Trong tổng thể các giá trị văn hóa, văn nghệ dân gian của các tộc ng-ời trên đất n-ớc ta, vốn văn học dân gian cổ truyền có một vị trí quan trọng.. Chính vì vậy, đã từ nhiều năm qua, cá
Trang 1đại học quốc gia hà nội tr-ờng đại học khoa học xã hội và nhân văn
Trang 2đại học quốc gia hà nội
tr-ờng đại học khoa học xã hội và nhân văn
Trang 3Lêi cam ®oan
T«i xin cam ®oan ®©y lµ c«ng tr×nh nghiªn cøu cña riªng t«i C¸c sè liÖu nªu trong luËn ¸n lµ trung thùc Nh÷ng kÕt luËn khoa häc cña luËn ¸n ch-a tõng ®-îc ai c«ng bè trong bÊt kú c«ng tr×nh nµo kh¸c
T¸c gi¶ luËn ¸n
Mai ThÞ Hång H¶i
Trang 4Mục lục
Trang
Ch-ơng 1: X-ờng với đời sống văn hóa tinh thần của
ng-ời M-ờng ở Thanh Hóa
11
1.1 Thanh Hóa và địa bàn c- trú của ng-ời M-ờng 11 1.2 Khái quát về văn nghệ dân gian của ng-ời M-ờng Thanh Hóa 15 1.3 X-ờng với đời sống văn hóa tinh thần của ng-ời M-ờng
2.1 Quan niệm nghệ thuật về con ng-ời trong x-ờng 50
Trang 5Mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
1.1 Trải qua một chiều dài lịch sử dựng n-ớc và giữ n-ớc, nhân dân
các tộc ng-ời Việt Nam đã sáng tạo nên một tài sản văn hóa - văn nghệ dân gian phong phú Mỗi tộc ng-ời đều có một tài sản văn hóa - văn nghệ mang vẻ
đẹp độc đáo riêng, đồng thời lại có những nét chung phản ánh quá trình lịch
sử chung của cộng đồng các tộc ng-ời Việt Nam Do vậy, nền văn hóa - văn nghệ dân gian Việt Nam phong phú và đa dạng trong thống nhất
1.2. Trong tổng thể các giá trị văn hóa, văn nghệ dân gian của các tộc
ng-ời trên đất n-ớc ta, vốn văn học dân gian cổ truyền có một vị trí quan trọng Chính vì vậy, đã từ nhiều năm qua, các nhà khoa học mà trực tiếp là các nhà nghiên cứu văn hóa, văn nghệ dân gian đã tập trung s-u tầm nghiên cứu nhằm bảo tồn và phát huy vốn văn học dân gian truyền thống của các tộc ng-ời để góp phần vào công cuộc xây dựng và phát triển nền văn hóa của cả n-ớc Nhiệm vụ ấy ngày càng trở nên quan trọng và cấp bách bởi thực tiễn đời sống hiện nay đã tác động một cách toàn diện và sâu sắc vào mọi lĩnh vực của
đời sống xã hội, tạo nên những biến đổi hết sức đa dạng với nhiều hình thức
đan xen khá phức tạp, làm cho nhiều giá trị, nhiều sắc thái văn hóa cổ truyền
đang có nguy cơ bị mai một
1.3 Tộc ng-ời M-ờng có một lịch sử hình thành sớm, lại là tộc ng-ời
có cùng cội nguồn với tộc ng-ời Việt (Kinh) Trong quá trình phát triển, ng-ời M-ờng đã sáng tạo nên một tài sản văn học dân gian riêng biệt và khá đồ sộ
về mặt số l-ợng, phong phú về thể loại, và đa dạng về phong cách thể hiện Những sáng tạo ấy không chỉ khẳng định vị thế văn hóa của ng-ời M-ờng trong cộng đồng các tộc ng-ời Việt Nam, mà còn có ý nghĩa không nhỏ trong công cuộc xây dựng và phát triển nền văn hóa đa tộc ng-ời n-ớc ta
Trang 6Trong số những thể loại của văn học dân gian M-ờng, nổi bật lên ba thể loại: Sử thi, truyện thơ và x-ờng, bởi tính độc đáo, sức hấp dẫn và khối l-ợng khá đồ sộ của nó Về thể loại sử thi, đã có một số công trình khoa học nghiên cứu Về thể loại x-ờng, cho đến nay, vẫn ch-a có một công trình nào tập trung nghiên cứu Việc làm rõ những đặc điểm về ph-ơng thức sinh hoạt,
đặc biệt là ph-ơng thức thể hiện của x-ờng, nhằm xác định giá trị của x-ờng ở Thanh Hóa nói riêng, của tộc ng-ời M-ờng ở Việt Nam nói chung là một vấn
đề nghiên cứu có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn
1.4 Việc nghiên cứu đề tài này đ-ợc tiến hành khi mà sự tồn tại sinh
động của diễn x-ớng x-ờng không còn diễn ra phổ biến nữa trên các vùng M-ờng xứ Thanh, cũng nh- các vùng M-ờng khác X-ờng chỉ còn đ-ợc l-u giữ một phần trong các văn bản s-u tầm, trong trí nhớ của những ng-ời M-ờng cao tuổi Hầu hết những nghệ nhân x-ờng mà chúng tôi tiếp xúc thì
đều ở độ tuổi ngoài bẩy m-ơi Những điều trên càng cho ta thấy rõ ý nghĩa thiết thực của đề tài
2 Lịch sử nghiên cứu của đề tài
Cho đến nay, tuy x-ờng của ng-ời M-ờng ở Thanh Hóa ch-a đ-ợc dành cho một công trình nghiên cứu có tính chất chuyên luận, nh-ng đã có những nhà s-u tầm, nghiên cứu đề cập đến nó ở những ph-ơng diện khác nhau Trong công trình nghiên cứu của mình, chúng tôi đã tạm chia những vấn
đề có liên quan đến tình hình nghiên cứu của đề tài làm hai loại
2.1 Về t- liệu
Có thể nói rằng, việc s-u tầm, biên soạn t- liệu về x-ờng của ng-ời M-ờng ở Thanh Hóa đ-ợc tiến hành t-ơng đối muộn Nếu lấy mốc là Cách mạng tháng Tám năm 1945, chúng ta có thể thấy rõ chặng đ-ờng s-u tầm, biên soạn về x-ờng nh- sau:
Đầu thế kỷ XX, cụ V-ơng Duy Trinh đã biên soạn sách "Thanh Hóa
quan phong" [122] Trong sách này có ghi chép ca dao, dân ca của các tộc
ng-ời thiểu số của tỉnh Thanh Hóa, nh-ng không có bài nào cụ thể về x-ờng của ng-ời M-ờng Nh- vậy, toàn bộ giai đoạn tr-ớc Cách mạng tháng Tám,
Trang 7việc s-u tầm, biên soạn giới thiệu về x-ờng của ng-ời M-ờng ở Thanh Hóa hầu nh- ch-a đ-ợc đề cập đến Tình hình này còn kéo dài khá xa sau Cách mạng Tháng Tám
Năm 1964, thực hiện chủ tr-ơng s-u tầm, giới thiệu văn hóa M-ờng
do Ty Văn hóa Thanh Hóa chủ trì, đoàn khảo sát văn hóa M-ờng đã đ-ợc thành lập - Tr-ởng đoàn là ông Phạm Bá Ngọc (Phó Tr-ởng Ty Văn hóa Thanh Hóa), vùng M-ờng ống (nay là xã Thiết ống, huyện Bá Th-ớc) đ-ợc chọn làm trọng điểm khảo sát, với quan niệm trong tâm thức dân gian: Nơi
đây đ-ợc coi là một vùng "M-ờng gốc" Cũng từ năm 1964 trở đi, việc s-u tầm
giới thiệu x-ờng của ng-ời M-ờng Thanh Hóa mới đ-ợc quan tâm, chú ý
Bằng niềm say mê và nỗ lực bản thân, nhà nghiên cứu Minh Hiệu đã
s-u tầm, biên soạn cuốn "Tục ngữ dân ca M-ờng Thanh Hóa" và xuất bản
thành 2 tập: Tập 1 xuất bản năm 1970 [40], tập 2 xuất bản năm 1981 [41] Theo lời tự thuật của Minh Hiệu, công việc s-u tầm ghi chép x-ờng của ng-ời M-ờng thực sự đ-ợc ông tiến hành từ năm 1954; đến năm 1964, khi đ-ợc làm Phó đoàn khảo sát văn hóa M-ờng, ông đã có thêm điều kiện thuận lợi để tiếp tục s-u tầm, ghi chép và thẩm định những t- liệu mà ông đã dày công ghi chép từ năm 1954 Sau khi xuất bản lần đầu, Minh Hiệu vẫn tiếp tục tìm hiểu,
bổ sung thêm các phần chú thích cho thật chuẩn xác về tên các địa danh, cảnh vật, sự việc, những từ M-ờng cổ đ-ợc nhắc đến trong các lời x-ờng để cuốn sách lại đ-ợc biên soạn, chỉnh lý tái bản vào năm 1999 Khi thực hiện
luận án, chúng tôi đã sử dụng cuốn sách Tục ngữ dân ca M-ờng Thanh Hóa,
Nhà xuất bản Văn hóa dân tộc, Hà Nội, 1999 [42] làm nguồn t- liệu để nghiên cứu Đây là cuốn sách biên soạn công phu, có độ tin cậy cao, trong cuốn sách này có tập hợp t- liệu về một cuộc x-ờng giao duyên (ng-ời M-ờng ở Thanh Hóa gọi là x-ờng Thiết ống) - đó chính là đối t-ợng nghiên cứu của luận án
Khi s-u tầm, ghi chép lại các lời x-ờng, Minh Hiệu khảo tả trên văn bản hết sức khách quan và bám sát những điều kiện lịch sử - xã hội cũng nh- các yếu tố thuộc phong tục tập quán sinh hoạt văn hóa của ng-ời M-ờng Tác giả không chỉ chú ý tới những kiến thức về văn học dân gian nh-: Ghi chép tỷ
mỷ các chi tiết mang tính dị bản của từng lời ca, chú ý khảo tả một vài tình
Trang 8huống trong diễn x-ớng sinh hoạt x-ờng giao duyên mà còn chú ý tới các kiến thức về lịch sử, về ngôn ngữ, về phong tục có liên quan tới sinh hoạt x-ờng
Toàn bộ văn bản x-ờng giao duyên của ng-ời M-ờng ở Thanh Hóa
trong sách "Tục ngữ dân ca M-ờng Thanh Hóa" [42] gồm 91 lời ca đ-ợc sắp
xếp theo trình tự diễn x-ớng một cuộc x-ờng Do đặc điểm phần lớn các lời ca
đều rất dài, lời đối đáp của đôi bên th-ờng đ-ợc lặp lại, nên chủ yếu Minh Hiệu chỉ ghi chép lại phần lời của một bên Tác giả cũng bỏ qua một số đoạn
mà tác giả cho là trùng lặp và đã ghi chú rõ sau mỗi lời ca Ví dụ: "Bỏ qua một
điệp khúc 5 câu" [42, tr 61], "bỏ qua một điệp khúc 5 câu" [42, tr 163], "bỏ qua 6 câu nói về chặt cây sào phơi chỉ" [42, tr 166], "bỏ qua một đoạn dài nói
về đón hạt giống và phát rẫy để gieo hạt kè" [42, tr 175], "bỏ qua một đoạn xem chân gà để bói về tình duyên giữa hai ng-ời" [42, tr 181]
Tuy tác giả đã ghi chú khá rõ những đoạn "bỏ qua", những đoạn
"trùng lặp" giúp chúng ta có thể hình dung đ-ợc tính hệ thống của lời ca;
song theo chúng tôi, những đoạn "trùng lặp" không nên bỏ, bởi tính hệ thống
ấy đ-ợc biểu hiện đặc biệt rõ ở hiện t-ợng lặp lại
Do đó, xuất phát từ mục đích nghiên cứu, trong quá trình đi điền dã,
chúng tôi đã tiếp tục s-u tầm với mục đích "bổ sung" và "đối chiếu" S-u tầm
"bổ sung" thêm về văn bản, bởi trong thực tế, x-ờng giao duyên không phải
chỉ tồn tại qua một văn bản mặc dù văn bản x-ờng do Minh Hiệu cung cấp có tính chất mẫu mực, khá thống nhất trong các vùng M-ờng ở xứ Thanh Điều
này đ-ợc biểu hiện đặc biệt rõ ở những yếu tố "cố định" trên văn bản ngôn từ
Nh- vậy, về mặt t- liệu thì cuốn sách: Tục ngữ dân ca M-ờng Thanh
Hóa của Minh Hiệu [42] đã cung cấp cho chúng tôi nguồn t- liệu quí để xây
dựng luận án Cũng từ đó, tác giả luận án thấy đ-ợc rõ hơn công việc tiếp tục của mình trong quá trình thực hiện luận án
2.2 Những ý kiến, nhận xét về x-ờng
Những ý kiến, nhận xét về x-ờng của ng-ời M-ờng Thanh Hóa đ-ợc
chủ yếu tập trung trong lời giới thiệu của cuốn sách Tục ngữ dân ca M-ờng
Trang 9Thanh Hóa [42] và lẻ tẻ ở một số công trình của các nhà nghiên cứu đề cập
đến nó ở những h-ớng khác nhau
Trong lời giới thiệu cuốn sách Tục ngữ dân ca M-ờng Thanh Hóa,
Minh Hiệu có nêu mấy khía cạnh chính nh- sau:
Về vai trò, vị trí của x-ờng
Ng-ời M-ờng ở Thanh Hóa tự hào một cách xứng đáng về nguồn vốn x-ờng của mình, đặc biệt là x-ờng giao duyên (còn gọi là x-ờng Thiết ống) Mỗi ng-ời con trai con gái M-ờng tr-ớc đây, khi đến tuổi lớn khôn, nếu không biết x-ờng thì bị coi nh- là một điều đáng xấu hổ
Về hình thức sinh hoạt của x-ờng
X-ờng giao duyên đ-ợc tổ chức nh- một sinh hoạt văn hóa có tính chất phong tục Cuộc x-ờng th-ờng diễn ra khi có khách là con trai hoặc con gái từ làng khác đến chơi X-ờng giao duyên chỉ hát vào ban đêm, nơi hát là trong nhà sàn, nữ ngồi gian trong, nam ngồi gian ngoài Một cuộc x-ờng trọn vẹn th-ờng diễn ra trong nhiều đêm liên tiếp, hát đêm nay ch-a hết, họ hẹn nhau hát tiếp đêm sau Khi hát x-ờng giao duyên, đôi bên phải tuân theo những qui định khá chặt chẽ Hát xong bài này rồi mới đến bài khác, hát hết chặng này rồi mới cùng nhau hát tiếp chặng sau
Về giá trị của x-ờng
X-ờng giao duyên của ng-ời M-ờng Thanh Hóa ch-a từng đ-ợc nghiên cứu d-ới góc độ thể loại với những giá trị nổi bật của nó, xét trên những bình diện khác nhau
Trong lời giới thiệu về x-ờng, Minh Hiệu có quan tâm đến chức năng trao gửi tình cảm lứa đôi của x-ờng nh-ng ch-a nhiều và ch-a đầy đủ
ở một cuốn sách khác, Văn học dân gian các dân tộc thiểu số Việt
Nam (tr-ớc Cách mạng Tháng Tám 1945) của GS.TSKH Phan Đăng Nhật [82]
cũng có những ý kiến đề cập đến ph-ơng thức tiến hành một cuộc x-ờng giao duyên của ng-ời M-ờng:
Trang 10Cách tiến hành một cuộc hát giao duyên rất sinh động và đa dạng Có thể hát trong lúc đi n-ơng, đi ruộng, trong tiệc r-ợu, lúc lấy củi có thể tổ chức thành phe nhóm, bản làng này sang bản làng khác Có thể tổ chức thành các cuộc chơi có những kiểu hát tự do tiện đâu hát đấy, tùy theo trí nhớ và cảm xúc Cũng có kiểu hát có qui cách chặt chẽ nh- x-ờng Thiết ống (Thanh Hóa) X-ờng Thiết ống có hàng trăm bài, mỗi bài có một vị trí nhất định, không thể lệch chỗ, có bài dài đến ba trăm câu Cuộc hát chia làm 12 bậc ng-ời hát phải tuân theo đúng trật tự của các bậc đó Có khi luật lệ hát bị những điều mê tín ràng buộc [82, tr 125]
Nhìn lại tình hình nghiên cứu x-ờng của ng-ời M-ờng ở Thanh Hóa
có thể thấy rõ những điểm sau:
- Về cơ bản, việc nghiên cứu x-ờng của ng-ời M-ờng ở Thanh Hóa
đang dừng lại ở mức độ s-u tầm, giới thiệu
- Đã có một số ý kiến bàn về x-ờng Những ý kiến đó tập trung vào hai vấn đề chủ yếu là lề lối tổ chức và vai trò của x-ờng trong đời sống của M-ờng
- Một số ph-ơng pháp nghiên cứu văn học dân gian có tính chất đặc thù còn ít đ-ợc sử dụng để nghiên cứu x-ờng nh- một thể loại với những đặc
điểm loại hình tiêu biểu của dân ca M-ờng
Tuy nhiên, tất cả những nghiên cứu đi tr-ớc là những nấc thang đầu tiên vô cùng quan trọng tạo tiền đề cho luận án có thể thực hiện đ-ợc và tiếp tục đi tiếp những b-ớc sau, góp phần vào việc nghiên cứu về x-ờng có tính hệ thống và toàn diện hơn
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích
- Dựng lại diễn x-ớng sinh động của x-ờng giao duyên của ng-ời M-ờng ở Thanh Hóa; làm sáng rõ vai trò, vị trí của x-ờng trong đời sống văn hóa tinh thần của ng-ời M-ờng
Trang 11- Làm rõ những giá trị nổi bật của x-ờng chủ yếu ở góc độ nghiên cứu nghệ thuật ngôn từ của sáng tác dân gian, từ đó nêu bật đ-ợc những nét riêng,
độc đáo của dân ca x-ờng
- Góp phần bảo tồn, phát huy nguồn di sản x-ờng của ng-ời M-ờng Thanh Hóa nói riêng, của tộc ng-ời M-ờng ở Việt Nam nói chung
3.2 Nhiệm vụ
Để đạt đ-ợc mục đích trên, luận án thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Điền dã, s-u tầm, khảo sát t- liệu, xác định văn bản x-ờng để nghiên cứu cùng các hình thức diễn x-ớng của nó
- Cắt nghĩa và làm sáng rõ những đặc điểm thuộc hình thức sinh hoạt
và ph-ơng thức thể hiện của x-ờng trên cơ sở tiếp cận đặc điểm loại hình và khám phá thế giới nghệ thuật của x-ờng
- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần bảo tồn và phát huy vốn x-ờng trong đời sống văn hóa tinh thần của ng-ời M-ờng hiện nay
4 Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối t-ợng nghiên cứu
Luận án chỉ đi sâu nghiên cứu loại x-ờng giao duyên vì đây là bộ phận chủ yếu, tiêu biểu của dân ca M-ờng
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Sau khi xác định một số thuật ngữ nh- "x-ờng", "x-ờng rang" Phạm
vi nghiên cứu của luận án đ-ợc triển khai theo những ý chính sau:
- Khảo sát đánh giá vai trò, vị trí của x-ờng giao duyên
- Phân tích và mô hình hóa cấu trúc một cuộc x-ờng giao duyên
- Phân tích, phác ra điểm nhìn nghệ thuật mà trong đó t- duy của ng-ời M-ờng vận động và qui định một số ph-ơng thức thể hiện của x-ờng giao duyên
Trang 12H-ớng đi chủ yếu của đề tài là nghiên cứu x-ờng giao duyên ở góc độ nghệ thuật ngôn từ
Văn bản đ-ợc chọn làm văn bản chính để nghiên cứu là văn bản x-ờng giao duyên (ng-ời M-ờng ở Thanh Hóa th-ờng gọi là x-ờng Thiết ống) của
Minh Hiệu, trong sách Tục ngữ dân ca M-ờng Thanh Hóa [42] gồm có 91 lời ca
Bên cạnh đó, trong quá trình thực hiện, đề tài còn sử dụng văn bản s-u tầm của tác giả luận án (phần phụ lục) để xem xét, đối chiếu Văn bản này chủ yếu do những ng-ời M-ờng cao tuổi đ-ợc gọi là nghệ nhân x-ờng của vùng M-ờng Trám x-a kia (nay thuộc xã Cẩm Thành, huyện Cẩm Thủy) cung cấp
5 Ph-ơng pháp nghiên cứu
Để đạt đ-ợc mục đích của đề tài, chúng tôi đã lựa chọn một số ph-ơng pháp sau: Ph-ơng pháp điền dã thực địa; ph-ơng pháp hệ thống; ph-ơng pháp phân tích lôgíc lịch sử; ph-ơng pháp so sánh loại hình, Các ph-ơng pháp trên đ-ợc sử dụng tổng hợp và có sự -u tiên khác nhau cho mỗi ph-ơng pháp trong quá trình thực hiện luận án
Ph-ơng pháp điền dã thực địa là điều kiện tiên quyết để thực hiện luận
án Chúng tôi đã thực hiện nhiều đợt điền dã thực tế tại địa bàn miền núi Thanh Hóa, nơi có ng-ời M-ờng tập trung c- trú đông từ lâu đời nh-: Bá Th-ớc, Cẩm Thủy, Ngọc Lặc, Thạch Thành Chúng tôi đã học tiếng M-ờng, s-u tầm ghi chép thêm văn bản x-ờng, gặp gỡ, trao đổi với nhiều ng-ời M-ờng cao tuổi nh-: Cụ ông Ngọc Rạng, cụ bà Tr-ơng Thị Chiên, cụ bà Tr-ơng Thị Mán, cụ ông Bùi Kim Thanh ở làng Muốt, xã Cẩm Thành, huyện Cẩm Thủy Nhờ sự giúp đỡ nhiệt tình của nhân dân làng Muốt, chúng tôi đã có dịp tham
dự một cuộc x-ờng giao duyên đ-ợc tạo dựng lại, đã tiến hành ghi âm lời ca, ghi lại một vài hình ảnh về các nghệ nhân x-ờng, cảm nhận và quan sát không gian văn hóa tinh thần của cuộc x-ờng
6 Những đóng góp mới của luận án
6.1 Về lý luận