Đại cương Vi rút viêm gan C HCV là một virus RNA có thể gây bệnh viêm gan cấp tính và mạn tính Hậu quả nhiễm HCV rất nặng diễn biến thành mạn tính tới 85%, những bệnh nhân nhiễm HCV mạn
Trang 1VIÊM GAN VI RÚT C
Bs Nguyễn Công Long Khoa tiêu hoá BVBM
1 Đại cương
Vi rút viêm gan C (HCV) là một virus RNA có thể gây bệnh viêm gan cấp tính và mạn tính
Hậu quả nhiễm HCV rất nặng diễn biến thành mạn tính tới 85%, những bệnh nhân nhiễm HCV mạn tính sau 20 năm khả năng tiến triển thành xơ gan tới 20-25% và ung thư gan tới 5%, dù là viêm gan C cấp hay mạn tính thì vẫn phải được điểu trị
2 Triệu chứng
2.1 Lâm sàng
Biểu hiện tại gan và ngoài gan có thể gặp
Triệu chứng tại gan
É Cơ năng: mệt mỏi, đau bụng, chán ăn
É Thực thể: vàng da, gan to, lách to, sao mạch
É Bệnh nhân có thể trong bệnh cảnh nặng xơ gan mất bù: cổ chướng, phù, xuất huyết tiêu hoá do vỡ tĩnh mạch thực quản, bệnh não gan…
Triệu chứng ngoài gan (ít gặp)
É Thận: suy thận cấp, hội chứng thận hư
É Nội tiết: viêm tuyến giáp tự miễn, tăng nguy cơ đái tháo đường
É Cơ xương khớp: viêm khớp, viêm mạch, đau cơ
É Tổn thương da, niêm mạc
É Tim mạch: phì đại cơ tim, nhịp tim nhanh
É U lympho
2.2 Cận lâm sàng
Chủ yếu dựa vào xét nghiệm: anti-HCV và HCV RNA
Men gan: ALT, AST có thể tăng hoặc không tăng
Định kiểu gen (genotype): 6 kiểu gen (genotype 1,2,3,4,5,6)
Các xét nghiệm cơ bản: công thức máu, sinh hoá máu albumin, bilirubin, ure,
creatinin, FT4, TSH, đông máu cơ bản
Trang 2Sinh thiết gan: chẩn đoán xác định tổn thương viêm gan và mức độ viêm gan, trong trường hợp không có sinh thiết gan Fibroscan có thể đánh giá phần nào
3 Chẩn đoán
3.1 Chẩn đoán xác định
Triệu chứng lâm sàng: nêu ở trên
Cận lâm sàng: ALT tăng, anti-HCV (+), HCV RNA
3.2 Chẩn đoán phân biệt
Bệnh gan do rượu: tiền sử bệnh nhân nghiện rượu
Gan nhiễm mỡ: HCV RNA (-)
Viêm gan do CMV: anti-CMV IgM (+),HCV RNA (-)
Viêm gan vi rút B: HBsAg (+), nồng độ HBV-DNA tăng
Bệnh viêm xơ đường mật tiên phát: ANA (+), AMA (+), HCV RNA (-)
Viêm gan tự miễn có anti-HCV (+): dựa vào HCV RNA (-)
Viêm gan liên quan đến thuốc: có tiền sử dùng thuốc
3.3 Đồng nhiễm HCV và các vi rút khác:
Đồng nhiễm HIV: bệnh nhân HIV cần được xét nghiệm anti-HCV, nếu anti-HCV (+) xét nghiệm HCV RNA
Đồng nhiễm vi rút viêm gan B, virus viêm gan A và E
Đồng nhiễm với vi rút viêm gan G tới 10-20% trường hợp nhưng không ảnh hưởng đến tiến triển cũng như điều trị
Vi rút TT cũng phát hiện trong tế bào gan và huyết thanh đặc biệt ở bệnh nhân HCV type 1b
4 Điều trị
4.1 Chỉ định và chống chỉ định điều trị
Chỉ định điều trị: cả viêm gan C cấp và mạn tính đều có chỉ định điều trị tuy thời gian điều trị có khác nhau
É Bệnh nhân phát hiện có HCV RNA
É Tuổi từ 18 trở lên
É Có tăng ALT
Trang 3É Sinh thiết gan cho thấy có viêm gan mạn có xơ hóa đáng kể Metavir ³ 2 hoặc Ishak ³ 3
É Bệnh gan còn bù: bilirubin toàn phần <1,5mg/dl; INR <1.5; Albumin > 34g/l, tiểu cầu >75g/l, không có cổ trướng không có bệnh não do gan
É Các chỉ số huyết học và sinh hóa: Hb >13g/l đối với nam và >12g/l đối với nữ bạch cầu trung tính > 1,5G/l, creatinin bình thường
É Sẵn sàng tuân thủ điều trị
Chỉ định điều trị tùy theo từng bệnh nhân cụ thể:
É ALT thường xuyên bình thường
É Xơ gan mất bù
É Sinh thiết gan không có xơ hoặc xơ ít với Metavir < 2 hoặc Ishak < 3
É Viêm gan virus c cấp tính
É Nhiễm HIV
É Tuổi <18
É Hiện tại vẫn đang nghiện rượu
É Trước đó đã thất bại với điều trị interferon đơn thuần hoặc phối hợp với ribavirin hoặc dùng peginterferon đơn thuần
É Bệnh thận mạn tính có lọc máu hoặc không
É Ghép gan
Chống chỉ định điều trị:
É Trầm cảm nặng, trầm cảm chưa điều trị được
É Bệnh nhân ghép thận, tim phổi
É Viêm gan tự miễn hoặc những bệnh có thể nặng lên do dùng interferon và ribavirin
É Cường giáp chưa được điều trị
É Phụ nữ có thai hoặc không dùng biện pháp tránh thai
É Bệnh nặng kèm theo: tăng huyết áp nặng, suy tim, bệnh mạch mạch vành nặng, đái tháo đường không kiểm soát tốt, bệnh phổi tắc nghẽn
É Trẻ <3 tuổi
É Mẫn cảm với thuốc điều trị
Trang 4
Các khái niệm về đáp ứng trong quá trình điều trị
Đáp ứng nhanh
(RVR) Sau 4 tuần điều trị HCV RNA (-) bằng PCR
Gặp ở genotype 2,3 hoặc genotype 1 có nồng độ vi rút thấp
Đáp ứng sớm (ERV)
Sau 12 tuần điều trị HCV RNA (-) gọi là đáp ứng sớm hoàn toàn, nều giảm > 2 log gọi là đáp ứng sớm một phần
Dự báo khả năng đáp ứng bền vững là thấp (SRV)
Đáp ứng khi kết thúc
điều trị (ETR) HCV RNA (-) sau 24 hoặc 48 tuần điều trị
Đáp ứng bền vững
(SRV) HCV RNA (-) sau 24 tuần dừng điều trị
Dự báo khả năng đáp ứng bền vững lâu dài
Bùng phát Trong lúc đang điều trị HCV RNA tăng cao lên
Tái phát HCV RNA tăng tái lại sau khi ngừng điều trị
Không đáp ứng Sau 24 tuần điều trị HCV RNA không trở về
Đáp ứng không đủ
hiệu lực Sau 24 tuần điều trị HCV RNA giảm < 2 log
Đáp ứng một phần Sau 24 tuần điều trị HCV RNA vẫn (+), mặc
4.2 Các thuốc điều trị
Tốt nhất là dùng peginterferon phối hợp với ribavirin
É Bệnh nhân genotype-1, 4 HCV: peginterferon phối hợp với ribavirin trong 48 tuần
Peginterferon alpha - 2a 180mcg tuần dùng 1 lần tiêm dưới da hoặc peginterferon
alpha - 2b 1,5 mcg/kg và ribavirin 1000mg/ngày đối người cân nặng ≤ 75 kg và
1200 mg/kg đối với người >75kg
É Đối với các genotype 2, 3: peginterferon phối hợp với ribavirin trong 24 tuần
Peginterferon alpha - 2a 180mcg tuần dùng 1 lần tiêm dưới da hoặc peginterferon
alpha - 2b 1,5 mcg/kg và ribavirin 800mg/ ngày
Trang 5É Genotype 6 nên điều trị 48 tuần
Các loại lựa chọn điều trị khác: phối hợp interferon alpha và ribavirin
É Peginterferon alpha - 2a: 3 triệu đơn vị tiêm dưới da tuần dùng 3 lần
É Peginterferon alpha - 2b: 3 triệu đơn vị tiêm dưới da tuần dùng 3 lần
Interferon (IFN) có các loại IFN-a, IFN-a2a, IFN-a2b, PegIFN-a2a, PegIFN-a2b
Liều dùng:
É IFN-a2a, IFN-a2b: 3 triệu đơn vị (MU)/3 lần/ tuần
É PegIFN-a2b liều tối ưu 1,5mcg/kg/tuần
É PegIFN-a2a liều tối ưu 180mcg/tuần
Chống chỉ định
Chống chỉ định tuyệt đối Chống chỉ định tương đối
Xơ gan mất bù
Có thai
Bệnh lý mạch vành nặng
Động kinh, tâm thần nặng
Bệnh lý tuyến giáp chưa điều trị
Thiếu máu: Hemoglobin < 12 g/dL ở nữ, < 13 g/dL ở nam, Bạch cầu < 1500/mm3, Tiểu cầu < 100000/ mm3 Đái tháo đường
Bệnh tự miễn Suy thận
Tác dụng phụ
Hội chứng giả cúm sốt, đau đầu, đau mỏi
cơ thường xuất hiện sau tiêm 6-8 giờ
Thường tự khỏi, nếu nặng có thể dùng acetaminophen hoặc thuốc chống viêm không steroid liều thấp
Trầm cảm có thể xuất hiện nếu dùng lâu Các thuốc chống trầm cảm với thể nhẹ-vừa
Giảm tiểu cầu, bạch cầu Xem xét giảm ½ liều thuốc nếu tiểu cầu giảm <
25000/mm3, bạch cầu trung tính < 500/ mm3 Các biểu hiện khác: thay đổi hành vị,
nôn ỉa chảy, suy giáp Xem xét ngừng thuốc nếu biểu hiện bệnh trầm trọng
Ribavirin
Trang 6Liều dùng: 800 – 1400 mg/ngày theo cân nặng < 65 kg: 800 mg/ngày; 65-85 kg:
1000 mg/ngày ; 85-105 kg: 1200 mg/ngày ; > 105 kg:1400 mg/ngày
Chống chỉ định: bệnh tim nặng, có thai, suy thận
Tác dụng phụ: thiếu máu, viêm khớp, đau ngực, trầm cảm, ỉa chảy, khó tiêu…
4.3 Các công thức điều trị
Đơn trị liệu: IFN đơn độc tỷ lệ đáp ứng thấp 20-40%
Phối hợp: IFN + ribavirin: đạt kết quả cao và tối ưu nhất
Peginterferon a-2a 180 µg/tuần tiêm dưới da + ribavirin 1000 mg (BN £ 75 kg)
Peginterferon a-2a 180 µg/tuần tiêm dưới da + ribavirin 1200 mg (BN > 75 kg)
Peginterferon a-2b 1,5 µg/kg/tuần + ribavirin 600-1400 mg (tuỳ cân nặng)
Thời gian điều trị phụ thuộc vào genotype
Theo dõi trong quá trình điều trị
É Lâm sàng: tác dụng phụ, trầm cảm
É ALT, creatinine, công thức máu
É FT4, TSH, HCV RNA
Thời gian theo dõi (12 tuần đầu: 4 tuần/lần; thời gian sau: 8-12 tuần/lần)
Kéo dài thời gian điều trị: 72 tuần với genotype 1 không sạch virus sau 12-24 tuần
4.4 điều trị một số trường hợp đặc biệt
Điều trị trường hợp không đáp ứng và tái phát: Peginterferon a-2a + ribavirin hoặc Peginterferon a-2b + ribavirin nếu trước đó bệnh nhân điều trị IFN-a đơn độc hoặc phối hợp ribavirin; pegIFN đơn độc không đáp ứng
Điều trị nhóm viêm gan C có men gan bình thường: liều và thuốc giống nhóm có men gan cao
Điều trị viêm gan C ở trẻ em: chỉ định 2-17 tuổi có nhiễm HCV nên điều trị
Peginterferon a-2b, 60 µg/m2/tuần + ribavirin 15 mg/kg/ngày, 48 tuần
Trang 7Điều trị trường hợp đồng nhiễm HCV và HIV: Peginterferon a + ribavirin liều như
trường hợp nhiễm HCV đơn độc, thời gian điều trị 48 tuần
Chú ý BN HIV đang điều trị AZT, DDI nên ngừng khi dùng ribavirin, BN HIV có xơ
gan mất bù không nên điều trị
Điều trị bệnh nhân nhiễm HCV có biểu hiện xơ gan còn bù và xơ gan mất bù: bệnh
nhân xơ gan còn bù do viêm gan C: điều trị liều IFNs + ribavirin như bình thường
nhưng theo dõi sát tác dụng phụ
Bệnh nhân xơ gan mất bù có thể xem xét điều trị IFN liều thấp hoặc có chỉ định ghép
gan
Điều trị nhiễm HCV cấp: chỉ định điều trị: đơn trị liệu IFN, tốt hơn nếu dùng
pegIFN-a, thời gian điều trị 12 tuần
Điều trị bệnh nhân có bệnh thận
Giai đoạn Tình trạng bệnh Mức lọc cầu thận (GFR) Khuyến cáo ĐT
1 Tổn thương thận GFR bình
thường hoặc tăng GFR
2 Tổn thương thận + giảm nhẹ
GFR
A: Điều trị với liều như bệnh nhân bình thường
B: Peginterferon a-2b, 1 µg/kg/tuần hoặc Peginterferon a-2a 135 µg/tuần tiêm dưới da + ribavirin với liều tăng dần 200-800 mg/ngày chia 2 lần
C: INF-a2a or INF-a2b 3 triệu đơn vị/3lần/tuần or pegIFNa-2b, 1 µg/kg/tuần hoặc
Peginterferon a-2a 135 µg/kg/tuần tiêm dưới da ± ribavirin
4.5 Điều trị chung
Kiêng bia, rượu
Trang 8Chế độ nghỉ ngơi
Người béo, thừa cân (BMI > 25) chế độ ăn giảm cân
Tiêm phòng viêm gan A, B (nếu không nhiễm)
Silymarin (Legalon): viên 70 mg, 6 viên/ngày chia 3 lần
5 Phòng bệnh
Hiện chưa có vaccine cho viêm gan vi rút C
Sàng lọc các sản phẩm máu
không dùng chung dao cạo râu, bàn chải đánh răng, quan hệ tình dục an toàn…
Tiêm phòng vaccine cho viêm gan vi rút B, A
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Erwin Kuntz et al Chronic hepatitis Hepatology principles and practice (2001); 625-649
2 Eugene R Schiff et al Hepatitis C Schiff’s Diseases of the Liver; 793-837
3 Marc G.Ghany, DorisB.Strader, David L.Thomas, and Leonard B.Seeff
Diagnosi, Management, and Treatment of Hepatitis C: An Update Hepatology (2009);1335-1374
4 Tadataka Yamada et al Hepatitis C virus infection Textbook of
Gastroenterology (2009); 2139-2166
Trang 9
VIÊM LOÉT ĐẠI TRỰC TRÀNG CHẢY MÁU
Ths Bs Nguyễn Thị Thu Hiền Khoa Tiêu Hóa BV Bạch Mai
1 Đại cương
Viêm loét đại trực tràng chảy máu (VLĐTTCM) là bệnh viêm mạn tính, có tính chất tự miễn, gây loét và chảy máu đại trực tràng, gây tổn thương lan toả lớp niêm mạc và dưới niêm mạc, vị trí chủ yếu ở trực tràng và giảm dần cho đến đại tràng phải
2 Dịch tễ học
Bệnh hay gặp châu Âu, ít gặp ở châu á ở Mỹ, có khoảng 250.000 – 500.000 người mắc bệnh, với tỷ lệ mắc bệnh là 2 – 7/ 100.000 dân mỗi năm Tỷ lệ mắc bệnh nam/nữ xấp xỉ bằng 1
Thời điểm khởi phát bệnh hay gặp nhất là từ 15 – 40 tuổi Tuy nhiên, bệnh có thể xảy
ra ở bất kỳ tuổi nào, có khoảng > 15% số bệnh nhân ở thời điểm chẩn đoán có tuổi trên
60 tuổi
Trước đây, VLĐTT chảy máu ít gặp ở Việt nam, nhưng gần đây bệnh đang có xu hướng gia tăng
3 Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ
Nguyên nhân gây bệnh hiện nay vẫn chưa được xác định rõ ràng Nhiều nghiên cứu chỉ ra bệnh có liên quan đến các yếu tố gia đình hoặc di truyền, nhiễm khuẩn, miễn dịch và tâm lý, môi trường
3.1 Gen
Khoảng 20% BN có người trong gia đình bị bệnh viêm ruột mạn tính tự phát Trong một nghiên cứu ở Nhật, các tác giả nhận thấy những người có gen HLA-DRB1*1502 (DR2) có nguy cơ mắc bệnh cao hơn những người có gen DR4
3.2 Vi khuẩn
Nhiễm khuẩn có thể liên quan đến sự khởi phát hay đợt tái phát của bệnh [21] Bệnh tái phát thường liên quan đến nhiễm trùng đường ruột, gồm Clostridium difficile, E Coli và Salmonella, Shigella, Campylobacter
3.3 Miễn dịch
Trang 10Hai tự kháng thể: pANCA (perinuclear antineutrophil cytoplasmic antibodies) và ASCA (anti – Sacharomyces cerevisiae antibodies)
pANCA dương tính ở 40% BN Crohn và 80% BN VLĐTT chảy máu Tỷ lệ pANCA dương tính cao hơn ở những BN có kết hợp viêm xơ chít hẹp đường mật tiên phát
3.4 Môi trường
Những người hút thuốc lá có nguy cơ mắc VLĐTT chảy máu thấp hơn những người không hút thuốc lá 40%, do nicotine có tác dụng ức chế hoạt động của TB Th2 dẫn tới giảm nồng độ của IL-1 và IL-8 Thậm chí, hút thuốc lá còn được coi là một yếu tố làm thuyên giảm triệu chứng bệnh trong những đợt tiến triển, tuy nhiên hút thuốc lá lại tăng nguy cơ mắc bệnh Crohn
Những phụ nữ dùng thuốc tránh thai có nguy cơ mắc bệnh cao gấp 2.5 lần so với những phụ nữ không dùng thuốc tránh thai
3.5 Tâm sinh lý
Căng thẳng về thể lực, stress tinh thần, hoạt động tình dục quá mức cũng là những yếu
tố góp phần làm nặng bệnh
4 Triệu chứng
4.1 Lâm sàng
4.1.1 Dấu hiệu cơ năng
Bệnh có thể khởi phát từ từ hoặc đột ngột với các triệu chứng lâm sàng rầm rộ như đại tiện phân lỏng nhiều lần trong ngày, có thể kèm theo phân nhày máu, đau bụng, sốt Tăng số lần đại tiện trong ngày: trong đợt tiến triển, có thể tới 20 lần/ngày Tuy nhiên
có khoảng 30% trường hợp VLĐTT chảy máu với viêm loét trực tràng hoặc viêm loét trực tràng và đại tràng sigma có triệu chứng đại tiện phân táo
Về tính chất phân: Phân lỏng có thể kèm theo phân nhầy hoặc có máu bầm tím hoặc máu đỏ tươi tuỳ mức độ bệnh Nhiều trường hợp có đại tiện phân máu phải qua xét nghiệm soi phân mới phát hiện được
Đau bụng: trường hợp tổn thương ở trực tràng bệnh nhân thường có biểu hiện của hội chứng lỵ với các triệu chứng đau quặn mót rặn, đỡ đau sau khi đi ngoài Đau hố chậu trái nếu tổn thương ở ĐT sigma hoặc ĐT xuống, có khi đau lan tỏa khắp bụng hoặc
Trang 11dọc khung ĐT Bệnh nhân có thể đau quặn bụng hoặc chỉ đau âm ỉ Cũng có trường hợp bệnh nhân không có triệu chứng đau bụng
4.1.2 Tình trạng toàn thân
Sốt: trong các đợt tiến triển, bệnh nhân có thể có sốt nhẹ hoặc sốt cao tuỳ theo tình trạng bệnh
Gày sút cân: thường do tình trạng suy dinh dưỡng kéo dài Bệnh nhân thường có cảm giác mệt mỏi, chán ăn và không ăn được nhiều Gày sút cân thường xảy ra ở những bệnh nhân có tổn thương rộng và trên cao
Rối loạn nước và điện giải: do tình trạng đại tiện phân lỏng hoặc phân nhày máu với số lượng nhiều và kéo dài gây nên Đây là những dấu hiệu phản ánh tình trạng nặng của bệnh Giảm kali máu gây chướng bụng, liệt ruột cơ năng và có thể tăng nguy cơ phình giãn đại tràng nhiễm độc
Thiếu máu: khoảng 1/3 số bệnh nhân VLĐTT chảy máu có dấu hiệu thiếu máu Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng thiếu máu ở bệnh nhân VLĐTT chảy máu Mất máu mạn tính qua đường tiêu hoá dẫn tới thiếu máu thiếu sắt Một số các cytokines viêm có thể ức chế tổng hợp erythropoietin cũng dẫn tới tình trạng thiếu máu Thiếu hụt axit folic do chế độ ăn kiêng, do tác dụng phụ của sulfasalazine Trong bệnh
Crohn, tình trạng thiếu máu còn do giảm hấp thu vitamin B 12 và a.folic ở đoạn cuối hồi tràng, tá tràng, giảm hấp thu sắt ở tá tràng
4.1.3 Biểu hiện ngoài đường tiêu hoá
Biểu hiện ở khớp: gặp ở 25% bệnh nhân bị bệnh viêm ruột mạn tính tự phát Có thể biểu hiện đau khớp hoặc viêm khớp đầu gối, cổ chân, cổ tay, nhưng cũng có thể tổn thương bất cứ khớp nào
Biểu hiện ở da, niêm mạc: gặp ở 15% bệnh nhân, mức độ nặng của tổn thương da và niêm mạc tương quan với mức độ hoạt động của bệnh
É Hồng ban nút: gặp ở 3 – 8% bệnh nhân, thường xuất hiện ở nữ giới, có thể khỏi không để lại sẹo Một số hiếm trường hợp vẫn còn tổn thương dai dẳng, kể cả khi đã cắt bỏ đại tràng
É Viêm da mủ hoại tử: gặp ở 1 – 2% bệnh nhân, tổn thương loét thường thấy ở chân, không đau, sau khi khỏi để lại sẹo