I. Các ảnh hưởng mang lại lợi ích: 1. Ảnh hưởng của khoa học kỹ thuật: Đầu tiên, khi nhắc đến khoa học công nghệ, không thể bỏ qua các loại máy móc sử dụng trong công nghệ thực phẩm. Trước khi có các loại máy móc này, đa số thực phẩm được làm thủ công. Việc làm thủ công thực phẩm dẫn đến nhiều ảnh hưởng không tốt đến sản phẩm thực phẩm. Sự tấn công của các vi sinh vật có hại đến thực phẩm trong quá trình thực hiện và bảo quản thực phẩm do không được thanh trùng hoặc thanh trùng không đúng cách, dẫn đến chất lượng sản phẩm giảm( về cảm quan và dinh dưỡng, thậm chí ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ). Số lượng sản phẩm làm ra trong một lần thường rất ít, chủ yếu trong quy mô gia đình, không có giá trị kinh tế cao. Ngày nay, nhờ sự phát triển của khoa học ta đã có các loại máy móc. Máy thanh trùng giúp thanh trùng thực phẩm tốt hơn, bảo quản được lâu hơn. Các thiết bị phân tích thực phẩm nhằm đảm bảo hàm lượng các chất có trong thực phẩm, nhờ đó có thể bổ sung thêm lượng chất có lợi và kìm hãm các chất có hại cho sức khoẻ. Ngoài ra còn có các dây chuyền thiết bị đảm bảo thự phẩm được làm ra trong một qui trình khép kín( hạn chế vi sinh vật xâm nhập) và với số lượng lớn. Hạn chế được việc sử dụng sức người trong việc sản xuất thực phẩm. Một dây chuyền sản xuất thực phẩm, tạo ra được nhiều sản phẩm cùng lúc, không tốn công sức con người. 2. Ảnh hưởng của công nghệ biến đổi gen: Công nghệ DNA tái tổ hợp là cơ sở tạo nên các sinh vật theo mục đích con người. Sinh vật biến đổi gen bao gồm các giống cây trồng, động vật và vi sinh vật Bằng kỹ thuật gây đột biến nhân tạo và chọn lọc, con người đã tạo nên nhiều giống vật nuôi và cây trồng có nhiều đặc điểm quý, có lợi cho con người như năng suất cao, phẩm chất tốt, khả năng chống sâu bệnh và chống điều kiện bất lợi cao. Từ đó tạo nên nguồn nguyên liệu chất lượng và dồi dào cho công nghệ thực phẩm. Ở vi sinh vật có vi khuẩn E.Coli vốn là một loại vi khuẩn gây bệnh tiêu chảy, tuy nhiên khi được biến đổi gen lại mang mã hóa insulin người giúp cho người bị bệnh tiểu đường, các gen mã hóa Enzyme acetolactate decarboxylase từ vi khuẩn Bacillus brevis vào chủng Bacillus subtillis tạo chủng biến đổi gen trong công nghệ sản xuất bia. Ở thực vật có ngô chống chịu chất diệt cỏ, kháng côn trùng, cà chua chin chậm, giống lúa sản xuất được nhiều vitamin A nhằm tăng chất lượng cho sản phẩm , chuyển gen từ giống đậu của Pháp vào lúa để tăng hàm lượng sắt trong gạo lên 3 lần nhằm khắc phục tình trạng phụ nữ có thai thiếu sắt, thiếu máu Ở động vật có cừu chứa alpha1antritrypsin giúp tăng quá trình vận chuyển các chất qua màng tế bào, bò tạo ra sữa có chứa colagen I và II chữa mô bào điều trị bệnh thấp khớp, gà có kháng thể đơn dòng tạo ra các loại vaccine chống các bệnh truyền nhiễm. Các nguyên liệu này làm tăng giá trị dinh dưỡng trong các sản phẩm thực phẩm. Ngô biến đổi gen, năng suất cao, hàm lượng dinh dưỡng cao, vị ngon và ngọt. Cà chua biến đổi gen, chín chậm, thời gian sử dụng lâu, giá trị dinh dưỡng cao. 3. Ảnh hưởng của công nghệ lên men: Việc sử dụng enzyme trong công nghệ lên men giúp cải thiện chất lượng sản phẩm. Các chế phẩm enzyme được sử dụng trong sản xuất được sử dụng trong sản xuất nước quả và rượu vang có thể là một hỗn hợp nhiều loại enzyme và cũng có thể là một loại enzyme riêng biệt phụ thuộc vào nguyên liệu công nghệ sản xuất và yêu cầu sản phẩm. Vai trò của enzyme : Trong nước quả, Enzyme pectinase giúp thủy phân pectin có trong dịch quả giúp giảm độ nhớt và làm cho các sản phẩm dịch quả không bị đục. Trong sản xuất bánh mì, Enzyme Hemicellulase từ chế phẩm enzyme nấm Asp.oryzae thủy phân các thành phần xơ trong bột giúp tăng chất lượng bột Các enzyme Catalase, glucose oxidase dùng chống oxi hóa trong thực phẩm Trong sản xuất phô mai, Renin giúp đông tụ sữa nhanh và casein bị nó phân hủy tạo nên phô mai có hương vị thơm ngon, thu được nhiều sản phẩm trong một lần lên men. Cellulase thu nhận từ Asp.niger dùng trong chế biến thực phẩm giúp tăng độ hấp thu, nâng cao phẩm chất về vị và làm mềm nhiều loại thực phẩm giúp chất lượng thực phẩm tăng lên. Sản phẩm lên men công nghiệp Bồn lên men bia công nghiệp 4. Ảnh hưởng của ngành công nghệ hoá học: Đã bao giờ ta tự hỏi hoá học ảnh hưởng đến lương thực như thế nào? Công nghệ hoá học đã góp phần nghiên cứu và sản xuất các chất hoá học có tác dụng bảo vệ thực vật và động vật giúp tăng sản lượng, và bảo quản thực phẩm tốt hơn. Ngành hoá học thực phẩm cũng chế biến được nhiều loại thực phẩm làm tăng tính thẩm mĩ và chất lượng của sản phẩm. VD: chế biến đồ hộp để tăng vị ngon và bảo quản tốt hơn. Một số hương liệu, phụ gia làm tăng hương vị, màu sắc, thêm hấp dẫn nhưng vẫn đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Hiện nay có hơn 200 chất phụ gia trong thực phẩm. Một số chất bảo quản thường được sử dụng trong thực phẩm: BHA, BHT, EDTA đinatri... Các loại đồ hộp thường được thêm chất hoá học để bảo quản tốt, tăng màu sắc, hương vị sản phẩm 5. Ảnh hưởng của công nghệ vi sinh: Ngành công nghệ vi sinh có ảnh hưởng quan trọng đến công nghệ thực phẩm. Việc bổ sung các vi sinh vật có lợi vào thực vật làm tăng giá trị dinh dưỡng cho thực phẩm, mang lại sức khoẻ tốt cho con người Vi sinh vật còn giúp biến đổi từ các nguyên liệu thực phẩm thành nhiều dạng sản phẩm khác nhau. Bia là một sản phẩm được lên men nhờ vi sinh vật phổ biến( saccharomycces). Các thực phẩm chứa probiotic mang đến nhiều lợi ích hữu hiệu cho con người.Probiotic là một hay hỗn hợp nhiều vi khuẩn mà khi cung cấp cho người hay động vật thì mang lại những hậu quả có lợi cho vật chủ bằng cách tăng cường các đặc tính của vi sinh vật trong hệ tiêu hóa. • Các chủng vi khuẩn trong probiotic là chủng lactobacillus, enterococcus, streptococcus. Những chủng này thường cu trú trong ruột • Những mặt lợi của probiotic la: kiềm hãm sự phát triển của vi sinh vật, viruss, nấm có hại. • Sinh ra các chất chống lại vi sinh vật gây bệnh ( salmonella, E.coli…) • Giảm triệu chứng dị ứng, triệu chứng không dung nạp được lactose • Ngăn chặn ung thư đường ruột. • Các sản phẩm chứa probiotic như: các sản phẩm sữa (yoghurt, pho mát, Kefir) II. Những ảnh hưởng gây hại: Nhìn chung các ảnh hưởng của khoa học công nghệ đối với thực phẩm mang lại lợi ích rất lớn cho con người. Tuy nhiên, việc lạm dụng hoặc sử dụng công nghệ không đúng cách cũng gây nên những hậu quả khó lường trong thực phẩm, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ và sinh mạng con người. 1. Công nghệ biến đổi gen trong thực phẩm: Hiện nay còn gây nhiều tranh cãi trên thế giới về ảnh hưởng của nó đến sức khoẻ con người. Một số nước trên thế giới vẫn chưa chấp nhận hoặc còn hạn chế thực phẩm biến đổi gen chẳng hạn như Nhật Bản.Nguyên nhân dẫn đến điều này là vì chưa có một bằng chứng khoa học nào chứng tỏ sự ảnh hưởng của thực phẩm biến đổi gen. Một số nhà khoa học cho rằng: thực phẩm biến đổi gen có thể huỷ hoại đa dạng sinh học; nguy cơ gây bệnh dị ứng; kháng thuốc; phá huỷ cân bằng tự nhiên; những nguy cơ khác tiềm ẩn đến sức khoẻ con người và môi trường. 2. Công nghệ hoá học: Bên cạnh việc góp phần làm tăng vị, bảo quản thực phẩm, các chất hoá học cũng có những mặt có hại cho con người. Các cơ sở sản xuất thực phẩm bẩn thường sử dụng nhiều chất hoá học độc hại để tư lợi cho bản thân: BHT và BHA (Chất chống oxi hóa) • Để chống lại quá trình oxy hóa tự nhiên của thực phẩm, một số chất chống oxy hóa thân thiện và không ảnh hưởng đến sức khỏe con người như anphacarotene được các chuyên gia khuyến cáo sử dụng. • Tuy nhiên có những chất độc hại như BHT (butylated hydroxytoluene) và BHA (Butylated hydroxyanisole) vẫn được sử dụng khá rộng rãi. Một số nước đã cấm sử dụng hai chất này trong bảo quản thực phẩm do tác dụng của chúng với sức khỏe con người. Tuy nhiên, không ít người đã bất chấp sự nguy hiểm mà vẫn sử dụng chúng trong lưu giữ sản phẩm. • Theo các nhà khoa học, BHT và BHA có thể gây nên chứng tăng động ở trẻ, nguy cơ dị ứng, và có thể làm phát triển khối u hoặc ung thư. BHT và BHA cũng được xem là chất độc với gan và hệ thần kinh. Sodium Nitrat và Sodium Nitrit • Đây là hai chất thường được sử dụng trong bảo quản thực phẩm. Nitrat và Nitrit có thể ảnh hưởng tới sức khỏe vì gây co mạch, tăng huyết áp, tạo thành Nitrosamin, một loại hóa chất có khả năng gây ung thư. Sodium Benzoat • Mặc dù Sodium Benzoat được coi là an toàn với con người, tuy nhiên khi kết hợp với axit ascorbic có trong những thực phẩm có tính axit sẽ tạo nên Benzen, một loại hóa chất độc hại. Benzen có độc tính với máu và cơ quan tạo máu, tổ chức thần kinh. Nhiều nghiên cứu khoa học đã chỉ ra benzen làm tăng nguy cơ mắc bệnh bạch cầu cấp ở người tiếp xúc với hóa chất này ở nồng độ vượt quá tiêu chuẩn cho phép. • Sodium Benzoat cũng được sử dụng để bảo quản nước ép hoa quả đóng chai và đồ uống có ga. Hóa chất này có thể gây nên phản ứng phụ như dị ứng, gây cơn hen, tăng động ở trẻ em, phát ban, huyết áp thấp, tiêu chảy, đau bụng... Những phản ứng không mong muốn này gặp với một tỷ lệ nhỏ trong dân số. Lưu huỳnh dioxit (SO2) • SO2 được sử dụng để bảo quản hoa quả sấy khô, làm hạn chế xuất hiện những vết màu nâu trên vỏ của rau quả tươi, như táo, khoai tây. Chất này còn giúp cho thực phẩm nhìn bắt mắt hơn khi có tác dụng chống mốc. Tuy nhiên chất SO2 có thể gây ra những phản ứng bất lợi cho sức khỏe con người như dị ứng, gây tăng tần suất hen phế quản ở những người mắc bệnh hen. SO2 cũng làm giảm hàm lượng Vitamin B có trong thực phẩm. Cacbon monoxit (CO) • CO được sử dụng rộng rãi trong bảo quản thực phẩm và rau quả tươi. Thông thường rau quả sẽ được bảo quản lạnh ngay sau khi thu hái để làm chậm quá trình dị hóa. Sau đó, chúng được đóng gói với điều kiện có nồng độ oxy thấp và CO cao hơn không khí để thực phẩm nhìn tươi, mới và hấp dẫn hơn. • Bản thân CO cũng có tác dụng ức chế sự phát triển của các vi sinh vật, do đó làm tăng thời gian sử dụng của sản phẩm. Thông thường thịt dưới các động của quá trình oxy hóa tự nhiên sẽ biến màu, chuyển từ đỏ tươi sang nâu đỏ, thậm chí xám trong vòng một vài ngày. • CO là chất khí không màu, không mùi, khi CO phản ứng với Myoglobin sẵn có trong thực phẩm (thường có trong máu và trong tổ chức cơ), sẽ tạo nên chất Cacboxymyoglobine, giữ cho thịt màu tươi đỏ. Dưới tác dụng bảo quản của CO, thực phẩm tươi sống nhìn có màu sắc đỏ tươi và bắt mắt hơn. • Tuy nhiên, nồng độ cao của chất CO sẽ gây những phẩn ứng phụ như ảnh hưởng trên hệ thần kinh, nhức đầu, chóng mặt… Điều này là do CO ức chế cạnh tranh với oxy khi gắn với Hemoglobine của hồng cầu, làm cho hồng cầu giảm khả năng vận chuyển oxy. Chất này đã bị cấm ở các quốc gia như Canada, Nhật Bản, EU...
Trang 1KHOA CÔNG NGH SINH H C- TH C PH M- MÔI TR Ệ SINH HỌC- THỰC PHẨM- MÔI TRƯỜNG ỌC- THỰC PHẨM- MÔI TRƯỜNG ỰC PHẨM- MÔI TRƯỜNG ẨM- MÔI TRƯỜNG ƯỜNG NG
-oOo -Bài báo cáo:
TÊN MSSV L P X P LO I ỚP XẾP LOẠI ẾP LOẠI ẠI
Trang 2L I NÓI Đ U ỜI ẦU CON NGƯỜI
Ngày nay, khoa h c công ngh đã tr thành y u t c t t c a s phát tri n,ọ ệ đã trở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển, ở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển, ế Anh ố cốt tử của sự phát triển, ố cốt tử của sự phát triển, ử của sự phát triển, ủa sự phát triển, ự phát triển, ển,
là l c lự phát triển, ượng sản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu.ng s n xu t tr c ti p c a n n kinh t toàn c u.ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ấn Duy ự phát triển, ế Anh ủa sự phát triển, ền kinh tế toàn cầu ế Anh ầu Trong quá trình
h i nh p th gi i, nế Anh ới, nước ta ngày càng được tiếp cận với nhiều nguồn khoa ưới, nước ta ngày càng được tiếp cận với nhiều nguồn khoa c ta ngày càng đượng sản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu.c ti p c n v i nhi u ngu n khoa ế Anh ới, nước ta ngày càng được tiếp cận với nhiều nguồn khoa ền kinh tế toàn cầu ồn khoa
h c hi n đ i Th t v y, khoa h c công ngh phát tri n kéo theo s phát ọ ệ đã trở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển, ại Thật vậy, khoa học công nghệ phát triển kéo theo sự phát ọ ệ đã trở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển, ển, ự phát triển, tri n c a nhi u ngành khoa h c khác, trong đó có ngành công ngh th c ển, ủa sự phát triển, ền kinh tế toàn cầu ọ ệ đã trở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển, ự phát triển,
ph m.ẩm
Công ngh th c ph m v n đã là m t ngành quan tr ng mang tính toàn c u.ệ đã trở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển, ự phát triển, ẩm ố cốt tử của sự phát triển, ọ ầu
Th c ph m cung c p các ch t dinh dự phát triển, ẩm ấn Duy ấn Duy ưỡng cần thiết để tạo ra năng lượng ng c n thi t đ t o ra năng lầu ế Anh ển, ại Thật vậy, khoa học công nghệ phát triển kéo theo sự phát ượng sản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu.ng cho các ho t đ ng s ng c a con ngại Thật vậy, khoa học công nghệ phát triển kéo theo sự phát ố cốt tử của sự phát triển, ủa sự phát triển, ười Từ đó con người mới có sức khoẻ i T đó con ngừ đó con người mới có sức khoẻ ười Từ đó con người mới có sức khoẻ i m i có s c kho ới, nước ta ngày càng được tiếp cận với nhiều nguồn khoa ức khoẻ ẻ
đ làm vi c và t o ra nh ng v t ch t khác ển, ệ đã trở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển, ại Thật vậy, khoa học công nghệ phát triển kéo theo sự phát ững vật chất khác ấn Duy
Vi c k t h p khoa h c công ngh trong vi c s n xu t lệ đã trở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển, ế Anh ợng sản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ọ ệ đã trở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển, ệ đã trở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển, ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ấn Duy ương thực mang ng th c mang ự phát triển,
đ n nhi u l i ích Trong bài ti u lu n này, nhóm em xin phân tích nh ế Anh ền kinh tế toàn cầu ợng sản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ển, ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu
hưở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển,ng c a khoa h c công ngh trong vi c nâng cao s lủa sự phát triển, ọ ệ đã trở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển, ệ đã trở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển, ố cốt tử của sự phát triển, ượng sản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu.ng và ch t ấn Duy
lượng sản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu.ng s n ph m.ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ẩm
Trang 3M c l c: ục lục: ục lục:
I Các nh h ảnh hưởng mang lại lợi ích: ưởng mang lại lợi ích: ng mang l i l i ích: ại lợi ích: ợi ích:
1 nh h ư ng c a khoa h c kỹ thu t: 4 ủa khoa học kỹ thuật: 4 ọc kỹ thuật: 4 ật: 4
2 Công ngh bi n đ i gen: 5 ện: ến đổi gen: 5 ổi gen: 5
3. Công ngh lên men: ện: 6
4 nh h ư ng c a ngành công ngh hoá h c: 7 ủa khoa học kỹ thuật: 4 ện: ọc kỹ thuật: 4
5 Công ngh vi sinh: 8 ện: II Nh ng nh h ững ảnh hưởng gây hại ảnh hưởng mang lại lợi ích: ưởng mang lại lợi ích: ng gây h i ại lợi ích: : 1.Công ngh bi n đ i gen trong th c ph m: 8 ện: ến đổi gen: 5 ổi gen: 5 ực hiện: ẩm: 8
2.Công ngh hoá h c: 8 ện: ọc kỹ thuật: 4
Trang 4I Các nh h ảnh hưởng mang lại lợi ích: ưởng mang lại lợi ích: ng mang l i l i ích: ại lợi ích: ợi ích:
1 nh h ư ng c a khoa h c kỹ thu t: ủa khoa học kỹ thuật: 4 ọc kỹ thuật: 4 ật: 4
- Đ u tiên, khi nh c đ n khoa h c công ngh , không th b qua cácầu ắc đến khoa học công nghệ, không thể bỏ qua các ế Anh ọ ệ đã trở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển, ển, ỏ qua các
lo i máy móc s d ng trong công ngh th c ph m Trại Thật vậy, khoa học công nghệ phát triển kéo theo sự phát ử của sự phát triển, ụng trong công nghệ thực phẩm Trước khi có ệ đã trở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển, ự phát triển, ẩm ưới, nước ta ngày càng được tiếp cận với nhiều nguồn khoa c khi có các lo i máy móc này, đa s th c ph m đại Thật vậy, khoa học công nghệ phát triển kéo theo sự phát ố cốt tử của sự phát triển, ự phát triển, ẩm ượng sản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu.c làm th công Vi c ủa sự phát triển, ệ đã trở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển, làm th công th c ph m d n đ n nhi u nh hủa sự phát triển, ự phát triển, ẩm ẫn đến nhiều ảnh hưởng không tốt ế Anh ền kinh tế toàn cầu ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ưở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển,ng không t t ố cốt tử của sự phát triển,
đ n s n ph m th c ph m S t n công c a các vi sinh v t có h i ế Anh ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ẩm ự phát triển, ẩm ự phát triển, ấn Duy ủa sự phát triển, ại Thật vậy, khoa học công nghệ phát triển kéo theo sự phát
đ n th c ph m trong quá trình th c hi n và b o qu n th c ph mế Anh ự phát triển, ẩm ự phát triển, ệ đã trở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển, ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ự phát triển, ẩm
do không đượng sản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu.c thanh trùng ho c thanh trùng không đúng cách, ặc thanh trùng không đúng cách,
d n đ n ch t lẫn đến nhiều ảnh hưởng không tốt ế Anh ấn Duy ượng sản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu.ng s n ph m gi m( v c m quan và dinh ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ẩm ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ền kinh tế toàn cầu ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu
dưỡng cần thiết để tạo ra năng lượng ng, th m chí nh hản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ưở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển,ng x u đ n s c kho ) S lấn Duy ế Anh ức khoẻ ẻ ố cốt tử của sự phát triển, ượng sản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu.ng s n ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu
ph m làm ra trong m t l n thẩm ầu ười Từ đó con người mới có sức khoẻ ng r t ít, ch y u trong quy mô ấn Duy ủa sự phát triển, ế Anh gia đình, không có giá tr kinh t cao.ị Thuỳ Vân ế Anh
- Ngày nay, nh s phát tri n c a khoa h c ta đã có các lo i máy ời Từ đó con người mới có sức khoẻ ự phát triển, ển, ủa sự phát triển, ọ ại Thật vậy, khoa học công nghệ phát triển kéo theo sự phát móc Máy thanh trùng giúp thanh trùng th c ph m t t h n, b o ự phát triển, ẩm ố cốt tử của sự phát triển, ơng thực mang ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu
qu n đản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ượng sản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu.c lâu h n.ơng thực mang
- Các thi t b phân tích th c ph m nh m đ m b o hàm lế Anh ị Thuỳ Vân ự phát triển, ẩm ằm đảm bảo hàm lượng các ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ượng sản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu.ng các
ch t có trong th c ph m, nh đó có th b sung thêm lấn Duy ự phát triển, ẩm ời Từ đó con người mới có sức khoẻ ển, ổ sung thêm lượng chất ượng sản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu.ng ch t ấn Duy
có l i và kìm hãm các ch t có h i cho s c kho Ngoài ra còn có ợng sản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ấn Duy ại Thật vậy, khoa học công nghệ phát triển kéo theo sự phát ức khoẻ ẻ các dây chuy n thi t b đ m b o th ph m đền kinh tế toàn cầu ế Anh ị Thuỳ Vân ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ự phát triển, ẩm ượng sản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu.c làm ra trong
m t qui trình khép kín( h n ch vi sinh v t xâm nh p) và v i s ại Thật vậy, khoa học công nghệ phát triển kéo theo sự phát ế Anh ới, nước ta ngày càng được tiếp cận với nhiều nguồn khoa ố cốt tử của sự phát triển,
lượng sản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu.ng l n.ới, nước ta ngày càng được tiếp cận với nhiều nguồn khoa
- H n ch đại Thật vậy, khoa học công nghệ phát triển kéo theo sự phát ế Anh ượng sản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu.c vi c s d ng s c ngệ đã trở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển, ử của sự phát triển, ụng trong công nghệ thực phẩm Trước khi có ức khoẻ ười Từ đó con người mới có sức khoẻ i trong vi c s n xu t th c ệ đã trở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển, ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ấn Duy ự phát triển,
ph m.ẩm
s nản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu xu t th c ấn Duy ự phát triển,
ph m, t o ẩm ại Thật vậy, khoa học công nghệ phát triển kéo theo sự phát
ra đượng sản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu.c nhi u ền kinh tế toàn cầu
người Từ đó con người mới có sức khoẻ i
2 nh h ư ng c a c ủa khoa học kỹ thuật: 4 ông ngh bi n đ i gen: ện: ến đổi gen: 5 ổi gen: 5
Trang 5- Công nghệ DNA tái tổ hợp là cơ sở tạo nên các sinh vật theo mục đích con người Sinh vật biến đổi gen bao gồm các giống cây trồng, động vật và vi sinh vật
- Bằng kỹ thuật gây đột biến nhân tạo và chọn lọc, con người đã tạo nên nhiều giống vật nuôi và cây trồng có nhiều đặc điểm quý, có lợi cho con người như năng suất cao, phẩm chất tốt, khả năng chống sâu bệnh
và chống điều kiện bất lợi cao Từ đó tạo nên nguồn nguyên liệu chất lượng và dồi dào cho công nghệ thực phẩm
- Ở vi sinh vật có vi khuẩn E.Coli vốn là một loại vi khuẩn gây bệnh tiêu chảy, tuy nhiên khi được biến đổi gen lại mang mã hóa insulin người giúp cho người bị bệnh tiểu đường, các gen mã hóa Enzyme acetolactate decarboxylase từ vi khuẩn Bacillus brevis vào chủng Bacillus subtillis tạo chủng biến đổi gen trong công nghệ sản xuất bia
- Ở thực vật có ngô chống chịu chất diệt cỏ, kháng côn trùng, cà chua chin chậm, giống lúa sản xuất được nhiều vitamin A nhằm tăng chất lượng cho sản phẩm , chuyển gen từ giống đậu của Pháp vào lúa để tăng hàm lượng sắt trong gạo lên 3 lần nhằm khắc phục tình trạng phụ
nữ có thai thiếu sắt, thiếu máu
- Ở động vật có cừu chứa alpha-1-antritrypsin giúp tăng quá trình vận chuyển các chất qua màng tế bào, bò tạo ra sữa có chứa colagen I và II chữa mô bào điều trị bệnh thấp khớp, gà có kháng thể đơn dòng tạo ra các loại vaccine chống các bệnh truyền nhiễm Các nguyên liệu này làm tăng giá trị dinh dưỡng trong các sản phẩm thực phẩm
Ngô biến đổi gen, năng suất cao, hàm lượng
dinh dưỡng cao, vị ngon và ngọt
Trang 6Cà chua bi n đ i gen, chín ch m, th i gian s d ng lâu, ế Anh ổ sung thêm lượng chất ời Từ đó con người mới có sức khoẻ ử của sự phát triển, ụng trong công nghệ thực phẩm Trước khi có
giá tr dinh dị Thuỳ Vân ưỡng cần thiết để tạo ra năng lượng ng cao
3 nh h ư ng c a c ủa khoa học kỹ thuật: 4 ông ngh lên men: ện:
- Việc sử dụng enzyme trong công nghệ lên men giúp cải thiện chất lượng sản phẩm Các chế phẩm enzyme được sử dụng trong sản xuất được sử dụng trong sản xuất nước quả và rượu vang có thể là một hỗn hợp nhiều loại enzyme và cũng có thể là một loại enzyme riêng biệt phụ thuộc vào nguyên liệu công nghệ sản xuất và yêu cầu sản phẩm
- Vai trò của enzyme :
Trong nước quả, Enzyme pectinase giúp thủy phân pectin có trong dịch quả giúp giảm độ nhớt và làm cho các sản phẩm dịch quả không
bị đục
Trong sản xuất bánh mì, Enzyme Hemicellulase từ chế phẩm enzyme nấm Asp.oryzae thủy phân các thành phần xơ trong bột giúp tăng chất lượng bột
Các enzyme Catalase, glucose oxidase dùng chống oxi hóa trong thực phẩm
Trong sản xuất phô mai, Renin giúp đông tụ sữa nhanh và casein bị nó phân hủy tạo nên phô mai có hương vị thơm ngon, thu được nhiều sản phẩm trong một lần lên men
Cellulase thu nhận từ Asp.niger dùng trong chế biến thực phẩm giúp tăng độ hấp thu, nâng cao phẩm chất về vị và làm mềm nhiều loại thực phẩm giúp chất lượng thực phẩm tăng lên
S n ph m lên men công nghi pản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ẩm ệ đã trở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển,
Trang 7B n lên men bia công nghi pồn khoa ệ đã trở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển,
4 nh h ư ng c a ngành công ngh hoá h c ủa khoa học kỹ thuật: 4 ện: ọc kỹ thuật: 4 :
- Đã bao gi ta t h i ời Từ đó con người mới có sức khoẻ ự phát triển, ỏ qua các hoá h c nh họ ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ưở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển,ng đ n lế Anh ương thực mang ng th c nh th ự phát triển, ư ế Anh nào? Công ngh hoá h c đã góp ph n nghiên c u và s n xu t các ệ đã trở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển, ọ ầu ức khoẻ ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ấn Duy
ch t hoá h c có tác d ng b o v th c v t và đ ng v t giúp tăng ấn Duy ọ ụng trong công nghệ thực phẩm Trước khi có ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ệ đã trở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển, ự phát triển,
s n lản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ượng sản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu.ng, và b o qu n th c ph m t t h n.ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ự phát triển, ẩm ố cốt tử của sự phát triển, ơng thực mang
- Ngành hoá h c th c ph m cũng ch bi n đọ ự phát triển, ẩm ế Anh ế Anh ượng sản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu.c nhi u lo i th c ền kinh tế toàn cầu ại Thật vậy, khoa học công nghệ phát triển kéo theo sự phát ự phát triển,
ph m làm tăng tính th m mĩ và ch t lẩm ẩm ấn Duy ượng sản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu.ng c a s n ph m VD: ủa sự phát triển, ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ẩm
ch bi n đ h p đ tăng v ngon và b o qu n t t h n M t s ế Anh ế Anh ồn khoa ển, ị Thuỳ Vân ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ố cốt tử của sự phát triển, ơng thực mang ố cốt tử của sự phát triển,
hương thực mang ng li u, ph gia làm tăng hệ đã trở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển, ụng trong công nghệ thực phẩm Trước khi có ương thực mang ng v , màu s c, thêm h p d n ị Thuỳ Vân ắc đến khoa học công nghệ, không thể bỏ qua các ấn Duy ẫn đến nhiều ảnh hưởng không tốt
nh ng v n đ m b o an toàn v sinh th c ph m Hi n nay có h n ư ẫn đến nhiều ảnh hưởng không tốt ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ệ đã trở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển, ự phát triển, ẩm ệ đã trở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển, ơng thực mang
200 ch t ph gia trong th c ph m.ấn Duy ụng trong công nghệ thực phẩm Trước khi có ự phát triển, ẩm
- M t s ch t b o qu n thố cốt tử của sự phát triển, ấn Duy ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ười Từ đó con người mới có sức khoẻ ng đượng sản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ử của sự phát triển, ụng trong công nghệ thực phẩm Trước khi có c s d ng trong th c ph m: ự phát triển, ẩm BHA, BHT, EDTA đinatri
Các lo i đ h p thại Thật vậy, khoa học công nghệ phát triển kéo theo sự phát ồn khoa ười Từ đó con người mới có sức khoẻ ng đượng sản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu.c thêm ch t hoá ấn Duy
h c đ b o qu n t t, tăng màu s c, họ ển, ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ố cốt tử của sự phát triển, ắc đến khoa học công nghệ, không thể bỏ qua các ương thực mang ng v s n ph mị Thuỳ Vân ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ẩm
5 nh h ư ng c a công ngh vi sinh: ủa khoa học kỹ thuật: 4 ện:
- Ngành công ngh vi sinh có nh hệ đã trở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển, ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ưở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển,ng quan tr ng đ n công nghọ ế Anh ệ đã trở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển,
th c ph m Vi c b sung các vi sinh v t có l i vào th c v t làm ự phát triển, ẩm ệ đã trở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển, ổ sung thêm lượng chất ợng sản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ự phát triển,
Trang 8tăng giá tr dinh dị Thuỳ Vân ưỡng cần thiết để tạo ra năng lượng ng cho th c ph m, mang l i s c kho t t choự phát triển, ẩm ại Thật vậy, khoa học công nghệ phát triển kéo theo sự phát ức khoẻ ẻ ố cốt tử của sự phát triển, con người Từ đó con người mới có sức khoẻ i
- Vi sinh v t còn giúp bi n đ i t các nguyên li u th c ph m thành ế Anh ổ sung thêm lượng chất ừ đó con người mới có sức khoẻ ệ đã trở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển, ự phát triển, ẩm nhi u d ng s n ph m khác nhau Bia là m t s n ph m đền kinh tế toàn cầu ại Thật vậy, khoa học công nghệ phát triển kéo theo sự phát ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ẩm ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ẩm ượng sản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu.c lên men nh vi sinh v t ph bi n( saccharomycces).ời Từ đó con người mới có sức khoẻ ổ sung thêm lượng chất ế Anh
- Các th c ph m ch a probiotic mang đ n nhi u l i ích h u hi u ự phát triển, ẩm ức khoẻ ế Anh ền kinh tế toàn cầu ợng sản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ững vật chất khác ệ đã trở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển, cho con người Từ đó con người mới có sức khoẻ Probiotic là m t hay h n h p nhi u vi khu n mà i ỗn hợp nhiều vi khuẩn mà ợng sản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ền kinh tế toàn cầu ẩm khi cung c p cho ngấn Duy ười Từ đó con người mới có sức khoẻ i hay đ ng v t thì mang l i nh ng h u qu ại Thật vậy, khoa học công nghệ phát triển kéo theo sự phát ững vật chất khác ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu
có l i cho v t ch b ng cách tăng cợng sản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ủa sự phát triển, ằm đảm bảo hàm lượng các ười Từ đó con người mới có sức khoẻ ng các đ c tính c a vi sinh ặc thanh trùng không đúng cách, ủa sự phát triển,
v t trong h tiêu hóa.ệ đã trở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển,
Các ch ng vi khu n trong probiotic là ch ng lactobacillus, ủa sự phát triển, ẩm ủa sự phát triển, enterococcus, streptococcus Nh ng ch ng này thững vật chất khác ủa sự phát triển, ười Từ đó con người mới có sức khoẻ ng cu trú trong ru t
Nh ng m t l i c a probiotic la: ki m hãm s phát tri n c aững vật chất khác ặc thanh trùng không đúng cách, ợng sản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ủa sự phát triển, ền kinh tế toàn cầu ự phát triển, ển, ủa sự phát triển,
vi sinh v t, viruss, n m có h i.ấn Duy ại Thật vậy, khoa học công nghệ phát triển kéo theo sự phát
Sinh ra các ch t ch ng l i vi sinh v t gây b nh ( salmonella, ấn Duy ố cốt tử của sự phát triển, ại Thật vậy, khoa học công nghệ phát triển kéo theo sự phát ệ đã trở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển, E.coli…)
Gi m tri u ch ng d ng, tri u ch ng không dung n p đản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ệ đã trở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển, ức khoẻ ị Thuỳ Vân ức khoẻ ệ đã trở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển, ức khoẻ ại Thật vậy, khoa học công nghệ phát triển kéo theo sự phát ượng sản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu.c lactose
Ngăn ch n ung th đặc thanh trùng không đúng cách, ư ười Từ đó con người mới có sức khoẻ ng ru t
Các s n ph m ch a probiotic nh : các s n ph m s a ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ẩm ức khoẻ ư ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ẩm ững vật chất khác
(yoghurt, pho mát, Kefir)
II. Nh ng nh h ững ảnh hưởng gây hại ảnh hưởng mang lại lợi ích: ưởng mang lại lợi ích: ng gây h i ại lợi ích: :
Nhìn chung các nh hản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ưở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển,ng c a khoa h c công ngh đ i v i th c ủa sự phát triển, ọ ệ đã trở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển, ố cốt tử của sự phát triển, ới, nước ta ngày càng được tiếp cận với nhiều nguồn khoa ự phát triển,
ph m mang l i l i ích r t l n cho con ngẩm ại Thật vậy, khoa học công nghệ phát triển kéo theo sự phát ợng sản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ấn Duy ới, nước ta ngày càng được tiếp cận với nhiều nguồn khoa ười Từ đó con người mới có sức khoẻ i Tuy nhiên, vi c l m ệ đã trở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển, ại Thật vậy, khoa học công nghệ phát triển kéo theo sự phát
d ng ho c s d ng công ngh không đúng cách cũng gây nên nh ng ụng trong công nghệ thực phẩm Trước khi có ặc thanh trùng không đúng cách, ử của sự phát triển, ụng trong công nghệ thực phẩm Trước khi có ệ đã trở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển, ững vật chất khác
h u qu khó lản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ười Từ đó con người mới có sức khoẻ ng trong th c ph m, nh hự phát triển, ẩm ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ưở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển,ng nghiêm tr ng đ n ọ ế Anh
s c kho và sinh m ng con ngức khoẻ ẻ ại Thật vậy, khoa học công nghệ phát triển kéo theo sự phát ười Từ đó con người mới có sức khoẻ i
1 Công ngh bi n đ i gen trong th c ph m: ện: ến đổi gen: 5 ổi gen: 5 ực hiện: ẩm: 8
- Hi n nay còn gây nhi u tranh cãi trên th gi i v nh hệ đã trở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển, ền kinh tế toàn cầu ế Anh ới, nước ta ngày càng được tiếp cận với nhiều nguồn khoa ền kinh tế toàn cầu ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ưở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển,ng c a ủa sự phát triển,
nó đ n s c kho con ngế Anh ức khoẻ ẻ ười Từ đó con người mới có sức khoẻ i M t s nố cốt tử của sự phát triển, ưới, nước ta ngày càng được tiếp cận với nhiều nguồn khoa c trên th gi i v n ch a ế Anh ới, nước ta ngày càng được tiếp cận với nhiều nguồn khoa ẫn đến nhiều ảnh hưởng không tốt ư
ch p nh n ho c còn h n ch th c ph m bi n đ i gen ch ng h n ấn Duy ặc thanh trùng không đúng cách, ại Thật vậy, khoa học công nghệ phát triển kéo theo sự phát ế Anh ự phát triển, ẩm ế Anh ổ sung thêm lượng chất ẳng hạn ại Thật vậy, khoa học công nghệ phát triển kéo theo sự phát
nh Nh t B n.Nguyên nhân d n đ n đi u này là vì ch a có m t ư ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ẫn đến nhiều ảnh hưởng không tốt ế Anh ền kinh tế toàn cầu ư
b ng ch ng khoa h c nào ch ng t s nh hằm đảm bảo hàm lượng các ức khoẻ ọ ức khoẻ ỏ qua các ự phát triển, ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ưở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển,ng c a th c ph m ủa sự phát triển, ự phát triển, ẩm
bi n đ i gen.ế Anh ổ sung thêm lượng chất
Trang 9- M t s nhà khoa h c cho r ng: th c ph m bi n đ i gen có th ố cốt tử của sự phát triển, ọ ằm đảm bảo hàm lượng các ự phát triển, ẩm ế Anh ổ sung thêm lượng chất ển,
hu ho i đa d ng sinh h c; nguy c gây b nh d ng; kháng ỷ hoại đa dạng sinh học; nguy cơ gây bệnh dị ứng; kháng ại Thật vậy, khoa học công nghệ phát triển kéo theo sự phát ại Thật vậy, khoa học công nghệ phát triển kéo theo sự phát ọ ơng thực mang ệ đã trở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển, ị Thuỳ Vân ức khoẻ
thu c; phá hu cân b ng t nhiên; nh ng nguy c khác ti m n ố cốt tử của sự phát triển, ỷ hoại đa dạng sinh học; nguy cơ gây bệnh dị ứng; kháng ằm đảm bảo hàm lượng các ự phát triển, ững vật chất khác ơng thực mang ền kinh tế toàn cầu ẩm
đ n s c kho con ngế Anh ức khoẻ ẻ ười Từ đó con người mới có sức khoẻ i và môi trười Từ đó con người mới có sức khoẻ ng
2 Công ngh hoá h c: ện: ọc kỹ thuật: 4
- Bên c nh vi c góp ph n làm tăng v , b o qu n th c ph m, các ại Thật vậy, khoa học công nghệ phát triển kéo theo sự phát ệ đã trở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển, ầu ị Thuỳ Vân ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ự phát triển, ẩm
ch t hoá h c cũng có nh ng m t có h i cho con ngấn Duy ọ ững vật chất khác ặc thanh trùng không đúng cách, ại Thật vậy, khoa học công nghệ phát triển kéo theo sự phát ười Từ đó con người mới có sức khoẻ i
- Các c s s n xu t th c ph m b n thơng thực mang ở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển, ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ấn Duy ự phát triển, ẩm ẩm ười Từ đó con người mới có sức khoẻ ng s d ng nhi u ch t ử của sự phát triển, ụng trong công nghệ thực phẩm Trước khi có ền kinh tế toàn cầu ấn Duy hoá h c đ c h i đ t l i cho b n thân: ọ ại Thật vậy, khoa học công nghệ phát triển kéo theo sự phát ển, ư ợng sản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu
BHT và BHA (Ch t ch ng oxi hóa) ất chống oxi hóa) ống oxi hóa)
Đ ch ng l i quá trình oxy hóa t nhiên c a th c ph m, ển, ố cốt tử của sự phát triển, ại Thật vậy, khoa học công nghệ phát triển kéo theo sự phát ự phát triển, ủa sự phát triển, ự phát triển, ẩm
m t s ch t ch ng oxy hóa thân thi n và không nh hố cốt tử của sự phát triển, ấn Duy ố cốt tử của sự phát triển, ệ đã trở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển, ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ưở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển,ng
đ n s c kh e con ngế Anh ức khoẻ ỏ qua các ười Từ đó con người mới có sức khoẻ i nh anpha-carotene đư ượng sản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu.c các chuyên gia khuy n cáo s d ng.ế Anh ử của sự phát triển, ụng trong công nghệ thực phẩm Trước khi có
Tuy nhiên có nh ng ch t đ c h i nh BHT (butylated ững vật chất khác ấn Duy ại Thật vậy, khoa học công nghệ phát triển kéo theo sự phát ư
hydroxytoluene) và BHA (Butylated hydroxyanisole) v n ẫn đến nhiều ảnh hưởng không tốt
đượng sản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ử của sự phát triển, ụng trong công nghệ thực phẩm Trước khi có c s d ng khá r ng rãi M t s nố cốt tử của sự phát triển, ưới, nước ta ngày càng được tiếp cận với nhiều nguồn khoa c đã c m s d ng ấn Duy ử của sự phát triển, ụng trong công nghệ thực phẩm Trước khi có hai ch t này trong b o qu n th c ph m do tác d ng c a ấn Duy ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ự phát triển, ẩm ụng trong công nghệ thực phẩm Trước khi có ủa sự phát triển, chúng v i s c kh e con ngới, nước ta ngày càng được tiếp cận với nhiều nguồn khoa ức khoẻ ỏ qua các ười Từ đó con người mới có sức khoẻ i Tuy nhiên, không ít người Từ đó con người mới có sức khoẻ i đã
b t ch p s nguy hi m mà v n s d ng chúng trong l u ấn Duy ấn Duy ự phát triển, ển, ẫn đến nhiều ảnh hưởng không tốt ử của sự phát triển, ụng trong công nghệ thực phẩm Trước khi có ư
gi s n ph m.ững vật chất khác ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ẩm
Theo các nhà khoa h c, BHT và BHA có th gây nên ch ng ọ ển, ức khoẻ tăng đ ng tr , nguy c d ng, và có th làm phát tri n ở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển, ẻ ơng thực mang ị Thuỳ Vân ức khoẻ ển, ển,
kh i u ho c ung th BHT và BHA cũng đố cốt tử của sự phát triển, ặc thanh trùng không đúng cách, ư ượng sản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu.c xem là ch t ấn Duy
đ c v i gan và h th n kinh.ới, nước ta ngày càng được tiếp cận với nhiều nguồn khoa ệ đã trở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển, ầu
Sodium Nitrat và Sodium Nitrit
Đây là hai ch t thấn Duy ười Từ đó con người mới có sức khoẻ ng đượng sản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ử của sự phát triển, ụng trong công nghệ thực phẩm Trước khi có c s d ng trong b o qu n th cản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ự phát triển,
ph m Nitrat và Nitrit có th nh hẩm ển, ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ưở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển,ng t i s c kh e vì gâyới, nước ta ngày càng được tiếp cận với nhiều nguồn khoa ức khoẻ ỏ qua các
co m ch, tăng huy t áp, t o thành Nitrosamin, m t lo i hóaại Thật vậy, khoa học công nghệ phát triển kéo theo sự phát ế Anh ại Thật vậy, khoa học công nghệ phát triển kéo theo sự phát ại Thật vậy, khoa học công nghệ phát triển kéo theo sự phát
ch t có kh năng gây ung th ấn Duy ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ư
Sodium Benzoat
M c dù Sodium Benzoat đặc thanh trùng không đúng cách, ượng sản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu.c coi là an toàn v i con ngới, nước ta ngày càng được tiếp cận với nhiều nguồn khoa ười Từ đó con người mới có sức khoẻ i, tuy nhiên khi k t h p v i axit ascorbic có trong nh ng th cế Anh ợng sản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ới, nước ta ngày càng được tiếp cận với nhiều nguồn khoa ững vật chất khác ự phát triển,
ph m có tính axit sẽ t o nên Benzen, m t lo i hóa ch t đ cẩm ại Thật vậy, khoa học công nghệ phát triển kéo theo sự phát ại Thật vậy, khoa học công nghệ phát triển kéo theo sự phát ấn Duy
h i Benzen có đ c tính v i máu và c quan t o máu, tại Thật vậy, khoa học công nghệ phát triển kéo theo sự phát ới, nước ta ngày càng được tiếp cận với nhiều nguồn khoa ơng thực mang ại Thật vậy, khoa học công nghệ phát triển kéo theo sự phát ổ sung thêm lượng chất
ch c th n kinh Nhi u nghiên c u khoa h c đã ch raức khoẻ ầu ền kinh tế toàn cầu ức khoẻ ọ ỉ ra benzen làm tăng nguy c m c b nh b ch c u c p ngơng thực mang ắc đến khoa học công nghệ, không thể bỏ qua các ệ đã trở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển, ại Thật vậy, khoa học công nghệ phát triển kéo theo sự phát ầu ấn Duy ở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển, ười Từ đó con người mới có sức khoẻ i
Trang 10ti p xúc v i hóa ch t này n ng đ vế Anh ới, nước ta ngày càng được tiếp cận với nhiều nguồn khoa ấn Duy ở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển, ồn khoa ượng sản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu.t quá tiêu chu nẩm cho phép
Sodium Benzoat cũng đượng sản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu.c s d ng đ b o qu n nử của sự phát triển, ụng trong công nghệ thực phẩm Trước khi có ển, ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ưới, nước ta ngày càng được tiếp cận với nhiều nguồn khoa c ép hoa qu đóng chai và đ u ng có ga Hóa ch t này có thản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ồn khoa ố cốt tử của sự phát triển, ấn Duy ển, gây nên ph n ng ph nh d ng, gây c n hen, tăng đ ng ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ức khoẻ ụng trong công nghệ thực phẩm Trước khi có ư ị Thuỳ Vân ức khoẻ ơng thực mang ở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển,
tr em, phát ban, huy t áp th p, tiêu ch y, đau b ng ẻ ế Anh ấn Duy ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ụng trong công nghệ thực phẩm Trước khi có
Nh ng ph n ng không mong mu n này g p v i m t t lững vật chất khác ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ức khoẻ ố cốt tử của sự phát triển, ặc thanh trùng không đúng cách, ới, nước ta ngày càng được tiếp cận với nhiều nguồn khoa ỷ hoại đa dạng sinh học; nguy cơ gây bệnh dị ứng; kháng ệ đã trở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển,
nh trong dân s ỏ qua các ố cốt tử của sự phát triển,
L u huỳnh dioxit (SO2) ư
SO2 đượng sản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ử của sự phát triển, ụng trong công nghệ thực phẩm Trước khi có c s d ng đ b o qu n hoa qu s y khô, làm h nển, ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ấn Duy ại Thật vậy, khoa học công nghệ phát triển kéo theo sự phát
ch xu t hi n nh ng v t màu nâu trên v c a rau qu tế Anh ấn Duy ệ đã trở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển, ững vật chất khác ế Anh ỏ qua các ủa sự phát triển, ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ương thực mang i,
nh táo, khoai tây Ch t này còn giúp cho th c ph m nhìnư ấn Duy ự phát triển, ẩm
b t m t h n khi có tác d ng ch ng m c Tuy nhiên ch tắc đến khoa học công nghệ, không thể bỏ qua các ắc đến khoa học công nghệ, không thể bỏ qua các ơng thực mang ụng trong công nghệ thực phẩm Trước khi có ố cốt tử của sự phát triển, ố cốt tử của sự phát triển, ấn Duy SO2 có th gây ra nh ng ph n ng b t l i cho s c kh e conển, ững vật chất khác ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ức khoẻ ấn Duy ợng sản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ức khoẻ ỏ qua các
người Từ đó con người mới có sức khoẻ i nh d ng, gây tăng t n su t hen ph qu n nh ngư ị Thuỳ Vân ức khoẻ ầu ấn Duy ế Anh ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển, ững vật chất khác
người Từ đó con người mới có sức khoẻ i m c b nh hen SO2 cũng làm gi m hàm lắc đến khoa học công nghệ, không thể bỏ qua các ệ đã trở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển, ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ượng sản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu.ng Vitamin B có trong th c ph m.ự phát triển, ẩm
Cacbon monoxit (CO)
CO đượng sản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu.c s d ng r ng rãi trong b o qu n th c ph m vàử của sự phát triển, ụng trong công nghệ thực phẩm Trước khi có ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ự phát triển, ẩm rau qu tản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ương thực mang i Thông thười Từ đó con người mới có sức khoẻ ng rau qu sẽ đản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ượng sản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu.c b o qu n l nhản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ại Thật vậy, khoa học công nghệ phát triển kéo theo sự phát ngay sau khi thu hái đ làm ch m quá trình d hóa Sau đó,ển, ị Thuỳ Vân chúng đượng sản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu.c đóng gói v i đi u ki n có n ng đ oxy th p vàới, nước ta ngày càng được tiếp cận với nhiều nguồn khoa ền kinh tế toàn cầu ệ đã trở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển, ồn khoa ấn Duy
CO cao h n không khí đ th c ph m nhìn tơng thực mang ển, ự phát triển, ẩm ương thực mang i, m i và h pới, nước ta ngày càng được tiếp cận với nhiều nguồn khoa ấn Duy
d n h n.ẫn đến nhiều ảnh hưởng không tốt ơng thực mang
B n thân CO cũng có tác d ng c ch s phát tri n c a cácản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ụng trong công nghệ thực phẩm Trước khi có ức khoẻ ế Anh ự phát triển, ển, ủa sự phát triển,
vi sinh v t, do đó làm tăng th i gian s d ng c a s n ph m.ời Từ đó con người mới có sức khoẻ ử của sự phát triển, ụng trong công nghệ thực phẩm Trước khi có ủa sự phát triển, ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ẩm Thông thười Từ đó con người mới có sức khoẻ ng th t dị Thuỳ Vân ưới, nước ta ngày càng được tiếp cận với nhiều nguồn khoa i các đ ng c a quá trình oxy hóa tủa sự phát triển, ự phát triển, nhiên sẽ bi n màu, chuy n t đ tế Anh ển, ừ đó con người mới có sức khoẻ ỏ qua các ương thực mang i sang nâu đ , th mỏ qua các chí xám trong vòng m t vài ngày
CO là ch t khí không màu, không mùi, khi CO ph n ng v iấn Duy ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ức khoẻ ới, nước ta ngày càng được tiếp cận với nhiều nguồn khoa Myoglobin s n có trong th c ph m (thẵn có trong thực phẩm (thường có trong máu ự phát triển, ẩm ười Từ đó con người mới có sức khoẻ ng có trong máu
và trong t ch c c ), sẽ t o nên ch t Cacboxymyoglobine,ổ sung thêm lượng chất ức khoẻ ơng thực mang ại Thật vậy, khoa học công nghệ phát triển kéo theo sự phát ấn Duy
gi cho th t màu tững vật chất khác ị Thuỳ Vân ương thực mang ỏ qua cáci đ Dưới, nước ta ngày càng được tiếp cận với nhiều nguồn khoa i tác d ng b o qu n c a CO,ụng trong công nghệ thực phẩm Trước khi có ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ủa sự phát triển,
th c ph m tự phát triển, ẩm ương thực mang ố cốt tử của sự phát triển,i s ng nhìn có màu s c đ tắc đến khoa học công nghệ, không thể bỏ qua các ỏ qua các ương thực mang i và b t m tắc đến khoa học công nghệ, không thể bỏ qua các ắc đến khoa học công nghệ, không thể bỏ qua các
h n.ơng thực mang
Tuy nhiên, n ng đ cao c a ch t CO sẽ gây nh ng ph n ngồn khoa ủa sự phát triển, ấn Duy ững vật chất khác ẩm ức khoẻ
ph nh nh hụng trong công nghệ thực phẩm Trước khi có ư ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ưở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển,ng trên h th n kinh, nh c đ u, chóngệ đã trở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển, ầu ức khoẻ ầu
m t… Đi u này là do CO c ch c nh tranh v i oxy khi g nặc thanh trùng không đúng cách, ền kinh tế toàn cầu ức khoẻ ế Anh ại Thật vậy, khoa học công nghệ phát triển kéo theo sự phát ới, nước ta ngày càng được tiếp cận với nhiều nguồn khoa ắc đến khoa học công nghệ, không thể bỏ qua các
v i Hemoglobine c a h ng c u, làm cho h ng c u gi m khới, nước ta ngày càng được tiếp cận với nhiều nguồn khoa ủa sự phát triển, ồn khoa ầu ồn khoa ầu ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu năng v n chuy n oxy Ch t này đã b c m các qu c giaển, ấn Duy ị Thuỳ Vân ấn Duy ở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển, ố cốt tử của sự phát triển,
nh Canada, Nh t B n, EU ư ản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu