Tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ là mối quan tâm hàng đầu của tất cả các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thương mại nói riêng. Thực tiễn cho thấy thích ứng với mỗi cơ chế quản lý, công tác tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ được thực hiện bằng các hình thức khác nhau. Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung Nhà nước quản lý kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh. Các cơ quan hành chính kinh tế can thiệp sâu vào nghiệp vụ sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhưng lại không chịu trách nhiệm về các quyết định của mình. Hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá trong thời kỳ này chủ yếu là giao nộp sản phẩm, hàng hoá cho các đơn vị theo địa chỉ và giá cả do Nhà nước định sẵn. Tóm lại, trong nền kinh tế tập trung khi mà ba vấn đề trung tâm: Sản xuất cái gì ? Bằng cách nào? Cho ai ? đều do Nhà nước quyết định thì công tác tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ chỉ là việc tổ chức bán sản phẩm, hàng hoá sản xuất ra theo kế hoạch và giá cả được ấn định từ trước. Trong nền kinh tế thị trường , các doanh nghiệp phải tự mình quyết định ba vấn đề trung tâm thì vấn đề này trở nên vô cùng quan trọng vì nếu doanh nghiệp nào tổ chức tốt nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các chi phí đã bỏ ra và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh sẽ có điều kiện tồn tại và phát triển. Ngược lại, doanh nghiệp nào không tiêu thụ được hàng hoá của mình, xác định không chính xác kết quả bán hàng sẽ dẫn đến tình trạng “ lãi giả, lỗ thật” thì sớm muộn cũng đi đến chỗ phá sản. Thực tế nền kinh tế thị trường đã và đang cho thấy rõ điều đó. Để quản lý được tốt nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá thì kế toán với tư cách là một công cụ quản lý kinh tế cũng phải được thay đổi và hoàn thiện hơn cho phù hợp với tình hình mới. Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình thực tập ở Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Xây dựng Việt – Star được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo hướng dẫn GS - Tiến sĩ Đặng Thị loan cùng với sự giúp đỡ của các cán bộ kế toán trong phòng Kế toán công ty , em đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp của mình với đề tài: “Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng Việt – star”. Chuyên đề tốt nghiệp gồm 3 phần: Phần I : Đặc điểm công tác bán hàng và quản lý công tác bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng Việt – star. Phần II : Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng Việt – star. Phần III : Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng Việt – star . Do thời gian có hạn nên chuyên đề này không tránh khỏi những thiếu sót và khiếm khuyết . Kính mong sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn để chuyên đề này được hoàn thiện hơn . Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên: Nguyễn Bá Dũng
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU……… 1
PHẦN I: ĐẶC ĐIỂM CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG VIỆT-STAR……… 3
1.1.Đặc điểm công tác bán hàng và xác định kết quả tại Công ty cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng Việt-star……… 3
1.1.1.Đặc điểm hàng hóa kinh doanh của Công ty……… 3
1.1.2.Thị trường tiêu thụ hàng hóa của Công ty .……… 4
1.2.Các phương thức bán hàng tại Công ty……… 5
1.3.Công tác xác định kết quả kinh doanh tại Công ty……….7
1.4.Quản lý công tác bán hàng và xác đinh kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng Việt-star……….……… 7
1.4.1.Bộ máy quản lý của Công ……… 7
1.4.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty……….10
PHẦN II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG VIỆT-STAR……….11
2.1.Kế toán nghiệp vụ bán hàng tại Công ty cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng Việt-star……… 11
2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng Việt-star ……….……… … 11
2.1.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính……… ….21
2.2 Kế toán giá vốn hàng bán tại Công ty……… 25
2 2.1.Phương pháp xác định giá vốn hàng bán……… 25
2.2.2.Kế toán giá vốn hàng bán……… ….25
2.3 Kế toán thanh toán với khách hàng……… … 31
Trang 22.4 Kế toán thuế giá trị gia tăng đầu ra ……… 36
2.5 Kế toán các khoản chi phí……… 41
2.5.1 Kế toán chi phí bán hàng……….…41
2.5.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp……… 41
2.5.3 Chi phí tài chính……… …46
2.5.4 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp……… 50
2.6 Xác định kết quả sản xuất kinh doanh………52
PH ẦN III: MỘT SỐ KI ẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG VIỆT-STAR 3.1 Đánh giá chung về công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng Việt-star……… 56
3.1.1 Những ưu điểm:……….56
3.1.2 Bên cạnh những ưu điểm công ty còn một số tồn tại cần khắc phục…58 3.2.Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng Việt-star… 58
3.3 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty cồ phần đầu tư thương mại và xây dựng Việt-star 59
Kết luận ……… 63
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG VIỆT-STAR 64
NHẬN XÉT CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 65
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN……….66
TÀI LIỆU THAM KHẢO………67
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1.: Bộ máy tổ chức quản lý chủa công ty………8
Mẫu 2.1: Phiếu xuất kho……… 12
Mẫu 2.2: Hoá đơn GTGT………13
Mẫu 2.3: Phiếu thu……… 14
Biểu số 01: Sổ chi tiết TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ……….15
Biểu số 02: Sổ nhật ký chung TK 511 - Doanh thu vbán hàng và cung cấp dịch vụ tháng 1/2010……… ….17
Biếu số 03: Sổ cái TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ……… … 19
Biếu số 04: Sổ nhật kí chung TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính tháng 1/2010……….…21
Biếu số 05: Sổ cái Tk 515 - Doanh thu hoạt động tài chính……….… 23
Biểu số 06: Sổ nhật kí chung TK 632 - Giá vốn hàng bán tháng1/2010 27
Biểu số 07: Sổ cái TK 632 - Giá vốn hàng bán ,……….… 29
Biểu số 08: Sổ chi tiết TK 331 - Phải trả người bán ……….… 32
Biểu số 09: Sổ cái TK 331 - Phải trả người bán ……….….34
Biểu số 10: Sổ cái TK 133 - Thuế GTGT được khâú trừ……… 37
Biểu số 11: sổ cái TK 3311- Thuế GTGT đầu ra phải nộp……… 39
Biểu số 12: Sổ nhật ký chung TK 334 - Phải trả người lao động tháng 1/ 2011……… … 42
Biểu số 13: Sổ nhật ký chung TK 241- Khấu hao TSCĐ tháng 1/ 2010……….… 43
Biếu số 14: Sổ cái TK 142 - Chi phí quản lý doanh nghiệp ……… 44
Trang 4Biểu số 15: Sổ nhật ký chung TK 635 - Chi phí tài chính tháng 1/2010……….… 46Biểu số 16: Sổ cái TK 635 - Chi phí tài chính ……… 48Biểu số 17: Sổ cái TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp……… …50Biểu số 18: Sổ cái TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh ……… 53
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO
Chứng từ ghi sổDoanh thuĐơn vị tínhGiá vốnHoá đơnNgân hàngNgày thángNgày tháng ghi sổPhiếu chiPhiếu thuSản xuất kinh doanh
Số hiệu
Số hiệu chứng từ
Số hiệu tài khoản đối ứng
Số thứ tựTài khoảnTài khoản đối ứngTài sản cố địnhTiền mặt
Kế toánPhiếu thu – Phiếu chi
CTGSDTĐVTGVHĐNHNTNTGSPCPTSXKDSHSHCTSHTKĐƯSTTTKTKĐƯTSCĐTMKT
PT - PC
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ là mối quan tâm hàng đầucủa tất cả các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thương mại nóiriêng Thực tiễn cho thấy thích ứng với mỗi cơ chế quản lý, công tác tiêu thụ vàxác định kết quả tiêu thụ được thực hiện bằng các hình thức khác nhau Trongnền kinh tế kế hoạch hoá tập trung Nhà nước quản lý kinh tế chủ yếu bằng mệnhlệnh Các cơ quan hành chính kinh tế can thiệp sâu vào nghiệp vụ sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp nhưng lại không chịu trách nhiệm về các quyết địnhcủa mình Hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá trong thời kỳ này chủ yếu làgiao nộp sản phẩm, hàng hoá cho các đơn vị theo địa chỉ và giá cả do Nhà nướcđịnh sẵn Tóm lại, trong nền kinh tế tập trung khi mà ba vấn đề trung tâm: Sảnxuất cái gì ? Bằng cách nào? Cho ai ? đều do Nhà nước quyết định thì công táctiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ chỉ là việc tổ chức bán sản phẩm,hàng hoá sản xuất ra theo kế hoạch và giá cả được ấn định từ trước Trong nềnkinh tế thị trường , các doanh nghiệp phải tự mình quyết định ba vấn đề trungtâm thì vấn đề này trở nên vô cùng quan trọng vì nếu doanh nghiệp nào tổ chứctốt nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các chiphí đã bỏ ra và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh sẽ có điều kiện tồn tại vàphát triển Ngược lại, doanh nghiệp nào không tiêu thụ được hàng hoá của mình,xác định không chính xác kết quả bán hàng sẽ dẫn đến tình trạng “ lãi giả, lỗthật” thì sớm muộn cũng đi đến chỗ phá sản Thực tế nền kinh tế thị trường đã
và đang cho thấy rõ điều đó
Để quản lý được tốt nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá thì kế toán với tư cách làmột công cụ quản lý kinh tế cũng phải được thay đổi và hoàn thiện hơn cho phùhợp với tình hình mới
Trang 7Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình thực tập
ở Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Xây dựng Việt – Star được sự hướngdẫn tận tình của cô giáo hướng dẫn GS - Tiến sĩ Đặng Thị loan cùng với sự giúp
đỡ của các cán bộ kế toán trong phòng Kế toán công ty , em đã thực hiện chuyên
đề tốt nghiệp của mình với đề tài: “Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng Việt – star” Chuyên đề tốt nghiệp gồm 3 phần:
Phần I : Đặc điểm công tác bán hàng và quản lý công tác bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng Việt – star.
Phần II : Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng Việt – star.
Phần III : Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng Việt – star
Do thời gian có hạn nên chuyên đề này không tránh khỏi những thiếu sót
và khiếm khuyết Kính mong sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo
và các bạn để chuyên đề này được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên: Nguyễn Bá Dũng
Trang 8PHẦN I: ĐẶC ĐIỂM CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG VIỆT-STAR.
1.1 Đặc điểm công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công
ty cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng Việt-star.
1.1.1 Đặc điểm hàng hóa kinh doanh của Công ty.
- Hoàn thiện công trình xây dựng;
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá;
Hiện nay, Công ty chủ yếu vận chuyển, cung cấp gạch xây và xi măngphục vụ cho ngành xây dựng Với số lượng khách hàng lớn trải rộng từ Bắc tớiNam, Công ty đã có những chính sách kinh doanh hợp lý, hỗ trợ những điềukiện tốt nhất cho khách hàng ở xa, dành các chế độ ưu tiên cho khách hàngtruyền thống…nhờ đó Công ty đã giữ được uy tín và còn thu hút được nhiềukhách hàng mới
Các mặt hàng được nhập, mua về sẽ được vận chuyển thẳng tới các khocủa Công ty để thuận tiện cho việc kinh doanh và tiết kiệm được chi phí, chủđộng giao hàng cũng như vận chuyển kịp thời đúng thời gian Chủ động tìmkiếm đối tác mới
Là doanh nghiệp trẻ Công ty cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng
Việt - Star luôn phấn đấu để cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tốt nhất đáp ứng
Trang 9các yêu cầu, tiến độ thi công các công trình, coi chất lượng là nhiệm vụ đầu tiên
và quan trọng nhất trong hoạt động của mình
Phương châm hoạt động của công ty chúng tôi là“ Uy tín, chất lượng vàhiệu quả ’’
Để đảm bảo được chất lượng tốt nhất, chúng tôi cam kết thực hiện cácnguyên tắc sau:
- Tìm hiểu về các tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm trước khi đưa sảnphẩm ra ngoài thị trường
- Đội ngũ lãnh đạo và cán bộ công nhân viên công ty luôn không ngừngnâng cao trình độ, năng lực, chuyên môn, tích luỹ kinh nghiệm để đáp ứng tốtnhất các yêu cầu của công việc
- Thường xuyên tiến hành đổi mới công tácquản lý, tuân thủ các yêu cầu,quy định về quản lý chất lượng công trình của nhà nước
- Mở rộng thị trường, tìm đối tác kinh doanh trong và ngoài nước
- Hoàn thiện bộ mát tổ chức và quản lý, phấn đáy chuẩn hoá công tácquản lý
1.1.2 Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty.
Bất kỳ một doanh nghiệp nào, khi hoạt động sản xuất kinh doanh phải lựachọn cho mình một thị trường nhất định, thị trường này phải vừa với doanhnghiệp và phải đảm bảo thu lại được những chi phí kinh doanh đã bỏ ra
Thị trường tiêu thụ hàng hoá không những ở Hà nội mà còn phân bố rộngrãi ở các tỉnh miền Bắc: Bắc giang, Bắc ninh, Vĩnh yên, Thanh Hoá, Nam Định,Hưng yên, Hải dương, …
Trang 10Hiện nay Công ty có 02 chi nhánh Một là: Công ty cổ phần đầu tư thươngmại vầ xây dựng Hải Phong Hai là: Công ty cổ phần đầu tư thương mại và xâydựng Đất Việt Hai chi nhánh này đều kinh doanh độc lập và hạch toán riêng vớiCông ty mẹ.
Ngoài hai chi nhánh trên, Công ty còn có hai cửa hàng giới thiệu sảnphẩm tại Hà Nội và hàng chục các đại lý bán hàng trên các tỉnh lân cận Điều đógiúp cho lượng hàng bán ra của Công ty trong một tháng là rất lớn Chính vì vậy
mà thương hiệu của Công ty trong ngành vật liệu xây dựng là rất lớn và có uytín
1.2 Các phương thức bán hàng tại Công ty.
Hiện nay Công ty áp dụng rất nhiều hình thức bán hàng như: Bán buôn,bán lẻ lớn, bán lẻ nhỏ, bán hàng thông qua các đại lý…Nhằm nâng cao sảnlượng hàng bán ra của Công ty
*Phương thức bán buôn
Đặc trưng của bán buôn là bán với số lượng lớn, nhưng hàng hoá đượcbán buôn vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông Khi nghiệp vụ bán buôn phát sinhtức là khi hợp đồng kinh tế đã được ký kết, khi hợp đồng kinh tế đã được ký kếtphòng kế toán của công ty lập hoá đơn GTGT Hoá đơn được lập thành ba liên:liên 1lưu tại gốc, liên 2 giao cho người mua, liên 3 dùng để thanh toán Phòng kếcũng lập toán phiếu xuất kho, phiếu nhập kho cũng được lập thành 3 liên
Nếu việc bán hàng thu được tiền ngay thì liên thứ 3 trong hoá đơn GTGTđược dùng làm căn cứ để thu tiền hàng, kế toán và thủ quỹ dựa vào đó để viếtphiếu thu và cũng dựa vào đó thủ quỹ nhận đủ tiền hàng
Khi đã kiểm tra số tiền đủ theo hoá đơn GTGT của nhân viên bán hàng,
kế toán công nợ và thủ quỹ sẽ ký tên vào phiếu thu, Nếu khách hàng yêu cầu cho
1 liên phiếu thu thì tuỳ theo yêu cầu kế toán thu tiền mặt sẽ viết 3 liên phiếu thu
Trang 11sau đó xé 1 liên đóng dấu và giao cho khách hàng thể hiện việc thanh toán đãhoàn tất.
Trong phương thức bán buôn, công ty sử dụng hình thức bán buôn quakho:
Theo hình thức này, công ty xuất hàng trực tiếp từ kho giao cho nhân viên bánhàng Nhân viên bán hàng cầm hoá đơn GTGTvà phiếu xuất kho do phòng kếtoán lập đến kho để nhận đủ hàng và mang hàng giao cho người mua Hàng hoáđựoc coi là tiêu thụ khi người mua đã nhận và ký xác nhận trên hoá đơn khiêmphiếu xuất kho Việc thanh toán tiền hàng có thể băng tiền mặt hoặc tiền gửi
*Phương thức bán lẻ lớn
Phương thức bán lẻ lớn thì cũng tương tự giống như phương thức bánbuôn tuy nhiên bán với số lượng ít hơn bán buôn, khách hàng không thườngxuyên như bán buôn
Trên cơ sở đặt hàng của người mua, phòng kế toán lập hoá đơn GTGT,hoá đơn GTGT được viết thành 3 liên: liên1 lưu tại gốc, liên 2 giao cho kháchhàng, liên 3 dùng để thanh toán
Dựa vào hoá đơn GTGT kế toán công nợ viết phiếu thu và thủ quỹ dựavào phiếu thu đó để thu tiền hàng Khi đã nhận đủ số tiền hàng theo hoá đơn củanhân viên bán hàng thủ quỹ sẽ ký vào phiếu thu
Phương thức bán lẻ lớn, công ty áp dụng hình thức bán qua kho
*.Phương thức bán lẻ nhỏ
Hình thức bán lẻ nhỏ được áp dụng tại kho của công ty, khách hàng đếntrực tiếp kho của công ty để mua hàng Công ty thực hiện bán lẻ theo phươngthức thu tiền tập trung tức là khi phát sinh nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá thì kế toánlập hoá đơn
Trang 12GTGT Trường hợp bán lẻ nhưng khách hàng yêu cầu đưa hàng đến tận nhà thì
kế toán hàng hoá cũng lập hoá đơn GTGT sau đó giao cho nhân viên bán hàng 2liên Sau khi đã giao hàng và thu tiền xong, nhân viên bán hàng có trách nhiệmnộp tiền hàng cho phòng kế toán kèm hoá đơn GTGT ( liên 3- liên xanh)
*.Phương thức bán hàng thông qua các đại lý.
Bán hàng thông qua các đại lý là phương thức bán hàng mà nhân viên bánhàng đến các cửa hàng, các đại lý trên các đường phố để chào hàng Nếu việcchào hàng được chấp nhận, khách hàng sẽ gửi cho công ty một đơn đặt hàng.Dựa vào đơn đặt hàng, phòng kế toán lập hoá đơn GTGT, hoá đơn GTGT đượcviết thành 3 liên, liên đỏ giao cho nhân viên bán hàng để họ giao cho kháchhàng Sau khi giao hàng và thu tiền xong, nhân viên bán hàng có trách nhiệmnộp tiền hàng cho phòng kế toán
*.Phương thức bán hàng cho khu vực tỉnh
Tương tự các phương pháp trên
1.3.Công tác xác định kết quả kinh doanh tại Công ty.
Cuối năm, kế toán thực hiện việc kết chuyển các khoản chi phí và cáckhoản doanh thu để xác định kết quả kinh doanh của Công ty
1.4 Quản lý công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
cổ phần đàu tư thương mại và xây dựng Việt-star.
1.4.1 Bộ máy quản lý của Công ty.
*Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty:
Tổ chức sản xuất, kinh doanh là các phương pháp và thủ thuật kết hợp cácyếu tố của quá trình sản xuất một cách có hiệu quả Việc tổ chức sản xuất củaCông ty phụ thuộc vào chất lượng, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, tiến
độ cung ứng vật tư, hàng hoá và thời gian hoàn thành của mỗi loại sản phẩm
Trang 13*Đặc điểm tổ chức quản lý Công ty:
Sơ đồ 1.1 : Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty
*Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban, bộ phận và mối quan hệ giữa các phòng ban, bộ phận trong công ty
- Đại hội cổ đông : Có quyền bầu ra giám đốc, phó giám đốc và các phòngban chức năng khác
- Giám đốc công ty: Có trách nhiệm về toàn bộ công tác quản lý, điều
hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Giám đốc công ty
Đại hội cổ đông
Kho
Phòng thiết kế
Phó giám đốc công ty
8
Trang 14- Phó giám đốc: Đảm bảo quá trình cần thiết của hệ thống quản lý chấtlượng được thiết lập, thực hiện và duy trì Báo cáo cho lãnh đạo về kết quả hoạtđộng của hệ thống quản lý chất lượng và nhu cầu cải tiến, đồng thời giúp giámđốc theo dõi sản xuất kiểm soát chất lượng điều hành công ty.
- Bộ phận kinh doanh: Tìm kiếm các hợp đồng, phát triển mở rộng thịtrường, xây dựng chính sách bán hàng, khuyến mại cho phù hợp với thị trường
và từng thời kỳ Thu thập ý kiến của khách hàng về sản phẩm để cải tiến hoànthiện hơn nữa sản phẩm của mình Đồng thời lên kế hoạch tuyển dụng nhân sự,xây dựng các nội quy làm việc
- Bộ phận kế toán:
+ Nhận kế hoạch mua nguyên vật liệu cung cấp cho bộ phận sản xuất + Gửi đơn đặt hàng tới nhà cung cấp để yêu cầu cung cấp hàng
+ Xác nhận thông tin mua hàng từ phía khách hàng, đại lý tiêu thụ
+ Báo cáo số liệu xuống cho xưởng sản xuất, kho có kế hoạch giao hàngcho đúng yêu cầu
+ Cập nhật số liệu bán hàng ngày, tổng hợp số lượng xuất kho trongngày và báo cáo lên kế hoạch tổng hợp làm căn cứ ghi sổ và làm báo cáo tàichính
+ Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm hoàn thành: Chịu tráchnhiệm về số liệu báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Đội thi công: thực hiện thi công các công trình của công ty
- Phòng thiết kế: thiết kế công trình dân dụng công nghiệp
- Bộ phận kho: Quản lý, tiếp nhận, bảo quản vật tư, hàng hoá để đảm bảo
sự ngăn nắp gọn gàng, sự chính xác vể số lượng và kiểm tra chặt chẽ về chấtlượng vật tư nhập kho
1.4.2 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán tại Công ty cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng Việt-star.
- Chế độ kế toán: theo quyết định số 48/QĐ-BTC ngày 14/09/2006
Trang 15- Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm dương lịch.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam
- Hình thức kế toán áp dụng: Sổ nhật ký chung
- Phương pháp hạch toán chi tiết Vật Tư: : Công ty sử dụng phương pháp
sổ số dư
- Công ty thực hiện tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp kế toán TSCĐ: nguyên giá TSCĐ, TSCĐ hữu hình đánhgiá theo giá mua mới tại thời điểm giá thực tế; phương pháp khấu hao: đườngthẳng
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: theo giá thực tế
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: là kê khai thường xuyên
- Phương xác định giá vốn hàng bán Công ty áp dụng phương pháp tínhgiá theo phương pháp nhập trước - xuất trước
PHẦN II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI
Trang 16xây dựng Việt-star.
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty là cung cấp các loại vật liệuxây dựng, chủ yếu là các loại gạch xây Vì vậy phương thức bán hàng của công
ty là xuất thẳng trực tiếp tới các công trình xây dựng Kế toán của Công ty căn
cứ vào các chứng từ ban đầu như phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, phiếu thutiền mặt, séc, ủy nhiệm thu, giấy báo có để hạch toán
Ví dụ: Ngày 04/01/2010, Công ty đã bán cho Công ty cổ phần đầu tư xâydựng HUD4 theo hóa đơn GTGT số 0086571 xuất bán gạch lỗ với tổng tiềnhàng chưa thuế là 7.000.000 đồng, VAT 10% và đã thu bằng tiền mặt Căn cứvào phiếu xuất kho (Mẫu 1) kế toán sẽ lập hóa đơn GTGT (Mẫu 2), phiếu thu(mẫu 3) Căn cứ vào chứng từ kế toán hạch toán như sau:
Ghi nhận doanh thu sổ cái tài khoản 551:
Nợ TK 111: 7.700.000
Có TK 511: 7.000.000
Có TK 3331: 700.000
Trang 17Mẫu 2.1 Mẫu số: 02 – VT Đơn vị: CT CP ĐTTM&XD VIỆT-STAR Theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
Địa chỉ: An Khánh-Hoài Đức-Hà Nội Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 04 tháng 01 năm 2010
Nợ: …Có: …
Họ tên người nhận hàng: Công ty CP ĐT&XD HUD4
Địa chỉ: 53 ngõ 165 Khương Thượng - Đống Đa - Hà Nội
Đơn vị tính
Tổng cộng tiền (viết bằng chữ): Bảy triệu triệu đồng chẵn
Xuất ngày 04 tháng 01 năm 2010
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 18
GIÁ TRỊ GIA TĂNG QC/2010B
Ngày 04 tháng 01 năm 2010
Đơn vị bán hàng: Công ty CP ĐTTM&XD Việt-Star
Địa chỉ: An Khánh-Hoài Đức– Hà Nội
Số tài khoản:
Điện thoại: 0437672708 MS:
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị mua hàng: Công ty CP ĐT&XD HUD4
Địa chỉ: 53 ngõ 165 Khương Thượng – Đống Đa – Hà Nội
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 700.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 7.700.000
Số tiền viết bằng chữ: Bảy triệu, bảy trăm nghìn đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký,ghi rõ họ tên) (Ký,ghi rõ họ tên) (Ký,ghi rõ họ tên)
Trang 19Mẫu 2.3 Mẫu số: 01 - TT
Đơn vị: CT CP ĐTTM&XD Việt-star Theo QĐ số : 15/2006/QĐ-BTC
Địa chỉ: An Khánh – Hoài Đức -Hà Nội Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
PHIẾU THU
Ngày 04 tháng 01 năm 2010 Quyển số:02
Số:30.
Nợ: 111 Có:511, 333.1
Họ, tên người nộp tiền: Công ty CP ĐT&XD HUD4
Địa chỉ: 53 ngõ 165 Khương Thượng - Đống Đa - Hà Nội
Lý do nộp tiền: Nộp tiền mua hàng
Số tiền: 7.700.000 (viết bằng chữ) Bảy triệu, bảy trăm nghìn đồng chẵn
Ngày 04 tháng 01 năm 2010
Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký,họ tên)
Trang 20Biểu số 01
Đơn vị: CT CP ĐTTM&XD VIỆT-STAR
Địa chỉ: An Khánh-Hoài Đức-Hà Nội
việt
Tổng phát sinh nợ : 19.382.695.014Tổng phát sinh có : 19.382.695.014
Số dư cuối kỳ : 0
Trang 21Ngày …tháng …năm…
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 22Biểu số 02
Đơn vị báo cáo: CTY CP ĐTTM&XD VIỆT-STAR
Địa chỉ:An Khánh – Hoài Đức – Hà Nội
Số hiệuTKĐƯ
Trang 23Số dư cuối kỳ :……… Ngày …tháng …năm…Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký,họtên)
Trang 24Biểu số 03
Đơn vị: CT CP ĐTTM&XD VIỆT-STAR
Địa chỉ: An Khánh-Hoài Đức-Hà Nội
Tài khoản 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Kết chuyển TK 511 sang
TK 911
Tổng phát sinh nợ : 19.382.695.014Tổng phát sinh có : 19.382.695.014
Số dư cuối kỳ : 0
Trang 25Ngày …tháng …năm…
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 26
2.1.2.Kế toán doanh thu hoạt động tài chính.
Doanh thu hoạt động tài chính của Công ty chủ yếu là tiền lãi gửi ngân hàng
Biểu số 04
Đơn vị báo cáo: CTY CP ĐTTM&XD VIỆT-STAR
Địa chỉ:An Khánh – Hoài Đức – Hà Nội
Số hiệuTKĐƯ
Trang 27quốc tếTiền VND gửi ngânhàng quốc tế
Tổng phát sinh nợ : ………….Tổng phát sinh có…………
Số dư cuối kỳ : ………….Ngày …tháng …năm…Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 28Biểu số 05
Đơn vị: CT CP ĐTTM&XD VIỆT-STAR
Địa chỉ: An Khánh-Hoài Đức-Hà Nội
Tài khoản 515 : Doanh thu hoạt động tài chính
Tổng phát sinh nợ : 1.757.413
Trang 29Tổng phát sinh có : 1.757.413
Số dư cuối kỳ : 0Ngày …tháng …năm… Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 302.2.Kế toán giá vốn hàng bán tại Công ty.
2 2.1.Phương pháp xác định giá vốn hàng bán.
Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị gốc của hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ,lao vụ đã thực sự tiêu thụ trong kỳ, ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉ được sử
dụng khi xuất kho hàng bán và tiêu thụ Khi hàng hoá đã tiêu thụ và được phép
xác định doanh thu thì đồng thời giá trị hàng xuất kho cũng được phản ánh theogiá vốn hàng bán để xác định kết quả Do vậy xác định đúng giá vốn hàng bán
có ý nghĩa quan trọng vì từ đó doanh nghiệp xác định đúng kết quả kinhdoanh.Và đối với các doanh nghiệp thương mại thì còn giúp cho các nhà quản lýđánh giá được khâu mua hàng có hiệu quả hay không để từ đó tiết kiệm chi phíthu mua
Giá vốn hàng bán là chỉ tiêu quan trọng, liên quan trực tiếp tới việc xác địnhkết quả kinh doanh, và nó cũng là chỉ tiêu đánh giá khả năng kinh doanh của
doanh nghiệp Ở đây công ty áp dụng phương pháp nhập trước – xuất trướcđể
xác định giá vốn hàng bán Giá vốn hàng bán là toàn bộ số tiền chi ra để cóđược hàng hóa đó như tiền hàng, tiền vận chuyển bốc dỡ Cuối tháng căn cứvào sổ chi tiết kho hàng hóa, bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn kho hàng hóa
để kế toán kết chuyển giá vốn
Theo phương pháp này,giả thuyết rằng số hàng nào nhập trước thì xuất trước,xuất hết số hàng nhập trước thì mới xuất số nhập sau theo giá thực tế của sốhàng xuất Nói cách khác, cơ sở của phương pháp này là giá thực tế của hàngmua trước sẽ được dùng làm gía để tính giá thực tế của hàng xuất trước và dovậy giá trị hàng tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số hàng mua vào sau cùng
2.2.2.kế toán giá vốn hàng bán.
* Tài khoản “156- Hàng hoá”: Dùng để phản ánh thực tế giá trị hàng hoá
tại kho, tại quầy, chi tiết theo từng kho, từng quầy, loại, nhóm … hàng hoá
Trang 31Bên nợ: Phản ánh làm tăng giá trị thực tế hàng hoá tại kho, quầy ( giá
mua và chi phí thu mua)
Bên có: Giá trị mua hàng của hàng hoá xuất kho, quầy.
Chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ
Dư nợ: Trị giá thực tế hàng hoá tồn kho, tồn quầy.
TK 156 còn được chi tiết thành:
Kết cấu tài khoản 632
Bên nợ:
- Giá vốn hàng hoá tiêu thụ trong kỳ
- Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho trích lập cuối niên độ kế toán
Bên có:
- Kết chuyển giá vốn hàng hoá,lao vụ, dịch vụ đã cung cấp trong kỳ sang TK
911- xác định kết quả kinh doanh
- Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho hoàn nhập cuối niên độ kế toán
TK 632 không có số dư cuối kỳ
Trang 32Biểu số 06
Đơn vị báo cáo: CTY CP ĐTTM&XD VIỆT-STAR
Địa chỉ:An Khánh – Hoài Đức – Hà Nội
Số hiệuTKĐƯ
ĐTXD&TM Siêu việt
Trang 33Số dư cuối kỳ :
Ngày …tháng …năm…
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 34Biểu số 07
Đơn vị: CT CP ĐTTM&XD VIỆT-STAR
Địa chỉ: An Khánh-Hoài Đức-Hà Nội
Tài khoản 632 : Giá vốn bán hàng
Kết chuyển TK 511 sang
TK 911
Tổng phát sinh nợ : 17.356.798.923Tổng phát sinh có : 17.356.798.923
Trang 35Số dư cuối kỳ : 0Ngày …tháng …năm…Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 362.3 Kế toán thanh toán với khách hàng.
Công ty phương phương pháp hạch toán các nghiệp vụ mua hàng theophương pháp kê khai thường xuyên và áp dụng thuế giá trị gia tăng theophương pháp khấu trừ
Ví dụ : ngày 05/01/2010 Công ty đặt trước tiền hàng cho công ty PhúXuân 140.000.000 để lấy hàng
Kế toán ghi:
Nợ TK 331-Phú xuân : 140.000.000
Có TK 112: 140.000.000