1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu mô phỏng và khảo sát cảm biến áp suất kiểu áp trở chế tạo trên cơ sở công nghệ vi cơ điện tử (MEMS)

12 368 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 240,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH PTN CÔNG NGHỆ NANO ***** NGUYỄN HỮU KHÁNH NHÂN NGHIÊN CỨU MÔ PHỎNG VÀ KHẢO SÁT CẢM BIẾN ÁP SUẤT KIỂU ÁP TRỞ CHẾ TẠO TRÊN CƠ SỞ CÔNG NGHỆ VI CƠ ĐIỆN TỬ MEMS Chuyên ngành

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

*****

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

PTN CÔNG NGHỆ NANO

*****

NGUYỄN HỮU KHÁNH NHÂN

NGHIÊN CỨU MÔ PHỎNG VÀ KHẢO SÁT CẢM BIẾN ÁP SUẤT KIỂU ÁP TRỞ CHẾ TẠO TRÊN CƠ SỞ CÔNG NGHỆ VI CƠ ĐIỆN TỬ (MEMS)

Chuyên ngành : Vật Liệu và Linh Kiện Nanô

(Chuyên ngành đào tạo thí điểm)

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Người hướng dẫn khoa học : PGS TS Vũ Ngọc Hùng

Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2008

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn này đã được đệ trình lên Trưởng Khoa Khoa Học Vật Liệu, Trường Đai Học Công Nghệ, Đại Học Quốc Gia Hà Nội, cũng như đơn vị liên kết đào tạo là Phòng Thí Nghiệm Công Nghệ Nano, Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh

Công việc được thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thầy PGS TS Vũ Ngọc Hùng tại Viện Đào Tạo Quốc Tế Về Khoa Học Vật Liệu, Số 01, Đại Cồ Việt, Hà Nội, Việt Nam từ tháng 6 năm 2007 Ngoại trừ các thông số chỉ tiêu kỹ thuật của linh kiện được đưa ra ban đầu, còn lại tất cả các kết quả có được trong luận văn này do chính sự nổ lực làm việc của tôi, không có sự hợp tác của bất cứ cá nhân nào

Công việc thực hiện trong luận văn này vẫn chưa được đệ trình để thực hiện đầy đủ ở bất kỳ cấp độ nào hay Trường, Viện nào

Thực hiện Nguyễn Hữu Khánh Nhân

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên xin cảm ơn Thầy Phó Giáo Sư, Tiến Sĩ Vũ Ngọc Hùng và tất cả các thành viên trong nhóm MEMS tại viện ITIMS, Đại Học Bách Khoa Hà Nội, đã tin tưởng và tạo mọi điều kiện cho tôi được tiếp xúc, làm việc rất thú vị trong khảo sát thực nghiệm cũng như xử lí các kết quả mô phỏng

Tôi chân thành cảm ơn tới Thầy PGS.TS Vũ Ngọc Hùng đã hướng dẫn tận tình và chia sẽ trong thời gian thực hiện luận văn Sự cởi mở và gần gũi của Thầy giúp tôi thêm tự tin hơn trong trao đổi, giải quyết những vấn đề khó khăn Trong quá trình làm luận văn, tôi có cơ hội được tiếp xúc với các học viên cao học ở ITIMS cũng như các thành viên trong nhóm nghiên cứu của Thầy, đặc biệt là bạn Trịnh Quang Thông, Lê Văn Minh, Chu Mạnh Hoàng đã sẵn sàng trao đổi và chia

sẽ những khó khăn trong chương trình mô phỏng và thực nghiệm, có những đóng góp tích cực trong những trở ngại mà tôi gặp phải

Tôi cũng xin chân thành các bạn học viên trong lớp cao học nano khóa đầu tiên được tổ chức đào tạo tại Thành Phố Hồ Chí Minh đã sẵn sàng chia sẽ tài liệu tham khảo, các thông tin liên quan cũng như đóng góp tích cực

Xin cảm ơn Quí Thầy Cô Trường Đại Học Công Nghệ, Đại Học Quốc Gia

Hà Nội, Ban Giám Đốc và các thành viên phòng thí nghiệm công nghệ Nano đã vượt qua những khó khăn ban đầu đã tạo điều kiện tốt nhất để hoàn tất khóa đào tạo đầu tiên ở Thành Phố Hồ Chí Minh nói riêng và trong khu vực phía Nam nói chung

Cuối cùng xin cảm ơn gia đình và bạn bè thân thiết đã khuyến khích, giúp đỡ

và hỗ trợ hết mình để biến giấc mơ của tôi thành sự thật

Thành Phố HCM, 15-2-2008 Nguyễn Hữu Khánh Nhân

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1 CAD Computer Aid Design Thiết kế với sự hỗ

trợ máy tính

2 CVD Chemical Vapor Deposition Lắng đọng bốc bay

hoá học

liệu

6 DRC Design Rule Check Kiễm tra luật thiết

kế

7 D - RIE Deep Reactive Ion Etching Ăn mòm phản ứng

ion sâu

8 DTE Data Terminal Equipment Thiết bị đầu cuối dữ

liệu

9 FEM Finite Element Method Phương pháp phần

tử hữu hạn

11 ICP - RIE Inductively Coupled Plasma

Reactive Ion Etching Ăn mòn phản ứng

ion ghép plasma

13 LPCVD Low Pressure Chemical Vapor

hoá học áp suất thấp

14 MEMS Micro Electro Mechanical

16 RIE Reactive Ion Etching Ăn mòn phản ứng

ion

17 SEM Scanning Electron Microscope Kính hiển vi quét tia

điện tử

18 SOI Silicon On Insulator Silic trên chất cách

li

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ

1 Hình 1.1 Vi cơ khối silicon (a) ăn mòn đẳng hướng, (b) ăn

mòn bất đẳng hướng, (c) ăn mòn bất đẳng hướng với lớp

dừng ăn mòn ẩn phía dưới, (d) màng điện môi ăn mòn khối

mặt sau

17

2 Hình 1.2 Các bước cụ thể xử lí vi cơ bề mặt 19

5 Hình 1.5 Mô tả về các thành phần ứng suất thẳng góc và

ứng suất trượt

25

6 Hình 1.6 Sơ đồ biểu diễn các hệ số áp trở song song và

vuông góc

27

7 Hình 1.7 Các góc Euler trong phép biến đổi các trục toạ độ

Đề-các

27

8 Hình 1.8 Hệ số áp trở đối với nồng độ pha tạp lớp khuyếch

tán bề mặt

30

9 Hình 1.9 Sự phụ thuộc của các hệ số áp trở song song và

vuông góc vào định hướng tinh thể trong mặt phẳng (100):

(a) – silic loại p; (b) – silic loại n

31

10 Hình 1.10 Hệ số áp điện trở P(N,T) phụ thuộc vào mức độ

pha tạp và nhiệt độ đối với Si loại p

32

11 Hình 1.11 Hệ số áp điện trở P(N,T) phụ thuộc vào mức độ

pha tạp và nhiệt độ đối với Si loại n

32

12 Hình 1.12 Màng silicon bị ăn mòn bất đẳng 33

13 Hình 1.13 Mặt cắt ngang và cách bố trí của sensor áp suất 35

Trang 6

cụ thể được vi cơ khối

14 Hình 1.14 Vị trí điện trở trên màng Boss 36

15 Hình 1.15 Cảm biến áp suất áp trở được liên kết hợp nhất 38

16 Hình 1.16 Cảm biến áp suất vi cơ bề mặt với a) màng

Nitride; b) màng polisilicon

39

17 Hình 1.17 Điều kiện cạnh màng a) màng dát mỏng; b)

màng có bậc

39

18 Hình 1.18 Cảm biến áp suất tụ điện thạch anh bù gia tốc 40

19 Hình 1.19 Cảm biến áp suất cộng hưởng vi phân

Yokogawa

43

20 Hình 2.1 Quy trình thiết kế linh kiện vi cơ điện tử 46

21 Hình 2.2 a) Cấu trúc cảm biến áp suất áp điện trở b) Cầu

Wheatstone

46

22 Hình 2.3 Quá trình mô phỏng MEMS cảm biến cụ thể 48

23 Hình 2.4 Trình bày layout linh kiện cảm biến áp suất áp

điện trở dùng công cụ thiết kế của CADENCE

49

24 Hình 2.5 Tự động kiểm tra luật thiết kế 50

25 Hình 2.6 Cảm biến áp suất được kết nối dùng 4 điện trở

cầu Wheatstone

50

27 Hình 2.8 Mô hình phần tử hữu hạn cuả cảm biến áp suất áp

điện trở

60

28 Hình 2.9 Điều kiện biên và đặt tải của cảm biến áp suất áp

điện trở

61

29 Hình 2.10 Kết quả tính toán phần tử hữu hạn của cảm biến

áp suất với L = 500 µm, H = 10 µm, và P = 100 KPa

62

30 Hình 2.11 Kết quả tính toán phần tử hữu hạn của cảm biến 63

Trang 7

áp suất với L = 500 µm, H = 10 µm, và P = 100 KPa.Ứng

suất lớn nhất σx và σy theo mặt trên của màng cảm biến

31 Hình 2.12 Kết quả tính toán phần tử hữu hạn của cảm biến

áp suất với L = 500 µm, H = 10 µm, và P = 100 KPa.Ứng

suất tương đương theo Von Mises

64

32 Hình 2.13 Kết quả tính toán phần tử hữu hạn của cảm biến

áp suất với L = 500 µm, H = 10 µm, và P = 100 KPa Sự

thay đổi ứng suất xoắn σs theo bề mặt màng cảm biến Chú

ý áp điện trở được đặt tại vị trí có σs = 0

64

33 Hình 2.14 Vị trí các áp điện trở ở trên màng, tại đó ứng

suất được phân bố lớn nhất

65

34 Hình 2.15 Mối quan hệ giữa điện áp ngỏ ra và áp suất với

mật độ chia lưới khác nhau

66

35 Hình 2.16 Mối quan hệ giữa điện áp ngỏ ra và áp suất với

độ dày áp điện trở khác nhau

67

36 Hình 2.17 Độ nhạy điện áp ngỏ ra thay đổi bởi độ dày của

màng cảm biến

68

37 Hình 2.18 Độ nhạy điện áp ngỏ ra thay đổi bởi kích thước

của màng cảm biến

68

38 Hình 2.19 Mối quan hệ giữa áp suất và điện áp ngỏ ra của

cảm biến với nguồn cung cấp khác nhau

69

39 Hình 2.20 Sơ đồ mặt nạ của cảm biến áp suất có kích

thước 2 mm x 2 mm

71

40 Hình 3.1 (a) Sắp xếp các áp điện trở và dây kết nối bên

trong của cảm biến áp suất, (b) mạch nữa cầu, (c) cầu

Wheatstone, và (d) mạch chỉnh offset zero cho cầu

74

Trang 8

Wheatstone

41 Hình 3.2 Toàn bộ hệ thống đo lường: 1) bộ chuẩn áp suất

pneumatic MC100, 2) Nguồn cung cấp, 3) đồng hồ đo

Keithley 2000, 3) máy tính

75

42 Hình 3.3 Chức năng thông tin EIA232, và lọai đầu nối cho

máy tính cá nhân và modem

76

44 Hình 3.5 Sơ đồ kết nối giữa DTE (máy tính) và DCE

(modem hay thiết bị nối tiếp khác)

77

45 Hình 3.6 Sơ đồ kết nối giữa DTE (máy tính) 25 chân và

DCE (modem) 9 chân

78

46 Hình 3.7 Sơ đồ kết nối giữa DTE (máy tính) 9 chân và

DCE (modem) 25 chân

78

47 Hình 3.8 Sơ đồ kết nối giữa DTE (máy tính) 25 chân và

DCE (modem) 25 chân

79

49 Hình 3.10 Hệ đo modem rỗng (null modem) với giao tiếp

nối tiếp RS-232 cho truyền dẫn đồng bộ ký tự giữa máy

tính và thiết bị MC100 và Keithley

81

51 Hình 3.12 Bảng hiển thị kết quả trong chương trình

LABVIEW

83

52 Hình 3.13 Màn hình làm việc ban đầu của LabView 83

53 Hình 3.14 Cửa sổ làm việc cho lập trình 84

54 Hình 3.15 Thiết lập các thông số cho cổng nối tiếp 85

55 Hình 3.16 Viết dữ liệu tới cổng nối tiếp 86

Trang 9

56 Hình 3.17 Đọc và định dạng dữ liệu 86

58 Hình 3.19 Hiển thị kết quả cuối cùng kiểu 1 87

60 Hình 4.1 Áp điện trở: (a) sau khi quang khắc; (b) sau khi

được khuyếch tán; (c) hình thành tiếp xúc

89

61 Hình 4.2 Mặt trước và sau của cảm biến sau khi ăn mòn

khô 20 phút

90

62 Hình 4.3 Độ sâu mặt nghiên của màng bị ăn mòn được đo

bằng thiết bị bước anpha: (a) kích thước cảm biến 1x1 µm2

và (b) 2x2 µm2

90

63 Hình 4.4 Kích thước cảm biến được chế tạo tương ứng với

1x1 và 2x2 mm2

91

64 Hình 4.5 Ảnh SEM 3D của linh kiện cảm biến được chế

tạo

91

65 Hình 4.6 Đặc tính của tiếp xúc (contact) giữa đường kim

loại nhôm (Al) và bán dẫn (áp điện trở loại p) trước khi

thêu kết

92

66 Hình 4.7 Đặc tính của tiếp xúc (contact) giữa đường kim

loại nhôm (Al) và bán dẫn (áp điện trở loại p) sau khi thêu

kết ở 4500

C trong Nitơ (N2)

92

67 Hình 4.8 (a) nối dây cho linh kiện; (b) đóng gói 93

68 Hình 4.9 Mối quan hệ giữa điện áp ngõ ra vi sai của cảm

biến và áp suất với nguồn cung cấp 2 mA

94

69 Hình 4.10 Sự phụ thuộc của điện áp ngõ ra vi sai vào áp

suất sau cầu cân bằng

95

70 Hình 4.11 Mối quan hệ giữa điện áp ngõ ra và tải áp suất 96

Trang 10

phụ thuộc vào nhiệt độ

71 Hình 4.12 Mối quan hệ giữa điện áp ngõ ra và tải áp suất ở

nhiệt độ 550

C

97

72 Hình 4.13 Mối quan hệ giữa điện áp offset và nhiệt độ 98

73 Hình 4.14 Sự thay đổi tỉ số điện áp ngõ ra đối với nhiệt độ 98

74 Hình 4.15 Mối quan hệ giữa áp suất và điện áp ngỏ ra của

cảm biến với nguồn cung cấp khác nhau

99

75 Hình 4.16 Sự phụ thuộc tỉ số điện áp ngỏ ra và tải áp suất

với điện áp nguồn cung cấp cảm biến khác nhau

99

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Bảng 1.1 Các hệ số áp trở song song và vuông góc theo các

hướng khác nhau

29

2 Bảng 1.2 Hệ số áp điện trở cụ thể cho vật liệu silic 30

Trang 11

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt

[1] Đinh Văn Dũng (2003), Nghiên cứu chế tạo cảm biến trên cơ sở hiệu ứng

áp trở, Luận án Tiến Sĩ Vật Lý, Trường Đại Học Bách Khoa, Hà Nội

[2] Chu Mạnh Hoàng (2007), Nghiên cứu thiết kế chế tạo cảm biến áp suất kiểu

áp trở kích thước thu nhỏ, Luận văn Thạc sĩ khoa học vật liệu, Trường Đại

Học Bách Khoa Hà Nội

[3] PGS.TS Nguyễn Việt Hùng, PGS.TS Nguyễn Trọng Giảng (2003), ANSYS

và mô phỏng số trong công nghiệp bằng phần tử hữu hạn, Trường Đại Học

Bách Khoa Hà Nội, Nhà xuất bản Khoa Học và Kỹ Thuật

[4] GS.TS Nguyễn Văn Phái, GVC.TS Trương Tích Thiện, Ths Nguyễn

Tường Long, Ths Nguyễn Định Giang (2003), Giải bài toán cơ kỹ thuật

bằng chương trình ANSYS, Nhà xuất bản Khoa Học và Kỹ Thuật

[5] Phan Hồ, Phan Quốc Phô (2001), Giáo trình vật lý bán dẫn, Nhà xuất bản

khoa học kỹ thuật

[6] Nguyễn Hồng Sơn, Hoàng Đức Hải (2002), Kỹ thuật truyền số liệu, Nhà

xuất bản Lao Động Xã Hội

Tiếng Anh

[7] Chih-Tang Peng, Ji-Cheng Lin, Chun-Te Lin, Kuo-Ning Chiang, Analysis

and Validation of sensing sensitivity of a piezoresistive pressure sensor,

Department of Power Mechanical Engineering, National Tsing Hua university, Hsin Chu, Taiwan

[8] Erick V Thomson, Jacob Richter (2005), Piezoresistive MEMS devices

theory and applications, Department for Micro and Nano Technology,

DTU

[9] Fatikow, S and Rembold, U (1997), Microsystem technology and

microrobotics, Springer, New York

[10] Kovas, G T A, Maluf, N I, Petersen, K E (1998), Bulk micromachining of

silicon, Proc.IEEE, 86, (8), 1536-1551

[11] Liwei Lin, Huey-Chin Chu and Yen Wen Lu, A simulation program for

sensitivity and linear of Piezoresistive pressure sensors, Journal of

Microelectromechanical Systems, Vol.8, No.4, December 1999

[12] MultiMEMS Microsystems Manufacturing Cluster (2003), “Design

Hanhbook”, Design Introduction, SensorNor Asia, All rights reserved [13] MEMS Industry Group, Piezo-resister Pressure Sensor Cluster ENEE605

Final Project Report, Fall 2002, Department of Electrical and Computer Engineering, University of Maryland

Trang 12

[14] Stephen Beeby, Graham Ensell, Michael Kraft, Neil White (2004), MEMS

Mechanical Sensors, Artech House Inc, Boston, London

[15] Stephen D.Senturia (2002), Microsystem Design, pp.485-486,

Massachusetts Institute of Technology, Kluwer Academic Publishers, New York

[16] Vijay Varadan (2007), MicroElectroMechanical System (MEMS),

Pennsylvania State University, USA

[17] Shimbo, M., K Furukawa, K Fukuda, and K Tanzawa, Silicon-to-silicon

direct bonding method Journal of Applied Physics, 1986 60(8): p

2987-2989

[18] Y Kanda (1982), A graphical representation of the piezoresistance

coefficients, IEEE Trans, Electron devices, Vol ED-29, pp 64-70

[19] S K Clark and K D Wise, Pressure sensitivity in anisotropically etched

thin-diaphragm pressure sensors, IEEE Trans Electron Devices, vol

ED-26, pp 1887–1896, 1979

[20] Roark, Roarks formulas for stress and strain, p 464, Table 26 case 8

McGraw Hill, 1 edition

Ngày đăng: 16/11/2016, 21:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w