1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống các bệnh thận tiết niệu ở phụ nữ xã Thuỷ Phương, Huyện Hương Thuỷ, Tỉnh Thừa Thiên Huế

62 477 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ Các bệnh lý thận- tiết niệu là vấn đề ngày càng trở nên phổ biến. Đối với bệnh lý nhiễm trùng tiết niệu bệnh phổ biến ở phụ nữ và dễ tái phát do vi khuẩn gây bệnh xuất phát từ nhiễm trùng niệu đạo đi ngược dòng niệu đạo và bàng quang, sự hiện diện của vi khuẩn gây bệnh bên trong đường tiết niệu, đồng thời gây ra những triệu chứng cơ năng cho người mắc bệnh, nữ dễ mắc bệnh nhiễm trùng tiết niệu hơn nam, có khoảng 50% phụ nữ có một lần nhiễm trùng tiết niệu trong suốt cuộc đời mình. Ở tuổi 24 gần 1/3 phụ nữ bị ít nhất một đợt nhiễm trùng niệu phải điều trị bằng kháng sinh. Tỷ lệ nhiễm trùng niệu ở phụ nữ từ 16- 35 tuổi cao hơn 40 lần so với nam giới cùng tuổi. Một phần ba phụ nữ bị tái phát trong vòng 6 tháng sau lần nhiễm trùng đầu tiên [4], [6], [11]. Sỏi tiết niệu cũng là bệnh lý thận tiết niệu bệnh thường gặp ở tuổi trung niên, nam giới mắc nhiều hơn nữ giới và là bệnh hay tái phát. Đặc điểm của sỏi hệ tiết niệu là thường gây tắt hệ tiết niệu ,gây nhiễm trùng và gây đau vùng thắt lưng.Trong một số trường hơp sỏi ở đài thận nhất là dài dưới,sỏi thường không có triệu chứng hoặc triệu chứng rất nghèo nàn ,vì vậy bệnh nhân đến bệnh viện thường muộn khi đã có biến chứng.Hơn nữa sỏi hệ tiết niệu thường gặp ở lứa tuổi lao động nên ảnh hưởng nhiều đến năng suất lao động xã hội.[3], [17]. Hiện nay rất nhiều người mắc bệnh lý thận tiết niệu nhưng không biết, vì những dấu hiệu ban đầu dễ bỏ qua. Tuy nhiên, với nhiều người tại bất cứ giai đoạn nào của bệnh lý thận tiết niệu, thì hiểu biết về nó vẫn là tối ưu và có thể giúp chúng ta có được cách phòng ngừa tốt nhất. [1] Thường thì các bệnh lý thận- tiết niệu có thể có các triệu chứng lâm sàng nặng nề, rõ ràng, nhưng cũng có nhiều trường hợp không có triệu chứng lâm sàng, đặc biệt hơn ở giai đoạn nhẹ. Sự nhận thức thái độ thực hành về phòng chống bệnh lý thận tiết niệu là rất quan trọng và có ích vì sẽ giúp ngăn ngừa, phát hiện sớm, hạn chế tiến triển và biến chứng của bệnh. Phụ nữ 15- 49 là độ tuổi lao động và sinh đẻ, việc khảo sát kiến thức thái độ thực hành về phòng chống bệnh lý thận tiết niệu có ý nghĩa quan trọng trong thực tế. Vì vậy tôi thực hiện đề tài: “Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống các bệnh thận tiết niệu ở phụ nữ xã Thuỷ Phương, Huyện Hương Thuỷ, Tỉnh Thừa Thiên Huế”với mục tiêu: 1. Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống bệnh lý thận tiết niệu ở phụ nữ 15- 49 tuổi tại xã Thuỷ Phương, Huyện Hương Thuỷ, Tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Tìm hiểu các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ thực hành và phòng chống bệnh lý thận tiết niệu của các đối tượng nghiên cứu.

Trang 1

L¦¥NG HïNG LINH

KH¶O S¸T KIÕN THøC – TH¸I §é - THùC HµNH

VÒ PHßNG CHèNG BÖNH Lý THËN TIÕT NIÖU ë PHô N÷ THUû PH¦¥NG, H¦¥NG THUû, THõA THI£N HUÕ

HUÕ, 2010

NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT

Trang 2

THA : Tăng huyết áp

Trang 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 TÌNH HÌNH BỆNH LÝ THẬN- TIẾT NIỆU 3

1.1.1.Trên thế giới: 3

1.1.2 Trong nước 3

1.2 NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH LÝ THẬN-TIẾT NIỆU Ở PHỤ NỮ 4

1.3 TRIỆU CHỨNG BỆNH LÝ THẬN TIẾT NIỆU 6

1.3.1 Triệu chứng sỏi hệ tiết niệu .6

1.3.1.1 Triệu chứng lâm sàng 6

1.3.1.2 Triệu chứng cận lâm sàng 8

1.3.2 Triệu chứng nhiễm trùng đường tiết niệu 9

1.3.2.1 Triệu chứng lâm sàng 9

1.3.2.2 Cận lâm sàng 10

1.4 MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH BỆNH LÝ THẬN - TIẾT NIỆU .11

1.4.1 Đối với suy thận mạn 11

1.4.2 Đối với sỏi niệu 11

1.4.3 Một số yếu tố thuận lợi khác gây nên bệnh lý thận tiết niệu 12

1.5 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH NGHIÊN CỨU 13

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 14

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 14

2.2.2 Thời gian nghiên cứu 14

2.2.3 Cỡ mẫu 15

2.2.4 Phương pháp thu thập số liệu 15

2.2.5 Các bước tiến hành 15

2.3 CÁC BIẾN SỐ 16

2.3.1 Biến số độc lập 16

2.3.2 Biến số phụ thuộc 16

2.4 XỬ LÝ VÀ ĐÁNH GIÁ 17

Trang 4

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19

3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 19

3.1.1 Tuổi nhóm nghiên cứu 19

3.1.2 Trình độ học vấn 20

3.1.3 Nghề nghiệp 20

3.1.4 Tình trạng hôn nhân 21

3.2 NHẬN THỨC VỀ BỆNH LÝ THẬN TIẾT NIỆU 21

3.2.1 Hiểu biết về triệu chứng bệnh lý thận tiết niệu 21

3.2.2 Hiểu biết về nguyên nhân bệnh lý thận tiết niệu 22

3.2.3 Hiểu biết phòng bệnh tiết niệu 22

3.2.4 Kiến thức về phòng bệnh tiết niệu 23

3.2.5.Hiểu biết chung bệnh lý thận tiết niệu 23

3.3 THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ PHÒNG CHỐNG BỆNH LÝ THẬN TIẾT NIỆU 24

3.3.1 Phòng chống bệnh lý thận tiết niệu 24

3.3.2 Thực hành phòng bệnh tiết niệu 25

3.4 CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ THỰC HÀNH PHÒNG CHỐNG BỆNH TIẾT NIỆU 26

3.4.1 Liên quan giữa độ tuổi và hiểu biết về bệnh lý tiết niệu 26

3.4.2 Liên quan giữa nghề nghiệp và hiểu biết về bệnh lý tiết niệu 26

3.4.3 Liên quan giữa trình độ học vấn và hiểu biết về bệnh lý tiết niệu 27

3.4.4 Liên quan giữa tình trạng hôn nhân và hiểu biết về bệnh lý tiết niệu 27

3.4.5 Liên quan giữa độ tuổi và xử trí khi có triệu chứng nghi ngờ bệnh lý thận tiết niệu 28

3.4.6 Liên quan giữa nghề nghiệp và xử trí khi có triệu chứng nghi ngờ bệnh lý thận tiết niệu 28

3.4.7 Liên quan giữa trình độ học vấn và xử trí khi có triệu chứng nghi ngờ bệnh lý thận tiết niệu 29

3.4.8 Liên quan giữa hiểu biết và thực hành về bệnh lý thận tiết niệu 29

Chương 4 BÀN LUẬN 30

4.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 30

Trang 5

4.1.4 Tình trạng hôn nhân

4.2 NHẬN THỨC THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ PHÒNG CHỐNG BỆNH LÝ THẬN TIẾT NIỆU

4.2.1 Hiểu biết chung về bệnh lý thận tiết niệu

4.2.2 Thái độ đối với bệnh lý thận tiết niệu

4.2.3 Thực hành phòng chống tiết niệu

4.3 CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ THỰC HÀNH PHÒNG CHỐNG BỆNH TIẾT NIỆU

4.3.1 Những yếu tố liên quan đến kiến thức về phòng chống bệnh lý thận tiết niệu

4.3.2 Những yếu tố liên quan đến thái độ thực hành về phòng chống bệnh lý tiết niệu

4.3.3 Liên quan giữa hiểu biết và thực hành về bệnh lý tiết niệu

KẾT LUẬN

KIẾN NGHỊ

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ

Các bệnh lý thận- tiết niệu là vấn đề ngày càng trở nên phổ biến Đối vớibệnh lý nhiễm trùng tiết niệu bệnh phổ biến ở phụ nữ và dễ tái phát do vi khuẩngây bệnh xuất phát từ nhiễm trùng niệu đạo đi ngược dòng niệu đạo và bàngquang, sự hiện diện của vi khuẩn gây bệnh bên trong đường tiết niệu, đồng thờigây ra những triệu chứng cơ năng cho người mắc bệnh, nữ dễ mắc bệnh nhiễmtrùng tiết niệu hơn nam, có khoảng 50% phụ nữ có một lần nhiễm trùng tiếtniệu trong suốt cuộc đời mình Ở tuổi 24 gần 1/3 phụ nữ bị ít nhất một đợtnhiễm trùng niệu phải điều trị bằng kháng sinh Tỷ lệ nhiễm trùng niệu ở phụ

nữ từ 16- 35 tuổi cao hơn 40 lần so với nam giới cùng tuổi Một phần ba phụ nữ

bị tái phát trong vòng 6 tháng sau lần nhiễm trùng đầu tiên [7], [9], [13]

Sỏi tiết niệu cũng là bệnh lý thận tiết niệu bệnh thường gặp ở tuổi trungniên, nam giới mắc nhiều hơn nữ giới và là bệnh hay tái phát Đặc điểm của sỏi

hệ tiết niệu là thường gây tắt hệ tiết niệu ,gây nhiễm trùng và gây đau vùng thắtlưng.Trong một số trường hơp sỏi ở đài thận nhất là dài dưới,sỏi thường không

có triệu chứng hoặc triệu chứng rất nghèo nàn ,vì vậy bệnh nhân đến bệnh việnthường muộn khi đã có biến chứng.Hơn nữa sỏi hệ tiết niệu thường gặp ở lứatuổi lao động nên ảnh hưởng nhiều đến năng suất lao động xã hội.[4], [19]

Hiện nay rất nhiều người mắc bệnh lý thận tiết niệu nhưng không biết, vìnhững dấu hiệu ban đầu dễ bỏ qua Tuy nhiên, với nhiều người tại bất cứ giaiđoạn nào của bệnh lý thận tiết niệu, thì hiểu biết về nó vẫn là tối ưu và có thểgiúp chúng ta có được cách phòng ngừa tốt nhất [1]

Thường thì các bệnh lý thận- tiết niệu có thể có các triệu chứng lâm sàngnặng nề, rõ ràng, nhưng cũng có nhiều trường hợp không có triệu chứng lâmsàng, đặc biệt hơn ở giai đoạn nhẹ Sự nhận thức thái độ thực hành về phòng

Trang 7

chống bệnh lý thận tiết niệu là rất quan trọng và có ích vì sẽ giúp ngăn ngừa,phát hiện sớm, hạn chế tiến triển và biến chứng của bệnh Phụ nữ 15- 49 là độtuổi lao động và sinh đẻ, việc khảo sát kiến thức thái độ thực hành về phòngchống bệnh lý thận tiết niệu có ý nghĩa quan trọng trong thực tế

Vì vậy tôi thực hiện đề tài: “Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành

về phòng chống các bệnh thận tiết niệu ở phụ nữ xã Thuỷ Phương, Huyện Hương Thuỷ, Tỉnh Thừa Thiên Huế” với mục tiêu:

1 Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống bệnh lý

thận tiết niệu ở phụ nữ 15- 49 tuổi tại xã Thuỷ Phương, Huyện Hương Thuỷ, Tỉnh Thừa Thiên Huế

2 Tìm hiểu các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ thực hành và phòng chống bệnh lý thận tiết niệu của các đối tượng nghiên cứu

Trang 8

Chương 1TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 TÌNH HÌNH BỆNH LÝ THẬN- TIẾT NIỆU

1.1.1.Trên thế giới

Iseki K và cộng sự nghiên cứu bệnh thận mãn tính ở cộng đồng dân cưOkinawa Nhật Bản bằng Protein niệu và Creatimin máu trên 143 948 ngườivào năm 1993 thấy tỷ lệ mắc là 15,7% và trên 154.019 người vào năm 2003 tỷ

lệ mắc là 15,1% [29]

Marszalek M và cộng sự nghiên cứu tần suất đau thắt lưng mạn tính nghingờ nhiễm trùng đường tiểu thấp ở 1.765 người nam giới tuổi 20-79 tại Viên-

Áo cho thấy tỷ lệ mắc là 2,7% [30]

Theo dữ liệu của Trung tâm kiểm soát và dự phòng bệnh tật Hoa Kỳ

2007 thì 16, 8% dân số Hoa Kỳ từ 20 tuổi trở lên bị bệnh thận mạn tính khi dựatrên các số liệu phân tích từ năm 1999- 2004 Còn nếu phân tích số liệu từ năm1988- 1994 thì tỷ lệ mắc bệnh thận mạn là 14, 5 %[28]

1.1.2 Trong nước

Năm 1998 Võ Phụng cùng cộng sự đã khám và điều tra bệnh lý thận tiếtniệu ở xã Đồng Bằng, Quảng Thọ- Thừa Thiên Huế kết quả tỷ lệ mắc bệnh lýthận tiết niệu chiếm 5, 45% Còn ở Xã Trung Du Phong Sơn- Thừa Thiên Huế

Trang 9

Theo nghiên cứu của Phan đăng Lợi và Hồ giang Nam thì ở phụ nữtrưởng thành dưới 60 tuổi các bệnh thận tiết niệu qua 10 thông số nước tiểuchiếm 12, 95%, trong đó có triệu chứng lâm sàng là 7, 14%[17].

Theo Đặng Phương Kiệt (2003) nghiên cứu 1500 phụ nữ tại Thái Bìnhcho thấy bệnh sỏi mật gia tăng ở người béo phì (và gia tăng theo tuổi) có lẽ liênquan đến mức gia tăng bài xuất chất cholesterol của mật Lượng cholesterolđược cơ thể tổng hợp mỗi ngày gia tăng chừng 20mg với mỗi kg mô tế bào mỡ,thành thử một khối gia tăng 10kg tế bào mô mỡ sẽ làm tăng sản xuất và bài tiếtmột lượng cholesterol tương đương một lòng đỏ trứng gà và đó là lý do sẽ tạothành các sỏi mật chứa cholesterol ở người béo phì [13]

Tác giả Hoàng Thị Kim Hoa (2004) nghiên cứu thành phần sỏi hệ tiếtniệu cho thấy triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất là đau âm ỉ vùng thắt lưng85%, đau niệu quản 66,6%, đái buốt rát 30% [11]

Ngô Viết Lộc (2006), nghiên cứu đặc điểm lâm sàng của sỏi hệ tiết niệutrong cộng đồng dân cư xã Thủy Vân, huyện Hương Thủy về triệu chứng lâmsàng thường gặp của sỏi hệ tiết niệu: đau thắt lưng chiếm tỉ lệ cao nhất(55,8%), tiểu máu chiếm 18,6% [15]

1.2 NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH LÝ THẬN-TIẾT NIỆU Ở PHỤ NỮ 1.2.1 Nguyên nhân gây do sỏi tiết niệu

Sỏi niệu là một quá trình phước tạp do nhiều yếu tố gây ra mà ta chưabiết hết Một số nguyên nhân và yếu tố mà ta biết như sau:

- Các tinh thể kết tủa lại: Các chất thoái biến của cơ thể hoà tan trongnước tiểu để đưa ra ngoài, vì lý do nào đó kết tinh lại thành sỏi

- Khí hậu nóng bức gây đỗ mồ hôi nhiều khiến nước tiểu trở nên cô đặc

dễ tạo sỏi

- Nhiễm trùng niệu dễ tạo nên sỏi

Trang 10

- Một số thực phẩm chứa nhiều chất Calcium, Acid Uric…nếu ăn nhiềutạo thành sỏi

- Những bất thường trong hệ tiết niệu gây trở ngại làm chậm dòng chảynước tiểu hoặc bế tắc đường tiểu dễ gây tích tụ sỏi

* Theo giả thuyết Mucoprotein

Sỏi tiết niệu loại Ca và Uric đều có một nhân khởi điểm hữu cơ mà cấutrúc là Mucopolysaccharid đơn thuần Lượng Mucoprotein phát triển ở nhữngngười bị sỏi lên tới 500- 1000mg/25h ( bình thường 90- 120mg/24h )

Ngoài ra còn có những thuyết: Chất keo che chở (Butt ), thuyết kết tinh

do tăng tiết (Vermeulen 1966 ), khi nước tiểu trong trạng thái bão hoà thì cáctinh thể tự chúng sẽ kết tinh lại thành sỏi mà không cần đến sự có mặt khuônđúc hay các dị vật khác [4], [21]

1.2.2 Nguyên nhân gây bệnh do nhiễm trùng đường tiểu

Nhiễm trùng tiểu rất phổ biến ở nữ và dễ tái phát, vi khuẩn gây bệnh xuấtphát từ trực tràng, tập trung ở Âm đạo, đi ngược dòng niệu đạo Bàng quang.Tại đây vi khuẩn bám dính vào niệu mạc và có thể di chuyển lên trên đến bểthận Nữ dễ bị nhiễm trùng tiểu hơn nam, khoảng 50% nữ có một lần nhiễmtrùng tiểu trong suốt cuộc đời của mình ở tuổi 24 gần 1/3 phụ nữ có một đợtnhiễm trùng tiểu phải điều tri kháng sinh Tỷ lệ nhiễm trùng tiểu ở phụ nữ từ16- 35 tuổi cao hơn 40 lần so với nam giới cùng tuổi Một phần ba phụ nữ bị táiphát trong vòng 6 tháng trong lần nhiễm trùng đầu tiên[4], [9]

* Nhiễm trùng ngược dòng: Hầu hết các nhiễm trùng tiết niệu đi theo

con đường ngược dòng từ dưới lên trên sau khi vi khuẩn xâm nhập qua niệuđạo, vi khuẩn xâm nhập khi đưa các dụng cụ qua niệu đạo vào bàng quang nhưcác trường hợp thăm dò hay soi đường tiết niệu, đặt sonde tiểu

* Nhiễm trùng theo đường máu: Tỷ lệ nhiễm khuẩn theo đường máu thấp

hơn so với nhiễm khuẩn ngược dòng nhưng lại rất quan trọng Từ máu vi khuẩn

Trang 11

xuất phát từ bất cứ ổ nhiễm khuẩn nào của cơ thể cũng dễ gây nhiễm trùng ở hệ tiếtniệu, nhất là khi trên đường lại có sự ứ trệ hoặc khi thận bị tổn thương

* Nhiễm khuẩn theo đường bạch huyết: Hiện còn đang nghiên cứu.

Ngoài ra còn có thể lan truyền trực tiếp từ các cơ quan phụ cận[1], [7], [15]

Nhiễm trùng tiết niệu thường do các trực khuẩn: Escherichia coli,

Enterobacter, Proteus vulgaris, Proteus mirabilis, … loại cầu khuẩn hay gặp

là Staphylococcus aureus Các loại vi khuẩn khắc ít gặp hơn như vi khuẩn Lao

vi khuẩn Lậu [9], [19]

1.3 TRIỆU CHỨNG BỆNH LÝ THẬN TIẾT NIỆU

1.3.1 Triệu chứng của sỏi hệ tiết niệu

1.3.1.1.Triệu chứng lâm sàng

Sỏi thận và sỏi niệu quản đều gây nên

tắc nghẽn của đường tiết niệu trên, do đó triệu

chứng lâm sàng của 2 loại sỏi này gần như

giống nhau Trong khi đó sỏi bàng quang chủ

yếu gây ra các triệu chứng kích thích đường

tiểu dưới Do đó sẽ trình bày làm hai phần

khác nhau (H 1.1) [6],[14],

* Sỏi thận và sỏi niệu quản

+ Triệu chứng cơ năng

Cơn đau quặn thận (điển hình): đây là

cơn đau kịch phát, xuất hiện đột ngột sau khi bệnh nhân làm các động nặng(gánh vác, chạy nhảy ) Đau dữ dội như nghiền nát phủ tạng, đau nhất là ởvùng thắt lưng, lan dọc xuống dưới kết thúc ở bộ phận sinh dục ngoài hay mặttrong đùi Bệnh nhân không thể nằm yên trên giường được ấn vào vùng thắtlưng gây đau dữ dội (phản ứng cơ thắt lưng)

Hình 1.1 Các loại sỏi tiết niệu

Trang 12

- Kèm theo có thể nôn, bụng chướng, bí trung đại tiện, tiểu rắt buốt, tiểumáu toàn bãi Cơn đau kéo dài vài chục phút, thậm chí vài ngày.

- Đau quặn thận không điển hình: đau âm ỉ vùng thắt lưng, tăng lên khilao động nặng hoặc đấm nhẹ vào vùng thắt lưng Đau không có hướng lan

- Rối loạn tiểu tiện (đái rắt, đái buốt): gặp trong trường hợp sỏi niệu quảnnằm sát thành bàng quang, kích thích bàng quang gây nên các triệu chứng nhưviêm bàng quang

- Đái máu: là loại đái máu toàn bãi Nước tiểu đỏ hồng, đỏ tươi, có khi cómáu cục Đái máu xảy ra sau khi lao động nặng, di chuyển xa trên đường xóc,kèm theo có đau quặn thận

- Đái đục: Nước tiểu từ vẩn đục tới đục như nước vo gạo, mùi thối do

có biến chứng nhiễm khuẩn tiết niệu

Vô niệu: lượng nước tiểu < 150ml/24 giờ Đây là một biến chứng nguyhiểm của sỏi niệu quản hai bên hoặc một số sỏi thận hai bên

+Triệu chứng thực thể: chỉ khi sỏi đã gây biến chứng:

- Thận to, đau ít do ứ nước

- Thận to, đau, rung thận (+) do bị ứ nước nhiễm trùng hoặc ứ mủ

+ Triệu chứng toàn thân

Sỏi thận-niệu quản gây biến chứng suy thận mạn, có thể khám thấy cáctriệu chứng của tình trạng tăng urê máu cao mạn tính

- Thiếu máu

- Gầy sút

- Nhức đầu, mất ngủ, ăn uống kém

* Sỏi bàng quang

- Bình thường bệnh nhân không cảm thấy gì hoặc chỉ thấy tức, nặng ở hạ

vị nếu sỏi to Chỉ khi bệnh nhân đi tiểu thì cảm giác đau mới rõ rệt, đau tức hạ

vị, tăng lên vào cuối bãi, đau lan theo niệu đạo ra miệng sáo

- Tiểu rắt do tình trạng bàng quang bị kích thích thường xuyên

- Tiểu tắc giữa dòng: bắt đầu đi tiểu thì tiểu dễ nhưng được một lúc thì

Trang 13

cảm thấy viên sỏi di chuyển xuống thấp gây tắc tia tiểu Xuất hiện tiếp theo đóđau buốt dọc niệu đạo.

- Tiểu ra máu cuối bãi

- Tiểu đục nếu có nhiễm khuẩn kèm theo

Khám thực thể có thể phát hiện hẹp niệu đạo, u xơ tiền liệt tuyến hoặcnếu sỏi to có thể sờ thấy được qua thăm trực tràng

1.3.1.2 Triệu chứng cận lâm sàng sỏi tiết niệu

* Xét nghiệm sinh hoá máu và nước tiểu

Định lượng Creatinin máu, Ure máu, độ thanh thải Creatinin và Ure; làmđiện giải đồ, dự trữ kiềm rất cần thiết để đánh giá chức năng thận và ảnhhưởng của sỏi tới thận, có giá trị tiên lượng và theo dõi

Tìm hồng cầu trong nước tiểu, tìm bạch cầu và cấy nước tiểu tìm vikhuẩn để phát hiện nhiễm trùng tiết niệu

Xác định pH nước tiểu, phân tích các loại tinh thể để biết bản chất sỏi

* Chẩn đóan hình ảnh: Rất quan trọng để chẩn đoán sỏi

Chụp hệ tiết niệu không chuẩn bị

Chẩn đoán sỏi trong > 95% các trường hợp, theo mức độ cản quang giảmdần: sỏi phosphat calci Có 3-4% không phát hiện ra sỏi Sỏi không cản quang

Siêu âm

Có một số trường hợp là sỏi cản quang nhưng khó phát hiện ra: sỏi nằmchồng lên xương (đốt sống, xương chậu) hoặc thận ứ nước lớn nằm che trướcviên sỏi Phát hiện ra được cả sỏi cản quang lẫn sỏi không cản quang do tínhchất phản âm của 2 loại giống nhau

Chụp niệu đồ tĩnh mạch (UIV: Urographie Intraveineuse)

Chụp niệu quản-bể thận ngược dòng (UPR: Urétéro-pyelographie

rétrograde) [14]

Trang 14

1.3.2 Triệu chứng nhiễm trùng đường tiết niệu

1.3.2.1 Triệu chứng lâm sàng

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu là một danh từ chung, tuy vậy bệnh có thể xảy

ra ở bất cứ cơ quan nào của đường tiết niệu, do đó triệu chứng lâm sàng rất đa dạng,tuỳ thuộc vào vị trí tổn thương, diễn biến cấp hoặc mạn tính và vào tuổi mắc bệnh.Theo giải phẫu sinh lý của đường tiết niệu ta có thể chia làm hai nhóm

- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu trên

Là trạng thái nhiễm khuẩn của thận cho tới miệng niệu quản, mà chủ yếu

là ở nhu mô thận và thành của đài bể thận, tạo nên một bệnh lý đặc thù là viêmđài-bể thận cấp (Pyélonéphrite aigue), với các triệu chứng điển hình như sau:

+ Sốt cao 390C – 400C, rét run, mạch nhanh

+ Đau thắt lưng một bên (hiếm khi đau hai bên)

+ Tiểu đục, đái máu, đái buốt, đái rắt

+ Khi nhiễm khuẩn xảy ra trên một đường tiết niệu bị tắc nghẽn (do sỏi,chít hẹp niệu quản ) thì trước đó bệnh nhân có cơn đau quặn thận

+ Khám lâm sàng có thể thấy đau nhiều vùng hố thắt lưng, phản ứng cơthắt lưng (+), có thể thận lớn đau

+Toàn trạng thay đổi: buồn nôn, nôn, gầy sút, mất ngủ

- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới

Là tình trạng nhiễm khuẩn của bàng quang niệu đạo kể cả bộ phận sinhdục của nam giới (tiền liệt tuyến, tinh hoàn) Có thể gặp các hình thái sau: viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm tiền liệt tuyến, viêm tinh hoàn cấp, viêmmào tinh cấp

Viêm bàng quang cấp tính thường không có sốt Ngược lại viêm tiền liệttuyến và tinh hoàn thì thường có sốt 390C

Nổi bật là các triệu chứng kích thích bàng quang: đái buốt, đái rắt, đautức hạ vị Nước tiểu đục, có mủ hoặc có máu

Trang 15

Viêm mào tinh-tinh hoàn cấp thì đau ở bìu dữ dội, cấp tính Nhiều trườnghợp nhầm lẫn với xoắn thừng tinh.

Khám lâm sàng thấy đau ở hạ vị khi ấn, có khi phát hiện thấy cầu bàngquang mạn tính (ứ đọng nước tiểu trong bàng quang mạn tính), thăm trực tràngthấy tiền liệt tuyến to đau (viêm tiền liệt tuyến cấp); tinh hoàn một bên sưngnóng đỏ (viêm tinh hoàn mào tinh cấp)

Ngoài hai thể bệnh trên, có nhiều trường hợp nhiễm khuẩn tiết niệukhông có triệu chứng

1.3.2.2 Cận lâm sàng

Ngoài các triệu chứng lâm sàng kể trên, chẩn đoán NKTN dựa vào xétnghiệm tìm vi khuẩn trong nước tiểu Các xét nghiệm khác (X quang, siêu âm,xét nghiệm máu) giúp tìm ra các tắc nghẽn của đường tiết niệu, đánh giá mức

độ tổn thương

- Cấy nước tiểu

NKTN được chẩn đoán khi số lượng vi khuẩn trong nước tiểu >105/mlhoặc có nhiều bạch cầu với số lượng >104/ml Khi nuôi cấy vi khuẩn, nhất thiếtphải làm kháng sinh đồ để xác định loại vi khuẩn và tìm ra kháng sinh thíchhợp để điều trị đúng

Xét nghiệm nước tiểu rất quan trọng cho chẩn đoán do đó khi lấy mẫuxét nghiệm phải sát trùng kỹ vùng bộ phận sinh dục và cho bệnh nhân đi tiểu

bỏ nước tiểu đầu bãi để tránh tạp khuẩn

- Xét nghiệm máu

+ Bạch cầu tăng, nhất là bạch cầu đa nhân trung tính

+ Tốc độ lắng máu (VSS) cao

+ CRP (C Reactive Proteine) tăng (bình thường 2-8)

Định lượng ure, creatinin máu để đánh giá chức năng thận, nhất là khi

có tắc nghẽn đường bài tiết nước tiểu

Trang 16

- X quang

Dấu hiệu X quang rất cần thiết để phát hiện các dị vật đường tiết niệu,tìm ra các chỗ tắc nghẽn và mức độ tắc nghẽn, phát hiện trào ngược bàngquang- niệu quản là các yếu tố thuận lợi cho nhiễm trùng đường niệu trên

+ Chụp hệ tiết niệu không chuẩn bị

+ Chụp hệ tiết niệu qua tĩnh mạch (UIV)

+ Chụp niệu quản-bể thận ngược dòng

+ Chụp cắt lớp vi tính (CT Scan):

- Siêu âm

Đây là xét nghiệm làm nhanh cho kết quả chính xác, giá rẻ, có thể làmlại nhiều lần, do đó nên làm cho tất cả các bệnh nhân bị NKTN Nó cho phépchẩn đoán tình trạng tắc nghẽn đường tiểu trên, các dị vật, u [14]

1.4 MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH BỆNH LÝ THẬN - TIẾT NIỆU

1.4.1 Đối với suy thận mạn

- Bệnh nhân có bệnh lý thận tiết niệu cấp trước đó mà chưa được chẩnđoán hay chẩn đoán sai, điều trị không hiệu quả

- Nguyên nhân tăng Huyết Áp

- Bệnh nhân bị thiếu máu.[7],[24]

1.4.2 Đối với sỏi niệu

- Yếu tố di truyền: Đối với Cytin hoặc sỏi acid uric yếu tố di truyền đóngvai trò quan trọng Sỏi Cystin xuất hiện ở những bệnh nhân đai Cystin kiểu genđồng hợp tử, vai trò di truyền trong sỏi acid uric cũng rõ ràng Đối sỏi Calcikhó xác định yếu tố di truyền nhưng người ta nhận thấy có những trường hợpsỏi Calci ở một số người cùng dòng họ Ngoài yếu tố cường Calci niệu thườngtạo ra sỏi còn có khả năng di truyền theo kiểu đa gen

Trang 17

- Yếu tố địa dư: Các nhà dịch tễ học cho rằng khí hậu nóng và khô ở

vùng sa mạc và nhiệt đới có tác động nhiều đến sự hình thành sỏi Do khí hậunóng làm cho lượng nước mất nhiều đặc biệt là qua đường mồ hôi nếu khônguống nước bù lại lượng nước mất ở trên thì tỷ trọng nước tiểu gia tăng đồngthời lượng nước tiểu giảm, dòng nước tiểu chảy chậm lại, tất cả những lý dotrên làm cho các tinh thể trong nước tiểu dễ kết tụ thành sỏi

- Các dị dạng bẩm sinh: Qua thực tế cho thấy rằng những dị dạng bẩm sinh

hay mắc phải là nguyên nhân thuận lợi để tạo thành sỏi do ứ đọng và nhiễm trùng.Các dị dạng bẩm sinh đường tiết niệu có nhiều dạng phổ biến là hẹp chỗ nối bểthận- niệu quản, hẹp niệu đạo, phình niệu quản, hẹp cỏ bàng quang

- Chế độ ăn: Trong thức ăn, nước uống hàng ngày của cơ thể như các

loại gạo, rau, trà có nhiều Calci, urat, oxalat Đối với tu sĩ ăn chay thường làmcho pH nước tiểu tăng Những yếu tố trên cũng là nguyên nhân sinh ra sỏi

- Yếu tố nghề nghiệp: Thường gặp những người lao động chân tay, làm

việc trong môi trường nóng ẩm, thói quen ngồi lâu [5], [18], [19]

1.4.3 Một số yếu tố thuận lợi khác gây nên bệnh lý thận tiết niệu

- Sự tắc nghẽn và ứ đọng nước tiểu: Khi trên đường tiết niệu có sự tắcnghẽn do sỏi, khối u, hoặc có hiện tượng trào ngược nước tiểu làm cho nướctiểu ứ đọng phía trên niệu đạo, bàng quang niệu quản, đài bể thận, vi khuẩn ứđọng tập trung và từ đó có thể gây viêm nhiễm, nhiễm khuẩn tại chỗ và ngượcdòng lên phía trên [27]

- Dị vật đường tiểu:

+Sỏi gây nhiễm khuẩn niệu, ngay cả khi nó không gây tắc dường niệu +Dị vật ở bàng quang như khi đặt ống thông, chỉ khâu, đều tăng khảnăng nhiễm khuẩn bàng quang và tiết niệu nói chung

- Sức đề kháng của cơ thể: Khi cơ thể giảm sức đề kháng thì khả năng bịnhiễm khuẩn tiết niệu càng tăng lên Bệnh nhân bị đái tháo đường dễ bị nhiễmkhuẩn tiết niệu.[14]

Trang 18

1.5 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH NGHIÊN CỨU

Thuỷ Phương là một xã nằm vùng ven thuộc huyện Hương Thuỷ cáchThành Phố Huế 6km về phía Đông Là một xã có hơn 90% dân số sống bằngnghề nông, địa hình ngăn cách bởi ruộng đồng và đồi núi

- Phía Bắc giáp xã Thuỷ Dương

- Phía Nam giáp thị trấn Phú Bài

- Phía Đông giáp xã Thuỷ Châu

- Phía Tây giáp xã Thuỷ Bằng

* Dân số trung bình: 13.447 người

* Về kinh tế: Thu nhập bình quân trên 300 000đ/người/tháng

Đời sống người dân tương đối ổn định, thu nhập chính là nông nghiệp

* Về y tế: Trạm y tế đạt chuẩn quốc gia, cơ sở vật chất tương đối tốt, cóđang hoạt động được các chính quyền, ban ngành đoàn thể của địa phương phốihợp hỗ trợ

Trang 19

Chương 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu gồm những phụ nữ từ 15- 49 tuổi được chọn ngẫunhiên tại Xã Thuỷ Phương- Huyện Hương Thuỷ- Thừa Thiên Huế, và đồng ýtham gia nghiên cứu

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

- Nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.2.2 Thời gian nghiên cứu

) 1 (

d

p p

Z

n   

Trong đó: n : cỡ mẫu

Z α/2: Hệ số tin cậy ở mức xác suất 95%, tra bảng 1,96

p = 0,5 ( vì chưa có nghiên cứu trước nên tôi chọn p=0,5 )

Trang 20

2.2.4 Phương pháp thu thập số liệu

Thông tin được thu thập thông qua bảng phỏng vấn trực tiếp soạn sẵn

theo mục tiêu nghiên cứu (Phụ lục 1)

Các số liệu, thông tin được thu thập dựa trên số liệu đi khảo sát thực tếtại xã Thuỷ Phương, huyện Hương Thuỷ, tỉnh Thừa Thiên - Huế

2.2.5 Các bước tiến hành

Công việc tổ chức điều tra thu thập số liệu tiến hành vào quý 3 năm 2009,

và đã kết thúc quý 1 năm 2010, đây là thời điểm đủ điều kiện và thời gian thuthập thông tin ở nhiều đối tượng đầy đủ và chính xác theo yêu cầu

2.2.5.1.Bước một

Làm việc với Uỷ Ban Nhân Dân Xã và Trạm Y Tế Xã Thủy Phương,Huyện Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế để tìm hiểu địa bàn nghiên cứu vàtranh thủ sự hổ trợ của các cấp lãnh đạo địa phương về mặt pháp lý và phối hợpvới cán bộ cộng tác viên ở các thôn để chọn thôn điểm thích hợp để hoàn thànhđiểu tra

+ Ghi chép phiếu và kiểm tra kết quả

+ Nắm và hiểu các thông tin cần thu thập trên phiếu phỏng vấn

+ Cách tiếp cận và kỹ năng phỏng vấn đối tượng

+ Cách kiểm tra lại các thông tin thu thập

2.2.5.4.Bước bốn

Tiến hành chọn mẫu:chọn ngẫu nhiên 405 phụ nữ từ 15-49 tuổi thuộc XãThủy Phương ,Huyện Hương Thủy,Thừa Thiên Huế

Trang 21

2.3 CÁC BIẾN SỐ

2.3.1 Biến số độc lập

- Tuổi: Trong nghiên cứu này, tuổi được quy ước là tròn tuổi của đối

tượng được đưa vào nghiên cứu (năm 2009 trừ cho năm sinh) ví dụ đối tượngsinh năm 1994, tuổi của đối tượng sẽ là: 2009 - 1994 = 15 tuổi và được chialàm 04 nhóm:

+ Nhóm 1: Từ 15- 24 tuổi

+ Nhóm 2: Từ 25- 34 tuổi

+ Nhóm 3: Từ 35- 44 tuổi

+ Nhóm 4: Từ 45- 49 tuổi

- Trình độ học vấn: Được chia làm 05 nhóm trình độ khác nhau gồm: Mù

chữ, Tiểu học (Lớp 1 - 5), Trung học cơ sở (Lớp 6 – 9), Trung học phổ thông(Lớp10 - 12), Cao đẳng, đại học Khi đối tượng chưa tốt nghiệp trung học cơ sở

sẽ được xếp vào tiểu học, chưa tốt nghiệp phổ thông trung học sẽ được xếp vàotrung học cơ sở

- Nghề nghiệp: Hiện tại đang làm, được xếp thành các nhóm Cán bộ

viên chức Nhà nước, Công nhân, Học sinh- Sinh viên, nông dân, buôn bán,nghề khác

- Tình trạng hôn nhân: Được xếp thành 02 nhóm Đã kết hôn, chưa kết hôn

2.3.2 Biến số phụ thuộc

Nhận thức, thái độ, thực hành về phòng chống bệnh lý thận tiết niệu

* Nhận thức

+ Hiểu biết những triệu chứng bệnh lý thận tiết niệu

- Tiểu buốt - Tiểu rát -Tiểu đục

-Tiểu máu - Đau thắt lưng

+ Nguyên nhân gây bệnh

Trang 22

- Nhiễm trùng hệ tiết niệu, sinh dục -Trả lời khác

+ Hiểu biết về phòng ngừa bệnh lý tiết niệu

+ Thái độ đối với bệnh lý thận tiết niệu

- Bệnh khó chữa gây nguy hiểm

- Có thể điều trị được

- Trả lời khác

* Thực hành

+ Các phương pháp phòng bệnh lý thận tiết niệu

- Có - Không có - Không thường xuyên

+ Xử trí khi có triệu chứng nghi ngờ bị bệnh lý thận tiết niệu

Trang 23

Để tính trung bình cộng tuổi, được điều tra chúng tôi tính theo công thức

Độ lệch chuẩn tuổi tính theo công thức

- So sánh sự khác biệt giữa 2 tỷ lệ % của 2 mẫu nghiên cứu:

Dựa vào công thức

PA tỷ lệ % của mẫu nghiên cứu nA

PB tỷ lệ % của mẫu nghiên cứu nB Trong đó p và q là 2 tỷ lệ của mẫu nghiên cứu được ước lượng dựa trên 2mẫu như sau:

* p > 0,05 : Khác biệt không có ý nghĩa thống kê

* 0,01 < p < 0,05 : Khác biệt có ý nghĩa thống kê

* p < 0,01 : Khác biệt rất có ý nghĩa thống kê

xi n n

X X

) (

1

x x n

P P

B A

n n

X X p

Trang 24

Chương 3KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1.1 Tuổi nhóm nghiên cứu

Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi

Biểu đồ 3.1 Phân bố theo tuổi

Nhận xét: Trong 405 phụ nữ được phỏng vấn có 176 phụ nữ ở độ tuổi

35-44 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (43,46%), có 10,36% phụ nữ có độ tuổi 15-24tuổi

3.1.2 Trình độ học vấn

Bảng 3.2 Trình độ học vấn

Tỷ lệ %

Độ tuổi

Trang 25

Nhận xét: Các phụ nữ nông dân (33,33%) và buôn bán (32,35%) chiếm

tỷ lệ tương đương, CNVC và học sinh chiếm tỷ lệ thấp

Trang 26

10,37%

Đã kết hôn Chưa kết hôn

Biểu đồ 3.2 Tình trạng hôn nhân

Nhận xét: Có 363 phụ nữ đã kết hôn chiếm tỷ lệ cao 89,63%.

3.2 NHẬN THỨC VỀ BỆNH LÝ THẬN TIẾT NIỆU

3.2.1 Hiểu biết về triệu chứng bệnh tiết niệu

Bảng 3.5 Hiểu biết về triệu chứng bệnh tiết niệu

3.2.2 Hiểu biết về nguyên nhân gây bệnh

Bảng 3.6 Nguyên nhân gây bệnh

Nhiễm trùng hệ tiết niệu, sinh dục 162 40,00

Nhận xét: Hiểu biết về nhịn tiểu là nguyên nhân gây bệnh lý thận tiết

niệu chiếm tỷ lệ cao nhất 67,65%

Trang 27

3.2.3 Hiểu biết về phòng bệnh tiết niệu

Bảng 3.7 Tỷ lệ hiểu biết về bệnh tiết niệu có thể đề phòng

Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ bệnh tiết niệu có thể đề phòng

Có 370 phụ nữ cho rằng bệnh lý thận tiết niệu có thể đề phòng chiếm tỷ

lệ 91,36% Có sự khác biệt ý nghĩa thống kê ( p< 0,01)

3.2.4 Kiến thức đề phòng bệnh tiết niệu

Bảng 3.8 Kiến thức đề phòng bệnh tiết niệu

Nhận xét: Có 262 phụ nữ cho rằng không nhịn tiểu là phương pháp tốt

nhất phòng bệnh lý thận tiết niệu chiếm tỷ lệ cao nhất (64,69%)

3.2.5 Hiểu biết chung về bệnh lý thận tiết niệu

Bảng 3.9 Hiểu biết chung về bệnh lý thận tiết niệu

Trang 28

Biểu đồ 3.4 Hiểu biết chung về bệnh lý thận tiết niệu

Nhận xét: Trong 405 phụ nữ được phỏng vấn có 294 đối tượng hiểu biết

đúng về bệnh lý thận tiết niệu chiếm 72,6%

3.3 THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ PHÒNG CHỐNG BỆNH LÝ THẬN TIẾT NIỆU

3.3.1 Thái độ về phòng chống bệnh lý thận tiết niệu

Bảng 3.10 Tuyên truyền cách phòng chống bệnh lý thận tiết niệu

Bảng 3.11 Thái độ đối với bệnh lý thận tiết niệu

Thái độ đối với bệnh lý thận tiết niệu n Tỷ lệ %

Trang 29

Bệnh khó chữa gây nguy hiểm 56 13,83

Nhận xét: Có 331 phụ nữ cho rằng bệnh lý thận tiết niệu có thể điều trị

được chiếm tỷ lệ cao 81,73%

Biểu đồ 3.5 Thực hành phòng bệnh tiết niệu

Nhận xét: Có 63,70% phụ nữ biết thực hành phòng bệnh tiết niệu

Bảng 3.13 Xử trí khi nghi ngờ bị bệnh lý thận tiết niệu

Xử trí khi có nghi ngờ bệnh tiết niệu n Tỷ lệ %

Trang 30

Đến khám các cơ sở y tế

Tự dùng thuốc Không làm gì

Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ xử trí khi nghi ngờ bị bệnh lý thận tiết niệu

Nhận xét: Đa số các phụ nữ đến khám các cơ sở y tế chiếm tỷ lệ cao

nhất (91,85%), tự dùng thuốc chiếm tỷ lệ thấp 5,43%

3.4 CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ THỰC HÀNH PHÒNG CHỐNG BỆNH TIẾT NIỆU

3.4.1 Liên quan giữa độ tuổi và hiểu biết về bệnh lý thận tiết niệu

Bảng 3.14 Liên quan giữa độ tuổi và hiểu biết về bệnh lý thận tiết niệu

Nhận xét: Đa số các phụ nữ mọi lứa tuổi đều có hiểu biết về phòng

bệnh lý thận tiết niệu trong đó độ tuổi 25-34 chiếm tỷ lệ cao nhất 80,6%

3.4.2 Liên quan giữa nghề nghiệp và hiểu biết về bệnh lý thận tiết niệu

Bảng 3.15 Liên quan giữa nghề nghiệp và hiểu biết về phòng bệnh lý

Trang 31

Không đúng 5 17,9 13 25,5 42 31,1 35 26,7 1 5,9 Tổng 28 100 51 100 135 100 131 100 17 100

Nhận xét: Đa số CBVC và HSSV hiểu biết đề phòng bệnh lý thận tiết

niệu trong đó HSSV chiếm 94,1% và CBCNV chiếm 82,1%

3.4.3 Liên quan giữa trình độ học vấn và hiểu biết về bệnh thận tiết niệu

Bảng 3.16 Liên quan giữa trình độ học vấn và hiểu biết về bệnh thận

đúng 6 46,2 45 34,4 40 25,5 16 22,5 4 12,1 111 27,4Tổng 13 100 131 100 157 100 71 100 33 100 405 100

Nhận xét: Trình độ học vấn càng cao thì tỷ lệ hiểu biết về bệnh lý thận

tiết niệu cang lớn, trong đó CĐ-ĐH chiếm tỷ lệ cao nhất (87,9%)

3.4.4 Liên quan giữa tình trạng hôn nhân và hiểu biết về bệnh lý tiết niệu

Bảng 3.17 Liên quan giữa tình trạng hôn nhân và hiểu biết về nhiễm

trùng đường tiết niệu

Ngày đăng: 16/11/2016, 10:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi - Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống các bệnh thận tiết niệu ở phụ nữ xã Thuỷ Phương, Huyện Hương Thuỷ, Tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 3.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi (Trang 24)
Bảng 3.3. Nghề nghiệp - Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống các bệnh thận tiết niệu ở phụ nữ xã Thuỷ Phương, Huyện Hương Thuỷ, Tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 3.3. Nghề nghiệp (Trang 25)
Bảng 3.4. Tình trạng hôn nhân - Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống các bệnh thận tiết niệu ở phụ nữ xã Thuỷ Phương, Huyện Hương Thuỷ, Tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 3.4. Tình trạng hôn nhân (Trang 25)
Bảng 3.5. Hiểu biết về triệu chứng bệnh tiết niệu - Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống các bệnh thận tiết niệu ở phụ nữ xã Thuỷ Phương, Huyện Hương Thuỷ, Tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 3.5. Hiểu biết về triệu chứng bệnh tiết niệu (Trang 26)
Bảng 3.7. Tỷ lệ hiểu biết về bệnh tiết niệu có thể đề phòng - Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống các bệnh thận tiết niệu ở phụ nữ xã Thuỷ Phương, Huyện Hương Thuỷ, Tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 3.7. Tỷ lệ hiểu biết về bệnh tiết niệu có thể đề phòng (Trang 27)
Bảng 3.10. Tuyên truyền cách phòng chống bệnh lý thận tiết niệu - Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống các bệnh thận tiết niệu ở phụ nữ xã Thuỷ Phương, Huyện Hương Thuỷ, Tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 3.10. Tuyên truyền cách phòng chống bệnh lý thận tiết niệu (Trang 28)
Bảng 3.13. Xử trí khi nghi ngờ bị bệnh lý thận tiết niệu - Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống các bệnh thận tiết niệu ở phụ nữ xã Thuỷ Phương, Huyện Hương Thuỷ, Tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 3.13. Xử trí khi nghi ngờ bị bệnh lý thận tiết niệu (Trang 29)
Bảng 3.12. Thực hành phòng bệnh lý thận tiết niệu - Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống các bệnh thận tiết niệu ở phụ nữ xã Thuỷ Phương, Huyện Hương Thuỷ, Tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 3.12. Thực hành phòng bệnh lý thận tiết niệu (Trang 29)
Bảng 3.14. Liên quan giữa độ tuổi và hiểu biết về bệnh lý thận tiết niệu Nhóm tuổi - Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống các bệnh thận tiết niệu ở phụ nữ xã Thuỷ Phương, Huyện Hương Thuỷ, Tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 3.14. Liên quan giữa độ tuổi và hiểu biết về bệnh lý thận tiết niệu Nhóm tuổi (Trang 30)
Bảng 3.15. Liên quan giữa nghề nghiệp và hiểu biết về phòng bệnh lý - Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống các bệnh thận tiết niệu ở phụ nữ xã Thuỷ Phương, Huyện Hương Thuỷ, Tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 3.15. Liên quan giữa nghề nghiệp và hiểu biết về phòng bệnh lý (Trang 30)
Bảng 3.17.  Liên quan giữa tình trạng hôn nhân và hiểu biết về nhiễm - Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống các bệnh thận tiết niệu ở phụ nữ xã Thuỷ Phương, Huyện Hương Thuỷ, Tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 3.17. Liên quan giữa tình trạng hôn nhân và hiểu biết về nhiễm (Trang 31)
Bảng 3.16. Liên quan giữa trình độ học vấn và hiểu biết về bệnh thận - Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống các bệnh thận tiết niệu ở phụ nữ xã Thuỷ Phương, Huyện Hương Thuỷ, Tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 3.16. Liên quan giữa trình độ học vấn và hiểu biết về bệnh thận (Trang 31)
Bảng 3.20. Liên quan giữa trình độ học vấn và xử trí khi có triệu chứng - Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống các bệnh thận tiết niệu ở phụ nữ xã Thuỷ Phương, Huyện Hương Thuỷ, Tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 3.20. Liên quan giữa trình độ học vấn và xử trí khi có triệu chứng (Trang 33)
Bảng 3.18. Liên quan giữa độ tuổi và xử trí khi có triệu chứng nghi ngờ - Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống các bệnh thận tiết niệu ở phụ nữ xã Thuỷ Phương, Huyện Hương Thuỷ, Tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 3.18. Liên quan giữa độ tuổi và xử trí khi có triệu chứng nghi ngờ (Trang 33)
Bảng 3.21. Liên quan giữa hiểu biết và thực hành về bệnh lý thận tiết - Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống các bệnh thận tiết niệu ở phụ nữ xã Thuỷ Phương, Huyện Hương Thuỷ, Tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 3.21. Liên quan giữa hiểu biết và thực hành về bệnh lý thận tiết (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w