ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --- TRẦN THỊ THU HÀ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH VÀ CÔNG KHAI TÀI CHÍNH TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU TẠI ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ -
TRẦN THỊ THU HÀ
TỰ CHỦ TÀI CHÍNH VÀ CÔNG KHAI TÀI CHÍNH TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU TẠI
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI – 2008
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
TRẦN THỊ THU HÀ
TỰ CHỦ TÀI CHÍNH VÀ CÔNG KHAI TÀI CHÍNH TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU TẠI
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.05
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Đàm Văn Huệ
Hà nội - 2008
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:
Giáo dục đào tạo nói chung và giáo dục đại học nói riêng là hướng đầu tư chiến lược quan trọng có tính sống còn cho thành công trong tương lai của bất kỳ nền kinh tế nào Thông tin, truyền thông, cách mạng khoa học – kỹ thuật và công nghệ đang đẩy nhanh sự phát triển của thế kỷ XXI, ảnh hưởng của toàn cầu hóa đã khiến cho các xã hội và thể chế khác nhau phải đối mặt với nhiều thách thức to lớn Giáo dục – thể chế có bản chất xã hội rất cao – càng phải có sự thay đổi nhanh hơn nữa, giáo dục cần tăng thêm tính mềm dẻo và tính linh hoạt để thích ứng được với
sự thay đổi nhanh chóng của yêu cầu xã hội về mọi mặt
Xã hội và Nhà nước ta yêu cầu giáo dục đại học phải có một sự đổi mới cơ bản, toàn diện và mạnh mẽ Báo cáo của Chính phủ về tình hình giáo dục trước Quốc hội tại kỳ họp tháng 9/ 2004 đã chỉ rõ một trong những nguyên nhân của các yếu kém trong giáo dục là: tư duy giáo dục chậm được đổi mới,…chưa đáp ứng yêu cầu của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Cơ chế quản lý giáo dục chưa tương thích với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Ngày 02/11/2005, Chính phủ đã có Nghị quyết số 14/NQ-CP về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học chỉ rõ mục tiêu phương hướng phát triển giáo dục đại học của nước ta trong giai đoạn mới Triển khai Nghị quyết 14, khi lựa chọn các giải pháp, chính sách cụ thể, giáo dục đại học Việt Nam – cũng như giáo dục đại học các nước đang phát triển khác – phải giải quyết những mâu thuẫn lớn đặc biệt dưới tác động của một sự cải cách định hướng thị trường rộng rãi trong khu vực công của giáo dục đại học đang diễn ra trên thế giới
Trên thực tế, kể từ khi chủ trương đổi mới cho đến nay, “xã hội hóa” đã được xem là một giải pháp có tầm quan trọng chiến lược để phát triển giáo dục khi nền kinh tế chuyển từ kế hoạch hóa tập trung sang thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Một trong những nhiệm vụ và giải pháp đổi mới quan trọng nhằm thực hiện
“xã hội hóa” hoạt động giáo dục đại học là việc đổi mới phương thức huy động nguồn lực và đổi mới cơ chế tài chính
Tuy nhiên, với thực trạng bất cập trong việc khai thác và sử dụng các nguồn tài chính cho hoạt động giáo dục nói riêng và trong các đơn vị sự nghiệp có thu nói
Trang 4chung như hiện nay là: cơ chế quản lý tài chính chưa phù hợp và đồng bộ, còn nhiều
sơ hở gây ra lãng phí và thiếu trách nhiệm trong quản lý; mặt khác hạn chế đến tính chủ động, tính sáng tạo tâm lí ỉ lại vào Nhà nước, các đơn vị sự nghiệp có thu nói chung không coi trọng đến tính hiệu quả trong quá trình khai thác và sử dụng các nguồn tài chính… và vấn đề phải giải quyết trước mắt là xây dựng một cơ chế tài chính mới nhằm giải quyết những bất cập này, đồng thời cơ chế này có thể phát huy
ưu điểm, khắc phục những hạn chế tiêu cực các tác động của nền kinh tế thị trường Trên cơ sở đó từng bước tìm ra một cơ chế tài chính phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả khai thác và sử dụng các nguồn tài chính của các đơn vị sự nghiệp có thu nói chung và các đơn vị sự nghiệp đào tạo nói riêng, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của đất nước
ĐHQG Hà nội cũng là một đơn vị hoạt động sự nghiệp được Nhà nước cho phép thực hiện thí điểm khoán thu, khoán chi từ năm 2001 đến nay, vì vậy bên cạnh nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, trình độ cao và nhân tài khoa học công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thì việc nghiên cứu, xây dựng một cơ chế tài chính phù hợp tại ĐHQG Hà nội cũng là một vấn đề hết sức cấp bách
Trước yêu cầu thực tế khách quan đó, em chọn đề tài: “Tự chủ tài chính và
công khai tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu tại Đại học Quốc gia Hà nội” làm đề tài nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu:
Hệ thống hóa lý luận về hoạt động sự nghiệp, về tự chủ tài chính và công khai tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp (đơn vị sự nghiệp có thu)
- Đánh giá khách quan khoa học về thực trạng thực hiện tự chủ tài chính và công khai tài chính tại Đại học Quốc gia Hà nội trong giai đoạn từ năm 2002-2006
- Trên cơ sở phân tích thực trạng đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường thực hiện cơ chế tự chủ tài chính và công khai tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp
có thu tại ĐHQG Hà nội
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn về tự chủ tài chính và công khai tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu nói chung và tại Đại học Quốc gia Hà nội nói riêng
Trang 5Phạm vi nghiên cứu: tình hình thực hiện tự chủ tài chính và công khai tài chính giai đoạn 2002-2006 trong các đơn vị sự nghiệp có thu trong Đại học Quốc gia Hà nội
4 Phương pháp nghiên cứu:
Với mục đích nghiên cứu làm sáng tỏ các ý tưởng mà đề tài đã đưa ra, tác giả
đã vận dụng phép biện chứng và quan điểm lịch sử cụ thể, kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, sử dụng phương pháp phân tích thống kê đưa ra những giải pháp cho hiện tại và tương lai
5 Những đóng góp của đề tài:
Thông qua đề tài trên, tác giả hy vọng rằng sẽ phần nào phản ánh được thực trạng thực hiện tự chủ tài chính và công khai tài chính của các đơn vị sự nghiệp có thu, từ đó đưa ra các giải pháp cơ bản làm hoàn thiện và căn cứ xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ phù hợp, khuyến khích hoạt động sự nghiệp và khai thác các nguồn thu trong các đơn vị sự nghiệp có thu nói chung và ĐHQG Hà nội nói riêng trong
xu thế xã hội hóa các hoạt động sự nghiệp ở nước ta hiện nay
6 Kết cấu của đề tài:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, phần nội dung chính của đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về tự chủ tài chính và công khai tài
chính đơn vị sự nghiệp có thu
Chương 2: Thực trạng tự chủ tài chính và công khai tài chính trong các
đơn vị sự nghiệp có thu tại Đại học Quốc gia Hà nội
Chương 3: Giải pháp tăng cường thực hiện tự chủ tài chính và công khai
tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu tại Đại học Quốc gia Hà nội
Trang 6CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
VÀ CÔNG KHAI TÀI CHÍNH ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU
1.1 Tổng quan về đơn vị sự nghiệp có thu
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của hoạt động sự nghiệp
* Khái niệm:
Hoạt động sự nghiệp là những hoạt động không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất, nhưng nó tác động trực tiếp đến lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, có tính quyết định năng suất lao động xã hội
Hoạt động sự nghiệp ở nước ta là những hoạt động văn hoá thông tin, giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học, y tế, thể dục thể thao… được quy định tại Nghị định số 73/CP ngày 24/12/1960 về điều lệ tài vụ sự nghiệp văn xã
Trong tác phẩm của mình, Mác và Ăng ghen khi nghiên cứu xã hội như một
hệ thống diễn biến liên tục đã nêu trong xã hội ít nhất có 5 hệ thống (*)
- Hệ thống sản xuất vật chất làm chức năng chủ yếu đảm bảo sự trao đổi vật chất giữa con người và thiên nhiên
- Hệ thống tái sản sinh và phát triển về mặt sinh học của con người, bao gồm
cả các hệ thống tổ chức gia đình cưới hỏi, hệ thống dịch vụ, y tế và rèn luyện thân thể, chức năng của nó là duy trì loài người
- Hệ thống sản xuất tinh thần, làm chức năng bồi dưỡng con người về mặt tri thức, tìm cảm và đạo đức để trở thành những thành viên tích cực của xã hội
- Hệ thống giao tiếp xã hội làm chức năng liên kết tất cả mọi người trong cộng đồng xã hội, giúp cho xã hội hoạt động được như một hệ thống hoàn chỉnh, đồng thời cũng giúp tạo thành những tầng lớp xã hội nhỏ hơn xã hội lớn
- Hệ thống tổ chức và quản lý làm chức năng phối hợp sự hoạt động của các
hệ thống nhỏ trong hệ thống xã hội lớn nói chung
Như vậy, hoạt động sự nghiệp có liên quan đến toàn bộ hoạt động của xã hội loài người Tuy nhiên mặc dù trong xã hội tồn tại nhiều loại hoạt động khác nhau nhưng nếu quy theo tính chất thì có hai loại hoạt động lớn là: hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động sự nghiệp
“Sự nghiệp” bản thân nó với nghĩa thông thường nhất là chỉ những công việc
Trang 7có lợi ích chung và lâu dài cho xã hội Chính vì vậy, trên một phương diện nào đó,
khi nói đến hoạt động sự nghiệp với nghĩa thường dùng là nói đến việc tổ chức thực hiện những công việc có lợi ích chung và lâu dài nhất cho cộng đồng xã hội
Điểm khác nhau cơ bản giữa hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động sự nghiệp là ở chỗ: hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu tạo ra sản phẩm vật chất cho xã hội, mang lại lợi ích trực tiếp cho chủ thể tổ chức ra hoạt động đó Ngược lại hoạt động sự nghiệp chủ yếu cung cấp các dịch vụ thoả mãn nhu cầu chung, vì lợi ích của cả cộng đồng về mặt kinh tế cung cấp các dịch vụ thoả mãn nhu cầu chung,
vì lợi ích của cả cộng đồng về mặt kinh tế cũng như xã hội
Từ cách nhìn nhận như vậy, người ta coi hoạt động sự nghiệp chủ yếu mang
ý nghĩa phục vụ cho hoạt động kinh tế và hoạt động xã hội Những hoạt động phục
vụ cho hoạt động kinh tế gọi là hoạt động sự nghiệp kinh tế Những hoạt động phục
vụ cho hoạt động văn hoá xã hội gọi là hoạt động sự nghiệp văn hoá xã hội Qua đó, chúng ta thấy rằng hoạt động sự nghiệp thuộc phạm trù thượng tầng kiến trúc nhưng
nó có khả năng điều chỉnh hạ tầng cơ sở
Trang 8DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Báo Nhân dân (2006), Để việc công khai tài chính đi vào cuộc sống
2 Ban KH-TC, Đại học Quốc gia (2002-2006), Tổng quyết toán kinh phí năm
2002-năm 2006
3 dẫn thực hiện Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ
về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị SN có thu
4 Bộ Tài chính (2003), Thông tư số 50/2003/TT-BTC ngày 23/05/2003 hướng
dẫn các đơn vị xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ
5 Bộ Tài chính (2004), Quyết định số 67/2004/QĐ-BTC ngày 13/08/2004 của
Bộ Tài chính về việc ban hành quy chế về tự kiểm tra tài chính, kế toán tại các cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước
6 Chính phủ (2001), Nghị định số 07/2001/NĐ-CP ngày 01/02/2001 về Đại học
Quốc gia Hà Nội
7 Chính phủ (2001), Quyết định số 126/2001/QĐ-TTg ngày 12/02/2001 của
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Đại học Quốc gia Hà Nội
8 Chính phủ (2002), Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 về chế độ
tài chính áp dụng cho đơn vị SN có thu
9 Chính phủ (2004), Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của
Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách Nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân
10 Chính phủ (2005), Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/04/2005 về đẩy
mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao
11 Chính phủ (2005), Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02/11/2005 về đổi
mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020
12 Đại học Quốc gia (2000), CV số 66/KHTC ngày 25/05/2000 Hướng dẫn về
việc thu và sử dụng quỹ học phí các hệ chính quy
Trang 913 Đại học Quốc gia (2001), CV số 15/KHTC ngày 19/01/2001 Hướng dẫn quản
lý các khoản thu đối với các đơn vị trong Đại học Quốc gia Hà Nội
14 Đại học Quốc gia (2002), CV số 221/KHTC ngày 06/11/2002 Hướng dẫn
thực hiện cơ chế tự chủ tài chính trong ĐHQG Hà Nội
15 Đại học Quốc gia (2003), CV số 164/KHTC ngày 15/07/2003 Hướng dẫn các
đơn vị SN có thu trong ĐHQG Hà Nội xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ
16 Đặng Ứng Vận (2007), Phát triển Giáo dục đại học trong nền kinh tế thị
trường
17 GS.TS Dương Thị Bình Minh (2005), Giáo trình Tài chính công – Trường
Đại học Kinh tế TP HCM
18 Nhà xuất bản ĐHQG Hà Nội (2006), Một thế kỷ phát triển và trưởng thành
19 Nguyễn Trường Giang - Một năm thực hiện thí điểm khoán biên chế và kinh
phí quản lý hành chính: thực trạng và giải pháp - Tạp chí tài chính số 464 –
tháng 6/2003
20 Phạm Đỗ Nhật Tiến (2007), “Phát triển giáo dục đại học Việt Nam trong bối cảnh mới”, Tạp chí tài chính
21 Phạm Văn Ngọc (2007), “Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của ĐHQG
trong tiến trình đổi mới quản lý tài chính công ở nước ta hiện nay”, Luận án tiến sĩ kinh tế
22 Phan Thị Thúy Ngọc (2007), “Quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong lĩnh
vực giáo dục thực trạng và giải pháp”, Tạp chí tài chính
23 Trần Thị Thu Hà (2003) - Thực hiện nghị định số 10/2002/NĐ-CP: Những
vướng mắc đang được tháo gỡ - Tạp chí tài chính
24 Trần Văn Giao (2008), “Cải cách tài chính công ở Việt Nam hiện nay”, Học
viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh
25 Trường ĐH Công nghệ – ĐHQGHN (2006), ”Quy chế chi tiêu nội bộ”
26 Trường ĐH Khoa học tự nhiên – ĐHQGHN (2006), ”Quy chế chi tiêu nội
bộ”
27 Trang web: www.mof.gov.vn (2006), “Công khai tài chính: nâng cao hiệu
quả sử dụng ngân sách”
Trang 1028 Trang web: www.mof.gov.vn (2007), “Sau hai năm triển khai quy chế công
khai tài chính: một công cụ cần được phát huy triệt để” MỤC LỤC
Lời cam đoan
Danh mục ký hiệu, chữ viết tắt
Danh mục bảng biểu
LỜI MỞ ĐẦU 3 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH VÀ
CÔNG KHAI TÀI CHÍNH ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU 6 1.1 Tổng quan về đơn vị sự nghiệp có thu 6
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của hoạt động sự nghiệp 6 1.1.2 Vai trò của đơn vị SN có thu trong nền kinh tế xã hộiError! Bookmark not
defined
1.1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của đơn vị SN có thu Error! Bookmark not
defined
1.1.2.2 Vai trò của đơn vị SN có thu trong nền kinh tế xã hội Error! Bookmark not
defined
1.2 Nội dung tự chủ tài chính và công khai tài chính đối với đơn vị sự nghiệp
có thu Error! Bookmark not defined
1.2.1 Điều kiện đơn vị sự nghiệp có thu thực hiện tự chủ tài chính và công khai tài chính Error! Bookmark not defined 1.2.2 Những nội dung đơn vị sự nghiệp có thu được tự chủ tài chính Error!
Bookmark not defined
1.2.3 Những nội dung đơn vị SN có thu phải công khai tài chính Error!
Bookmark not defined
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện tự chủ tài chính và công khai tài chính tại đơn vị SN có thu Error! Bookmark not defined
1.3.1 Cơ chế quản lý tài chính Error! Bookmark not defined 1.3.2 Công tác tổ chức quản lý thu – chi Error! Bookmark not defined 1.3.3 Đặc điểm của ngành Error! Bookmark not defined 1.3.4 Trình độ cán bộ quản lý Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỰ CHỦ TÀI CHÍNH VÀ CÔNG KHAI TÀI