1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Định danh các bộ phận của đồ vật bằng các từ ngữ thuộc trường nghĩa chỉ bộ phận cơ thể người

95 563 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Toàn bộ tên gọi bộ phận của các đồ vật, đồ dùng do con người tạo ra được định danh b ng từ ngữ thuộc trường ngh a bộ phận cơ thể ngưởi trong tiếng iệt... - Phân tích tính nhiều ngh a, hư

Trang 3

Tôi xin gửi lời tri ân đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, những người thân yêu luôn quan tâm, chia sẻ động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn

ới sự nỗ lực cố gắng tìm tòi và học hỏi nghiêm túc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của Quý thầy cô và bạn bè đồng nghiệp

Xin chân thành cảm ơn!

Sơn La, tháng 11 năm 2015

Học viên thực hiện

Lê hị Nguyệt

Trang 4

MỤ LỤ

MỞ ẦU 1

1.Lí do chọn đề tài 1

2 Lịch sử vấn đề 2

3 ối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 5

6 óng góp của luận văn 6

7 ấu trúc luận văn 6

hương 1 : SỞ LÍ LU N À Ự ỄN Ủ Ệ N ÊN ỨU ỊN N P N N Ừ N U N N Ỉ P N N 7

1.1 ơ sở từ vựng - ngữ nghĩa 7

1 1 1 v ngh a a t ti ng i t 7

1 1 2 h ơng th u t o t ti ng i t 10

1 1 3 r ờng ngh a Cá lo i tr ờng ngh a 11

1 1 4 Khái ni m định danh v á ph ơng th định danh a ngôn ngữ 17

1 1 5 n đ ngh a i u tr ng a ngôn ngữ 18

1 ơ sở v n h a 19

1 2 1 Khái ni m văn h a 19

1.2.2 Môi tr ờng văn h a a ti ng i t 20

1.3 ơ sở thực tiễn 20

1 3 1 Cá t định danh ph n ơ th ng ời 20

1 3 2 đi m định danh á ph n ơ th ng ời a ti ng i t 21

1 3 3 Cá lo i đ v t trong hi n th u s ng 22

iểu kết chương 1 24

Trang 5

hương : P N Ứ ỊN N P N

N Ừ N U N N P N N ON N Ệ 25

1.Phân o i các từ ngữ chỉ ph n v t 25

ng ch ph n c th người thu c ph n u mặt nh danh 25

2 1 2 ngữ h ph n ơ th ng ời thu ph n th n định danh

ph n đ v t 26

2 1 3 ngữ h ph n ơ th ng ời thu ph n t hi định danh

ph n đ v t 27

2.2 M i quan hệ giữa tên gọi ph n v t P và các từ thu c trư ng nghĩa ph n cơ thể P 28

2.2.1 nh th m thanh t n g i a á t ngữ h l h nh th m thanh a á t h C 28

2 2 2 nh nhi u ngh a i u v t a á t thu tr ờng ngh a h

ph n ơ th ng ời định danh ph n đ v t 29

2 2 3 S i n đ i ngh a a á t thu tr ờng ngh a ph n ơ th ng ời trong vi định danh ph n đ v t 42

2.3 ác ơn vị c u t o từ và phương thức c u t o các từ chỉ

ph n v t 44

2 3 1 Cá đơn vị u t o t 44

2 3 2 n g i ph n đ v t trong ho t đ ng h nh h 45

2 3 3 h ơng th u t o t h ph n đ v t 49

Phương thức ịnh anh ph n v t ng các từ chỉ ph n cơ thể 50

2 4 1 h ơng th hu n ngh a n d 50

2.4.2 h ơng th định danh n d 52

iểu kết chương 54

Trang 6

hương 3: N ĂN Ệ ON Ệ ỊN

N P N N Ừ U

N N Ỉ P N N 55

3.1 p quán t tên v t và tên gọi các ph n v t 55

3 1 1 nh ph quát, thông d ng 55

3 1 2 Không gian v thời gian 56

3 1 3 K năng đ t t n g i 61

3 iá trị nh n thức của phương thức ịnh anh ph n v t ng các từ chi ph n cơ thể ngư i trong tiếng iệt 63

3 2 1 Con ng ời l trung t m a s nh n th 63

3 2 2 uan ni m v th gi i đ v t, s v t trong u s ng a ng ời i t 65

3 2 3 h ơng pháp nh n th th gi i đ v t thông qua nh n th v on ng ời 68

3.3 iá trị ngữ nghĩa của việc ịnh anh ph n v t ng các từ chỉ ph n cơ thể ngư i trong tiếng iệt 72

3 3 1 nh mô ph ng 72

3 3 2 nh m a á t h ph n đ v t định danh ng á t h ph n ơ th ng ời 74

3 n g n giữ và phát huy các giá trị v n h a t tên ph n

v t của tiếng iệt 76

iểu kết chương 3 79

K LU N 80

À L ỆU M K ẢO 81

P Ụ LỤ

Trang 7

MỞ ẦU

1 Lí o chọn tài

Từ vựng là một bộ phận quan trọng của một ngôn ngữ nói chung Tiếng iệt là một ngôn ngữ có hệ thống từ vựng vô cùng phong phú để định danh những m u, những mảnh của hiện thực khách quan và những khái niệm trừu tượng Trong hệ thống từ vựng và cụm từ cố định tiếng iệt, có các hệ thống

từ mượn, từ ngoại lai từ tiếng Hán từ Hán iệt hay từ n - u nhưng bên cạnh đó, hệ thống từ thuần iệt luôn đồng hành và kh ng định được những giá trị bản sắc riêng của mình Nhất là ý ngh a sắc thái của từ trong tiếng iệt

đã tạo nên màu sắc phong cách của từ tiếng iệt trong sử dụng ngôn ngữ của người iệt Thậm chí có những từ ch thấy ở tiếng iệt mà không ngôn ngữ

nào dịch cho đúng với cấu trúc biểu niệm của nó như h ng l , to đ ng, to

nh, t hon, t t o, t u, l nh h nh, l ng ng ng, văn hi n, văn v t

ách định danh từ vựng và hệ thống từ vựng của các ngôn ngữ nói chung có nhiều điểm giống nhau nhưng cũng có những điểm riêng khác nhau

để tạo nên diện mạo cấu trúc biểu niệm riêng mang tính đ c trưng văn hóa ngôn ngữ riêng Tiếng iệt là một ngôn ngữ có chung loại hình ngôn ngữ đơn lập với các ngôn ngữ như tiếng Hán, tiếng Thái Lan, tiếng Lào, tiếng Mông

ề các phương thức ngữ pháp như hư từ, trật tự từ và ngữ điệu; phương thức cấu tạo từ giống với các ngôn ngữ đơn lập nhưng vẫn mang những ph m chất riêng ó thể thấy trật tự quan hệ ngữ pháp của tiếng iệt được quy định là chính trước - phụ sau từ gh p chính phụ, cụm danh từ, động từ, tính từ khác với nhiều ngôn ngữ đơn lập ấu trúc câu tiếng iệt là đơn vị có s n trong ngôn ngữ nhưng trong hành chức của chúng, khả năng thay đ i trật tự thành phần câu, vị trí của các thành phần trong câu rất linh hoạt, làm cho ý ngh a của câu thay đ i ề từ láy tiếng iệt, có thể thấy đây là một lớp từ vựng mang sắc thái hóa cao độ và có những phương thức, quy luật láy rất riêng không giống

một ngôn ngữ nào l d , lờ dờ, r n r n, m m m m, v o v , l t , l t , t lo ,

Trang 8

l o t o, l i nh i, đ p đ , anh ao, v ng v t, l nh h nh, l Hệ thống từ

đồng ngh a, trái ngh a tiếng iệt cũng luôn mang theo n t ngh a sắc thái giữa

chúng u - l n, h ng l - t hon, đ t - r , ao - h Nhất là hệ thống từ đồng ngh a h t m t toi ngo o đi t m r a vo g i thau g t ăn ơi h

đ p t ng nh i nh u l ng d ru t ph o

Tiếng iệt đã được các nhà nghiên cứu, các nhà khoa học, các học giả trong nước và ở nước ngoài nghiên cứu nhiều trong mấy chục năm qua ở nhiều phương diện ngữ âm, từ vựng - ngữ ngh a, ngữ pháp, phong cách học, ngữ dụng học ối với từ vựng - ngữ ngh a, nhiều hệ thống từ vựng - ngữ ngh a trường ngh a vẫn còn là mảnh đất màu mỡ tiềm năng để tiếp tục khai thác Trong đó, hệ thống từ vựng - ngữ ngh a ch bộ phận đồ vật là một vấn đề cần được nghiên cứu hính vì vậy, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu là:

“ ịnh danh á ph n a đ v t ng á t ngữ thu tr ờng ngh a h

ph n ơ th ng ời ới mong muốn đóng góp vào nghiên cứu các hệ

thống từ vựng - ngữ ngh a tiếng iệt ngày càng đầy đủ, phong phú hơn và

kh ng định được vị thế của tiếng iệt

Lịch sử v n

iáo trình Từ vựng - ngữ ngh a tiếng iệt, ơ sở ngữ ngh a học từ vựng của iáo sư – Tiễn s ỗ Hữu hâu là một công trình lớn đã trở thành kim ch nam cho các nghiên cứu về từ vựng - ngữ ngh a tiếng iệt sau này

ó nhiều công trình nghiên cứu về các hệ thống trường từ vựng ngữ ngh a

như: Nguyễn iệu Hiền 2 1 , r ờng t v ng n i, r ng v ngh a i u

tr ng trong th nh ngữ, t ngữ ti ng i t, Luận văn thạc s khoa học Ngữ văn, trường HSP Hà Nội; Mai Thị ui 2 1 , r ờng t v ng l a trong t ngữ i t Nam, Luận văn thạc s khoa học Ngữ văn, trường ại học sư phạm

Hà Nội ác công trình nghiên cứu này đã đề cập một phần đến trường ngh a

đồ vật, vật thể n i, r ng, l a

Tác giả Nguyễn ăn Nở trong Ngữ học trẻ 2 6 viết về i u tr ng đ

Trang 9

d ng trong t ngữ i t Nam đã đề cập đến đồ vật trong văn hóa iệt Nam ở

thể loại tục ngữ Nội dung nghiên cứu của tác giả ch đề cập đến đồ dùng trong gia đình, tức là một phần trong hệ thống đồ vật, vật thể xung quanh cuộc sống của con người iệt Nam nói chung Trong bài nghiên cứu của mình, tác giả Nguyễn ăn Nở ch đề cập đến tên gọi đồ dùng và ý ngh a biểu trưng của chúng trong tục ngữ, chưa đề cập đến chức năng định danh của các

bộ phận đồ vật

ho đến nay, hệ thống từ ngữ gọi tên bộ phận của các loại đồ vật, vật thể vẫn đang đồng hành cùng ngôn ngữ iệt nhưng vẫn chưa có công trình khoa học ngôn ngữ học nào nghiên cứu một cách chuyên sâu về chúng trong ngôn ngữ iệt

3 i tượng và ph m vi nghiên cứu

3 Đối tượng nghiên cứu

- Tình nhiều ngh a biểu vật của các từ nhiều ngh a ch bộ phận cơ thể người định danh bộ phận đồ vật trong tiếng iệt

- Sự chuyển ngh a định danh, phương thức chuyển ngh a của các từ thuộc trường ngh a bộ phận cơ thể người định danh bộ phận đồ vật

- ác đơn vị cấu tạo và phương thức cấu tạo từ ch bộ phận đồ vật b ng các từ thuộc trường ngh a bộ phận cơ thể người

- Phương pháp nhận thức của việc định danh bộ phận đồ vật b ng các

từ thuộc trường ngh a ch bộ phận cơ thể

- ác giá trị ngữ ngh a thể hiện ở các từ ch bộ phận đồ vật định danh

b ng các từ ch bộ phận cơ thể người trong tiếng iệt

3 Phạm vi nghiên cứu

Toàn bộ tên gọi bộ phận của các đồ vật, đồ dùng do con người tạo ra được định danh b ng từ ngữ thuộc trường ngh a bộ phận cơ thể ngưởi trong tiếng iệt

Trang 10

Toàn bộ tên gọi bộ phận của các vật thể, sự vật, cây cối trong tự nhiên được định danh b ng các từ thuộc trường ngh a ch bộ phận cơ thể người trong tiếng iệt

Mục ích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu

Tự hào về bản sắc văn hóa ngôn ngữ iệt thông qua việc định danh các

bộ phận đồ vật b ng các từ ch bộ phận cơ thể người Từ đó có ý thức giữ gìn, phát huy các giá trị văn hóa ngôn từ của tiếng iệt trong sử dụng cũng như trong việc tạo từ

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu các cơ sở lí luận và thực tiễn phục vụ cho nghiên cứu của

đề tài về ngôn ngữ, văn hóa Nghiên cứu các ngh a biểu vật trong cấu trúc biểu niệm của từ gốc được chuyển ngh a ác phương thức chuyển ngh a và cấu tạo từ của các từ ch bộ phận đồ vật được định danh từ các từ ch bộ phận

cơ thể người

- Thống kê các từ ch bộ phận đồ vật định danh từ ch bộ phận cơ thể người theo hệ thống tiểu trường ngh a về bộ phận cơ thể người

Trang 11

- Phân tích tính nhiều ngh a, hướng chuyển ngh a, phương thức chuyển ngh a, phương thức định danh, phương thức cấu tạo từ của các từ ch bộ phận

5 Phư ng ph p thống kê phân loại:

- Phân loại các từ ch bộ phận đồ vật được định danh từ các từ ch bộ phận cơ thể người theo hệ thống của các bộ phận đầu, thân và chân của người Thống kê số lượng của các từ ch bộ phận trong từng loại đồ vật

5 3 Phư ng ph p phân tích ng n ng

Phân tích tính nhiều ngh a biểu vật của các từ đa ngh a trong hệ thống

và phương thức chuyển ngh a, phương thức tạo từ, giá trị nhận thức và tính biểu cảm của các từ ch bộ phận đồ vật được định danh b ng các từ ch bộ phận cơ thể người Phân tích các n t khu biệt, các hướng chuyển ngh a trong các từ nhiều ngh a ch bộ phận đồ vật

5 4 Phư ng ph p ối chi u

hi phân biệt các phương thức chuyển ngh a, tính khu biệt giữa các đơn vị ngh a, các đơn vị cấu tạo từ và đ c điểm riêng về nhận thức về hệ

Trang 12

thống tên gọi đồ vật của các từ đa ngh a trong nghiên cứu của đề tài cần phải đối chiếu các đơn vị đồng loại để làm r ranh giới và diện mạo của chúng

- ết quả nghiên cứu của đề tài đóng góp vào phương pháp giảng dạy

từ vựng sử dụng làm tư liệu giảng dạy và học tập ở nhà trường, làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu khoa học ngôn ngữ học

7 u trúc u n v n

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo luận văn dự kiến được trình bày trong 3 chương:

hương 1: ơ sở lí luận và thực tiễn của việc nghiên cứu định danh

các bộ phận đồ vật b ng các từ ngữ thuộc trường ngh a ch bộ phận cơ thể người trong tiếng iệt

hương : Phương thức định danh các bộ phận đồ vật b ng các từ các

từ ngữ thuộc trường ngh a bộ phận cơ thể người trong tiếng iệt

hương 3: c trưng văn hóa iệt trong việc định danh các bộ phận

đồ vật b ng các từ ngữ thuộc trường ngh a ch bộ phận cơ thể

Trang 13

N UN hương 1

SỞ LÍ LU N À Ự ỄN Ủ Ệ N ÊN ỨU

ỊN N P N N Ừ N U

N N Ỉ P N N I

ON N Ệ 1.1 ơ sở từ vựng - ngữ nghĩa

Từ vựng - ngữ ngh a là cơ sở lí luận quan trọng về m t ngôn ngữ học

để nghiên cứu của đề tài húng tôi tập trung vào phương diện từ vựng - ngữ ngh a để xem x t các khả năng của vấn đề về m t trường ngh a

và ngh a c a t ti ng iệt

Từ là đơn vị ngôn ngữ có chức năng định danh hoàn ch nh để biểu thị một đối tượng mà nó gọi tên của hiện thực khách quan và xã hội Một từ một tín hiệu ngôn ngữ bao gồm 2 m t âm thanh và ý ngh a ngh a của từ là tập hợp nhiều n t ngh a biểu thị sự vật hiện tượng, quá trình và các khái niệm trừu tượng mà hình thức âm thanh của từ biểu thị iáo sư – Tiến s ỗ Hữu

hâu: “ ti ng i t l m t ho m t s m ti t định, t i n, mang những

đ đi m ngữ pháp nh t định, n m trong những i u u t o nh t định, t t

ng v i m t i u ngh a nh t định, l n nh t trong ti ng i t v nh nh t

đ t o u 5; 16 Một từ gồm các n t ngh a biểu vật, ngh a biểu niệm và

ngh a biểu thái ngh a biểu vật là loại ngh a “ch trỏ gọi tên loại sự vật, hiện tượng, trạng thái, hoạt động, màu sắc, tính chất, đường n t, hình khối, khái niệm trừu tượng của hiện thực khách quan ngh a biểu niệm của từ là những khái niệm, nhận thức của con người về đối tượng được gọi tên bao gồm

cả hình thức và nội dung được sắp xếp thành một cấu trúc logic và có quan hệ nhất định Từ có thể có nhiều ngh a biểu niệm ngh a biểu niệm của từ và khái niệm không đồng nhất hái niệm có tính khách quan, có tính nhận thức, ý ngh a biểu niệm là nhận thức có tính chủ quan phù hợp với hệ thống ngôn ngữ

Trang 14

và cách sử dụng ác n t ngh a này tạo nên một cấu trúc biểu niệm làm cho ý ngh a của từ r ràng húng là một tập hợp các n t ngh a có quy tắc và quan hệ nhất định bao gồm các n t ngh a chung cho nhiều từ và các n t ngh a riêng cho từng từ Nhờ đó, từ trở nên đa dạng và có tính khu biệt ngh a trong hệ thống

ó thể nhận thấy: có những ý ngh a biểu niệm ho c n t ngh a biểu niệm

có trong ngôn ngữ này mà không có trong ngôn ngữ khác í dụ: văn vật, văn hiến iệt không có trong ngôn ngữ khác ách khái quát cùng một sự vật hiện tượng của các ngôn ngữ trong cấu trúc biểu niệm không giống nhau í dụ: e đạp, m t trời, m t trăng iệt , ngựa sắt Mông ó những từ cấu trúc biểu niệm giống nhau nhưng vẫn có n t ngh a khu biệt í dụ: ăn - uống, rửa - gội Ngh a biểu thái của từ tiếng iệt là sự biểu thị sắc thái cảm xúc hay sắc thái của từ, hoàn cảnh sử dụng từ trong giao tiếp Tiếng iệt, ý ngh a biểu thái rất đa dạng, phong phú ngay trong từ Ngoài ra, ý ngh a biểu thái còn sinh ra trong những hoàn cảnh giao tiếp nhất định í dụ: ăn, xơi, uống, hốc, nốc iệt

Trong các ngôn ngữ và tiếng iệt, sự chuyển biến ý ngh a của từ từ một từ gốc vẫn thường xảy ra ó thể sự chuyển biến ý ngh a xảy ra theo lối móc xích

ho c nhánh Theo iáo sư – Tiễn s ỗ Hữu hâu: S hu n i n ngh a ng

l m t ph ơng th đ t o n n t m i n nh ph ơng th gh p ho lá [5;

148] Trong ngôn ngữ có những từ ch có một ngh a, tức là ch gọi tên một sự vật hiện tượng b ng một âm ho c nhiều âm tiết ó những từ lại gọi tên nhiều sự vật hiện tượng khác nhau trên cơ sở giống nhau ở một số n t ngh a ác ngh a biểu vật trong một từ nhiều ngh a thường chia thành từng nhóm, mỗi nhóm thường xoay quanh một cấu trúc biểu niệm nào đó ác ý ngh a biểu vật trong nhóm quanh một cấu trúc biểu niệm trung tâm thường phát triển trên cơ sở một ho c một vài n t ngh a trong cấu trúc biểu niệm đó í dụ: n t ngh a “tốc độ trong từ

nhiều ngh a “chạy như h l ng, h má , h th , h ti n

ác n t ngh a khác nhau của từ lập nên hệ thống ngữ ngh a trong lòng

Trang 15

một từ nhiều ngh a í dụ: từ “đứng như đ ng l i, áo đ ng, ma đ ng

biến ý ngh a của từ có thể dẫn tới kết quả là ngh a t sinh sau há v i ngh a a t tr h m h nga ng m t t , s hu n ngh a th hi n

ho n tr th nh đ ng ngh a v i t trái ngh a tr ia a n ỗ Hữu

hâu 5; 15

Trong cấu trúc ý ngh a của từ, khi xảy ra hiện tượng nhiều ngh a và chuyển biến ý ngh a có thể là nhiều ngh a biểu vật, nhiều ngh a biểu niệm Hiện tượng nhiều ngh a biểu vật biểu hiện: cùng một hình thức âm thanh gọi tên nhiều sự vật hiện tượng khác nhau nhưng trên cơ sở một vài n t ngh a của

từ gốc ó một số từ nhiều ngh a biểu vật từ vựng nhiều ngh a ngôn ngữ và một số từ nhiều ngh a ngôn bản nhiều ngh a lời nói ăn cứ để sử dụng, tách ngh a biểu vật ch mang tính tương đối, ranh giới không xác định r rệt mà do văn hóa sử dụng của ngôn ngữ Từ nhiều ngh a biểu vật có chung đ c điểm về

từ loại và ngh a gọi tên giống nhau về âm thanh Theo ỗ Hữu hâu: Căn

đ á định t nh nhi u ngh a i u v t l á ph m vi, á l nh v s v t,

hi n t ng th t há nhau ng v i t 5; 134 Hiện tượng nhiều ngh a

biểu vật biểu hiện: một hình thức ngữ âm từ có cấu trúc biểu niệm khác nhau và do đó ý ngh a từ loại của các cấu trúc biểu niệm cũng khác nhau ho c biến đ i c điểm ngữ pháp của các từ nhiều ngh a biểu niệm đi kèm là ý ngh a ngữ pháp của từ loại nhỏ trong từ loại lớn cấp độ ác n t ngh a trong cấu trúc biểu niệm s có cùng cấu trúc biểu niệm của các từ khác ác từ

Trang 16

nhiều ngh a biểu niệm khác nhau về từ loại, giống nhau về một vài n t ngh a biểu niệm và giống nhau về âm thanh

ngh a của từ và các mối quan hệ ý ngh a trong cấu trúc biểu niệm, sự biến đ i ý ngh a của từ tiếng iệt là cơ sở quan trọng để xác định tư cách của các từ định danh bộ phận đồ vật trong tiếng iệt Phương thức chuyển ngh a của từ hoán dụ hay n dụ s tạo nên số lượng từ vựng là các hoán dụ hay n

dụ từ vựng trong hệ thống các đơn vị ngôn ngữ ác từ này có hình thức âm thanh khác nhau, ý ngh a khác nhau nhưng lại dựa trên cơ sở của sự liên tưởng, tưởng tượng ở một vài n t ngh a giống nhau của các sự vật, hiện tượng Phương thức phái sinh từ vựng tạo nên các từ đa ngh a từ nhiều ngh a trên cơ sở một hay một vài n t ngh a của từ gốc và mang hình thức âm thanh của từ gốc iệc định danh các bộ phận của đồ vật trong tiếng iệt cũng có thể xảy ra theo các phương thức này hi xem x t có thể thấy được các từ ch bộ phận đồ vật được định danh theo phương thức nào và thuộc loại

từ định danh biểu vật hay định danh miêu tả

Phư ng thức c u tạo t ti ng iệt

Phương thức cấu tạo từ tiếng iệt tạo nên các từ có hình thức cấu trúc khác nhau và có quan hệ về ý ngh a trong nội hàm của từ ối với tiếng iệt

có các phương thức cấu tạo từ sau đây:

Thứ nhất, phương thức láy: từ hình vị gốc tạo ra các hình vị gần giống

ho c giống với hình thức âm đoạn của hình vị gốc í dụ : đèm đẹp, tre trẻ

Thứ hai, phương thức gh p: gh p 2 hình vị đồng loại ho c khác loại để tạo nên một từ mới có tính chất phức về ngh a í dụ : cóc nhái, cóc tía, nhà cửa

Thứ ba, từ hóa hình vị: từ một hình vị âm tiết trở thành từ đơn đơn âm hay đa âm Ví dụ: nhà, cửa, đi, ăn, đỏ, bồ hòn, bồ hóng

Từ các phương thức cấu tạo từ của tiếng iệt đã tạo nên các loại từ đơn, từ phức từ gh p, từ láy và từ ngẫu hợp

Trang 17

iệc định danh các bộ phận đồ vật của tiếng iệt có thể xảy ra theo các phương thức cấu tạo từ Trong các từ thuộc một trường ngh a từ vựng về đồ vật của tiếng iệt có thể xảy ra tên gọi của chúng là v đoán ngẫu nhiên

ho c có lí do được phái sinh hay đồng âm, đồng ngh a với từ ch bộ phận

cơ thể Hình thức cấu tạo từ của các từ ch bộ phận đồ vật theo phương thức cấu tạo nào để chúng có cấu trúc biểu niệm và có tính khu biệt với nhau Phương thức cấu tạo từ làm cơ sở cho cách thức tạo từ vựng mới trong việc phát triển từ vựng của tiếng iệt

Phương thức cấu tạo từ tiếng iệt là cơ sở để xem x t phương thức sản sinh từ vựng về cấu tạo loại từ và của các từ ch bộ phận đồ vật được định danh từ các từ ch bộ phận cơ thể trong nghiên cứu của luận văn

3 rường ngh a C c loại trường ngh a

1 1 3 1 r ờng ngh a

ề khoa học trường ngh a ngôn ngữ trên thế giới đã ra đời từ thập kỷ

2 và 3 của thế kỷ bởi một số nhà ngôn ngữ học ức và Thụy S Trước

đó đã có một số tác giả như Herder 1772 , Humboldt 1836 , oas 1911 , Sapir 1921 , Theo nghiên cứu của các nhà ngôn ngữ học, các từ ngữ đồng

nhất về m t ngh a được tập trung thánh các nhóm và được gọi là “tr ờng ngh a hay là tr ờng ngữ ngh a; tr ờng t v ng – ngữ ngh a (Semantic filed, lexcal filed Năm 199 , H.Osthoff viết: “C những h th ng nh t định những ngh a ph thu lẫn nhau v vị tr ngữ ngh a a t ng u t h

th hi u rõ nhờ v o u tr a t ng h th ng đ Nhà ngôn ngữ học e Saussure cho r ng: “G a trị a t u t n o ng do những u t ung quanh qu định , và “ h nh ph i u t phát t ái to n th l m thánh m t h i

Trang 18

và được nhiều nhà ngôn ngữ quan tâm, nghiên cứu như: ỗ Hữu hâu, Nguyễn Thiện iáp, Nguyễn ức Tồn, ùi Minh Toán, ỗ iệt Hùng,

Theo ỗ Hữu hâu, đ c thù của tiếng iệt là ngôn ngữ đơn lập âm tiết tính, từ không biến đ i về hình thái nên ông ít quan tâm tới trường cấu tạo từ

mà quan tâm tới trường từ vựng – ngữ ngh a của tiếng iệt ỗ Hữu hâu

đưa ra nhận định: “Mỗi ti u h th ng ngữ ngh a đ g i l m t tr ờng ngh a l t p h p đ ng nh t v i nhau v ngh a 5; 172 Quan niệm này

lấy tiêu chí ngữ ngh a làm cơ sở cho việc phân lập trường ngh a ây là quan niệm có tính chất định hướng cho các quan niệm về trường ngh a của các nhà iệt ngữ học sau ông

Tác giả ỗ iệt Hùng trong Nh p môn ngôn ngữ h đưa ra quan niệm

về trường ngh a: “Cá đơn vị t v ng đ ng nh t v i nhau v ngh a t p h p

th nh tr ờng ngh a 2 ; 227

Như vậy, trong một số lượng từ vựng có sự giống nhau về ngh a tạo thành một trường ngh a húng phải có quan hệ với nhau trên cơ sở n t ngh a trong cấu trúc biểu niệm chứ không phải là đồng nhất hoàn toàn các n t ngh a trong cấu trúc biểu niệm của các từ ó thể sự “đồng nhất là sự giống nhau về cách định ngh a từ vựng cụ thể nhưng cũng có thể là n t ngh a “khái quát chung í dụ: ch hoạt động dời chỗ đi, chạy, bay, nhảy, bò, trườn, lăn , mùa trong năm xuân, hạ, thu, đông, ấm, chồi, tươi Trong một trường ngh a lớn chứa các trường ngh a nhỏ hơn e Sausure trong “ iáo trình ngôn ngữ học đại cương

đã ch ra hai dạng quan hệ của ngôn ngữ: quan hệ ngang hình tuyến, tuyến tính, ngữ đoạn và quan hệ dọc quan hệ trực tuyến, quan hệ hệ hình Hai dạng quan

hệ này có thể có hai loại trường ngh a ngang trường ngh a tuyến tính và trường

ngh a dọc trường trực tuyến ác trường ngh a dọc theo ỗ Hữu hâu: hai

tr ờng ngh a d l tr ờng ngh a i u v t v tr ờng ngh a i u ni m 5; 172

và trường ngh a tuyến tính, trường ngh a liên tưởng

Trang 19

Hiện nay, có rất nhiều nghiên cứu khác về trường từ vựng ngữ ngh a trên thế giới và iệt Nam ác nhà nghiên cứu ngôn ngữ tiếng iệt thường dựa trên các quan điểm của các nhà ngôn ngữ học nước ngoài và căn cứ vào thực tế tiếng iệt để đưa ra các lý thuyết về trường ngh a Ở luận văn này, chúng tôi ưu tiên sử dụng công trình nghiên cứu của iáo sư ỗ Hữu hâu làm cơ sở lí luận nghiên cứu cho đề tài

1 1 3 2 Cá lo i tr ờng ngh a

ản thân các từ vựng trong một ngôn ngữ đã n m trong một trường ngh a nào đó do mối quan hệ ý ngh a giữa chúng Trong mỗi ngôn ngữ, mối quan hệ giữa các từ trong cùng một trường ngh a lại có những điểm khác nhau nhất định do tính khái quát của các ngôn ngữ tạo nên

như ngh nghi p, quan h th n t , gi i

Trường ngh a biểu niệm Một trường ngh a biểu niệm cũng như trường biểu vật, căn cứ vào các n t ngh a trong cấu trúc biểu niệm của chúng Trong đó, các từ cùng trường biểu niệm s phải có chung cấu trúc biểu niệm,

tức là các ngh a biểu niệm của một từ trung tâm m t tr ờng ngh a i u ni m

Trang 20

l m t t p h p á t hung m t u tr i u ni m ỗ Hữu hâu 5;

và ngh a biểu niệm của từ Nhiều từ trong một trường ngh a biểu niệm của

tiếng iệt ch phân biệt với nhau khu biệt ở n t ngh a biểu thái í dụ: phu

nh n v nh t m g i r a

ác từ ch bộ phận cơ thể với định danh các từ ch bộ phận đồ vật trong tiếng iệt có tương đương hay không hay chúng ch chiếm một số lượng nhỏ trong toàn bộ các đồ vật đã được định danh Tức là chúng có thành lập được một trường ngh a cho tất cả các từ hay ch chiếm số lượng nhất định iều này cho thấy các giá trị về nhận thức, tình cảm và phong cách văn hóa ngôn ngữ của người iệt đối với việc định danh Mối quan hệ dọc biểu vật, biểu niệm của các từ trong cùng một trường ngh a là yếu tố quan trọng trong việc xác lập trường ngh a của các từ trong trường “bộ phận đồ vật của đề tài s nghiên cứu sau đây

Trường ngh a tuyến tính Tính chất “tuyến tính của ngôn ngữ thể hiện ở sự xuất hiện “lần lượt theo thời gian Một trường tuyến tính của

Trang 21

ngôn ngữ không phải là đọc thuần túy các từ trong từ vựng mà các từ đó phải cùng chung một ý ngh a nào đó ối với trường tuyến tính, ý ngh a chung giữa các từ trong cùng một trường ngh a là ý ngh a ngữ pháp chứ

không phải ý ngh a từ vựng o đó Cá t trong m t tr ờng tu n t nh l những t th ờng u t hi n v i t trung t m trong á lo i ngôn n ỗ

Hữu hâu 5; 188 í dụ:

-Trường tuyến tính của từ ng ời là các từ ch giới, trang phục, nghề nghiệp, hoạt động, hình dáng, tính nết như: anh v n đ ng vi n ao l n m

áo m u anh vui v n i v u thi a m nh

Tính chất “lần lượt của các từ trong một trường tuyến tính còn phụ

thuộc vào qu t pháp của từng ngôn ngữ

Trường ngh a liên tưởng Theo ỗ Hữu hâu dẫn: Nh ngôn ngữ

h háp Ch all l tá gi đ u ti n a hái ni m tr ờng li n t ng h o ông, mỗi t th l t trung t m a m t tr ờng li n t ng nh t a

ti ng háp h ng h n, th g i ra do li n t ng 1 ái, m ng, ,

s ng, g m , nhai tr u 2 S a, ái , ái á h 5; 189 Sự xuất

hiện các từ trong cùng một trường ngh a liên tưởng trong các ngôn ngữ cũng không giống nhau do mỗi thế giới quan, nhân sinh quan và môi trường văn hóa của mỗi cộng đồng có khác nhau ảnh hưởng tới thói quen và trí tưởng

tượng của họ Như vậy, á t trong m t tr ờng li n t ng l s hi n th

h a, s định ng t á ngh a li n h i th a t trung t m 5;

19 Sự hiện thực hóa của các từ trong trường ngh a liên tưởng hi n ho

á tr ờng li n t ng t nh d n t , t nh thời đ i v á nh n [5; 190] Ví dụ: khi nói đến cái ấm đựng nước, người iệt thường liên tưởng đến v i, quai

m, tai á h, n m, n p, u, r t, h , n sôi, h n

Trường liên tưởng bao gộp các từ n m trong trường biểu vật, biểu niệm, tuyến tính tức là có cả quan hệ ngang và quan hệ dọc của hệ thống từ

Trang 22

vựng Trường liên tưởng không có tác dụng nhiều trong việc phát hiện quan

hệ cấu trúc ngh a nhưng có hiệu lực trong việc giải thích khả năng, hoàn cảnh

sử dụng từ trong ngữ cảnh và loại ngôn bản Nhất là tiếng iệt Sự liên tưởng dẫn đến sự sáng tạo ra sản ph m, định danh tên gọi sự vật hiện tượng, sản

ph m theo quan niệm và cách nhận thức riêng của từng ngôn ngữ í dụ: khi

nói đến công cụ lao động ái a chúng ta ngh đến hàm răng và gọi răng

a và m a m ng, ng u, m u m , v t v , s , nh o

1 1 3 3 i n t ng hu n tr ờng ngh a

Theo iáo sư ỗ Hữu hâu và các nhà ngữ ngh a học, khi mới xuất hiện thì từ ch mang một ngh a gốc để ch một đối tượng Trong quá trình phát triển của đời sống xã hội, xuất hiện nhiều ngh a biểu vật mới đồng thời cấu trúc biểu niệm và ý ngh a biểu thái cũng có thể thay đ i cho phù hợp ậy nên, sự biến đ i

ý ngh a của từ dẫn đến các biến đ i trong trường ngh a mà chúng có m t o phương thức chuyển ngh a hoán dụ hay n dụ làm cho các từ ban đầu khác trường nhưng chúng lại trở thành cùng trong một trường ngh a

Ví dụ: h t m t đi trong tiếng iệt có thể ở các trường ngh a khác nhau như các trường tr ng thái sinh h , tr ng thái v t l , ho t đ ng dời hỗ Trong trường hợp khác, các từ này lại cùng trường ngh a ch tr ng thái sinh h

nhưng có điểm khác ở ngh a sắc thái của các từ

ác mối quan hệ ngang và dọc ở các loại trường ngh a là yếu tố để các

từ có thể di chuyển trường ngh a Sự di chuyển trường ngh a trong các ngôn ngữ kể cả cùng loại hình cũng không giống nhau Tùy thuộc vào rất nhiều yếu tố của sự phát triển của xã hội, sự giao thoa văn hóa và ngôn ngữ, bản thân cấu trúc ngôn ngữ và phong cách văn hóa dân tộc, khả năng biến đ i của ngôn ngữ mà các từ ngữ có thể biến đ i ý ngh a và di chuyển trường ngh a linh hoạt ương nhiên sự biến đ i không phải là tùy tiện mà theo các quy tắc, cách thức nhất định của ngôn ngữ và văn hóa

Trang 23

4 Kh i niệm nh danh và c c phư ng thức nh danh c a ng n ng

1 1 4 1 Khái ni m định danh

Theo iáo sư ỗ Hữu hâu: Ch năng định danh h l m t d ng

a h năng i u v t đ h năng định danh th h năng i u

v t Nh ng hông ph i t s i u v t n o ng th o l i định danh 5;

97 Ta có 2 dạng biểu vật: biểu vật định danh và biểu vật miêu tả Ngh a biểu vật hay ngh a sở ch của ngôn ngữ là một loại ngh a trong từ xuất hiện khi con người gán âm thanh vào một đối tượng của hiện thực khách quan và theo nguyên tắc v đoán Ngh a biểu vật định danh thường hướng trực tiếp vào hình ảnh đối tượng mà không thông qua các đ c điểm của nó ối với ngh a biểu vật miêu tả của ngôn ngữ có thể xảy ra với các từ, cụm từ trên nguyên tắc có lí do tức là từ nền tảng cái đã xuất hiện trước ý ngh a v đoán iáo

sư ỗ Hữu hâu đã viết: i u v t th o l i mi u t l i u v t th o á h

ph n t h đ , nh n th v đ đi m đi tr nh n th v s v t 5;

98 Trong cái vô hạn của hiện thực cuộc sống, của tư duy bay b ng ngày càng phát triển, tinh tế và cái hữu hạn của đơn vị ngôn ngữ đã nảy sinh ra lối miêu tả biểu vật Sự phức tạp của các hiện tượng, quá trình, sự vật không thể định ngh a nó b ng một thứ âm thanh theo kiểu v đoán nữa Tiếng iệt là ngôn ngữ có cách biểu vật miêu tả rất phong phú, phức tạp nhất là xuất hiện trong văn học ối với từ vựng, nhiều từ được tiếng iệt định danh theo lối miêu tả đi sau

Ví dụ: m t đ t, h n m , l ng trời, m t, nh l o, nh n, á voi

ác hình vị trong các từ trên là các từ đơn đã được định danh biểu vật, các từ này đã được biểu vật miêu tả trên cơ sở cái có trước đó Tình hình này được sử dụng linh hoạt trong thực tế cuộc sống và tạo nên sắc màu đa dạng

cho ngôn ngữ và ý ngh a của các từ ngữ í dụ: L m oi to như voi , đ Ch

h o, tu i anh, áo n u

Trang 24

1 1 4 2 Cá ph ơng th định danh a ti ng i t

Phương thức đ t tên là cách thức đ t tên gọi cho sự vật, hiện tượng, khái niệm vào âm thanh ngôn ngữ ó thể thấy một số cách đ t tên gọi cho các sự vật, hiện tượng, khái niệm trong vốn từ vựng hay tu từ ngữ cảnh trong tiếng iệt thể hiện ở các phương thức cấu tạo từ, phương thức chuyển biến ý ngh a của từ Từ đó, có thể tạm đưa ra một số phương thức định danh trong tiếng iệt: phương thức v đoán, phương thức gh p, phương thức n dụ, phương thức hoán dụ

5 n ngh a i u trưng c a ng n ng

e Saussure trong cuốn Ngôn ngữ h đ i ơng viết: Ng ời ta d ng

t i u tr ng s m ol đ h t n hi u ngôn ngữ, ha n i đ ng hơn, đ h ái

m h ng ta g i l ái i u hi n N u h p nh n danh t n th những hỗ

t ti n, m nh v , h nh l ngu n l th nh t t nh võ đoán a t n hi u đ

n i i u tr ng m t đ t nh l hông ao giờ ho n to n võ đoán, nso hông

ph i l tr ng rỗng, đ m t u t t ơng quan thơ sơ n o đ giữa ái i u

hi n v ái đ i u hi n Tính biểu trưng của ngôn ngữ là biểu hiện của một

hệ thống đơn vị ngôn ngữ mà chúng ta nhận thấy, suy diễn ra như một loại tín hiệu chung từ chúng Tính biểu trưng là một loại dấu hiệu do người dùng nhận thức chứ không phải là ngh a cụ thể trong các từ ó thể cái biểu trưng đó do từng nền văn hóa, từng ngôn ngữ quy định Trong cuộc sống có nhiều loại tín hiệu có tính biểu trưng: biểu trưng hình tượng, biểu trưng màu sắc, biểu trưng chất liệu, âm thanh, cách thức sáng tạo

iáo sư ỗ Hữu hâu cho r ng: Ngu n g a ngôn ngữ hông g

Trang 25

ra ngo i ph m vi ngữ ngh a thông d ng a những u t ngôn t đ s

d ng a g i đ l ngh a i u tr ng ngh thu t [6; 7]

Ví dụ: cây tre iệt Nam tượng trưng cho ý chí, cho hòa bình, màu vàng

là màu của quyền lực, giàu có, trung tâm, đồng kim loại biểu trưng cho tính bền vững, sắt biểu trưng cho sức mạnh, trầu cau biểu trưng cho hôn nhân, đoàn kết, bền vững, tình yêu, gia đình, hoa sen biểu trưng cho sự trong sạch, nghị lực, bất khuất

Trường từ vựng ph n đ v t, ngh a biểu trưng của chúng n m ở các giá

trị nhận thức, thói quen tư duy, phương thức định danh, tình cảm, sắc thái biểu cảm có trong hệ thống từ ó thể xuất hiện ở một trường từ vựng này ho c ở nhiều trường từ vựng khác của tiếng iệt iều này có thể trở thành biểu trưng lớn hơn trong văn hóa định danh từ vựng của người iệt, ngôn ngữ iệt

1 ơ sở v n h a

1 Kh i niệm v n h a

ăn hóa là một thuật ngữ ch toàn bộ những sản ph m vật chất và tinh thần có giá trị do con người tạo ra trong quá trình phát triển của xã hội được lưu truyền từ đời này sang đời khác ác giá trị văn hóa thể hiện ở nội dung, hình thức, chất liệu, phương pháp chế tác của sản ph m, tiêu biểu cho trình

độ đạt được của cộng đồng on người sáng tạo văn hóa nhưng đồng thời văn hóa tạo nên con người xã hội Mỗi cộng đồng dân tộc có những đ c trưng văn

hóa riêng, đó là bản sắc văn hóa dân tộc Theo tác giả Phan Mậu ảnh:

tr ng văn h a a m t d n t h nh l những giá trị ti u i u v tinh th n v

v t h t m d n t đ t h l đ trong quá tr nh lị h s N t nh

n vững, ngh a l u d i, giá trị hu i t Phan Mậu ảnh,

tr ng văn h a, i ngu n văn h a v s th hi n h ng trong a dao ng ời

i t, nguồn: www.vienvhnn.net.idex.php)

Trang 26

Ngôn ngữ tiếng iệt cũng là một sản ph m văn hóa của người iệt Tiếng iệt ngày nay được nghiên cứu rộng rãi trong nước và trên thế giới, hơn nữa cũng đạt được các kết quả tốt đẹp iều đó kh ng định tiếng iệt là một ngôn ngữ lâu đời và có trình độ phát triển cao

M i trường v n h a c a ti ng iệt

Sản ph m văn hóa nào của xã hội đều do con người tạo ra ù sản ph m văn hóa ở l nh vực nào cũng phải có môi trường tiên quyết để làm nên chúng Những nơi khí hậu ôn đới, hàn đới các loài rùa lớn, voi, trâu không qua khỏi mùa đông ho c không sống được thì đương nhiên sừng, ngà, mai của chúng làm sao có được để con người nơi đó “khắc chữ và trở thành sản ph m văn hóa

ác giá trị văn hóa không ch phụ thuộc vào các yếu tố địa lí, khí hậu, vật chất

mà còn là sự nhận thức thế giới khách quan, các quan niệm nhân sinh của một cộng đồng làm nên í dụ: trống đồng, đàn bầu, đàn đá iệt Nam

Môi trường vật chất và tinh thần của tiếng iệt là hệ thống các đơn vị ngữ âm dồi dào, đa dạng, cấu trúc ngữ pháp đa dạng và số lượng từ vựng rất lớn có nhiều sắc thái biểu cảm và tính ngữ dụng phong phú, phong cách tạo

từ ách nhận thức thế giới khách quan và xã hội của người iệt ảnh hưởng vào trong ngôn ngữ tiếng iệt làm cho tiếng iệt có những đ c trưng bản sắc riêng Nhất là sắc màu phong cách của từ tiếng iệt

1.3 ơ sở thực tiễn

3 C c t nh danh ph n c th người

ối với tiếng iệt, các bộ phận cơ thể người có thể có một tên gọi ho c hai tên gọi ó những bộ phận có tên gọi giống với bộ phận cơ thể của động vật nhưng cũng có thể được phân biệt bởi từ khác đồng ngh a nhưng có sắc thái biểu cảm ngh a sở dụng khác nhau ụ thể:

Phần đầu m t gồm các từ:

M t, t , r u, ria, lông, môi, mi ng, m m, má, h m, l i, răng, l i,

Trang 27

m ng, n, mu, l ng, vai, vai, s ờn, l ờn, l ng, s ng l ng, t, th n, ng ,

ng, gan, tim, l ng, ph i, d , ru t, ná h, v , th t l ng, hông, mông, đ t, n, háng, mu, r n, trôn, h p

Một số từ ít ho c không dùng ở động vật như ta , hông ác từ đồng ngh a khác sắc thái: mông - đ t - trôn, háng - n, l ng - ru t Một số từ ít dùng t, trôn

Phần tứ chi gồm các từ:

i, ng, h n, gi , p, v , đ u g i, h n, n h n, m ng, ng n,

đ t, g t, mu, ng, ho o, ánh h

ác từ này có thể dùng giống các bộ phận ở động vật trừ g t

3 Đặc i m nh danh c c ph n c th người c a ti ng iệt

* ịnh danh biểu vật theo kiểu v đoán a số các bộ phận cơ thể người đều được định danh theo kiểu v đoán Một số bộ phận có 2 tên gọi khác nhau và chúng là những từ thuần iệt lòng ruột, lưng cật, mông đít, đầu sọ sỏ, óc não, mồm miệng Tên gọi thường là b ng 1 âm tiết một từ đơn

âm Tên của các bộ phận cơ thể người khá nhiều và phát âm khác nhau b ng một âm tiết 1 tiếng, 1 từ đơn âm cho thấy nguồn nguyên liệu ngữ âm dồi dào của tiếng iệt

* ịnh danh biểu vật theo kiểu miêu tả Từ các từ và đ c điểm của từ có

Trang 28

trước, một vài bộ phận lại được đ t tên theo kiểu gh p ngh a ta , h n, ánh ta , ng ta , ng h n, n ta , n h n, h ng, mang tai Những từ

kiểu này khi dùng phải có 2 âm tiết để phân biệt giữa chân với tay Một vài từ

kiểu Hán iệt được sử dụng bên cạnh từ thuần iệt t h u, thái d ơng

* Sắc thái biểu cảm ó là cách gọi tên của một số bộ phận như

l ng ru t d , r u ria lông, h n gi Tiếng iệt có cách dùng của các từ kiểu này khác nhau m c dù chúng đều ch một đối tượng Từ l ng v d được

ch trỏ và sử dụng để biểu thị sắc thái tinh thần, vị trí “bên trong còn ru t để

ch bộ phận sinh học thuần túy í dụ: m nh đ ờng ru t; ị g h n mái t r i r u ria l m h m, lông lá m o m

Nói chung, tên gọi các bộ phận cơ thể người trong tiếng iệt gần giống với tên gọi các bộ phận cơ thể của động vật ó một vài bộ phận ít dùng

ở động vật mà ch dùng ở người như ta , r u, t , m m, mi ng Một số bộ phận cây cối được gọi là tay như ta tr , ta m p, ta u chứa đựng n t ngh a h o l o, th m n m, ám iều này ảnh hưởng đến thói quen và

cách thức sử dụng tên gọi của các bộ phận cơ thể người để gọi tên các bộ phận của đồ vật trong tiếng iệt

3 3 C c loại v t trong hiện th c cu c sống

ồ vật trong nghiên cứu của luận văn bao gồm:

+ ác loại đồ vật do con người tạo ra: chum, vại, r , rá, ch i, chiếu, cột, thang, bàn, ghế, tủ, dao, k o, gươm, diều, sách, bút, bát, đũa

+ ác đồ vật là vật thể, sự vật tự nhiên: m t trời, m t trăng, núi, sông, con đường, hồ, ao, cây, quả

Loại đồ vật do con người tạo ra từ các loai vật chất, nguyên liệu có trong tự nhiên và chúng có số lượng lớn nh m phục vụ trực tiếp con người Trong cuộc sống của con người, đồ vật được tạo ra để phục vụ cho con người như dụng cụ lao động, vũ khí, trang phục, giải trí luôn có xu hướng phát triển không ngừng Sự ra đời của các đồ vật nhân tạo là vô tận nhưng cũng

Trang 29

đồng thời sản sinh ra các từ ngữ để ch tên gọi loại đồ vật, tên gọi bộ phận chi tiết của chúng b ng tiếng iệt ây là nguồn từ ngữ dồi dào để xem x t việc định danh bộ phận của đồ vật này b ng các từ ngữ ch bộ phận cơ thể người của tiếng iệt

ồ vật - vật thể tự nhiên là loại đồ vật có s n trong hiện thực khách quan ật thể - đồ vật tự nhiên có đ c điểm đã được định vị về từ vựng cho chúng và các bộ phận của chúng trong ngôn ngữ nói chung và tiếng iệt nói riêng ối với tiếng iệt, các từ ch đồ vật - vật thể tự nhiên có vai trò nhất định trong việc nghiên cứu định danh các bộ phận chi tiết của chúng b ng các

từ ch bộ phận cơ thể người Một số vật thể nhỏ có thể trở thành một đồ vật trực tiếp phục vụ con người mà không cần phải qua chế tác ho c biến đ i hình dạng ban đầu như đá mài, pháo đất, cột, kèo, củi, cành cây Trong thế giới vật thể tự nhiên có những loại lớn, cố định ho c không cầm nắm, di dời được như núi, sông, suối, hồ on đường, hồ, ao có thể là có s n hay do con người đào đắp nên

ác loại đồ vật - vật thể nhân tạo hay tự nhiên đều ảnh hưởng tới cuộc sống sinh hoạt của con người từng ngày, từng giờ và tác động đến sự nhận thức của con người nói chung và người iệt nói riêng để sản sinh từ vựng về thế giới đồ vật - vật thể trong ngôn ngữ iệt

Trang 30

iểu kết chương 1

Trường ngh a hay trường từ vựng – ngữ ngh a đến nay vẫn tồn tại những quan niệm khác nhau ở các nhà ngôn ngữ học Tuy vậy, ta có thể hiểu

r ờng ngh a l m t t p h p á t ngữ t nh t m t n t ngh a t ơng đ ng

ơ sở để xác lập trường ngh a là ngh a a t iệc phân loại hệ thống từ

vựng của một ngôn ngữ thành các nhóm trường ngh a lớn nhỏ dù có căn cứ vào các cơ sở, tiêu chí nào chăng nữa thì cũng không thể bắt đầu từ cơ sở ngữ ngh a của từ

Phần cơ sở lí thuyết về ngôn ngữ học ở chương luận văn sử dụng các công trình nghiên cứu của các nhà ngôn ngữ học iệt Nam là chủ yếu, nhất là các tác ph m khoa học của iáo sư ỗ Hữu hâu iệc nghiên cứu từ vựng

ch bộ phận đồ vật trong tiếng iệt cần phải được xem x t ở các phương diện thành phần ý ngh a, cấu trúc ngh a và sự biến đ i ý ngh a của từ, cấu tạo từ, trường ngh a để làm r được tư cách của các từ s nghiên cứu mới có thể đánh giá toàn diện về ngữ ngh a của chúng ơ sở văn hóa của từ vựng - ngữ ngh a tiếng iệt trong nền tảng văn hóa nói chung được đ t ra nh m nghiên cứu và kh ng định giá trị biểu trưng của văn hóa ngôn ngữ tiếng iệt ơ sở thực tiễn của việc nghiên cứu các từ ch bộ phận đồ vật trong tiếng iệt chính

là các từ cụ thể ch bộ phận cơ thể người iểu hiện của các từ ngữ cấp độ v đoán này s được sử dụng theo cách thức, thói quen và biểu hiện như thế nào khi chúng được dùng để gọi tên các đối tượng khác trong hệ thống từ vựng tiếng iệt o đó, các cơ sở lí thuyết và thực tiễn ở chương là điều kiện cần

và đủ để các chương tiếp theo có thể giải quyết vấn đề một cách thấu đáo

Trang 31

iệc phân loại các từ ngữ ch bộ phận đồ vật theo các phần của cơ thể để

ch đồ vật nh m đánh giá được về m t số lượng từ vựng được tạo ra và t lệ của tần số xuất hiện của các từ chuyển ngh a Từ việc thống kê, phân loại các từ ch bộ phận đồ vật theo hệ thống nhỏ trong hệ thống lớn cho thấy hầu như ở loại đồ vật nào cũng có thể được đ t tên cho các bộ phận, chi tiết của chúng b ng các từ ch

bộ phận cơ thể Số lượng từ vựng ch bộ phận đồ vật được định danh từ các từ thuộc trường ngh a bộ phận cơ thể chiếm vị trí đáng kể trong tiếng iệt về toàn bộ

đồ vật, sự vật xung quanh iệc tính t lệ của các từ nh m cho thấy tần số xuất hiện của chúng trong việc định danh bộ phận đồ vật trong tiếng iệt

Số từ ch bộ phận cơ thể người được chuyển ngh a định danh bộ phận

đồ vật là 53 từ Số từ vựng ch bộ phận đồ vật được định danh theo thống kê

là 343 từ được phân loại theo từng phần của cơ thể người như sau:

2.1.1 ng ch ph n c th người thu c ph n u mặt nh danh ph n v t

ồm 23 từ ch bộ phận cơ thể người được định danh cho bộ phận đồ vật

Số lượng từ vựng ch bộ phận đồ vật được định danh thuộc phần đầu là 176 từ

BPCT

s ượng

từ ịnh danh

BPCT

s ượng

từ ịnh danh

Trang 32

TT ừ chỉ

BPCT

s ượng

từ ịnh danh

BPCT

s ượng

từ ịnh danh

đồ vật ó những từ tần số sử dụng định danh nhiều như m t, m i, mi ng,

m t, l i, đ u ó một số từ tần số xuât hiện thấp ch có 1 từ và b ng 29 như h m, t , trán, còn lại các từ khác có số lượng xuất hiện từ 2 đến 8, 9 từ

Từ c tr vẫn được sử dụng để định danh bộ phận đồ vật Ngoài ra, hiện nay trong kiến trúc nhà cửa người ta còn gọi một bộ phận là “mi tức là phần đ

b ng bên trên cửa s giống như mi mắt của người

2.1.2 ng ch ph n c th người thu c ph n thân nh danh

ph n v t

Gồm 21 từ ch bộ phận cơ thể người được chuyển ngh a định danh bộ phận

đồ vật ác từ ch bộ phận đồ vật thuộc phần thân được định danh là 13 từ

BPCT

s ượng từ ịnh anh ỉ ệ TT

ừ chỉ BPCT

s ượng từ ịnh anh ỉ ệ

Trang 33

41 từ theo thống kê Một số từ có tần số xuất hiện cao như l ng 17 từ , ru t

13 từ , s ờn 1 từ , tay 13 từ , th n 16 từ Một số từ xuất hiện với tần số trung bình từ 2 đến 9 như t, l ng, m ng, s ng và các từ có tần số xuất hiện thấp 1 từ như ng, ng , v Một số từ c vẫn được sử dụng để định danh như t, trôn ác từ c này có từ đồng ngh a hiện đại nhưng chúng vẫn có

n t ngh a sắc thái riêng không thay thế được

2.1.3 ng ch ph n c th người thu c ph n tứ chi nh danh

ph n v t

ồm 6 từ ch bộ phận cơ thể người được chuyển ngh a định danh bộ phận đồ vật thuộc phần tứ chi Số lượng từ ch bộ phận đồ vật thuộc phần tứ chi là 34 từ

s ượng

từ ịnh danh

BPCT

S ượng

từ ịnh danh

Trong bảng t ng sắp trên, từ h n được chuyển ngh a để định danh bộ

phận đồ vật có tần số xuất hiện lớn 2 từ òn lại các từ có tần số xuất hiện

thấp như từ đ i 1 từ và các từ khác từ 2 đến 5 từ ác bộ phận thuộc phần tứ

chi người không nhiều cho nên định danh đồ vật cũng có số lượng từ ít hơn nhiều so với hai phần trên của cơ thể người

Trang 34

ác từ ch bộ phận đồ vật trong tiếng iệt thường được định danh từ các từ ch bộ phận cơ thể người và có số lượng từ đáng kể ác đồ vật do con người tạo ra, các vật thể, sự vật có ở trong tự nhiên gắn liền với cuộc sống của con người iệt đều có tên gọi riêng nhưng tên gọi các chi tiết, bộ phận của chúng lại được định danh theo bộ phận cơ thể người chủ yếu và ngoài ra còn

một số bộ phận được định danh từ bộ phận cơ thể động vật như ánh, đuôi,

m , mõm số lượng ít ác từ ch bộ phận cơ thể đã được dùng chuyển ngh a

để đ t tên cho các chi tiết, bộ phận của đồ vật, sự vật, vật thể trong tiếng iệt

ch loại ó thể nói: “ iơ h n lên nào ho c “đứng th ng, hai ch n dang

b ng vai, hai tay giơ lên cao đối với con người và “kê lại cái h n n đối

với đồ vật Từ ch bộ phận đồ vật của tiếng iệt được định danh b ng các từ ngữ thuộc trường ngh a bộ phận cơ thể có dạng của từ đa ngh a giống như

kiểu: h , h l ng, h th , h ti n, Trong các trường hợp ch bộ phận đồ vật thì h n n, ta vịn, đ u là các từ gh p gồm 2 thành phần

ch bộ phận và thành phần ch loại Thành phần ch bộ phận s mang hình thức âm thanh của từ gốc đã được định danh cho bộ phận của đồ vật Thành phần mang âm thanh của từ gốc không bị biến đ i hình thức ngữ âm do đ c điểm của loại hình ngôn ngữ đơn lập của tiếng iệt Hình thức âm thanh của

Trang 35

các từ gốc ch bộ phận cơ thể là hình thức của từ đơn âm Song đối với các từ

ch bộ phận đồ vật đã được định danh b ng các từ ngữ ch bộ phận cơ thể thì phần âm thanh của âm tiết trong từ là một hình vị của từ gh p ao giờ hình

vị mang âm thanh của từ gốc cũng đứng trước hình vị biệt loại ó một số từ ngữ ch bộ phận cơ thể ch loại đồ vật có đ c điểm riêng lại đứng sau từ ch

tên đồ vật í dụ: qu t tai voi, hăn ta , hăn m t, áo ánh, nh m t, l i

m t áo, l i h , ơng r ng, m ng r ng, m tai o

2.2.2 ính nhi u ngh a i u v t c a c c t thu c trường ngh a ch

số lượng hạn chế 1 từ , có nhiều từ định danh bộ phận đồ vật với số lượng trung bình từ 2-8 từ nhưng có nhiều từ định danh với số lượng lớn iữa các

từ đa ngh a được định danh từ một từ gốc s xảy ra hiện tượng phân hóa các

n t ngh a của từ gốc Ở các từ định danh bộ phận nhiều đồ vật, tính nhiều ngh a biểu niệm thể hiện khá r sự phân hóa các n t ngh a gốc để định danh

2 2 2 1 nh nhi u ngh a i u v t a á t h ph n đ v t đ

định danh t á t h ph n ơ th ng ời thu ph n đ u m t

ối với các từ ch bộ phận cơ thể thuộc phần đầu m t của người, n t

ngh a chức năng như nh n, ngh , ngh , ng i có thể thấy không thể hiện được ở

đ c tính của đồ vật nên khi định danh các đồ vật chúng không thể hiện được

Trang 36

mà chức năng này ch thể hiện ở con người mà thôi Tuy nhiên, các n t ngh a

chức năng như ng m, nu t, o, g m, qua , u n của răng, c , lưỡi lại có thể

là n t ngh a được định danh

Từ có n t ngh a biểu vật th t l i giữa phần đầu và thân của người

để định danh phần thót lại của đồ vật ác từ hai, l , nh,

h căn cứ vào n t ngh a hình dáng, từ ph t được gh p với từ ngoại lai

ph t dựa vào n t ngh a hình dáng và chức năng quay được của đồ vật Từ

tr , h nh dáng phần trước của đồ vật và có khả năng rời ra so với phần còn

lại của chúng Tính cố định của các đồ vật có

Từ đ nh và tr đều có n t ngh a biểu vật hỗ ao nh t tr n đ u theo

phương th ng đứng từ dưới lên Phần trên cùng của vật thể như núi, đồi và

nhà cửa đ nh n i, đ nh đ i, đ nh tháp, không gọi là tr n i, tr tháp ó thể gọi phần trên cùng của đồ vật là tr t , tr h m mà lại không gọi là

đ nh t , đ nh h m Như vậy, từ đ nh còn có n t ngh a phụ là nh n, ao so với tr ch có n t ngh a phụ là tr n ng ác từ đ u, đ nh, tr là các từ

có tính đồng ngh a ch bộ phận cơ thể thuộc phần đầu nhưng chúng có các

n t ngh a b xung để phân biệt với nhau hi định danh bộ phận đồ vật

chúng cũng được phân hóa ở các n t ngh a M c dù từ c tr và đ u đồng

ngh a ch bộ phận cơ thể người nhưng lại phân biệt bởi n t ngh a vị trí chứ

Trang 37

không phải là hình dáng Từ tr có khi được thay thế b ng từ n như n

h m, n t , n h n kệ Người iệt có câu thành ngữ: “ n trên ngồi

trốc là muốn nói đến thói ăn ở của con người về tư thế, cư xử chứ không

phải nói đến vị trí

Từ gá và s ng có ngh a biểu vật ph a sau đ u để định danh các bộ

phận đồ vật như bộ phận của sách, vở, đồ dùng, dụng cụ lao động, vũ khí

rách hàm ngựa khi bị đeo dây cương, dựa vào n t ngh a hình dáng và chức năng và có quan hệ gần gũi với hàm của con ngựa ó loại tàu lấy than có

thể mở ra như cái miệng có hai hàm tàu há mồm và đó là h m t u được

mở ra Như vậy, h m phải có 2 phần gắn vào nhau và có chức năng tác động đến vật chất bên ngoài như xúc đất, hót đất, hay chứa đựng than

Từ l i có ngh a biểu vật về hình dáng m nh d i, m ng, u n đ để

định danh các đồ vật mảnh, mỏng như bộ phận của dụng cụ lao động, vũ

khí: l i a, l i a, l i u , l i dao, l i o, l i r u, l i r a, l i

a, l i , l i hái, l i li m, l i g ơm, l i đao, l i má , l i l ,

l i lam Từ l i được định danh cho các loại đồ vật có chức năng “chia

cắt sự vật là chủ yếu hính vì vậy, khi nói đến lưỡi của đồ vật thì n t

ngh a m ng là cơ sở cho n t ngh a “sắc b n, chia cắt biểu hiện r ràng

Trang 38

hức năng hia t v t h t của các bộ phận răng a, răng a, răng

l , răng li m giống như của l i dao, l i o nhưng giống hàm răng của con người về hình thức và chức năng ác từ răng n h i, răng s

xe máy ch căn cứ vào hình dáng và số nhiều của răng trên hàm N t ngh a

m hai h m của răng không biểu thị ở các bộ phận của đồ vật như răng

l , răng a, răng n h i Từ răng, l i định danh bộ phận của các

đồ vật dựa trên n t ngh a về hình dáng và chức năng, n t ngh a vị tr của chúng không thể hiện trong các đồ vật có bộ phận răng và l i

Từ má khi định danh bộ phận đồ vật hai n p v o nhau giống

về hình dáng của má người thì có thể được thay thế b ng các từ như má

gi ờng - th nh gi ờng, má qu o i, má phanh Một số đồ vật to lớn hơn như nhà, ô tô thì hai bên áp vào nhau lại được gọi là hông, s ờn như hông , s ờn , th nh Từ má được định danh bộ phận đồ vật hạn chế về số

lượng Từ má dùng không có tính n định vì nó có thể được thay thế b ng

một số từ như hông, thành, sườn, mạn m n t u, m n thu n)

Từ m t có ngh a biểu vật về hình dáng h nh tr n, nh nhau biểu thị

cho các bộ phận của đồ vật có hình dáng giống mắt người và số lượng

nhiều như m t l i, m t s ng, m t võng, m t r , m t rá, m t áo l i , m t

h ộ phận đồ vật có quan hệ gần nhau với mắt người như m t nh ối với các loại cây có đốt như tre, nứa, mía bộ phận m t là chỗ mọc ra mầm như m t d a, m t thanh long trông giống như con mắt m ra khi quả chín

Sự phân biệt m t l i, m t võng, m t s ng hình tròn rỗng của đồ vật do con người tạo ra và m t d a, m t tr , m t m a hình giống mắt người của

sự vật tự nhiên Hiện nay, thuật ngữ m t o ch phần tâm bão trông giống như con ngươi của mắt được sử dụng thường xuyên Sự phân biệt giữa m t

và r n trong các từ m t o hay r n o có thể so sánh với r n n chỗ

xoáy của dòng nước tạo nên lỗ h ng, có lực li tâm, mạnh thì có thể gọi là

r n o theo logic nhận thức của con người

Trang 39

Từ m t định danh bộ phận đồ vật có ngh a biểu vật ph ng, r ng như các từ ch bộ phận đồ vật m t n, m t gh , m t t , m t m t h m, m t ,

m t nh, m t đ ng h , m t hăn, m t hi u, m t n , m t g ơng, m t gi ,

m t áo, trong các từ ch vật thể, có hình dáng giống m t người tr n,

ph ng như m t trăng, m t trời, m t h , m t ao, m t huôm và diện tích của sự vật như m t đ t, m t n , m t sông, m t i n ó một số đồ vật hiện nay không dùng từ m t để định danh thông thường, như máy tính, vô tuyến ti vi mà gọi là “màn hình Phần m t của đồ vật rộng, ph ng và thường hướng lên trên để đựng nhiều đồ vật khác ộ phận m t của các đồ

vật, sự vật có đ c điểm ph ng, rộng và là nơi chứa đựng nhiều thứ trên đó

ho c có hình dáng giống như m t người ùng là m t ph ng của đồ vật, vật

thể nhưng ở đồ vật ia để ghi lại thông tin về con người, địa danh hay mốc lịch sử trọng đại thì người iệt xưa lại gọi là trán ia mà không phải

là m t ia như ở các đồ vật khác m t t ờng, m t ng Hiện nay nhiều người lại gọi là m t ia do giống với m t bảng về hình thức và chức năng chứa thông tin Tuy nhiên, từ trán ia trong tiếng iệt có l xuất xứ từ quan

niệm văn hóa riêng về loại đồ vật, loại thông tin trên đó

Từ m p và ria có ngh a biểu vật ph a ngo i ng a hai n ứng

với các đồ vật có 2 nếp gấp ho c 2 bên ngoài cùng của đồ vật, sự vật, vật

thể như phần góc của đồ vật m p gi ờng, m p hi u, m p hăn, m p hăn,

m p v i, m p n, m p v , m p t ờng phần ngoài cùng dọc hai bên đường

đi, cầu, sông suối như m p sông, m p đ ờng, m p u Từ ria còn đọc thành r a và các từ m p, ria còn được thay thế b ng các từ v n, vi n, g như v n sông, v n đ ờng, v n u, g hăn, g hi u, g nh , vi n hăn Từ m p định danh phần góc của đồ vật có sức gợi tả hơn so với từ

g c và có n t ngh a về hình dáng so với từ ria

Từ mi ng có ngh a biểu vật h nh tr n, tr n ng ngo i ng a đ

v t rỗng hi định danh bộ phận đồ vật, từ mi ng căn cứ vào n t

Trang 40

ngh a về vị trí và hình dáng của ngh a gốc Tiếng iệt không dùng từ m m

để định danh thay cho mi ng í dụ có thể nói: “ăn miệng bát cơm Hay:

Mở miệng bao tải ra Mà không nói: “mở mồm bao ra ác đồ vật, sự vật

có mi ng tức là nó phải có độ rỗng để chứa, đựng được các vật chất khác và

có ngh a đ l n của đồ vật “đ l n đ n mi ng h Phần chu vi của vật

thể và sự vật thường có hướng lên trên, nếu hướng ra trước lại được gọi là

“cửa như a hang, a đ ng giống như cửa mở ra của nhà ở Trong

thực tế, rất nhiều đồ vật, vật thể có hình dáng rỗng để chứa đựng cho nên từ

mi ng xuất hiện ở nhiều đồ vật, sự vật, vật thể 23 từ Sự phân biệt giữa

mi ng và a ở một số sự vật hang, h , đ ng là hướng của phần chu vi

ngoài cùng hướng lên trên hay theo chiều th ng đứng Trong tâm trí và quan niệm của người iệt thì hang, động, nhà cửa là nơi con người có thể trú ngụ, ở và sinh hoạt nên miệng hang, động còn được gọi là cửa hang

Từ m i có ngh a biểu vật: ph n nh n nhô ra tr , ứng với nhiều đồ vật có hình dáng “nhô ra, nhọn như m i dao, m i o, m i d i, m i im,

m i đao, m i g ơm dụng cụ lao động, chế tác, vũ khí , m i gi , m i d p,

m i ng, m i h i đồ dùng, trang phục , m i t u, m i thu n, m i ô tô, m i

má a phương tiện giao thông , m i đ t địa lí ác đồ vật, sự vật có bộ phận m i đều có chung n t ngh a về vị trí, hình dáng của mũi người ác đồ

vật có phần nhọn hướng về phía trước để đâm, chọc, xiên, t dụng cụ lao

động, vũ khí có n t ngh a s so với các bộ phận của các đồ vật khác ch

có hình dáng thót lại hơn so với các phần sau của chúng Nói đến mũi của

đồ vật, người iệt thường ngh đến độ sắc nhọn, độ sát thương hính vì

vậy trong cách nói của người iệt, từ m i còn có ngh a trừu tượng để ch

đội quân đi trước trong chiến đấu là “mũi tiên phong, mũi tiến công hay

ch người lãnh đạo, người đứng đầu chịu trách nhiệm “đứng mũi chịu sào Phần nhô ra trước của một số đồ vật như xe cộ, máy bay ch ng hạn, người

ta có khi gọi là m i ho c đ u như đ u , đ u má a với n t ngh a ch vị

Ngày đăng: 15/11/2016, 17:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w