Trong điều kiện nền kinh tế thị trường như¬ hiện nay cạnh tranh diễn ra rất quyết liệt, bất kỳ một nhà quản lý nào cũng luôn quan tâm tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp mình. Để tồn tại và phát triển ,mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp là không chỉ sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng tốt mà còn phải kết hợp giữa lợi nhuận và giá cả sao cho hợp lý.Do đó ta cần lập kế hoạch dự tính công tác trong tương lai, thông qua kết quả quản lý ,sử dụng nguồn vốn, lao động vật tư trong doanh nghiệp sao cho hợp lý và có hiệu quả,nó là cơ sở phát triển nghành nghề theo mục tiêu đề ra. Để làm được điều đó chúng ta phải hoàn thành công tác kế hoạch đề ra, nó không chỉ mang ý nghĩa về mặt lý luận mà còn có ý nghĩa rất to lớn và cấp bách trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế của nước ta nói chung và của Công ty Cổ Phần Thiết Bị Điện CM nói riêng. Công ty Cổ Phần Thiết Bị Điện CM cũng như các công ty và doanh nghiệp khác đang hòa mình vào sự phát triển của đất nước và sự cạnh tranh trong nền kinh tế nước nhà.Muốn công ty phát triển thì những người quản lý công ty phải luôn đặt ra câu hỏi làm sao cho chất lượng sản phẩm tốt mà làm sao tiết kiệm được chi phí để thu được lợi nhuận cao nhất. Muốn làm được công ty phải lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch lao động kế hoạch vật tư sao cho hợp lý. Núi chung lợi nhuận luôn là mục tiêu, là sự phấn đấu hàng đầu và là cái đích cần đạt tới khi tiến hành sản xuất kinh doanh. Để đạt được mục tiêu đó, các doanh nghiệp phải sử dụng nhiều biện pháp khác nhau. Nh¬ư vậy, để doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, thu đ¬ược lợi nhuận cao thì không những đầu ra của quá trình sản xuát đư¬ợc đảm bảo mà đầu vào cũng phải đ¬ược đảm bảo. Nghĩa là sản phẩm của doanh nghiệp đ¬ược mọi ng¬ười tiêu dùng chấp nhận, đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn phấn đấu và tìm mọi biện pháp để tiết kiệm chi phí nâng cao chất lư¬ợng sản phẩm. Tiết kiệm chi phí có ý nghĩa rất to lớn giúp doanh nghiệp tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, bảo toàn vốn và tăng tích luỹ,mở rộng sản xuất nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị tr¬ường. Do đó, việc kế toán chi phí sản phẩm hợp lý luôn là mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp. Công Ty Cổ Phần Thiết Bị Điện CM là doanh nghiệp chuyên sản xuất cỏc thiết bị đốn chiếu sỏng bỏn trong và ngoài nước. Sản phẩm của công ty luôn gặp phải sự cạnh tranh lớn từ phía các doanh nghiệp khác. Vì vậy, vấn đề hạ thấp chi phí, tạo sức hút vốn đầu tư áp dụng công nghệ hiện đại để tăng cạnh tranh luôn là vấn đề đ¬ợc công ty đặc biệt quan tâm. Nhận thức đ¬ược vai trò quan trọng của kế toán tập hợp chi phí trong toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp và kết hợp với tình hình thực tế tại công ty với những kiến thức và kinh nghiệm đã đư¬ợc học trong tr¬ường nên em quyết định chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công Ty Cổ Phần Thiết Bị Điện CM ” làm báo cáo thực tập tốt nghiệp. Chuyên đề gồm 3 chương : Chương 1 : Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí ở doanh nghiệp sản xuất. Chương 2: Tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí ở Cônh ty Cổ Phần Thiết bị Điện CM. Chương 3: Đánh giá và ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản xuất ở Công Ty Cổ Phần Thiết Bị Điện CM. Em xin chân thành cảm ơn Cụ giỏo hướng dẫn Vũ Thựy Dương và toàn thể công ty đó giỳp đỡ em rất nhiều trong quá trỡnh thực tập tại cụng ty. Mặc dù đã đ¬ược sự hư¬ớng dẫn chỉ bảo giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ phòng kế toán của công ty, đặc biệt là sự giúp đỡ của thạc sĩ Vũ Thựy Dương - giáo viên h¬ướng dẫn. Song do trình độ bản thân, cùng kinh nghiệm thực tế còn hạn chế, do đó không tránh khỏi sai sót trong chuyên đề này. Vì vậy, sự đóng góp ý kiến sửa chữa của cô, của cán bộ phòng kế toán của công ty giúp em hoàn thiện chuyên đề hơn. Em xin chân thành cảm ơn!!
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU 1
Chơng 1: Những vấn đề lí luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp 3
1.1 BẢN CHẤT, VAI trò CỦA chi phí sản xuất TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 3
1.1.1 Bản chất của chi phớ sản xuất 3
1.1.1.1 Chi phớ sản xuất 3
1.1.2 Phõn loại chi phớ sản xuất 4
1.1.2.1 Phõn loại chi phớ theo khoản mucj chi phí 4
1.1.3 Sự cần thiết và nhiệm vụ của kế toỏn chi phớ sản xuất 6
1.1.3.1 Sự cần thiết: 6
1.1.3.2 Nhiệm vụ: 7
1.2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT 7
1.2.1 Đối tượng kế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất 7
1.2.2 Phương phỏp kế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất 8
1.2.2.1 Phương phỏp kế toỏn chi phớ sản xuất 8
1.3 TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT 10
1.3.1 Kế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất theo phương phỏp kờ khai thường xuyờn 10
1.3.1.1 Kế Toỏn chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp 10
1.3.1.2 Kế toỏn chi phớ nhõn cụng trực tiếp 11
1.3.1.3 Kế toỏn chi phớ sản xuất chung 13
1.3.1.4 Tổng hợp chi phớ sản xuất , kiểm kờ và đỏnh giỏ sản phẩm dở dang 14
1.3.2 Kế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất theo phương phỏp kiểm kờ định kỳ 15
1.4 TỔ CHỨC HỆ THỐNG SỔ SÁCH KẾ TOÁN TRONG CễNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT 17
1.4.1 Hỡnh thức nhật ký chung 17
1.4.2 Hỡnh thức chứng từ ghi sổ 19
Trang 21.4.5 Hình thức kế toán máy 22
PHẦN 2: Thùc tr¹ng kÕ to¸n tËp hîp chi phÝ s¶n xuÊt t¹i c«ng ty cæ phÇn thiÕt bÞ ®iÖn cm 23
2.1 Tổng quan về C«ng ty Cổ Phần Thiết Bị Điện CM 23
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ Phần Thiết Bị Điện CM 23
2.1.1.1 Sù h×nh thµnh : 23
2.1.1.2 Sù ph¸t triÓn cña c«ng ty 24
2.1.2 §Æc ®iÓm tổ chức sản xuất và quản lý của C«ng ty Cæ PhÇn ThiÕt BÞ §iÖn CM .26
2.1.2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ và cơ chế quản lý của công ty 30
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại C«ng ty Cæ PhÇn ThiÕt BÞ §iÖn CM 31
2.1.3.1 Đặc điểm bộ máy kế toán tại C«ng ty Cæ PhÇn ThiÕt BÞ §iÖn CM 31
2.1.3.2 Chế độ kế toán tại C«ng ty Cæ PhÇn ThiÕt BÞ §iÖn CM 33
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG CÔNG TY cæ phÈn thiÕt bÞ ®iÖn cm 36
2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cổ Phần Thiết Bị Điện CM 36
2.2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 37
2.2.1.2 KÕ to¸n Chi phí nhân công trực tiếp 47
2.2.2.3 Chi phí sản xuất chung 51
2.2.2.4 Tổng hợp chi phí sản xuất sản phẩm tại công ty 58
CHƯƠNG III: hoµn thiÖn kÕ to¸n tËp hîp chi phÝ s¶n xuÊt t¹i c«ng ty cæ phÇn thiÕt bÞ ®iÖn cm 63
3.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ ĐIỆN CM 63
3.1.1 Những kết quả mà công ty đạt được 63
3.1.2 Những điểm còn hạn chế trong công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính gía thành mà công ty cần cố gắng hoàn thiện hơn nữa trong tương lai 64
Trang 3ĐIỆN CM 65
3.2.1 Hoàn thiện về tổ chức sản xuất 66
3.2.2 Hoàn thiện về phương pháp tổ chức công tác tập hợp chiphí sản xuất 66
KẾT LUẬN 69
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường như hiện nay cạnh tranh diễn rarất quyết liệt, bất kỳ một nhà quản lý nào cũng luôn quan tâm tới sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp mình Để tồn tại và phát triển ,mục tiêu hàng
đầu của các doanh nghiệp là không chỉ sản xuất ra các sản phẩm có chất lợngtốt mà còn phải kết hợp giữa lợi nhuận và giá cả sao cho hợp lý.Do đó ta cầnlập kế hoạch dự tính công tác trong tơng lai, thông qua kết quả quản lý ,sửdụng nguồn vốn, lao động vật tư trong doanh nghiệp sao cho hợp lý và cóhiệu quả,nó là cơ sở phát triển nghành nghề theo mục tiêu đề ra Để làm đợc
điều đó chúng ta phải hoàn thành công tác kế hoạch đề ra, nó không chỉmang ý nghĩa về mặt lý luận mà còn có ý nghĩa rất to lớn và cấp bách trongquá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế của nớc ta nói chung và của Công ty
Cổ Phần Thiết Bị Điện CM nói riêng Công ty Cổ Phần Thiết Bị Điện CMcũng nh các công ty và doanh nghiệp khác đang hòa mình vào sự phát triểncủa đất nớc và sự cạnh tranh trong nền kinh tế nớc nhà.Muốn công ty pháttriển thì những ngời quản lý công ty phải luôn đặt ra câu hỏi làm sao cho chấtlợng sản phẩm tốt mà làm sao tiết kiệm đợc chi phí để thu đợc lợi nhuận caonhất Muốn làm đợc công ty phải lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch lao động
kế hoạch vật t sao cho hợp lý
Núi chung lợi nhuận luôn là mục tiêu, là sự phấn đấu hàng đầu
và là cái đích cần đạt tới khi tiến hành sản xuất kinh doanh Để đạt được mụctiêu đó, các doanh nghiệp phải sử dụng nhiều biện pháp khác nhau Như vậy,
để doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, thu được lợi nhuận cao thì khôngnhững đầu ra của quá trình sản xuát được đảm bảo mà đầu vào cũng phải đ-ược đảm bảo Nghĩa là sản phẩm của doanh nghiệp được mọi người tiêudùng chấp nhận, đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn phấn đấu và tìm mọi biệnpháp để tiết kiệm chi phí nâng cao chất lượng sản phẩm Tiết kiệm chi phí
có ý nghĩa rất to lớn giúp doanh nghiệp tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh,bảo toàn vốn và tăng tích luỹ,mở rộng sản xuất nâng cao sức cạnh tranh củasản phẩm trên thị trường Do đó, việc kế toán chi phí sản phẩm hợp lý luôn làmối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp
Công Ty Cổ Phần Thiết Bị Điện CM là doanh nghiệp chuyên sản xuấtcỏc thiết bị đốn chiếu sỏng bỏn trong và ngoài nước Sản phẩm của công ty
Trang 5luôn gặp phải sự cạnh tranh lớn từ phía các doanh nghiệp khác Vì vậy, vấn
đề hạ thấp chi phí, tạo sức hút vốn đầu tư áp dụng công nghệ hiện đại đểtăng cạnh tranh luôn là vấn đề đợc công ty đặc biệt quan tâm
Nhận thức được vai trò quan trọng của kế toán tập hợp chi phí trongtoàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp và kết hợp với tình hình thực tếtại công ty với những kiến thức và kinh nghiệm đã được học trong trường
nên em quyết định chọn đề tài: Hoàn thiện công tác“ Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi
phí sản xuất tại Công Ty Cổ Phần Thiết Bị Điện CM ” làm báo cáo thực
Mặc dù đã được sự hướng dẫn chỉ bảo giúp đỡ nhiệt tình của cán
bộ phòng kế toán của công ty, đặc biệt là sự giúp đỡ của thạc sĩ Vũ ThựyDương - giáo viên hướng dẫn Song do trình độ bản thân, cùng kinh nghiệmthực tế còn hạn chế, do đó không tránh khỏi sai sót trong chuyên đề này Vìvậy, sự đóng góp ý kiến sửa chữa của cô, của cán bộ phòng kế toán của công
ty giúp em hoàn thiện chuyên đề hơn
Em xin chõn thành cảm ơn!!
Chơng 1 Những vấn đề lí luận cơ bản về hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
1.1 BẢN CHẤT, VAI trò CỦA chi phí sản xuất TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1.1 Bản chất của chi phớ sản xuất.
Trang 6Sau khi sản phẩm được sản xuất ra, doanh nghiệp phải tổ chức tiêu thụsản phẩm Để thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp cũng phải bỏ ranhững chi phí nhất định, tuỳ theo hợp đồng đã được ký kết mà doanh nghiệp
bỏ ra những chi phí phục vụ cho tiêu thụ sản phẩm như chi phí đóng gói sảnphẩm, chi phí vận chuyển, chi phí bốc dỡ Ngoài ra còn rất nhiều chi phíkhác Từ góc độ một doanh nghiệp, chi phí sản xuất kinh doanh của mộtdoanh nghiệp là toàn bộ chi phí sản xuất, chi phí tiêu thụ sản phẩm chi phíquản lý và các khoản thuế phải nộp trong một kì nhất định
Chi phí sản xuất, kinh doanh có nhiều loại, nhiều khoản mục khác nhau
về cả nội dung, tính chất, công dụng, vai trò, vị trí trong quá trình sản xuấtkinh doanh Xuất phát từ mục đích, yêu cầu khác nhau của quản lý có thể
Trang 7phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo các tiêu thức khác nhau.
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất.
1.1.2.1 Phân loại chi phí theo kho¶n mucj chi phÝ.
Tuỳ theo các từng cách tiếp cận chi phí của nhà quản lý mà người ta cóthể phân chi phí thành các loại chi phí khác nhau
Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
Theo tiêu thức này, chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành 3 loại:
- Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền cuả toàn bộ các khoản hao phí
về lao động sống và lao động vật chất doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong một thời kì kinh doanh nhất định Chi phí sảnxuất gồm 3 yếu tố cơ bản sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm các chí phí về nguyên liệu,vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu tiêu hao trực tiếp trong quá trình sảnxuất sản phẩm
+ Chi phí nhân công trực tiếp: là các khoản chi phí về tiền lương, cáckhoản trích theo lương của công nhân trực tiếp tham gia sản xuất
+ Chi phí sản xuất chung: là các chi phí phát sinh ở bộ phận quản lý phục
vụ chung cho quá trình sản xuất Nó bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phícông cụ dụng cụ xuất dùng, chi phí các dịch vụ mua ngoài cùng các chi phíkhác cho bộ phận quản lý phục vụ sản xuất vá chi phí khấu hao
- Chi phí ngoài sản xuất là chi phí phát sinh ngoài quy trình công nghệsản xuất, nó bao gồm 2 loại:
+ Chi phí bán hàng: Là chi phí phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩmhàng hoá, dịch vụ, các chi phí dùng vào mục đích đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩmnhư chi phí quảng cáo, hoa hồng trả cho khách hàng, tiền thưởng và các chiphí dịch vụ mua ngoài khác phát sinh phục vụ bán hàng
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp là các khoản chi phí phục vụ cho quản lýdoanh nghiệp, quản lý hành chính trên phạm vi toàn doanh nghiệp như tiền
Trang 8lương và các khoản trích theo lương của cán bộ quản lý, tiền điện, tiền nước,chi phí đồ dùng văn phòng
Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế
Theo cách phân loại này chi phí được phân theo các yếu tố khác nhau,mỗi yếu tố chi phí chỉ bao gồm những chi phí có cùng nội dung kinh tế khôngphân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu và mục đích, tác dụng của chi phí đó nhưthế nào Toàn bộ chi phí phát sinh trong kì được chia thành các chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu : Bao gồm toàn bộ các chi phí về các nguyênvật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, công cụ dụng cụ, phụ tùngthay thế, thiết bị thay thế cơ bản mà doanh nghiệp đã sử dụng cho hoạt độngsản xuất trong kì
- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ số tiền công, tiền lương phải trả,tiền trích các khoản phải trả theo lương mà doanh nghiệp phải chịu
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấuhao tài sản cố định phải trích trong kì kinh doanh
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp
đã chi trả cho các dịch vụ mua ngoài như điện nước, tiền điện thoại phục vụcho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Cách phân loại theo nội dung kinh tế có ý nghĩa lớn trong quản lý chi phísản xuất, nó cho biết Kết cấu tỷ trọng của từng chi phí để phân tích đánh giátình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, cung cấp tài liệu để tham khảolập dự toán chi phí sản xuất, lập Kế hoạch cung ứng vật tư, thiết lập quỹlương, tính toán nhu cầu vốn cho kì sau
Phân loại theo quan hệ của chi phí với khối lượng công việc, sảnphẩm hoàn thành
Theo cách tiếp cận này chi phí được phân thành 3 loại sau
- Biến phí là khoản chi phí có mối quan hệ tỉ lệ thuận với biến độ hoạtđộng Tính cho một đơn vị sản phẩm biến phí là không thay đổi
Trang 9- Định phớ là cỏc khoản chi phớ khụng biến đổi khi mức độ hoạt độngkhụng thay đổi Mức độ hoạt động được giới hạn trong phạm vi phự hợp giữakhối lượng sản phẩm tối thiểu và khối lượng sản phẩm tối đa Vậy định phớtrờn một đơn vị sản phẩm là thay đổi khi sản lượng thay đổi.
* Ngoài ra chi phớ cũn được phõn loại thành nhiều loại khỏc nhau như chiphớ cơ hội, chi phớ chỡm, chi phớ kiểm soỏt được,chi phớ khụng kiểm soỏtđược
Phân loại CPSX theo phương pháp tập hợp chi phí vào các đối tượngchịu chi phí
Toàn bộ CPSX được chia thành:
* Chi phí trực tiếp
* Chi phí gián tiếp
Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc xác định phương pháp
kế toán tập hợp và phân bổ CPSX cho các đối tượng một cách đúng đắn vàhợp lý
1.1.3 Sự cần thiết và nhiệm vụ của kế toỏn chi phớ sản xuất.
1.1.3.1 Sự cần thiết:
Trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh cú rất nhiều loại chi phớ nờn cầnphải phõn loại chi phớ nhằm tạo thuận lợi cho cụng tỏc quản lý và hạch toỏnchi phớ Cụng tỏc tập hợp chi phớ sản xuất chủ yếu cung cấp thụng tin chocụng tỏc quản lý nờn nú đúng vai trũ quan trọng trong cụng tỏc quản trị doanhnghiệp Cỏc doanh nghiệp là chủ thể độc lập, tự hạch toỏn kinh doanh và tựlựa chọn phương ỏn sản xuất kinh doanh phự hợp, tỡm cỏch tạo lợi nhuận tối
ưu cho doanh nghiệp Để làm được cụng việc trờn, cỏc doanh nghiệp phải tổchức tốt kế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất Thường xuyờn kiểm tra tớnh hợp lệhợp phỏp của từng loại chi phớ sẽ gúp phần quản lý tài sản, vật tư, tiền vốn
cú hiệu quả
1.1.3.2 Nhiệm vụ:
Trong quản trị doanh nghiệp, chi phớ sản xuất là chỉ tiờu quan trọng luụn
Trang 10được cỏc nhà quản lý doanh nghiệp quan tõm Tớnh đỳng, tớnh đủ chi phớ sảnxuất là tiền đề để tiến hành hạch toỏn kinh doanh, xỏc định Kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp Tài liệu về chi phớ sản xuất và giỏ thành sản phẩmcũn là căn cứ quan trọng để phõn tớch, để đỏnh giỏ tỡnh hỡnh thực hiện cỏcđịnh mức chi phớ và dự toỏn chi phớ, tỡnh hỡnh sử dụng vật tư, tài sản, laođộng
Để tổ chức tốt Kế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất ở doanh nghiệp, Kế toỏncần thực hiện cỏc nhiệm vụ sau:
* Xỏc định đối tượng kế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất phự hợp với đặcthự và yờu cầu quản lý của doanh nghiệp
* Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phõn bổ chi phớ sản xuất đó xỏc định,theo cỏc yếu tố chi phớ
* Tổ chức kiểm kờ và đỏnh giỏ khối lượng sản phẩm dở dang một cỏchkhoa học, hợp lý
* Tổ chức vận dụng cỏc tài khoản để tập hợp chi phớ sản xuất
1.2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT.
1.2.1 Đối tượng kế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất.
Xác định đối tượng tập hợp chi phớ sản xuất chính là việc xác định giớihạn tập hợp chi phí mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và chịu chiphí Xỏc định đối tượng tập hợp chi phớ sản xuất là khõu đầu tiờn cần thiếtcủa cụng tỏc Kế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất Xỏc định đỳng đắn đối tượngtập hợp chi phớ sản xuất phải phự hợp với tỡnh hỡnh hoạt động, đặc điểm quytrỡnh cụng nghệ phự hợp với quy trỡnh cụng nghệ sản xuất sản phẩm và đỏpứng yờu cầu quản lý chi phớ của doanh nghiệp mới tạo điều kiện để tổ chức tốtnhất cụng việc Kế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất
Để xỏc định đối tượng tập hợp chi phớ sản xuất Kế toỏn phải dựa trờnnhững cơ sở sau:
Trang 11- Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Mục đích công dụng của chi phí, địa điểm phát sinh chi phí
- Yêu cầu thông tin của công tác quản lý và trình độ quản lý của doanhnghiệp
- Quy trình công nghệ để sản xuất sản phẩm xuất phát từ những căn cứtrên, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là:
+ Chi phí sản xuất được tập hợp theo từng phân xưởng, từng bộ phận sảnxuất tổ đội sản xuất hoặc toàn doanh nghiệp
+ Chi phí sản xuất được tập hợp theo từng nhóm sản phẩm, từng đơn đặthàng
+ Chi phí được tập hợp theo từng loại sản phẩm
+ Chi phí sản xuất được tập hợp theo từng loại từng chi tiết của sảnphẩm
1.2.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.2.2.1 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất.
Trình tự kế toán chi phí sản xuất
Việc tập hợp chi phí sản xuất phải được tiến hành theo một trình tự hợp
lý, khoa học thì mới thể hiện được một cách chính xác, kịp thời Trình tự nàyphụ thuộc vào đặc tính sản xuất của từng ngành nghề từng doanh nghiệp, phụthuộc trình độ công tác quản lý và hoạch toán
Tuy nhiên, có thể khái quát chung trình tự kế toán chi phí sản xuất qua 4bước sau:
Bước 1: Tập hợp chi phí cơ bản liên quan trực tiếp cho từng đối tượngtập hợp chi phí
Bước 2: Tập hợp chi phí của ngành sản xuất kinh doanh phục vụ cho cácđối tượng
Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối tượngtính giá thành
Trang 12Bước 4: Tính toán và xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kì, trên cơ
sở đó tính tổng giá thành và giá thành đơn vị
- Phương pháp tập hợp gián tiếp: áp dụng trong trường hợp các chi phísản xuất khi phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí và nhiềuđối tượng tính giá thành Khi đó, Kế toán phải hạch toán theo địa điểm phátsinh, chuyển vào các tài khoản Kế toán, các sổ, thẻ chi tiết Sau đó lựa chọntiêu thức phù hợp để phân bổ cho các đối tượng tính giá thành
Các bước phân bổ chi phí
Ti: tiêu thức phân bổ cho đối tượng i
Ci: là chi phí được phân bổ cho đối tượng i
Trang 131.3 TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT.
1.3.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX) là phương pháp theo dõi vàphản ánh thường xuyên, liên tục, có liên hệ với tình hình nhập, xuất, tồn khovật tư, hàng hoá trên sổ Kế toán
Cuối kì Kế toán căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế vật tư hàng hoá tồnkho, so sánh, đối chiếu với số liệu vật tư hàng hoá tồn trên sổ Kế toán Nếuchênh lệch phải tìm nguyên nhân và sử lý kịp thời
1.3.1.1 Kế Toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Hoạch toán ban đầu: Kế toán dựa vào các chứng từ như phiếu xuất kho,phiếu xuất vật tư di chuyển nội bộ nếu có để từ đó hạch toán, ghi chép
Tài khoản sử dụng: Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sửdụng tài khoản 621
Kết cấu tài khoản 621 như sau
Bên nợ:
Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạosản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trong kì
Bên có:
- Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho
- Kết chuyển hoặc tính phân bổ trị giá nguyên vật liệu sử dụng thực tếcho sản xuất, kinh doanh trong kì vào các tài khoản có liên quan
Tài khoản 621 không có số dư cuối kì
Trình tự kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Khi xuất kho nguyên vật liệu, nguyên vật liệu phụ phục vụ sản xuất
Kế toán ghi
Nợ TK 621: tổng trị giá hàng xuất
Có TK 152:
Trang 14- Nếu nguyên vật liệu, nguyên vật liệu phụ mua trực tiếp chuyển thẳngsuống bộ phận sản xuất Kế toán ghi
Nợ TK 621: tổng giá thanh toán chưa thuế
1.3.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ các khoản tiền lương, tiền phụcấp mang tính chất lương mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động trựctiếp sản xuất ra sản phẩm, dịch vụ Ngoài ra, chi phí nhân công trực tiếp cònbao gồm các khản trích theo tỉ lệ quy định theo tiền lương của công nhân trựctiếp sản xuất
Bên có
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giá thành Tài khoản 622 không có số dư cuối kì
Trang 15 Trình tự kế toán như sau:
- Khi trả lương phụ cấp cho công nhân trực tiếp sản xuất Kế toán ghi
1.3.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại đẻ sản xuất sảnphẩm sau chi phí NVL trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Đây là nhữngchi phí phát sinh trong phạm vi các phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanhnghiệp Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tàikhoản 627 “chi phí sản xuất chung” mở chi tiết theo từng phân xưởng ,bộphận sản xuất,dịch vụ
Kết cấu tài khoản 627 như sau:
Bên nợ
Trang 16Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kì.
Bên có
- Các khoản giảm trừ chi phí sản xuất chung
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung
Tài khoản 627 không có số dư cuối kì
Tài khoản 627 được mở chi tiết cho từng địa điểm phát sinh chi phí theo
6 tài khoản cấp 2 sau:
TK 6271: Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng
TK 6272: Chi phí vật liệu trong sản xuất
TK 6273: Chi phí về công cụ dụng cụ
TK 6274: Chi phí về khấu hao TSCĐ trong phân xưởng
TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278: Chi phí khác
Trình tự Kế toán như sau:
+ Khi trả lương trả phụ cấp cho nhân viên quản lý phân xưởng và cáckhoản trích theo lương, Kế toán ghi:
Trang 17+ Khi phát sinh các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài chi phí khác, Kếtoán ghi:
Để thực hiện Kế toán tổng hợp chi phí, Kế toán sử dụng tài khoản 154
"chi phí sản xuất – kinh doanh dở dang” Tài khoản 154 được mở chi tiết theotừng ngành sản xuất,từng nơi phát sinh chi phí, từng loại sản phẩm, nhóm sảnphẩm, chi tiết sản phẩm của các bộ phận kinh doanh trong doanh nghiệp.Kết cấu của tài khoản154 như sau:
Chi phí sản xuất kinh doanh còn dở dang cuối kì
Trình tự Kế toán như sau:
- Cuối kì Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Kế toán ghi:
Nợ TK 154
Trang 18Phương pháp KKĐK là phương pháp căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế
để phản ánh trị giá hàng tồn kho cuối kì trên sổ Kế toán tổng hợp Từ đó tínhđược trị giá cuả hàng hoá, vật tư đã xuất trong kì theo công thức:
Giá trị hàng hoá xuất trong kỳ=trị giá hàng hoá tồn kho đầu kì + trị giáhàng hoá nhập kho trong kì - trị giá hàng tồn kho cuối kì
Do đặc điểm của phương pháp KKĐK nên chi phí nguyên vật liệu xuấtdùng là rất khó phân định được là xuất dùng cho mục đích sản xuất,quản lýhay tiêu thụ sản phẩm
Cũng tương tự như phương pháp KKTX, chi phí sản xuất trong kì đượctập hợp trên TK 621,622,627 Tài khoản 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dởdang” chỉ được phản ánh chi phí dở dang đầu kì và cuối kì Việc tập hợp chi phí
và giá thành sản phẩm được hoạch toán trên tài khoản 631 "giá thành sản xuất".Kết cấu của tài khoản 631như sau:
Bên nợ:
- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kì
- Chi phí phát sinh trong kì
Bên có:
- Các khoản ghi giảm chi phí( sản phẩm hỏng bắt bồi thường, phế liệu
Trang 19thu hồi )
- Kết chuyển chi phí sản xuất dở dang cuối kì
- Giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành sản xuất trong kì
TK 631 không có số dư cuối kì
Trình tự Kế toán như sau:
Đầu kì Kế toán Kết chuyển nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ tồn khosang tài khoản liên quan Kế toán ghi:
Có TK 111,112,331 :chi phí mua ngoài
Cuối kì Kết chuyển chi phí sản xuất dở dang đầu kì
Trang 20Cỏc tài khoản sử dụng trong Kế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất:
TK 621- Chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp
TK 622- Chi phớ nhõn cụng trực tiếp
TK 627- Chi phớ sản xuất chung
TK 154- Chi phớ sản xuất kinh doanh dở dang
TK 611- Mua hàng( đối với doanh nghiệp ỏp dụng Kế toỏn theo phươngphỏp KKĐK)
TK 631-Giỏ thành sản phẩm ( đối với doanh nghiệp ỏp dụng Kế toỏntheo phương phỏp KKĐK)
Ngoài ra cũn sử dụng cỏc tài khoản khỏc cú liờn quan như TK 111, 112,
152, 153, 133, 331
Sau đõy là một số hỡnh thức kế toỏn cụ thể:
1.4.1 Hỡnh thức nhật ký chung
Tất cả cỏc nghiệp vụ kinh tế tài chớnh phỏt sinh đều được ghi vào sổ nhật
ký chung theo trỡnh tự thời gian , sau đú lấy số liệu trờn sổ nhật ký để ghi vào
sổ cỏi theo từng nghiệp vụ phỏt sinh Cỏc loại sổ Kế toỏn chủ yếu của hỡnhthức Kế toỏn nhật ký chung:
* Sổ nhật ký chung: dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chínhphát sinh theo trình tự thời gian Số liệu ghi trên sổ nhật ký chung đợc dùnglàm căn cứ để ghi sổ cái
* Sổ cỏi cỏc tài khoản 152, 153, 154 621, 622, 627 dùng để ghi chépcác nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong niên độ kế toán theo tài khoản
kế toán được quy định trong hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho doanhnghiệp Mỗi TK được mở một hoặc một số trang liên tiếp trên Sổ cái
Trang 21* Các sổ, thẻ Kế toán chi tiết: sổ TSCĐ, sổ chi phí sản xuất kinh doanh,
sổ chi phí trả trước, sổ chi tiết vật liệu, sản phẩm, hàng hoá
Trình tự ghi sổ theo sơ đồ sau:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu kiểm tra
1.4.2 Hình thức chứng từ ghi sổ.
Sử dụng các loại sổ Kế toán :
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ cái các tài khoản
Sổ thẻ chi tiết các tài khoản
Chứng từ kế toán
Sổ,thẻ chi tiết
Sổ nhật ký
đặc biệt
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Bảng cân đối
số phát sinh
SỔ CÁI
Bảng tổng hợp chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNHChứng từ kế toán
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ thẻ chi tiết
Bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại
Sổ đăng ký
chứng từ ghi
sổ
Sổ quỹ
Trang 22Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu kiểm tra
Trang 231.4.3 Hình thức nhật ký chứng từ.
Sử dụng các sổ Kế toán:
* Nhật ký chứng từ: nhật ký chứng từ số 7- tập hợp chi phí sản xuất
* Bảng kê 4- chi phí sản suất theo phân xưởng
* Bảng kê 5- chi phí sản xuất chung
* Bảng kê 6- chi phí phải trả và trả trước
* Sổ cái các tài khoản
* Sổ hoặc thẻ Kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ theo sơ đồ sau
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu kiểm tra
Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sổ cái
Bảng tổng hợp chi tiết
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ
Sổ thẻ kế toán chi tiếtBảng kê
Trang 241.4.4 Hình thức nhật ký sổ cái.
Các nghiệp vụ kế toán phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thờigian và theo nội dung kinh tế trên cùng một sổ Kế toán chung duy nhất là nhật
ký sổ cái Hình thức nhật ký sổ cái gồm các loại sổ Kế toán sau:
Nhật ký sổ cái tài khoản 152, 153, 154 621, 622, 627
Sổ thẻ Kế toán chi tiết
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu kiểm tra
Chứng từ kế toán
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng tổng hợp chi tiếtNHẬT KÝ SỔ CÁI
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Sổ thẻ kế toán chi tiết
Sổ quỹ
Trang 251.4.5 Hình thức kế toán máy.
Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiệntrên một phần mềm kế toán trên máy vi tính.Phần mềm kế toán được thiết kếtheo nguyên tắc một trong 4 hình thức kế toán quy định trên đây.Phần mềm
kế toán phải phản ánh được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quyđịnh
Theo quy trình của phần mềm kế toán các thông tin được tự động cậpnhật vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ thẻ kế toán chi tiết liên quan
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ,báo cáo cuối tháng,cuối năm
Quan hệ đối chiếu kiểm tra
PHẦN 2
PHẦN MỀM KẾ TOÁN
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
Trang 26Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
tại công ty cổ phần thiết bị điện cm
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ Phần Thiết Bị Điện CM.
2.1.1 Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của cụng ty Cổ Phần Thiết
Bị Điện CM.
2.1.1.1 Sự hình thành :
Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ Phần Thiết Bị Điện CM
Tên giao dịch: Công ty Cổ Phần Thiết Bị Điện
Tên viết tắt: CM
Địa chỉ đăng kí: Phòng 402, tầng 4 tòa nhà Hà Thành,số 102 TháI Thịnh,phờng Trung Liệt, quận Đống Đa, HN
Văn Phòng 1 : 31 Hàng Chuối, Quận Hai Bà Trng, Hà Nội
Văn phòng 2: 1A, Nguyễn Trung Trực, Ba Đình, HN
Ngời đại diện: Ông Nguyễn Xuân Mãi
Ngành nghề kinh doanh của cụng ty là: Công ty chuyên cung cấp các mặthàng về thiết bị chiếu sáng để phục vụ đời sống ngày càng nõng cao của nhõn
Trang 27dõn.Nội thất đèn điện chiếu sáng là 1 trong những ngành nghề kinh doanhđang cú tiềm năng sẽ phỏt triển trong tương lai vỡ vậy cụng ty đang ngàycàng cố gắng hơn nữa để đỏp ứng kịp thời nhu cầu của xó hội.Từng ngày theo
sự vận động khụng ngừng của xó hội cỏn bộ nhõn viờn trong cụng ty đangcống hiến hết mỡnh cho xó hội và ngày càng hoàn thiện hơn sản phẩm cả vềchất lượng lẫn mẫu mó và số lượng sản phẩm
2.1.1.2 Sự phát triển của công ty.
Dới sự đóng góp và hỗ trợ của các tổ chức và với nguồn vốn ban đầuCông ty Cổ Phần Thiết Bị Điện CM đã đợc ra đời một cách nhanh chóng vàthành công Không những vậy công ty còn cố gắng để nhanh chúng đi vàohoạt động và những sản phẩm của công ty đã chứng minh cho thành công banđầu của công ty nh công ty đã sản xuất và chế tạo ra đợc rất nhiều mặt hàngmới và hữu dụng, phục vụ và giúp ích cho nhu cầu của khách hàng trong nớc
và trên toàn thế giới
Cụng ty đựơc thành lập từ năm 2001 Cụng ty hoạt động trong lĩnh vựcthiết kế và cung cấp lắp đặt nội thất đèn điện cho cỏc hộ gia đỡnh và cỏctrường học ,cơ quan
Từ những năm 2001, Cụng Cổ Phần Thiết Bị Điện CM được hỡnh thành
từ một xưởng sản xuất với quy mụ vừa và nhỏ nhưng luụn đỏp ứng kịp thờinhu cầu theo xu hướng của xó hội.Nhiều cụng trỡnh dõn dụng đặc biệt là nhà ởcao cấp,trường học đó được xưởng thiết kế xõy dựng trang trớ đốn điện trọngúi theo dạng “Chỡa khoỏ trao tay”,với phương trõm luụn coi khỏch hàng là
“thượng đế” Bớc đầu đi vào hoạt động công ty còn gặp rất nhiều khó khăn
nh công nghệ máy móc còn lạc hậu, sản phẩm sản xuất ra còn gặp nhiều khókhăn ở khâu tiêu thụ Nhiệm vụ chủ yếu trong giai đoạn này là ban lãnh đạophải nỗ lực cố gắng nhanh chóng khắc phục, do đó công ty đã có những bớctiến không ngừng về kỹ thuật, trang thiết bị hiện đại để phục vụ cho hoat độngsản xuất kinh doanh Sau 3 năm hoạt động trong nền kinh tế thị trờng cạnhtranh để phát triển không những công ty đã tạo cho mình một chỗ đứng trên
Trang 28thị trờng, các sản phẩm mẫu mó đã đợc thị trờng chấp nhận.Nhiều thiếtkế,mẫu mó thực sự đó tạo được những dấu ấn đậm nột kiến trỳc riờng, hỡnhthành những khụng gian kiến trỳc vừa phự hợp với nhu cầu sử dụng bằngcụng năng, vừa tạo đậm nột thuần tuý hoà hợp với mụi trường xung quanh.Đến năm 2004, do nhu cấu khỏch hàng ngày càng tăng và đỏp ứng thể lệ
về mặt phỏp lý trong kinh doanh, cụng ty đó chớnh thức thành lập và lấy tờnCụng ty Cổ Phần Thiết Bị Điện CM - Một cỏi tờn rất cú ý nghĩa với khỏchhàng, với gia đỡnh, với bạn bố và những thành viờn trong cụng ty: Đem cảniềm tin, trớ tuệ phục vụ cho khỏch hàng, tạo dược niềm vui cho mọi nhà.Cụng ty vẫn đang từng bước hoạt động và ngày càng ổn định hơn
Dới đây là một số chỉ tiêu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh củaCông ty Cổ Phần Thiết Bị Điện CM trong 3 năm vừa qua :
STT Nội dung Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
1 Doanh thu( triệu đồng) 5.925 6.850 7.350
2 Lợi nhuận trớc thuế ( triệu đồng) 2.169 2.258 2.535
3 Lợi nhuận sau thuế ( triệu đồng) 1.608 1.682 1.708
6 Số lao động bình quân năm 320 ngời 350 ngời 400 ngời
Điều đó chứng tỏ công ty làm ăn có hiệu quả nhng để có thể đánh giá
Trang 29chính xác thì chúng ta phải xem xét một cách chi tiết hơn, trong năm 2009doanh nghiệp đã phải cố gắng để trải qua cuộc khủng hoảng về kinh tế nh thếnào và đã thực hiện những biện pháp gì để trải qua cuộc khủng hoảng kinh tếtoàn cầu nh vậy, cùng những biện pháp mà công ty đã thực hiện để khai tháctiềm năng của doanh nghiệp cũng nh sự tồn tại, hạn chế mà doanh nghiệp phảikhắc phục để doanh nghiệp đạt hiệu quả cao và tồn tại nh ngày hôm nay.
2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý của Công ty Cổ Phần Thiết Bị Điện CM.
2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Trong mỗi doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hết sức quan trọng, nó là yếu tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của quá trình sảnxuất kinh doanh, bởi vì các quyết định quản lý có tác động trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh Công ty Cổ Phần Thiết Bị Điện CM đã xây dựng đ-
ợc mô hình quản lý phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trờng, chủ động trong kinh doanh Công ty có bộ máy quản lý gọn nhẹ, các phòng chức năng
đã đáp ứng đợc mọi nhiệm vụ đợc giao và kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn Công ty
Ban Giám đốc: Gồm 01 Giám đốc và 02 Phó giám đốc
Ban giám đốc
Phòng kinh doanh
Phòng kế hoạch - vật tư
Phòng tài vụ
Tổ lắp rỏp
và trang trí.
(PX3)
Tổ sản xuất (PX2)
Tổ thiết kế
(PX4)
Trang 30- Giám đốc: là ngời có quyền hạn cao nhất trong quá trình điều hành mọihoạt động sản xuất của Công ty Đồng thời là ngời chịu trách nhiệm trớc phápluật và trực tiếp ký kết các hợp đồng kinh tê với khách hàng.
- Phó giám đốc: Giúp Giám đốc theo dõi tình hình cụ thể của từng bộphận theo sự phân công uỷ quyền của Giám đốc
- Phó giám đốc kỹ thuật: Chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật
Phòng kế hoạch
Đảm bảo chính xác, khách quan trong mọi quyết định cũng nh các đềxuất với ban giám đốc công ty Tự chủ và chủ động phối hợp với các bộ phậnliên quan tìm mọi biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ để hoàn thành nhiệm vụ đợcgiao trên cơ sở tôn trọng lợi ích của công ty, các nhiệm vụ cụ thể khác khi đợctổng giám đốc hoặc ban giám đốc giao hoặc uỷ quyền bằng văn bản
Phòng tổ chức hành chính.
Làm các công việc lễ tân, các công việc nh văn th lu trữ, sắp xếp tài liệu,phân phát th báo và công văn Soạn thảo công văn, quyết định, nội quy, củacông ty, quản lý con dấu Theo dõi thanh toán các khoản chi phí điện nớc,
điện thoại, chi phí đi lại, phụ cấp, biên phiên dịch tài liệu, làm hộ chiếu, visa,
đặt vé máy bay cho các quản lý nếu co giao dịch ra nước ngoài
Theo dõi lập kế hoạch đa đón khách, chuyên gia, cán bộ công nhân viên
đi công tác Đón tiếp khách của công ty, quản lý cấp phát đồng phục và công
cụ dụng cụ khác cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong toàn công ty Làmthẻ ra vào, ảnh cho cán bộ công nhân viên trong công ty, thay đổi cập nhậttình hình nhân sự của công ty Cập nhật hồ sơ nhân sự của toàn công ty, lậphợp đồng thử việc, hợp đồng lao động, theo dõi các giai đoạn của hợp đồng.Tổng hợp bảng chấm công và bảng đánh giá nhân sự , lơng , bảo hiểm Kiểmtra theo dõi và thực hiện các công việc liên quan đến các loại hình bảo hiểmcủa cán bộ công nhân viên trong công ty Thanh toán các chế độ bảo hiểm,khai sổ bảo hỉêm, sổ lao động cho cán bộ công nhân viên
Bộ phận tài vụ.
Thực hiện tất cả các giao dịch ở Ngân Hàng và các giao dịch bằng tiềnmặt Kiểm tra các hoạt động kinh doanh hợp pháp, hợp lý trong nội bộ củacông ty theo quy định tài chính của mỗi bộ phận, mỗi cá nhân trong công tytheo yêu cầu của pháp luật liên quan đến trách nhiệm tài chính của công ty.Kiểm soát phát hành hoá đơn, lập báo cáo tài chính.Ban hành hớng dẫn cácquyết điịnh nội bộ và các quyết định từ bên ngoài vào cho các bộ phận có liênquan đến trách nhiệm pháp lý về tài chính, quản lý các công việc có liên quan
đến thuế Phân tích giá thành và lập kế hoạch kinh doanh của công ty, t vấn
Trang 31pháp lý tài chính cho Tổng Giám Đốc, kiểm tra hợp đồng trớc ký kết.
Phòng kinh doanh.
Lập và theo dõi các kế hoạch sản xuất của công ty, lập và thực hiện kếhoạch giao hàng, lập các báo cáo tổng hợp về thực tế tình hình sản xuất và bánhàng, gồm hai phần chính sau:
Các công việc liên quan đến việc bán hàng
Lập và thực hiện các kế hoạch giao hàng đối với cả khách hàng trong nớc
và nớc ngoài Kiểm soát và theo dõi số lợng hàng nhập, xuất Tiến hành vàgiải quyết khiếu nại khách hàng, liên lạc với khách hàng về kế hoạch xuấthàng, cung cấp thông tin và chứng từ cần thiết cho khách hàng về việc gửihàng.Các công việc làm thủ tục xuất nhập khẩu.Kiểm tra và làm chứng từ xuấtkhẩu phù hợp với quy định, cung cấp các chứng từ càn thiết cho Forwarders đểthực hiện thông quan hàng hoá xuất nhập khẩu Liên hệ với các hãng vận tải,Forwarders về việc giao hàng, nhận hàng xuất nhập khẩu.Xin giấy phộp,quản
lý theo dừi việc xuất nhập khẩu.Bỏo cỏo tỡnh hỡnh xuất khẩu, cung cấp cỏcchứng từ cần thiết cho cỏc bộ phận cú liờn quan
Phòng kỹ thuật sản xuất.
Chuẩn bị về nhân lực,thiết bị cho sản phẩm và kế hoạch mới của công ty,trực tiếp sản xuất, thực hiện hoàn chỉnh sản phẩm theo đúng mẫu thiết kế.Thực hiện sản xuất theo đúng quy trình ban hành,các công đoạn phải thựchiện đầy đủ Đảm bảo cung cấp sản phẩm đúng số lợng và chất lợng theo yêucầu của khách hàng Tổ chức sửa chữa sản phẩm lỗi, hỏng khi có phát sinhtrên công đoạn Thực hiện biện pháp quản lý đặc biệt khi có sản phẩm xuấtkhẩu, đào tạo chuẩn bị nhân lực cho cỏc đơn đặt hàng
Quản lý kỹ thuật và các công việc liên quan thành lập và duy trì pháttriển cải tiến các quy trình công nghệ sản xuất mỏy múc, tiếp nhận và xõydựng các quy trình công nghệ sản xuất cho từng sản phẩm cụ thể Nghiên cứutính toán năng lực sản xuất, cải tiến quy trình sản xuất, nhằm nâng cao thaotác, đồng thời đào tạo nâng cao trình độ của ngời sản xuất
Bảo chì, bảo dỡng sửa chữa thiết bị sản xuất, thiết kế cải thiện nội địa hoáthiết bị sản xuất và quản trị hệ thống điện thoại , mạng tin học, nguồn điện củacông ty
Quản lý chất lợng và các công việc có liên quan đến việc triển khai chínhsách chất lợng hàng năm của Tổng Giám Đốc Đảm bảo chất lợng nguyên vật
Trang 32liệu, sản phẩm và các sản phẩm mẫu mó đa dạng thể hiện được độ bền của sảnphẩm Đợc phép dừng sản xuất khi kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu Triểnkhai kế hoạch làm sản phẩm mới, sản phẩm mẫu, lập tiêu chuẩn kiểm tra sảnphẩm Tổ chức các cuộc họp chất lợng và lập báo cáo chất lợng Giải quyếtkhiếu nại của khách hàng và kiểm tra thực hiện đối sách.
2.1.2.2 Đặc điểm quy trỡnh cụng nghệ và cơ chế quản lý của cụng ty
Lắp rỏp
Sơn, mạ trang trớ Chỉnh sửa
Đúng gúi sản
cỏc bộ phậnNVL và một số
phụ kiện
Trang 33Giải thớch quy trỡnh sản xuất sản phẩm:
(1) Sau khi cụng ty tiến hành thu mua nguyờn vật liệu chớnh là vỏ búngđốn và một số phụ kiện sẽ tiến hành đưa đến phõn xưởng sản xuất các đui
đèn, máng điện ,các thiết bị đi kèm sao cho phù hợp với vỏ bóng đèn
(2) Cụng việc được tiến hành trờn thiết bị mỏy múc hiện đại cựng với
sự hỗ trợ của nhõn viờn phõn xưởng sau đú sẽ chuyển sang phân xởng lắp rápsản phẩm.Giai đoạn này cần những cụng nhõn lành nghề cú kinh nghiệm khộotay Những người cụng nhõn tiến hành lắp ráp những bộ phận nhỏ tạo thànhsản phẩm sau đú chuyển sang cho phân xởng sơn, mạ trang trí cho phự hợpvới mẫu mó
(3) Sau khi hoàn thành cụng việc trang trí chuyển sang phân xởng đónggói sản phẩm Sản phẩm dựng lờn phải đúng mẫu mó đó thiờt kế và đảm bảodựng được bền mà đẹp.Trong khõu này cỏc nhõn viờn vừa đóng gói sản phẩmvừa phải chỉnh sửa cỏc chi tiết đó thực hiện ở cỏc khõu trước xem cú đỳngchất lượng khụng.Sau giai đoạn này sản phẩm sẽ đợc mang ra tiêu thụ
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ mỏy kế toỏn tại Công ty Cổ Phần Thiết Bị
Trang 34Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
Kế toỏn trưởng: Phụ trỏch cụng tỏc Kế toỏn của cụng ty, đồng thời kiểmtra, kiểm soỏt việc lập và thực hiện Kế hoạch sản xuất- kĩ thuật -tài chớnh,kiểm tra tỡnh hỡnh biến động cỏc loại vật tư tài sản, theo dừi tỡnh hỡnh cỏckhoản thu nhập và hoàn thành cỏc nghĩa vụ đối với ngõn sỏch Nhà nước
Kế toỏn tổng hợp và lập bỏo cỏo tài chớnh: Phản ỏnh tỡnh hỡnh tăng giảm
và số hiện cú của cỏc loại vốn quỹ, xỏc định Kết quả kinh doanh, ghi chộp sổcỏi, lập bỏo cỏo tài chớnh bộ phận và bỏo cỏo tổng hợp toàn Nhà mỏy, cụng ty
Kế toán thanh toán công nợ: Có nhiệm vụ thanh toán các khoản chi phí,giao dịch với các ngân hàng, theo dõi các công nợ giữa công ty với kháchhàng, với cán bộ công nhân viên của công ty và ngợc lại, theo dõi tiêu thụsản phẩm
Kế toỏn tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương: Tớnh và chia lươngchia thưởng và cỏc khoản trớch theo lương trả cho người lao động
Kế toán nguyên vật liệu: Có nhiệm vụ phản ánh tình hình nhập, xuất,tồn kho nguyên vật liệu, thành phẩm
Thủ quỹ: Theo dõi và quản lý tiền mặt các loại của công ty, thực hiệnthu chi tiền mặt và đảm bảo tồn quỹ tiền mặt
2.1.3.2 Chế độ kế toỏn tại Công ty Cổ Phần Thiết Bị Điện CM.
Niên độ kế toán : bắt đầu từ ngày 01/01 kết thỳc ngày 31/12 hàng năm
L ơng
Thủ quỹ
Trang 35 Đơn vị tiền tế sử dụng trong kế toỏn : Việt Nam Đồng ( VND )
Chế độ kế toán
Hiện cụng ty Cổ Phần Thiết Bị Điện CM đang ỏp dụng chế độ kế toán
theo quyết định số 15/2006QĐ- BTC của Bộ trưởng bộ tài chớnh ban
ngày20/3/2006 Cụng ty ỏp dụng hỡnh thức tổ chức bộ mỏy kế toỏn theo hỡnh
thức tập trung Theo hỡnh thức này cụng ty chỉ cú một phũng kế toỏn chung
duy nhất để tập trung thực hiện toàn bộ cụng việc kế toỏn ở cụng ty, cỏc
phòng ban viết bảng kờ gửi lờn phũng kế toỏn, nhõn viờn kế toỏn thu nhận,
kiểm tra thứ tự ban đầu rồi ghi vào sổ Phũng kế toỏn cụng ty thực hiện việc
ghi sổ, kế toỏn tổng hợp vào sổ kế toỏn tất cả cỏc nghiệp vụ phỏt sinh để cung
cấp đầy đủ, kịp thời toàn bộ cỏc thụng tin tài chớnh
Phơng pháp tính thuế GTGT: công ty áp dụng phơng pháp tính thuế
GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Phơng pháp khấu hao TSCĐ: phơng pháp khấu hao đều theo thời gian
(khấu hao đờng thẳng)
Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho : công ty hạch toán hàng tồn kho
theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
x nhậpT.kỳ NVL
l ợng Số K
Đ kho tồn NVL
l ợng Số
khoT.kỳ nhập
NVL T.giá
K
Đ kho tồn NVL T.giá
kỳ trong T.giáNVLXK
(phiếu thu,chi;phiếu xuất,nhập kho,hóa đơn
GTGT )
9 9BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sổ cỏi TK 621,622,627,631
Bảng tổng hợp chi tiết
NHẬT Kí CHỨNG TỪ số 1,2,4,5,7,8
Sổ thẻ kế toỏn chi tiếtBảng kờ số
1,2,4,5,8…
Bảng phõn bổ
Trang 36Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra số liệu
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ đã được kiểm tra hợp lệ, Kế toán phânloại để ghi trực tiếp vào NKCT, bảng kê chi tiết có liên quan Đối với chứng
từ được ghi căn cứ vào các bảng kê, sổ chi tiết thì hàng ngày căn cứ vàochứng từ Kế toán, vào bảng kê, sổ chi tiết vào NKCT
Đối với loại chứng từ phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất phân bổcác chứng từ gốc được tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ sau đó lấy
số liệu, Kết quả của từng loại phân bổ ghi vào bảng kê và các nhật ký chứng
từ có liên quan
Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các nhật kí chứng từ, kiểm tra đối
Trang 37chiếu số liệu trên các nhật kí chứng từ với các sổ chi tiết, bảng tổng hợp chitiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của nhật kí chứng từ ghi trực tiếpvào sổ cái.
Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ và thẻ Kế toán chi tiết thìđược ghi trực tiếp vào các sổ hoặc thẻ có liên quan Cuối tháng cộng các sổhoặc thẻ Kế toán chi tiết, lập bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đốichiếu với sổ cái Số liệu tổng cộng ở sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trongnhật kí chứng từ, bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báocáo tài chính
Các sổ liên quan đến hạch toán chi phí sản xuất
Các nhật kí:
+ Nhật kí chứng từ số 1 “ Tiền mặt “
+ Nhật kí chứng từ số 2 “ Tiền gửi ngân hàng”
+ Nhật kí chứng từ số 5 “ Thanh toán với người bán”
+ Nhật kí chứng từ số 7 “ Tập hợp chi phí sản xuất,kinh doanh toàndoanh nghiệp”
Các bảng kê:
+ Bảng kê số 4: tập hợp chi phí sản xuất theo phân xưởng
+ Bảng kê số 5: Chi phí sản xuất chung
+ Bảng kê số 6 : Chi phí phải trả và trả trước
+ B¶ng kª sè 8: nhËp, xuÊt, tån kho
Các bảng phân bổ:
Bảng phân bố số 1: Tiền lương và các khoản bảo hiểm xã hội
Bảng phân bố số 2: Phân bổ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
Bảng phân bố số 3: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Sổ “ Chi tiết thanh toán với người bán”
Sổ “ Sổ chi tiết tài sản cố định”
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ