Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Tây Nguyên (gọi tắt là Trung tâm) là tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, thực hiện chức năng phục vụ công tác quản lý nhà nước về tiêu chuẩn đo lường chất lượng và các hoạt động dịch vụ khác theo yêu cầu của các tổ chức, cá nhân.
Trang 2Hà N ội, ngày ………tháng…….năm 2010
CHỦ ĐẦU TƯ
Trang 3MỤC LỤC
Phần II Địa điểm, diện tích xây dựng và quy mô đầu tư Trang 9
Phần V Hình thức đầu tư, thời gian thực hiện dự án Trang 19
Phần VII Phụ lục: Các văn bản có liên quan đến dự án Trang 21
Trang 4- Thông báo số 453/TB-KHCN, ngày 07/3/2005 của Bộ Khoa học và Côngnghệ về việc triển khai xây dựng Trung tâm đo lường-chất lượng khu vực TâyNguyên tại Đắk Lắk;
- Công văn số 2700/UBND-TH ngày 12/9/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ĐắkLắk đề nghị Thủ tướng Chính phủ đầu tư xây dựng Trung tâm tiêu chuẩn đo lườngchất lượng khu vực tại Đắk Lắk;
- Công văn số 7431/VPCP-ĐP ngày 19/12/2006 của Văn phòng Chính phủ vềgiải quyết một số đề nghị của UBND tỉnh Đắk Lắk;
- Quyết định số 2847/QĐ-BKHCN ngày 27/12/2006 của Bộ Khoa học vàCông nghệ phê duyệt nhiệm vụ “Nghiên cứu luận cứ khoa học cho việc hình thànhTrung tâm đo lường-thử nghiệm vùng Tây Nguyên tại Đắk Lắk;
- Công văn số 4244/UBND-CN ngày 03/9/2009 của UBND tỉnh Đắk Lak vềviệc thoả thuận địa điểm xây dựng Trụ sở Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đolường Chất lượng Tây Nguyên
- Quyết định số 1357 /QĐ-BKHCN ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Bộ Khoahọc và Công nghệ về việc thành lập Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lườngChất lượng 4
2 Sự cần thiết phải đầu tư:
2.1 Vị trí địa lý, tình hình kinh tế, xã hội của Tây nguyên và thực trạng năng lực về lĩnh vực Tiêu chuẩn đo lường chất lượng tại vùng
a Vị trí địa lý, tình hình kinh tế, xã hội của Tây nguyên
Tây Nguyên bao gồm 5 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông và LâmĐồng với diện tích 54,5 nghìn km2; dân số 4,66 triệu người với 44 dân tộc anh em.Tây Nguyên nằm ở vị trí trung tâm miền núi nam Đông Dương, giáp Nam Lào,Đông bắc Campuchia và gắn liền với vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Đông
Trang 5Nam Bộ Tây Nguyên giữ một vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về quốc phòng,
an ninh, môi trường sinh thái, kinh tế, chính trị đối với cả nước và khu vực ĐôngDương, tạo nên mối quan hệ chiến lược về kinh tế và quốc phòng với các nước Lào
và Campuchia Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều nghị quyết nhằm phát triển kinh
tế vùng Tây Nguyên tương xứng với vị trí chiến lược và tầm quan trọng đặc biệt vềkinh tế, chính trị, xã hội và an ninh quốc phòng
Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 18/01/2002 của Bộ Chính trị về phát triểnkinh tế-xã hội và bảo đảm quốc phòng an ninh vùng Tây Nguyên đã chỉ đạo nhiệm
vụ và giải pháp phát triển vùng Tây nguyên thời kỳ 2001-2010, trong đó chỉ rõ chỉ
rõ định hướng phát triển kinh tế Tây Nguyên: “Phát triển công nghiệp là một hướngchiến lược cơ bản, lâu dài Chú trọng phát triển các ngành công nghiệp Tây Nguyên
có thế mạnh, như chế biến nông, lâm sản, thuỷ điện, khai khoáng và từng bước pháttriển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, kể cả hàng xuất khẩu, tạo tiền đề để ổnđịnh vùng nguyên liệu và sử dụng lao động tại chỗ Nhà nước tập trung đầu tưnhững công trình lớn và có ý nghĩa then chốt như: thuỷ điện, công nghiệp giấy vàchế biến nông, lâm sản, công nghiệp khai thác khoáng sản, trước hết là khai thác bôxít và luyện alumin; xây dựng các khu công nghiệp”
về định hướng dài hạn, kế hoạch 5 năm và những giải pháp cơ bản phát triển kinhtế-xã hội vùng Tây Nguyên; Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 25/2008/QĐ-TTg ngày 05/02/2008 về việc ban hành một số cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triểnkinh tế - xã hội đối với các tỉnh vùng Tây Nguyên đến năm 2010; Thông báo số5982/BKH-CLPT ngày 20/8/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc điều chỉnhquy hoạch phát triển kinh tế-xã hội vùng Tây Nguyên đã định hướng tập trung đầu
tư một số ngành công nghiệp chủ yếu của vùng Tây Nguyên như :
- Phát triển một số ngành công nghiệp chế biến có điều kiện tập trung quy môlớn như cà phê, cao su, điều, bông sợi…thành sản phẩm, hàng hoá có chất lượngcao, có thương hiệu để xuất khẩu Xây dựng các cơ sở chế biến cà phê, chế biến súcsản (Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng); chế biến cao su, thức ăn gia súc(Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông); chế biến điều (Gia Lai, Đắk Nông, LâmĐồng); chế biến hoa quả (Kon Tum, Đắk Lắk); sản xuất bia, nước ngọt (Gia Lai);sản xuất rượu vang (Lâm Đồng); sản xuất nước khoáng (Kon Tum); chế biến sữa(Đắk Lắk, Đắk Nông); sản xuất đường (Kon Tum, Gia Lai, Đắk Nông); sản xuấtcông nghiệp các loại rau, hoa cao cấp (Lâm Đồng) đạt tiêu chuẩn an toàn thựcphẩm để xuất khẩu và phục vụ nhu cầu trong nước; sản xuất bột giấy, chế biến giấy(Kon Tum, Lâm Đồng), gỗ ván MDF(Gia Lai), chế biến đồ gỗ xuất khẩu và gia
Trang 6dụng; chế biến mủ cao su, đồng thời một phần được sản xuất ra sản phẩm chấtlượng cao như săm, lốp cao su, băng tải thay thế hàng nhập khẩu.
- Phát triển công nghiệp thủy điện có thể đạt công suất 2.383 MW, sản lượngđiện đạt 12,7 tỷ kWh/năm Cải tạo lưới điện các thành phố và thị xã; xây dựng trạm
500 kV (Di Linh), trạm biến áp nguồn 500 kV (Đắk Nông), các trạm biến áp nguồn
220 kV; xây dựng các đường điện 110 kV đến các huyện, xã chưa có điện…
- Xây dựng tổ hợp bô xít-alumin (Lâm Đồng), nhà máy sản xuất alumin (ĐắkNông); các cơ sở khai thác đá xây dựng (tất cả các tỉnh trong vùng), khai thác đáđen (Kon Tum), đá granit (Gia Lai); khai thác, chế biến cao lanh (Đắk Lắk, LâmĐồng)
- Phát triển các cơ sở sản xuất phân bón NPK (Đắk Lắk, Kon Tum, Gia Lai);sản xuất phân bón vi sinh (Kon Tum, Đắk Nông, Lâm Đồng); sản xuất các sảnphẩm cao su y tế, dân dụng (Kon Tum, Gia Lai); sản xuất bao bì PP, PE (Kon Tum,Đắk lắk, Đắk Nông); sản xuất nhựa tiêu dùng (Kon Tum, Đắk Lắk)
b Thực trạng năng lực về lĩnh vực Tiêu chuẩn đo lường chất lượng tại vùng
Hiện nay, Hệ thống cơ quan TCĐLCL thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ(Tổng cục TCĐLCL) trong đó có 3 Trung tâm kỹ thuật TCĐLCL 1; 2; 3 đặt tại HàNội, Tp Đà Nẵng, Tp Hồ Chí Minh với năng lực kỹ thuật tương đối mạnh để thựchiện nhiệm vụ hỗ trợ kỹ thuật phục vụ quản lý nhà nước về TCĐLCL và nhu cầucủa hoạt động sản xuất, kinh doanh tại các vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (Trungtâm Kỹ thuật 1); vùng kinh tế trọng điểm miền Trung (Trung tâm Kỹ thuật 2); vùngkinh tế trọng điểm Phía Nam (Trung tâm Kỹ thuật 3) Đồng thời, các Chi cụcTCĐLCL thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố cũng được trang bịnăng lực đo lường, thử nghiệm nhất định để phục vụ các yêu cầu quản lý nhà nước
về TCĐLCL tại địa phương
Đối với các tỉnh vùng Tây Nguyên, trong những năm qua, do năng lực đolường, thử nghiệm của các chi cục TCĐLCL còn yếu và không đồng đều giữa cáctỉnh trong Vùng, nên việc đo lường, thử nghiệm đòi hỏi chính xác và tin cậy cao đểđáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá và sản xuất,kinh doanh trong Vùng chủ yếu nhận được từ Trung tâm kỹ thuật TCĐLCL 2 đóngtại Đà Nẵng hoặc Trung tâm Kỹ thuật TCĐLCL 3 tại Biên Hoà với khoảng cáchgần nhất đối với các tỉnh vùng Tây Nguyên cũng đến hàng vài trăm (300) km Chỉvới trở ngại này về mặt địa lý, đã làm hạn chế sự đáp ứng kịp thời các yêu cầu củaquản lý nhà nước và hoạt động sản xuất kinh doanh mà ngày càng có nhịp độ giatăng, chưa kể đến sự tốn kém do phải di chuyển nhiều
Trang 7Qua điều tra Về năng lực kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo, về năng lực thửnghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hoá cho thấy:
- Về năng lực kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo: Các tổ chức kiểm định
phương tiện đo trong vùng gồm 05 chi cục TCĐLCL thuộc Sở Khoa học và Côngnghệ các tỉnh và một số tổ chức kiểm định thuộc các ngành khác Các chi cụcTCĐLCL tuy có khả năng kiểm định được các phương tiện đo thông dụng khốilượng (quả cân đến F2, cân thông dụng, cân ôtô đến 80 tấn, cân phân tích, cân kỹthuật); kiểm định phương tiện đo dung tích thông dụng, cột đo xăng dầu, đồng hồnước lạnh; kiểm định huyết áp kế lò so, thuỷ ngân, áp kế đến 400 bar; kiểm địnhcông tơ điện 1pha; 3 pha kiểu cảm ứng Các tổ chức kiểm định khác tập trung vàolĩnh vực điện – các tổ chức kiểm định thuộc Sở Điện lực các tỉnh với khả năngkiểm định công tơ điện, TU, TI So với Danh mục phương tiện đo phải kiểm định,trong Vùng còn thiếu khả năng kiểm định đối với một số loại phương tiện đo: đồng
hồ đo xăng dầu, cân công nghiệp, nhiệt kế y học, đồng hồ đo công suất điện năng,máy đo độ ẩm, phương tiện đo tốc độ, khí thải xe cơ giới Một số lĩnh vực hiệuchuẩn đo lường phục vụ các hoạt động công nghiệp như đo lường điện, độ dài, lực-
độ cứng, áp suất, nhiệt độ còn chưa có tổ chức hiệu chuẩn nào trên địa bàn vùngđảm nhiệm Các nhu cầu hiệu chuẩn đối với các phương tiện đo trên được thực hiệntại các Trung tâm Kỹ thuật TCĐLCL 2 (Đà Nẵng), Trung tâm kỹ thuật TCĐLCL 3(Biên Hoà) hoặc các tổ chức hiệu chuẩn ngoài Vùng
- Về năng lực thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hoá:
Tất cả các tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên đều có khả năng thử nghiệm về xâydựng, có đến 41 PTN về xây dựng trên địa bàn Vùng, trong đó Đắk Lắk có 10PTN, Đắk Nông có 04 PTN, Gia Lai có 10 PTN, Kon Tum có 10 PTN, Lâm Đồng
có 7 PTN Việc thử nghiệm các chỉ tiêu vệ sinh, an toàn thực phẩm do các phòngxét nghiệm của Trung tâm y tế dự phòng tỉnh thực hiện với khả năng xác định cácchỉ tiêu vi sinh vật, một số chỉ tiêu hoá sinh của lương thực, thực phẩm, đồ uống,nước sinh hoạt, dịch tễ Các phòng thử nghiệm thuộc Sở Khoa học và Công nghệLâm Đồng, Chi cục TCĐLCL Đắc Nông, Gia Lai, Kon Tum có khả năng thửnghiệm một số chỉ tiêu chất lượng, vệ sinh của nông sản, thực phẩm, đồ uống, nướcsinh hoạt, phân bón hoá học, thành phần hoá học của vật liệu xây dựng Một sốphòng thử nghiệm của các doanh nghiệp trên địa bàn có khả năng thử nghiệm một
số chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, chếbiến của doanh nghiệp như: thử nghiệm một số chỉ tiêu hoá sinh, vi sinh trongrượu, cồn, nước (Công ty Thực phẩm Lâm Đồng); thử nghiệm các chỉ tiêu hoá-lý
Trang 8của dược phẩm, dược liệu (Công ty cổ phần Dược Lâm Đồng, Trung tâm kiểmnghiệm mỹ phẩm, dược phẩm Kon Tum); Phân tích một số thành phần hoá học củavật liệu xây dựng (Công ty cổ phần khoáng sản VLXD Lâm Đồng); thử nghiệmmột số chỉ tiêu hóa-lý của cao su thiên nhiên (Công ty Cao su Đắk lắk, Phòng kiểmnghiệm cao su SVR Pleiku, Chưsê Gia Lai) Nhu cầu thử nghiệm về hoá sinh, hoá
lý đối với các sản phẩm, hàng hoá chủ lực của các tỉnh vùng Tây Nguyên hiện tại
đã vượt quá năng lực thử nghiệm hiện có của các tổ chức thử nghiệm trong vùng.Ngay cả khả năng thử nghiệm về xây dựng trong Vùng, tuy dồi dào về số lượng cácphòng thí nghiệm và hầu hết các phòng thử nghiệm này đã tham gia vào Hệ thốngcác phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (LAS-XD), nhưng năng lực thửnghiệm thực tế và nề nếp hoạt động của các PTN này còn nhiều bất cập, nói chungchưa dành được sự tin tưởng của các khách hàng đòi hỏi được cung cấp các phépthử bảo đảm chất lượng Các phòng thử nghiệm chất lượng sản phẩm hàng hoáthuộc hệ thống cơ quan khoa học và công nghệ các tỉnh chủ yếu tập trung vào lĩnhvực hoá sinh với khả năng thử nghiệm một số chỉ tiêu hoá sinh bằng các phươngpháp hoá truyền thống (riêng Chi cục TCĐLCL Đắk Lắk không có các PTNCLSPHH) Trong Vùng thiếu phòng thử nghiệm được trang bị các thiết bị phân tíchhoá-lý hiện đại, do đó chưa thể xác định được các dư lượng kháng sinh, thuốc bảo
vệ thực vật, độc tố, kim loại nặng, chất nhiễm xạ trong nông sản, thực phẩm Việcthử nghiệm các chỉ tiêu về vệ sinh an toàn của thực phẩm chủ yếu được cung cấp từcác phòng xét nghiệm thuộc Trung tâm Y tế dự phòng các tỉnh mà nhiệm vụ chính
là xét nghiệm phát hiện dịch tễ, các chất nhiễm bẩn vi sinh vào thực phẩm, đồuống Khả năng thử nghiệm về môi trường trong Vùng là rất mỏng, chủ yếu thửđược một số chỉ tiêu chất lượng của nước sinh hoạt, không khí xung quanh nơi làmviệc Hiện tại các Chi cục Bảo vệ môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trườngcác tỉnh trong Vùng còn chưa có khả năng phân tích thử nghiệm đáng kể về môitrường Đồng thời các Chi cục Bảo vệ thực vật thuộc sở Nông nghiệp và phát triểnnông thôn các tỉnh trong Vùng cũng chưa có khả năng thử nghiệm về chất lượngphân bón, thuốc bảo vệ thực vật Các mẫu thử nghiệm phục vụ yêu cầu quản lý vàsản xuất, kinh doanh này đều phải gửi đến các phòng thử nghiệm ngoài Vùng.Năng lực thử nghiệm của các phòng thử nghiệm khác của các doanh nghiệp hoặccác tổ chức nghiên cứu triển khai trong Vùng, nhìn chung không đáng kể, chỉ tậptrung vào một số chỉ tiêu đáp ứng trực tiếp cho yêu cầu sản xuất, kinh doanh củadoanh nghiệp (chi tiết xem tại Phụ lục 1, Phụ lục 2)
2.2 Sự cần thiết phải đầu tư:
Xuất phát từ vị trí địa lý, tình hình kinh tế, xã hội và chủ trương chiến lượcphát triển kinh tế, xã hội vùng Tây nguyên của Đảng, Nhà nước và thực trạng
Trang 9năng lực về lĩnh vực Tiêu chuẩn đo lường chất lượng tại vùng Để đáp ứng nhu cầu
đo lường, thử nghiệm của các ngành công nghiệp (Công nghiệp năng lượng; chếbiến nông, lâm nghiệp; sản xuất vật liệu xây dựng; chế biến lương thực, thực phẩm;khai khoáng nhỏ và lớn; công nghiệp cơ khí sửa chữa và chế tạo) Phục vụ hoạtđộng sản xuất, kinh doanh xuất khẩu các sản phẩm, hàng hóa chủ lực của vùng TâyNguyên: chè, cà phê, tiêu, điều, rau, hoa, cao su thiên nhiên, gỗ, khoáng sản bô xit,alumin Phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá (Vệsinh, an toàn thực phẩm; kiểm soát môi trường; an toàn sản phẩm, hàng hoá tiêudùng; bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thì việc đầu tư xây dựng Trung tâm Kỹthuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tại Tây Nguyên là thực sự cần thiết
3 Mục tiêu đầu tư của dự án
Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho hoạt động về lĩnh vực tiêuchuẩn, đo lường, chất lượng tại vùng tây nguyên
PHẦN II ĐỊA ĐIỂM, QUY MÔ ĐẦU TƯ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG 1.Vị trí, giới hạn khu đất:
Trung tâm được xây dựng trên diện tích khu đất 14.044 m2, nằm tại phườngTân An, thành phố Buôn Ma Thuột, trong đó:
- Phía tây bắc giáp đường quy hoạch 24 m;
- Phía đông bắc giáp Trường Trung học phổ thông Đông Du;
- Phía đông nam giáp lô đất đang quy hoạch;
- Phía tây nam giáp đường quy hoạch 16 m
2.Khí hậu:
Là một tỉnh nằm ở trung tâm Tây Nguyên, phía Bắc giáp Gia Lai, phía Namgiáp Lâm Đồng, phía Tây Nam giáp Đăk Nông, phía Đông giáp Phú Yên và KhánhHòa, phía Tây giáp Vương quốc Campuchia
Do đặc điểm vị trí địa lý, địa hình nên khí hậu ở Đăk Lăk vừa chịu sự chiphối của khí hậu nhiệt đới gió mùa, vừa mang tính chất của khí hậu cao nguyên mátdịu Song chịu ảnh hưởng mạnh nhất chủ yếu vẫn là khí hậu Tây Trường Sơn.Nhiệt
độ trung bình hàng năm 230 - 240C
Trang 10Thời tiết chia 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, chịu ảnhhưởng của gió mùa Tây Nam; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, trong mùanày độ ẩm giảm, gió Đông Bắc thổi mạnh.
Lượng mưa trung bình hàng năm đạt khoảng 1.600 – 1.800 mm
Độ ẩm không khí trung bình năm khoảng 82%
Tổng số giờ nắng bình quân hàng năm khá cao, khoảng 2.139 giờ
Bão và áp thấp nhiệt đới ở khu vực này ít chịu ảnh hưởng, thường có giómạnh từ cấp 4 đến cấp 6
3 Địa hình, địa chất, thuỷ văn:
5 Hiện trạng về hạ tầng kỹ thuật
a Giao thông
Hiện tại đã quy hoạch tuyến đường 24m và 16m vào vị trí lô đất Lô đất nằmtại ngã ba giao giữa đường 24 m và đường 16 m chạy ra quốc lộ 14 Tuy nhiên cáctuyến đường này chưa được xây dựng hoàn chỉnh
Đường nội bộ trong lô đất hiện chưa có, phải quy hoạch xây dựng mới
b Hệ thống thoát nước
Trang 11Hệ thống thoát nước tiểu khu hiện tại đang quy hoạch cùng với đường 24m
và 16 m Sau khi hoàn chỉnh, nước thải trong khuôn viên lô đất sẽ được thoát ratheo các tuyến cống trên khi đã được xử lý đảm bảo về tiêu chuẩn cho phép
c Hệ thống cấp nước
Hệ thống cấp nước tiểu khu hiện tại đang quy hoạch Sau khi hoàn chỉnh,Trung tâm sẽ được cung cấp từ nguồn nước sạch này
d Cấp điện, viễn thông
Hệ thống đi ện v à viễn thông cũng đang được quy hoạch cùng với việc quyhoạch chung tiểu khu
II Quy mô đầu tư, diện tích xây dựng
1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm
Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Tây Nguyên (gọi tắt làTrung tâm) là tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đolường Chất lượng, thực hiện chức năng phục vụ công tác quản lý nhà nước về tiêuchuẩn đo lường chất lượng và các hoạt động dịch vụ khác theo yêu cầu của các tổchức, cá nhân
Nhiệm vụ chính của Trung tâm :
a) Thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có liên quan đến công táctiêu chuẩn đo lường chất lượng;
b) Kiểm tra, đo lường, thử nghiệm và đánh giá chất lượng sản phẩm, hànghóa và dịch vụ theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
c) Kiểm định chuẩn, phương tiện đo trong phạm vi được công nhận; hiệuchuẩn, thử nghiệm phương tiện đo;
d) Chứng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Trang 12e) Thử nghiệm, đánh giá, thẩm định chất lượng, kỹ thuật, vệ sinh, an toàn củasản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và công trình;
f) Giám định thương mại theo quy định của pháp luật;
g) Tư vấn lập dự án đầu tư, trang bị phòng thí nghiệm; tư vấn áp dụng hệthống quản lý, công cụ quản lý chất lượng, giải pháp kỹ thuật tiên tiến cho các tổchức, cá nhân nhằm cải tiến và nâng cao năng suất, chất lượng của các sản phẩm,dịch vụ;
h) Hỗ trợ doanh nghiệp kỹ thuật đo lường, thử nghiệm; đánh giá sự phù hợp;thông tin tiêu chuẩn đo lường chất lượng; nghiên cứu triển khai ứng dụng tiến bộkhoa học kỹ thuật, công nghệ; áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến
i) Nghiên cứu, chế tạo, cung cấp chuẩn đo lường, mẫu chuẩn, phương tiệnđo; cung cấp dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện đo lường, thửnghiệm, thiết bị kỹ thuật;
j) Đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ tiêu chuẩn đo lường chấtlượng, hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất, chất lượng, các nội dung khác
2 Quy mô xây dựng:
Căn cứ chức năng nhiệm vụ của Trung tâm, cơ cấu tổ chức của Trung tâmgồm:
Trang 13c) Các phòng thí nghiệm
1 Phòng Đo lường Cơ 1 (khối lượng, độ dài, áp suất);
2 Phòng Đo lường Cơ 2 (Lực-độ cứng);
3 Phòng Đo lường Dung tích-lưu lượng;
4 Phòng Đo lường Điện-nhiệt;
5 Phòng Đo lường Hoá lý;
6 Phòng Đo lường bức xạ ion hoá;
Từ cơ cấu trên nhu cầu diện tích làm việc như sau:
- Diện tích làm việc khu vực hành chính: 810 m2
- Diện tích làm việc khu vực thí nghiệm: 3.850 m2
- Diện tích làm việc khu vực hỗ trợ kỹ thuật: 840 m2
- Diện tích khu nhà ở công vụ 500 m2
- Diện tích sàn xây dựng 11.324 m2
(Chi tiết diện tích cho các phòng chức năng được nêu tại Phụ lục 3)
3 Phân đoạn đầu tư
Giai đoạn 1 chuẩn bị đầu tư:
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, Khảo sát, lập dự án đầu tư, đền bù giải phóngmặt bằng từ 2010 đến quý 2011
Giai đoạn 2 Thực hiện đầu tư:
Thiết kế bản vẽ thi công, khởi công xây dựng công trình từ 2012 đến 2015
Giai đoạn 3: Thực hiện lắp đặt thiết bị chuyên ngành
Lắp đặt thiết bị chuyên ngành và đào tạo nhân lực từ 2016 đến 2020
Trang 144 Quy hoạch sử dụng đất và tổ chức cảnh quan
a Quy hoạch sử dụng đất:
Tổng diện tích khu đất 14.044 m2 được chia ra diện tích đất xây dựng 3.665 m2;diện tích đường giao thông và sân bãi 6.616 m2; diện tích trồng cây xanh tạo cảnhquan 3.763 m2
Mật độ xây dựng (tính cả diện tích cho xây dựng dự phòng ): 26%
b Tổ chức cảnh quan:
- Về nhà làm việc và các công trình phụ trợ:
Bố trí khối nhà 7 tầng có hướng chính nhìn về đường quy hoạch tiểu khu 24 mlàm điểm nhấn, có kiến trúc theo kiểu hình hộp có diện tích xây dựng là 900 m2,diện tích sàn xây dựng là 6504 m2 Khối được xây dựng bằng bê tông cốt théptường bao che được phối hợp giữa vật liệu gạch vữa và vật liệu kính tạo cho côngtrình nhẹ nhõm và hài hoà
Khối nhà 6 tầng có mặt chính đối diện với đường quy hoạch tiểu khu 16 m cókiến trúc theo kiểu hình hộp, diện tích xây dựng là 650 m2, diện tích sàn xây dựng
là 3195 m2 Khối được xây dựng bằng bê tông cốt thép tường bao che được phốihợp giữa vật liệu gạch vữa và vật liệu kính
Các khối nhà 1 tầng còn lại gồm nhà phụ trợ, nhà xe, trạm điện, trạm xử lý nướcthải được phân bổ bên phía Trường Phổ thông Trung học Đông Du và Phía tuyếnđường quy hoạch 16 m của tiểu khu
- Về đường giao thông nội bộ: Được quy hoạch theo ô bàn cờ và thông vớituyến đường tiểu khu 24 m và 16m, đường có thiết kế với bề rộng lòng đường là8m và được trải nhựa, hè đường mỗi bên rộng 2,5 m lát gạch tự chèn Riêng phầnmặt trước nhà 7 tầng được thiết kế phình rộng 16 m vừa tạo cảnh quan đồng thời lànơi đỗ xe ôtô tạm thời của khách đến làm việc và liên hệ công tác Cũng là nơi đểTrung tâm tổ chức những ngày lễ
- Về cây xanh: Cây xanh và thảm cỏ được trồng xung quanh khuôn viên của khuđất và đan xen theo các công trình để tạo cảnh quan thân thiện với thiên nhiênđồng thời cũng giảm bức xạ nhiệt cho các công tr ình
5 Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
a Giao thông
Mặt cách ngang các tuyến thiết kế theo quy hoạch và quy phạm thiết kế đường đôthị và quảng trường theo tiêu chuẩn TCXDVN 104:2007
Trang 15Tuỳ mỗi tuyến đường sẽ có bề rộng mặt đường khác nhau Đường có lộ giới điểnhình là 8m Mặt đường dốc ngang 2 mái i=2% về phía hè
Bó vỉa: Dùng bó vỉa loại vát, phạm vi lấn vào lòng đường là 0,25m và lấn vào vỉa
hè là 0,35 m triền lề bê tông M300 đúc sẵn bố trí theo mép hè của các tuyến
b Chuẩn bị kỹ thuật
- San nền:
San nền bám theo hiện trạng, hạn chế đào, đắp, độ dốc san nền được chọn là0,03 đến 0,04% (tuỳ từng khu vực cụ thể)
- Thoát nước mưa
Thiết kế hệ thống thoát nước mưa tách biệt với hệ thống thoát nước thảiHướng thoát nước mưa được thiết kế bám theo địa hình khu vực, hạn chế chiều sâuchôn cống và khối lượng đào đắp cống;
Điểm xả thoát nước mưa tập chng tại vị trí có cao trình thấp nhất (thuộcđường );
Dùng loại cống thoát có đường kính có đường kính 600 đến 800mm dọcđường;
Độ dốc cống thiết kế bám theo độ dốc đường nhưng không nhỏ hơn 1/d (d làđường kính ống);
Chiều cao đắp đất trên lưng cống tối thiểu là 0,5 m, tại các vị trí băng quađường tối thiểu là 0,7m;
Sử dụng hệ thống cống tròn bê tông cốt thép đặt ngầm để tổ chức thoát nướcmưa triệt để, tránh ngập úng cục bộ;
Cống thoát nước được bố trí chủ yếu dưới hè đi bộ và có tim cống cách lề từ0,8 – 1m Nối ống theo nguyên tắc ngang đỉnh Cống băng đường được đặt vớicống đường kính 400mm chịu tải H30 và độ dốc 2%;
Cống thu nước ngang đường dùng cống đường kính 400mm đúc sẵn bằng bêtông cốt thép , chiều dài mỗi đốt cống từ 3-4m;
Lưu vực thoát nước được phân chia theo từng khu chức năng Việc phânchia này sẽ tuân thủ theo điều kiện địa hình và độ dốc khi san nền
c.Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường
- Xây dựng hệ thống cống ngầm thoát nước bẩn có đường kính 300mm đểthu gom nước thải bẩn đưa về trạm làm sạch đặt ở phía
Trang 16- Độ sâu chôn cống tối thiểu là 1m ( tính từ mặt đất đến đáy ống) sâu nhất là3,5 m (tại trạm xử lý) Giếng kỹ thuật có kích thước 0,7m x0,7m.
Nước thải từ khu vệ sinh được xử lý bằng hệ thống tự hoại trước khi thoát vàocống thoát nước bẩn
Nước thải sau khi đã qua xử lý phải đạt tiêu chuẩn ghi ở cột B TCVN 5945-1995mới xử vào cống thu nước mưa
Tất cả các khu vệ sinh đều phải có bể tự hoại
Tại các trung tâm công cộng đặt các thùng rác 0,25-0,33m3 để chứa rác tạm đểcông ty môi trường đến thu gom
d Cấp nước
Nguồn nước: Sử dụng nguồn nước máy có sẵn của tiểu khu sau đó đưa vào
bể chứa để cung cấp cho các công trình
Trên mạng lưới cấp nước bố trí các trụ cứu hoả đường kính 100mm dọctheo tuyến với khoảng cách 100-150m theo quy phạm
e Cấp điện và điện chiếu sáng
- Trạm biến áp
Vị trí đặt trạm biến áp nằm trong phần đất giới hạn quy hoạch (xem chi tiếtbản vẽ) để thuận lợi cho việc bảo vệ, sửa chữa, vận hành và thuận tiện cho xuấttuyến hạ áp Kết cấu trạm đặt ngoài trời, trạm treo 2 trụ BTLT Dự báo công suấtcho phụ tải sinh hoạt, dịch vụ và chiếu sáng: Dựa trên Quy chuẩn xây dựng ViệtNam (tập1), xây dựng trạm biến áp có công suất 1250KVA Tiếp địa và bảo vệ:tiếp địa TBA gồm 2 dàn: Dàn 1 nối vào tất cả các xà, dây trung tính, vỏ máy biến
áp, vỏ tủ điện Dàn 2 nối vào thu lôi van, bảo vệ sóng truyền vào trạm bằng thu lôivan 22kV, bảo vệ ngắn mạch máy biến áp dùng cầu trì tự rơi 22kV, bảo vệ đườngdây và thiết bị dùng tiếp địa bằng cọc dài 2m và điện trở nối phải đạt <=10 ôm bất
kỳ mùa nào trong năm
- Quy hoạch cấp điện
Điểm đầu: Tại trạm biến áp (chi tiết xem bản vẽ mặt bằng cấp điện và điện chiếusáng);
Điểm cuối: (chi tiết xem bản vẽ mặt bằng cấp điện và điện chiếu sáng) Dây dẫntrục chính dùng cáp vặn xoắn ABC (4x95)XLPE-0,6kV Riêng phần từ trục chínhvào các khu nhà dùng cáp vặn xoắn ABC (4x70)XLPE-0,6kV
Trang 17Xây dựng mới các trụ BT cốt thép 8,4 m Tủ hạ thế đặt tại các khu nhà
Xây dựng thêm trạm phát điện dự phòng diesel công suất 380/220V-1800kVA
- Điện chiếu sáng
Đường dây chiếu sáng đi kết hợp với hệ thống điện hạ thế, chiều dài tuyến, đènchiếu sáng được bố trị tại trụ điện 8,4m, dùng 2 loại đèn cao áp Sodium 150W-220V và 250W-220V ánh sáng vàng
Nối đất lặp lại cho đường dây chiếu sáng và lối đất tủ điện chiếu sáng dùng kiểunối đất Rc- 4
PHẦN III XÁC ĐỊNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
1 Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư:
Căn cứ Quyết định số 41/QĐ- BXD ngày 31/3/2010 của Bộ Xây dựng về việccông bố tập suất vốn đầu tư xây dựng công trình năm 2009
Tổng mức đầu tư: 206.867.184.000 VND, (hai trăm lẻ sáu tỷ tám trăm sáu bảytriệu một trăm tám tư nghìn đồng), trong đó:
+ Kinh phí xây dựng cơ bản : 80.367.184.000 VND;
+ Kinh phí mua sắm trang thiết bị : 126.500.000.000 VND;
(chi tiết được nêu tại Phụ lục 4, Phụ lục 5, Phụ lục 6)
2 Nguồn kinh phí và khả năng tài chính
- Ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển: 206.867.184.000 VND
- Nguồn khác: Đất xây dựng Trung tâm do tỉnh Đắk Lắk cấp
Trang 18PHẦN IV HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN
- Hỗ trợ nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa và hiệu quả sản xuất, kinhdoanh cho các doanh nghiệp thuộc tỉnh Đắk Lắk nói riêng và các tỉnh vùng TâyNguyên nói chung
- Góp phần vào việc sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, vật tư, nănglượng và lao động; đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ, tạo động lực pháttriển kinh tế địa phương trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhậpkinh tế quốc tế
- Góp phần bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, bảo đảm công bằng xã hội, bảo vệsức khỏe; chống lại các hành vi tiêu cực, gian lận thương mại, những việc làmkhông đúng do người sản xuất, kinh doanh chạy theo lợi nhuận, đặc biệt là trongchế biến lương thực, thực phẩm, sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu
- Bảo đảm an toàn lao động, an toàn cho người tiêu dùng trong việc sử dụng cáchàng hóa có nguy cơ độc hại góp phần xử lý kịp thời hàng giả, hàng kém chấtlượng lưu thông trên thị trường, tạo niềm tin cho người tiêu dùng
- Với đặc điểm về địa lý, tiềm năng và trình độ phát triển kinh tế-xã hội tươngđối giống nhau của các tỉnh vùng Tây Nguyên, Trung tâm Kỹ thuật TCĐLCL TâyNguyên sẽ phục vụ kịp thời cả các yêu cầu kiểm định, hiệu chuẩn hoặc thử nghiệmCLSPHH mà các tỉnh trên trong vùng thay vì phải sử dụng dịch vụ của các tổ chức
đo lường, thử nghiệm ở cách xa hàng vài trăm km về phía Nam (Tp Hồ Chí Minh)hoặc phía Duyên hải miền Trung (Đà Nẵng)
- Hiệu quả kinh tế một mặt thể hiện ở chỗ khắc phục được sự đầu tư dàn trải,phân tán cũng như trùng lặp về năng lực đo lường, thử nghiệm tại các tỉnh thuộcVùng; mặt khác, với cơ chế phối hợp khai thác trang thiết bị thích hợp, sẽ nâng caođược hiệu quả đầu tư thông qua việc nâng cao công suất khai thác của thiết bị.Giảm chi phí thuê khoán các cơ quan bên ngoài giám định kỹ thuật về chất lượnghàng hóa
Trang 19PHẦN V HÌNH THỨC ĐẦU TƯ, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1 Hình thức đầu tư:
Đầu tư xây dựng mới theo từng giai đoạn phù hợp với kế hoạch vốn, đầu tưđào tạo nhân lực và thị trường
Kiến nghị hình thức quản lý dự án: Thuê tư vấn quản lý dự án
2 Dự kiến tiến độ thực hiện dự án:
1 Thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư: Năm 2010
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, Khảo sát, lập dự án đầu tư, đền bù giải phóngmặt bằng
2 Thực hiện Dự án đầu tư:
Giai đoạn 1: Thực hiện xây dựng công trình từ 2011 đến 2015.
( Xây d ựng và lắp đặt thiết bị công trình )
Giai đoạn 2: Thực hiện lắp đặt thiết bị chuyên ngành từ 2016 đến 2020.
( Lắp đặt thiết bị chuyên ngành và đào tạo nhân lực)
PHẦN VI KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Thực hiện chiến lược phát triển kinh tế vùng Tây nguyên nói chung và pháttriển lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng nói riêng nhằm đáp ứng kịp thời sựphát triển vùng Tây nguyên là việc làm rất cần thiết
Được sự quan tâm của Lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ, Lãnh đạoUBND tỉnh ĐăkLăc cùng tất cả các Sở, Ban, Ngành liên quan là điều kiện rất thuậnlợi cho chúng tôi thực hiện thành công xây dựng Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng Tây nguyên
Chúng tôi rất chân thành cảm ơn sự quan tâm nói trên và chúng tôi cũngmong muốn quá trình thực hiện triển khai dự án có gì vướng mắc đều có sự quantâm hỗ trợ giải quyết kịp thời của Lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ, Lãnh đạoUBND tỉnh ĐăkLăc và các Sở, Ban, Ngành có liên quan để chúng tôi sớm hoànthành nhiệm vụ xây dựng Trung tâm đạt kết quả tốt nhất