI nộp

+ Quyết toán thuế gtgt nộp chậm nhất 3 tháng đầu năm sau nộp cùng Báo cáo tài chính

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho (HTK): Phương pháp kê khai thường

- Phương pháp tính giá hàng xuất kho (HXK) : Phương pháp bình quân gia quyền

- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang : Theo giá trị dự toán

- Phương pháp tính giá thành sản phẩm : Theo phương pháp tổng cộng chi phí

2.6 Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán.

Lập hệ thống các thông tin hợp pháp cho việc thực hiện có hiệu quả công tác quản lý Đây là giai đoạn thực hiện đầu để tiếp tục quá trình ghi sổ và lập báo cáo có căn cứ pháp lý.Việc vận dụng tốt chứng từ kế toán sẽ nâng cao tính pháp lý kiểm tra của thông tin kế toán ngay từ đầu cũng như thể hiện các thông tin cần thiết cho quản lý

Công ty tuỳ theo từng nghiệp vụ chọn và sử dụng loại chứng từ phù hợp theo đúng thời gian, trình tự và theo yêu cầu quản lý

+ Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

+ Bảng thanh toán lương

Trang 19

+ Bảng phân bổ tiền lương

+ Bảng phân bổ tính khấu hao tài sản cố định

sổ sách theo biểu mẫu qui định đó là : Sổ Nhật ký chung, Sổ kế toán chi tiết, Sổ cáI tài khoản ,bảng tổng hợp chi tiết, bảng cân đối số phát sinh Trên cơ sở Nhật ký chung thì

Sổ cái, Bảng tổng hợp, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

và Thuyết minh báo cáo tài chính được lập theo quí và năm

Sơ đồ 1.1 :Quy trình xử lý số liệu phần mềm IT-SOFT:

Lập chứng từ kế toán

Xử lý tự động theo chương trình

Sổ kê toán chi tiết

Các báo cáo

kế toán

Trang 20

Nghiên cứu khoa học sinh viên Chương III: Thực trạng kế toán chi phí …

CHƯƠNG III THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THIẾT KẾ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI 18 HÀ NỘI3.1 Đặc điểm của hoạt động xây dựng

- Xây dựng là một ngành sản xuất mang tính công nghiệp nhằm tạo cơ sở vật chất

kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, góp phần hoàn thiện cơ cấu kinh tế, tạo điều kiện thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

- Tuy nhiên ngành xây dựng có những đặc điểm riêng biệt khác với các ngành sản xuất khác ảnh hưởng đến công tác quản lý và hạch toán

+ Sản phẩm xây dựng là những công trình hay vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc

+ Mỗi sản phẩm xây dựng theo thiết kế kỹ thuật và giá dự toán riêng, do vậy, mỗi

sp trước khi tiến hành sản xuất phải lập dự toán về thiết kế thi công,và trong quá trình sản xuất sp xây dựng phải tiến hành ss với dự toán

+ SP xây dựng được tiêu thụ với giá dự toán và giá thanh toán với đơn vị chủ thầu, giá này được xác định trước khi tiến hành sx thông qua hợp đồng nhận thầu.+ Thời gian SD SP xây dựng là lâu dài và giá trị sp rất lớn

3.2 Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm xây dựng tại công ty

Căn cứ vào dự toán

được duyệt, hồ sơ

Sản phẩm xây dựng (Công trình, hạng mục công trình) hoàn thành bàn giao đưa vào

sử dụng

Trang 21

3.3 Kế toán chi phí sản xuất xây dựng tại công ty

Kế toán chi phí sản xuất xây dựng sử dụng theo 4 bước :

Bước 1:Tập hợp các chi phí sản xuất liên quan đến từng công trình hạng mục công trình gồm: CPNVLTT ,CPNCTT ,CPMTC ,CPSXC

Bước 2 :Tính toán và phân bổ lao vụ cho từng công trình hạng mục công trình trên cơ sỏ khối lượng…

Bước 3 :Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng công trình hạng mục công trình

Bước 4 :Xác định chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm

Công ty cổ phần Đầu tư thiết kế xây dựng và thương mại 18 Hà Nội là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, sản phẩm của công ty chủ yếu là các công trình cầu đường bộ khu dân cư các khu nhà ở, các công trình thuỷ lợi….công

ty luôn sử dụng nhiều yếu tố chi phí phục vụ cho quá trình thi công Các công trình trước khi bắt đầu thi công đều phải lập dự toán thiết kế để các bên duyệt và làm cơ sở cho việc ký kết hợp đồng kinh tế Các dự toán XDCB được lập theo từng CT, HMCT

và được phân tích theo từng hạng mục chi phí Như vậy toàn bộ chi phí của công ty cổ phần Đầu tư thiết kế xây dựng và thương mại 18 Hà Nội bao gồm:

Tài khoản sử dụng :

+ TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ…trực tiếp sử dụng cho xây dựng các CT như: Xi măng, cát, sỏi, đá sắt, thép…

+ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân trực tiếp thi công , công nhân điều khiển máy thi công , các khoản tiền công thuê ngoài…

+ TK 623 Chi phí sử dụng máy thi công: Gồm những chi phí phục vụ cho sản xuất nhưng không trực tiếp tham gia vào quá trình cấu tạo nên thực tế sản phẩm gồm: Lương chính, lương phụ, và các khoản phụ cấp mang tính chất lương của ban quản lý

tổ, đội, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên lương của công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân điều khiển MTC, tiền trích khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài (tiền điện thoại, tiền điện nước…), chi phí bằng tiền khác (Tiền tiếp khách, tiếp thị công trình… )

Trang 22

Nghiên cứu khoa học sinh viên Chương III: Thực trạng kế toán chi phí …

+ TK 627 :Chi phí sản xuất chung

+ TK 154 :Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Các công trình đều được mã hoá theo nguyên tắc số hiệu công trình là cơ sở để mở tài khoản cấp 2 như công trình THPT Phan Đình Phùng ký hiệu 0103

3.4 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây dựng tại công ty

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác định là các công trình hạng mục công trình.Các công trình hạng mục công trình đều được theo dõi trên tài khoản sổ chi tiết riêng để dễ tập hợp

Để hạch toán chi phí sản xuất được chính xác kịp thời đòi hỏi nhà quản lý phảI làm là xác định đối tượng tập hợp CPSX là khâu đầu tiên quan trọng chi phối đến toàn

bộ công tác hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Xuất phát từ những đặc điểm riêng của ngành XDCB và đặc điểm tổ chức sản xuất trong Công ty nên đối tượng kế toán tập hợp CPSX được xác định là các CT, HMCT riêng biệt

Các chi phí phát sinh liên quan đến CT, HMCT nào thì tập hợp vào CT, HMCT

đó, đối với các chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí thì cuối kỳ hạch toán sẽ được phân bố cho các CT, HMCT có liên quan theo những tiêu thức phù hợp

Mỗi CT, HMCT do Công ty thực hiện từ khi khởi công đến khi hoàn thành được mở sổ chi tiết theo dõi riêng và tập hợp chi phí theo từng khoản mục chi phí

Hàng tháng căn cứ vào các chứng từ kế toán, kế toán tiến hành nhập dữ liệu vào máy theo từng mã số của chứng từ đã được cài đặt để theo dõi riêng cho từng CT, HMCT

Trong phạm vi đề tài của mình, em xin trình bày có hệ thống để phản ánh đầy

đủ : “Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm công trình Trường trung học phổ thông Phan Đình Phùng-Ba Đình-Hà Nội”

3.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tai công ty.

3.5.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Hiện nay, nguyên vật liệu của Công ty cổ phần Đầu tư thiết kế xây dựng và thương mại 18 Hà Nội bao gồm:

- Nguyên vật liệu chính: Gạch, ngói, xi măng, sắt, thép, đá…

- Vật liệu phụ: Vôi, sắt, đinh

- Vật liệu kết cấu: kèo cột, khung, bê tông đúc sẵn

Trang 23

- Công cụ, dụng cụ: Cốpa, ván đóng khuôn, dàn giáo.

- Vật liệu khác: Quần áo bảo hộ lao động, khẩu trang, quốc, xẻng

Tuỳ theo khối lượng và tính chất của từng công CT, HMCT phòng kinh tế kế hoạch tiến hành giao kế hoạch hoặc giao khoán cho đội sản xuất chính vì vậy, nên chủ yếu vật liệu được sử dụng cho quá trình thi công luôn đúng với nhu cầu và tiến độ Mặc dù vật liệu được mua theo định mức hoặc theo các hoạt động kinh tế với bên bán nhưng do đặc điểm của sản xuất xây dựng là thời gian thi công các CT, HMCT dài nên không tránh khỏi sự biến động của giá cả các loại vật liệu từ đó ảnh hưởng đến việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Để khắc phục được điểm này Công ty chỉ tiến hành mua hoặc uỷ thác mua khi có nhu cầu, Công ty đang áp dụng 02 bản hình thức cung cấp vật tư;

* Đội trực tiếp phụ trách mua vật tư dùng cho thi công.

Căn cứ vào kế hoạch mua vật tư, phiếu báo giá và giấy tờ đề nghị tạm ứng (biểu 3.1) do các đội gửi lên Giám đốc phê duyệt tạm ứng ra chuyển sang phòng kế toán để hạch toán

Trang 24

Nghiên cứu khoa học sinh viên Chương III: Thực trạng kế toán chi phí …

Biểu 3.1: Giấy đề nghị tạm ứng

Đơn vị: Công ty Cổ phần Đầu tư thiết kế xây

dựng và thương mại 18 Hà Nội

Địa chỉ: Tây Sơn- Thịnh Quang-Đống Đa-

Hà Nội

Mẫu số: 03– TT(Ban hành theo QĐ số15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

Bằng chữ: Sáu mươi triệu đồng chẵn

Lý do tạm ứng: Mua vật tư cho thi công

Thời hạn thanh toán: 28/12/2010

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng(Ký, họ tên)

Phụ trách bộ phận(Ký, họ tên)

Người đề nghị(Ký, họ tên) Khi được duyệt, kế toán viết phiếu chi, xuất tiền chi công trình và ghi số kế toán Nhân viên kinh tế đội gửi các hoá đơn mua hàng (biểu 3.2)

Mẫu hàng Lên phòng kế toán của Công ty kế toán xem xét ,kiểm tra tính hợp pháp, đầy đủ của chứng từ và tiến hành so sánh các khoản chi theo hoá đơn với các định mức chi phí của từng giai đoạn thi công theo dự toán Kế toán định khoản và nhập dữ liệu vào máy, máy tự động ghi vào sổ Nhật ký chung (biểu 3.23) Sổ cái TK,

sổ chi tiết TK

Trang 25

Sổ cài TK theo dõi tất cả các nghiệp vụ phát sinh của các CT,HMCT mà Công

ty nhận thầu còn sổ chi tiết TK theo dõi chi tiết cho từng CT,HMCT cụ thể

Đối với công trình THPT Phan Đình Phùng, TK 141 tạm ứng, được mở chi tiết

là TK 141 01 03

Căn cứ vào chứng từ PC 156 ngày 02/10/10, kế toán định khoản như sau:

Nợ TK 1410103 Tạm ứng 60.000.000

Sau đó định khoản nhập vào máy

Trang 26

Nghiên cứu khoa học sinh viên Chương III: Thực trạng kế toán chi phí …

Biểu 3.2 Hoá đơn giá trị gia tăng

Hoá đơn GTGT

(Liên 2 giao cho khách hàng)Ngày 04/12/2010

Mẫu số 01 GTKT-3LLHU/2010B

0015316

Đơn vị bán hàng: Công ty cung ứng vật liệu xây dựng Hùng Trang

Địa chỉ: Số 535-Âu Cơ-Tây Hồ- Hà Nội Số TK :7310055

Điện Thoại: 04.7686378 mã số 010015360

Họ tên người mua hàng:

Đơnvị: Công ty Cổ phần Đầu tư thiết kế xây dựng và thương mại 18 Hà Nội

Địa chỉ: Tây Sơn- Thịnh Quang- Đống Đa- Hà Nội

Số tiền viết bằng chữ : Sáu mươi hai triệu bảy trăm nghìn đồng chẵn

Người mua hàng(ký, họ tên)

Người mua hàng(ký, họ tên)

Thủ trưởng đơn vị(ký, họ tên)Căn cứ vào các hoá đơn mua hàng ( hoá đơn GTGT), thủ kho tại các công trình tiến hành lập "Phiếu nhập kho " (biểu 3.3)

Đây là loại chứng từ do Công ty cổ phần Đầu tư thiết kế xây dựng và thương mại 18 Hà Nội tự xây dựng trên cơ sở phù hợp với yêu cầu quản lý của Công ty

"Phiếu nhập kho xuất thẳng" cùng với các chứng từ liên quan khác làm căn cứ để kế toán hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Biểu 3.3:Phiếu nhập kho

Trang 27

dựng và thương mại 18 Hà Nội

Địa chỉ: Tây Sơn- Thịnh Quang- Đống Đa-

Hà Nội

(Ban hành theo QĐ số15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

PHIẾU NHẬP KHO

Họ tên người nhận hàng: Đinh Hồng Cương

Địa chỉ (bộ phận ): Đội 4

Lý do xuất: phục vụ công trình THPT Phan Đình Phùng

Xuất tại kho: Công trình THPT Phan Đình Phùng

TT Tên nhân liệu, quy cách phẩm

chất vật tư (Sản phẩm HH)

Mã số

Đơn

vị tính

Người nhận(ký, họ tên)Căn cứ vào hoá đơn GTGT, phiếu nhập kho xuất thẳng kế toán nhập dữ liệu vào máy theo định khoản:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu vật liệu 57.000.000

Nợ TK 13311 - Thuế GTGT được khấu trừ 5.700.000

Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621 - "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp"TK này được mở chi tiết cho từng CT, HMCT, cụ thể đối với

CT THPT Phan Đình Phùng, TK 621 được mở chi tiết: TK 6210103

Căn cứ vào phiếu nhập kho xuất thẳng, kế toán hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 28

Nghiên cứu khoa học sinh viên Chương III: Thực trạng kế toán chi phí …

Nợ TK 6210103 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 57.000.000

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Biểu 3.4: Sổ cái tài khoản 621

Đơn vị: Công ty Cổ phần Đầu tư thiết kế xây

dựng và thương mại 18 Hà Nội

Địa chỉ: Tây Sơn- Thịnh Quang- Đống Đa-

Hà Nội

Mẫu số: S03 b– DN(Ban hành theo QĐ số15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

SỔ CÁI

Tháng 12 năm 2010

TK 621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Số CT Ngày CT Ngày GS Diễn giải đối ứng Phát sinh nợ phát sinh có Số dư

-Số dư đầu

54 23/12 23/12 Phân bổ vật tư cho công trình 152 100.653.000

74 31/12 31/12 Xuât kho xi măng 152 57.000.000

(ký,họ tên) Kế toán trưởng(ký,họ tên) (ký ,họ tên,đóng dấu)Giám đốc

Biểu 3.5 :Sổ chi tiết tài khoản 621

Đơn vị: Công ty Cổ phần Đầu tư thiết kế xây

dựng và thương mại 18 Hà Nội

Mẫu số: S38 – DN(Ban hành theo QĐ số15/2006/QĐ - BTC

Trang 29

54 23/12 23/12 Phân bổ vật tư cho

Cộng phát sinh x 3.391.819.605 3.391.819.605

số dư cuối kỳVới Chương trình phần mềm kế toán đã cài đặt , khi có lệnh chương trình sẽ tự động chạy và cho kết xuất , in ra các sổ và báo cáo kế toán tương ứng Sổ NKC ,Sổ cái

TK 621 (Biểu 3.4), sổ chi tiết TK 6210103 (biểu 3.5)

Cuối kỳ máy tự động kết chyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sang Tk 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 1540103 - CT THPT Phan Đình Phùng)

3.5.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 - "Chi phí nhân công trực tiếp"

Bên nợ :Chi phí công nhân trực tiếp tham gia vào xây dựng công trìnhBên có :Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang tài khoản 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

Tài khoản 622 không có số dư

TK này được mở chi tiết cho từng CT, HMCT cụ thể đối với CT THPT Phan Đình Phùng, TK 622 được mở chi tiết: TK 6220103

Để tiến hành tính lương sản phẩm cho người lao động , kế toán căn cứ vào " Hợp đồng giao khoán" (biểu 3.6) ,Biên bản nghiệm thu (Biểu 3.7) bảng chấm công

Trang 30

Nghiên cứu khoa học sinh viên Chương III: Thực trạng kế toán chi phí …

Biểu 3.6: Hợp đồng giao khoán

Đơn vị: Công ty Cổ phần Đầu tư thiết kế

xây dựng và thương mại 18 Hà Nội

Địa chỉ: Tây Sơn- Thịnh Quang- Đống Đa-

Hà Nội

Mẫu số: 03 – VT(Ban hành theo QĐ số15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

HỢP ĐỒNG GIÁO KHOÁN

(Số 01/HĐGK)

- Căn cứ pháp lệnh hợp đồng kinh tế

- Căn cứ vào yêu cầu thực tế của công trường

Hôm nay, ngày tháng năm tại công trường THPT Phan Đình Phùng-Hà Nội

Chúng tôi gồm:

1 Đại diện cho đơn vị giao thầu ( bên A)

- Ông: Hoàng Anh - Chức vụ: cán bộ kỹ thuật Công ty cổ phần Đầu tư thiết kế xây dựng và thương mại 18 Hà Nội

2 Đại diện cho đơn vị nhận thầu (bên b)

- Ông: Lê Khánh Trình - Chức vụ: Đội trưởng

Sau khi bàn bạc thoả thuận thống nhất ký kết hợp đồng giao khoán này với các điều khoản sau:

Điều 1: Khối lượng thanh toán:

- Căn cứ vào khối lượng thực tế

Điều 2: Đơn giá giao khoán

Tại công trình THPT Phan Đình Phùng

Trang 31

Bên B có trách nhiệm thực hiện công việc do kỹ thuật bên A yêu cầu Đảm bảo

bố trí nhân lực cùng thiết bị phục vụ công tác thi công kịp thời để đáp ứng tiến độ thi công , đảm bảo công tác kỹ thuật về công việc trên

bên A Tạo điều kiện thuận lợi cho bên B thi công để cán bộ kỹ thuật giám sát

và điều chỉnh khi có phát sinh

Điều 4: Thể thức thanh toán

………

Điều 5: Điều khoản chung

………

Ngày đăng: 16/11/2016, 21:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 :Quy trình xử lý số liệu phần mềm IT-SOFT: - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại Công ty cổ phần Đầu tư thiết kế xây dựng và thương mại 18 Hà Nội
Sơ đồ 1.1 Quy trình xử lý số liệu phần mềm IT-SOFT: (Trang 19)
3.2. Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm xây dựng tại công ty - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại Công ty cổ phần Đầu tư thiết kế xây dựng và thương mại 18 Hà Nội
3.2. Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm xây dựng tại công ty (Trang 20)
Hình thức thanh toán: nợ…….mã số: ………………. - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại Công ty cổ phần Đầu tư thiết kế xây dựng và thương mại 18 Hà Nội
Hình th ức thanh toán: nợ…….mã số: ……………… (Trang 26)
Biểu 3.19: Bảng tập hợp chi phí sản xuất - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại Công ty cổ phần Đầu tư thiết kế xây dựng và thương mại 18 Hà Nội
i ểu 3.19: Bảng tập hợp chi phí sản xuất (Trang 53)
BẢNG TỔNG HỢP CHI  PHÍ SẢN XUẤT - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại Công ty cổ phần Đầu tư thiết kế xây dựng và thương mại 18 Hà Nội
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT (Trang 54)
BẢNG KÊ CHI PHÍ DỞ DANG CUỐI KỲ - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại Công ty cổ phần Đầu tư thiết kế xây dựng và thương mại 18 Hà Nội
BẢNG KÊ CHI PHÍ DỞ DANG CUỐI KỲ (Trang 55)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w