1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

MÔI TRƯỜNG và bảo vệ mội TRƯỜNG

10 278 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 42,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO VỆ MỘI TRƯỜNG CHƯƠNG 1: NHẬN THỨC CHUNG VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Môi trường là một hệ thống các yếu tố tự nhiên và nhân tạo có tác động đến sự tồn tại và phát triển của con

Trang 1

MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO VỆ MỘI TRƯỜNG CHƯƠNG 1: NHẬN THỨC CHUNG VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Môi trường là một hệ thống các yếu tố tự nhiên và nhân tạo có tác động đến sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật

• Tính hệ thống của môi trường:

Tính cấu trúc phức tạp:

+ do nhiều thành phần hợp thành

+ các thành phần có các bản chất khác nhau

+các thành phần bị chi phối bỡi các qui luật khác nhau

Tính động:

+tính động là sự thay đổi trong cấu trúc môi trường, các thành phần môi trường luôn vận động và biến đổi

Tính mở: các thành phần môi trường không khép kín, mà luôn chuyển động từ trạng thái này sang trạng thái khác=> Môi trường mang tính toàn cầu

Khả năng tự tổ chức và điều chỉnh:

Các thành phần sống hoặc sản phẩm của chúng có khả năng tự tổ chức và điều chỉnh để thích ứng với sự thay đổi bên ngoài nhằm hướng tới trạng thái ổn định

*Đổi vói một con người, cũng như đối vói cộng đồng người mỗi trường có ba chức năng:

Chức nàng thứ nhốt của môi tnrờng: khống gian sổng của con người

Chức nâng thứ hai của môi trường: Môi trường cung cấp nguồn tảí nguyên cần thiết cho cuộc

sóng và hoạt động sản xuất của con người:

Tài nguyên Đ ược phân loại theo các tiêu chuấn khác nhau:

+Theo bán chất, tài nguyên chia thành tài nguyên thiền nhiên và tài nguyên con người Tài nguyên thiên nhiên có sẵn trong thién nhiên, con người cỏ thỉ khai thác, gia cõng chẽ biến để sử dụng vảo mục đích nhất định Tái nguyên con người là sức lao động, tổ chúc và thể chế li nội, tập quán tín ngưỡng +Phân loại theo khả năng vô hạn hay hữu hạn thi tài nguyên thiên nhiên có hai loại: Tải

nguyên vô hạn và hữu hạn

Tài nguyên thiên nhiên vô hạn: Năng tượng mặt trời, năng lượng trong lòng đất, năng lượng dòng chảy, gió, thủy triều

Tài nguyên thiên nhiên hữu hạn lại được chia thành hai loại: Loại có khả năng tái tạo được (có khả năng phục hồi) và loại không tái tạo dược (khống thể phục hối)

Tài nguyên tái tạo đưực: Là những tài nguyên thiên nhiên có thể tự duy tri, hoặc tự bổ sung một cách liên tục khi được quản lý một cách họp lý Ví dụ như nưởc, đất, thực vật động vật

Tài nguyên không tái tạo được: Là những tải nguyên thiến nhiên sẽ mất đi hoặc bị biến đối không còn giữ lại dược tỉnh chất như ban đầu sau quá trinh con người sử dụng như các loại khoáng sản

Chức nâng thứ ba cùa môi trường: Môi trường chứa đựng và phân hủy các chất thải do con

người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất của mình: Trong khi sử dụng nguyên liệu và năng lượng vảo cuộc sống và hoạt động sản xuất cùa minh, con người luôn luôn tạo ra các chắt

thải: Chất thải sinh hoạt và chất thải sinh hoạt Mối trường chính là nơi chứa đựng và phân hủy các chất thải đó

*PHÂN LOẠI MÔI TRƯỜNG: môi trường tự nhiên và môi trường xã hội

_Môi trường tự nhiên là bao gồm các yếu tố vật lí hóa học, sinh hoc… tồn tại khách quan, vận động theo qui luật tự nhiên, độc lập với ý thức con người

_Môi trường xã hội là tổng thể những mối quan hệ giữa người và người, những sản phẩm do con người tạo ra , vận động theo qui luật xã hội

Trang 2

Môi trường xã hội Môi trường tự nhiên Thành phần cơ

bản

mối quan hệ giữa người và người,lien quan đến văn hóa, kĩ thuật, pháp luật,

nghệ thuật

Các thành phần tự nhiên: đất, nước, không khí…

Qui luật vận động qui luật xã hội, các thiết chế, chuẩn

mực xã hội…

vận động theo qui luật

tự nhiên, độc lập với ý thức con người

Hình thức biểu

hiện

Môi trường gia đình, nhà trường, tập thể

Đất nước, không khí

Một số khái niệm liên quan tới môi trường: 8 ý (tự học)

1.Đa dạng sinh học:

Theo Luật BVMTr 2665: Đa dạng sinh học là sự phong phú về nguồn gen, loài sinh vật và hệ sinh thái

Đối với con người vả trái đẳt nói chung, thì đa dạng sinh học có các chức năng chỉnh sau:

Các hệ sinh thái của quả đất là cơ sờ sinh tồn, phát triển của sự sống trên trái đất, trong đó có loài người: Các hệ sinh thái bảo đảm chu chuyển của các chu trình sinh địa hóa

Đa dạng sinh học góp phần đảm bào phúc lợi sức khỏe cho con người: Các cây con trong thiện nhiên ià tiêm năng vô tận cho con người tìm kiếm các loại thuốc quý chừa trị nhiều loại bệnh tật Nguồn gen quý hiếm, đa dạng: nghiên cứu lai tạo…

Phục vụ đời sống tinh thần:vui chơi, giải trí, cảnh đẹp…

2 Ô nhiễm môi trường

ÔNMT là sự thay đổi các thành phần môi trường không còn phù hợp với qui chuẩn môi trường

và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật

*Nguồn gây ô nhiễm:

+Nguồn điểm: là các nguồn gay ò nhiễm cổ thể xác định dược vị trí, kích thước, nguồn chất, lưu lượng phóng thải các tác nhân gây ô nhiễm.

Vd: ống khói nhà máy, cống xà nước thải, giàn khoan dầu khí

+ Nguồn không điểm, là nguồn gây ô nhiễm không có điểm cố định, không xác định đtrục vị trí bồn chốt, lưu lượng các tác nhân gây ồ nhiễm.

- Các nhân tố gâự ô nhiễm:

+ Tính chất riêng lẻ: thường đề cập đến các nhân tố gây ra ô nhiễm là các hóa chất, nhân tồ vật lý (màu, mùi, tia bức xạ, nhiệt độ), nhân tố sinh học (vi sình, vi trùng, sinh vệt bị biên đổi gen) Khi chúng được dưa vào môi trường của con người, môi trường cùa động vật, thực vật và gây tác hại cho

chúng

+ Tính chất xã hội: ô nhiễm do thừa của cải (tại các nước thu nhập cao, sử dụng quá nhiều nhiên liệu

và năng lượng vào sản xuất, sự tiêu xài quá mức trong đời sống , tâm lỷ lẩy tiêu dùng và thụ hưởng vật

chất làm mục đích cho cuộc sống đã gây nên lãng phí to lớn về tài nguyên đồng thời thải ra nhiều chất thải khác nhau) và ô nhiễm do đói nghèo (đốt rừng làm nương rầy, săn bắt cạn kiệt động vật của rừng, đánh bát thủy hải sản ngoài quy chuẩn, khai thác khoáng sản với sử dụng các chất độc hại bừa bãi, )

- Các dạng ô nhiễm môi trường: Ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước và ô nhiễm đất.

4) Suy thoái môi trường: Suy thoái môi trường là sự suy giảm vê chất lượng và số lượng của

thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.

Biểu hiện:

+ Tải nguyên rừng: nhân tố cơ bản đảm bảo chất lượng môi trường đang suy giảm với tốc

độ nhanh

+ Tàí nguyên đất đang tiếp tục suy giảm vá thoái hóa Hiện tượng xói mòn làm giảm độ phì

nhíêu của đất, hiện tượng đá ong hóa, cát hóa gia tăng ở nhiêu khu vực.

+ Tải nguyên di truyền trong các loài động vật, thực vật quý hiếm (nguồn gen quý hiếm) đang

bị mai một nhanh chóng khó có khả năng hôi phục, nhiêu loài có trong sách đỏ có nguy cơ tuyệt chủng,

Trang 3

nhiều loài suy giảm số lượng cá thể

+ Môi trường không khí, nước, đất đai ở các dô thị, khu dân cư tập trung, khu công nghiệp đã

có hiện tượng ô nhiễm nặng gây ảnh hưởng rồ rệt đến sức khỏe con người

+ Tài nguyên thủy sản, hải sản ở vùng cửa sông, ven biển đang bị cạn kiệt, suy thoái do khai

thác bửa bãí, quá mức hồi phục tự nhiên

+ Tài nguyên khoáng sản đang bị khai thác bừa bâi và lãng phí trầm trọng.

-Nguyên nhân:

+Các chât gây ô nhiễm: gia táng dân số, công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhu cầu phát triển tiêm lực kinh tê quôc phỏng dân đcn sự gia tăng lượng chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ.

+ hoạt động khai thác quá mức: tài nguyên rừng, khoáng sản…

5.Sự cố môi trường: Là các tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của con người

hoặc biến đổi thất thường của thiên nhiên gây ra suy thoái môi trường

Sự cổ môi trường có thể do những nhân tố sau:

Biến đối bất thường của thiên nhiên gây ra suy thoái môi trường: Bão lụt, hạn hán, động đất, nứt đất, sạt lở đất, mưa a xít, mưa đá, biến đồi khí hậu và thiên tai khác

Hỏa hoạn, cháy rừng, sự cố lỹ thuật gây nguy hại về môi trường cùa các cơ sở sàn xuất, kỉnh doanh, các công trình xây dựng

Sự cố trong tìm kiếm, thăm dò, khai thác, vận chuyển và chế biến khoáng sản nhất là dầu khí

Sự cố trong lò phản ứng hạt nhân, nhà máy điện nguyên tử, kho chứa chất phóng xạ

Gần đây, các tai biến thiên nhiên có xu hướng gia tăng, gây thiệt hại to lớn về người và của Nhiều nước đẫ đầu tư nghiên cứu các biện pháp ngăn ngừa và khắc phục sự cố môi trường

6 Xung đột môi trường: là dạng xung đột xã hội liên quan tới hoạt động quản lý, sứ dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường Nó cũng là xung đột các chức năng môi trường.

Các dạng xung đột môi trường:

Cản cứ vào lý do cụ thề trực tiếp gấy ra xung đột môi trường, có những dạng xung đột:

Xung đột nhận thức: Dạng xung đột đơn giản nhất, có căn nguyên từ sự hiểu biết khác nhau trong hảnh động của các nhóm, dẫn tởi phá hoại môi trường

Xung đột mục tiêu: Cá nhân hoặc một cộng đồng để đạt hoặc bảo vệ mục tiêu nào đó, đã dẫn đến

xung đột với các mục tiêu khác, như người trồng rau phun thuốc trừ sâu để đạt mục tiêu bảo vệ cây trồng,

có khả năng dẫn đến xung đột với mục tiêu bảo vệ sức khỏe của người tiêu dùng

Xung đột lợi ích trực tiếp: Dạng xung đột xuất hiện khi các nhóm tranh giành lợi thế sử dụng tài

nguyên nào đỏ

Xung đột quyền lực: Nhóm có quyền lực mạnh hơn lấn át nhóm khác, lợỉ thế của nhóm khác, dần đến ô nhiễm môi trường

Có thể nói phần lớn các nhóm, các bên đều hiểu tác hại của ô nhiễm môi trường, nhưng vì lợi ích riêng, trước mẳt nên họ dễ xâm hại lợi ích của người khác hoặc cộng đồng Vì vậy, để phòng ngừa và giải

quyết xung đột môi trường cần quan tâm tới quan hệ cộng tác giữa các nhóm, sự đồng thuận trong xã hội

đề chia sẽ quyền lợi, tìm tiếng nói chung đề điều hòa quyền lợi giữa các bên, giữa các nhóm xã hội Nếu

không giải quyết vấn đề xung đột môi trường theo cách này thì các giải pháp khác, trong đó có giải pháp công nghệ khó có ý nghĩa thực tế Mọi đảm phán, thỏa thuận để giải quyết xung đột môi trường đều phải căn cứ vào các chuẩn mực bào vệ môi trường và phát triển bền vững

7 Khủng bố môi trường: là sử dụng những phương thức để phá hoại môi trường nhằm gây tác hại

tinh thần, sinh mang hoặc tài sản dân chúng

Các dạng:

+ sử dụng hóa chất: thủy ngân, xyanua,…

+ các chất phóng xạ

+sinh học…

Trang 4

8 ANMT là việc đảm bảo không có tác động lớn của môi trường đến sự ổn định chính trị, xh, kt

Cỏ rất nhiều tảc động gây hại cho an ninh môi trường:

Thiên tai (bão, lủ lụt, động đất, núi lửa, xói lở đất ) gây hại cho an ninh môi trường:

Gáy hại cho an ninh môi trường do các nhăn to Hên quan tới hoạt động kinh tê: Cháy rừng khi đốt

nương, làm rẫy do chất thải, sự cố tràn dầu

Gây hại cho ơn ninh môi trường do cảc nhân tồ liên quan tới hoạt động quán sự: Việc chế tạo và

sừ dụng các loại vũ khí (vũ khí hóa học, vũ khí hạt nhân, vũ khí sinh học, vù khí thông thường) gậy ra những hậu quả nghiên trọng cho môi trường và cuộc sổng của con người

-Giảipháp: Xóa bỏ sự bất bỉnh đẳng giữa các quốc gia

Tạo ra sự phát triển ổn định

Đầu tư nghiên cứu công nghệ mới

Mỗi quan hệ giữa môi trường và phát triển bền vững:

-Quan điểm môi trường hay phát triển: khuynh hướng phát triển với bất kì giá nào, phát triển

kinh tế trước -> gây ra những hậu quả nặng nề không chỉ với môi trường (mỏi trường bị suy thoái, tài nguyên giảm sút về số lượng cả chất lượng) mà đối với cả văn hóa xã hội Phổ biến ở các nước nghèo, lạc hậu, kinh tế chậm phát triên

-Quan điểm về mối quan hệ biện chứng giữa môi trường và phát triền kinh tế-xã hội: Là quan

điểm dứng đắn về mối quan hệ giữa môi trường và phát triển Giữa chúng có mối quan hệ tương tác rất chật chẽ, thường xuyên, phụ thuộc và quy định lân nhau

Khái niệm phát triển bền vững (luật Bảo vệ mỏi trường 2014): Phát triển bền vững là phát triển

đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà không làm tốn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và báo vệ môi trường

Sự phát triển bền vững của một xã hội phải đảm bảo 3 nhân tố: bền vững về kinh tế, bển vững về

xã hội và bền vững về môi trường.

+ Bền vững về kinh tế: thường dựa vào các tiẻu chí: GDP (Gross Domestic Product –Tổng sản

phấm quốc nội); GNP ( Gross national Product - Tổng sản phẩm quốc dân) Tăng trưởng GDP/năm; GDP/ngưòi (Giá trị trung bình về sản xuất dịch vụ mà một nguời dân trong quôc gia đó có thể làm ra); Cơ cấu GDP (Nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ)

+ Bền vững về xã hội: chỉ số phát triển con người( HDI), chỉ số bình đẳng thu nhập,…

+ Bền vững môi trường: môi trường luôn thay đổi nhưng vẫn thực hiện được chức năng của mình

Mội xã hội phát triên bên vững được xâv dựng dựa trên 9 nguyên tắc:

(1) Tôn trọng và quan Lâm đến cuộc sống cộnẹ đồng

(2) Cải thiện cuộc sống con người

(3) Bào vệ sức sống và sự đa dạng của trái đất

(4) Quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên không thể tái tạo được

(5) Tôn trọng khả năng chịu đựng của trái đất

(6) Thay đôi tập tục và thói quen cá nhân

(7) Để cho các cộng đồng tự quản lý mối trường của họ

(8) Tạo ra một khuôn mẫu quốc gia thống nhất, thuận lợi cho việc phát triển

(9) Xây dựng một khôi liên minh toàn cầu.

Vấn đề phát triển bền vững ở Việt Nam: như nhiều nước trên thế giới, việt nam đang đứng trước nhiều vấn đề cấp bách liên quan đến môi trường cần quan tâm: (Tự chém)

1. Sức ép dân số đối với môi trường

Trang 5

2. Ô nhiễm không khí, đất, nước…

3. Ô nhiễm môi trường xã hội

Mục đích

- Thõa mãn nhu cầu về đời sông vật chất, tinh thần, văn hỏa của toàn thể nhân dân Việt

Nam cua thê hệ hiện tại và mai sau bẳng việc quản lí chặt chẽ các nguồn tài nguyên

- Xác định và ban hành các thể chế nhằm đảm bảo việc duy trì bền lâu nguồn tài nguyên

thiên nhiên

Xác định mục tiêu cụ thể:

-Duy trì các quá trình sinh thái quan trọng làm cơ sờ cho cuộc sống và hoạt động sản xuất

của con người Bảo vệ tài sản sinh vật và tính đa dạng của các giống loài hoang dã hoặc nuôi

trường có lợi ích trước mẳt hoặc lâu dài Đảm bào việc sư dụng tài nguyên thiên nhiên bằng

việc quản lí quy mô, cường độ và phương thức sử dụng Đảm bảo chât lượng chung của môi

trường cân thiết cho cuộc sống tốt của con người Thực hiện kế hoạch hóa tăng trưởng vả

phân bố dân số cho cân bằng với một năng suất sản xuất bền lâu cần thiết cho cuộc sống với

chất lượng xứng đáng cho con người

Mục tiêu chiến lược: “Dân giàu, nước mạnh, xà hội công bằng, dân chủ văn minh

Đến năm 2020 đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển nâng cao rõ rệt đời sống vật

chất, văn hóa tinh thẩn của nhàn dân; tạo nền tảng đến năm 2020 Việt Nam cơ bản trở thành

1 nước công nghiệp Nguồn lực con người, năng lực khoa học công nghệ, kết cẩu hạ tầng,

tiềm lực kinh tế quốc phòng, an ninh được tăng cường, cơ chế kinh tế thị trường theo định

hướng xu hội chủ nghĩa được hình thành cơ bản, vị thế của đất nước trên trường quốc tế

được nâng cao và phát triển kinh tế xã hội gắn chặt với báo vệ và cải thiện môi trường, đảm

bảo sự hài hòa với môi trừơng nhân tạo với môi trường thiên nhiên, giữ gìn đa dạng sinh học

Để thực hiện mục tiêu chiến lược này cần quán triệt các nguyên tắc cơ bản sau:

-Con người là trung tâm phát triển bền vững

-Trong 10 năm tới phải coi phát triển kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm, là một phương tiện

chủ yếu để đạt được mục tiêu đặt ra

-Bảo vệ và cải thiện mỏi trường là yếu tố không thể tách rời của quá trình phát triển

- Quá trinh phát triền phối đảm bảo đáp ứng một cách công bằng nhu cầu của thể hệ hiện

tại và không gây trở ngại tới cuộc sổng của các thế hệ tương lai

-Khoa học và công nghệ đóng vại trò hàng đầu đối với toàn bộ sự phát triền của đất nước -Phát trìcn bền vững phải được coi là sự nghiệp của toàn dân,

-Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tể trong sự nghiệp phát triển đất nước.

- Kết hơp chặt chẽ phát triển kinh tế -xã hội, bảo vệ môi trường và bảo đảm an ninh

quốc phòng vả trật tự an toàn xã hội

CHƯƠNG II: PHÁP LUẬT VỀ MÔI TRƯỜNG

Vi phạm pháp luật về môi trường là hành vi của tổ chức, cá nhân có năng lực trách nhiệm pháp

lí , được thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý vi phạm những qui định của PL MTr về QLNN về

Mtr , về khai thác sử dụng, bảo vệ các yếu tố Mtr, chủ thể thực hiện hành vi VPPL về Mtr sẽ bị

áp dụng các biện pháp cưỡng chế được qui định trong chế tài của PL Mtr

Tôi phạm về môi trường là những hành vi nguy hiểm cho xã hội đươc qui định trong bộ luật hình sự do người có năng lực TNHS thực hiên, có lỗi, xâm hại đến các quan hệ xâ hôi phát sinh trong lĩnh vực quản

Trang 6

lí và BVMTr gâv ra những hâu quả xấu đối vởi môi trường sinh thái.

Tiêu chí phân

biệt Vi phạm pháp luật vể môi trường Tội phạm về môi trường

Chủ thể Tồ chức và cá nhân Cá nhân, đạt độ tuổi luật định và có năng lực

trách nhiệm hình sư

Khách thể Quan hệ xã hội dc PL về BVMT bảo vệ.bị hành vi vi phạm xâm hại.

Quan hệ xã hội có liên quan đến hoạt động BVMTr dc Luật Hình sự bảo vệ mà

bị hành vi phạm tội xâm hại

Mặt chủ quan Lồi cố ý hoạc vô ý Đa sổ dc thực hiện dưới hình thức cố ý hoạc vô

ý

Mặt khách quan

Vi phạm những quy định của LBVMTr về quản lý nhà nước về môi trường, dưới dạng hành động và ko hành động

Hành vi nguy hiểm cho xã hội, xâm hại các quan hệ xã hội về PL về BVMTr dc luật hình sự bảo vệ Đa số dc thể hiện dưới dạng hành động

hoạc ko hành động

Trách nhiệm

pháp ỉỷ Trách nhiệm hình chính, ừách nhiệm kỷluật, trách nhiệm hình sự Trách nhiệm hình sự

Văn bản quy

định Hiến pháp, luật hình sự, luật môi trườngvà các văn bản khác Được quy định trong bộ luật hình sự Mức độ nguy

hiềm của

hành vi

CÁC TỘI PHẠM VỀ MÔI TRƯỜNG

1. Tội gây ô nhiễm MTr

2. Tộị vỉ phạm về quy định về quản lý chất thải nguy hại

3. Tộị vi phạm quy định về phòng ngừa sự cố môi trường

4. Tội đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam

5. TỌỊ làm lây lan dịch bệnh nguy hiêm cho con người

6. Tội làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho động thực vật

7. Tội hủy hoại nguồng lợi thuy sản

8. Tộỉ hây hoại rừng

9. Tội vi pham các qui định về BV động vật thuộc loài nguy cấp, quí hiếm được ưu tiên bảo vệ

10. Tội vi phạm các quy định về quản lý khu bảo tồn thiên nhiên

11.Tội nhập khẩu, phát tán các loài ngoại lai xâm hai

Trang 7

Chương 3 Bảo vệ môi trường

Quan điểm của đảng về BVMTR

5 QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VỀ MỘI TRƯỜNG( NQ SỐ 41)

1. Bảo vệ môi trường là 1 trong những vấn đề sống còn của nhân loại là nhân tố bảo đảm sước khỏe và cuộc sống của nhân dân góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế xã hội ổn định chính trị, an ninh quốc gia và thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta

2. BVMTr vừa là mục tiêu vứa là 1 trong những nội dung cơ bản cùa phát triển bền vững khắc phục tư tưởng chỉ phát triển về kinh tế -xã hội mà coi nhẹ công tác BVMTr Đầu tư cho BVMTr là đầu tư cho phát triển bền vững

3. BVMTr là quyền lợi và nghĩa vụ của mọi tổ chức, mọi gia đình, mọi cá nhân là biển hiện của nếp sống văn hóa Là tiêu chí quan trọng của xã hội văn minh

4. BVMTr phải theo phương châm lấy phòng ngừa và hạn chế tác động xấu cùa môi trường là chính Kết hợp với sử lý ô nhiễm khắc phục suy thoái cải thiện môi trường , bảo vệ thiên nhiên

5. BVMTr là nhiệm vụ vừa phức tạp vừa cấp bách và có tính đa ngành, liên tục rất cao Vì

vậy cần cổ sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng quản lỷ thống nhất của nhà nước sự

tham gia tích cực của MTTQ và các đoàn thể nhân dân

Chỉ thị số 36 (4 ý)

- BVMT là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn quân và toàn dân

- Bảo vệ môỉ trưởng là một nội dung cơ bản khộng thể tách rời trong đường lối, chủ trương và kế hoạch

phát triền kỉnh tế - xã hội của tất cả các cáp, các ngành, là cơ sở quan trọng bảo đảm phát triển bền vững, thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đát nước

- Coi phòng ngừa và ngăn chặn ô nhiễm là nguyên tắc chủ đạo kết hợp với xử lý ô nhiễm, cải thiện môi trường và bào tồn thiôn nhiên

- Kết hợp phát huy nội lực vởi tăng cường hựp tác quốc tế trong bảo vệ môi trường và phát triển bền vững Nội dung bảo vệ môi trường Bảo vệ môi trường bao gồm:

- Tu bổ,BVMTr ngày càng tốt hơn

- Khai thác sừ dụng môi trường 1 cách hợp lý, tiết kiệm

- Ngăn chặn xử lý các hành vi gây hại môi trường

- Khắc phục các hậu quả xấu do con người và thiên nhiên gây ra cho môi trường *Nội dung bảo vệ mối trường

- Ban hành và tổ chứ thực hiện các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường, hệ thống tiêu chuẩn môi trường

- Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách BVMTr, kế hoạch phòng chống khăc phục suy thoái môi trường, ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường

-Xây dựng quản lý các công trình bảo vệ môi trường, công trình có liên quan đến BVMTr.

- Tồ chức xây đựng quản lý hệ thống quan trắc, định kỳ đánh giá hiện trạng môi trường, dự báo diễn biến môi trường

• Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án và cơ sở sản xuất kinh doanh

- Cấp thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường

- Giám sát thanh tra kiểm tra việc chấp hành về pháp luật bảo vệ môi trường; giải quyết cổc

tranh chấp kiếu nại, tố cáo về BVMTr; sử lý vi phạm pháp luật về môi trường

• Đào tạo cán bộ về khoa học và quản lý môi trường ; giáo dục, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về bảo vệ môi trường

- Tổ chức nghiên cửu áp dụng tiến bộ khoa học — công nghệ trong lĩnh vực BVMTr

Trang 8

• Quan hệ quốc tế trong lĩnh vực môi trường.

NỘI DUNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐÔI KHÍ HẬU

* Thích ứng với biển đổi khí hâu: Là 1 quá trình mà qua đó con người làm giảm những tác động bất lợi

của biến đổi khí hậu đến sức khỏe, đời sống và sử dụng những co hội thuận lợi mà môi trường khí hậu mang lại

Môt số đăc điểm của thích ứng đỗi với BĐKH( 05 ý)

- Là 1 quá trình thực tiễn

- mang tính chất chủ động theo chủ ý của con người

- Làm giảm tính dể bị tổn thương

- Mang tính liên ngành liên vùng

- Hướng tới sự phát triển bềnh vững

Phân loai các biên pháp thích ứng với biên đôi khí hâu(08 v)

1. Chấp nhận tổn thất

2. Chia sẻ tổn thất

3. Làm giảm sự nguy hiểm

4. Ngăn chặn tác động

5. Thay đổi cách sử dụng

6. Thay đổi địa điểm

7. NC KHCN

8. Giáo dục thông tin Khuyến khích thay đổi hành vi

*Đặc điểm của ứng phó với biến đôi khí hậu

Chủ thể là trách nhiệm của nhà nước của toàn hệ thống chí trị, các cơ quan,tổ chức ,

doanh nghiệp và tất cả mỗi cá nhân ừong xã hội Có sự liên kết cùa các quôc gia trên thế giới cùng chung tay góp sức ứng phó với BĐKH

Đối tượng:

+ Sự phát thải cùa khí nhà kính: Hoàn thiện hệ thống pháp luật, thanh kiểm tra giám sát hoạt động của phát thải khí nhà kính của các doanh nghiệp

+ Nguy cơ từ biến đổi khí hậu: Nghiên cứu xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu để có biện pháp ứng phó khác phục kiệp thời hậu quả từ BĐKH

+ Tác động của BĐKH và hậu quả của nó đối với môi trường tự nhiên và con người: xây dựng, đê ra các biện pháp ứng phó với BĐKH kiệp thời, phù họp và hiệu quả vả giả quyến,khắc phục hậu quả của BĐKH

Giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu: Là hoạt động nhằm giảm mức độ phát thải nhà kính

Nội dung giảm nhẹ biến đổi khí hậu trên thế giới

Cơ chế phát triển sạch

Phát triển công nghệ sử dụng năng lượng sạch

Nội dung giảm nhẹ biến đổi khí hậu ở Viêt Nam

*Bổ sung và hoàn thiện các chính sách giảm phát thải khí nhà kính

Trang 9

Vê lĩnh vực năng lượng

Vê lĩnh vực nông,lâm nghiệp

Sử dụng cỏ hiệu quả năng lượng

+ Thực hiện các giải nháp nâng cao hiệu quả năng lượng

+ Tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng mới, năng lượng sạch và năng lượng co khả năng tái tạo Đẩy mạnh việc thu hồi các khí nhà kinh

+ Bảo vệ và Tăng cường các bể chứa và bể hấp thụ khí nhà kính

+ Phát triển các công nghệ thu hồi khí nhà kính

Định hướng phát triển nông nghiệp và tăng cường các phương thức canh tác bình

*Đặc điểm của ứng phó với biến đôi khỉ hậu

Chủ thể là trách nhiệm của nhà nước của toàn hệ thống chí trị, các cơ quan,tổ chức ,

doanh nghiệp và tất cả mỗi cá nhân ừong xã hội Có sự liên kết cùa các quôc gia trên thế giới cùng chung tay góp sức ứng phó với BĐKH

Đối tượng:

+ Sự phát thải cùa khí nhà kính: Hoàn thiện hệ thống pháp luật, thanh kiểm tra giám sát hoạt động của phát thải khí nhà kính của các doanh nghiệp y

+ Nguy cơ từ biến đổi khí hậu: Nghiên cứu xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu để có biện pháp ứng phó khác phục kiệp thời hậu quả từ BĐKH

+ Tác động của BĐKH và hậu quả của nó đối với môi trường tự nhiên vậ con người: xây dựng, đê ra các biện pháp ứng phó với BĐKH kiệp thời, phù họp và hiệu quả vả giả quyến,khắc phục hậu quả của BĐKH

• Mục đích: Đánh gỉá dc mức độ tac đọng cua BĐKH với cổc lĩnh vực, ngành và địã phương trong từng giai đoạn và xây dựng dc kế hoạch và hành động có tính khả thi để ứng phó hiệu quả với BĐKH cho từng giai đoạn ngắn hạn và dài hạn nhằm đảm bảo sự phát triển bền vữn§ của đất nước cát giảm dc lượng khí thải càcbon thấp cùng cộng đồng quốc tế no lực giảm nhẹ BĐKH

VAI TRÒ CỦA LLCAND TRONG ỨNG PHÓ VỚI BĐKH >

7- Tham mưu cho chính quyền, LL CAND các địa phương về công tác ứng phó với BĐKH.

+ Tham micu Xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung ứng phó với BĐKH cho các cấp chính quyền

địa phương;

+ Tham mưu về tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình nội dung ứng phổ với BĐKH tại các địa

phương

+ Tham mưu cho LL CA các cấp trong XD, tổ chức thực hiện, bố trí lục lượng phương tiện trong chương

trình, kể hoạch hành động ứng phó với BĐKH của công an các cấp.

Xây dựng kế hoạch, chuẩn bị lực lượng, cơ sở vật chất, trang bị, phương tiện sẵn sàng ứng phó với thiên tai, bão lũ và các sự cô môi trường do BĐKH; trực tiếp tiến hành công tác cứu nạn, cứu hộ khi cỏ biển đôi khí hậu xảy ra

Bảo vệ tính mạng, tài sản, giữ gìn trật tự XH khi có tảc động, ảnh hướng BĐKH xảy ra trên địa bàn cả nước

nắm tình hình làm tốt công tác phòng ngừa, ngăn chặn, điểu tra phát hiện và xử lý các tội phạm và hành vi

vi phạm pháp luật liên quan đến phát thải khí thải nhà kính

+ Phát hiện điều tra các hành vi vi phạm pháp luật về MTr liên quan đển việc xả thải khí thài nhà kỉnh + Ngăn chặn kiệp thời và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về môi trường liên quan đến việc xả thải

khí thải nhà kỉnh

+ phát hiện xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về khai thác; quản lỷ bàỡ vệ rừng và các khu bảo tồn

thiên nhiên;

Ngày đăng: 16/11/2016, 10:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức biểu - MÔI TRƯỜNG và bảo vệ mội TRƯỜNG
Hình th ức biểu (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w