• Angiosome là vùng cấp máu riêng biệt của một động mạch đối với tổ chức xương, phần mềm trong không gian 3 chiều.. • Taylor và CS: giới thiệu lần đầu năm 1987 • Attinger và CS: hoàn thi
Trang 1Angiosome ứng dụng
trong chẩn đoán, điều trị CLI
Bs.Đào Danh Vĩnh Khoa CĐHA - Bệnh viện Bạch Mai
Trang 2– Đau khi nghỉ ngơi
– Loét không liền, hoại thư
– Vị trí đặc biệt: ngón chân, bàn chân, gót chân
– Chỉ định phẫu thuật cắt cụt chi dưới phổ biến nhất trong nhóm không chấn thương
Trang 3Giới thiệu
• Cắt cụt chi không phải là lựa chọn ưu tiên
Norgren L et al Eur J Vasc Endovasc Surg Vol
33, Supplement 1, 2007
Trang 5• Khả năng thành công trong can thiệp ?
• Khả năng thành công trên lâm sàng ?
Trang 6Giới thiệu
• Phục hồi tuần hoàn trực tiếp vs gián tiếp:
• Tỷ lệ liền vết thương, bảo tồn chi ở nhóm phục hồi tuần hoàn
trực tiếp cao hơn rõ rệt tuần hoàn gián tiếp (bàng hệ)
Tác giả Năm N Endpoint Trực tiếp Gián tiếp
Attinger et al 2006 56 Loét không liền 9% 38% Iidia et all 2010 203 Bảo tồn chi 86% 69%
Iidia et all 2012 369 Bảo tồn chi (Rutherford III) 49% 29%
Trang 7• Angiosome là vùng cấp máu riêng biệt của một động mạch đối với tổ chức xương, phần mềm trong không gian 3 chiều
• Taylor và CS: giới thiệu lần đầu năm 1987
• Attinger và CS: hoàn thiện và phát triển bằng các nghiên cứu thực hiện bơm dung dịch mầu vào lòng mạch
• Vùng cổ - bàn chân có 6 angiosome được cấp máu bởi 6 nhánh động mạch riêng biệt
• Tổn thương động mạch dẫn đến tổn thương phần mềm trong cùng angiosome tương ứng
Attinger C Vascular anatomy of the foot and ankle Oper Tech Plast Reconstr Surg 1997;4:183
Trang 8Athanassios G et al Hellenic J Cardiol 2014; 55: 52-57 Manzi et al RadioGraphics 2011; 31:1623–1636
Trang 9• Giải phẫu động mạch vùng cổ - bàn chân
Trang 10Angiosome: tuần hoàn trước
– Nguồn: ĐM chầy trước
– ĐM mu bàn chân (dorsalis pedis artery)
– Chạy từ ngoài vào trong tới xương bàn
chân 1
– Chia 5 nhánh:
• Mắt cá trong (medial malleolar),
• Mắt cá ngoài (lateral malleolar),
• Sên trong (medial tarsal)
• Sên ngoài (lateral tarsal)
• Động mạch cung (arcuate artery)
Manzi et al RadioGraphics 2011; 31:1623–1636
Trang 11Angiosome: tuần hoàn trước
– Thường cấp máu cho ngón 2-3-4
– Biến thể: ~ 30% các trường hợp không có động mạch cung
Trang 12Angiosome: tuần hoàn trước
• Động mạch xiên sâu
– Phần tận của ĐM mu bàn chân
(đổi tên)
– Sau khi chia nhánh động mạch
riêng ngón 1 ở ngang mức khoảng
gian đốt xương bàn 1
– Chạy cong ra phía gan chân tiếp
nối với ĐM gan chân ngoài tạo
nên cung động mạch mu-gan chân
(pedal plantar arch)
Trang 13Angiosome: tuần hoàn sau
• Nguồn: ĐM chầy sau
– Động mạch gan chân chung (common plantar artery): phần tận của động mạch chầy sau
– Có 3 thành phần, mỗi thành phần cấp máu một vùng riêng biệt: 3 angiosome – Gồm 2 nhánh tận và 1 nhánh bên:
• Gan chân trong (medial plantar artery)
• Gan chân ngoài (lateral medial artery)
• Gót chân trong (medial calcaneal artery)
Trang 14Angiosome: tuần hoàn sau
ĐM gan chân trong: 2 nhánh
• Nhánh nông: tưới máu khu vực
mu bàn chân, thường tiếp nối với
vòng tuần hoàn phía trước qua
các động mạch cổ chân trong
(medial tarsal arteries)
• Nhánh sâu: tưới máu nửa bàn
chân trong, tiếp nối với động
mạch gan ngón chân 1 (first
plantar metatarsal artery), là
động mạch cấp máu cho ngón
cái
Manzi et al RadioGraphics 2011; 31:1623–1636
Trang 15Angiosome: tuần hoàn sau
ĐM gan chân ngoài
• Hướng ra phía ngoài tới nền
xương bàn 4-5 thì quặt vào trong
tạo thành cung gan chân
• Đi tiếp về khoang gian cốt 1 tiếp
nối với ĐM xiên sâu (phần tận
của ĐM mu bàn chân) tạo thành
quai gan – mu chân
• Chía các nhánh ĐM riêng ngón
chân (plantar metatarsal arteries)
Manzi et al RadioGraphics 2011; 31:1623–1636
Trang 16Angiosome: tuần hoàn sau
• ĐM gót chân trong
• Nhánh bên đầu tiên của gan chân chung
• Cấp máu cho mặt trong cổ chân, gót
chân
Manzi et al RadioGraphics 2011; 31:1623–1636
Trang 17Angiosome: tuần hoàn bên
(lateral calcanceal artery)
– Cấp máu mặt ngoài cổ chân và
mặt sau gót chân
Manzi et al RadioGraphics 2011; 31:1623–1636
Trang 18Angiosome: các vòng nối
– Quai gan – mu chân (pedal – plantar
loop): quan trọng nhất
– Nằm ở khoang gian cốt bàn chân 1
– Cấu tạo bởi sự tiếp nối của:
• ĐM xiên sâu: thuộc động mạch mu
chân (tuần hoàn trước)
• Cung gan chân: thuộc động mạch gan
chân ngoài (tuần hoàn sau)
– 10% các trường hợp không có quai gan
– mu chân
18
Manzi et al RadioGraphics 2011; 31:1623–1636
Trang 19Angiosome: các vòng nối
19
Trang 20Angiosome: các vòng nối
• Cung gan chân sâu
– Nhánh nông của động mạch gan
chân trong (tuần hoàn sau) và
động mạch cổ chân trong (tuần
hoàn trước)
• Nằm ở nền các xương bàn chân
20
Manzi et al RadioGraphics 2011; 31:1623–1636
Trang 21Angiosome: các vòng nối
• Chầy mác trước, sau
• Các nhánh quanh cổ
chân của ĐM chầy
trước, chầy sau với động
mạch mác
• Không hằng định
21
Trang 22Angiosome: tóm tắt
• ĐM mu chân: mặt mu vùng cổ - bàn
chân
• ĐM riêng ngón cái: nhiều vòng nối
• ĐM gan chân trong: nửa trong gan
Trang 23Angiosome - CLI
23
Trang 24Kết luận
• Thiếu máu chi trầm trọng vùng bàn chân do tổn thương động mạch trực tiếp cấp máu, nguy cơ cắt cụt cao
• Phục hồi dòng chảy trực tiếp đến tổn thương là yếu tố then chốt
để liền thúc đẩy hàn gắn tổn thương, bảo tồn chi
• Angiosome là khái niệm quan trọng ứng dụng trong lâm sàng chẩn đoán và điều trị CLI:
• Nhận định và tiên lượng tổn thương
• Lựa chọn và tiếp cận động mạch đích
• Lựa chọn phương pháp và kỹ thuật tái thông
• Cải thiện hiệu quả tái thông, triệu chứng lâm sàng
24
Trang 25Xin trân trọng cảm ơn !
25