1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đối với ngành thép việt nam và một số gợi ý chính sách

14 298 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 289,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYỄN MẠNH AN TÁC ĐỘNG CỦA HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ ĐỐI VỚI NGÀNH THÉP VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ GỢI Ý CHÍNH SÁCH LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ ĐỐ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN MẠNH AN

TÁC ĐỘNG CỦA HỘI NHẬP KINH TẾ

QUỐC TẾ ĐỐI VỚI NGÀNH THÉP VIỆT NAM VÀ

MỘT SỐ GỢI Ý CHÍNH SÁCH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

HÀ NỘI : 2008

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ



NGUYỄN MẠNH AN

TÁC ĐỘNG CỦA HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ ĐỐI VỚI

NGÀNH THÉP VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ GỢI Ý CHÍNH SÁCH

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ THẾ GIỚI VÀ QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ

MÃ SỐ: 60 31 07

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

Người hướng dẫn khoa học: TIẾN SỸ CHU ĐỨC DŨNG

HÀ NỘI: 2008

Trang 3

LỜI CẢM ƠN !

Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn với đề tài “Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đối với ngành thép Việt Nam và một số gợi ý chính sách ” , tôi

đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiệt tình của nhiều thầy cô giáo và người thân

Để hoàn thành luận văn này, trước hết tôi xin trân trọng cám ơn Hội đồng khoa học của Trường Đại học kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội, Thầy giáo hướng dẫn khoa học - Tiến sỹ Chu Đức Dũng, đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu Tôi cũng xin cảm ơn sự giúp đỡ của các chuyên gia của Tổng công ty thép Việt Nam, Hiệp hội thép, Viện nghiên cứu chiến lược và chính sách công nghiệp

đã giúp đỡ tôi trong việc tìm tài liệu và góp những ý kiến bổ ích để hoàn thành luận văn này

Tuy nhiên đây là đề tài có tính thời sự và mới mẻ đối với tôi, nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để luận văn được hoàn thiện hơn và có ý nghĩa thực tiễn cao hơn nữa

Xin chân thành cảm ơn !

TÁC GIẢ

Nguyễn Mạnh An

Trang 4

MỤC LỤC Trang

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC HÌNH, BẢNG, SƠ ĐỒ VÀ HỘP ………

PHẦN MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN LIÊN QUAN ĐẾN NGÀNH THÉP VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

1.1 Những khái niệm chung

1.1.1 Khái niệm và vai trò của hội nhập kinh tế quốc tế

1.1.2 Hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam

1.2 Ngành thép thế giới thời kỳ toàn cầu hoá

1.2.1.Vị trí và vai trò của ngành thép trong nền kinh tế quốc dân 1.2.2 Đặc điểm thị trường thép thế giới những năm gần đây

1.2.2.1.Những biến động của ngành thép

1.2.2.2.Xu hướng mới trong ngành thép thế giới

1.2.3 Những hiệp định thương mại và các cam kết quốc tế của Việt Nam khi hội nhập KTQT liên quan đến ngành thép

1.3 Kết luận và đánh giá

CHƯƠNG 2: NGÀNH THÉP VIỆT NAM VÀ NHỮNG TÁC ĐỘNGCỦA HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ.

2.1 Ngành thép Việt nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế

2.1.1 Tổng quan về ngành thép Việt Nam

2.1.1.1.Doanh nghiệp nhà nước

2.1.1.2.Doanh nghiệp có vốn nước ngoài

2.1.1.3.Doanh nghiệp tư nhân, hộ sản xuất nhỏ

2.1.2 Những vấn đề tồn tại của ngành thép

2.1.2.1.Cơ cấu thị trường và cơ cấu sản phẩm mất cân đối

2.1.2.2.Sự phục thuộc ngày càng tăng vào nguồn nguyên liệu bên ngoài

2.1.2.3.Giá trị gia tăng của các sản phẩm thép thấp

1

2

4

10

10

10

14

17

17

19

19

20

30

32

34

34

34

36

38

38

40

40

42

43

Trang 5

2.1.2.4.Sự liên kết giữa lĩnh vực sản xuất, lưu

thông và chiến lược thị trường

2.1.2.5.Quá trình cổ phần hoá các doanh nghiệp thép của nhà nước - những bất cập nảy sinh

2.1.2.6.Đánh giá nguyên nhân của những vấn đề tồn tại

2.2.Tác động đến ngành thép nhìn từ lĩnh vực thương mại

2.2.1.Khi Việt Nam hội nhập AFTA

2.2.1.1.Đặc điểm ngành thép khu vực Đông Nam Á – So sánh với Việt Nam

2.2.1.2.Ảnh hưởng của cam kết thương mại trong khối ASEAN

2.2.2.Tác động đến ngành thép khi Việt Nam gia nhập WTO

2.2.2.1 Ảnh hưởng của các cam kết quốc tế của Việt Nam khi gia nhập WTO………

2.2.2.2.Tác động của việc gia nhập WTO đối với đầu tư nước ngoài………

2.2.2.3 Ảnh hưởng từ thị trường thép toàn cầu

2.2.3 Ảnh hưởng của Hiệp định thương mại hàng hoá ASEAN – Trung Quốc tới ngành thép

2.3.Tác động đến ngành thép nhìn từ lĩnh vực đầu tư nước ngoài

2.3.1.Tình hình đầu tư nước ngoài trong ngành thép những năm gần đây và xu hướng những năm tới

2.3.2 Chiến lược đầu tư của các công ty nước ngoài vào ngành thép Việt Nam

2.3.2.1 Chuyển giao công nghệ

2.3.2.2 Thiết lập chuỗi giá trị sản xuất của công ty………

2.3.3 Hiện tượng M & A của các tập đoàn thép trên thế giới trong thời gian gần đây và ảnh hưởng tới ngành thép Việt Nam

2.4 Tác động từ các chính sách của các quốc gia

2.4.1.Chính sách đối với ngành thép của Trung Quốc

2.4.2.Chính sách của các nước ASEAN

2.5 Những đánh giá chung

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH

NHẰM CỦNG CỐ, PHÁT TRIỂN NGÀNH THÉP VIỆT

44

46

47

49

49

49

53

55

55

56

58

61

65

65

68

68

70

71

76

76

86

87

91

Trang 6

NAM

3.1.Những định hướng tổng quát cho ngành thép Việt Nam trong những năm tới

3.1.1.Dự báo về ngành thép trong những năm tới

3.1.1.1.Thị trường thép thế giới và xu thế phát triển

3.1.1.2.Sự ra đời của các sản phẩm vật liệu mới

3.1.1.3.Dự báo thị trường thép của Việt Nam giai đoạn 2007-2015

3.1.2 Về quan điểm đối với phát triển ngành thép Việt Nam

3.2 Một số giải pháp khuyến nghị chính sách đối với ngành thép

3.2.1.Gải pháp về vốn đầu tư

3.2.2.Nhóm giải pháp củng cố liên kết doanh nghiệp trong ngành thép

3.2.3 Giải pháp thiết lập liên kết giữa ngành thép với các ngành khác

3.2.4 Nhóm giải pháp hoàn thiện chuỗi dây chuyền khép kín cho ngành thép

3.2.5 Giải pháp xuất khẩu sản phẩm thép Việt Nam

3.2.6 Nhóm giải pháp cụ thể đối với các doanh nghiệp

3.2.6.1 Về vốn đầu tư, chuyển giao công nghệ

3.2.6.2 Về thị trường

3.2.6.3 Về mô hình, cơ cấu tổ chức, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

3.2.7 Giải pháp bảo vệ môi trường

3.3 Một số gợi ý chính sách

3.3.1.Chính sách hỗ trợ đối với ngành thép

3.3.2 Các chính sách về đầu tư, tài chính

3.3.3.Chính sách phát triển khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường

3.3.4.Chính sách về quyền sở hữu và quản lý chất lượng

3.3.5.Chính sách xuất nhập khẩu và phát triển thị trường

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

91

91

91

94

95

98

101

101

102

104

108

112

113

113

115

117

118

120

120

121

121

122

122

123

124

129

Trang 7

Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt

VSC Vietnam Steel Corporation Tổng Công ty Thép Việt Nam

VSA Vietnam Steel Association Hiệp hội Thép Việt Nam

CISA China Iron Steel Association Hiệp hội Gang Thép Trung

Quốc SEASA South East of Asia Steel

Association

Hiệp hội Thép Đông Nam Á

SEAISI South East of Asia Iron Steel

Institute

Viện Gang Thép Đông Nam Á

WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới

ASEAN Association South East of

Asia Nations

Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á

AFTA ASEAN Free Trade Area Khu vực Mậu dịch Tự do

ASEAN CEPT Common Effective

Preferential Tarriff and Trade

Chương trình Ưu đãi Thuế quan

có Hiệu lực chung cho Khu vực Thương mại Tự do ASEAN MFN Most Favour Nation Quy chế Tối huệ quốc

WEF World Economic Forum Diễn đàn Kinh tế Thế giới

ACFTA ASEAN China Free Trade

Agreement

Hiệp định Thương mại Hàng hoá ASEAN – Trung Quốc IISI International Iron & Steel

Institute

Viện Gang Thép Quốc tế

CIS Commonwealth of

Independent States

Cộng đồng các Quốc gia Độc lập

WSA World Steel Association Hiệp hội Ngành Thép Thế giới

NAFTA North American Free Trade

Area

Khu vực Mậu dịch Tự do Bắc

Mỹ

EU European Union Liên minh Châu Âu

DRI Direct Revert Iron Sắt Hoàn nguyên Trực tiếp

ERP Efficiency Reality Protective Hệ số Bảo hộ Thực tế

FDI Foreign Direct Investment Đầu tư Trực tiếp Nước ngoài

DANH MỤC CÁC HÌNH, BẢNG, SƠ ĐỒ VÀ HỘP

A Hình

Trang 8

1 Hình 1.1 và 1.2: Chỉ số EBITDA của ngành công nghiệp thép toàn cầu

2 Hình 1.3: Chi phí sản xuất cuộn cán nóng

3 Hình 1.4: Chi phí nguyên liệu

4 Hình 1.5: Chỉ số vận chuyển đường biển tầu cỡ lớn Cape và Panamax

5 Hình 1.6 và 1.7: Chi phí nhân công theo giờ ( USD )

6 Hình 1.8 và 1.9: Chi phí nhân công theo giờ (Euro)/ chi phí nhân công theo giờ (USD)

7 Hình 1.10 và 1.11: Chỉ số giờ làm/ tấn thép thô năm 2004/ chi phí nhân công/ năng suất

8 Hình 1.12 và 1.13: Sản lượng và dự trữ khí thiên nhiên, 2004/ thời hạn sử dụng nguồn dự trữ tính theo sản lượng năm 2004( năm )

9 Hình 2.1: Xuất nhập khẩu phôi thép của Trung Quốc 2002-2006

10 Hình 2.2: Lượng xuất nhập khẩu phôi thép hàng tháng của Trung Quốc từ năm 2004-2006

11 Hình 2.3: Lượng xuất khẩu phôi thép hàng tháng của Trung Quốc từ năm 2004-2006

12 Hình 2.4: Biểu đồ giá nhập khẩu các sản phẩm thép

B Bảng

1 Bảng 2.1: Công suất và sản lượng thực tế của các doanh nghiệp nhà nước thuộc VSC

2 Bảng 2.2: Các doanh nghiệp thép có vốn nước ngoài trên thị trường Việt Nam

3 Bảng 2.3: 5 nước ASEAN nhập khẩu sắt thép hàng đầu năm 2005

4 Bảng 2.4: Sản lượng thép thô của Đông Nam Á năm 2005

5 Bảng 2.5: Lộ trình cắt giảm thuế bình quân của ngành thép Việt Nam trong ACFTA

6 Bảng 2.6: Những vụ M & A hàng đầu trên thế giới trong ngành thép ( 2001-

2006 )

7 Bảng 2.7: Biểu thuế xuất khẩu thép của Trung Quốc có hiệu lực từ 01/01/2008

8 Bảng 2.8: Những điểm xuất khẩu phôi thép chính của Trung Quốc năm 2006

Trang 9

9 Bảng 2.9: Sản phẩm thộp nhập khẩu từ Trung Quốc của cỏc nước ASEAN

10 Bảng 3.1: Tiờu thụ thộp trờn thế giới 2005-2007

11 Bảng 3.2: Dự bỏo nhu cầu thộp thế giới từ năm 2010 – 2015

12 Bảng 3.3: Tiờu thụ thộp giai đoạn 2001- 2006

13 Bảng 3.4: Tốc độ tăng trưởng kinh tế và tiờu thụ thộp của Việt Nam

14 Bảng 3.5: Tốc độ tăng trưởng của Việt Nam bỡnh quõn

15 Bảng 3.6: Dự bỏo nhu cầu sản phẩm thộp cỏc giai đoạn

C Sơ đồ

1 Sơ đồ 2.1: Đường vận động của cỏc sản phẩm thộp trờn thị trường

2 Sơ đồ 3.1: Hệ thống cung ứng - phõn phối cỏc sản phẩm thộp

3 Sơ đồ 3.2: Mụ hỡnh theo phõn đoạn thị trường

D Hộp

1 Hộp 2.1 Trung Quốc ban hành những quy định mới về sáp nhập và mua lại

2 Hộp 2.2: Ba công ty thép hàng đầu Trung quốc và kế hoạch sáp nhập

3 Hộp 2.3:

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, bất cứ một quốc gia nào dù là phát triển hay đang phát triển cũng phải vạch cho mình một hướng đi có tính chiến lược lâu dài, việc Việt Nam đang thực hiện công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá với mục tiêu hướng tới là cơ bản trở thành nước công nghiệp vào năm 2020 là một minh chứng rõ nét như vậy Để đạt được mục tiêu này, nước ta đang cố gắng xây dựng được một ngành công nghiệp nặng hiện đại, đủ sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế, trong đó ngành thép đóng vai trò rất lớn không chỉ góp phần vào xây dựng cơ sở hạ tầng mà còn cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp khác như cơ khí, đóng tầu, ôtô

Trong bối cảnh nước ta đang tham gia tích cực vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế - mà nổi bật là nước ta đã chính thức trở thành viên của WTO trong năm

2006 - các doanh nghiệp thép của Việt Nam có cơ hội được tiếp cận, tham gia thị trường thế giới Tuy nhiên họ cũng phải đối mặt với nhiều áp lực và thách thức bởi sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các tập đoàn nước ngoài Mặt khác những tồn tại và khó khăn của ngành thép Việt Nam khi tham gia vào quá trình hội nhập đang dần bộc lộ rõ đó

là trình độ công nghệ lạc hậu, sự liên kết lỏng lẻo trong các lĩnh vực, hay như việc tìm một hướng đi hiệu quả cho các doanh nghiệp nhà nước trong ngành đã và đang cổ phần hoá,… đang thật sự là những vấn đề nan giải cho ngành thép của Việt Nam Xuất phát từ yêu cầu thực tế các doanh nghiệp thép Việt Nam cần có một mô hình, hướng đi phù hợp để có thể vừa tránh những tác động xấu vừa tận dụng những

cơ hội cho mình và cả đương đầu với những thách thức trong quá trình hội nhập

Chính vì vậy việc nghiên cứu những Tác động của quá trình hội nhập kinh tế quốc

tế đối với ngành thép Việt Nam thật sự là cần thiết và có ích

Trang 11

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt:

1 Bản tin của Hiệp hội thép Việt Nam các năm 2006 và 2007

2 Báo cáo thường niên của Viện gang thép quốc tế IISI các năm 2005; 2006 và

2007

3 Bộ công nghiệp ( 2003 ), Chiến lược và định hướng quy hoạch phát triển ngành thép Việt Nam đến năm 2010

4 Bộ công nghiệp ( 2002 ), Kế hoạch phát triển bền vững và bảo vệ môi trường ngành thép Việt Nam đến năm 2010

5 Bộ công nghiệp ( 2006 ), Nghiên cứu định hướng phát triển khoa học công nghệ ngành thép đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020

6 Bộ thương mại ( 2006 ), Biểu cam kết về hàng hoá và Biểu cam kết về dịch vụ của Việt Nam với WTO

7 Bộ thương mại ( 2006 ), Hiệp định thương mại hàng hoá ASEAN - Trung Quốc

8 Bộ thương mại ( 2004 ), Kiến thức cơ bản về hội nhập kinh tế quốc tế

9 Chính phủ nước cộng hoà xã hội Việt Nam ( 2005 ), Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thép đến năm 2010

10 Chu Văn Cấp ( 2003 ), Nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế nước ta trong

quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, NXB Chính trị quốc gia

11 Phạm Chí Cường ( 2005 ), Những thuận lợi và thách thức với ngành thép Việt

Nam trong thời gian tới, Hiệp hội thép Việt Nam

12 Phạm Chí Cường ( 2007 ), Những vấn đề cần quan tâm khi triển khai các dự án

thép, Hiệp hội thép Việt Nam

13 Tô Xuân Dân và Nguyễn Thành Công( 2006 ), Tác động của hội nhập kinh tế

quốc tế đến tư duy và đời sống kinh tế xã hội Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia

14 Phạm Thị Đào ( 2000 ), Tổ chức hoạt động kinh doanh của Tổng công ty

thép Việt Nam giai đoạn 2001 – 2005, Tổng công ty thép Việt Nam

15 Vũ Vân Đình ( 2003 ), Doanh nghiệp Việt Nam trước ngưỡng cửa hội nhập, NXB

Bộ lao động

Trang 12

16 Đậu Văn Hùng ( 5/ 2006 ), Ngành thép Việt Nam tăng cường đổi mới công nghệ

đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, Tạp chí Khoa học và công nghệ

17 JICA ( 1998 ), Báo cáo tổng kết: Nghiên cứu kế hoạch hành động về phát triển

công nghiệp thép ở nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, Tokyo: JICA

18 Chu Đức Khải và Phạm Chí Cường ( 2002 ), Hiện trạng và tương lai của ngành

thép Việt Nam – Tuyển tập các công trình nghiên cứu khoa học, Viện luyện kim

đen

19 G Kawabata Nozomi ( 7/ 2003 ) Ngành sắt thép Thái Lan sau khủng hoảng tiền tệ

châu Á, Đại học Tohoku, Sendai, Nhật Bản

20 G Kawabata Nozomi (8/ 2007), Công nghiệp gang thép Việt Nam: Một giai đoạn

phát triển và chuyển đổi chính sách mới, Đại học Tohoku, Sendai, Nhật Bản

21 Ma Kai, ( 2005 ) Chính sách phát triển ngành công nghiệp thép, Uỷ ban phát

triển và cải cách quốc gia ( NDRC ) – Nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa

22 Trần Quốc Khánh ( 2005 ), Trung Quốc gia nhập WTO và tác động đối với các

nước ASEAN, Bộ Thương Mại

23 Lê Bộ Lĩnh ( 2004 ), Cải cách chính sách kinh tế vĩ mô trong quá trình gia nhập

WTO của Trung Quốc, NXB Khoa học Xã hội

24 Nguyễn Văn Lịch và Nguyễn Anh Tuấn ( 2005 ), Giáo trình kinh tế đối ngoại

Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia

25 Võ Đại Lược ( 2003 ), Bối cảnh quốc tế và những xu hướng điều chỉnh

chính sách phát triển kinh tế ở một số nước lớn, Viện Kinh tế và Chính trị

Thế giới, NXB Khoa học Xã hội Hà Nội

26 Nguyễn Thị Mơ ( 2006 ), Thương mại Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế

quốc tế, Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội

27 Phùng Xuân Nhạ ( 2001 ), Giáo trình đầu tư quốc tế, NXB Đại học Quốc gia Hà

Nội

28 Kim Ngọc ( 2005 ) Triển vọng kinh tế thế giới 2020, NXB Lý luận Chính trị Hà

Nội

29 Phan Minh Ngọc (12/ 2006), Tác động của gia nhập WTO lên đầu tư nước ngoài

tại Việt Nam, Khoa Kinh tế - Đại học Kyushu Nhật Bản

Ngày đăng: 16/11/2016, 21:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w