1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chính sách phát triển nhân lực du lịch từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi

90 478 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 895,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nhân lực là một trong nh ng nguồn lực quan trọng quyết định sự thành công hay thất ại của t ch c. Tất cả các nước trên thế giới nếu phát triển n v ng đ u quan tâm đầu tư phát triển nguồn nhân lực. Nhân lực là một ộ phận quan trọng tạo ra giá trị vật chất và giá trị văn hóa cho t ch c. Việc phát huy tối đa nguồn nội lực này, không ngừng mở rộng số lư ng, nâng cao chất lư ng để đem lại s c mạnh cho quốc gia đó. Nhân lực gi vai trò quan trọng trong sự phát triển toàn diện của quốc gia, dân tộc nên vấn đ đào tạo, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực đư c các ngành, các địa phương luôn xác định là mối quan tâm hàng đầu. ại hội ảng lần th XI đã xác định phát triển nguồn nhân lực nhất là nhân lực chất lư ng cao là một trong ba khâu đột phá chiến lư c trong Chiến lư c phát triển kinh tế xã hội 2011 - 2020 của đất nước. Nh ng năm qua, công tác phát triển nhân lực du lịch đã đư c quan tâm, đạt nhi u kết quả, đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển ngành và đất nước. Tuy nhiên, nhân lực ngành du lịch còn nhi u mặt chưa đáp ng nhiệm vụ phát triển du lịch khi hội nhập quốc tế ngày một sâu sắc, toàn diện và yêu cầu phát triển n n kinh tế tri th c. Số lư ng nhân lực còn ít, cơ cấu chưa đồng ộ và năng lực thực tiễn chưa tương x ng với ằng cấp. Nhân lực có trình độ, tay ngh cao chưa nhi u và ngày càng thiếu nh ng cán ộ đầu đàn làm nòng cốt đào tạo nhân lực trẻ. Kiến th c hội nhập, ngoại ng , tin học; năng lực sáng tạo, lãnh đạo, quản lý, quản trị và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế chưa tương ng với yêu cầu phát triển của ngành. Hơn n a, đặc điểm của hoạt động du lịch là tỷ lệ dịch vụ chiếm một phần rất quan trọng để tạo ra chất lư ng sản phẩm, vì vậy m i hoạt động, m i công đoạn trong hành trình du lịch như hoạt động l hành, hướng dẫn, vận chuyển, lưu trú, vui chơi giải trí và các dịch vụ liên quan khác đ u mang đậm vai trò của người trực tiếp phục vụ. Sản phẩm du lịch có chất lư ng hay không, có s c cạnh tranh và phát triển n v ng hay không đ u phụ thuộc vào con người và trình độ tay ngh của họ. i u đó ch ng tỏ rằng, công tác phát triển nhân lực du lịch là yếu tố vô cùng quan trọng, liên tục và lâu dài. Du lịch là một ngành kinh tế t ng h p, mang nội dung văn hóa sâu sắc, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao. Chất lư ng của hoạt động du lịch phụ thuộc vào nhi u yếu tố như tìm năng tài nguyên du lịch, chất lư ng của hệ thống cơ sở vật chất k thuật ngành du lịch, tình hình an ninh chính trị của đất nước, m c độ mở cửa hội nhập của n n kinh tế. Ngoài ra, với đặc thù của hoạt động du lịch là khách du lịch muốn thụ hưởng các sản phẩm và dịch vụ du lịch thì phải thực hiện chuyến đi đến nh ng điểm cung cấp dịch vụ; quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm các dịch vụ du lịch diễn ra đồng thời, thông qua đội ngũ lao động phục vụ trực tiếp, nên chất lư ng nguồn nhân lực du lịch ảnh hưởng trực tiếp, quyết định đến chất lư ng của sản phẩm và dịch vụ du lịch. Phát triển, nâng cao chất lư ng nhân lực của ngành du lịch là vấn đ mang tính sống còn đối với sự phất triển du lịch của m i quốc gia, vùng mi n và địa phương Phát triển du lịch nhanh và n v ng, thu hẹp dần khoảng cách với nh ng quốc gia có ngành du lịch phát triển trong ối cảnh hội nhập quốc tế sâu và toàn diện là yêu cầu cấp bách đặt ra cho ngành du lịch Việt nam nói chung và từng địa phương nói riêng. i u này chỉ có thể thực hiện đư c nếu chúng ta có đội ngũ lao động chất lư ng cao, số lư ng đủ, cơ cấu h p lý gồm đông đảo nh ng nhà quản lý, nh ng nhân viên du lịch lành ngh , nh ng nhà khoa học công nghệ du lịch tài năng, giỏi chuyên môn nghiệp vụ tháo vát và có trách nhiệm cao. Phát triển nhân lực du lịch là nhiệm vụ vừa cấp bách vừa lâu dài quyết định tương lai phát triển của ngành du lịch. Quảng ngãi là tỉnh có nhi u ti m năng và l i thế phát triển v du lịch. Trong nh ng năm qua, du lịch Quảng ngãi có sự phát triển nhanh v cơ sở vật chất k thuật phục vụ du lịch theo đó lao động đư c thu hút vào ngành liên tục tăng. Tuy nhiên, nguồn nhân lực du lịch hiện nay chưa đáp ng đư c theo yêu cầu phát triển của ngành cả v cơ cấu, chất lư ng và số lư ng. Công tác quản l nguồn nhân lực, việc tuyển chọn, sử dụng đào tạo, ồi dưỡng nhân lực trực tiếp chưa đư c quan tâm đầu tư đúng m c. ể tập trung đầu tư phát triển dịch vụ, du lịch Quảng Ngãi trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, nhằm nâng cao tỷ trọng ngành dịch vụ trong cơ cấu kinh tế của tỉnh theo tinh thần Nghị quyết ại hội ảng ộ tỉnh lần th XIX đã đ ra, trong đó nhiệm vụ hàng đầu có tính quyết định là đào tạo và phát triển nhân lực du lịch, đặc iệt trong đi u kiện hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay. Với nh ng l do trên, học viên chọn đ tài “Chính sách phát triển nhân lực du lịch từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi ” để làm luận văn thạc s . Với mong muốn mang đến cái nhìn toàn diện, sâu sắc và đầy đủ hơn v vai trò, thực trạng của nguồn lực con người trong phát triển ngành du lịch Quảng Ngãi, để từ đó luận giải đư c nh ng giải pháp nhằm nâng cao chất lư ng nhân lực du lịch trong phát triển ngành kinh tế du lịch, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM

KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

HÀ NỘI, năm 2016

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Luận văn này là kết quả của tôi sau hai năm theo học chương trình đào tạo Thạc s tại Học viện Khoa học Xã hội Trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy giáo, cô giáo trong Ban lãnh đạo Học viện, thầy, cô trong khoa Chính sách công và các thầy cô giáo trong và ngoài Học viện Khoa học

Xã hội đã hết lòng giúp đỡ, truy n đạt cho tôi nh ng kiến th c qu áu trong quá trình học tập tại trường

i u đặc iệt là tôi xin ày tỏ lòng iết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Trần ình Hảo, là người đã hướng dẫn tận tình, giúp đỡ chỉ ảo trong quá trình hoàn thành luận văn tốt nghiệp này Tôi xin chân thành bày tỏ lời cảm ơn đến các t ch c, cơ quan an ngành ở tỉnh Quảng Ngãi đã h tr , cung cấp giúp tôi trong thời gian thu thập số liệu để viết và hoàn thành luận văn này

Với thời gian có hạn, trong luận văn này không thể tránh khỏi nh ng sai sót, khiếm khuyết, hạn chế, chính vì vậy ản thân tôi rất mong nhận đư c

nh ng kiến đóng góp qu áu của các thầy cô cùng tất cả ạn đọc

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Nguyễn Thanh Cường

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên c u của riêng tôi dưới sự

hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trần ình Hảo – Viện Hàn lâm Khoa học

xã hội Việt Nam

Nh ng kết luận nghiên c u, các số liệu đư c trình ày trong luận văn

“Chính sách phát triển nhân lực du lịch từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi” là

trung thực, có độ chính xác cao và đư c trích dẫn từ các nguồn chính th c

Tôi xin chịu trách nhiệm v luận văn của mình

Học viên

Nguyễn Thanh Cường

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC DU LỊCH 11

1.1 Khái niệm chính sách phát triển nhân lực du lịch 11

1.2 Vấn đ chính sách phát triển nhân lực du lịch 15

1.3 Mục tiêu, giải pháp và công cụ của chính sách phát triển nhân lực du lịch 22

1.4 Chủ thể chính sách phát triển nhân lực du lịch 24

1.5 Thể chế chính sách phát triển nhân lực du lịch 27

1.6 Nh ng yếu tố ảnh hưởng đến chính sách phát triển nhân lực du lịch 31

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH Ở TỈNH QUẢNG NGÃI 38

2.1 Thực trạng nguồn nhân lực du lịch và tình hình phát triển ngành du lịch của tỉnh Quảng Ngãi 38

2.2 Chính sách phát triển nhân lực du lịch của tỉnh Quảng Ngãi 44

2.3 Thực trạng t ch c thực hiện chính sách phát triển nhân lực du lịch tại tỉnh Quảng Ngãi 49

2.4 ánh giá vai trò của các chủ thể tham gia chính sách phát triển nhân lực du lịch tại tinh Quảng Ngãi 54

2.5 ánh giá môi trường thể chế chính sách phát triển nhân lực du lịch tại tinh Quảng Ngãi 55

2.6 ánh giá nh ng nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách phát triển nhân lực du lịch tại tỉnh Quảng Ngãi 57

Trang 5

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC DU LỊCH 61

3.1 Nhu cầu, mục tiêu, định hướng hoàn thiện chính sách phát triển nguồn nhân lực du lịch của tỉnh Quảng Ngãi 613.2 Các giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển nguồn nhân lực du lịch của tỉnh Quảng Ngãi 653.3 Một số khuyến nghị 75

KẾT LUẬN 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

T,BDNV ào tạo, ồi dưỡng nghiệp vụ

VHTH&DL Văn hóa thể thao và du lịch

3N Nhà nước-nhà trường-nhà doanh nghiệp UBND Ủy an nhân dân

KTT Kinh tế trọng điểm

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nhân lực là một trong nh ng nguồn lực quan trọng quyết định sự thành công hay thất ại của t ch c Tất cả các nước trên thế giới nếu phát triển n

v ng đ u quan tâm đầu tư phát triển nguồn nhân lực Nhân lực là một ộ phận quan trọng tạo ra giá trị vật chất và giá trị văn hóa cho t ch c Việc phát huy tối đa nguồn nội lực này, không ngừng mở rộng số lư ng, nâng cao chất lư ng

để đem lại s c mạnh cho quốc gia đó

Nhân lực gi vai trò quan trọng trong sự phát triển toàn diện của quốc gia, dân tộc nên vấn đ đào tạo, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực đư c các ngành, các địa phương luôn xác định là mối quan tâm hàng đầu ại hội ảng lần th XI đã xác định phát triển nguồn nhân lực nhất là nhân lực chất

lư ng cao là một trong ba khâu đột phá chiến lư c trong Chiến lư c phát triển kinh tế xã hội 2011 - 2020 của đất nước

Nh ng năm qua, công tác phát triển nhân lực du lịch đã đư c quan tâm, đạt nhi u kết quả, đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển ngành và đất nước Tuy nhiên, nhân lực ngành du lịch còn nhi u mặt chưa đáp ng nhiệm

vụ phát triển du lịch khi hội nhập quốc tế ngày một sâu sắc, toàn diện và yêu cầu phát triển n n kinh tế tri th c Số lư ng nhân lực còn ít, cơ cấu chưa đồng

ộ và năng lực thực tiễn chưa tương x ng với ằng cấp Nhân lực có trình độ, tay ngh cao chưa nhi u và ngày càng thiếu nh ng cán ộ đầu đàn làm nòng

cốt đào tạo nhân lực trẻ Kiến th c hội nhập, ngoại ng , tin học; năng lực

sáng tạo, lãnh đạo, quản lý, quản trị và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế chưa tương ng với yêu cầu phát triển của ngành

Hơn n a, đặc điểm của hoạt động du lịch là tỷ lệ dịch vụ chiếm một phần rất quan trọng để tạo ra chất lư ng sản phẩm, vì vậy m i hoạt động, m i

Trang 9

công đoạn trong hành trình du lịch như hoạt động l hành, hướng dẫn, vận chuyển, lưu trú, vui chơi giải trí và các dịch vụ liên quan khác đ u mang đậm vai trò của người trực tiếp phục vụ Sản phẩm du lịch có chất lư ng hay không, có s c cạnh tranh và phát triển n v ng hay không đ u phụ thuộc vào con người và trình độ tay ngh của họ i u đó ch ng tỏ rằng, công tác phát triển nhân lực du lịch là yếu tố vô cùng quan trọng, liên tục và lâu dài

Du lịch là một ngành kinh tế t ng h p, mang nội dung văn hóa sâu sắc,

có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao Chất lư ng của hoạt động du lịch phụ thuộc vào nhi u yếu tố như tìm năng tài nguyên du lịch, chất lư ng của hệ thống cơ sở vật chất k thuật ngành du lịch, tình hình an ninh chính trị của đất nước, m c độ mở cửa hội nhập của n n kinh tế Ngoài ra, với đặc thù của hoạt động du lịch là khách du lịch muốn thụ hưởng các sản phẩm và dịch

vụ du lịch thì phải thực hiện chuyến đi đến nh ng điểm cung cấp dịch vụ; quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm các dịch vụ du lịch diễn ra đồng thời, thông qua đội ngũ lao động phục vụ trực tiếp, nên chất lư ng nguồn nhân lực

du lịch ảnh hưởng trực tiếp, quyết định đến chất lư ng của sản phẩm và dịch

vụ du lịch Phát triển, nâng cao chất lư ng nhân lực của ngành du lịch là vấn

đ mang tính sống còn đối với sự phất triển du lịch của m i quốc gia, vùng

mi n và địa phương

Phát triển du lịch nhanh và n v ng, thu hẹp dần khoảng cách với

nh ng quốc gia có ngành du lịch phát triển trong ối cảnh hội nhập quốc tế sâu và toàn diện là yêu cầu cấp bách đặt ra cho ngành du lịch Việt nam nói chung và từng địa phương nói riêng i u này chỉ có thể thực hiện đư c nếu chúng ta có đội ngũ lao động chất lư ng cao, số lư ng đủ, cơ cấu h p lý gồm đông đảo nh ng nhà quản lý, nh ng nhân viên du lịch lành ngh , nh ng nhà khoa học công nghệ du lịch tài năng, giỏi chuyên môn nghiệp vụ tháo vát và

có trách nhiệm cao Phát triển nhân lực du lịch là nhiệm vụ vừa cấp bách vừa lâu dài quyết định tương lai phát triển của ngành du lịch

Trang 10

Quảng ngãi là tỉnh có nhi u ti m năng và l i thế phát triển v du lịch Trong nh ng năm qua, du lịch Quảng ngãi có sự phát triển nhanh v cơ sở vật chất k thuật phục vụ du lịch theo đó lao động đư c thu hút vào ngành liên tục tăng Tuy nhiên, nguồn nhân lực du lịch hiện nay chưa đáp ng đư c theo yêu cầu phát triển của ngành cả v cơ cấu, chất lư ng và số lư ng Công tác quản l nguồn nhân lực, việc tuyển chọn, sử dụng đào tạo, ồidưỡng nhân lực trực tiếp chưa đư c quan tâm đầu tư đúng m c ể tập trung đầu tư phát triển dịch vụ, du lịch Quảng Ngãi trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, nhằm nâng cao tỷ trọng ngành dịch vụ trong cơ cấu kinh tế của tỉnh theo tinh thần Nghị quyết ại hội ảng ộ tỉnh lần th XIX đã đ ra, trong đó nhiệm vụ hàng đầu

có tính quyết định là đào tạo và phát triển nhân lực du lịch, đặc iệt trong đi u kiện hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay

Với nh ng l do trên, học viên chọn đ tài “Chính sách phát triển nhân

lực du lịch từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi ” để làm luận văn thạc s Với mong

muốn mang đến cái nhìn toàn diện, sâu sắc và đầy đủ hơn v vai trò, thực trạng của nguồn lực con người trong phát triển ngành du lịch Quảng Ngãi, để

từ đó luận giải đư c nh ng giải pháp nhằm nâng cao chất lư ng nhân lực du lịch trong phát triển ngành kinh tế du lịch, góp phần vào sự phát triển kinh tế -

xã hội của tỉnh

2 Tình hình nghiên cứu

2.1 Những nghiên cứu trong nước

Nh ng năm qua, đã có nhi u công trình nghiên c u v nhân lực và phát triển nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp đ i mới ở nước ta như:

Theo giáo sư Phạm Minh Hạc, nguồn nhân lực cần phải hiểu là t ng thể các ti m năng lao động của một nước hay một địa phương sẵn sàng tham

gia một công việc nào đó [17,tr.264] Còn theo tác giả Võ Xuân Tiến,

nguồn nhân lực là t ng thể nh ng ti m năng của con người (trước hết & cơ

Trang 11

bản nhất là ti m năng lao động), gồm: thể lực, trí lực, nhân cách của con người nhằm đáp ng yêu cầu của một t ch c hoặc một cơ cấu kinh tế - xã hội nhất định Phát triển nguồn nhân lực là quá trình gia tăng, biến đ i đáng

kể v chất lư ng của nguồn nhân lực và sự biến đ i này đư c biểu hiện ở

việc nâng cao năng lực và động cơ của người lao động [17,tr.265]

Năm 2000, Chương trình KH&CN cấp nhà nước KX-05 “Phát triển

văn hóa, con người và nguồn nhân lực trong thời kỳ CNH,HĐH” của Viện

nghiên c u Con người đã nghiên c u ở tầm vĩ mô ao quát nhi u vấn đ v phát triển văn hóa, con người và nguồn nhân lực trong xu thế hội nhập, toàn cầu hóa Với cách tiếp cận hệ thống, vấn đ phát triển nhân lực thông qua đào tạo đư c đặt trong hệ thống các mối quan hệ với đầu vào là giáo dục ph thông và đặc điểm con người Việt Nam, đầu ra là đội ngũ lao động k thuật phục vụ cho sự phát triển KT-XH

Trong ài “Khơi dậy nguồn lực chất xám của cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài” của tác giả Nguyễn Phú Bình, trên cơ sở phân tích tình hình phân bố, trình độ đội ngũ trí th c của ki u bào sống ở nước ngoài đã khẳng định: “Với số lư ng Việt ki u đông đảo, cư trú tại hầu khắp các nước có trình độ v khoa học, công nghệ và kinh tế, đư c đào luyện trong môi trường phát triển, cạnh tranh và cập nhật thông tin, trí th c ki u ào là ti m năng, vốn quí của đất nước Nếu huy động tốt, nguồn lực này sẽ có thể giúp đất nước đi

tắt, đón đầu, góp phần thúc đẩy sự nghiệp CNH, H H đất nước” [37]

Trong bài viết “Một số vấn đ v đào tạo và phát triển nguồn nhân lực” của Võ Xuân Tiến chỉ ra rằng: điểm tương đồng gi a đào tạo và phát triển đó

là chúng đ u có các phương pháp tương tự, đư c sử dụng nhằm tác động lên quá trình học tập để nâng cao các kiến th c, k năng thực hành Tuy nhiên, đào tạo chủ yếu là hướng vào hiện tại, chú trọng vào công việc hiện thời của

cá nhân, giúp các cá nhân có ngay nh ng k năng cần thiết để thực hiện tốt

Trang 12

công việc hiện tại Còn phát triển lại chú trọng đến các công việc tương lai trong t ch c, doanh nghiệp Khi một người thăng tiến lên nh ng ch c vụ mới, họ cần có nh ng kiến th c, k năng mới theo yêu cầu mới của công việc

[17,tr.267]

Các công trình “Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ

XXI” của Trần Khánh c [7] ; “Nhận diện nguồn nhân lực cơ sở xây dựng chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực” của Phan Văn Nhân [11];

“ ào tạo nguồn nhân lực trình độ cao để tham gia n n kinh tế tri th c” của

Bùi Việt Phú [13]; “Quan điểm xây dựng, phát triển nguồn nhân lực và nhân

tài đáp ng yêu cầu phát triển xã hội ở nước ta hiện nay” của Nguyễn Ngọc

Phú [14, tr.256] Ở m i công trình đ cập đến nh ng khía cạnh khác nhau, nhưng điểm chung đư c rút ra là: khẳng định vai trò của nguồn nhân lực trong phát triển KT - XH; thống nhất cơ ản với các nghiên c u của thế giới

v nội dung phát triển nguồn nhân lực và đ xuất các giải pháp sáng tạo vào hoàn cảnh thực tế của nước ta Nhìn t ng thể, các công trình nghiên c u trên

đã khái quát đư c nh ng vấn đ cơ ản v phát triển nguồn nhân lực Việt Nam trong nh ng năm đầu của thế kỷ XXI

Trong Chiến lư c phát triển KT-XH của Việt Nam giai đoạn

2011-2020 bằng sự t ng kết đánh giá v các nguồn lực và xác định công tác quy hoạch, kế hoạch và việc huy động, sử dụng các nguồn lực trong thời gian qua còn hạn chế, kém hiệu quả, đầu tư còn dàn trải Do đó, chiến lư c coi việc phát triển và nâng cao chất lư ng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất

lư ng cao, là một đột phá chiến lư c, là yếu tố quyết định đẩy mạnh phát triển

và ng dụng khoa học, công nghệ, cơ cấu lại n n kinh tế, chuyển đ i mô hình tăng trưởng và là l i thế cạnh tranh quan trọng nhất, bảo đảm cho phát triển nhanh, hiệu quả và b n v ng Vì thế, ại hội XI của ảng ta đã yêu cầu: “ i mới căn ản, toàn diện n n giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện

Trang 13

đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đ i mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán ộ quản lý là khâu then

chốt” [27,tr.130]

ại hội XII của ảng ta tiếp tục xác định nhiệm vụ trọng tâm: “ i mới căn ản và toàn diện giáo dục, đào tạo; phát triển nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lư ng cao; " "Phát huy nhân tố con người trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội; tập trung xây dựng con người v đạo đ c, nhân cách, lối sống, trí tuệ và năng lực làm việc; xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh”

[28,tr.218,219]

2.2 Những nghiên cứu ngoài nước

Tiếng anh Manpower (với nghĩa nhân lực) đư c định nghĩa là “lực

lượng người (man) trở thành lao động hoặc có sức lao động (power) của một lĩnh vực, khu vực, quốc gia” Theo T ch c Lao động quốc tế (ILO): Phát triển

nhân lực, bao hàm một phạm vi rộng lớn hơn ch không chỉ có sự chiếm lĩnh ngành ngh , hoặc ngay cả việc đào tạo nói chung Quan niệm này dựa trên cơ

sở nhận th c rằng, con người có nhu cầu sử dụng năng lực của mình để tiến tới

có đư c việc làm hiệu quả, cũng như nh ng thoả mãn v ngh nghiệp và cuộc sống cá nhân Sự lành ngh đư c hoàn thiện nhờ b sung nâng cao kiến th c trong quá trình sống, làm việc, nhằm đáp ng kỳ vọng của con người

Tiếp cận gốc độ phát triển v nhân lực, theo David C.Kotan, “Phát triển

là một tiến trình, qua đó, các thành viên của xã hội tăng đư c nh ng khả năng của cá nhân và định chế của mình để huy động và quản lý các nguồn lực, tạo

ra nh ng thành quả b n v ng nhằm cải thiện chất lư ng cuộc sống phù h p

với nguyện vọng của họ” [3]

Vào năm 1980, Leonard Nadle (nhà xã hội học người M ) đã đưa ra sơ

đồ quản lý nguồn nhân lực để mô tả mối quan hệ và các nhiệm vụ của công tác quản lý nguồn nhân lực Theo ông, quản lý nguồn nhân lực gồm có 3 nhiệm vụ cơ ản:

Trang 14

1) Phát triển nguồn nhân lực (GD& T, ồi dưỡng, phát triển, nghiên

c u, phục vụ);

2) Sử dụng nguồn nhân lực (tuyển dụng, sàng lọc, bố trí, đánh giá, đãi ngộ, kế hoạch hoá s c lao động);

3) Môi trường nguồn nhân lực (mở rộng chủng loại việc làm, mở rộng

qui mô làm việc, phát triển t ch c) [5,tr.26 ]

Christian Batal (Pháp) trong bộ sách “Quản lý nguồn nhân lực trong

khu vực nhà nước” [21, tr.257] cũng đã khai thác theo hướng này và đưa ra

một lý thuyết t ng thể v quản lý phát triển nguồn nhân lực Christian Batal

đã sử dụng kết quả nghiên c u của các nhà khoa học khác như: giáo dục học,

dự báo, dân số học, toán học để đưa ra một b c tranh hoàn chỉnh của nhiệm

vụ quản lý phát triển nguồn nhân lực, bao gồm từ khâu kiểm kê, đánh giá đến nâng cao năng lực, hiệu lực của nguồn nhân lực

Công trình nghiên c u của Richard Noonan: “Managing TVET to Meet

la or Market Demand” phân tích nh ng đặc điểm của thị trường lao động, quy luật cung - cầu nhân lực và nh ng yếu tố tác động đến cung –cầu nhân lực của thị trường lao động, hiệu quả phát triển nhân lực, từ đó nêu lên các biện pháp nhằm đào tạo nhân lực đáp ng nhu cầu thị trường lao động, trong

đó có iện pháp xác định nhu cầu nhân lực cần đư c đào tạo sát với yêu cầu thực tế của thị trường lao động là rất cần thiết, t ch c quản l hoạt động đào tạo nhân lực để chất lư ng nhân lực phù h p với nhu cầu của thị trường lao

động là rất quan trọng [31]

Báo cáo nghiên c u tài chính Việt Nam của Phòng Dự án nguồn nhân lực (Ngân hàng thế giới (WB)) đã nêu lên kinh nghiệm của các nước tăng trưởng cao Châu Á (HPAE): “Việc tạo ra và duy trì một nguồn nhân lực mạnh

mẽ là yếu tố chủ chốt giải thích cho sự tăng trưởng kinh tế” Năm 1999, Hội nghị quốc tế của 150 nước v giáo dục ngh nghiệp trước th m thế kỷ 21

Trang 15

đư c t ch c tại Seoul, Hàn Quốc đã đưa ra khuyến nghị rằng: “Học suốt đời

là một cuộc hành trình với nhi u hướng đi, trong đó giáo dục ngh nghiệp là hướng đi chủ yếu”

Trong bài viết của Viện Doanh nghiệp Hoa Kỳ, Bài học kinh nghiệm của các quốc gia ông Nam Á - Lý giải và nghĩa đối với Việt Nam của Sarath Rajapatirana, tác giả chỉ ra rằng, một đặc trưng cơ ản trong phát triển nguồn nhân lực chất lư ng cao ở các nước ông Nam Á là việc xây dựng hệ

thống giáo dục đại học chất lư ng cao [30] Trong đó, Singapore là một trong

nh ng nước ông Á điển hình và hiện nay là một trong nh ng trung tâm đào tạo uy tín của thế giới

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở l luận v chính sách PTNNL nói chung và PTNLDL nói riêng, khảo sát, đánh giá việc thực hiện chính sách PTNLDL tại tỉnh Quảng Ngãi, Luận văn đ xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện chính sách PTNLDL tại tỉnh Quảng Ngãi nhằm hướng tới mục tiêu phát triển ngành du lịch n v ng của tỉnh Quảng Ngãi

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở l luận, l thuyết cơ ản v NNL, NLDL và PTNLDL

- Phân tích, đánh giá thực trạng nhân lực du lịch, PTNLDL tại tỉnh Quảng Ngãi; các yếu tố ảnh hưởng đến việc PTNLDL tại tỉnh Quảng Ngãi

- Luận giải nh ng phương hướng, giải pháp cơ ản góp phần hoàn thiện chính sách PTNLDL ở tỉnh Quảng Ngãi trong thời gian tới

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

ối tư ng nghiên c u của luận văn là các vấn đ liên quan đến chính sách PTNLDL tại tỉnh Quảng Ngãi

Trang 16

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Tỉnh Quảng Ngãi

- Phạm vi v thời gian: nghiên c u thực trạng NLDL từ năm 2011 đến

năm 2015, đ xuất giải pháp, chính sách phất triển NLDL đến năm 2020

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp luận

Luận văn vận dụng cách tiếp cận nghiên c u chính sách công, đa ngành liên ngành khoa học xã hội và áp dụng phương pháp nghiên c u chính sách

công từ l luận đến thực tiễn

5.2 Phương pháp nghiên cứu

tài sử dụng phương pháp nghiên c u chính sách công kết h p với các phương pháp so sánh; thống kê, đi u tra, phân tích, t ng h p xử l thông tin nhằm minh ch ng cho nh ng luận điểm của Luận văn

Phương pháp thu thập thông tin: Phân tích và t ng h p, đư c sử dụng

để thu thập, phân tích và khai thác thông tin từ các nguồn có sẵn liên quan đến

đ tài nghiên c u, ao gồm các văn kiện, tài liệu, Nghị quyết, Quyết định của ảng, Nhà nước, ộ ngành ở Trung ương và địa phương; các công trình nghiên c u, các áo cáo, tài liệu thống kê của chính quy n, an ngành đoàn thể, t ch c, cá nhân liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp tới vấn đ chính sách nhân lực du lịch ở nước ta nói chung và tỉnh Quảng Ngãi nói riêng ồng thời, thu thập các tài liệu của các t ch c và học giả quốc tế liên quan đến đ tài trong thời gian qua

Thu thập, tìm hiểu và vận dụng các l thuyết của ngành chính sách xã hội liên quan đến vấn đ chính sách nhân lực du lịch

Theo dự kiến thiết kế nghiên c u có phương pháp đi u tra ằng ảng hỏi đối với đối tư ng là nh ng khách du lịch, chủ nhà nghỉ, người dân và

nh ng người làm quản l du lịch Tuy nhiên, do thời gian có hạn nên tác giả tập trung vào phương pháp thu thập thông tin, phân tích, nghiên c u chính sách

Trang 17

Ý ngh a lý luận và thực tiễn của luận văn

6.1 Ý nghĩa lý luận

- tài vận dụng, sung l thuyết khoa học Chính sách công để làm rõ vấn đ khoa học và thực tiễn của một chính sách cụ thể là: chính sách PTNLDL

- tài cung cấp nh ng nghiên c u, tư liệu, khảo sát thực tế tại tỉnh Quảng Ngãi, qua đó góp phần làm phong phú thêm hệ thống l luận của khoa học Chính sách công

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Qua thực tiễn nghiên c u chính sách PTNLDL tại tỉnh Quảng Ngãi, chỉ

ra đư c nh ng khó khăn, hạn chế trong việc hoạch định và thực thi chính sách, đồng thời kết quả nghiên c u giúp cho Lãnh đạo Tỉnh và lãnh đạo các Huyện, các ộ phận liên quan, các nhà hoạch định chính sách có cơ sở khoa học và thực tiễn để vận dụng, đi u chỉnh chính sách và t ch c thực hiện chính sách PTNLDL tại địa phương một cách hiệu quả hơn

7 Cơ cấu nội dung của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn đư c ố cục theo 3 chương sau:

Chương 1: Nh ng vấn đ l luận v chính sách phát triển NLDL

Chương 2: Thực trạng chính sách phát triển nhân lực trong lĩnh vực du

lịch ở tỉnh Quảng Ngãi

Chương 3: Một số giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện chính

sách phát triển nhân lực du lịch

Trang 18

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN

NHÂN LỰC DU LỊCH

1.1 Khái niệm chính sách phát triển nhân lực du lịch

1.1.1 Khái niệm về nhân lực

Hiện nay có nhi u quan điểm khác nhau v nguồn nhân lực Trong xã

hội hiện đại, nhân lực [human] là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của

đất nước, ởi nhân lực chính là nguồn lực chủ đạo của xã hội

Theo ại Từ điển tiếng Việt: “Nhân lực là s c người dùng trong sản xuất” Nhân lực là nguồn lực lao động hoạt động trong một lĩnh vực nào đó của đời sống xã hội trên một địa àn nhất định, trong nh ng khoảng thời gian nhất định

Nhân lực là nguồn lực của m i con người, gồm thể lực và trí lực đư c vận dụng ra trong quá trình lao động sản xuất

Theo T ch c Liên H p Quốc thì nhân lực là tất cả nh ng kiến th c, k năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự phát triển của m i cá nhân và của đất nước

Ngân hàng thế giới cho rằng: nhân lực là toàn ộ vốn con người bao gồm thể lực, trí lực, k năng ngh nghiệp… của m i cá nhân Như vậy, ở đây nguồn lực con người đư c coi như một nguồn vốn bên cạnh các loại vốn vật chất khác: vốn ti n tệ, công nghệ, tài nguyên thiên nhiên

Theo t ch c lao động quốc tế thì: nhân lực của một quốc gia là toàn ộ

nh ng người trong độ tu i có khả năng tham gia lao động; Nhân lực đư c hiểu theo hai nghĩa: Theo nghĩa rộng, nhân lực là nguồn cung cấp s c lao động cho sản xuất xã hội, cung cấp nguồn lực con người cho sự phát triển Do

đó, nhân lực bao gồm toàn ộ dân cư có thể phát triển bình thường Theo

Trang 19

nghĩa hẹp, nhân lực là khả năng lao động của xã hội, là nguồn lực cho sự phát triển kinh tế xã hội, bao gồm các nhóm dân cư trong độ tu i lao động, có khả năng tham gia vào lao động, sản xuất xã hội, t c là toàn ộ các cá nhân cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là t ng thể các yếu tố v thể lực, trí lực của

họ đư c huy động vào quá trình lao động

Kinh tế phát triển cho rằng: nhân lực là một ộ phận dân số trong độ

tu i quy định có khả năng tham gia lao động Nhân lực đư c iểu hiện trên hai mặt: v số lư ng đó là t ng số nh ng người trong độ tu i lao động làm việc theo quy định của Nhà nước và thời gian lao động có thể huy động đư c

từ họ; v chất lư ng, đó là s c khoẻ và trình độ chuyên môn, kiến th c và trình độ lành ngh của người lao động Nguồn lao động là t ng số nh ng người trong độ tu i lao động quy định đang tham gia lao động hoặc đang tích cực tìm kiếm việc làm

Từ nh ng quan niệm trên, tiếp cận dưới góc độ của Kinh tế Chính trị có thểhiểu: nhân lực là t ng hoà thể lực và trí lực tồn tại trong toàn ộ lực lư ng lao động xã hội của một quốc gia, trong đó kết tinh truy n thống và kinh nghiệm lao động sáng tạo của một dân tộc trong lịch sử đư c vận dụng để sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần phục vụ cho nhu cầu hiện tại và tương lai của đất nước

Xem xét con người từ góc độ là nh ng lực lư ng lao động cơ ản nhất trong xã hội, chủ nghĩa Mác-Lê nin coi nhân lực con người là lực lư ng sản xuất hàng đầu của nhân loại, là phương tiện hàng đầu để sản xuất hàng hóa, dịch vụ

Tuy có nh ng quan niệm khác nhau tùy theo góc độ tiếp cận, nhưng nói đến nhân lực đ u đ cập đến các đặc trưng chung là:

- Số lư ng nhân lực: đư c iểu hiện thông qua các chỉ tiêu v quy mô

và tốc độ tăng trưởng nhân lực Sự phát triển v số lư ng nhân lực dựa trên

Trang 20

hai nhóm yếu tố, yếu tố bên trong bao gồm nhu cầu thực tế công việc đòi hỏi phải tăng số lư ng lao động; và các yếu tố bên ngoài của t ch c như sự gia tăng v dân số hay lực lư ng lao động do di dân

- Chất lư ng nhân lực: là yếu tố t ng h p của nhi u yếu tố như trí tuệ, trình độ, sự hiểu iết, đạo đ c, k năng, s c khỏe, năng lực thẩm m , của người lao động Trong các yếu tố trên thì trí lực và thể lực là hai yếu tố quan trọng trong việc xem xét đánh giá chất lư ng nhân lực

- Cơ cấu nhân lực: ây là yếu tố không thể thiếu khi xem xét đánh giá

v nhân lực Cơ cấu nhân lực thể hiện trên các phương diện khác nhau: cơ cấu

v trình độ đào tạo, dân tộc, giới tính, độ tu i,

Từ nh ng quan niệm trên, trong luận văn này khái niệm nhân lực đư c hiểu như sau: Nhân lực là một phạm trù dùng để chỉ s c lao động tìm ẩn của dân cư, khả năng huy động thamgia vào quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội trong hiện tại cung như trong tương lai S c lao động và khả năng đó đư c thể hiện thông qua số lư ng, chất lư ng và cơ cấu dân số

đủ đi u kiện tham gia vào n n sản xuất xã hội

1.1.2 Khái niệm và đặc điểm nhân lực trong ngành du lịch

Khái niệm về du lịch:

Thuật ng DL trong ngôn ng nhi u nước ắt nguồn từ tiếng Hy Lạp với ý nghĩa đi một vòng Thuật ng này đư c La tinh hóa thành tornus và sau

đó thành tourisme (tiếng Pháp), tourism (tiếng Anh)

Cho đến nay có rất nhi u quan điểm khác nhau v khái niệm DL, có

nh ng tác giả tập trung giải thích DL như một hiện tư ng di chuyển, lưu trú ngoài nơi cư trú thường xuyên; nhóm khác lại tập trung vào ản thân du khách và khía cạnh kinh tế của DL

Giáo sư - Tiến s Hunziker và Giáo sư - Tiến s Krapf, hai người đư c coi là đặt n n móng cho Lý thuyết v cung DL đưa ra định nghĩa như sau:

Trang 21

“Du lịch là tập h p các mối quan hệ và các hiện tư ng phát sinh trong các cuộc hành trình và lưu trú của nh ng người ngoài địa phương, nếu việc cư trú

đó không thành cư trú thường xuyên và không dính dáng đến hoạt động kiếm

lời” [6,tr.13]

T ch c DL thế giới (UNWTO), một t ch c thuộc Liên Hiệp Quốc đưa ra định nghĩa: “DL bao gồm tất cả mọi hoạt động của nh ng người du hành, tạm trú, trong mục đích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc trong mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn; cũng như mục đích hành ngh và mục đích khác n a, trong thời gian liên tục nhưng không quá một năm, ở bên ngoài môi trường sống định cư; nhưng loại trừ các du hành mà có mục đích chính là kiếm ti n DL cũng là một dạng nghỉ ngơi năng động trong

môi trường sống khác hẳn nơi định cư” [6,tr.13]

Ngành du lịch Việt nam có lịch sử phát triển hơn 55 năm (Nghị định số 26/CP ngày 09/7/1960 của Hội đồng Chính phủ), nhưng chỉ thực sự phát triển nhanh vào nh ng năm đầu của thập kỷ 90 của thế kỷ trước Nếu so sánh với các ngành kinh tế khác, DL đư c xếp vào một trong nh ng ngành mới Do đó,

hệ thống các thuật ng , khái niệm cơ ản của ngành du lịch chỉ mới đư c chuẩn hóa trong thời gian gần đây

Từ khi có Luật du lịch, khái niệm du lịch ở nước ta đư c sử dụng tương đối thống nhất theo cách giải thích thuật ng của Luật Luật DL giải thích

khái niệm DL như sau: "Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi

của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất

định" [10,tr.8]

Từ khái niệm trên, có thể rút ra những luận điểm cơ bản về du lịch sau:

- Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên

- Chuyến du lịch ở nơi đến mang tính tạm thời, trong một thời gian ngắn

Trang 22

- Mục đích của chuyến du lịch là thoả mãn nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng hoặc kết h p đi du lịch với giải quyết nh ng công việc của cơ quan và nghiên c u thị trường, nhưng không vì mục đích định cư hoặc tìm kiếm việc làm để nhận thu nhập nơi đến viếng thăm

- Du lịch là thiết lập các quan hệ gi a khách du lịch với nhà cung ng các dịch vụ du lịch, chính quy n địa phương và dân cư ở địa phương

1.2 Vấn đề chính sách phát triển nhân lực du lịch

1.2.1 Vấn đề phát triển nhân lực du lịch

Phát triển nhân lực là một trong ốn chiến lư c chính trong phát triển

du lịch, ởi nó là yếu tố có vai trò quyết định sự phát triển du lịch, với nh ng

Phát triển nhân lực du lịch là nh ng hoạt động nhằm tăng cường số

lư ng và nâng cao chất lư ng, hiệu quả làm việc của lực lư ng lao động đang

và sẽ làm việc trực tiếp trong ngành du lịch, ao gồm: lao động thuộc các cơ quan quản l nhà nước v du lịch và các đơn vị sự nghiệp trong ngành từ trung ương đến địa phương, lao động trong các doanh nghiệp du lịch gồm đội ngũ cán ộ quản trị kinh doanh, đội ngũ lao động nghiệp vụ trong các khách sạn - nhà hàng, công ty l hành, vận chuyển du lịch , lao động làm công tác

Trang 23

đào tạo du lịch trong các trường dạy ngh , trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng

và đại học

Nhân lực du lịch có chất lư ng cao là yếu tố cực kỳ quan trọng để đạt năng lực cạnh tranh cao của điểm đến du lịch nói chung và m i địa phương,

m i doanh nghiệp nói riêng

Có thể nói, phát triển nhân lực du lịch vừa có tính cấp ách, vừa mang nghĩa chiến lư c và cũng là vấn đ có nghĩa hết s c quan trọng, phải đặt lên vị trí hàng đầu trong quá trình phát triển của du lịch Việt Nam

1.2.2 Thực trạng nhân lực ngành du lịch Việt Nam

Sau hơn 30 năm mở cửa và đ i mới n n kinh tế, ngành du lịch Việt Nam thực sự phát triển và đư c xác định là một ngành kinh tế mũi nhọn có

ti m năng lớn, s c cạnh tranh cao i u đó đòi hỏi ngành phải tập trung và phát huy mọi nguồn lực mà trước hết là nguồn nhân lực để đáp ng đư c yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới của đất nước

Theo đánh giá của Viện Chiến lư c phát triển thuộc Bộ Kế hoạch và

ầu tư trong Báo cáo đ án xây dựng chiến lư c phát triển đất nước thời kỳ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2045, thì các hạn chế, yếu kém v kinh tế hiện nay ở nước ta thể hiện chủ yếu là: lực lư ng sản xuất (nhất là yếu kém v trình độ, năng lực của lao động, trình độ công nghệ và kết cấu hạ tầng), cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động (hay cơ cấu ngành ngh ) Chính vì vậy mà một trong ba vấn đ cần đư c tập trung để tạo ra ước đột phá trong chiến

lư c phát triển kinh tế - xã hội đất nước thời kỳ đến năm 2020 là phát triển nguồn nhân lực chất lư ng cao

Nh ng năm qua, công tác phát triển nhân lực du lịch đã đư c quan tâm, đạt nhi u kết quả, đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển ngành và đất nước Tuy nhiên, nhân lực ngành du lịch còn nhi u mặt chưa đáp ng nhiệm

vụ phát triển du lịch khi hội nhập quốc tế ngày một sâu sắc, toàn diện và yêu

Trang 24

cầu phát triển n n kinh tế tri th c Số lư ng nhân lực còn ít, cơ cấu chưa đồng

ộ và năng lực thực tiễn chưa tương x ng với ằng cấp Nhân lực có trình độ, tay ngh cao chưa nhi u và ngày càng thiếu nh ng cán ộ đầu đàn làm nòng

cốt đào tạo nhân lực trẻ Kiến th c hội nhập, ngoại ng , tin học; năng lực

sáng tạo, lãnh đạo, quản lý, quản trị và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế chưa tương ng với yêu cầu phát triển của ngành

Hơn n a, đặc điểm của hoạt động du lịch là tỷ lệ dịch vụ chiếm một phần rất quan trọng để tạo ra chất lư ng sản phẩm, vì vậy m i hoạt động, m i công đoạn trong hành trình du lịch như hoạt động l hành, hướng dẫn, vận chuyển, lưu trú, vui chơi giải trí và các dịch vụ liên quan khác đ u mang đậm vai trò của người trực tiếp phục vụ Sản phẩm du lịch có chất lư ng hay không, có s c cạnh tranh và phát triển n v ng hay không đ u phụ thuộc vào con người và trình độ tay ngh của họ i u đó ch ng tỏ rằng, công tác đào tạo ồi dưỡng nâng cao trình độ nguồn nhân lực du lịch là yếu tố vô cùng quan trọng, liên tục và lâu dài

Vì vậy, trước yêu cầu của sự phát triển đất nước trong giai đoạn đến năm 2020, đòi hỏi phải đẩy mạnh phát triển nhân lực ngành du lịch cả v chất

lư ng và số lư ng, yêu cầu xây dựng và phát triển nhân lực du lịch chất lư ng cao càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết

Tính đến năm 2013, Việt Nam có 550.000 người làm việc trực tiếp trong ngành du lịch và 1.210.000 lao động gián tiếp Số lư ng nhân lực ngành du lịch nh ng năm gần đây tăng trưởng mạnh, trong đó nhân lực gián tiếp có xu hướng tăng với quy mô lớn hơn, phản ánh vai trò của ngành du lịch

và tính hiệu quả của việc xã hội hoá hoạt động du lịch Cơ cấu nhân lực ngành

du lịch theo độ tu i có xu hướng n định, không iến động lớn với lực lư ng nhân lực trẻ,dưới 30 tu i chiếm tới 40%, từ 31 - 40 tu i chiếm 36%, từ 41 -

50 tu i chiếm 21% và trên 50 tu i chiếm 3% Nhân lực kế cận và nhân lực

Trang 25

đang làm việc của ngành du lịch đủ đảm ảo gánh vác nhiệm vụ phát triển Ngành; cơ cấu theo độ tu i h p lý; có đủ khả năng chuyển giao gi a các thế

hệ Tỷ lệ lao động gi a nam và n chênh lệch không đáng kể, lao động n chiếm 50,7%, lao động nam là 49,3% Tỷ trọng nhân lực n cao hơn nam và

xu hướng tăng là đặc thù của ngành du lịch ở Việt Nam cũng như ở nhi u

nước trên thế giới [21]

Chất lư ng nhân lực ngành du lịch thể hiện qua các tiêu chí như: trình

độ văn hóa, trình độ đào tạo, kiến th c, k năng chuyên môn nghiệp vụ và trình độ giao tiếp, ngoại ng , k năng ng dụng công nghệ thông tin

Trình độ đào tạo thể hiện một phần chất lư ng nhân lực ngành du lịch Nhân lực có trình độ đào tạo sơ cấp, trung cấp và cao đẳng chuyên nghiệp và học ngh là lực lư ng nhân lực du lịch trực tiếp phục vụ khách, cung cấp sản phẩm du lịch, chiếm 47,3% nhân lực đư c đào tạo, học ngh , ằng 19,8% t ng nhân lực toàn ngành Nhân lực đư c đào tạo đại học và sau đại học v du lịch chiếm 7,4% số nhân lực có chuyên môn du lịch, ằng 3,2%

t ng nhân lực Số nhân lực có trình độ đại học và trên đại học v du lịch như trên là thấp so với nhu cầu phát triển và hội nhập quốc tế Nhân lực trình độ dưới sơ cấp ngh (đư c đào tạo truy n ngh , dưới 3 tháng) chiếm 45,3% nhân lực có chuyên môn, ằng 19,4% t ng số nhân lực toàn ngành Du lịch Nếu chỉ tính nhân lực có trình độ sơ cấp trở lên thì nhân lực đư c đào tạo, dạy ngh chiếm khoảng 23% t ng nhân lực toàn ngành Nếu tính thêm số nhân lực

đư c đào tạo truy n ngh , dưới 3 tháng, thì nhân lực đư c đào tạo, dạy ngh của ngành du lịch đạt khoảng 42% t ng nhân lực toàn ngành Theo lĩnh vực hoạt động, nhân lực là hướng dẫn viên du lịch tốt nghiệp đại học chiếm khoảng 65,5% t ng số hướng dẫn viên; tỷ lệ này trong marketing du lịch là 84,2% và lễ tân là 65,3% Trong lĩnh vực phục vụ uồng, bar, bàn, ếp lao động có trình độ trung cấp và sơ cấp ngh và chuyên nghiệp lại chiếm tỷ lệ

Trang 26

lớn: Nhân viên ếp là 85,61%; bàn, uồng, bar tương ng là: 72,4%, 70,7%, 75,5% Nhân lực du lịch gián tiếp có khoảng 1.210.000 người, trong đó trình

độ dưới sơ cấp là 660.660 người, chiếm khoảng 54,6%; sơ cấp 215.380 người, chiếm khoảng 17,8%; trung cấp 183.920 người, chiếm khoảng 15,2%; đại học

và cao đẳng 147.620 người, chiếm khoảng 12,2%; và trên đại học là 2.420

người, chiếm khoảng 0,2% nhân lực gián tiếp [2]

Du lịch là ngành có nhân lực sử dụng đư c ngoại ng khá cao, chiếm 65% t ng số nhân lực; tuy nhiên đặc thù của ngành đòi hỏi tỷ lệ này phải nâng cao hơn n a Nhân lực iết ngoại ng nhi u nhất là tiếng Anh, chiếm khoảng 42%, tiếng Trung, tiếng Pháp và các tiếng khác với tỷ lệ tương ng là 5%, 4% và 9% nhân lực toàn ngành.Ngành Du lịch đang tập trung khai thác khách từ Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và c, việc mở rộng đào tạo các ngoại ng của các nước nêu trên bên cạnh tiếng Anh là rất cần thiết Phân tích theo ngh thì hướng dẫn du lịch, l hành, marketing, lễ tân, phục vụ nhà hàng có tỷ lệ sử dụng ngoại ng khá cao, đạt khoảng 88,6% Song,

số nhân lực sử dụng thành thạo từ hai ngoại ng trở lên còn thấp, chỉ chiếm khoảng 28% Nhóm nhân lực làm ngh hướng dẫn viên du lịch có số người tốt nghiệp đại học ngoại ng chiếm tỷ lệ cao nhất (49,6%), tiếp đến là marketing du lịch (46,8%), lễ tân khách sạn khoảng 40%; trong khi nhóm nhân viên chế iến món ăn hầu như không có người tốt nghiệp đại học ngoại

ng [15,tr.3]

Toàn ngành du lịch hiện có 375.650 người iết tin học ( iết sử dụng máy tính phục vụ đư c yêu cầu công việc), chiếm khoảng 68,3% t ng số nhân lực du lịch trực tiếp thống kê đư c của ngành; có 174.350 người không iết

sử dụng máy tính phục vụ yêu cầu công việc [15,tr.4]

Trình độ kiến th c, k năng chuyên môn nghiệp vụ và năng lực quản lý nhà nước, nghiên c u, đào tạo, quản trị kinh doanh ngày một nâng cao

Trang 27

V cơ ản, lao động ngành du lịch Việt Nam tăng trưởng nhanh v số

lư ng, nhưng vẫn còn ị mất cân đối v nhi u mặt, chất lư ng chưa cao, đặc iệt là năng lực đáp ng nhu cầu công việc còn rất hạn chế, chưa khai thác triệt để l i thế h p tác quốc tế v phát triển nguồn nhân lực du lịch trong đi u kiện hội nhập kinh tế quốc tế

Phần đông là lao động trẻ và đã tốt nghiệp ph thông trung học, một tỷ

lệ lớn đã qua đào tạo, ồi dưỡng v du lịch ở các trình độ khác nhau ội ngũ lao động ngành du lịch cũng đạt đư c các yêu cầu nhất định v trình độ ngoại

1.2.2 Nhu cầu nhân lực của ngành Du lịch đến năm 2020

Quy hoạch phát triển nhân lực ngành du lịch thời kỳ 2011 - 2020 đã đư c

Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và ban hành tại Quyết định số 1216/Q -TTg ngày 22 tháng 07 năm 2011 Theo đó, nhu cầu nhân lực của ngành du lịch trong giai đoạn đến năm 2020 đư c dự báo như sau:

Trang 28

Năm 2020 ngành du lịch cần khoảng 870 nghìn lao động trực tiếp, tốc

độ tăng trưởng trong giai đoạn 2016 - 2020 là 7,0%/năm ến năm 2020, nhu cầu nhân lực ngành du lịch sẽ ngày càng tăng cả v số lư ng và chất lư ng với cơ cấu phải h p lý hơn theo yêu cầu đòi hỏi của sự phát triển du lịch và

xu thế phát triển khoa học - công nghệ khi nước ta hội nhập quốc tế sâu và toàn diện trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế tri th c Nhân lực du lịch cho khu vực Mi n Trung và Tây Nguyên, ồng ằng Sông Cửu Long và Tây Bắc sẽ cần và phát triển mạnh tương ng với sự phát triển cao của hoạt động du lịch trên các địa bàn này, đặc iệt là nhân lực người dân tộc ít người Chú ý hơn n a nhân lực du lịch ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, nơi đi u kiện kinh tế - xã hội còn khó khăn nhưng có nhi u

ti m năng và thế mạnh du lịch, để vừa phát triển du lịch, vừa đóng góp tích cực vào việc thực hiện chính sách xã hội, ảo vệ ản sắc văn hóa, chủ quy n dân tộc

Nhân lực làm công tác quản lý nhà nước v du lịch sẽ phải tăng lên, chủ yếu là nhân lực có trình độ cử nhân trở lên, để đủ khả năng đảm nhiệm

ch c năng tham mưu, hoạch định chính sách và t ch c thực hiện pháp luật Nhân lực ở các cơ sở đào tạo (cả các cơ sở đào tạo du lịch trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ sở tham gia đào tạo du lịch khác) và cơ quan nghiên c u du lịch sẽ phải tăng mạnh số trí th c có học hàm, học vị cao

Ở Viện Nghiên c u phát triển Du lịch, tất cả lãnh đạo viện phải có học vị tiến sĩ; m i phòng phải thêm ít nhất 01 tiến sĩ và 05 thạc sĩ Ở các trường cao đẳng

du lịch trực thuộc Bộ, tất cả lãnh đạo trường phải có học vị thạc sĩ trở lên, m i khoa, t ộ môn và đơn vị tương đương phải thêm ít nhất 01 tiến sĩ và 03 thạc

sĩ Ở các trường trung cấp trực thuộc Bộ, tất cả lãnh đạo phải có học vị thạc sĩ trở lên, m i trường thêm 02 tiến sĩ, m i khoa, t ộ môn và đơn vị tương đương phải thêm 01 thạc sĩ Nhân lực làm việc trong các khoa, t ộ môn đào

Trang 29

tạo du lịch của các cơ sở đào tạo trực thuộc các ộ, ngành và các địa phương cũng phải đư c tăng cường theo như định hướng đối với các cơ sở đào tạo, nghiên c u trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và quy định v tiêu chuẩn ch c danh trong Luật Giáo dục và Luật Dạy ngh

1.3 Mục tiêu, giải pháp và công cụ của chính sách phát triển nhân lực du lịch

1.3.1 Mục tiêu

Phấn đấu đến năm 2020, xây dựng lực lư ng lao động ngành du lịch đủ

v số lư ng và đáp ng yêu cầu v chất lư ng, cân đối v cơ cấu ngành ngh

và trình độ đào tạo để đảm ảo tính chuyên nghiệp, đủ s c cạnh tranh và hội nhập khu vực, góp phần nâng cao chất lư ng dịch vụ du lịch

Du lịch cơ ản trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, có tính chuyên nghiệp, hệ thống cơ sở vật chất k thuật tương đối đồng ộ, hiện đại; sản phẩm du lịch chất lư ng cao, đa dạng, có thương hiệu, có s c cạnh tranh; mang đậm ản sắc văn hoá dân tộc, thân thiện với môi trường; đưa Việt Nam

trở thành điểm đến có đẳng cấp trong khu vực

1.3.2 Giải pháp của chính sách phát triển nhân lực du lịch

Tăng cường quản l nhà nước v phát triển nhân lực ngành Du lịch: ịnh hướng đúng, tăng cường năng lực hoạch định chính sách, hình thành khung pháp l và cơ chế cho phát triển nhân lực ngành Du lịch, đảm ảo sự liên kết chặt chẽ gi a cơ quan quản l nhà nước, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp trong đào tạo, ồi dưỡng và sử dụng nhân lực ngành Du lịch; đồng thời quan tâm hơn đến các nhu cầu đào tạo du lịch của lực lư ng lao động du lịch gián tiếp và của cộng đồng

Xây dựng tiêu chuẩn (tập trung vào tiêu chuẩn k năng ngh ) và thực hiện chuẩn hóa một ước nhân lực du lịch, phù h p với các hệ thống tiêu chuẩn quốc tế tạo đi u kiện cho hội nhập quốc tế v lao động trong du lịch:

Trang 30

Hình thành đư c hệ thống tiêu chuẩn quốc gia v nhân lực ngành Du lịch làm cơ sở để cơ sở đào tạo xây dựng chương trình đào tạo theo chuẩn và doanh nghiệp tuyển chọn, sử dụng và đãi ngộ nhân lực du lịch thống nhất toàn quốc và hội nhập quốc tế thành công

Phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo, ồi dưỡng v du lịch đảm ảo liên kết chặt chẽ và cân đối gi a các ậc đào tạo, ngành ngh đào tạo và phân ố vùng, mi n h p l phù h p với Chiến lư c phát triển du lịch quốc gia:

Nâng cao năng lực đào tạo, ồi dưỡng nhân lực ngành Du lịch cho mạng lưới cơ sở đào tạo, ồi dưỡng du lịch trong toàn quốc đáp ng nhu cầu

ẩy mạnh ng dụng khoa học - công nghệ tiên tiến vào công tác nghiên

c u, thống kê phục vụ đào tạo, ồi dưỡng nhân lực ngành Du lịch: Từng ước hiện đại hóa công tác đào tạo nhân lực ngành Du lịch thông qua nghiên c u,

ng dụng khoa học công nghệ đào tạo, gắn nghiên c u với đào tạo và với thực tiễn phát triển du lịch

Tăng cường huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực (tài chính, công nghệ, công s c và kinh nghiệm) trong và ngoài nước cho đào tạo nhân lực ngành Du lịch: Huy động và sử dụng hiệu quả hơn các nguồn lực trong và ngoài nước cho đào tạo nhân lực ngành Du lịch

Tạo môi trường thuận l i cho phát triển nhân lực ngành Du lịch

1.3.3 Công cụ của chính sách phát triển nhân lực du lịch

Công cụ của chính sách phát triển nhân lực du lịch đư c xác định gồm

nh ng công cụ như sau:

Trang 31

- Xây dựng, an hành mới hoặc sung, sửa đ i văn ản quy phạm pháp luật liên quan trực tiếp đến lĩnh vực: Cơ sở đào tạo du lịch; hình th c đào tạo

du lịch; đội ngũ giảng viên, giáo viên và đào tạo viên; công tác tuyển sinh; chương trình khung theo các ậc học; học phí; văn ằng, ch ng chỉ; xã hội hóa đào tạo du lịch; h p tác quốc tế; tuyển dụng và sử dụng nhân lực du lịch

- Xây dựng, an hành tiêu chuẩn ch c danh quản l và ch c danh nghiệp vụ của ngành Du lịch làm cơ sở đào tạo và sử dụng nhân lực phù h p yêu cầu và đi u kiện thực tế

- Nghiên c u áp dụng cơ chế quản l , kiện toàn và tăng cường năng lực

hệ thống quản l phát triển nhân lực ngành Du lịch từ trung ương đến địa phương

- Thành lập mới một số cơ sở đào tạo du lịch đảm ảo phù h p với yêu cầu nhân lực v ngành ngh , trình độ đào tạo đáp ng yêu cầu phát triển du lịch của từng vùng du lịch

- Tăng cường cơ sở vật chất và năng lực cho các cơ sở đào tạo du lịch, đảm ảo hiện đại, đủ đi u kiện đào tạo chất lư ng cao và hội nhập khu vực Tạo mối liên kết chặt chẽ gi a các cơ sở đào tạo du lịch trong công tác đào tạo, xây dựng chương trình giáo trình, phát huy tính năng động và hiệu quả của mạng lưới đào tạo du lịch

- Xây dựng đội ngũ giáo viên, giảng viên và đào tạo viên du lịch đủ tiêu chuẩn, có trình độ chuyên môn và phương pháp giảng dạy l thuyết và thực hành chuyên v du lịch đảm ảo yêu cầu cơ sở đào tạo du lịch hiện đại

1.4 Chủ thể chính sách phát triển nhân lực du lịch

Nhân lực nói chung và đặc iệt là nhân lực du lịch chất lư ng cao là một chủ đ rất đư c quan tâm của ngành du lịch trong ối cảnh hội nhập Thực trạng nguồn nhân lực chất lư ng cao phục vụ ngành du lịch còn hạn chế yếu kém v mặt chất lư ng cũng như sự thiết hụt trầm trọng v mặt số lư ng

Trang 32

của đối tư ng lao động này ể đáp ng nhu cầu nhân lực chất lư ng phục vụ phát triển ngành du lịch, trong khuôn kh nhiên c u của luận văn tác giả xin

đưa ra a chủ thể chính sách đó là: Nhà nước, nhà trường và nhà doanh

nghiệp (3N) làm cơ sở cho việc xây dựng các iện pháp h tr nhằm phát

triển nhân lực du lịch trong thời gian tới

Theo quan điểm tác giả vai trò a nhà (3N) trong xây dựng và triển khai các giải pháp nhằm phát triển nhân lực phục vụ ngành du lịch là hết s c

quan trọng và sẽ đem lại hiệu quả cao (hình 1)

sự liên kết chặt chẽ gi a cơ quan quản l Nhà nước, cơ sở đào tạo (Nhà trường) và doanh nghiệp kinh doanh du lịch (Nhà doanh nghiệp) trong đào tạo, ồi dưỡng và sử dụng nhân lực du lịch

Nhà nước

Trang 33

Nhà trường:

Không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn và phát triển chuyên sâu đối với đội ngũ giảng viên thông qua đào tạo mới, đào tạo lại và ồi dưỡng, trau dồi kinh nghiệm và thực tế đặc iệt là v lĩnh vực du lịch mà họ đang đảm trách dưới mọi hình th c trong nước cũng như nước ngoài

Hoàn thiện khung chương trình đào tạo với định hướng tiếp cận các chương trình đào tạo tiên tiến trên thế giới kết h p với phát triển các hình

th c đào tạo, ồi dường (đào tạo đại học liên thông, sau đại học, các lớp ngắn hạn,…)

Thường xuyên t ch c cho học viên tham quan tìm hiểu môi trường thực tế và tăng cường h p tác, trao đ i với các dự án quốc tế trong việc đào tạo phát triển nguồn nhân lực

Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết ị phục vụ cho việc giảng dạy, thực hành, thực tập của sinh viên ngành du lịch tránh tình trạng học

Có chính sách thích h p nhằm tạo môi trường học tập thực tế cho sinh viên của các cơ sở đào tạo (đại học, cao đẳng) v du lịch trên địa àn cũng như tích cực trong việc h p tác với các cơ sở đào tạo nhằm h tr , tài tr cho một số dự án đào tạo phát triển nhân lực du lịch tại cơ sở đào tạo

Trang 34

ng trước thực trạng vừa thiếu và yếu nguồn nhân lực phục vụ phát triển du lịch thì cần thiết có sự kết h p (3N) trong việc xây dựng các giải pháp đồng ộ, vừa đảm ảo giải quyết nh ng hạn chế trước mắt cũng như h tr cho sự phát triển lâu dài là hết s c cần thiết Trong đó, nh ng giải pháp mang tính định hướng của nhà nước sẽ tạo hành lang pháp l quan trọng cho các cơ

sở đào tạo chủ động xây dựng các iện pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lư ng đào tạo nhân lực ồng thời, sự chung tay tích cực hơn n a của các doanh nghiệp trong gắn kết chặt chẽ với nhà trường và nhà quản l sẽ góp phần mang lại hiệu quả thiết thực trong đào tạo, sử dụng nhân lực ngành du lịch có chất lư ng trong ối cảnh hội nhập

1.5 Thể chế chính sách phát triển nhân lực du lịch

Văn kiện ại hội XII của Ban Chấp hành Trung ương ảng CSVN cũng quan tâm chú trọng đến việc phát triển nhân lực, xây dựng con người trong giai đoạn mới, Báo cáo chính trị ại hội Ban Chấp hành Trung ương ảng khóa XII xác định nhiệm vụ cụ thể: "Xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện Phải trở thành một mục tiêu của chiến lư c phát triển

úc kết và xây dựng hệ giá trị văn hóa và hệ giá trị chuẩn mực của con người Việt Nam thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế; tạo môi trường và đi u kiện để phát triển v nhân cách, đạo đ c, trí tuệ, năng lực sáng tạo, thể chất, tâm hồn, trách nhiệm xã hội, nghĩa vụ công dân,

th c tuân thủ pháp luật Tạo chuyển iến mạnh mẽ v nhận th c, th c tôn trọng pháp luật, mọi người Việt Nam đ u hiểu iết sâu sắc, tự hào, tôn vinh lịch sử, văn hóa dân tộc Khẳng định, tôn vinh cái đúng, cái tốt đẹp, tích cực,

cao thư ng; nhân rộng các giá trị cao đẹp, nhân văn” [28,tr.127]

ồng thời định hướng cho phát triển nhân lực để phát triển ngành kinh tế của đất nước, trong đó có ngành du lịch: Thực hiện đồng ộ các cơ chế, chính sách, giải pháp phát triển nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất

Trang 35

lư ng cao đáp ng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội i mới căn ản và

toàn diện giáo dục, đào tạo theo hướng mở, hội nhập, xây dựng xã hội học tập, phát triển toàn diện năng lực, thể chất, nhân cách, đạo đ c, lối sống,

th c tôn trọng pháp luật và trách nhiệm công dân;

Có chính sách phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển du lịch với hệ thống hạ tầng đồng ộ, hiện đại, sản phẩm đa dạng và tính chuyên nghiệp cao Tạo mọi thuận l i v thủ tục xuất nhập cảnh, đi lại và ảo đảm an toàn, an ninh ẩy mạnh xúc tiến, quảng á, xây dựng thương hiệu du lịch Việt Nam Khai thác hiệu quả, n v ng các di sản văn hóa, thiên nhiên, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh và gi gìn vệ sinh môi trường Phát triển các khu dịch vụ du lịch

ph c h p, có quy mô lớn và chất lư ng cao [28,tr.288]

Liên quan đến phát triển nhân lực ngành Du lịch có Luật Lao động, Luật Giáo dục 2005, Luật Du lịch 2005, Luật Dạy ngh 2006 và các nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành các luật nêu trên

Các văn ản quy phạm pháp luật v giáo dục và đào tạo đư c cụ thể hóa thành quy chế t ch c và hoạt động của cơ sở đào tạo du lịch; tiêu chuẩn hướng dẫn viên du lịch quốc tế, nhân viên phục vụ khách sạn, quy trình đào tạo lại, ồi dưỡng nhân lực của Ngành Việc nhiệm, nhiệm lại, luân chuyển, từ ch c, miễn nhiệm công ch c, viên ch c lãnh đạo đư c tiến hành đúng tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và các quy định tại các văn ản hướng dẫn của các Bộ, ngành liên quan Công tác kiểm tra, thanh tra đào tạo du lịch đư c quan tâm: Thanh tra việc sử dụng

và cấp văn ằng, ch ng chỉ không h p pháp; t ch c kiểm tra, thanh tra công tác tuyển sinh hàng năm Chiến lư c phát triển nhân lực ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch đến năm 2020, tầm nhìn 2030 đang đư c xây dựng; 63 Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã đư c tập huấn xây dựng Chương trình phát

Trang 36

triển nhân lực văn hóa, thể thao và du lịch của địa phương, trong đó có nhân lực du lịch Các đi u kiện tạo thuận l i cho xã hội hóa đào tạo nhân lực du lịch đư c đ xuất để t ng h p chung vào Nghị định Chính phủ v xã hội hóa các lĩnh vực văn hóa, thể thao và đào tạo Hệ thống Tiêu chuẩn k năng 13 ngh (VTOS), quy định tiêu chuẩn hướng dẫn viên du lịch quốc tế, tiêu chuẩn giám đốc và nhân viên khách sạn đư c xây dựng làm cơ sở cho việc sử dụng

và đào tạo nhân lực gắn kết với nhau và với nhu cầu xã hội; người có nhu cầu đào tạo có thể tự học, góp phần nâng cao và công nhận tiêu chuẩn phục vụ cho nhân lực có trình độ cơ ản ã đ xuất với Bộ Lao động, Thương inh

và Xã hội danh mục 24 ngh và vị trí làm việc thuộc lĩnh vực Khách sạn và

L hành phải sử dụng lao động qua đào tạo

- Văn ản thể chế liên quan đến chính sách phát triển nhân lực du lịch

- Nghị định số 158/2013/N -CP ngày 12/11/2013của Chính phủ v quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

- Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 02/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ v tăng cường hiệu lực quản l nhà nước, tập trung khắc phục yếu kém, thúc đẩy phát triển du lịch

- Thông tư số 26/2014/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2014 của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch v quy định Chế độ áo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với các cơ sở, doanh nghiệp hoạt động du lịch do ngành Du lịch quản l , cấp phép

Trang 37

- Thông tư số 27/2014/TT-BVHTTDL ngày và Du lịch v quy định Chế độ áo cáo thống kê t ng h p áp dụng đối với cơ quan quản l du lịch thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

- Quyết định số 2473/Q -TTg ngày 30/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ v việc phê duyệt “Chiến lư c phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”

- Quyết định số 201/Q -TTg ngày 22/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ v phê duyệt quy hoạch t ng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm

2020, tầm nhìn 2030

- Quyết định số 321/Q -TTg ngày 18/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ

v phê duyệt Chương trình hành động quốc gia v du lịch giai đoạn 2013 - 2020

- Quyết định số 2151/Q -TTg ngày 11/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ

v phê duyệt Chương trình Xúc tiến du lịch quốc gia giai đoạn 2013 - 2020

- Quyết định số 2350/Q -TTg ngày 24/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ v phê duyệt Quy hoạch t ng thể phát triển du lịch vùng Duyên hải Nam Trung Bộ đến năm 2020, tầm nhìn 2030

- Quyết định số 297/Q -BVHTTD ngày 6/02/2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch v việc phê duyệt chương trình phối h p chỉ đạo và t

ch c triển khai thực hiện “Chiến lư c phát triển du lịch Việt Nam đến năm

2020, tầm nhìn 2030”

- Quyết định số 2782/Q -BVHTTDL ngày 15/8/2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch v việc phê duyệt án "Phát triển du lịch iển đảo và vùng ven iển Việt Nam đến năm 2020"

- Quyết định số 3066/Q -BVHTTDL ngày 29/9/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch v việc phê duyệt quy hoạch "Phát triển nhân lực ngành

du lịch giai đoạn 2011-2020"

Trang 38

- Thông tư liên tịch số 19/2015/TTLT-BGTVTBVHTTDL ngày 25/5/2015 của Bộ Giao thông Vận tải và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch v hướng dẫn vận tải khách du lịch ằng xe ô tô và cấp iển hiệu cho xe ô tô vận tải hành khách du lịch

1.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến chính sách phát triển nhân lực du lịch

Chính sách phát triển nhân lực là một vấn đ liên quan đến nhi u lĩnh vực, do vậy nghiên c u phát triển nhân lực của một quốc gia, của địa phương

và của ngành kinh tế -xã hội cần đư c tiếp cận một cách có hệ thống Bài viết

đ cập đến nh ng yếu tố tác động đến chính sách phát triển nhân lực du lịch

1.6.1 Yếu tố Kinh tế - xã hội

Bên cạnh hệ thống chính trị, pháp luật, thì các chính sách kinh tế-xã hội cũng là một trong nh ng yếu tố liên quan đến nhân lực, đến thị trường s c lao động Hệ thống các chính sách kinh tế- xã hội nhằm vào mục tiêu vì con người, phát huy mọi ti m năng sáng tạo của nhân lực trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội, với phương hướng phát huy nhân tố con người trên cơ sở đảm ảo công ằng, ình đẳng v quy n l i và nghĩa vụ công dân, giải quyết tốt tăng trưởng kinh tế với tiến ộ và công ằng xã hội, gi a đời sống vật chất

và đời sống tinh thần, gi a đáp ng các nhu cầu trước mắt với việc chăm lo

l i ích lâu dài, gi a cá nhân với tập thể và cộng đồng xã hội Nghiên c u v phát triển nhân lực du lịch không thể không nghiên c u đến đường lối, chính sách của ảng, pháp luật của nhà nước như Luật du lịch, Luật Giáo dục, Luật Dạy ngh , Luật Lao động, chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế; chính sách,

cơ chế quản l kinh tế, xã hội Thực tiễn phát triển lực lư ng sản xuất hiện đại cho thấy, s c sống và trình độ phát triển lực lư ng sản xuất hiện đại đ u

ắt nguồn từ trình độ xã hội hóa, tạo ra mối quan hệ gi a các nguồn lực xã hội với các nhu cầu xã hội M c độ khai thác các ti m năng vật chất của xã hội thể hiện rõ ở quy mô phát triển của lực lư ng sản xuất, còn m c độ huy động

Trang 39

và sử dụng tốt các ti m năng trí tuệ của xã hội lại là chỉ số v chất lư ng và trình độ phát triển của lực lư ng sản xuất hiện đại

Và trong n n kinh tế thị trường, mặc dù người lao động có nhi u cơ hội lựa chọn việc làm theo khả năng của mình, song họ cũng phải đối mặt với nhi u thách th c, thậm chí là thất nghiệp, ởi xét đến cùng sự n định v việc làm chỉ mang tính tương đối, do vậy, người lao động cần phải đư c đào tạo, tái đào tạo để có đư c trình độ chuyên môn, k năng tay ngh giỏi hơn, có s c khỏe và tác phong làm việc tốt hơn nhằm đáp ng yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động, vì vậy, quy luật giá trị đặt ra yêu cầu tiên quyết là vấn đ chất lư ng lao động Trong n n kinh tế thị trường, cạnh tranh có vai trò to lớn, nó thúc đẩy người lao động phải thường xuyên trao dồi kiến th c để thích

ng với công nghệ mới, phương th c quản l mới Còn đối với quy luật cầu, thì đó là mối quan hệ gi a người án và người mua, là quan hệ không thể thiếu đư c trong n n kinh tế thị trường Quan hệ cung-cầu trên thị trường s c lao động là một cân ằng động Do vậy, khi nghiên c u phát triển nhân lực du lịch cần phải chú đến tính cân ằng gi a cung và cầu lao động, ởi đây là nhân tố rất quan trọng giúp cho việc hoạch định các chính sách trở nên thiết thực và có hiệu quả hơn Như vậy, mối quan hệ gi a phát triển nhân lực du lịch và ngành du lịch là mối quan hệ nhân quả, quan hệ qua lại hai chi u ngành du lịch càng phát triển thì khả năng đầu tư của nhà nước và xã hội cho phát triển nhân lực du lịch ngày càng tăng, tạo mọi cơ hội và môi trường thuận l i cho phát triển nhân lực du lịch Ngư c lại, nhân lực du lịch của quốc gia, địa phương đư c phát triển tốt sẽ góp phần đẩy mạnh phát triển ngành du lịch và trong vòng xoáy ốc thuận chi u này yếu tố này kích thích yếu tố kia phát triển

cung-1.6.2 Yếu tố Giáo dục và Đào tạo

Giáo dục và đào tạo là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến lực lư ng lao

Trang 40

động, quyết định sự tăng trưởng và phát triển của ngành kinh tế- xã hội Bởi tri th c và phẩm chất của người lao động là sản phẩm của quá trình giáo dục

và đào tạo Các quốc gia đ u nhìn nhận rằng một n n giáo dục hoàn chỉnh, đồng ộ, toàn diện sẽ tạo ra nh ng nhà khoa học, nh ng người lao động có tri

th c, có k năng ngh nghiệp, năng động và sáng tạo ối với m i người, giáo dục và đào tạo còn là quá trình hình thành, phát triển thế giới quan, tình cảm, đạo đ c, hoàn thiện nhân cách Còn đối với xã hội, giáo dục và đào tạo

là quá trình tích tụ nguồn vốn con người để chuẩn ị, cung cấp nhân lực cho

xã hội Trong đó, giáo dục ph thông là n n tảng, là cơ sở tạo ra nguyên liệu cho đào tạo nhân lực; giáo dục ngh nghiệp trực tiếp sản xuất ra sản phẩm cung cấp cho thị trường s c lao động Với nghĩa và tầm quan trọng ấy, đầu

tư cho giáo dục đư c xem như là đầu tư cho phát triển, trong đó có sự phát triển v nhân lực du lịch và ngành dịch vụ du lịch

1.6.3 Yếu tố Khoa học và công nghệ

Sự tiến ộ của khoa học và công nghệ ảnh hưởng lớn đến phát triển nhân lực Sự phát triển kinh tế - xã hội trên thế giới hiện nay thực chất là cuộc chạy đua v khoa học và công nghệ, chạy đua nâng cao chất lư ng và hiệu quả lao động trên cơ sở hiện đại hóa nhân lực Nh ng tiến ộ khoa học và công nghệ làm thay đ i cơ cấu lao động của m i quốc gia, m i địa phương,

m i ngành kinh tế - xã hội; làm thay đ i tính chất, nội dung lao động ngh nghiệp của người lao động, làm cho lao động trí óc tăng dần và lao động chân tay ngày càng có khuynh hướng giảm đi; tiến ộ khoa học và công nghệ từng ước đư c quốc tế hóa tạo nên sự cạnh tranh gay gắt v năng suất, chất lư ng, giá thành Nhi u ngành ngh mới xuất hiện, nhi u ngh cũ mất đi, kiến th c,

k năng ngh nghiệp của người lao động ị hao mòn nhanh chóng; tiến ộ của khoa học và công nghệ cũng đã làm thay đ i nội dung, phương pháp dạy học

từ giáo dục ph thông đến đại học Do vậy, cần phải nghiên c u cải tiến, m m

Ngày đăng: 15/11/2016, 14:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Phú Bình (2005), Khơi dậy nguồn lực chất xám của cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, Báo Nhân dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khơi dậy nguồn lực chất xám của cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài
Tác giả: Nguyễn Phú Bình
Năm: 2005
2. Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch (2011), Chiến lược phát triển nhân lực văn hóa, thể thao và du lịch 2011 - 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển nhân lực văn hóa, thể thao và du lịch 2011 - 2020
Tác giả: Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch
Năm: 2011
3. Vũ ình Chuẩn (2007), Phát triển đội ngũ giáo viên tin học trường trung học phổ thông theo quan điểm chuẩn hóa và xã hội hóa, Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản l giáo dục, HQG HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển đội ngũ giáo viên tin học trường trung học phổ thông theo quan điểm chuẩn hóa và xã hội hóa
Tác giả: Vũ ình Chuẩn
Nhà XB: HQG HN
Năm: 2007
4. ảng cộng sản Việt Nam; Nghị quyết ại hội đại iểu toàn quốc lần th XII của ảng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết ại hội đại iểu toàn quốc lần th XII của ảng
Tác giả: ảng cộng sản Việt Nam
5. Nguyễn Văn ệ (2010), Phát triển đội ngũ giảng viên các trường đại học ở vùng ĐBSCL đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đại học, Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản l giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển đội ngũ giảng viên các trường đại học ở vùng ĐBSCL đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đại học
Tác giả: Nguyễn Văn ệ
Nhà XB: Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản l giáo dục
Năm: 2010
6. Nguyễn Văn ính, Trần Thị Minh Hoà (2008), Kinh tế du lịch, Nxb ại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế du lịch
Tác giả: Nguyễn Văn ính, Trần Thị Minh Hoà
Nhà XB: Nxb ại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2008
7. Trần Khánh c (2009), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI, Nx Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI
Tác giả: Trần Khánh c
Năm: 2009
8. Phạm Minh Hạc (2001), Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa, Báo Nhân dân, số 1676 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Báo Nhân dân
Năm: 2001
11. Phan Văn Nhân (2007), Nhận diện nguồn nhân lực cơ sở xây dựng chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, Tạp chí Khoa học Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận diện nguồn nhân lực cơ sở xây dựng chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Tác giả: Phan Văn Nhân
Nhà XB: Tạp chí Khoa học Giáo dục
Năm: 2007
13. Bùi Việt Phú (2010), Đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao để tham gia nền kinh tế tri thức, Tạp chí Giáo dục, Số 233 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao để tham gia nền kinh tế tri thức
Tác giả: Bùi Việt Phú
Nhà XB: Tạp chí Giáo dục
Năm: 2010
14. Nguyễn Ngọc Phú (2011), Quan điểm xây dựng, phát triển nguồn nhân lực và nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển xã hội ở nước ta hiện nay, Tạp chí Giáo dục, Số 256 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Quan điểm xây dựng, phát triển nguồn nhân lực và nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển xã hội ở nước ta hiện nay
Tác giả: Nguyễn Ngọc Phú
Năm: 2011
19. Tỉnh ủy Quảng Ngãi: Nghị quyết ại hội ảng ộ tỉnh Quảng Ngãi lần th XIX, nhiệm kỳ 2015-2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết ại hội ảng ộ tỉnh Quảng Ngãi lần th XIX, nhiệm kỳ 2015-2020
Tác giả: Tỉnh ủy Quảng Ngãi
21. T ng cục Du lịch, Số liệu thống kê chủ yếu ngành Du lịch giai đoạn 2000- 2012, Nxb Thanh Niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu thống kê chủ yếu ngành Du lịch giai đoạn 2000-2012
Nhà XB: Nxb Thanh Niên
26. Viện nghiên c u Con người (2000), Chương trình KH&CN cấp nhà nước KX-05, giai đoạn 2001-2005, Phát triển văn hóa, con người và nguồn nhân lực trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình KH&CN cấp nhà nước KX-05, giai đoạn 2001-2005, Phát triển văn hóa, con người và nguồn nhân lực trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước
Tác giả: Viện nghiên c u Con người
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2000
29. Viện Chiến lư c phát triển, Báo cáo đề án xây dựng chiến lược phát triển đất nước thời kỳ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2045, tháng 5/2009, tr.63-69Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đề án xây dựng chiến lược phát triển đất nước thời kỳ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2045
Tác giả: Viện Chiến lư c phát triển
Năm: 2009
30. Christian Batal (2002), Quản lí nguồn nhân lực trong khu vực Nhà nước (tập 2), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr. 257 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí nguồn nhân lực trong khu vực Nhà nước (tập 2)
Tác giả: Christian Batal
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2002
31. Noonan R. (1998), Managing TVET to Meet labor Market Demand, Stockholm, Sweden Sách, tạp chí
Tiêu đề: Managing TVET to Meet labor Market Demand
Tác giả: Noonan R
Nhà XB: Stockholm, Sweden
Năm: 1998
32. Sarath Rajapatirana (2002), Bài học kinh nghiệm của các quốc gia Đông Nam Á - Lý giải và ý nghĩa đối với Việt Nam, Hà Nội (Viện Doanh nghiệp Hoa Kỳ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài học kinh nghiệm của các quốc gia Đông Nam Á - Lý giải và ý nghĩa đối với Việt Nam
Tác giả: Sarath Rajapatirana
Năm: 2002
9. Hội ồng nhân dân Tỉnh Quảng Ngãi; Nghị Quyết số 24/2013/NQ-H ND v việc thông qua Quy hoạch t ng thể phát triển du lịch tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025.10. Luật Du lịch 2005 Khác
12. Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ngãi năm 2014, Nhà xuất ản Thống kê 2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  Tên bảng  Trang - Chính sách phát triển nhân lực du lịch từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi
ng Tên bảng Trang (Trang 7)
Bảng 2.1. Dân số trung bình tỉnh Quảng Ngãi 2010-2015 - Chính sách phát triển nhân lực du lịch từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi
Bảng 2.1. Dân số trung bình tỉnh Quảng Ngãi 2010-2015 (Trang 47)
Bảng 2.2. Khách du lịch đến Quảng Ngãi 2011-2015 - Chính sách phát triển nhân lực du lịch từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi
Bảng 2.2. Khách du lịch đến Quảng Ngãi 2011-2015 (Trang 48)
Bảng 2.3. Tổng số lao động trong ngành DL tỉnh Quảng Ngãi 2010-2013 - Chính sách phát triển nhân lực du lịch từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi
Bảng 2.3. Tổng số lao động trong ngành DL tỉnh Quảng Ngãi 2010-2013 (Trang 49)
Bảng 2.5. Lao động được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ DL năm 2011-2015 - Chính sách phát triển nhân lực du lịch từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi
Bảng 2.5. Lao động được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ DL năm 2011-2015 (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm