1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp phát triển dịch vụ chăm sóc sưc khỏe vật nuôi ở khu vực đồng bằng sông hồng

14 245 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 392,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dịch vụ chăm sóc sức khoẻ vật nuôi với vai trò đóng góp cho một qui trình đồng bộ trong quá trình chăn nuôi nhằm tạo ra những sản phẩm chăn nuôi vừa đạt hiệu quả cao trong kinh tế và cao

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-***** -

NGUYỄN VĂN THẮNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN

DỊCH VỤ CHĂM SÓC SỨC KHOẺ VẬT NUÔI

Ở KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM THUÝ HỒNG

Hà Nội - 2007

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong vòng 10 năm qua, ngành chăn nuôi tăng trưởng bình quân hàng năm là 4,4%, chăn nuôi Việt Nam đã góp phần tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, tham gia tích cực vào chương trình xoá đói giảm nghèo

ở nông thôn trên phạm vi cả nước

Dịch vụ chăm sóc sức khoẻ vật nuôi với vai trò đóng góp cho một qui trình đồng bộ trong quá trình chăn nuôi nhằm tạo ra những sản phẩm chăn nuôi vừa đạt hiệu quả cao trong kinh tế và cao hơn nữa là đưa ra được các sản phẩm chăn nuôi sạch thiết thực phục

vụ cho nhu cầu người tiêu dùng trong nước và hướng mạnh tới xuất khẩu

Trong những năm gần đây, việc đưa ra một qui trình chăm sóc sức khoẻ vật nuôi đối với mỗi giống, loài đã có những bước tiến nhất định Nhờ đó, tình hình dịch bệnh diễn biến ở mức độ thấp, qui mô chăn nuôi nhờ đó được mở rộng và qua đó chất lượng các sản phẩm khi đưa ra thị trường được ưa chuộng với giá thành hợp lý Tuy nhiên, nhìn nhận một cách thực tế hơn, dịch bệnh và tình trạng ô nhiễm môi trường vẫn còn xảy ra…Điều đó xuất phát từ những nguyên nhân chủ yếu như: dịch vụ thú y chưa phát triển, qui mô nuôi còn nhỏ lẻ và công tác chọn giống, thức ăn còn yếu kém

Do đó, tác giả chọn vấn đề nghiên cứu: "Một số giải pháp phát triển dịch vụ chăm sóc sức khoẻ vật nuôi ở khu vực đồng bằng sông Hồng" làm đề tài luận văn

nghiên cứu của mình

2 Tình hình nghiên cứu

Ở Việt Nam vấn đề tăng cường hoạt động dịch vụ vật nuôi nhằm phát triển ngành chăn nuôi chưa được nghiên cứu một cách hoàn chỉnh và đầy đủ Các nghiên cứu về phát triển chăn nuôi mới chỉ được nghiên cứu ở một vài khía cạnh khác nhau Trong đó có một số cách tiếp cận cơ bản sau:

a/ Cách tiếp cận theo giác độ kinh tế- kỹ thuật

Cách tiếp cận này dựa trên những áp dụng thực tế của các qui trình tổng hợp vào quá trình thúc đẩy sản xuất chăn nuôi phát triển Một số đề tài nghiên cứu có đề cập đến

những khía cạnh của phát triển kinh tế chăn nuôi nổi bật: Đề tài: “Thực trạng và những giải pháp chủ yếu để phát triển chăn nuôi bò sữa trong các hộ nông dân ngoại thành Hà Nội”, Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp của Phạm Thị Minh Nguyệt, Trường ĐH Nông

Trang 3

nghiệp 1 Hà Nội, hay đề tài Luận án Phó tiến sĩ Kinh tế Trần Đình Hiền: “Những vấn đề kinh tế chủ yếu của thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp Việt Nam”, Trường ĐH Kinh tế quốc dân Hà Nội và đề tài “Kinh tế hợp tác trong nông nghiệp ở miền Bắc nước ta; diễn biến, thực trạng và hướng đổi mới” Luận án Phó tiến sĩ Khoa học Kinh tế, tác

giả Chu Thị Lan, Trường ĐH Kinh tế quốc dân Hà Nội

b/ Cách tiếp cận trên giác độ chính sách phát triển chăn nuôi bền vững

Cách tiếp cận này dựa trên những quan điểm cơ bản trong chính sách phát triển trong chăn nuôi Các đề tài khoa học theo xu hướng này được thực hiện có sự hỗ trợ kỹ thuật và kinh phí từ các tổ chức nước ngoài như : Chương trình hỗ trợ ngành nông

nghiệp ASPS-DANIDA (2001), Trung tâm thông tin NN & PTNT qua báo cáo: “ Lựa chọn chính sách sử dụng chăn nuôi nhằm thúc đẩy tăng trưởng và đa dạng nguồn thu nhập vùng nông thôn Việt Nam” Trong hội nghị khoa học: “Báo cáo khoa học chăn nuôi thú y 1999-2000” của các tác giả Nguyễn Thu Hồng, Nguyễn Thuý Duyên, Đỗ Văn Thử, và hội thảo tập huấn: “Tập huấn – hội thảo giải pháp phòng chống dịch cúm, khôi phục và phát triển chăn nuôi gia cầm bền vững” của các tác giả Lê Văn Năm, Hoàng Kim Giao, Nguyễn Như So Một dự án chú ý: “Nghiên cứu nhu cầu nông dân”, Dự án

VIE/98/004/01/99 - Hỗ trợ chương trình cải cách hành chính

c/ Cách tiếp cận trên giác độ quản lý ngành chăn nuôi

Cách tiếp cận này dựa trên những quan điểm chính sách về quản lý kinh tế của ngành chăn nuôi để xây dựng những cơ chế thúc đẩy quá trình phát triển và tạo lập những qui trình nhằm kiểm soát chất lượng các đầu vào trong qui trình chăn nuôi, tập trung chính tại các cơ quan quản lý - nghiên cứu của ngành

d/ Cách tiếp cận trên quan điểm nền kinh tế thị trường

Cách tiếp cận này xuất phát chính từ nhu cầu tất yếu của sự phát triển nền kinh tế thị trường và ngay trong ngành chăn nuôi Khi qui mô chăn nuôi ngày càng phát triển thì yêu cầu về sự chuyên nghiệp trong cung ứng các dịch vụ ngày càng lớn Sự xuất hiện các ngành dịch vụ không chỉ trong ngành chăn nuôi chính là một xu thế có tính ràng buộc và tương hỗ cùng phát triển trong một môi trường kinh doanh mới ngày nay

Dù cách tiếp cận khác nhau nhưng nét chung nhất từ kết quả nghiên cứu của các tác giả nói trên là :

Trang 4

- Vận dụng các qui trình quản lý về chất lượng đầu vào trong chăn nuôi là yêu cầu tất yếu và có ý nghĩa nhiều mặt

- Việc vận dụng các hoạt động dịch vụ thú y vào chăn nuôi đòi hỏi phải giải quyết hàng loạt các vấn đề quan điểm chính sách, cơ chế, những vấn đề kinh tế, kỹ thuật và xã hội ở tầm vĩ mô và vi mô

- Tất cả các hoạt động kinh doanh luôn đặt trong thế giữa cung và cầu xuất phát chính từ nhu cầu thực tế của cuộc sống Với mỗi giai đoạn phát triển kinh tế thì các nhu cầu cũng

có sự thay đổi phù hợp với hiện trạng của nền kinh tế giai đoạn đó

Hiện nay, ở Việt Nam chưa có một công trình nghiên cứu khoa học nào bàn về vấn

đề đóng góp của dịch vụ chăm sóc sức khoẻ vật nuôi đối với phát triển ngành chăn nuôi

Chính vì vậy luận văn “Một số giải pháp phát triển dịch vụ chăm sóc sức khỏe vật nuôi ở khu vực đồng bằng sông Hồng” tiếp cận theo một chủ đề mới mang ý nghĩa

quan trọng cho sự phát triển chăn nuôi

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận xác định rõ vai trò, sự đóng góp của các yếu tố đầu vào và dịch vụ chăm sóc sức khoẻ vật nuôi đối với phát triển ngành chăn nuôi

- Phân tích sự đóng góp của dịch vụ chăm sóc sức khoẻ vật nuôi đối với phát triển ngành chăn nuôi ở đồng bằng sông Hồng để thấy được những vấn đề đang đặt ra hiện nay

- Đề xuất một số giải pháp phát triển dịch vụ chăm sóc sức khoẻ vật nuôi đối với phát triển ngành chăn nuôi

4 Phạm vi nghiên cứu

Trong những năm qua, ngành chăn nuôi phát triển được phải kể đến sự hỗ trợ từ các hoạt động dịch vụ chăm sóc sức khoẻ vật nuôi, nhờ đó mà ngành đã có đóng góp rất lớn cho phát triển của nền nông nghiệp và kinh tế Việt Nam nói chung Tuy nhiên, do giới hạn về thời gian nghiên cứu, luận văn chủ yếu tập trung đối tượng nghiên cứu vào các nhân tố đầu vào trong chăn nuôi và nổi bật là hoạt động dịch vụ chăm sóc sức khoẻ vật nuôi đối với phát triển chăn nuôi ở vùng đồng bằng sông Hồng, từ đó đề ra những phương hướng và giải pháp cơ bản để áp dụng có hiệu quả hoạt động dịch vụ chăm sóc sức khoẻ vật nuôi một cách đồng bộ trong sự phát triển của ngành chăn nuôi bền vững ở vùng đồng bằng sông Hồng

5 Phương pháp nghiên cứu

Trang 5

- Phương pháp chung: Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cơ bản của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử kết hợp với các phương pháp nghiên cứu hệ thống, tư duy trừu tượng

- Phương pháp cụ thể:

 Luận văn sử dụng các phương pháp thống kê, phương pháp điều tra mẫu, phương pháp phân tích tổng hợp

 Luận văn có sự kết hợp giữa kết quả nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu thực tế nhằm làm rõ hơn những đóng góp của chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khoẻ vật nuôi đối với phát triển của ngành chăn nuôi

6 Những đóng góp mới của luận văn

- Hệ thống hoá những lý luận, quan điểm, chính sách liên quan đến vai trò và sự đóng góp của hoạt động dịch vụ chăm sóc sức khoẻ vật nuôi đối với phát triển của ngành chăn nuôi

- Đánh giá thực trạng sự đóng góp của hoạt động dịch vụ chăm sóc sức khoẻ vật nuôi cũng như các dịch vụ đầu vào khác đối với phát triển ngành chăn nuôi, từ đó cho thấy những ưu và nhược điểm của hệ thống các dịch vụ này nhằm góp phần cải tiến để đáp ứng hơn nữa nhu cầu thực tế của người tiêu dùng và sự hoà nhập vào nền kinh tế thế giới của nước ta

- Đề xuất một số giải pháp phát triển dịch vụ chăm sóc sức khoẻ vật nuôi, đồng thời tăng cường sự đóng góp của bốn nhà : Nhà nước - Nhà khoa học - Nhà cung ứng dịch vụ chăm sóc sức khoẻ vật nuôi - Nhà chăn nuôi đối với phát triển ngành chăn nuôi ở vùng đồng bằng sông Hồng vào quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, nội dung luận văn gồm 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý thuyết của sự phát triển dịch vụ chăm sóc sức khoẻ vật nuôi đối với

phát triển chăn nuôi

Chương II: Thực trạng hoạt động cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ vật nuôi đối với

chăn nuôi ở đồng bằng sông Hồng

Chương III: Một số giải pháp phát triển dịch vụ chăm sóc sức khoẻ vật nuôi ở đồng

bằng sông Hồng

Trang 6

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA SỰ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CHĂM SÓC

SỨC KHOẺ VẬT NUÔI ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI

1.1 Khái niệm phát triển dịch vụ chăm sóc sức khoẻ vật nuôi trong ngành chăn nuôi

1.1.1 Phát triển dịch vụ chăm sóc sức khỏe vật nuôi

1.1.1.1 Dịch vụ:

Dịch vụ là những hoạt động lao động mang tính chất xã hội, tạo ra các sản phẩm hàng hoá không tồn tại dưới hình thái vật thể nhằm thoả mãn kịp thời, thuận lợi và hiệu quả hơn các nhu cầu sản xuất và đời sống của con người Dịch vụ là lĩnh vực “mở”, nó thay đổi, phát triển tuỳ thuộc vào sự phát triển sâu rộng của phân công lao động xã hội, của những tiến bộ khoa học, công nghệ phục vụ cho sản xuất, đời sống con người

1.1.1.2 Dịch vụ chăm sóc sức khỏe vật nuôi

Dịch vụ chăm sóc để chỉ hàng loạt các hành động thực hiện trên cả thời gian, công sức và vật chất cung cấp trực tiếp trên đối tượng tiếp nhận cụ thể nhằm mang lại lợi ích

về mặt vật chất hay thoả mãn về mặt tinh thần của người chăm sóc hoặc sở hữu Phân thành theo 2 nhóm dưới đây: động vật nuôi nhốt khai thác và động vật nuôi cảnh

Thuật ngữ “dịch vụ chăm sóc sức khỏe vật nuôi” là khái niệm mới trong ngành chăn nuôi ở nước ta bởi ý nghĩa tích cực mang lại không chỉ cho mỗi nhà chăn nuôi, mà còn gắn kết được với các nhà kinh doanh, nhà khoa học và cơ quan nghiên cứu, quản lý và cao hơn là sự hình thành, phát triển của thành viên mới trong hệ thống dịch vụ ở nước ta

1.1.1.3 Phát triển dịch vụ chăm sóc sức khỏe vật nuôi

Phát triển là tiến trình mà sự vận động đạt được đến một giai đoạn ở mức cao hơn, ở một cấp độ tiên tiến hơn và trưởng thành hơn Trong chăn nuôi, phát triển dịch vụ chăm sóc sức khỏe vật nuôi là hoạt động mà sự phát triển gắn liền với sự phát triển của ngành chăn nuôi, bởi lẽ dịch vụ chăm sóc sức khỏe vật nuôi chỉ xuất hiện khi ngành chăn nuôi bước sang giai đoạn mà các yêu cầu chất lượng và nhu cầu chuyên môn cao của ngành đòi hỏi và xuất hiện Sự liên quan mật thiết giữa dịch vụ chăm sóc sức khỏe vật nuôi với bản thân trong ngành chăn nuôi và các dịch vụ liên quan nhìn nhận dưới 2 góc độ sau:

Trang 7

 Phát triển chiều rộng: là hoạt động mà gồm nhiều dịch vụ liên quan trực tiếp cho

sự phát triển của ngành chăn nuôi, như dịch vụ cung ứng cho nội tại ngành chăn nuôi: thức ăn, con giống và dịch vụ ngoài ngành như dịch vụ bảo hiểm, tín dụng

 Phát triển chiều sâu: là dịch vụ chuyên môn gắn chặt từng công đoạn và qui trình chăm sóc sức khỏe vật nuôi (dịch vụ thú y) là: dịch vụ tư vấn - hỗ trợ điều trị và dịch vụ cung ứng sản phẩm thuốc

1.1.2 Đặc điểm dịch vụ chăm sóc sức khoẻ vật nuôi

Chăm sóc sức khoẻ vật nuôi là một loạt các hành động được tiến hành nhằm đảm bảo cho vật nuôi vừa có được một tốc độ phát triển đúng qui trình, vừa đảm bảo an toàn trong phòng chống dịch bệnh qua các công tác phối hợp nắm tình hình, giúp cho vật nuôi đạt hiệu quả cao trong chăn nuôi và đặc biệt là an toàn cho người sử dụng Dịch vụ chăm sóc sức khoẻ vật nuôi mang những đặc điểm riêng sau đây :

Một là, dịch vụ chăm sóc sức khoẻ vật nuôi vốn là những khâu của quá trình chăn nuôi được tách riêng ra

Hai là, dịch vụ chăm sóc sức khoẻ vật nuôi gắn liền với sự khai thác và sử dụng tiềm năng động vật - sinh vật sống

Ba là, chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe vật nuôi gắn chặt với công tác phòng ngừa - kiểm soát tình hình dịch bệnh

1.1.3 Lợi ích và vai trò của dịch vụ chăm sóc sức khoẻ vật nuôi

Yêu cầu đặt ra với bất cứ một sản phẩm và dịch vụ trong công tác chăm sóc sức khoẻ nói chung, là phải đảm bảo được 2 nhân tố quan trọng hàng đầu là: An toàn và Hiệu quả

- Đảm bảo an toàn: an toàn cho động vật, người và môi trường xung quanh

- Đảm bảo hiệu quả: giúp cho công tác phòng ngừa và điều trị vật nuôi sức khoẻ tốt hơn,

chăn nuôi theo đúng qui trình (phòng ngừa), hay rút ngắn thời gian điều trị (khi bị bệnh), tiết kiệm chính chi phí sử dụng thuốc, thức ăn cho giai đoạn bị bệnh và hồi phục

Dịch vụ chăm sóc sức khoẻ vật nuôi có vai trò rất quan trọng thúc đẩy ngành chăn nuôi và tương tác với các dịch vụ khác phát triển, thể hiện như sau :

Thứ nhất, góp phần mở rộng qui mô chăn nuôi, làm tăng năng suất lao động

Thứ hai, dịch vụ chăm sóc sức khoẻ vật nuôi tốt sẽ góp phần thúc đẩy ngành chăn nuôi phát triển mạnh mẽ và ổn định

Trang 8

Thứ ba, đa dạng hóa giống loài chăn nuôi làm tăng giá trị sử dụng, hiệu quả kinh tế Thứ tư, tạo dựng các thương hiệu sản phẩm chăn nuôi có uy tín và chất lượng góp phần thúc đẩy chăn nuôi phát triển

Thứ năm, là đòn bẩy cho các tương tác phát triển của các mối quan hệ gắn kết cùng chăn nuôi

Thứ sáu, tạo ra một hệ thống dịch vụ chăn nuôi phát triển, góp phần trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội

Thứ bảy, tham gia và lôi kéo sự tương hỗ của các hệ thống dịch vụ khác cùng tác động vào sự phát triển

Thứ tám, đóng góp quan trọng vào nhu cầu tinh thần của một xã hội phát triển ngày càng văn minh hiện đại

Vì thế, dịch vụ chăm sóc sức khoẻ vật nuôi là một khâu không thể thiếu được trong

sự phát triển ngành chăn nuôi nói riêng và xã hội hiện đại nói chung Mỗi hoạt động gắn kết với dịch vụ sẽ mang lại quyền lợi cao hơn mà nhà chăn nuôi nhận được so với khi chưa có dịch vụ hoặc chưa tham gia, là nguồn lực quan trọng kích thích và đóng góp tích cực cho ngành chăn nuôi phát triển mạnh mẽ hơn

1.2 Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ chăm sóc sức khoẻ vật nuôi

c¸c nh©n tè

¶nh H¦ëNG §ÕN

Sù PH¸T TRIÓN DVCSSKVN

NHãM nh©n tè

Kü THUËT

NHãM nh©n tè KINH TÕ

NHãM nh©n tè

§IÒU KIÖN

Tù NHI£N

MéT Sè nh©n tè KH¸C

§ÊT §AI

KhÝ HËU &

THêI TIÕT

NGUåN N¦íC

gièng gia sóc gia cÇm

thøc ¨n

phßng trõ dÞch bÖnh

thÞ tr¦êNG TI£U THô

tæ CHøC QU¶N Lý SXKD

CHÝNH S¸CH

Sơ đồ 1.1: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ chăm sóc sức khỏe vật nuôi

1.2.1 Nhóm các nhân tố về điều kiện tự nhiên

Trang 9

1.2.1.1 Khí hậu và thời tiết

1.2.1.2 Nguồn nước

1.2.1.3 Đất đai

1.2.2 Nhóm các nhân tố về kỹ thuật

1.2.2.1 Giống gia súc và gia cầm

1.2.2.2 Thức ăn

1.2.2.3 Dịch bệnh và phòng trừ dịch bệnh

1.2.3 Nhóm các nhân tố về kinh tế

1.2.3.1 Thị trường và tình hình tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi

- Thị trường đầu vào gồm thị trường về con giống, thị trường thức ăn và thuốc thú y

- Thị trường đầu ra là thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi: thịt, trứng, sữa, lông

1.2.3.2 Tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh dịch vụ

Tổ chức quản lý bao trùm cả về kỹ thuật, con người, cách thức sản xuất, cung ứng đầu vào và giải quyết đầu ra nghĩa là bao gồm toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh tiêu thụ sản phẩm, phối hợp chặt chẽ các yếu tố, các khâu của quá trình đó thì sản xuất phát triển, nếu ách tắc một yếu tố hay một khâu nào đó đều ảnh hưởng đến kết quả sản xuất

1.2.3.3 Các chính sách

Nhà nước ban hành nhiều chính sách như: trợ giá giống gia súc gia cầm, hỗ trợ vắc xin tiêm phòng theo chương trình phòng dịch quốc gia cho các hộ chăn nuôi gia đình, kiểm dịch động vật kiểm tra chất lượng hàng hoá, trong đó có sản phẩm chăn nuôi, kiểm soát sát sinh gia súc gia cầm, tổ chức hệ thống thú y và pháp lệnh thú y

1.2.4 Một số nhân tố khác

Tập quán tiêu dùng thịt lợn, trâu, bò, trứng, sữa từ xưa đến nay mở ra một thị trường

to lớn cho sự phát triển chăn nuôi Cơ sở vật chất kỹ thuật gồm những cơ sở vật chất ảnh hưởng trực tiếp đến chăn nuôi như chuồng trại, ảnh hưởng gián tiếp như cơ sở vật chất

kỹ thuật sản xuất thức ăn, thuốc thú y Cơ sở hạ tầng đặc biệt là hệ thống đường giao thông cũng là yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến phát triển chăn nuôi

1.3 Kinh nghiệm tổ chức chăm sóc sức khoẻ vật nuôi của một số nước châu Á

1.3.1 Hoạt động chăm sóc sức khoẻ vật nuôi tại một số nước châu Á

Kinh nghiệm 1: Tổ chức chăn nuôi và chăm sóc sức khỏe vật nuôi theo mô hình

khép kín - nghiêm ngặt

Trang 10

Kinh nghiệm 2: Quản lý - giám sát chặt chẽ theo trật tự, đúng qui trình

Kinh nghiệm 3: Tính liên kết hỗ trợ giữa nhiều nguồn cung ứng dịch vụ

Kinh nghiệm 4: Mở rộng loại hình dịch vụ giải trí đáp ứng nhu cầu xã hội

1.3.2 Hệ thống chính sách nhà nước về dịch vụ chăm sóc sức khoẻ vật nuôi

Qui định về luật pháp

Công tác xây dựng luật

Tổ chức giám sát

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ CHĂM SÓC

SỨC KHOẺ VẬT NUÔI Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG 2.1 Đặc điểm ngành chăn nuôi ở Đồng bằng sông Hồng

2.1.1 Vị trí của Đồng bằng sông Hồng so với cả nước

Đồng bằng sông Hồng nằm trong khoảng từ 21-20o

vĩ Bắc, và từ 105-107o kinh Đông, chạy dọc theo sông Hồng từ Tây Bắc xuống Đông Nam Khu vực đồng bằng sông Hồng trải dài trên 11 tỉnh thành với diện tích đất là 14812,5 km2 và dân số đạt 18.039.476 người (Niên giám thống kê 2005)

2.1.2 Điều kiện tự nhiên vùng đồng bằng sông Hồng

2.1.2.1 Các yếu tố thời tiết và khí hậu

a) Nhiệt độ và nắng

Nhiệt độ trung bình của vùng là 230C, mùa lạnh thường bắt đầu với gió mùa Đông Bắc Tổng số giờ nắng trung bình trong năm là 1.640 giờ, số giờ nắng trung bình các ngày trong năm là 4,5 giờ Tổng năng lượng bức xạ là 110kcal/cm2/năm

b) Mưa và độ ẩm

Vùng đồng bằng sông Hồng có lượng mưa trung bình từ 1.600-1.900mm Các tháng

có lượng mưa cao và những tháng mưa phùn trong vụ Đông Xuân thường có độ ẩm thấp nên dễ gây ra dịch bệnh cho gia súc gia cầm

2.1.2.2 Đất đai và nguồn nước

Diện tích đất tự nhiên của vùng đồng bằng sông Hồng là 1,25 triệu ha chiếm 4% diện tích của cả nước, trong đó có 84.874 ha đất đồi núi Lượng mưa hàng năm khá lớn (1.600-1.900mm) Diện tích sông ngòi khoảng 60.000 ha, ao hồ đầm khoảng 36.900 ha

Ngày đăng: 16/11/2016, 15:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ chăm sóc sức khỏe vật nuôi    1.2.1 Nhóm các nhân tố về điều kiện tự nhiên - Một số giải pháp phát triển dịch vụ chăm sóc sưc khỏe vật nuôi ở khu vực đồng bằng sông hồng
Sơ đồ 1.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ chăm sóc sức khỏe vật nuôi 1.2.1 Nhóm các nhân tố về điều kiện tự nhiên (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w