1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong quý IV năm 2010 trong công ty cổ phần xi măng Hà Giang

51 289 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 539,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau hơn mười năm đổi mới, được sự lãnh đạo của Đảng nền kinh tế nước ta chuyển thành nền kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp sang nền kinh tế nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường có nền quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Nền kinh tế thị trường cùng với nhiều thành phần nền kinh tế tham gia dẫn đến sự cạnh tranh quyết liệt, trong cơ chế mới các doanh nghiệp phải cạnh tranh đương đầu với những khó khăn trở ngại, những cơ chế này tạo ra nhiều cơ hội làm giàu cho những nhà kinh doanh có tài. Vì vậy các doanh nghiệp phải tập trung trí tuệ tiếp cận thông tin nhanh để đưa ra những quyết định có lợi cho doanh nghiệp Cùng với sự phát triển của nền sản xuất xã hội, thị hiếu của người tiêu dùng ngày càng tăng lên đòi hỏi các doanh nghiệp phải lựa chọn mặt hàng, sản phẩm của mình sao cho hội nhập và đáp ứng được đầy đủ nhu cầu của xã hội với chất lượng cao, phong phú, giá thành hạ. Muốn vậy, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải thực hiện nhiều biện pháp. Một trong những biện pháp được nhà quản lý doanh nghiệp ngày càng quan tâm đặc biệt đó là công tác kế toán nói chung và tổ chức kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng Để phát triển song song cùng với thay đổi của xã hội đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất phải không ngừng áp dụng khoa học đào tạo kỹ thuật công nhân viên có tay nghề cao nhằm tăng năng suất lao động đảm bảo áp dụng chi phí nâng cao chất lượng sản phẩm. Khi mà doanh nghiệp đã tìm được chỗ đứng trên thị trường rồi tức là bán số thành phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra đã được thị trường chấp nhận dẫn đến doanh nghiệp đạt được kết quả cao trong kinh doanh Bên cạnh đó mục đích hoạt động của doanh nghiệp là lợi nhuận nên việc xác định đúng đắn kết quả kinh doanh nói chung và xác định kết quả kinh doanh nói riêng là rất quan trọng. Do vậy bên cạnh các biện pháp quản lý chung việc tổ chức công tác kế toán bán hàng là rất quan trọng Doanh nhiệp đạt hiệu quả kinh tế cao là cơ sở doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triền trong nền cơ chế cạnh tranh khốc liệt Cùng với sự thay đổi từng ngày từng giờ không ngừng đi lên của chủ nghĩa xã hội em đã nhận được sự cần thiết của việc kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là rất quan trọng nên em đã chọn đề tài “ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong quý IV năm 2010 trong công ty cổ phần xi măng Hà Giang là chuyên đề nghiên cứu trong suốt quá trình thực tập tại công ty Chuyên đề tốt nghiệp gồm 3 chương Chương I : Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Chương II: Thực trạng về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Chương III: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong công ty Trong quá trình thực tập em đã được sự hướng dẫn của cô giáo Từ Thị Xuyến cùng các bác các cô chú trong phòng kế toán của công ty cổ phần xi măng Hà Giang . Tuy nhiên phạm vi đề tài rộng thời gian thực tế chưa nhiều nên khó tránh khỏi những thiếu sót em rất mong được sự chỉ bảo giúp đỡ của các thầy cô giáo và các cô chú anh chị trong công ty Em xin chân thành cảm ơn

Trang 1

MỞ ĐẦU

Sau hơn mười năm đổi mới, được sự lãnh đạo của Đảng nền kinh tế

nước ta chuyển thành nền kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp sang nền kinh tếnhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường có nền quản lý của nhànước theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Nền kinh tế thị trường cùng với nhiều thành phần nền kinh tế tham giadẫn đến sự cạnh tranh quyết liệt, trong cơ chế mới các doanh nghiệp phảicạnh tranh đương đầu với những khó khăn trở ngại, những cơ chế này tạo ranhiều cơ hội làm giàu cho những nhà kinh doanh có tài Vì vậy các doanhnghiệp phải tập trung trí tuệ tiếp cận thông tin nhanh để đưa ra những quyếtđịnh có lợi cho doanh nghiệp

Cùng với sự phát triển của nền sản xuất xã hội, thị hiếu của người tiêudùng ngày càng tăng lên đòi hỏi các doanh nghiệp phải lựa chọn mặt hàng, sảnphẩm của mình sao cho hội nhập và đáp ứng được đầy đủ nhu cầu của xã hộivới chất lượng cao, phong phú, giá thành hạ Muốn vậy, các doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh phải thực hiện nhiều biện pháp Một trong những biện phápđược nhà quản lý doanh nghiệp ngày càng quan tâm đặc biệt đó là công tác kếtoán nói chung và tổ chức kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quảkinh doanh của doanh nghiệp nói riêng

Để phát triển song song cùng với thay đổi của xã hội đòi hỏi các doanhnghiệp sản xuất phải không ngừng áp dụng khoa học đào tạo kỹ thuật côngnhân viên có tay nghề cao nhằm tăng năng suất lao động đảm bảo áp dụng chiphí nâng cao chất lượng sản phẩm Khi mà doanh nghiệp đã tìm được chỗđứng trên thị trường rồi tức là bán số thành phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra

đã được thị trường chấp nhận dẫn đến doanh nghiệp đạt được kết quả caotrong kinh doanh

Bên cạnh đó mục đích hoạt động của doanh nghiệp là lợi nhuận nênviệc xác định đúng đắn kết quả kinh doanh nói chung và xác định kết quả kinh

Trang 2

doanh nói riêng là rất quan trọng Do vậy bên cạnh các biện pháp quản lýchung việc tổ chức công tác kế toán bán hàng là rất quan trọng

Doanh nhiệp đạt hiệu quả kinh tế cao là cơ sở doanh nghiệp có thể tồntại và phát triền trong nền cơ chế cạnh tranh khốc liệt

Cùng với sự thay đổi từng ngày từng giờ không ngừng đi lên của chủnghĩa xã hội em đã nhận được sự cần thiết của việc kế toán bán hàng và xác

định kết quả kinh doanh là rất quan trọng nên em đã chọn đề tài “ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong quý IV năm 2010 trong công ty

cổ phần xi măng Hà Giang là chuyên đề nghiên cứu trong suốt quá trình thực

tập tại công ty

Chuyên đề tốt nghiệp gồm 3 chương

Chương I : Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả kinh doanh

Chương II: Thực trạng về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh

Chương III: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh trong công ty

Trong quá trình thực tập em đã được sự hướng dẫn của cô giáo Từ Thị Xuyếncùng các bác các cô chú trong phòng kế toán của công ty cổ phần xi măng HàGiang Tuy nhiên phạm vi đề tài rộng thời gian thực tế chưa nhiều nên khótránh khỏi những thiếu sót em rất mong được sự chỉ bảo giúp đỡ của các thầy

cô giáo và các cô chú anh chị trong công ty

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 3

CHƯƠNG I

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÔNG TY

1.1 CÁC NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

1.1.1 Một số khái niệm nhiệm vụ vai trò liên quan đến chuyên đề nghiên cứu

1.1.1 a, Một số khái niệm kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

- Khái niệm thành phẩm: thành phẩm là những sản phẩm đã được giacông chế biến trong doanh nghiệp hoặc thuê ngoài gia công đã xong đượckiểm nghiệm phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, được nhập kho hay đem bán thẳng

- Khái niệm thành phẩm dở: Sản phẩm dở là những sản phẩm, công việccòn đang trong quá trình sản xuất, chế biến hoặc đã hoàn thành vài quy trìnhcông nghệ nhưng vẫn phải gia công chế biến để trở thành thành phẩm

- Khái niệm hàng hóa: Hành hóa là các loại sản phẩm vật tư do doanhnghiệp mua về với mục đích để bán

- Khái niệm bán hàng: Bán hàng là quá trình doanh nghiệp chuyển giaosản phẩm hàng hóa dịch vụ của mình cho người mua và được người muathanh toán và chấp nhận thanh toán

- Khái niệm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ số tiềnthu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu

- Khái niệm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ( lợi nhuận ): Lợinhuận của doanh nghiệp là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về tiêu thụ sảnphẩm hàng hóa, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp

Trang 4

1.1.1 b, Các phương pháp xác định giá gốc thành phẩm

+ Nguyên tắc gi sổ kế toán thành phẩm

Giá trị thành phẩm theo nguyên tắc phải được ghi nhận theo giá gốc( trịgiá thực tế) trường hợp giá trị thuần có thể thấp hơn giá gốc thì giá trị thànhphẩm phải được thể hiện theo giá trị thuần theo giá trị có thể thực hiện được Trong thực tế doanh nghiệp thường sản xuất nhiều mặt hàng theo giá trịnhập xuất thành phẩm doanh nghiệp luôn có biến động lớn do nhiều nguyênnhân để phục vụ cho việc hạch toán hằng ngày kịp thời, kế toán thành phẩm

có thể thực hiện theo giá hoạch toán để ghi chép vào phiếu nhập, phiếu xuất

và ghi sổ kế toán chi tiết thành phẩm

1.2.1 Khái niệm doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu

- Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đượctrong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thườngcủa các doanh nghiệp, góp phần vốn chủ sở hữu

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu đượcchi các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh như doanh thu bán sản phẩm, hànghóa cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ trả phí thu thêmngoài giá bán ( nếu có)

* Doanh thu bán hàng được thu ghi nhận khi thỏa mãn 5 điều kiện sau + Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm gắn liền cho người mua

Trang 5

+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người

sở hữu hàng hóa hoặc kiểm soát hàng hóa

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

+ Doanh nghiệp sẽ thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng

+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Doanh thu bán hàng bao gồm: doanh thu bán hàng ra ngoài và doanh thubán hàng nội bộ

1.2.2 Khái niệm các khoản trừ doanh thu

Các khoản trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm:

- Chiết khấu thương mại: là các khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêmyết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn

- Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là bánhàng hoàn thành bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho khách hàng do khách hànghóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

- Chiết khấu thanh toán

- Các loại thuế có tính vào giá bán: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị giatăng…

1.2.3 Các phương thức bán hàng

Doanh nghiệp bán hàng theo phương thức trực tiếp hoặc đại lý ký gửi

* Kế toán bán hàng theo phương thức trực tiếp:

Bán hàng trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tạikho(hoặc trực tiếp tại phân xưởng không qua kho) của doanh nghiệp Khi giaohàng hoặc cung cấp dịch vụ cho người mua, doanh nghiệp đã nhận được tiềnhoặc thu tiền của người mua, giá trị hàng hóa đã hoàn thành, doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận

* Kế toán bán hàng theo phương thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giáhưởng hoa hồng

Trang 6

Phương thức bán hàng gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng

là đúng phương thức bên giao đại lý ký gửi ( bên đại lý) để bán hàng chodoanh nghiệp Bên nhận đại lý gửi người bán hàng theo đúng giá đã quy định

và được hưởng thù lao dưới hình thức hoa hồng

Theo luật thuế GTGT, nếu bán đại lý bán theo đúng giá quy định của bêngiao đại lý thì toàn bộ thuế GTGT đầu ra cho bên giao đại lý phải tính nộpngân sách nhà nước, bên nhận đại lý không phải nộp thuế GTGT trên phầnhoa hồng được hưởng

1.3 Vai trò, nhiệm vụ của KTBH & XĐKQKD

* Vai trò:

+ Về xã hội: Bán hàng là một trong những khâu quan trọng của tái sảnxuất xã hội nó tác động nhiều mặt tới tiêu dùng xã hội Sản phẩm mà đa dạng,phong phú đáp ứng đầy đủ kịp thời thì càng thỏa mãn tiêu dùng của xã hội,dẫn đến xã hội phát triền thúc đẩy sản xuất phát triển

+ Về phía doanh nghiệp: Hoạt động bán hàng là một quá trình nói lêntình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp lỗ, lãi là thước đo để đánh giáchất lượng kinh doanh của doanh nghiệp

+ Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sáttình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước

1.4 Tổ chức KTBH & KQBH trong doanh nghiệp

TK 157, 632, 511, 131, 333, 512, 521, 532, 531, 641, 642, 421, 911

♦ Kết cấu TK 157

Trang 7

TK 157 – Hàng gửi đi bán.

- Trị giá vốn thực tế của hàng hoá - Trị giá vốn thực tế thành phẩm hàngthành phẩm gửi bán, ký gửi hoá, dịch vụ gửi bán đã được khách

hàng thanh toán -Trị giá lao vụ, dịch vụ đã thực hiện - Trị giá hàng hoá thành phẩm dịch vụvới khách hàng nhưng chưa được mà khách hàng trả lại hoặc không

dịch vụ đã hoàn thành nợ TK155 – thành phẩm

-Thuế GTGT đầu vào không được khấu

trừ phải tính vào giá vốn hàng bán

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

♦ Kết cấu TK 511:

Trang 8

TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

-Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất-nhập -Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá

khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp

hàng thực tế của sản phẩm, hàng hoá,dịch thực hiện trong kỳ

-Kết chuyển doanh thu thuần vào tài

khoản 911- xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

♦ Kết cấu TK 131

TK 131- Phải thu của khách hàng

-Số tiền phải thu của khách hàng về -Số tiền khách hàng đã trả nợ

sản phẩm, hàng hoá đã giao và dịch -Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước

của

vụ đã cung cấp và được xác định là sản của khách hàng

phẩm tiêu thụ -Khoản giảm giá hàng bán cho khách

hàng sau khi đã giao hàng và KH

Trang 9

♦ Kết cấu TK 333:

TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

- Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong - Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT

phải nộp vào ngân sách

Tài khoản 333 có ba tài khoản cấp hai:

+Tài khoản 3331: Thuế GTGT phải nộp

+Tài khoản 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt

+Tài khoản 3333: Thuế xuất nhập khẩu

♦ Kết cấu TK 521:

TK 521- Chiết khấu bán hàng.

-Số chiết khấu thương mại đã chấp -Kết chuyển số chiết khấu đã thanh toánnhận thanh toán cho khách hàng sang TK 511- doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần

trong kỳ hạch toán

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

TK 521 có 3 tài khoản cấp 2:

Trang 10

+TK 5211: Chiết khấu hàng hoá: Phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấuthương mại tính trên khối lượng hàng hoá đã bán ra cho người mua hàng hoá.

+TK 5212: Chiết khấu thành phẩm: Phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấuthương mại tính trên khối lượng sản phẩm đã bán ra cho người mua thànhphẩm

+TK 5213: Chiết khấu dịch vụ: Phản ánh toàn bộ số chiết khấu thươngmại tính trên khối lượng dịch vụ cung cấp cho người mua dịch vụ

♦ Kết cấu TK 531:

TK 531- Hàng bán bị trả lại.

Giá bán của hàng hoá bị trả lại, đã trả -K/C giá bán cảu hàng bị trả lại vào bên

lại tiền do người mua hoặc tính trừ vào nợ TK511- DTBH, hoặc TK 152

nợ phải thu của khách hàng –DTBH nội bộ để xác định doanh thu

DTBH nội bộ để xác định doanh thu

thuần trong kỳ kế toán

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

Trang 11

♦ Kết cấu TK 641:

TK 641- Chi phí bán hàng

-Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát -Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng sinh trong kỳ -K/C chi phí bán hàng để tính kết quả

kinh doanh hoặc để chờ kết chuyển

TK này không có số dư cuối kỳ

6411- Chi phí nhân viên: Là các khoản trả cho nhân viên bán hàng,nhân viên đóng gói, bảo quản, vận chuyển sản phẩm hàng hoá…bao gồm tiềnlương, tiền công và các khoản phụ cấp, tiền ăn giữa ca, các khoản trích theolương

6412- Chi phí vật liệu, bao bì: Phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuấtdùng cho việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ như chi phí vậtliệu đóng gói sản phẩm, hàng hoá, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảoquản, bốc vác vận chuyển sản phẩm, hàng hoá trong quá trình bán hàng, vậtdụng cho sửa chữa, bảo quản TSCĐ…của doanh nghiệp

6413- Chi phí dụng cụ, đồ dùng: là các chi phí phục vụ cho bán hàngnhư các dụng cụ: Cân, đo, đong, đếm…

6414- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là các chi phí khấu hao TSCĐcho bộ phận bán hàng (nhà cửa, kho tàng, phương tiện vận chuyển…)

6415- Chi phí bảo hành: Phản ánh đến các khoản chi phí liên quan đếnviệc bảo hành sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ như chi phí sửa chữa, thay thế sảnphẩm…

Trang 12

6417- Chi phí dụng cụ mua ngoài: Bao gồm những dịch vụ mua ngoàiphục vụ cho công tác bán hàng như: Chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ, thuêbốc vác, vận chuyển, hoa hồng trả cho đại lý bán hàng, xuất khẩu…

6418- Chi phí bằng tiền khác: Gồm những chi phí chưa kể ở trên phátsinh trong khâu bán hàng như: Chi phí giới thiệu, quảng cáo, chào hàng, chiphí hội nghị tiếp khách…

♦ Kết cấu TK 642:

TK 642- Chi phí quản lý doang nghiệp

- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực - Các khoản giảm chi phí QLDN

tế phát sinh trong kỳ -Số chi phí quản lý được k/c vào TK911

- Xác định kết quả kinh doanh hoặc

TK 1422- Chi phí chờ kết chuyển

TK này cuối kỳ không có số dư

♦ Kết cấu TK 421

TK 421- Lãi chưa phân phối

- Số lỗ của hoạt động kinh doanh của - Số lợi nhuận trước thuế về hoạt động

doanh nghiệp kinh doanh trong kỳ

- Phân phối lợi nhuận kinh doanh - Xử lý các khoản lỗ về HĐKD

Số dư: Số lợi nhuận chưa phân phối

♦ Kết cấu TK 911:

Trang 13

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

1.5 Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

* Trường hợp kế toán hàng tồn kho theo theo phương pháp kê khaithường xuyên

NV 1: Giá thành sản xuất thực tế thành phẩm doanh nghiệp sản xuấthoặc thuê ngoài gia công chế biến nhập kho

Trang 14

NV 2.2 Trị giá vốn thực tế thành phẩm xuất kho để bán theo phươngthức chuyển hàng đi cho khách hàng hoặc gửi đi cơ sở nhận đại lý ký gửi

NV 4 Trị giá vốn thực tế thành phẩm xuất kho góp vốn liên doanh

Trường hợp ghi sổ kế toán lớn hơn giá trị vốn góp do hội đồng liêndoanh đánh giá lại

NV 5 Trường hợp đánh giá lại thành phẩm xuất kho

NV 5.1 Điều chỉnh trị giá vốn thực tế của thành phẩm đánh giá tăng

Trang 15

NV 6 Trị giá vốn thực tế thành phẩm do đánh giá giảm

NV 6.1 Trị giá vốn thực tế thành phẩm phát hiện thừa khi kiểm kê

* Trường hợp đã xác định được nguyên nhân và xử lý

Nợ TK 111,334,1388: Thu bồi thường tổ chức cá nhân

NV 3 Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh

NV 3.1 Các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại cho kháchhàng được hưởng( nếu có )

Nợ TK 521 : Chiết khấu thương mại

Nợ TK 532: Giảm giá hàng bán

Trang 16

Nợ TK 33311: Thuế GTGTĐR (nếu có )

Có TK 111,112: Trả lại tiền cho khách hàng

Có TK 131 : Trừ vào số tiền phải thu của khách hàng

Có Tk 3388: Số giảm giá chấp nhận nhưng chưa thanh toán

cho khách hàng

NV 3.2 Trường hợp thanh toán bị trả lại

Phản ánh doanh thu và thuế GTGT hàng bán bị trả lại

Nợ TK 531: Doanh thu của hàng bán bị trả lại

Nợ TK 511 : DTBH & CCDV

Có TK 911: XĐKQKD NV6 Cuối kỳ kế toán kết chuyển trị giá vốn hàng bán của HĐBH &CCDV

Nợ TK 911 : XĐKQKD

Có TK 632: GVHB

Trang 17

Sơ đồ hạch toán theo phương thức bán hàng trực tiếp

1.6.2 Theo phương thức đại lý ký gửi, bán đúng giá hưởng hoa hồng

- Phương thức hạch toán

1.6.2 a, Tại bên giao đại lý( chủ hàng)

1.Giá gốc hàng chuyển giao cho đại lý hoặc cơ sở ký gửi

(5) K/c doanh thu thuÇn

(2) Ghi nhËn doanh thu b¸n hµng

vµ CCDV

(3) C¸c kho¶n gi¶m trõ doanh thu ph¸t sinh

Tæng gi¸

thanh to¸n

(4) K/c c¸c kho¶n gi¶m trõ DT

Trang 18

Cú TK 157: Hàng gửi đi bỏn 2.2 Ghi nhận doanh thu của hàng đó bỏn được

Nợ TK 131: Phải thu của khỏch hàng

Cú TK 511: Doanh thu bỏn hàng

Cú TK 33311; Thuế GTGT đầu ra 3.Xỏc định số hoa hồng phải trả cho bờn nhận đại lý ký gửi

Nợ TK 641: Chi phớ bỏn hàng ( tổng số hoa hồng )

Cú TK 131: Phải thu của khỏch hàng

Sơ đồ hạch toỏn tại bờn giao đại lý ký gửi (chủ hàng )

1.6.2.b, Bờn nhận đại lý, ký gửi

Khi nhận hàng để bỏn căn cứ vào giỏ ghi trong hợp đồng kinh tế kế toỏnghi: Nợ TK 003 hàng húa nhận bỏn hộ ký gửi

lý, ký gửi

đã bán

( 5) kc giá

vốn hàng bán

(4) kc DT thuần

( 2.1) Ghi nhận DT

( 3) Hoa hồng PTCNB

đại lý, ký gửi

TK 33311

Trang 19

Khi xuất bán hàng hóa hoặc trả lại không bán được cho bên giao đại lý,

ký gửi kế toán ghi: Có TK 003

1 Phản ánh số tiền bán hàng đại lý phải trả cho chủ hàng

Nợ TK 111,112,131: Tổng số tiền hàng

Có TK 331:Phải trả cho người bán

2 Doanh thu bán đại lý, ký gửi được hưởng theo hoa hồng đã thỏa thuận

Nợ TK 331: Phải trả cho người bán

Có TK 511:DTBH (hoa hồng bán đại lý, ký gửi )

3 Thanh toán tiền bán hàng đại lý, ký gửi cho chủ hàng

Nợ TK 331: Số tiền đã thanh toán

Trang 20

CHƯƠNG II

THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CỒNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG HÀ GIANG

2 1 Tổng quan về công ty cổ phần xi măng Hà Giang

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty cổ phần xi măng Hà Giang là một doanh nghiệp nhà nước đượchình thành theo quyết định số 243/QĐ- UB ngày 16 tháng 06 năm 1994 củaUBND Tỉnh Hà Giang “Về việc thành lập Công ty xi măng Hà Giang”

Tháng 05 năm 1994 khởi công xây dựng với công suất thiết kế là 4 vạntấn năm theo dây truyền công nghệ sản xuất xi măng lò đứng của Trung Quốcchế tạo đến tháng 06 năm 1996 công trình được hoàn thành bàn giao đưa vào

sử dụng và cho ra đời bao xi măng đầu tiên đánh dấu bước phát triển củangành sản xuất công nghiệp Tỉnh Hà Giang dưới mô hình công ty đi vào sảnxuất hết năm 2004

Đến tháng 2/2004 công ty sắp xếp chuẩn bị các bước tiến hành chuyểnđổi từ doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần theo chủ chương củaĐảng và nhà nước Quyết Định 187/2004/QĐ-CP ngày 16/11/2004 của chínhphủ về công ty cổ phần ngày 01/10/2005.Công ty thực hiện quyết định số2052/QĐ_UBND ngày 30/09/2005 của UBND Tỉnh Hà Giang.”Về việc phêduyệt phương án chuyển công ty Xi Măng thành công ty cổ phần” đến ngày01/07/2006 công ty đi vào hoạt động và lấy tên là công ty cổ phần Xi Măng

Hà Giang

Hà giang là một tỉnh miền núi biên giới còn nghèo và sản xuất côngnghiệp chưa phát triển cơ sở vật chất còn lạc hậu yếu kém, giao thông đi lạikhông thuận tiện nên gặp rất nhiều khó khăn cho việc đi lại cũng như việc traođổi mua bán xi măng vì vậy mà giá trị vật tư lớn

Trang 21

Ngoài ra công ty còn có đội ngũ cán bộ CNV có tay nghề cao đáp ứngđầy đủ nhu cầu của công ty

2.1.2 Cơ sở vật chất của công ty

Sau khi chuyển đổi từ công ty nhà nước sang công ty cổ phần với mứcvốn điều lệ là 5 tỷ đồng các trang thiết bị của công ty được phân bổ đầy đủcho các phòng ban và các phân xưởng một cách hợp lý

2.1.3 Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty

Khai thác chế biến và kinh doanh khoáng sản, sản xuất Clinker và ximăng, sản xuất gạch ngói, đá ốp lát, sản xuất cấu kiện bê tông, sản xuất vàkinh doanh các loại vật liệu xây dựng, xây dựng các công trình: dân dụng vàcông nghiệp, xây dựng cầu đường giao thông, kinh doanh máy móc, thiết bịkinh doanh xuất nhập khẩu; Chế biến và kinh doanh Than; kinh doanh vận tảihàng hoá đường thuỷ và đường bộ; sản xuất vật liệu chịu lửa; kinh doanh dịch

vụ cân hàng hoá (bằng cân điện tử);

Sản phẩm chính của Công ty: Xi măng PCB 30, PCB 40; Đá xây dựng

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy sản xuất của công ty

2.1.4 a, Bộ máy quản lý

- Tổng số CBCNV trước khi cổ phần hóa là 236 người

- Tổng số CBCNV sau khi cổ phần hóa là 195 người

+ Trình độ đại học làm công tác quản lý là 27 người

+ Trình độ trung cấp kỹ thuật 30 người

+ Trình độ công nhân kỹ thuật 21 người

+ Công nhân trực tiếp sản xuất 105 người

+ Nhân viên phục vụ 12 người

Trang 22

Sơ đồ tổ chức bộ mỏy hoạt động của cụng ty

2.1.4 b Chức năng nhiệm vụ cỏc phũng ban

+ Đại hội đồng cổ đụng: là cơ quan cú thẩm quyền cao nhất của cụng tytất cả cổ đụng cú quyền biểu quyết để tham dự đại hội đồng, thường liờn mỗinăm tổ chức một lần quyết định những vấn đề được phỏp luật và điều lệ cụng

ty quy định

+ Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cú thẩm quyền nhõn danh cụng ty

để quyết định cỏc quyền và lợi ớch hợp phỏp của cụng ty

+ Ban kiểm soỏt: Cú trỏch nhiệm thực hiện giỏm sỏt hội đồng quản trị,giỏm đốc

+ Giỏm đốc: Cụng ty là người đại diện theo phỏp luật chịu trỏch nhiệmtrước hội đụng quản trị về điều hành và kết quả kinh doanh của cụng ty

Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản

trị

Ban kiểm soát

Giám đốc điều hành

Phân x ởng khai

thác

Phân x ởng liệu

lò thành phẩmPhân x ởng

Trang 23

+ Phó giám đốc: là người giúp việc cho giám đốc được giám đốc ủynhiệm phụ trách lĩnh vực kinh doanh

+ Phòng công nghệ: phối hợp thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanhnghiên cứu, hướng dẫn thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh

+ Phòng tổ chức hành chính: tham mưu cho giám đốc về tổ chức bộ máysản xuất kinh doanh bố trí phù hợp nhân sự phù hợp

+ Phòng kế hoạch vật tư kinh doanh: lập và giám sát việc thực hiện kếhoạch sản xuất kinh doanh, lập phương án cung cấp vật tư, nguyên liệu xâydựng phương án tiêu thụ thành phẩm

+ Phòng cơ điện: có nhiệm vụ tổ chức vận hành các trạm duy trì giờ máychạy

+ Phân xưởng khai thác: có 3 tổ sản xuất có nhiệm vụ tổ chức khai thác

đá vôi

+ Phân xưởng thành phẩm: gồm 4 tổ sản xuất có nhiệm vụ thực hiện kếhoạch sản xuất kinh doanh của công ty

2.1.5 Bộ máy sản xuất của công ty

Công ty cổ phần xi măng Hà Giang có sản phẩm chính là xi măng PC 30theo TCVN 6260 -1997 Xi măng được sản xuất dưới dạng xi măng bao, đượcsản xuất theo dây truyền công nghệ nhập ngoại tiên tiến nhất của xi măng lòđứng .Hiện nay dây truyền sản xuất phức tạp, chế biến liên tục, khép kín theophương pháp nghiền khô, toàn bộ dây truyền sản xuất được cơ giới hóa, cáckhâu quan trọng được cơ giới hóa, như cân bằng định lượng điều khiển bằngmáy vi tính trên cơ sở thực hiện nghiêm ngặt Thành phần hóa các nguyênliệu vật tư và theo yêu cầu của Clinker Máy nghiền có hệ thống phân ly theoquy trình khép kín làm cho xi măng có độ nghiền cao và tương đối tốt

2.1.6 Tình hình sản xuất bộ máy quản lý lao động tại công ty

Để tổ chức tốt công tác tiền lương tháng ta phải tìm hiểu nguồn nhân lựccủa công ty qua công tác quản lý lao động

2.2 Thực trạng về KTBH & XĐKQKD tại công ty cổ phần xi măng HG

Trang 24

2 2.1 Tổ chức bộ máy kế toán, công tác kế toán ở công ty

- Tổ chức bộ máy kế toán là mộ trong những nội dung quan trọng tổchức quản lý của doanh nghiệp

- Bộ máy kế toán ở công ty cổ phần xi măng Hà Giang được tổ chứccông tác hạch toán kế toán tập trung ở phòng tài chính kế toán Có nhiệm vụ

từ việc thu nhập chứng từ ghi sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp lập báo cáo tàichính hàng quý các bộ phận phòng ban do trưởng phó phòng ban có tráchnhiệm xứ lý chứng từ ban đầu như tiền lương, BHXH

- Bộ máy kế toán của công ty cổ phần xi măng Hà Giang phòng tàichính kế toán gồm 6 người Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán được tổ chức theotừng thành phần riêng, mỗi nhân viên kế toán một phần cụ thể nhưng do yêucầu thuyên giảm bộ máy gián tiếp, đưa các phương tiện ứng dụng công nghệtin học vào hạch toán

Sơ đồ 2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty Cổ phần Xi măng HàGiang

Chức năng nhiệm vụ của một cán bộ kế toán trong phòng kế toán

Trang 25

+ kế toán trưởng : Giúp việc cho giám đốc Công ty, là người điều hànhtrực tiếp có nhiệm vụ và tổ chức, công tác kế toán cho phù hợp với quá trìnhcông nghệ sản xuất kinh doanh theo đúng chế độ hiện hành, tổ chức kiểm traduyệt báo cáo tài chính đảm bảo lưu trữ tài liệu kế toán, đồng thời là nguwofigiúp việc trực tiếp cho giám đốc.

+ Kế toán tổng hợp kiêm chi phí và tính giá thành sản phẩm được kếtoán trưởng ủy quyền khi đi vắng, thực hiện điều hành bộ phận và ký ủyquyền tổng hợp số liệu, bảng biểu kê khai chứng từ, cuối tháng đối chiếu kiểmtra số liệu cho khớp đúng

+ kế toán bán hàng – NVL – CCDC : Có nhiệm vụ ghi chép phản ánhtập hợp chính xác kịp thời về số lượng bán hàng số lượng tiêu thụ sản phẩm,giám sát kiểm tra việc giữ gìn bảo quản bảo dưỡng NVL - CCDC

+ kế toán thanh toán, kế toán ngân hàng : có nhiệm vụ thanh toán nguồnvốn của xí nghiệp phản ánh kịp thời đầy đủ, chính xác sự vận động của vốnbằng tiền, quỹ và tài khoản tiền gửi Phản ánh rõ ràng chính xác nghiệp vụthanh toán, vận dụng các hình thức thanh toán để đảm bảo thanh toán kịp thời,đúng hạn chiếm dụng vốn

+ kế toán tiền lương, BHXH: kế toán tiền lương ,BHXH có nhiệm vụ

tổ chức, ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về lao động, thời gian lao động vàkết quả lao động, tính lương BHXH các khoản trợ cấp phụ cấp phân bổ chi phílao động cho các đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành

+ Kế toán TSCĐ: có nhiệm vụ ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu, hiệntrạng và giá trị tài sản cố định hiện có, tình hình tăng giảm và di chuyểnTSCĐ

+ Thủ quỹ chi thu tiền theo phiếu thu, phiếu chi

2.2.2 Hình thức kế toán ở công ty

Ngày đăng: 16/11/2016, 21:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hạch toán  theo phương thức bán hàng trực tiếp - Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong quý IV năm 2010 trong công ty cổ phần xi măng Hà Giang
Sơ đồ h ạch toán theo phương thức bán hàng trực tiếp (Trang 17)
Sơ đồ hạch toán tại bên giao đại lý ký gửi (chủ hàng ) - Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong quý IV năm 2010 trong công ty cổ phần xi măng Hà Giang
Sơ đồ h ạch toán tại bên giao đại lý ký gửi (chủ hàng ) (Trang 18)
Sơ đồ hạch toán  bên nhận đại lý, ký gửi - Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong quý IV năm 2010 trong công ty cổ phần xi măng Hà Giang
Sơ đồ h ạch toán bên nhận đại lý, ký gửi (Trang 19)
Sơ đồ  2.2.2 Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ - Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong quý IV năm 2010 trong công ty cổ phần xi măng Hà Giang
2.2.2 Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ (Trang 26)
Hình thức thanh toán …….. - Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong quý IV năm 2010 trong công ty cổ phần xi măng Hà Giang
Hình th ức thanh toán …… (Trang 28)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w