Giáo án mầm non: Hoạt động làm quen với chữ viết cung cấp cho các thầy cô tài liệu trong công tác triển khai chương trình Giáo dục Mầm non mới cũng như cung cấp giáo cụ trực quan trong các buổi lên lớp hàng ngày của giáo viên tại các lớp Mầm non. Với những bài soạn được chuẩn bị đề cương chu đáo trang bị cho học sinh những kiến thức cần thiết và hữu ích nhất trong việc dạy và học.
Trang 1
HO QUANG MINH - TRINH THI THANH HOA
GIAO AN MAM NON
HOAT DONG ŸÝ' | QUEN phe
Chu vie
Trang 2
HO QUANG MINH - TRINH TH| THANH HOA
GIAO AN MAM NON
HOAT DONG LAM QUEN VOI CHU VIET
NHÀ XUẤT BẢN HÀ NỘI - 2010
Trang 3LOI NOI DAU
Từ năm học 2009 - 2010, Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai áp dụng Chương trình giáo dục mầm non mới, chủ trương về việc chỉ đạo công tác chăm sóc giáo dục trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non, đồng thời đào tạo bồi dưỡng giáo viên mầm non, tăng cường cơ sở vật chất và đảm bảo các điều kiện khác để nâng cao chất lượng giáo dục mầm non
Đây là căn cứ để triển khai và chỉ đạo công tác chăm sóc giáo dục trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non, là căn cứ để đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, tăng cường cơ sở vật chất và đảm bảo các điều kiện khác để nâng cao chất lượng giáo dục mầm non
Nội dung Chương trình giáo dục mầm mon mới có nhiều đổi mới, cả về
chương trình, nội dung và phương pháp giảng dạy hướng đến phát triển toàn diện,
liên tục của trẻ và đảm bảo sự đáp ứng đa dạng vùng miền và đối tượng trẻ
Việc xây dựng và triển khai Chương trình giáo dục mầm non mới theo
hướng tích hợp các nội dung chăm sóc, giáo dục theo chủ điểm, tổ chức các hoạt
động cho trẻ, đặc biệt là hoạt động vui chơi, phù hợp với sự phát triển tâm sinh lí
lứa tuổi, yêu cầu nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ
Để cung cấp tài liệu cho các thầy cô giáo trong công tác triển khai chương
trình Giáo dục Mầm non mới cũng như cung cấp các giáo cụ trực quan trong
các buối lên lớp hàng ngày của giáo viên tại các lớp Mầm non, với sự tư vấn,
giúp đỡ của Giáo sư - Tiến sĩ Định Hồng Thái - Giảng viên Khoa Mầm non
trường Đại học Sư phạm Hà Nội, chúng tôi tổ chức biên soạn sách Giáo án
mầm non - Hoạt động làm quen với chữ viết; với những bài soạn được chuẩn
bị đề cương một cách chu đáo, chúng tôi mong muốn gửi đến các thầy cò giáo, các em học sinh những kiến thức cần thiết và hữu ích nhất trong việc dạy và học Rất mong nhân được ý kiến đóng góp của các thầy cô giảo và quý bạn đọc
để cuốn sách ngày càng hoàn thiện hơn
TM nhóm tác giả
HỒ QUANG MINH
Trang 4LAM QUEN CHITA, A, A
(Bai 7)
I MUC DICH YEU CAU
L Kiến thức
- Trẻ nấm được nội dung câu chuyện
- Thông qua câu chuyện nhận trẻ, biết chữ ø, šă, á và phát âm a, ă, ô
- Khuyến khích trẻ nhận ra 4m a, ð, ô và nhóm cht a, ð, ô trong các
tiếng, từ
2 Ki nang
- Phát âm đúng a, a, 4
- Biết so sánh những đặc điểm giống và khác nhau giữa các cht a, 4, â
- Trẻ biết lắng nghe âm, tìm tiếng có chứa âm a, ð, â
- Những thói quen, nề nếp học tập cần thiết để chuẩn bị vào lớp 1
- Mạnh dạn trả lời câu, chú ý lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu của cô
- Biết phối hợp theo nhóm, tổ
II PHƯƠNG PHÁP - BIỆN PHÁP
- Chủ đạo: kể chuyện, đàm thoại
- Có bảng chữ a, ă, á ở những dạng chữ khác nhau (in, thường, hoa)
- Thẻ từ: cái bàn, cái ấm, cái khăn và các từ khác có trong chữ viết trên
Trang 5- Bảng, đàn, cát-sét, đĩa nhac
- Cô kê câu chuyện, đọc thơ có chứa nhóm chữ ø, ð, â vào mọi lúc mọi nơi
cho trẻ nghe
- Trẻ tập làm quen viết các nhóm chữ trên qua các hình thức: tập tô, cắt
dán, viết theo mâu của cô qua hình thức làm thiệp, làm truyện tranh
2 Đối với trẻ
- Chuẩn bị bài tập cho mỗi nhóm trẻ
- The bài chơi vận động
- Vòng, gạch xây dựng
* Nội dung lồng ghép
- Kể chuyện: Câu chuyện đêm trăng
- Vận động âm nhac: Bai ca đi học, Vui đến trường
- Làm quen với toán: phân nhóm số lượng 6
* Hoạt động 1: Dan dat
- Vận động theo nhạc: “Bài ca đi học”
- Cô kể chuyện: “Câu chuyện đêm trăng”
- Cô kế chuyện kết hợp chỉ vào những
lời kể theo tranh, nhấn mạnh vào nhóm
chữ cần học
*® Hoạt động 2; Khám pha
- Cô giáo đàm thoại về lời của nhân vật
- Cô hỏi: AI đã nói “Tôi là người quan
trong nhat?”
- Cô cho trẻ lên tìm thẻ từ “cái bàn”
—> Trẻ tim chi a trong thẻ từ > Trẻ
phát âm, cô phát âm chuẩn cho trẻ
Trang 6có trong bài thơ
* Nhóm 3: nối chữ cái với từ có chữ cái
- Góc văn học: kể chuyện sáng tạo, sắm
vai những nhân vật là đồ dùng trong gia
đình có chứa chữ cái vừa học (cái tủ, cái
- Trò chơi nghe âm tìm chữ cái phù
hợp (tré chon thé chi? cai)
- Tré tìm đồ chơi xung quanh lớp có
tên gọi chứa âm chữ cái a, ở, â
- Hát và vận động sáng tạo, dùng
cơ thể để tạo chữ cái a, d, 4
- Tìm và phát âm tên những bạn trong lớp có chứa chữ ø, ä, â
Trang 7
LAM QUEN GHỮA, A, A
- Hình thành kĩ năng nhìn các chữ cái a, ð, ô
- Nghe va phat 4m dung cac 4m vi a, ð, â
- Phân biệt được chữ cái trong nhóm
- Tìm được chữ cái trong từ
- Đọc chữ cái từ trái sang phải, từ trên xuống đưới
- Giáo dục trẻ tính cần thận, tính kỉ luật trong giờ học
- Trẻ biết phối hợp với bạn trong khi chơi
II CHUẨN BỊ
- Thẻ chữ cái da, a, 4
- Tranh ảnh về đồ vật trong gia đình (dán sẵn trên bảng có che đậy)
- R6 dung chit cai
- 3 ngôi nhà có dan chit cal a, a, 4
- Tho
ˆ Trò chơi gió thối, tìm nhà.
Trang 8Trong nhà con có ông bà, cha mẹ,
anh chị và con Mọi người thường sử
dụng các vật dụng gì hàng ngày?
À! Bây giờ các con ngồi 2 hàng ngang
và chơi trò: “Con thỏ, ăn có, uống
nước, chui vào hang, nằm ngủ”
~ Lúc này cô mở tranh cái ca và cho
trẻ mở mắt
- Đây là cán gì?
- Cói ca (Cô vừa nói vừa chi tranh)
Trong từ cát ca có cht a
~ Cô dán chit a lên bảng, đọc lại 3 lần
Cô dan thé tw cdi ca lén bang va cho
1 trẻ lên xác định chữ a Cất tranh
cai ca, thay bang tw cdi ca
- Ca lớp cùng đọc xem đây là cai gi?
(Cô mở tranh cái khăn cho trẻ xem)
- Các con ơi, ngày hôm qua cô nằm
ngủ thấy cái khăn mặt rất buồn, vì
các bạn trai thương không dùng
khăn mặt mà lau bằng áo Như vậy
có đúng không nhỉ? Đây cô có từ
khăn mối (cô dân thẻ khăn mặt)
Trong từ “khăn mặt” có 1 chữ giống
như chữ mình mới học Bạn nào thấy
Trang 9có mũ nhưng đội úp xuống Bạn đó là
âm 4 trong tt (cé chi) dm nước
-¬ Nào các con cùng phát âm với cô
nhé: â - đ - â
- Cac con thay 3 chữ ø, ở, đ giông nhau
ở chỗ nào? Khác nhau ở chỗ nào?
- Đúng rồi, giống nhau ở chỗ có cùng
nét cong bên trái, 1 nét thắng bên
phải có móc Nhưng khác nhau là
chữ øa không có mũ, chữ š mũ quay
“Gió thối” Ai có chữ ø về bên trái, gió
thối chữ á lên bên phải
“Nghe âm tìm tiếng"
Trang 10LAM QUEN CHITE, C
(Bx 1)
I MUC DICH YEU CAU
- Nhận biết chữ ở, e qua các kiểu chữ in hoa, in thường
- Biết tìm từ trong bang chữ cái
* Hoạt động 1: Nhận biết và phát âm đúng chữ ð, e qua các kiểu chữ in
hoa, im thường, các bài đồng dao, luyện phát âm
- Cô kể 1 đoạn truyện “Hôm đó là một ngày hội trong khu rừng: Gia đình Hươu mới có một chú Hươu con ra đời đặt tên là Bam bi Tin vui lan truyền
rất nhanh khắp khu rừng Đến chúc mừng Hươu mẹ có chú Chuột Chũi, Cóc,
Ca vang ”
- Cô hỏi tên câu chuyện Gắn tên cau chuyén 14 “Bam bi”
- Cho trẻ nhận xét 2 chữ ở có trong từ “Bam bi”
- Cho trẻ biết chữ B in hoa và chữ Ö in thường
- Tổ chức cho trẻ đọc bài đồng dao “Bè bạn”, luyện phát âm b
Bên bè bạn
Bé Binh ba Ban Bao boi
Bên bờ bể
Ba bén ban Binh bao ban Bat ba ba Bơi bò bò
Bê bắt bò
11
Trang 11Bò buôn bã
Bị bỏ bê
- Cho trẻ nhận xét chữ B viết hoa ở đầu câu thơ, theo luật chính tả, đứng đầu câu, tên bạn
- Cô gợi ý hỏi trẻ nhắc lại tên các nhân vật còn lại trong câu chuyện
- Trẻ kế nhân vật nào cô gắn tên nhân vật đó lên bảng
- Cho trẻ nhận xét về các từ tên nhân vật, có gì giống nhau
- Giới thiệu cho trẻ làm quen chữ c In thường, 1n hoa Cho trẻ tưởng tượng chữ c giống gì?
Cò cong chân
Bay di mat
* Hoạt động 9: Trò chơi “Mời bạn đến chơi”
- Cô gợi ý: Có nhiều bạn thú cũng muốn đến chơi cùng Bam bị, các bạn thú là những con vật nào?
- Muốn các bạn thú đến phải đọc tên
- Các tên con vật đọc chưa được, các bạn hãy sắp xếp lại thành 1 tên
alclu IiC Oolcic
12
Trang 12nhau: bọ rầy, cóc, chudt chii
* Hoạt động 4: TYò chơi “Những con vat trén tìm”
- Cho trẻ xem 1 bảng tổng hợp chữ cái, có các tên gọi nhiều con vật khác
- Tổ chức cho trẻ dùng bút nối các chữ cái thành 1 tên con vat
Trang 13LAM QUEN CHIE, C
(Bai 2)
I MUC DICH YEU CAU
- Nhận biết chữ b, e qua các kiểu chữ in thường và viết thường
- Tìm từ có chữ cái giống nhau
- Ghép chữ cái thành một từ có nghĩa
- Nhận biết một số từ chỉ các con vật bắt đầu bằng từ “con”
- Luyện phát âm qua các bài đồng dao
- Phát triển trí nhớ, kĩ năng quan sát, so sánh
- Phát triển thể chất qua vận động cơ thể, rèn luyện vận động tình qua
lăn màu tạo hình các con vật
- Biết chia sẻ, giúp đỡ, hợp tác cùng các bạn hoạt động
II CHUAN BI
~ Một số tranh có từ tên các con vật mà bé thích
- Cac thé tw tên các con vật trong bài đồng dao: con cua, con chó, con
công, con có, con ba ba, con bướm
- Các bài đồng dao, bài sáng tác có chứa ð và c
- Một số chữ cái rời, thể õ chữ
- Tranh phông, cọ lăn, màu nước
III HUGNG DAN
1 Hoạt động 1: Trò chơi “Ái nhanh nhất”?
- Hát “Bạn tôi”, cho trẻ đi chọn con vật ưa thích
- Trò chuyện về những con vật bé vừa chọn
- Phổ biến Trò chơi “Ai nhanh nhất”, yêu cầu trễ tìm tên con vật có
chữ ð, tên con vật có chữ c xếp theo hàng dọc, không có chữ ð, c, xếp theo hàng ngang
- Cho trẻ xem và đọc lại một số từ tên các con vật trẻ vừa gắn
+ Tình huống I1: Cho trẻ nhận xét các con vật này đều giống nhau từ
“con”, cho trẻ biết gọi: con chó, con cua, con céng, con bdo
14
Trang 14+ Tình huống 2: Cho trẻ thay từ “con” bằng từ khác như: cái; trẻ nhận xét
~> Kết luận: Dùng từ “con” để chỉ các con vật, dùng từ “cái” để chỉ đồ vật
- Tổ chức cho trẻ đọc đồng dao hay những đoạn thơ tự sáng tác như:
Ba Ba béo
Bản bánh bèo Bên bờ biến
Con chó có căi chân Con cua có cát càng
Con công có cót cánh, Con có có cát đuôi
- Tổ chức chơi tìm tên con vật có trong bài đồng đao vừa đọc
2 Hoạt động 2: Trò chơi “Xem di tìm giỏi"
- Chia trẻ thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm quan sát một bảng chữ cái có
nhiều hình con vật, với các thé 6 con trống
- Trẻ tìm ô tương ứng với số chữ cái trong tên con VẬt
- Sắp xếp các chữ cái thành một từ có ý nghĩa chỉ tên con vật vào đúng 6
3 Hoạt động 3: 7rò chơi “Tay di khéo”
- Cac bé hãy tham gia trò chơi cuối cùng “Tay ai khéo” cùng với những con vật mà mình yêu thích nhé!
- Tổ chức cho trẻ vào nhóm, mỗi nhóm dùng cọ lăn với nước sơn vào
những đám mây hình chữ nhật, hình tam giác được khoét rỗng, từ những đám
mây trẻ thường tưởng tượng thành con vật và dùng các hình để tạo thành: làm mo, lam thân cây, làm nhà
- Tổ chức vận động hát bài “Chim cánh cụt”: thả lỏng hai tay, hai chân vừa ởiì vừa vận động
15
Trang 15LAM QUEN CHUB, D, D
(Bas 7)
I MUC DICH YEU CẤU
- Hình thành cho tré nhóm chữ ö, đ, ở qua các kiểu chữ in thường, viết thường
- Các nét thẳng, nét móc tròn, nét ngang, đủ số lượng cho trẻ
Ul HUGNG DAN
*# Hoạt động 1: Giới thiệu chữ ö, đ, đ
- Cô cho nghe băng lời nói lão địa chủ “Anh
chịu khó cày ruộng cho ta”
- Đây là lời nói cha ai, trong câu chuyện nào?
- Cô gắn tranh hình ảnh lão địa chủ cho trẻ
- Chữ ở
- Ïn thường
16
Trang 16
- Cô đọc chữ ở
- Con thấy chữ ở giống cái gì?
- Trong câu chuyện “Cây tre trăm đốt,
ngoài lão địa chủ còn có nhân vật nào?
- Cô giới thiệu tranh vẽ anh nông dân
- Cho trẻ đọc “từ anh nông dan”
- Có một chữ trong từ anh nông dân gần
giống chữ ở, con đoán xem là chữ gì ?
- Cô giới thiệu chữ đ, phát 4m chit d
- Cho trế so sánh chữ ở, ở kiểu chữ in thường
- Để vác được cây tre trăm đốt về nhà, ông
lão đã bảo anh nông dân làm gì?
- Những đoạn tre được cột lại với nhau gọi
là gì?
- Cô giới thiệu tranh và từ “bó tre”
- Trong từ “bó tre”, có chữ nào con đã được
làm quen
- Cô giới thiệu chữ ở, phát âm chữ b Các bé
có tên bắt đầu bằng chữ bð giới thiệu, ghi lên
bảng để phát hiện ö (viết thường) và 5 in hoa
- Cho trẻ so sánh 3 chữ ð, đ, đ (án thường)
- Giới thiệu điều kì diệu của chữ ở cho trẻ
phát hiện,
* Hoạt động 2: Trò chơi “Bốc thăm”
* Yêu cầu: Trẻ nhớ mặt chữ cái và gọi đúng
tên chữ cái Trẻ tập ghép chữ cái theo mẫu
* Cách chơi:
Lần I:
- Mỗi trẻ lên bốc thăm 1 tờ giấy đã được gấp
4 về chỗ giở ra xem chữ cái trong tờ giấy của
mình Lần lượt các trẻ đứng lên đọc to chữ
cái mình có và giơ lên cho bạn xem
- Cho gấp lại chữ bỏ hộp giấy và cho bốc lại
- Phát âm theo cô
- Giống chìa khóa, cây đàn
- Cô con gái, anh nông đân
- Trẻ lên lấy chữ ô
- Trẻ phát âm theo cô
- Nếu quay lại thì ở thành ð uà
Trang 17
Lan 2:
- Cô ghi 1 cau trén bang
- Các cháu có tờ giấy chữ cắt sẽ lên tìm và
gắn chữ cái dưới chữ cái trong từ cô ghi
Ví dụ: Cô ghì: Bò, dé đi ra đồng ăn cỏ
Trẻ xếp tờ giấy: b dưới chữ bò
đ dưới chữ đê
ở dưới chữ đi, đồng
Cho trẻ đọc chữ trong từ: bờ, bà
* Hoạt động 38: Trò chơi “Nhay ô"
* Yêu cầu: Nghe, cô đọc tiếng trẻ tìm âm
* Cách chơi: Trên nền nhà có các vòng tròn
vẽ chữ ö, dở, ở và một số chữ khác đã học
Khi cô đọc tiếng, trẻ tìm âm trong tiếng phù
hợp và nhảy vào
VD: Cô đọc tiếng “bạn” —> trẻ nhảy vào ô có
chit b va doc to “ba”
*# Hoạt động 4: Đoán xem con chữ
* Yêu cầu: Trẻ tô các chữ theo đúng màu
Trang 18LAM QUEN CHIR, D, D
(Bai 2)
I MUC DICH YEU CAU
- Tiếp tục củng cố nhóm chữ b, ở, ở Hiểu mối quan hệ giữa lời nói và chữ viết Nhận được các kiểu chữ in thường và chữ viết thường
- Tim chit 8, đ, đ trong câu thoại
- Biết tạo dáng con chữ
- Trẻ biết cùng thảo luận, chia sẻ, hợp tác
- Các thẻ chữ ö, đ, đ
IIL HƯỚNG DẪN
* Hoạt động 1: Trò choi: “Ai tinh mat”
+ Yéu cau: Trẻ tìm và gạch dưới chữ ð, d, d
trong các đoạn đối thoại
+ Cách chơi: Chìa nhiều nhém nhỏ (3 trế/nhóm)
- Mỗi nhóm có 1 đoạn lời thoại, trẻ cùng tìm chữ ð, |- Trẻ chơi theo yêu cầu
lở, ở gạch dưới và ghi số lượng tương ứng
- Cô quan sát, kiểm tra
Hoạt động 2: Trò chơi “Bé nào từn nhanh)
* Yêu cầu: Trẻ tìm nhanh được các âm b, ở, d
trong tiếng cô đọc
Lần 1:
* Cách chơi: Cô kế sáng tạo câu chuyện Cây tre |- Trẻ cùng tham gia chơi
trăm đốt, trẻ cùng cô làm động tác minh họa và
tìm ra tiếng có chứa bð, d, đ trong đó
19
Trang 19
Vị dụ: Cô nói: “Anh nồng dân ởiì vào rừng”
- Trẻ đoán trong tiếng “đi” có chữ gì?
- Khi đi anh nông dân vác theo một con đao
- Trẻ đoán trong tiếng “dao” có âm gì?
- Cây tre dài quá anh chặt ra từng khúc và bá lại
- Trẻ đoán trong tiếng “bó” có âm gì?
Lần 2: Cô đặt các từ đi, đứng, bó, búa
- Trẻ cùng bàn bạc và đặt thành câu có nghĩa
Ví dụ: Anh nông dân di chat tre Anh nông dân
cầm búa đi vào rừng
*® Hoạt động 8: Trò chơi “Tạo dáng"
* Yêu cầu: Trẻ tạo đáng các con chữ b, ở, d bang
chính số lượng người trong nhóm và bằng các
nguyên vật liệu: hột hạt
* Cách chơi:
Lần 1:
Chia trẻ thành ä3 nhóm, vừa di vừa doc bai
“Dung dăng dung để”, khi kết thúc trẻ tự xếp
Tré tu chon nguyén vat liéu hét hat dé tao thanh
chi b, d theo nhém ban trai va ban gai
Hoat dong 4: Tro choi: “Ban tay khéo léo”
* Yêu cầu: Trẻ tô chữ đưới tranh và tập viết chữ
b, d, ở
- Trẻ tô được chữ b, d, đ
- Tô từ dưới tranh và đọc
- Cô hướng dân cách viết chữ đ
- Cô hướng dân chữ đ, b tương tự giống chữ ở,
Trang 20LAM QUEN (HỮ £ Z
(Bà: 7)
Nội dung kết hợp
- Văn học: Truyện bê bé Na
- Tạo hình: tô, búng màu, cắt chữ trong họa báo
~ Môi trường xung quanh: phân nhóm dụng cụ theo nghề
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Củng cố, rèn luyện k1 năng nhận biết các chữ cái e, ê
- Phát triển kĩ năng phân biệt hình dáng, mặt chữ e, ê, rèn luyện phát âm
e, ê và các chữ đã học thông qua câu, từ
- Phát triển khả năng tư duy nhận biết e, ê trong từ qua các trò chơi: rèn luyện thính giác, phát triển các giác quan,
IL CHUẨN BỊ
- Thẻ chữ e, ê, thẻ từ, truyện
- Màu nước, giấy, bút chì
TH HƯỚNG DẪN
* Hoạt động 1: Giới thiệu gợi ý vào bài
Chơi trò chơi nhỏ: - Trẻ đọc thơ và làm động tác
“Bé thích làm tòi xế
Chay xe bon bon bon
Bé thich lam phi céng
Bay lén troi cao tit
Bé thich lam thuy thu
Được căng buồm ra khơi” - Trẻ về chỗ
“Được làm tài xế, phi công, thuy thú thích
thật, thế có bạn nào muốn làm nghề nào
Trang 21- Cô ôn chữ e, ê viết thường
- Cho trẻ đọc chữ e theo cá nhân, nhóm, lớp
- Cho trẻ mô ta hình dáng chữ e
- Giới thiệu chữ e In thường và viết thường
- Tiếp tục giới thiệu chữ ê
- So sánh chữ e và chữ ê
# Hoạt động 4: 7Yò chơi “Cùng đi du lịch”
Rèn luyện phát triển tai nghe -> qua trò
chơi nghe chuỗi âm - nghe từ đoán âm
- Cô cũng thích làm tài xế như bé Na nữa
nhưng cô thích lái tàu hoá hơn vì chở được
nhiều hành khách
- Các bạn có muôn cùng tài xế tôi đi xe
lửa du lịch khắp đất nước không?
- Nhưng các bạn chưa có vé Muôn có
vé, các bạn phải vượt qua thử thách
nho nhỏ này
- Lăng nghe trong chuỗi chữ của tôi sẽ
đọc sau đây có bao nhiêu chữ e và bao
nhiêu âm ê nhé: “e ê e ê £”
Trang 22
- Bây giờ lắng nghe tài xế, tài xế mời lên
toa có âm chữ nào thì mỗi hành khách có
vé mang chữ đó lân toa
- Bây giờ tất cả đã lên tàu Các hành
khách chú ý: chúng ta sẽ đi qua nhiều địa
danh, làng nghề Tôi sẽ đọc to tên địa
danh, làng nghề lên và hành khách nào có
vé có chữ thuộc tên nơi ấy sẽ xuống tàu
- Cô đọc “nghề đệt, ô tô, tàu bè” vừa di
vừa hát “Đi xe lửa"
* Hoat dong 5: Tro chai “Tim dung di
nado” Rèn luyện kĩ năng nhận biết chữ
cái trong từ - kết hợp tạo nhóm dụng cụ
theo nghề
- Các hành khách đã đi qua rất nhiều
làng nghề nên biết rất nhiều về các nghề
rồi Bây giờ mình sẽ thi xem đội nào hiểu
biết, nhiều nhất về nghề nghiệp
- Cho trẻ về 3 đội đứng thành 3 hàng dọc
(cô mời trẻ lấy giúp cô vòng)
- Cô giới thiệu các nghề trên bảng
(bác sĩ, thợ may, đầu bếp)
- Mình sẽ thi bật qua các vòng, đến bàn
và lấy thẻ có hên quan đến nghề có chứa
chữ đúng theo yêu cầu Trong thời gian là
1 đoạn nhạc, đội nào tìm được nhiều thẻ
nhất sẽ thắng cuộc
- Cho trẻ lên đếm số the tìm được
- Cô tuyên bố đội thắng cuộc
Nhóm 3: tim chữ e, ê trong báo, thơ
Nhóm 4: chơi điện thoại
Trang 23LAM QUEN CHIE, Ê
- Phát triển sự khéo léo của cơ ngón tay (xếp hạt)
- Luyện vận động của các bộ phận cơ quan phát âm lưỡi, môi
3 Giáo dục
- Trẻ sẵn sàng tâm thế để đi học
- Giáo dục trẻ các thói quen học tập: biết hoạt động theo đúng yêu cầu của
cô, mạnh dạn phát biểu, nghe cô giảng
II PHƯƠNG PHÁP
- Chu dao: luyện tập, thực hành
- Hỗ trợ: trực quan làm mẫu, trò chơi
Trang 24IV HUGNG DAN
“Mùa gì trời nắng chung chang
Buổi trưa bé ngủ ue ran đầu hè?"
(Cô ghì âm đố và câu trả lời lên bảng)
Giới thiệu bài:
- Đúng rồi, đó là mùa hè
- Thế mùa hè thường có gì?
- Mùa hè có phai đi học không?
- Minh thường làm gì vào mùa hè?
- Bạn nào kể cho cô và các bạn nghe kế hoạch
của mình vào hè này?
- Bây giờ các con nhìn lên bảng Đây là từ
“mùa hè"
- Cho cô biết, con đã học chữ nào?
- Thế còn chữ nào con chưa biết?
- Chữ “e”, các cơn đọc đi, “e”!
Chữ “e” nay là chữ “e” thưởng, còn một chữ e
nữa, gọì là chữ e hoa (E) Các con nhìn và đọc
theo cô: “E” (Cô chỉ xen kẽ giữa “e” và “E”)
Bạn nào lên gạch dưới cho cô những chữ “e”
trong câu đố vừa rôi
Chữ “e” khi đội mũ lên sẽ thành một chữ khác,
đó là chữ “¿” Con nhìn xem, đây là cái rnũ,
CC Add
Mình cùng đọc lại theo ca: “é
Cũng giống như chữ “ø”, chữ “2” cũng có người
anh em nữa đó là chữ “in hoa Lớp đọc theo
cô: “É”"
(Cô chú ý xen kẽ giữa “é” va “E”)
Trò chơi củng cõ: Trò chơi 1 “Cho thỏ ăn"
- Bay gid cé sé cho lớp mình chơi 1 trò chơi
Trên đây có 2 chú thỏ để 2 bên bảng và các củ
Trang 25- Các con sẽ cho thỏ gắn chữ “e° ăn cà rốt có
gắn chữ “e” và chữ “£” ăn cà rốt có gắn chữ “£”,
Nếu mình gắn sai thì các chú thả ăn sẽ không
được đâu
- Nào đội đỏ và đội xanh về 2 bàng, thi theo
kiểu chạy tiếp sức nhé!
Trò chơi 2: Xếp hạt
- Các con có thích xếp hình chữ e và ¿ không?
~ Các con mỗi người lấy một rỗ hạt và ngôi| - Trẻ chơi
theo hình vòng cung để xếp hình chữ e, ê với
Trang 26LAM QUEN (HỨG, Y
I MỤC DICH YEU CẤU
- Trẻ nhận biết và phát âm được các am ø, y Đọc được các từ và chữ cái g, y
- Trẻ biết tô các chữ ø, y theo đúng quy trình
- Trẻ hứng thú tham gia vào các trò chơi rèn luyện nhận biết con chữ và
1 Cô kể 1 đoạn trong truyện “Cây sỗi
và chim gõ kiến” Hỏi trẻ:
- Cô vừa kể các con nghe L đoạn trong
+ Từ này có mấy tiếng? 'Tại sao con biết?
- Cô làm tương tự như thế với tranh
và từ “gõ kiến”
- Cô cho trẻ lấy những chữ các con
đã biết
2 Nhận biết và luyện phát âm
*# Tình huống 1 (Nếu trẻ chưa biết
Trang 27- Các con nhận xét chữ ø giống cái gi?
- Đây là chữ y (cô gắn thẻ chữ y)
- Các con quan sát chữ y giống cái gi?
- Các con xem chữ gø và chữ y có gì
khác nhau và giống nhau?
* Tình huống 2 (Nếu tất cả trẻ đã biết
chữ ø, )
- Cô đặt thẻ ø (n hoa G) và hỏi trẻ;
+ Các con biết đây là chữ gì?
+ Day là chữ G in hoa
- Các con thử đoán xem chữ y m hoa
có giống chữ y in thường không? Tại
sao con biết?
- Đây là chữ y In hoa (Ÿ), các con nhìn
xem +y In thưởng và Y in hoa có gì
khác nhau và giống nhau?
3 Tro choi
* Tro choi 1 “Tim chit trong tw’
- Chung quanh lớp có gắn các tranh
và từ tương ứng Dưới môi từ có
thêm 1 từ như vậy nhưng cỏ những
chữ thiếu Nhiệm vụ của từng trẻ là
phải tìm ra các chữ thiếu và găn vào
cho đủ
* Trd choi 2 “Tim chit trong bai”
Cô chia lớp thành những nhóm (4
trẻ/nhóm) Phát cho mỗi nhóm 1 bài
thơ hoặc câu đố Nhiệm vụ của trẻ là
lấy bút gạch dưới các từ có chứa chữ ø
Trang 28
* Tro choi 3 “Tìm đôi giống nhau,
đoán hình nền”
- Cô chia lớp thành 2 đội có số trẻ
bằng nhau, từng trẻ ở mỗi đội sẽ lật
lên các ô số trên bảng (theo từng đôi
một, nếu cùng một con chữ thì được
lấy xuống, nếu khác con chữ phải úp
lại) Khi lật hết các hình thì từng đội
phải đoán được hình nền là tranh của
câu chuyện nào
- Cô cho trẻ đọc các từ qua hình anh
trong tập hoặc cô đỗ trẻ: hãy nhìn
anh đoán từ gì và đọc
- ương tự với chữ y, cô cũng làm
- Trẻ tập đọc
28
Trang 29
LAM QUEN CHIP H, K
(Bai 1)
I MUC DICH YEU CAU
- Giúp trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ h, b
- Rèn luyện cách nghe để trẻ nhận ra 4m A, k trong các tiếng,
- Giúp trẻ tham gia các hoạt động một cách tự tin, sôi nổi và có ý thức
tham gia các hoạt động tập thể
- 80% trẻ đạt yêu cầu
II CHUAN BI
1 Đồ dùng của GV
- Bảng, máy hát, băng nhạc, bút da
- Ba lọ hoa: hoa hồng, hoa huệ, hoa loa kèn
- 9 băng giấy viết tên: hoa hồng, hoa huệ, hoa loa kèn, đán xung quanh lớp
- 6 chữ cái bằng xốp b, b với các kiểu chữ viết thường, in thường và in hoa
2 Đồ dùng của trẻ
- Giấy, bút màu, hồ dán, giấy màu, thẻ lô tô, chữ h, È
¬ Mỗi ảnh về hoa có ghi tên (chữ nhỏ và tên bằng chữ to), chữ Ä, È
1 Giới thiệu 3 loại hoa
- Cô đố về hoa hồng đỏ (bằng câu đố) |- Nghe và đoán câu đố của cô
giới thiệu hoa hồng đỏ
- Về hoa huệ (cô đế trẻ nhắm mắt,
ngửi) và giới thiệu hoa huệ
- Về hoa loa kèn (bằng câu đổi), giới
thiệu hoa loa kèn
30
Trang 30
2 Làm quen chu h, k
- Cho tré lam quen tén 3 loai hoa
- Cho trẻ gọi tên: hoa hồng, hoa hué,
hoa hoa kèn
- Cac con có biết tên 3 loại hoa trên
được viết như thế nào không? Cô sẽ
viết lần lượt tên các lọ hoa Sau khi
viết xong, cô đặt thẻ từ chiếc lọ hoa
tương ứng
- Đây là tên của hai loài hoa còn lại
đã được viết sẵn, cô đọc tên hoa cài
đặt trước hai lọ hoa tương ứng Cac lo
hoa, thẻ từ ở các góc trong lớp
- Cô cho trẻ đọc tên của từng lọ hoa:
hoa hồng, hoa huệ, hoa loa kèn
- Thì sao chép chữ:
Cô hướng đân cách chơi: Mỗi trẻ tự
chọn một loại hoa mình thích và sao
chép tên vào băng giấy của mình
- Cho trẻ kiểm tra lẫn nhau
- Cô cho trẻ cất giấy và lấy thẻ lâ tô h, b
Nhận biết chữ b và phát âm:
- Cho trẻ xem các băng chữ: hoa
hồng, hoa huệ, hoa loa kèn và hỏi trẻ
chữ cái nào được cô viết nhiều nhất?
(chữ h)
- Tất cả có mấy chit h? (5 chữ)
- Cô giới thiệu các kiểu chit h:
Đây là chữ h: im thường
Đây là chữ ñ: viết thường
Day 1a chit H: in hoa
- Cô phát âm, rồi cho trẻ phát âm (cô
chi vào từng chữ) Chú ý sửa sal cho trẻ
- Cô cho trẻ lấy thẻ lô tô chữ h
Nhận biết và phát âm chữ k:
- Cô giới thiệu băng từ: Hoa loa bèn
và hỏi có mấy chữ cái? (9 chữ)
~ Cô cho cả lớp đếm lại
- Trẻ được chia thành 2 đội và lắng
nghe cô hướng dân
Trang 31- Cô cho trẻ chọn chữ cái đứng ở vị trí
thứ 7 (chữ È)
- Cô giới thiệu các kiểu chữ È:
Đây là chữ È: ìn thường
Đây là chữ È: viết thường
Day la chit K: in hoa
- Cô phát âm, rồi cho trẻ cùng phát
âm (cô chỉ vào từng chữ) Chú ý sửa
sai cho trẻ
- Cô cho trẻ lấy thẻ lô tô chữ &
- Nghe cô phát âm chữ cái nào trẻ giơ
Cô và trẻ cùng đọc các bài thơ luyện
phát âm chữ ở, š (xem phần chuẩn bị)
Thì “Bé đếm nhanh:
- Cô chia lốp thành nhóm, mỗi nhóm
có 1 tờ giãy chép trên đó có ghi các từ
(do cô tự sáng tác) Trong khoảng 2
phút, các nhóm thi đua khoanh tròn
được nhiều chữ È (hoặc È) nhất
- Cô nhận xét và tuyên dương đội nhất
Thi “Bé điền đúng”:
- Cô chia lớp thành 2 đội, mỗi trẻ lấy
một bức tranh, trên đó có ghi tên hoa,
củ, quá Phía dưới cũng ghỉ tên
Trang 32LAM QUEN GHỮH, K
(Bxi 2)
Noi dung két hap:
- Môi trưởng xung quanh: Côn trùng
- Âm nhạc: Chị ong nâu, Đàn biến nó đi
- Van hoc: Truyén Con kién cham lam
I MUC DICH YEU CAU
- Củng cố chữ cái đã học
- Trẻ nhận biết mặt chữ h, È
- Phát triển giác quan: thính giác, thị giác, phát triển tư duy phân biệt
hinh dang, mat cht h, k thong qua tro chai
~ Rén luyện phát âm chữ ở, È và các chữ cái đã học thông qua cau, tir
II CHUAN BI
- Thé chit h, ban hoa, In thường, viết thường
- Thẻ từ: sâu, ong, bướm, gìun, kiến, cánh cam
- The cht: h, k, m, o
- Tranh côn trùng: ong, bướm, kiến, chuồn chuồn
II HƯỚNG DẪN
Truyện “Con kiển chăm làm”
Có chú kiến con rất chăm chỉ, cần cù Hàng ngày, kiến con đi kiếm mỗi ở khắp nơi và tha mổi về tổ Còn chuẩn chuồn thì ham chơi, lười biếng và không chịu làm Khi mùa đông đến, các con vật đều vào hang tránh rét Chuồn
chuồn vừa lạnh vừa đói vì không có gì để ăn Thấy vậy, kiến con đem thức ăn
của mình đến cho chuồn chuồn Chuồn chuồn cám ơn kiến con, nó thấy xấu hổ
và tự hứa sẽ không lười biếng nữa,
33
Trang 33Hoạt động của GV Hoạt đồng của trẻ
* Hoạt động I: Ổn định và giới thiệu bài
- Hat “Chi Ong nau”
- Chị ong nâu trong bài hát vừa rồi thật
đáng khen phải không các con? Chị chăm
chỉ lao động và biết vâng lời bố mẹ
Cô còn biết một con vật còn nhỏ bé hơn
cả chị Ong cũng đáng khen lắm Các con
có muốn biết đó là con vật gì và vì sao
đáng khen không?
Thế thì cô sẽ kể cho các bạn nghe một
câu chuyện để các bạn đoán xem con vật
dễ thương đó là con vật gì nhé
- Cô kể chuyện, trẻ phán đoán câu chuyện
- Con vật đáng khen trong chuyện 1a ai?
- Đúng rồi, các con hãy giúp cô đặt tên
cho câu chuyén nay di!
- Cô cũng có cái tên đặt cho câu chuyện
này là “Kiến con chăm chỉ” (Cô đặt dòng
* Hoạt động 2: Giới thiệu chữ h, È
- Giới thiệu chữ fh (mm thưởng, in hoa,
Trang 34
thương, đáng khen phải không? Thế kiến
thuộc nhóm gì?
- Cô còn biết rất nhiều côn trùng nhỏ bé
rất dễ thương Các bạn có muốn cùng cô
đi tìm các con vật ấy không?
Nhưng trước khi đi, các bạn phải vượt
qua thử thách nhỏ này: Hãy lắng nghe
trong chuỗi âm cô đọc sau đây có bao
nhiêu âm f/f và bao nhiêu âm k?
+ Ldn 1:h, k, k, h, k
+ Lan 2:h, h, k, 1, n
- C6 dua chit cho tré xem dé kiém tra Jai
- Báy giờ chúng ta đi vào rừng thôi!
- Hát “ì vào rừng xanh”
- Đến nơi rồi các bạn ơi, nhưng muốn Vào
cửa phải có vé Mỗi bạn hãy lại đằng kia
tự lấy cho mình một tấm vé, các bạn đi
thật nhẹ nhằng thôi!
- Trên vé có gì?
- Khi xem các côn trùng, nếu thấy tên
con vật có chứa chữ cái giống với chữ cái
trên thẻ mà bạn có thì đặt the cạnh con
vật đó nhé!
- Các bạn chuẩn bị xong chưa?
- Lắng nghe, lắng nghe!
Nghe xem cô đố câu này:
“Con gì bay thấp thì mưa, bay cao thì
nắng bay vừa thì râm”?
+ Trong từ “chuồn chuồn” có chữ cái gì
đã học?
+ Mình xem có đúng không nhé!
-> Cô giỏ hình con vật lên
- Cô dẫn đắt bằng câu nói, câu đố để trẻ
đoán ra bướm, ong, kiến và đặt thẻ chữ
Trang 35đang bay lượn trên những bông hoa ở kia
kìa Con biết con gì không?
- Cô vừa phát hiện ra một con côn trùng
nữa Cô đỗ các con “Con gì hút mật từng
dan?”
- Minh tìm xem còn con vật nào nữa
không nhé?
- Các con nhìn dưới đất xem, con gì mà
đi thành hàng tha mỗi về tổ vậy các bạn?
- Cô đến kiểm tra và đổi thẻ cho trẻ chơi
lại lần 2,
- Cô thây lớp mình thật giỏi, đoán được
câu đố của cô Bây giờ chúng ta cùng hát
bài “Đàn kiến nó đi” và khi dứt bài hát
thì các con xếp thành 3 hàng dọc để
chúng ta cùng chơi trò chơi nhé!
- Trên đây cô có các chữ cái Từng con
trong mỗi đội sẽ chạy lên đây, chọn tên
con côn trùng có chứa chữ cái như chữ
trên bảng để gắn lên, sau đó chạy về cho
bạn tiếp theo lên
* Theo động 4: Trò chơi “Ai nhanh hơn”
- Theo thời gian một đoạn nhạc, đội nào
tìm được đúng và nhiều tranh côn trùng
hơn thì thắng cuộc
- Trò chơi bắt đầu
- Cho trẻ lên đếm số thế tìm được
- Cô tuyên bố đội thắng cuộc
Nhóm 4: Tìm chữ trong bài thơ
Nhóm 5: Tô màu chữ cái
Nhóm 6: Chơi tiếp Trò chơi “Ai nhanh hơn)
Nhân xét và tuyên dương
Trang 36- Kiến thức: trẻ nhận biết, phát âm rõ chữ h, È
~ Phân biệt được chữ ở, & qua trò chơi
- Kĩ năng: trẻ chơi được các trò chơi theo yêu cầu
2 Phát triển
- Phát triển: khả năng, vận động, óc quan sát, trí tưởng tượng và trí nhớ
cho trẻ
3 Giao duc
Giáo dục trẻ có nề nếp, tính trung thực khi chơi, biết chia sẻ, phần công
nhau trong quá trình chơi
- Các con cùng nghe xem giọng nói của aI đây? - Trẻ múa hát
Cô mở băng có câu thoại của thd con Sau dé, cô
cho xuất hiện rối thỏ con và từ “tho con”
- Các con đã nghe câu chuyện gì nồi về thỏ con? |- Trẻ trả lời
- Trong truyện còn có những a1 nữa không?
(Cho nghe câu thoại của bác khi)
- Cé cho xuất hiện rồi bác khi và từ “bác khŸ”
37
Trang 37- Cả lớp đọc cùng cô: thổ con, bác Khi
- Từ “thỏ con” có mấy tiếng, gồm những tiếng nào?
- Từ “bác khỉ” có mấy tiếng, gồm những tiếng nào?
* Hoạt đông 2: Trò chơi “Ghép chữ giống râu”
Mỗi trẻ chạy lên chỉ lấy được một chữ hay một dấu
đặt lên bảng theo chữ mẫu
- Giới thiệu chữ mới
Cô cho trẻ lên lấy những thẻ chữ đã học xuống,
những chữ còn lại trên bảng trẻ chưa biết, cô
Hoạt động 8: Trò chơi “Ghép tranh mua xudan”
Mẹ bạn thỏ đã hết bệnh rồi, nhờ thỏ con hiếu thảo
đã đi tìm mùa xuân Chúng ta cùng giúp bạn thỏ
trang trí ngôi nhà để đón mùa xuân
Trang 38Thực hiện:
Cách chơi
- Cô chia lớp thành 3 đội, mỗi đội có một số bức
tranh cảnh vật (hoa, cây xanh, muông thú) mang
chữ h, È và một số chữ khác
- Ba đội cùng thảo luận, sau đó sẽ cùng nhau lên
chọn hình ảnh có mang chữ h - b,
- Trò chơi bắt đầu khi tiếng nhạc nổi lên và kết
thúc khi tiếng nhạc dừng lại
- Nào để động viên 3 tổ, chúng ta cùng đứng lên
vuì múa hát nhé
- Cô mở nhạc vui cho trẻ hoạt động toàn thân Cô
tập mâu trước trẻ làm theo, sau đó cô cho trẻ khác
làm mẫu, cứ thế cô cho tập để thư giãn sau các
hoạt động
Hoạt động 4: Trò chơi “Chọn chữ, từ, hình ảnh
theo yêu cầu”
Cô có bức tranh chia làm 3 cột: - chữ - từ -
đồ dùng mà tên của nó có mang chữ b
- Trước khi chơi, các con phải phân loại chữ - từ -
hình ảnh để riêng vào trong các hộp có kí hiệu săn
- Cô cho trẻ chơi,
Kết thúc
Hoạt động góc:
1 Góc chữ uiêi:
- Trò chơi: tạo chữ b, è bằng các nguyên vật liệu
Cách chơi: Cô cho trẻ làm chữ h, È bằng các
nguyên vật liệu (đất nặn, kim sa, len, dây cuôn,
hột hạt) gắn đính trên giấy lịch cũ cô đã cắt sẵn
- Trò chơi: gạch dưới chữ h, & trong bai tha
ˆ Trẻ chơi
- Trẻ chơi
39
Trang 39Cách chơi: cô chuẩn bị một số bài thơ có chữ h, È,
trẻ sẽ dùng bút lông gạch dưới các chữ h, È
Lưu ý: Trẻ phải gạch hết tất cả các từ ở, È có
trong bài thơ (gạch từ trên xuống dưới, từ trái
qua phai)
- Tro chai: tim chit h, & trong hoa bao
Cách chơi: cô chuân bị họa báo co tt mang cht A,
È, trẻ tìm và cắt dan chi A, & bang nhiéu kiéu chi
khac nhau
2 Góc tạo hình
- Trò chơi: làm thiệp chúc Tết, sao chép những câu
chúc có mang chữ h, È
Cách chơi: Trẻ sử dụng các nguyên vật liệu để
làm các loại thiệp, phải sao chép đúng từ có chữ
h, b (chú ý sao chép chữ từ trái sang phải, từ trên
xuống dưới)
3 Góc bể chuyện
Cách chơi: trẻ kể lại chuyện “Sự tích mùa xuân”
qua tranh phông Gắn hoa mùa xuân băng những
con chữ h, È (ưu ý chỉ gắn những bông hoa mang
Trang 40LAM QUEN CHIP L, 4, N
I MUC DICH YEU CAU
1 Kiến thức
- Bước đầu trẻ biết nói lời chúc gửi đến các bà, các cô nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20 - 11, đồng thời biết sao chép lại lời chúc theo ý thích của trẻ vào thiệp
- Biết nhận ra nhóm chữ đã học trong cầu
2 Ki nang
- Trẻ biết nói được câu trọn vẹn nhưng đơn giản
- Rèn luyện ki nang sao chép chữ
3 Phát triển
- Khả năng chú ý để thực hiện yêu cầu của cô
- Phát triển khả năng nói câu đúng cấu trúc ngữ pháp, diễn đạt
- Trẻ được làm quen /, m, w ở môi trường lớp, ngoài xã hội
* Môi trường xung quanh: trẻ được trò chuyện, xem phim ảnh về một số hoạt động trong ngày Nhà giáo Việt Nam