Việc triển khai thực hiện có nơi còn chủ quan, thiếu chặt chẽ trong quá trình x t duyệt, th m định nên việc xác định đối tượng được hưởng còn chưa đúng; thậm ch sót đối tượng hoặc có một
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN VĂN VÂN
HÀ NỘI, năm 2016
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám đốc, các khoa, phòng và quý thầy, cô trong Học viện Khoa học Xã hội đã tận tình và tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm
ơn sâu sắc đến PGS TS Phạm Hữu Nghị, người đã trực tiếp hướng dẫn đề tài cho tôi với tất cả lòng nhiệt tình và sự quan tâm
Bên cạnh đó, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các Ban ngành đoàn thể của Huyện Hòa Vang và Ủy ban nhân các xã trên địa bàn Huyện, bạn bè, đồng nghiệp, luôn quan tâm, tạo điều kiện, chia sẻ, động viên tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu luận văn
Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình nghiên cứu nhưng luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tác giả mong nhận được sự góp ý của quý thầy, cô và bạn bè
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác trong cùng lĩnh vực Các thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc Luận văn này
là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phạm Hữu Nghị
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BMVNAH : Bà mẹ Việt Nam anh hùng BHYT : Bảo hiểm y tế
CĐHH : Chất độc hóa học CBB : Cựu chiến binh GĐCM : Gia đình cách mạng HĐCM : Hoạt động cách mạng HĐKC : Họat động kháng chiến HĐND : Hội đồng nhân dân LĐ-TB&XH : Lao động -Thương binh và Xã hội LHPN : Liên hiệp phụ nữ
NCC : Người có công TBLS : Thương binh liệt sỹ TKN : Tiền khởi nghĩa UBND : Ủy ban nhân dân
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG 9
1.1 Người có công với cách mạng: Khái niệm, đặc điểm, nhu cầu 9
1.2 Khái niệm ch nh sách người có công với cách mạng 13
1.3 Thực hiện ch nh sách người có công với cách mạng 17
1.4 Các bước tổ chức thực hiện ch nh sách người có công với cách mạng 19
1.5 Những yêu cầu cơ bản đối với việc tổ chức thực hiện ch nh sách người có công với cách mạng 23
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tổ chức thực hiện ch nh sách người có công với cách mạng 25
1.7 Các phương pháp thực hiện ch nh sách người có công với cách mạng 29
1.8 Tổ chức bộ máy để thực hiện ch nh sách người có công với cách mạng 29
CHƯƠNG 2 THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG, TỪ THỰC TIỄN HUYỆN HÕA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 33
2.1 Thực trạng người có công với cách mạng tại huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng 33
2.2 Tổ chức thực hiện ch nh sách người có công cách mạng ở huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng 35
2.3 Kết quả thực hiện ch nh sách người có công với cách mạng trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng 41
2.4 Đánh giá chung về thực hiện ch nh sách người có công với cách mạng, từ thực tiễn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng 60
CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG Ở HUYỆN HÕA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 69
3.1 Định hướng về thực hiện ch nh sách đối với người có công với cách mạng 69
3.2 Giải pháp tăng cường nâng cao hiệu quả thực hiện ch nh sách người có công với cách mạng 74
KẾT LUẬN 79 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng số liệu người có công phân bổ theo địa bàn 33
Bảng 2.2 Số lượng người có công được xác nhận trên địa bàn huyện đến thời điểm năm 2015 42
Bảng 2.3 Số lượng người có công hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng trên địa bàn huyện 43
Bảng 2.4 Số liệu cấp thẻ BHXH cho các đối tượng ch nh sách qua các năm 44
Bảng 2.5 Số lượng người có công và thân nhân được điều dưỡng, phục hồi sức khỏe trên địa bàn huyện từ năm 2010-2015 45
Bảng 2.6 Số lượng con em người có công được hỗ trợ về học ph từ năm 2010-2015 46
Bảng 2.7 Số liệu về sửa chữa, xây mới nhà cho đối tượng ch nh sách người có công cách mạng năm 2010-2015 47
Bảng 2.8 Số liệu kinh ph tu bổ, nâng cấp, xây mới nghĩa trang liệt sỹ qua các năm (từ 2010-2015) 48
Bảng 2.9 Số liệu kinh ph nâng cấp, xây mới các bia chiến t ch, khu căn cứ cách mạng từ năm 2010-2015 49
Bảng 2.10 Số liệu công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ 49
Bảng 2.11 Số liệu vận động quỹ đền ơn, đáp nghĩa và chăm sóc, phụng dưỡng BMVNAH từ năm 2010-2015 51
Bảng 2.12 Kết quả tổng rà soát việc thực hiện ch nh sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng trên địa bàn huyện 57
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH HỌAT ĐỘNG Hình ảnh 2.1 Họat động giỗ liệt sỹ tại gia đình thân nhân liệt sỹ 52
Hình ảnh 2.2 Họat động thắp nến tri ân tại nghĩa trang liệt sỹ 53
Hình ảnh 2.3 Họat động nghe nhân chứng kể về các tấm gương liệt sỹ hy sinh 54
Hình ảnh 2.4 Họat động hành quân về nguồn 55
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong lịch sử hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước, lớp lớp các thế hệ tiếp nối nhau đã anh dũng đứng lên đấu tranh để giành lại độc lập, tự do cho dân tộc, nhất
là trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược Trong các cuộc chiến tranh ấy, có biết bao nhiêu người đã ngã xuống “máu đỏ nhuộm thắm đất nâu cho màu xanh trỗi dậy”; biết bao bà mẹ đã “ba lần tiễn con đi, hai lần khóc thầm lặng lẽ ”, để rồi mẹ phải sống trong cảnh cô đơn, góa bụa Có những người đã mất đi một phần thân thể của mình, trở thành thương tật vĩnh viễn hoặc mang trong mình di chứng suốt đời
Chiến tranh đã lùi xa, nhưng nỗi đau chiến tranh vẫn còn đó Những người thân của họ đã không những phải chịu nỗi đau về tinh thần không gì bù đắp nổi, mà còn phải đối mặt với những khó khăn, thiếu thốn trăm bề Họ rất dễ bị tổn thương, mặc cảm Vì vậy, cần phải có những chủ trương, ch nh sách thỏa đáng và sự chung tay, góp sức của toàn xã hội thì mới có thể phần nào bù đắp và xoa dịu những nối đau mà bản thân, gia đình và người thân họ phải gánh chịu
Để ghi nhớ và đền đáp lại công ơn những người đã có công với nước; nối tiếp
và phát huy đạo lý, truyền thống tốt đẹp “U n n c nh n u n của dân tộc; trong
những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương và ch nh sách, huy động nhiều nguồn lực để thực hiện ch nh sách ưu đãi đối với người có công cách mạng Nhà nước phân bổ nguồn ngân sách hằng năm dành cho đối tượng này rất lớn (riêng năm
2016 khoảng trên 30.800 t đồng để thực hiện các chế độ trợ cấp ưu đãi như: trợ cấp thường xuyên hàng tháng; sữa chữa, xây dựng mới nhà ở; đào tạo nghề, giới thiệu việc làm; hỗ trợ phương tiện sinh kế nhờ đó đã góp phần ổn định, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho các đối tượng ch nh sách
Việc ban hành ch nh sách đối với người có công là chủ trương hoàn toàn đúng đắn và kịp thời của Đảng và Nhà nước, nó không ch có ý nghĩa về mặt kinh tế, mà còn có ý nghĩa rất lớn về ch nh trị, xã hội Thực hiện ch nh sách đối với người có công không ch là sự ban ơn, mà còn là thể hiện tinh thần trách nhiệm của Đảng và Nhà
Trang 8nước nhằm xoa dịu và bù đắp phần nào những những công lao và mất mát to lớn đối với những người đã có công lao đóng góp đối với đất nước
Hòa Vang là một huyện ven đô của thành phố Đà Nẵng Trước kia, Hòa Vang
là một vùng đất rộng lớn k o dài từ ph a Tây sang Đông của thành phố Đà Nẵng, có cả rừng núi, trung du, đồng bằng và biển Hòa Vang là vành đai, tuyến đầu vô cùng ác liệt trong hai cuộc chiến tranh chống Pháp và Mỹ; là nơi có số lượng quân Mỹ, ngụy đồn trú đông nhất của t nh Quảng Đà (T nh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng hiện nay , đến cuối năm 1965 số quân Mỹ ở Hòa Vang lên đến 13.000 quân, đóng rải rác ở 49 cứ điểm, trong tổng số 30.000 quân và 82 cứ điểm của t nh Quảng Đà; cùng hơn 8.000 quân chủ lực ngụy và hàng ngàn ngụy quân, ngụy quyền, bình định, mật vụ, gián điệp đó là chưa kể trung tâm huấn luyện tân binh quân ngụy tại Hòa Cầm thường
xuyên có mặt trên 10 ngàn quân [18, tr.312] Đồng thời, Hòa Vang là nơi diễn ra trận
đánh lịch sử của quân và dân ta Tại đây đêm 31-10-1965, tiểu đoàn 1 (R20 được tăng cường một Trung đội bộ đội huyện Điện Bàn, một Tiểu đội đặc công Hòa Vang
và du kích các xã Hòa Phong, Hòa Khương đã b mật tiến công cứ điểm Gò Hà do một Đại đội l nh thủy đánh bộ Mỹ đóng giữ trong công sự kiên cố Kết quả ta đã tiêu diệt
200 tên địch, phá hủy 2 xe bọc th p, thu 100 súng các loại Đây là trận tiến công tiêu diệt đơn vị Mỹ trong công sự vững chắc đầu tiên trên chiến trường khu 5 Chiến thắng Gò Hà lúc bấy giờ đã củng cố thêm niềm tin và quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược của quân
và dân Quảng Đà [1, tr.42] Sự khốc liệt và sức nóng của chiến trường đánh Mỹ của quân
và dân huyện Hòa Vang đã được Đảng và Bác Hồ đặc biệt quan tâm Vào năm 1965, trong một lần đồng ch Mai Ngọc Châu, nguyên huyện ủy viên, ch nh trị viên huyện đội Hòa Vang được cử ra Hà Nội để báo cáo với Bác Hồ và Bộ ch nh trị về tình hình đánh Mỹ của quân và dân huyện Hòa Vang, nghe xong, ch tay lên tấm bản đồ Tổ quốc, Bác căn dặn:
“Hãy c ắn làm cho Hòa Van trở thành chấm son trên bản đ Tổ qu c
Từ năm 1975 đến nay, qua nhiều lần chia tách để thành lập bốn đơn vị hành ch nh gồm: quận Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu, C m Lệ và huyện Hòa Vang ngày nay Hiện nay, toàn huyện có dân số 128.151 người, trong đó có 13.313 đối tượng ch nh sách, là một trong hai quận, huyện có số lượng người có công nhiều nhất của thành phố Đà
Nẵng (chiếm hơn 10,4% dân s của huy n)
Trang 9Trong những năm qua, huyện đã triển khai, tổ chức thực hiện nghiêm túc và hiệu quả các chủ trương, ch nh sách của Đảng và Nhà nước đối với người có công với cách mạng Ngoài những ch nh sách ưu đãi của trung ương, thành phố, huyện đã huy động cả hệ thống ch nh trị từ huyện đến xã và các tổ chức, cá nhân tham gia t ch cực vào việc thực hiện ch nh sách người có công bằng những việc làm cụ thể như: vận động các quỹ tổ chức cho vay vòng vốn sản xuất phát triển kinh tế; tham gia huy động, đóng góp quỹ đền ơn đáp nghĩa; tìm kiếm, quy tập mộ liệt sỹ; thắp nến tri ân, thắp hương mộ nghĩa trang liệt sỹ hàng tháng; thường xuyên chăm sóc, phụng dưỡng các BMVNAH; tổ chức đám giỗ liệt sỹ cho các mẹ liệt sỹ đơn thân; tổ chức hành quân về nguồn; mời những nhân chứng sống tổ chức kể chuyện về những tấm gương anh hùng liệt sỹ, những trận đánh lớn của quân và dân trên địa bàn huyện nhằm giáo dục truyền thống yêu nước cho thế hệ trẻ Từ những việc làm thiết thực, cụ thể nêu trên, đã tác động một cách t ch cực, trực tiếp đến các đối tượng, đã giúp cho các đối tượng ch nh sách ổn định cuộc sống, tiếp tục củng cố niềm tin của các đối tượng ch nh sách đối với Đảng và Nhà Nước
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, vẫn còn một số tồn tại, hạn chế như: Công tác phổ biến, tuyên truyền ch nh sách chưa được thực hiện rộng rãi trong Nhân dân Nhận thức của một số người dân về ch nh sách chưa đầy đủ, nên còn nhiều thắc mắc về ch nh sách Một số văn bản hướng dẫn chậm, thiếu đồng bộ hoặc chưa rõ ràng Thủ tục x t công nhận còn rườm rà, chưa rõ ràng, gây khó khăn cho các đối tượng Chế độ trợ cấp chậm được bổ sung, điều ch nh, chưa đáp ứng được nhu cầu cho các đối tượng Việc triển khai thực hiện có nơi còn chủ quan, thiếu chặt chẽ trong quá trình x t duyệt, th m định nên việc xác định đối tượng được hưởng còn chưa đúng; thậm ch sót đối tượng hoặc có một số trường hợp cố tình khai man, làm sai, sót hồ sơ, chưa được xử lý dứt điểm dẫn tình trạng đến khiếu nại, khiếu kiện ảnh hưởng đến chính sách những tồn tại, hạn chế trong quá trình tổ chức thực hiện ch nh sách, nếu không có những giải pháp kịp thời để khắc phục, hoàn thiện, sẽ ảnh hưởng đến chủ trương và ch nh sách lớn rất đúng đắn của Đảng và Nhà nước
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu với nội dung : “Th c
hi n ch nh s ch n i c côn v i c ch m n t th c ti n huy n Hòa Van thành
Trang 10ph à N n để làm luận văn khóa học với mong muốn thông qua thực tiễn việc
đánh giá, phân t ch những thành tựu, cũng như những tồn tại hại chế trong quá trình tổ chức thực hiện, nhằm giúp cho cấp có th m quyền nhìn nhận bổ sung, hoàn thiện nâng cao hiệu quả thực hiện ch nh sách người có công trong cả nước nói chung và huyện Hoà Vang nói riêng
2 Tình hình nghiên cứu của luận văn
Ch nh sách đối với người có công cách mạng được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm, đã được thể hiện một cách cụ thể trong Hiến pháp và trong hệ thống các văn bản pháp luật Đây là lĩnh vực được nhiều tác giả quan tâm, nghiên cứu Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã có điều kiện tiếp cận một số công trình nghiên cứu
và bài viết như sau:
- Nguyễn Đình Liêu (1996 , Luận án Phó tiến sĩ khoa học luật học: “Hoàn thiện pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng ở Việt Nam - Lý luận và thực tiễn”
- Đỗ Thị Hồng Hà (2011 , Luận văn thạc sĩ quản lý hành ch nh công: “Quản lý nhà nước về ưu đãi người có công ở Việt Nam hiện nay”
-Đào Xuân Sâm (2015 , Thực hiện ch nh sách người có công với cách mạng từ thực tiễn t nh Quảng Ngãi, Luận văn Thạc sĩ Ch nh sách công, Học viện Khoa học xã hội
-Nguyễn Thị Tuyết Mai (2009 , Hoàn thi n ph p luật u đãi xã hội ở Vi t Nam
Luận văn thạc sỹ luật học
-Nguyễn Văn Thành (1994 , Luận án tiến sĩ kinh tế: “Đổi mới ch nh sách kinh
tế - xã hội đối với người có công ở Việt Nam”
- Phạm Thị Hải Chuyền (2015 , Tiếp tục thực hiện tốt ch nh sách ưu đãi người có công với nước hiện nay, định hướng đến năm 2020, Tạp ch Cộng sản, (số 837
- Hồng Vinh (2012 , Đền ơn đáp nghĩa, uống nước nhớ nguồn, Tạp ch Tuyên giáo số 7
- Bùi Sỹ Lợi (2016 , Đ y mạnh xã hội hóa công tác chăm sóc người có công và hoàn thành xác nhận người có công với cách mạng, Tạp ch cộng sản, (số 885 , tr.89-92
- Nguyễn Duy Kiên (2012 , Ch nh sách đối với người có công- trách nhiệm của toàn xã hội, Tạp ch Tuyên giáo số 7
- Đỗ Thị Dung (2010 , “Đối tượng hưởng ưu đãi xã hội và một số kiến nghị”,
Trang 11Tạp ch luật học, (số 8 , tr 10-17
- Hoàng Công Thái (2005 , “Thực hiện ch nh sách ưu đãi xã hội đối với người
có công”, Tạp ch Quản lý nhà nước, (số 7 , tr 28-31
- Nguyễn Hiền Phương (2004 , “Một số vấn đề về pháp luật ưu đãi xã hội”, Tạp ch luật học, (số 1 , tr 39-45
Các công trình nghiên cứu, bài viết đề cập đến nhiều góc độ, kh a cạnh khác nhau với mục đ ch, quy mô và phạm vi khác nhau, nhưng đa số những công trình nghiên cứu mang t nh tổng quát với phạm vi rộng, quy mô toàn quốc; chưa đánh giá sát thực trạng ở từng địa phương; chưa nêu cụ thể đâu là nguyên nhân của những bất cập, tồn tại, hạn chế của quy định ch nh sách người có công với cách mạng đang thực hiện Thực tiễn ở mỗi địa phương có những cách tổ chức thực hiện ch nh sách khác nhau, mang lại hiệu quả khác nhau; nên việc nghiên cứu việc thực hiện ch nh sách ở địa phương này không thể đại diện cho địa phương khác được Vì vậy, đây là lý do tôi
chọn đề tài “Th c hi n ch nh s ch n i c côn v i c ch m n t th c ti n huy n
Hòa Van thành ph à N n để nghiên cứu
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu luận văn
3.1 Mục đ ch n hiên cứu
Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn (thông qua nghiên cứu thực tiễn tại huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng về thực hiện ch nh sách người có công với cách mạng Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách đối với người có công cách mạng
3.2 Nhi m vụ n hiên cứu
Thứ nhất là hệ thống, làm rõ lý luận bao gồm ý nghĩa, mục đ ch, tầm quan trọng;
quy trình các bước; yêu cầu và các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức thực hiện ch nh sách đối với người có công với cách mạng;
Thứ hai khảo sát, phân t ch, đánh giá thực trạng tình hình; đặc biệt là nêu phương
pháp, cách thức thực hiện; nêu rõ những thành tựu, kết quả đạt được so với mục tiêu đề ra
và những hạn chế, bất cập trong tổ chức thực hiện ch nh sách đối với người có công ở huyện Hòa Vang từ năm 2010 đến nay
Thứ ba, đề xuất các giải pháp để tổ chức thực hiện hiệu quả ch nh sách trên địa bàn
Trang 12huyện và kiến nghị các nội dung nhằm góp phần tăng cường nâng cao hiệu quả thực hiện ch nh sách đối với người có công trong cả nước nói chung và huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng nói riêng
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu luận văn
4.1 i t ợn n hiên cứu
Luận văn nghiên cứu việc tổ chức thực hiện ch nh sách đối với người có công; quy trình thực hiện ch nh sách cho các nhóm đối tượng thuộc diện thụ hưởng ch nh sách theo quy định tại Pháp lệnh ưu đãi người có công trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng
4.2 Các nhóm đ i t ợn n hiên cứu cụ thể
4.2.1 Là nhữn n i c côn đ ợc quy định t i Ph p l nh u đãi n i c côn
v i c ch m n , cụ thể:
+ Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;
+ Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;
+ Liệt sĩ;
+ Bà mẹ Việt Nam Anh hùng;
+ Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân;
+ Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;
+ Thương binh, người hưởng ch nh sách như thương binh (gọi chung là thương binh ;
+ Bệnh binh;
+ Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học;
+ Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày;
+ Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa
vụ quốc tế;
+ Người có công giúp đỡ cách mạng
4.2.2 Các tổ chức c nhân c liên quan tron vi c th c hi n c c ch nh s ch chế
độ đ i v i n i c côn
4.3 Ph m vi n hiên cứu
Luận văn nghiên cứu việc thực hiện ch nh sách đối với người có công trên địa
Trang 13bàn huyện Hòa Vang, Thành phố Đà Nẵng và trong khoảng thời gian từ năm 2010
đến năm 2015
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
5.1 Ph ơn ph p luận
Luận văn vận dụng cách tiếp cận nghiên cứu ch nh sách qua tiếp cận đa ngành,
liên ngành khoa học xã hội và phương pháp nghiên cứu ch nh sách công Đó là cách
tiếp cận quy phạm ch nh sách công về chu trình ch nh sách từ hoạch định đến xây
dựng, thực hiện và đánh giá ch nh sách công có sự tham gia của các chủ thể ch nh
sách Lý thuyết ch nh sách công được soi sáng qua thực tiễn của ch nh sách công
giúp hình thành lý luận về ch nh sách chuyên ngành người có công với cách mạng
5.2 Ph ơn ph p n hiên cứu
Một số phương pháp định t nh được sử dụng trong quá trình nghiên cứu khoa
học như:
- Ph ơn ph p lịch sử: Sử dụng các dữ liệu ghi ch p sử học phục vụ cho việc
nghiên cứu lịch sử của quá trình ch nh sách công, ch nh sách người có công với cách
mạng; giới thiệu về con người, sự kiện của Hòa Vang qua các thời Phương pháp này
được sử dụng ở phần mở đầu, Chương 1, Chương 2 của luận văn
- Ph ơn ph p định t nh: Thu thập dữ liệu mô tả và phân t ch đặc điểm, thông
tin toàn diện về các điều kiện kinh tế, xã hội của huyện Hòa Vang phục vụ cho quá
trình nghiên cứu Phương pháp này được sử dụng ở phần mở đầu, Chương 1, Chương
2 của luận văn
- Sử dụng một số các phương pháp khác như: Phương pháp thu thập thông tin;
phương pháp điều tra, khảo sát; phương pháp thống kê; phương pháp chuyên gia;
phương pháp khảo cứu tài liệu để tổng hợp, lượng hóa, đo lường các số liệu, thông tin
một cách ch nh xác, khách quan nhằm phân t ch, đánh giá phục vụ cho suốt quá trình
nghiên cứu luận văn
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1 Về lý luận: Đóng góp bổ sung hoàn thiện những vấn đề lý luận về ch nh sách
chuyên ngành là ch nh sách đối với người có công ở nước ta hiện nay
6.2 Về th c ti n: Trên cơ sở đánh giá, phân t ch thực trạng tình hình thực hiện
Trang 14ch nh sách người có công với cách mạng; nhằm tiếp tục duy trì, phát huy những ưu điểm, cách làm mới, hay mang lại hiệu quả thiết thực; đồng thời khắc phục những tồn tại, hạn chế, đề ra các giải pháp để tổ chức thực hiện tốt hơn ch nh sách đối với người có công trên địa bàn huyện Hòa Vang
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn được cấu trúc trong ba chương:
Chương 1 Những vấn đề lý luận về thực hiện ch nh sách đối với người có công với cách mạng
Chương 2 Thực hiện ch nh sách đối với người có công với cách mạng, từ thực tiễn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng
Chương 3 Định hướng, giải pháp hoàn thiện, nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện chính sách người có công với cách mạng ở huyện Hòa Vang
Trang 15CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH NGƯỜI
CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG
1.1 Người c c ng với cách mạng: Khái niệm, đ c đi m, nhu cầu
1.1.1 Khái niệm người có công v m ng
Trong lịch sử, chưa tìm thấy có văn bản nào đề cập đến khái niệm về người có công; tuy nhiên, theo dấu vết của các di t ch lịch sử để lại như Đền thờ, Miếu thờ, Đình làng, và theo tên gọi và ý nghĩa của các di t ch đó, thì Đền thờ, Miếu thờ, Đình làng được Nhân dân lập ra để thờ cúng các vị Vua, vị Thành hoàng làng, những anh hùng kiệt xuất trong lịch sử dân tộc, thậm ch cũng có một số nhân vật truyền thuyết
đã có công lập nước, lập làng, mở mang bờ cõi; hoặc có công lao trong các cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm Vì vậy, có thể suy luận rằng quan niệm về người có công trong lịch sử khá rộng, không ch là những người có công lao trong các cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm, mà còn bao gồm những người có công lao đóng góp công sức để mở mang bờ cõi, lập nước, lập làng giúp dân vượt qua thiên tai, địch họa
Trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay, căn cứ vào công lao đóng góp, hoàn cảnh, điều kiện cụ thể của đất nước; đồng thời để có ch nh sách ưu đãi phù hợp, Nhà nước ta đã quy định một cách cụ thể về người có công với cách mạng được thể hiện trong Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 1994 và được sửa đổi, bổ sung năm 2005 và 2012 như sau: Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; Liệt sĩ; Bà mẹ Việt Nam Anh hùng; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; Thương binh, người hưởng ch nh sách như thương binh (gọi chung là thương binh ; Bệnh binh; người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học; người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ
Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế; người có công giúp đỡ cách mạng
+ N i ho t động cách m n tr c ngày 01 tháng 01 năm 1945 là người
được cơ quan, tổ chức có th m quyền công nhận đã tham gia tổ chức cách mạng trước
Trang 16ngày 01 tháng 01 năm 1945
+ N i ho t động cách m ng t n ày 01 th n 01 năm 1945 đến ngày khởi
n hĩa th n T m năm 1945 là người được cơ quan, tổ chức có th m quyền công nhận
đứng đầu một tổ chức quần chúng cách mạng cấp xã hoặc thoát ly hoạt động cách mạng kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
Li t sĩ là người đã hy sinh vì sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc, bảo vệ
Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế hoặc vì lợi ích của Nhà nước, của nhân dân được Nhà nước truy tặng Bằng "Tổ quốc ghi công" thuộc một trong các trường hợp sau đây: Chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu; trực tiếp đấu tranh chính trị, đấu tranh binh vận có tổ chức với địch; hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt, tra tấn vẫn không chịu khuất phục, kiên quyết đấu tranh hoặc thực hiện chủ trương vượt tù, vượt ngục mà hy sinh; làm nghĩa vụ quốc tế; đấu tranh chống tội phạm; dũng cảm thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng, an ninh; dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước và nhân dân; do ốm đau, tai nạn khi đang làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Khi đang trực tiếp làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ do cơ quan có
th m quyền giao; trực tiếp làm nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu hoặc diễn tập phục vụ quốc phòng, an ninh có tính chất nguy hiểm; thương binh hoặc người hưởng chính sách như thương binh quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 19 của Pháp lệnh này chết
vì vết thương tái phát
+ à m Vi t Nam anh h n , là những Bà mẹ có chồng, con hoặc bản thân đã công
hiến hy sinh vì sự nghiệp giải phóng Dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ Quốc tế
+ Anh hùng L c l ợn vũ tran nhân dân Anh h n Lao động trong th i kỳ kháng chiến bao g m: Người được Nhà nước tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Anh hùng L c l ợn vũ tran nhân dân theo quy định của pháp luật; người được Nhà
nước tuyên dương Anh hùng lao động vì đã có thành t ch đặc biệt xuất sắc trong lao động, sản xuất phục vụ kháng chiến
+ Th ơn binh là quân nhân, công an nhân dân bị thương làm suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên, được cơ quan, đơn vị có th m quyền cấp “Giấy chứng
nhận th ơn binh và “Huy hi u th ơn binh
Trang 17+ N i h ởn ch nh s ch nh th ơn binh là người không phải là quân nhân,
công an nhân dân, bị thương làm suy giảm khả năng lao động từ 21 % trở lên thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này được cơ quan có th m quyền
cấp "Giấy chứng nhận n i h ởn ch nh s ch nh th ơn binh"
+ B nh binh, là quân nhân, công an nhân dân mắc bệnh làm suy giảm khả năng
lao động từ 61% trở lên khi xuất ngũ về gia đình được cơ quan, đơn vị có th m quyền
cấp "Giấy chứng nhận b nh binh"
+ N i ho t động kháng chiến bị nhi m chất độc hóa học, là người được cơ
quan có th m quyền công nhận đã tham gia công tác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu từ tháng 8 năm 1961 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975 tại các vùng mà quân đội Mỹ sử dụng chất độc hóa học và do nhiễm chất độc hóa học dẫn đến một trong các trường hợp sau đây: Mắc bệnh làm suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên; vô sinh; sinh
con dị dạng, dị tật
+ N i họat độn c ch m n ho c họat độn h n chiến bị địch bắt t đày là
người được cơ quan, tổ chức, đơn vị có th m quyền công nhận trong thời gian bị tù, đày
không khai báo có hại cho cách mạng, cho kháng chiến, không làm tay sai cho địch
+ N i họat độn h n chiến iải ph n dân tộc bảo v Tổ qu c và làm
n hĩa vụ u c tế là người tham gia kháng chiến được Nhà nước tặng Huân chương
kháng chiến, Huy chương kháng chiến
+ N i c côn iúp đỡ cách m ng, là người đã có thành t ch giúp đỡ cách
mạng trong lúc khó khăn, nguy hiểm, bao gồm: Người được tặng Kỷ niệm chương "Tổ quốc ghi công" hoặc Bằng "Có công với nước"; người trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương "Tổ quốc ghi công" hoặc Bằng "Có công với nước" trước cách mạng tháng Tám năm 1945; người được tặng Huân chương kháng chiến hoặc Huy chương kháng chiến; người trong gia đình được tặng Huân chương kháng chiến hoặc Huy
chương kháng chiến
1.1.2 N u ầu, đặ đ ểm ủa người có công v i cách m ng
1.1.2.1 Nhu cầu của n i có công v i cách m ng
Người có công với cách mạng cũng như bao người dân bình thường khác trong xã hội, đều có nhu cầu, mong muốn có được gia đình đông đủ, sum vầy, mạnh khỏe, có cuộc
Trang 18sống vật chất và tinh thần đầy đủ, ấm no và hạnh phúc Tuy nhiên, người có công có sự khác biệt hơn so với những người khác là họ đã có nhiều cống hiến, hy sinh cho sự nghiệp cách mạng vẻ vang của Dân tộc; bản thân và thân nhân của họ chịu nhiều thiệt thòi, mất mát, không có điều kiện, cơ hội phát triển như những thành phần khác trong xã hội, đại đa
số những đối tượng này đều ở trong hoàn cảnh hết sức khó khăn, cần được quan tâm, chăm sóc, chia sẻ, động viên và hỗ trợ, giúp đỡ của Đảng, Nhà nước và toàn xã hội
1.1.2.2 c điểm của n i có công v i cách m ng
Hầu hết những người có công với cách mạng luôn luôn trân trọng quá khứ và tự hào về những công lao đóng góp của bản thân và gia đình cho sự nghiệp cách mạng Trong các cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm, họ luôn có tinh thần yêu nước quật cường, bền b , gan dạ, suốt đời vì nước, vì dân, sẵn sàng đem hết tài sản, của cải vật chất của mình để cống hiến cho cách mạng, thậm ch không tiếc xương máu sẵn sàng hy sinh bản thân mình và vận động những người thân trong gia đình đứng ra che chở, bảo vệ cách mạng và chiến đấu chống lại kẻ thù bảo vệ độc lập dân tộc Khi đất nước được hòa bình, độc lập, thống nhất, mặc dầu mang trong mình những thương t ch, bệnh tật, họ tiếp tục phát huy ph m chất tốt đẹp của mình, phấn đấu, nỗ lực tự lo cho bản thân tìm những công việc phù hợp để lao động, vượt qua khó khăn góp phần xây dựng Tổ quốc; luôn sống gương mẫu, đi đầu ủng hộ và chấp hành tốt các chủ trương, ch nh sách pháp luật của Đảng và Nhà nước, là tấm gương để mọi người trong gia đình, xã hội noi theo; luôn trung thành với chế độ mà mình đã đem sức lực, máu xương để bảo vệ; họ luôn thể hiện tinh thần đấu tranh quyết liệt với những tiêu cực của xã hội Có thể nói rằng họ là những người có uy t n, là lực lượng trụ cột có tiếng nói quan trọng trong cộng đồng dân cư, trong đời sống xã hội để vận động nhân dân hưởng ứng thực hiện các chủ trương, ch nh sách pháp luật của Đảng và Nhà nước Tuy nhiên, do sống trong môi trường, điều kiện kinh tế thị trường, đối với những người có hoàn cảnh khó khăn, đôi lúc họ cũng có tâm trạng mặc cảm, cảm thấy mình bị thiệt thòi, thua thiệt, mất mát hơn so với những người xung quanh Ngoài ra các đối tượng ch nh sách còn có những đặc điểm sau:
Đối với các thương, bệnh binh thời kỳ kháng chiến chống Pháp: Hiện nay số còn sống t, tuổi cao, họ sống khiêm tốn, trong sạch, t đòi hỏi quyền lợi cá nhân; nhu cầu vật chất giản dị, không nhiều; thậm ch họ sẵn sàng hiến tặng tài sản t ỏi còn lại của mình cho
Trang 19công việc từ thiện, khuyến học nhưng đời sống tinh thần, nhu cầu về thông tin thời sự lại khá cao, họ th ch tìm hiểu và tham gia bình luận tình hình thời sự trong nước và thế giới; muốn thường xuyên gặp gỡ bạn bè để trao đổi thông tin và ôn lại kỷ niệm, quá khứ hào hùng của dân tộc
Đối với các thương, bệnh binh thời kỳ kháng chiến chống Mỹ trở về sau: Đa số họ
ở tuổi trung niên, hầu hết họ có ý thức tự chủ, tự kiềm chế, hăng hái, nhiệt tình trong công tác và nhiệm vụ được giao và tham gia t ch cực các họat động công tác xã hội Tuy nhiên,
họ là những người chịu ảnh hưởng lớn từ tác động của đời sống kinh tế thị trường, họ nhạy cảm với các chủ trương, ch nh sách của Đảng và Nhà nước liên quan đến đời sống vật chất, tinh thần của ch nh họ; có một số t đối tượng có tư tưởng công thần, thường hay
kể công, ỷ vào công lao đóng góp của mình để đưa ra yêu sách, đòi hỏi quá đáng; thậm
ch có một số trường hợp lợi dụng ch nh sách ưu đãi để trục lợi cho cá nhân và làm trái pháp luật, ảnh hưởng đến việc triển khai tổ chức thực hiện ch nh sách ưu đãi đối với người
có công cách mạng của Đảng và Nhà nước
Đối với thân nhân liệt sỹ và người có công với cách mạng: sự mất mát người thân là sự đau đớn lớn nhất đối với những người cha, người mẹ, người vợ, người con liệt sỹ mà không gì có thể bù đắp được Họ rất muốn được sự quan tâm chia sẻ, động viên nhất là vào các dịp ngày lễ, ngày tết bởi họ cũng mong muốn có được sự đầm ấm hạnh phúc trong những ngày này Nhìn chung người có công có những đặc điểm khác nhau đòi hỏi công tác chăm sóc cũng khác nhau và phải tìm hiểu kỹ đặc điểm, nhu cầu của họ Điều này có ý nghĩa rất quan trọng để đưa ra những giải pháp chăm sóc, hỗ trợ phù hợp, đem lại hiệu quả cao, nhằm bù đắp phần nào những hy sinh cống hiến to lớn của người có công với cách mạng
1.2 Khái niệm chính sách người c c ng với cách mạng
1.2.1 Quan niệm về n s đ v ngườ ng trong s
“ n n c nh n u n “ n quả nh tr n cây là truyền thống hết sức
tốt đẹp và quý báu của dân tộc Việt Nam chúng ta, việc tri ân, biết ơn đối với người có công khai phá, mở mang bờ cõi, chống chọi với thiên tai khắc nghiệt và chống giặc ngoại xâm đã được người Việt chúng ta thực hiện từ rất lâu trong lịch sử Để ghi nhận và biết ơn đối với những người có công lập nước, khai phá đất đai, giúp dân lập làng, những tấm
Trang 20gương hy sinh vì nước chống giặc ngọai xâm; Nhân dân ta đã tự phát vận động đóng góp tiền của xây Đền thờ, Lăng, Miếu, Đình làng và thường xuyên thờ cúng
Khi xuất hiện các Triều đại Vua, Chúa trị vì, để tôn vinh, ghi nhận những đóng góp của tập thể và cá nhân có những công lao đóng góp cho đất nước, các vị Vua đã cho lập các Đền thờ, Miếu thờ để thờ cúng; đồng thời phong các sắc phong cho các cá nhân, tập thể có công với nước; đặc biệt là sau những trận đại thắng chống quân xâm lược, để kh ch lệ, động viên tinh thần cho các tướng sĩ tiếp tục cho cuộc kháng chiến lâu dài, các vị Vua thường triệu tập quần, thần để phong chức tước, ban thưởng vàng, bạc, ruộng đất một cách xứng đáng cho những người hoặc thân nhân những người lập công xuất sắc với nước; rõ n t nhất và đã được lịch sử ghi lại đó là vào thời Trần
(1225-1400 Việt sử giai thoại tập 3 của Nguyễn Khắc Thuần viết về việc “vua Trần
Nhân Tôn v i vi c định côn ban th ởn có đoạn viết: “Một năm sau n ày đ i thắn trận ch n (9-4-1288 qu t s ch quân N uyên ra h i b c i vua Trần Nhân Tôn trịnh trọn tổ chức l định côn ban th ởn cho triều thần theo thứ t cao thấp h c nhau L này di n ra vào th n 4 năm ửu (1929 ch i Vi t sử toàn th (bản quyển 5 t 56b và t 57a ch p r n : “m a h th n 4 định côn
d p i c N uyên Tấn phon H n o V ơn làm i V ơn H n Vũ V ơn làm hai u c ôn H n Nh ợn V ơn làm Tiết ộ ứ N i nào c côn l n th
đ ợc ban u c t nh
L i bàn: Tron vòn ba năm mà đã c đến hai trận đ i binh đao (1285 và
1288 nhà Trần canh c nh n i lo n n can qua hi đất n c đan h i th i b nh là ch phải b c đ n th n c n n hĩ ch th ch hả d hôm nay mà hôn t nh đến vi c
d phòn cho hậu vận L i của Th ợn Hoàn thật đ n để cho hậu thế suy n m lắm thay [22 Tr.3]
Như vậy, trong lịch sử, đối với người có công với nước, đặc biệt là đối với những người có công lao trong việc chống giặc ngoại xâm được các Triều đại Vua, Chúa và Nhân dân hết sức coi trọng và biết ơn, luôn dành cho họ những phần thưởng xứng đáng, lưu truyền danh tiếng để các thế hệ nối tiếp tôn k nh và sùng bái
1.2.2 n s ủa N nư đ v ngườ ng m ng
Đạo lý tôn thờ, hậu đãi người có công với đất nước đã được kế thừa và phát huy
Trang 21trong thời đại Hồ Ch Minh và là nền tảng sức mạnh để đất nước ta “nở hoa độc lập, kết quả tự do” Sinh thời, Chủ tịch Hồ Ch Minh dù bận trăm công, ngàn việc, nhưng người vẫn nhớ đến các gia đình thương binh, liệt sĩ và giành nhiều tình cảm và quan tâm đến gia đình họ; cũng ch nh người đã khởi xướng và nêu lên những quan điểm cơ bản
về ưu đãi người có công với cách mạng và hình thành ch nh sách ưu đãi thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ Trong thư gửi đồng bào Nam Bộ ngày 10 tháng 3 năm 1946, người
viết: “Tôi nh c n cúi chào von linh c c anh chị em đã b thân v n c và c c đ n bào
đã hy sinh tron cuộc đấu tranh cho n c nhà hy sinh đ hôn phải là uổn [10]
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược, có biết bao nhiêu người con ưu tú của dân tộc hy sinh xương máu để bảo vệ đất nước, Bác Hồ đã ra thông báo gửi đến các gia đình liệt sĩ xin được nhận con của các liệt sĩ làm con nuôi của mình Trong thời điểm đất nước gặp muôn vàn khó khăn, vất vả trăm bề ấy, Người luôn kêu gọi đồng bào phải biết ơn, nhường cơm, xẻ áo, giúp đỡ những gia đình và thân nhân liệt sĩ; Người thường gửi quà, thậm ch cả những khoản lương tháng t ỏi của mình để giúp đỡ những thương binh và gia đình liệt sĩ Đồng thời để có cơ sở thực hiện chế độ, ch nh sách đối với người có công với cách mạng, ngày 16 tháng 02 năm 1947, Chủ tịch Hồ Ch Minh đã ký sắc lệnh số 20 SL
“ uy định chế độ h u bổn th ơn tật và tiền tuất tử sĩ Đây là văn bản pháp quy đầu tiên
thể hiện ch nh sách của Nhà nước đối với người có công cách mạng trong công cuộc kháng chiến cứu nước của Dân tộc; sau đó được bổ sung bằng Sắc lệnh số 242 SL ngày
12 10 1948, quy định tiêu chu n xác nhận thương binh, truy tặng “tử sỹ , thực hiện chế độ
“l ơn h u th ơn tật đối với thương binh, chế độ “tiền tuất đối với gia đình liệt sỹ
Ngay sau khi đất nước được hoàn toàn thống nhất (năm 1975 bước vào thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước, Đảng và Nhà nước ta vẫn luôn xác định công tác thương binh, liệt sỹ và người có công với cách mạng là một trong những vấn đề cần quan tâm hàng đầu của đất nước; đã có nhiều chủ trương, ch nh sách, văn bản pháp luật quy định chế độ ưu đãi đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ, người có công giúp đỡ cách mạng, bắt đầu từ Ch thị số 223 CT-TW ngày 8-7-1975 của Ban B thư Trung ương Đảng xác định yêu cầu nhiệm vụ của công tác thương binh, liệt sỹ sau chiến tranh; Văn kiện các Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, VII, VIII trong thời kỳ đổi mới của đất nước đã xác định coi phát triển kinh tế là cơ sở và tiền đề để thực hiện các ch nh
Trang 22sách xã hội, thực hiện tốt ch nh sách xã hội là động lực thúc đ y phát triển kinh tế, và quan tâm chăm sóc thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ và người có công với cách mạng vừa là trách nhiệm của Nhà nước, vừa là trách nhiệm của Nhân dân
Vấn đề ưu đãi người và gia đình có công với cách mạng đã trở thành nguyên tắc hiến định và được ghi nhận trang trọng ở Chương V, Điều 67 của Hiến pháp năm 1992: “Thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ được hưởng các ch nh sách ưu đãi của Nhà nước Thương binh được tạo điều kiện phục hồi chức năng lao động, có việc làm phù hợp với sức khoẻ và đời sống ổn định Những người và gia đình có công với nước được khen thưởng, chăm sóc” Nguyên tắc này đã được thể chế trong Pháp lệnh về “ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sỹ và gia đình liệt sỹ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng” do Uỷ ban Thường
vụ Quốc hội ban hành ngày 29 8 1994; Pháp lệnh số 26 2005 PL-UBTVQH11 ban hành ngày 29 tháng 6 năm 2005 “ ưu đãi người có công cách mạng”; và được sửa đổi
bổ sung bởi Pháp lệnh số 04 2012 UBTVQH “sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng” và hàng loạt các văn bản pháp luật quy định, hướng dẫn triển khai tổ chức thực hiện Đây là một bước tiến dài dần từng bước hoàn thiện ch nh sách ưu đãi người có công với cách mạng, theo chủ trương của Đảng
và Nhà nước nhằm tạo điều kiện, cơ hội tốt nhất để góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần đối với người có công cách mạng
Ch nh sách người có công với cách mạng là một bộ phận của hệ thống ch nh sách xã hội mà cụ thể là ch nh sách bảo đảm xã hội Ch nh sách bảo đảm xã hội (hay còn gọi là an toàn xã hội-an sinh xã hội là sự bảo vệ của Nhà nước, của xã hội đối với các thành viên của mình thông qua một loạt các biện pháp công cộng Trong hệ thống ch nh sách an sinh xã hội ở nước ta, gồm có ưu đãi xã hội đối với những người có công lao đối với đất nước; bảo hiểm xã hội đối với người lao động trong các thành phần kinh tế; cứu trợ
xã hội đối với những người không may bị rủi ro, khó khăn hoặc hiểm nghèo Như vậy, có thể thấy bảo đảm xã hội là sự bảo vệ, giúp đỡ của Nhà nước, của cộng đồng đối với mọi thành viên của mình, trong đó có người có công với cách mạng
Tuy nhiên, ch nh sách ưu đãi xã hội không ch là sự bảo vệ, sự giúp đỡ mà còn
là sự thể hiện nghĩa vụ, trách nhiệm của Nhà nước, của cộng đồng đối với một bộ phận
Trang 23dân cư đặc biệt - những người có công Ch nh vì vậy, ch nh sách ưu đãi xã hội có vị tr đặc biệt quan trọng trong ch nh sách xã hội nói riêng và trong hệ thống ch nh sách bảo đảm xã hội nói chung
Ch nh sách người có công với cách mạng là phương tiện, công cụ quản lý có hiệu lực mọi mặt đời sống vật chất và tinh thần trong lĩnh vực ưu đãi xã hội đối với người có công Ch nh sách người có công với cách mạng được ban hành thể hiện ch nh sách “Đền ơn đáp nghĩa”, là thực hiện nghĩa vụ công dân và công bằng xã hội, đây không phải là sự “đền bù”, bởi lẽ sự hy sinh của người có công với cách mạng là cao quý,
vì đại nghĩa, bằng xương và máu, bằng tài sản và t nh mạng thì không gì có thể so sánh được, không gì có thể đền bù được Sự “Đền ơn đáp nghĩa” không ch là vật chất thuần túy
mà còn là đạo lý, truyền thống nhân văn của dân tộc Việt Nam, là lòng k nh trọng, biết ơn sâu sắc của nhiều thế hệ hôm nay và mai sau đối với người có công với cách mạng
Ch nh sách công là tập hợp những quyết định mang t nh ch nh trị nhằm vạch ra những đường hướng hành động ứng xử cơ bản của chủ thể quản l với các vấn đề, hiện tượng tồn tại trong đời sống để thúc đ y và quản l sự phát triển nhằm đạt tới những mục tiêu nhất định cho trước Khái niệm ch nh sách công được diễn đạt khái quát như sau: Ch nh sách công là tập hợp các quyết định ch nh trị có liên quan của nhà nước nhằm chọn các mục tiêu cụ thể với giải pháp và công cụ thực hiện giải quyết các vấn
đề của xã hội theo mục tiêu xác định của Đảng ch nh trị cầm quyền
Từ quan niệm về “ch nh sách công” và “người có công với cách mạng” nêu trên, chúng ta có thể định nghĩa về ch nh sách người có công với cách mạng như sau:
" h nh s ch n i c côn v i c ch m n là tập hợp c c quyết định ch nh trị- pháp lý
c liên quan nh m l a chọn mục tiêu iải ph p và côn cụ ch nh s ch để iải quyết
c c vấn đề của n i c côn v i c ch m n nh tôn vinh u đãi chăm s c nuôi
d ỡn theo mục tiêu tổn thể của ch nh s ch đã đ ợc x c định"
1.3 với cách mạng: Khái ni m, ý ĩa tầm quan trọng của vi c th c hi i có công vớ mạ
1.3.1 Khái niệm thực hiện chính sách ngườ ng v m ng
Tổ chức thực hiện ch nh sách người có công với cách mạng là một khâu quan trọng hợp thành chu trình ch nh sách, là toàn bộ quá trình chuyển hóa ý ch của chủ thể
Trang 24ch nh sách đến đối tượng ch nh sách, được hiện thực bởi các công cụ ch nh sách bao gồm các họat động của các chủ thể do cơ quan nhà nước có th m quyền quy định nhằm đưa ch nh sách người có công vào cuộc sống thông qua các nội dung công việc
cụ thể đảm bảo nguyên tắc, tuân thủ theo một trình tự, thủ tục nhất định nhằm đạt được mục tiêu của chủ thể ch nh sách
1.3.2 Ý ng ĩa, tầm quan trọng của tổ chức thực hiện n s người có công v m ng
Tổ chức thực hiện ch nh sách người có công với cách mạng có ý rất quan trọng,
là bước hiện thực hóa ch nh sách vào thực tiễn đời sống xã hội Tổ chức thực hiện
ch nh sách người có công với cách mạng là trung tâm kết nối các khâu (các bước) trong chu trình chính sách thành một hệ thống hoàn ch nh; là cầu nối giữa lý luận và thực tiễn trong thực thi ch nh sách Việc hoạch định, xây dựng được ch nh sách đúng,
có chất lượng là rất quan trọng, nhưng triển khai, thực hiện một cách đúng đắn ch nh sách còn quan trọng hơn Có ch nh sách đúng nếu không được thực hiện sẽ ch nằm ở dạng văn bản giấy, trở thành kh u hiệu suông, không những không thực hiện được mục tiêu, ý định của chủ thể bàn hành ch nh sách, mà còn ảnh hưởng đến uy tín của chủ thể hoạch định và ban hành chính sách Nếu chính sách không được tổ chức thực hiện đến nơi, đến chốn, hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ, không những sẽ không đến trực tiếp được với đối tượng thụ hưởng, mà sẽ dẫn đến sự thiếu tin tưởng và
sự phản ứng tiêu cực của nhân dân đối với các chủ trương, ch nh sách của Đảng và Nhà nước Điều này hoàn toàn bất lợi về mặt chính trị và xã hội, gây những khó khăn, bất ổn cho nhà nước trong công tác quản lý Qua việc tổ chức thực hiện, mới biết được
ch nh sách có đúng, phù hợp và đi vào cuộc sống hay không Quá trình thực hiện với những hoạt động thực tiễn sẽ góp phần điều ch nh, bổ sung và hoàn thiện chính sách cho phù hợp với thực tiễn, đáp ứng yêu cầu của cuộc sống Đồng thời, việc phân tích, đánh giá một chính sách (mức độ tốt, xấu) ch có cơ sở đầy đủ, sức thuyết phục sau khi được thực hiện Thực tiễn là chân lý, kết quả thực hiện ch nh sách là thước đo, là cơ sở đánh giá một cách chính xác, khách quan chất lượng và hiệu quả của chính sách Việc đưa ch nh sách vào thực tiễn cuộc sống là một quá trình khó khăn, phức tạp, chịu sự tác động của nhiều yếu tố giúp các nhà hoạch định và tổ chức thực hiện chính sách có
Trang 25kinh nghiệm để đề ra được các giải pháp hữu hiệu trong thực hiện chính sách
1.4 Các bước tổ chức thực hiện chính sách người có công với cách mạng
1.4.1 Xây dựng kế ho ch triển khai thực hiện n s người có công v
m ng
Để việc thực hiện một cách hiệu quả ch nh sách người có công với cách mạng, cần phải tiến hành xây dựng kế hoạch thực hiện một cách chi tiết, cụ thể, rõ ràng từ kế hoạch tổ chức điều hành, kế hoạch chu n bị các nguồn lực để thực hiện, kế hoạch kiểm tra, đôn đốc thực thi ch nh sách phù hợp với tình hình thực tế của địa phương; nhưng phải đảm bảo tuân thủ theo đúng quan điểm, mục tiêu, yêu cầu của chủ thể ban hành Khi xây dựng kế hoạch thực hiện, phải quy định cụ thể thời gian, lộ trình triển khai thực hiện; đồng thời xác định rõ các bên tham gia, có sự phân công, phân định rõ trách nhiệm cho từng cơ quan, tổ chức, từng cán bộ, công chức, tránh chồng ch o nhiệm vụ giữa cơ quan này với cơ quan khác; đặc biệt là phải đảm bảo cung cấp đủ nguồn lực tài ch nh, con người, cơ sở vật chất, các công cụ, phương tiện thực hiện, đảm bảo việc triển khai thực hiện diễn ra thuận lợi, mang lại hiệu quả cao
1.4.2 Phổ biển, tuyên truyền n s người có công v m ng
Phổ biến, tuyên truyền ch nh sách người có công với cách mạng là họat động mang t nh thông tin, là hình thức công khai ch nh thống ch nh sách cho các cơ quan có
th m quyền, các đối tượng ch nh sách và các bên tham gia hiểu rõ về mục đ ch, yêu
cầu, về t nh đầy đủ, t nh đúng đắn của ch nh sách để các bên có liên quan tự giác tham
gia thực hiện Ngoài họat động mang t nh thông tin, công tác phổ biến, tuyên truyền
ch nh sách còn giúp cho cán bộ, công chức tổ chức thực hiện ch nh sách nhận thức được đầy đủ t nh chất, mức độ, quy mô, tầm quan trọng của ch nh sách đối với đời sống xã hội,
để họ chủ động t ch cực tìm kiếm các giải pháp th ch hợp cho việc thực hiện mục tiêu
ch nh sách và triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch ch nh sách
Phổ biến, tuyên truyền ch nh sách người có công với cách mạng được thực hiện bằng nhiều hình thức như thông qua báo ch , truyền thanh, truyền hình, tổ chức Hội nghị, hình thức lan truyền cộng đồng (thông tin từ người này sang người khác , hoặc lồng gh p các hình thức tuyên truyền khác Công tác phổ biến, tuyên truyền đóng vai trò rất quan trọng trong việc tổ chức thực hiện ch nh sách Nếu việc phổ biến, tuyên truyền ch nh sách
Trang 26tiến hành một cách kịp thời và hiệu quả, các đối tượng ch nh sách dễ dàng tiếp cận, kê khai, thụ hưởng ch nh sách nhanh; giúp cho các cơ quan và cán bộ, công chức thực thi
ch nh sách tiết kiệm được thời gian, công sức, giúp cho ch nh sách được thực hiện một cách trọn vẹn, triệt để; còn ngược lại, nếu đối tượng thụ hưởng không có thông tin, không tiếp cận được ch nh sách sẽ k o dài thời gian, bổ sung nhiều lần, nhiều đợt không những gây khó khăn, phiền hà cho các tổ chức, cá nhân và các cơ quan trực tiếp tổ chức thực hiện ch nh sách; mà còn gây khó khăn cho các cơ quan có th m quyền trong việc tổng kết, đánh giá thực hiện ch nh sách
1.4.3 Phân công, phối hợp th c hi i có công vớ mạ
Phân công, phối hợp thực hiện ch nh sách người có công cách mạng là việc cơ quan tổ chức thực hiện ch nh sách xem x t chức năng, nhiệm vụ của từng tổ chức chức, cá nhân có liên quan để phân công, phân nhiệm một cách cụ thể, rõ ràng, chặt chẽ, khoa học
và hợp lý, xác định cơ quan nào đóng vai trò chủ trì, cơ quan nào có chức năng phối hợp, tránh trường hợp nêu chung chung chung, nhằm đảm bảo trong suốt quá trình thực hiện
ch nh sách diễn ra suôn sẻ, thuận lợi, không bị chồng ch o, thiếu sót hoặc bị tắc nghẽn
Việc phân công, phối hợp trong thực hiện ch nh sách là một trong những vấn đề vướng mắc và yếu ở nước ta hiện nay Có những ch nh sách khi ban hành xong không thể triển khai thực hiện do sự phân công, phân nhiệm cho các cơ quan chủ quản và cơ quan phối hợp thực hiện không rõ ràng hoặc chồng ch o, không có sự thống nhất giữa các cơ quan chủ quản và cơ quan phối hợp nên xảy ra tình trạng đùn đ y, n tránh hoặc ôm đồm dẫn đến không ai làm hoặc làm nửa vời không đến nơi, đến chốn Vì vậy, để việc tổ chức thực hiện ch nh sách người có công với cách mạng thực sự có hiệu quả, trước tiên phải có
sự thống nhất cao về quan điểm, về mục tiêu, về chương trình, kế hoạch thực hiện và sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, từ công tác lãnh đạo, ch đạo đến công tác tuyên truyền, vận động, công tác cung ứng nguồn lực tài ch nh, trang thiết bị, cơ sở vật chất đảm bảo cho việc thực hiện ch nh sách Tuy nhiên, chịu trách nhiệm ch nh và chủ công trong việc triển khai thực hiện là ngành Lao động thương binh và xã hội và UBND các cấp
1.4.4 Duy trì n s người có công v m ng
Duy trì ch nh sách người có công với cách mạng là hoạt động nhằm bảo đảm cho
ch nh sách tồn tại được và phát huy tác dụng trong môi trường thực tế Để xây dựng, ban
Trang 27hành và tổ chức triển khai thực hiện đã là rất khó, nhưng để duy trì ch nh sách ổn định lâu dài lại càng khó hơn Trong điều kiện nền kinh tế thị trường đầy biến động và thay đổi, tác động rất lớn đến việc duy trì thực hiện ch nh sách Việc duy trì thực hiện ch nh sách người
có công với cách mạng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, yếu tố chủ quan và khách quan, nhưng chủ yếu là các yếu tố khách quan cơ bản như yếu tố về sự ổn định ch nh trị, yếu tố
về kinh tế, yếu tố văn hóa, xã hội chi phối, ảnh hưởng rất lớn đến việc duy trì thực hiện
ch nh sách Nếu những yếu tố cơ bản này biến động theo chiều hướng t ch cực, thì sẽ rất thuận lợi trong việc duy trì thực hiện ch nh sách; tuy nhiên, nếu những yếu tố cơ bản này biến động thường hướng tiêu cực, không thuận lợi, thì việc duy trì thực hiện ch nh sách sẽ gặp rất nhiều khó khăn Vì vậy, các cơ quan và người thực hiện ch nh sách phải thường xuyên dự báo tình hình để có những tham mưu, đề xuất với Nhà nước để có những giải pháp phù hợp, sử dụng những công cụ quản lý Nhà nước cần thiết để tác động kịp thời giúp cho ch nh sách được duy trì ổn định, lâu dài, bảo vệ quyền, lợi ch cho người có công với cách mạng
1.4.5 Đ ều chỉnh, ổ sung n s người có công v m ng
Điều ch nh, bổ sung ch nh sách người có công với cách mạng là hoạt động được thực hiện bởi cơ quan nhà nước có th m quyền theo hướng điều ch nh ch nh sách đối với người có công ngày càng phù hợp với yêu cầu quản lý và tình hình thực tiễn phát triển của
xã hội Theo quy định cơ quan nào ban hành ch nh sách thì cơ quan đó có quyền điểu
ch nh, bổ sung ch nh sách
Trong quá trình xây dựng ch nh sách, khi triển khai áp dụng thực hiện trong thực tiễn sẽ có những vấn đề bất cập, thiếu sót, chưa phù hợp hoặc phát sinh mới, mà chủ thể chưa lường trước được Mặt khác, xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu về đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân nói chung và các đối tượng ch nh sách nói riêng vì thế cũng ngày một cao hơn; bên cạnh đó sự biến động giá cả thị trường, giá cả các mặt hàng thiết yếu ngày càng gia tăng, các chế độ trợ cấp của ch nh sách không đủ để cho các đối tượng
ch nh sách trang trải cuộc sống Hơn nữa, nền kinh tế của đất nước đang trên đà hồi phục, phát triển có thêm t ch lũy cho thực hiện ch nh sách an sinh xã hội, đây là điều kiện rất quan trọng để thực hiện việc điều ch nh ch nh sách.Vì vậy, các cơ quan nhà nước có th m quyền có thể tiến hành điều ch nh, bổ sung ch nh sách phù hợp với tình hình thực tế giúp
Trang 28cho các đối tượng ch nh sách có cuộc sống ổn định Tuy nhiên việc điều ch nh, bổ sung phải phù hợp không được làm thay đổi mục tiêu ch nh sách, nếu thay đổi mục tiêu ch nh sách, coi như ch nh sách thất bại
1.4.6 T eo dõ , đ n đ c, kiểm tra việc thực hiện n s người có công
ch nh, xử lý kịp thời Kiểm tra, theo dõi sát việc thực hiện ch nh sách đối với người có công góp phần kịp thời bổ sung, hoàn thiện chính sách và chấn ch nh công tác tổ chức thực hiện chính sách, giúp nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện mục tiêu chính sách đối với người có công cách mạng
1.4.7 Đ n g , tổng kết, rút kinh nghiệm tổ chức thực hiện chính sách người có công v m ng
Đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm tổ chức thực hiện ch nh sách người có công với cách mạng là quá trình xem x t, kết luận về ch đạo điều hành và chấp hành ch nh sách của các cơ quan và cá nhân liên quan được phân công thực hiện ch nh sách, cũng như hiệu quả, lợi ch mang lại cho xã hội, cho đối tượng hưởng lợi từ ch nh sách
Tùy theo t nh chất, mức độ, quy mô và chu kỳ, niên hạn của ch nh sách có thể tiến hành đánh giá, tổng kết Đối với việc thực hiện ch nh sách người có công với cách mạng được xác định là ch nh sách thường xuyên và lâu dài, thông thường thì định kỳ 5
Trang 29năm tiến hành đánh giá, tổng kết rút kinh nghiệm một lần Việc đánh giá, tổng kết được thực hiện theo trình tự từ cơ sở đến Trung ương Trong đánh giá, tổng kết thực hiện
ch nh sách người có công với cách mạng, phải đánh giá một cách toàn diện tất cả các mặt, các bước từ việc xây dựng kế hoạch thực hiện ch nh sách đến công tác lãnh đạo,
ch đạo triển khai, quán triệt; công tác phổ biến tuyên truyền; công tác phối hợp tổ chức thực hiện để biểu dương, phát huy những ưu điểm; đồng thời xem x t, đánh giá một cách khách quan những tồn tại, hạn chế, thiếu sót ở mặt nào, bước nào đề ra các biện pháp sát đúng nhất để khắc phục tổ chức thực hiện tốt hơn; đồng thời phát hiện những vấn đề bất cập, hạn chế, thiếu sót hoặc những vấn đề mới phát sinh trong thực tiễn; cũng
có thể là những vấn đề phù hợp với khi mới ban hành ch nh sách, nhưng nay không còn phù hợp để tập hợp, kiến nghị cấp có th m quyền điều ch nh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp điều kiện thực tiễn đảm bảo quyền lợi cho người có công với cách mạng
Tuy nhiên, trong thực tế hiện nay việc đánh giá, tổng kết, nhất là ở cấp Trung ương vẫn còn mang tình hình thức, chung chung số liệu, thông tin chủ yếu được thực hiện bằng
ph p cộng dồn từ các báo cáo từ cơ sở, chứ chưa có những cuộc khảo sát, đánh giá từ thực tiễn để đối chiếu, so sánh, để mắt thấy tai nghe những bất cập, vướng mắc để có những điều
ch nh, bổ sung cho phù hợp Thậm ch , một số kiến nghị, đề xuất ở cơ sở mang t nh thực tiễn cao, bức xúc cần được sửa đổi, bổ sung vẫn không được ghi nhận
Thước đo đánh giá kết quả thực hiện ch nh sách là: Tinh thần hưởng ứng với mục tiêu ch nh sách; ý thức chấp hành các quy định về cơ chế, biện pháp thực hiện các mục tiêu
ch nh sách và hiệu quả ch nh sách trong từng điều kiện về không gian và thời gian
1.5 Những yêu cầu cơ bản đối với việc tổ chức thực hiện chính sách người
có công với cách mạng
1.5.1 Yêu cầu th c hi đú mụ t êu i có công vớ mạ
Mục tiêu thực hiện ch nh sách người có công với cách mạng là mục tiêu tiên quyết và xuyên suốt của Đảng và Nhà nước được thể hiện trong các Nghị Quyết của Đảng, trong Hiến Pháp và được cụ thể hóa trong các văn bản quy phạm pháp luật; vì vậy, cần phải tuân thủ triệt để mục tiêu này Trong quá trình tổ chức thực hiện ch nh sách, có những biến động khó lường về kinh tế, xã hội, có thể thay đổi những biện pháp, cách thức thực hiện, nhưng không được làm thay đổi mục tiêu của ch nh sách
Trang 301.5.2 Yêu cầu bảo đảm tính hệ th ng trong thực hiện n s người có công v m ng
Tổ chức thực hiện ch nh sách người có công cách mạng đòi hỏi có sự tham gia của nhiều ngành, nhiều cấp, từ Trung ương đến cơ sở; đồng thời có sự thống nhất ch đạo, phối hợp của các cơ quan liên quan; trên cơ sở đó hình thành nên các mối quan hệ đan xen; vì vậy, trong quá trình thực hiện ch nh sách phải đảm bảo theo t nh hệ thống
Thứ nhất là theo t nh thứ bậc trên, dưới theo phân cấp quản lý theo cấp hành ch nh; cấp dưới phải phục tùng sự ch đạo, lãnh đạo của cấp trên trong thực hiện ch nh sách đảm bảo ch nh sách được thực hiện thống nhất, đồng bộ từ Trung ương đến địa phương
Thứ hai là t nh hệ thống theo chiều ngang, có sự phối hợp thực hiện giữa các ngành, các cơ quan, các tổ chức ch nh trị – xã hội trong cùng cấp; sự tham gia của các
tổ chức xã hội và cá nhân trong xã hội, đảm bảo việc thực hiện ch nh sách được sâu rộng và chặt chẽ, tạo được sự đồng thuận cao trong xã hội
Thứ ba là t nh thống nhất của các loại ch nh sách trong hệ thống ch nh sách, sự thống nhất giữa mục tiêu ch nh sách với mục tiêu chung, thống nhất giữa mục tiêu
ch nh sách và biện pháp ch nh sách; giữa ch nh sách với các công cụ quản lý khác Có như vậy mới đảm bảo sự vận hành trơn tru, thống nhất cao trong nội bộ hệ thống ch nh sách, tránh sự mâu thuẫn, xung đột trong hệ thống ch nh sách
1.5.3 Yêu cầu bảo đảm tính pháp lý, khoa học, hợp lý trong thực hiện chính
s người có công v m ng
T nh pháp lý trong thực hiện ch nh sách người có công với cách mạng là yêu câu bắt buộc đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia thực hiện ch nh sách T nh pháp lý thực hiện người có công với cách mạng được thể hiện trong Hiến Pháp, trong pháp lệnh và các văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng trong phạm vi toàn quốc, tất cả các cơ quan Đảng, Nhà nước từ Trung ương đến cơ sở phải thực hiện đúng, không được làm trái; trong
đó quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của các tổ chức, cá nhân được giao thực hiện ch nh sách, thủ tục giải quyết các mối quan hệ trong thực hiện ch nh sách, cưỡng chế thực hiện
ch nh sách trong những điều kiện cần thiết; cũng như quy định tiêu chu n, chế độ ch nh sách người có công với cách mạng được quyền thụ hưởng
Bên cạnh phải đảm bảo yêu cầu về t nh pháp lý, trong thực hiện ch nh sách người có
Trang 31công với cách mạng phải được triển khai tổ chức thực hiện theo nguyên tắc, quy trình chặt chẽ đảm bảo t nh khoa học và hợp lý theo thứ tự các bước từ cao xuống thấp, từ trước đến sau; không thể tự ý thực hiện một cách tùy tiện, ngẫu hứng theo sự chủ quan, duy ý ch phá
vỡ các nguyên tắc và các quy định của ch nh sách Trong triển khai tổ chức thực hiện phải chu n bị kỹ các điều kiện cần thiết, đảm bảo cho việc thực hiện hiệu quả; Ngoài những chế
độ, ch nh sách của Trung ương, từng địa phương phải linh động xem x t, tùy theo khả năng, điều kiện kinh tế của từng địa phương để có chế độ, ch nh sách hỗ trợ thêm cho phù hợp
1.5.4 Yêu cầu bảo đảm lợi ích thực sự o đ tượng thụ ưởng chính
s người có công v m ng
Yêu cầu đảm bảo lợi ch thực sự cho các đối tượng thụ hưởng ch nh sách người
có công với cách mạng là yêu cầu rất quan trọng trong thực hiện ch nh sách, đây là
đ ch cuối cùng của toàn bộ quá trình thực hiện ch nh sách Bằng cách này hay cách khác, bằng biện pháp này hay biện pháp khác, mong muốn và mục đ ch cuối cùng của chủ thể ch nh sách là đưa được ch nh sách đến tận tay đối tượng ch nh sách và đảm bảo lợi ch một cách thực sự cho các đối tượng ch nh sách góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và nhu cầu thiết thực cho các đối tượng ch nh sách Yêu cầu của
ch nh sách phải tạo được sự chuyển biến t ch cực lên các mặt của đời sống của các đối tượng ch nh sách như về chế độ ưu đãi về nhà ở, khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe, chế độ phụng dưỡng, chế độ về đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho con em người có công đặc biệt là đáp ứng nhu cầu về mặt tinh thần, làm cho các đối tượng ch nh sách cảm thấy yên tâm, phấn khởi, cảm nhận mình được quan tâm, chăm sóc của toàn xã hội, để họ tự tin nỗ lực, phấn đấu vươn lên trong cuộc sống; đồng thời tạo được nhiềm tin của các đối tượng ch nh sách đối với Đảng, với Nhà nước Yêu cầu này đòi hỏi sự phấn đấu nỗ lực của cả hệ thống ch nh trị trong cả chu trình ch nh sách Thỏa mãn được yêu cầu này, xem như sự thành công của ch nh sách
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tổ chức thực hiện chính sách người có công với cách mạng
1.6.1 yếu t t u về n s
Hệ thống chính trị (thể chế chính trị) chi phối và ảnh hưởng rất lớn đến nội dung, hình thức của ch nh sách người có công với cách mạng, bao gồm các yếu tố về
Trang 32văn hóa, chính trị, Hiến pháp, thể chế chính trị, quan điểm, quyết tâm của Đảng và Nhà nước Các quy định, hướng dẫn thực hiện chính sách phải tuân thủ và căn cứ vào Hiến pháp và thể chế, là cơ sở pháp lý cao nhất mà tất cả mọi tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện chính sách phải tuân theo Vì ch nh sách người có công cách mạng trước hết phải thực hiện cho được mục tiêu của Đảng và Nhà nước đó là phục vụ vì lợi ích của cộng đồng, người dân và toàn xã hội
Việc thực hiện ch nh sách người có công với cách mạng còn phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố bên trong của ch nh sách như: Vai trò của các cơ quan tuyên truyền, hệ thống giá trị xã hội, điều kiện, khả năng kinh tế của Nhà nước, các quan hệ bên trong của hệ thống các cơ quan thực thi ch nh sách; cũng như năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện chính sách
1.6.2 ếu t n n t ứ
Thực hiện ch nh sách người có công với cách mạng cần phải có được sự nhận thức đúng đắn và đầy đủ về quan điểm, mục đ ch của Đảng và Nhà nước trong cả hệ thống chính trị, phải nhận thức rằng đây là ch nh sách ưu đãi đặc biệt, là hình thức khen thưởng, là sự đền đáp công lao đối với những người có công cách mạng, là chính sách bắt buộc, chứ không phải là một sự ban ơn thuần túy Chúng ta phải nhận thức được rằng, đất nước có được tự do, độc lập hòa bình và phát triển như ngày hôm nay là nhờ sự hy sinh, đóng góp của chính những người có công với cách mạng Vì vậy, việc thực hiện chính sách là trách nhiệm, nghĩa vụ của cả hệ thống chính trị, của các cá nhân, tổ chức và của toàn xã hội
Do đặc điểm về ch nh sách đối với người có công có sự khác biệt so với các đối tượng chính sách khác, những người có công là những người bản thân họ đã chịu nhiều mất mát, thiệt thòi so với những người khác, nên họ rất dễ bị tổn thương; do vậy những người trực tiếp tham gia thực hiện chính sách ngoài việc phải nhận thức đúng đắn về chủ trương về quan điểm của Đảng và Nhà nước, họ phải thấu hiểu và thực sự trân trọng, không được có thái độ quan liêu, thờ ơ đối với các đối tượng này; thường xuyên chia xẻ, động viên họ, làm cho họ hiểu rõ về ch nh sách để hưởng ứng và hợp tác trong quá trình thực hiện ch nh sách Đồng thời phải tuyên truyền vận động nhân dân không nên so bì, mà cùng nhau hợp tác, tạo được sự thống nhất cao trong Nhân
Trang 33dân, tham gia đóng góp, hỗ trợ đối với những người có công với cách mạng để họ có điều kiện vươn lên trong cuộc sống
1.6.3 ếu t n tế,
Yếu tố kinh tế, xã hội có tác động rất lớn trong việc thực hiện ch nh sách người
có công với cách mạng Một đất nước phát triển mạnh về kinh tế, trong môi trường xã hội ổn định và hài hòa sẽ là điều kiện rất thuận lợi cho việc tổ chức thực hiện các chính sách Kinh tế và xã hội có mối quan hệ hữu cơ, mật thiết với nhau Kinh tế phát triển, Nhà nước có nguồn thu ngân sách cao, ổn định để phân bổ ổn định nguồn ngân sách hàng năm cho việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội, tạo điều kiện cho người dân
và các đối tượng ch nh sách có điều kiện thụ hưởng chính sách, góp phần nâng cao thu nhập, ổn định đời sống, góp phần ổn định xã hội Một đất nước hòa bình, ổn định về an ninh chính trị, người dân phấn khởi tin tưởng, ủng hộ Đảng, Nhà nước, hăng say lao động sản xuất là cơ sở quan trọng để thu hút các nhà đầu tư yên tâm đầu tư phát triển sản xuất tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, giúp cho việc t ch lũy phúc lợi lớn hơn
để tiếp tục duy trì, thực hiện ch nh sách Ngược lại, một xã hội bất ổn về an ninh chính trị, luôn luôn biến động sẽ tác động tiêu cực đến nền kinh tế đất nước, sẽ kéo nền kinh tế phát triển chậm, ảnh hưởng đến nguồn lực để duy trì thực hiện chính sách
Trong những năm gần đây, đất nước ta đã duy trì được sự ổn định về mặt xã hội; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững; kinh tế đã dần phục hồi và
có những bước phát triển ổn định, tạo điều kiện cho Đảng và Nhà nước ta tiếp tục duy trì, và từng bước mở rộng, nâng cao các chế độ ch nh sách đối với người có công cách mạng, giúp cho các đối tượng phấn khởi, yên tâm và tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước
1.6.4 ếu t ngu n ự on ngườ , t n , sở v t t
Nếu như nói rằng, việc ban hành, triển khai thực hiện ch nh sách người có công với cách mạng là điều kiện cần, thì các yếu tố về nguồn lực: con người, tài ch nh, cơ
sở vật chất là điều kiện đủ để đảm bảo thực hiện được ch nh sách người có công với cách mạng
Để ch nh sách được triển khai thực hiện thì từ các bước từ xây dựng kế hoạch, đến công tác tuyên truyền, tổ chức triển khai, kiểm tra, đôn đốc thực hiện…đều phải
Trang 34có đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện Trong đó vai trò của người đứng đầu trong việc ch đạo, điều hành triển khai thực hiện chính sách là rất quan trọng Nếu người đứng đầu quan tâm, triển khai, tổ chức thực hiện tốt, thì chính sách sẽ đạt hiệu quả tích cực, nếu không thì sẽ ngược lại Việc phân công cán bộ, công chức thực hiện chính sách người có công phải những người có năng lực, tâm huyết, đạo đức đảm bảo chính sách được triển khai thực hiện đến đúng đối tượng và đúng theo mục tiêu của Đảng và Nhà nước
Bên cạnh yếu tố về con người, thì trong quá trình triển khai thực hiện phải phân
bổ nguồn tài ch nh thường xuyên cần thiết để mua sắm trang thiết bị, máy móc, phương tiện làm việc cho đội ngũ cán bộ, công chức; cơ sở chăm sóc, phụng dưỡng người có công; nguồn ngân sách ổn định hằng năm để chi trả lương cho bộ máy và đội ngũ cán bộ công chức thực hiện chính sách và chi trả chế độ trợ cấp cho các đối tượng Đồng thời phải đảm bảo nguồn ngân sách rất lớn định kỳ cho việc đầu tư, nâng cấp các di tích cách mạng, các nghĩa trang liệt sĩ, chi ph tìm mộ liệt sĩ…Nếu chính sách ban hành đúng, nhưng không đảm bảo cơ sở vật chất và nguồn tài chính ổn định để duy trì thực hiện,
sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến đến chính sách và uy tín của Đảng và Nhà nước; cũng như làm tổn thương, ảnh hưởng đến cuộc sống của các đối tượng chính sách
1.6.5 ếu t t ự ện n s trong đ ều ện n tế t trường
Thứ nhất, về góc độ vĩ mô, Nhà nước là chủ thể ban hành chính sách, tổ chức
thực hiện chính sách và là chủ thể duy nhất có khả năng đảm bảo, duy trì thực hiện chính sách người có công với cách mạng Trong điều kiện đất nước mở cửa hội nhập sâu rộng với quốc tế và vận hành nền kinh tế theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nền kinh tế cũng sẽ dễ bị tổn thương do biến động khủng hoảng kinh tế thế giới; có lúc nền kinh tế của đất nước chìm sâu trong khủng hoảng Chính vì thế, yếu tố thị trường trong các chính sách phát triển kinh tế, chính sách phúc lợi xã hội, chính sách an sinh xã hội cũng sẽ dần từng bước được điều ch nh theo quy luật thị trường; chính sách đối với người có công cách mạng cũng sẽ ít nhiều bị ảnh hưởng bởi họat động kinh tế thị trường Vì vậy, để đảm bảo và duy trì thực hiện ch nh sách người có công với cách mạng đòi hỏi sự quan tâm thường xuyên của lãnh đạo Đảng và Nhà
Trang 35nước, bảo vệ trước Quốc hội hằng năm phân bổ ngân sách đảm bảo thực hiện chính sách đối với người có công cách mạng
Thứ hai, về góc độ xã hội, yếu tố kinh tế thị trường hằng ngày, hằng giờ tác
động trực tiếp đến đời sống xã hội nói chung, đối với các đối tượng chính sách nói riêng Bên cạnh những mặt tích cực, thì mặt trái của kinh tế thị trường tác động đến tư tưởng, tình cảm của đời sống người dân, nhất là đối với tầng lớp thanh niên trẻ, họ có
xu hướng chạy theo nhu cầu vật chất, mà quên đi quá khứ, quên đi truyền thống, đạo lý
tốt đẹp “u n n c nh ngu n của dân tộc, họ sẽ t quan tâm hơn đến các đối tượng
chính sách Mặt khác, sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội ngày càng lớn, khoảng cách
giàu nghèo giữa các tầng lớp nhân dân ngày càng cao (thậm ch n ay tron ia đ nh tộc
họ), tạo ra sự khác biệt, khoảng cách lớn giữa những người giàu trong xã hội và các đối
tượng chính sách Bên cạnh đó, vấn đề lạm phát, sự mất giá của đồng tiền làm sức mua
giảm sút, làm cho cuộc sống của các đối tượng chính sách (thu nhập chủ yếu t ngu n
trợ cấp của Nhà n c) ngày càng khó khăn Vấn đề này dễ gây ra sự so sánh và gây tổn
thương cho các đối tượng chính sách Vì vậy, Đảng và Nhà nước phải thường xuyên điều ch nh mức trợ cấp cho phù hợp với thực tiễn từng giai đoạn, giúp cho các đối tượng
ch nh sách có được cuộc sống ổn định và yên tâm công tác
1.7 Các phương pháp thực hiện chính sách người c c ng với cách mạng
1.7.1 P ư ng p p n tế
Là cách thức tác động lên các đối tượng tham gia thực hiện ch nh sách đối với người có công bằng các lợi ch vật chất Nhà nước sử dụng công cụ tài ch nh để hỗ trợ trực tiếp hoặc bằng các công cụ khác như phương tiện, công cụ sản xuất, phương tiện sinh kế phù hợp đảm bảo cho các đối tượng có điều kiện sản xuất, tạo nguồn thu nhập
ổn định cuộc sống.a cộng đồn
1.7.2 P ư ng p p g o dụ , t uyết p ụ
Là hàng loạt các họat động tuyên truyền, vận động của các cơ quan thực thi
ch nh sách và các bên liên quan tác động lên các đối tượng ch nh sách và xã hội, giúp cho các đối tượng nâng cao nhận thức, hiểu biết về ch nh sách, hợp tác có trách nhiệm với các cơ quan thực thi ch nh sách nhằm thực hiện có hiệu quả các mục tiêu của ch nh sách
đề ra Đồng thời kết hợp với giáo dục truyền thống đoàn kết, quá khứ hào hùng của dân
Trang 36tộc, khơi dậy lòng tự hào cho các đối tượng ch nh sách để họ không trông chờ, ỷ lại ch nh
sách trợ cấp ưu đãi của Nhà nước, tiếp tục vượt khó vươn lên trong cuộc sống
1.7.3 P ư ng p p n n
Là cách thức Nhà nước sử dụng quyền lực của mình để tác động lên các cơ quan thực thi ch nh sách và đối tượng ch nh sách nhằm đạt được mục tiêu đã định Việc thực hiện ch nh sách đối với người có công với cách mạng là một ch nh sách lớn của Nhà nước, đã được thể hiện trong Hiến Pháp và Pháp lệnh Vì vậy, ch nh quyền các cấp từ Trung ương đến địa phương phải tuân thủ nghiêm túc và triển khai thực hiện đảm bảo ch nh sách đến tận đối tượng thụ hưởng Nhà nước sử dụng các nguồn lực triển khai, duy trì thực hiện ch nh sách; đồng thời sử dụng các biện pháp hành
ch nh cần thiết để xử lý những tổ chức, cá nhân, kể cả các đối tượng ch nh sách cố tình thực hiện sai hoặc lợi dụng ch nh sách để trục lợi cá nhân
1.7.4 P ư ng p p ết hợp p ư ng p p trên
Để thực hiện có hiệu quả ch nh sách người có công với cách mạng, phải sử dụng linh động các phương pháp cho phù hợp với tình hình cụ thể và biết kết hợp giữa các phương pháp kinh tế, hành chính, tuyên truyền giáo dục một cách hài hòa, khoa học nhằm đem lại hiệu quả cao nhất Ưu tiên phương pháp tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao ý thức, tính tự giác, tự chấp hành thực hiện; tăng cường phương pháp kinh tế để từng bước nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho các đối tượng chính sách; hạn chế các biện pháp hành chính, ch sử dụng khi thực sự cần thiết
1.8 Tổ chức bộ m y để th c hi i có công với cách mạng
Hệ thống tổ chức bộ máy hoạt động quản lý Nhà nước và thực hiện ch nh sách
ưu đãi người có công với cách mạng được triển khai trên phạm vi cả nước bao gồm 4 cấp: Trung ương, t nh (thành phố trực thuộc trung ương , huyện (quận, thị xã , xã (phường, thị trấn do ch nh phủ và UBND các cấp quản lý, ch đạo, điều hành; đồng thời do Bộ LĐ-TB&XH, và ngành LĐ-TB&XH các t nh (thành phố đến cơ sở chủ trì thực hiện, cụ thể:
- Ở Trun ơn : Cấp quản lý, ch đạo, điều hành là ch nh phủ; cơ quan chuyên
môn là Bộ LĐ-TB&XH, bao gồm 24 đơn vị trực thuộc: Các Vụ, các Cục, Tổng cục, Trung tâm, các Viện, Tạp ch và các Trường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Trang 37ngành LĐ-TB&XH
- ấp t nh (thành phố trực thuộc Trung ương : Cấp quản lý, ch đạo, điều hành
là UBND t nh (thành phố ; cơ quan chuyên môn là Sở LĐ-TB&XH, bao gồm các đơn
vị trực thuộc: Các Ban; Phòng; các Trung tâm đào tạo nghề, giới thiệu việc làm, Bảo trợ xã hội, điều dưỡng; các chi cục
- ấp huy n: UBND huyện lãnh đạo, quản lý, điều hành việc thực hiện chính sách
người có công; Phòng LĐ-TB&XH là cơ quan chuyên môn tham mưu UBND huyện và chịu trách nhiệm ch nh trong thực hiện ch nh sách người có công trên địa bàn huyện
- ấp xã: UBND huyện lãnh đạo, quản lý, điều hành việc thực hiện ch nh sách
người có công và cán bộ LĐ-TB&XH của xã trực tiếp thực hiện
Hệ thống tổ chức bộ máy thực hiện ch nh sách người có công với cách mạng họat động thống nhất từ trung ương đến cơ sở, đảm bảo tính chặt chẽ, thường xuyên, liên tục
Kết luận chương 1
Chương 1 của luận văn đã đề cập một số vấn đề về lý luận, nội dung khoa học chủ yếu sau:
Thứ nhất, Khái quát hóa một số vấn đề về lý luận, các nội dung khoa học về
ch nh sách công, ch nh sách ưu đãi người có công, ch nh sách ưu đãi người có công tại
Việt Nam qua các thời kỳ; các quan điểm, chủ trương của Đảng, ch nh sách của Nhà
nước đối với người có công cách mạng; vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của chính sách đối với người có công và luận giải sự cần thiết phải ban hành ch nh sách người có công với cách mạng
Thứ hai, phân t ch cơ sở lý luận các bước trong thực thi ch nh sách người có
công và các yếu tố tác động, ảnh hưởng đến quá trình thực hiện ch nh sách người có công với cách mạng để có cách nhìn tổng thể các bước trong việc triển khai, tổ chức thực hiện chính sách
Qua nghiên cứu các nội dung trên, có thể thấy rằng việc ban hành, thực hiện
ch nh sách người có công với cách mạng là chủ trương, ch nh sách hoàn toàn kịp thời
và đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta Vấn đề này đã được Đảng, Nhà nước ta khảo
Trang 38sát, xem x t, đánh giá cân nhắc và quyết định xuất phát từ yêu cầu thực tiễn phù hợp điều kiện, tình hình của đất nước và đáp ứng yêu cầu, nguyện vọng của các đối tượng
và nhận được sự đồng thuận của toàn xã hội Việc tổ chức thực hiện ch nh sách người
có công, về mặt lý thuyết đã được các cơ quan có th m quyền chu n bị hết sức chặt chẽ, kỹ lưỡng về t nh pháp lý, cơ sở lý luận, cũng như quan điểm ch đạo được thể hiện trong các Nghị quyết của Đảng, Hiến Pháp và các văn bản pháp luật của Nhà nước Trong quá trình chu n bị tổ chức thực hiện đã đề ra các bước thực hiện theo quy trình chặt chẽ từ khâu xây dựng kế hoạch; phổ biến, tuyên truyền; phân công, phối hợp thực hiện đến khâu đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm tổ chức thực hiện chính sách đối với người có công; đồng thời cũng đã phân t ch, đánh giá, dự lường các yếu tố tác động trong quá trình thực hiện ch nh sách để có những giải pháp cho phù hợp
Đây là những luận cứ khoa học quan trọng trong làm cơ sở cho việc xây dựng, ban hành kế hoạch và tổ chức thực hiện ch nh sách người có công với cách mạng của nước ta trong giai đoạn hiện nay
Trang 39CHƯƠNG 2 THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG,
TỪ THỰC TIỄN HUYỆN HÕA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1 Thực trạng người có công với cách mạng tại huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng
Trong hai cuộc chiến tranh chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược, Hòa Vang là vành đai, tuyến đầu diệt Mỹ; là nơi diễn ra các trận đánh ác liệt của quân và dân ta với các lực lượng quân đội chính quy của địch Khi đất nước hoàn toàn độc lập; bước ra từ chiến tranh, Hòa Vang phải chịu đựng những hậu quả vô cùng nặng nề; đối diện với cảnh hoang tàn, đổ nát của chiến tranh; nhà cửa, trường học, đình, chùa, đường sá, cầu cống bị tàn phá nghiêm trọng cùng với hơn 31.000 người trở thành nạn nhân chiến tranh chiếm 23,56% dân số của huyện vào năm 1975 (trong đó 21.508 người chết, 9.610 người bị thương Toàn huyện có 80/117 thôn bị bom đạn huỷ diệt thành vùng trắng, 50% diện t ch đất đai bị hoang hóa, trên 1000 ha đất bị địch chiếm đóng xây dựng căn cứ quân sự; hơn 7.000 ha đất bị nhiễm chất độc hóa học; bom, đạn, chông, mìn, dây thép gai nằm rải rác khắp đồng ruộng, núi đồi,
thôn xóm, luôn đe dọa đến tính mạng con người [17, tr.22,43]
Đến nay, toàn huyện có 13.313 đối tượng người có công với cách mạng, trong
đó có 3.692 đối tượng được hưởng trợ cấp hàng tháng và 1.952 đối tượng được hưởng trợ cấp một lần, được phân bổ ở 11 xã trên địa bàn huyện như sau:
Bảng 2.1 Bảng s li u n i có công phân bổ theo địa bàn
Trang 40(Ngu n: Phòn Lao độn Th ơn binh và Xã hội huy n năm 2015
Hòa Vang là huyện có số lượng đối tượng người có công với cách mạng nhiều nhất so với các quận khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Các xã đều có đối tượng người có công, tuy nhiên với quy mô, mức độ không đồng đều Huyện có 11 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có
3 xã đồng bằng (Hòa Châu, Hòa Tiến và Hòa Phước) có số lượng người có công là 4.290 đối tượng, chiếm 32,2%; 4 xã trung du (Hòa Phong, Hòa Khương, Hòa Nhơn và Hòa Liên có số lượng người có công đông nhất là 7.022 đối tượng, chiếm 52,6% và 4 xã miền núi (Hòa Phú, Hòa Bắc, Hòa Ninh và Hòa Sơn là 3.012 đối tượng, chiếm 22,6% Theo bảng thống kê trên thì
xã Hòa Tiến có số lượng người có công đông nhất là 2.876 đối tượng, chiếm 21,6% đối tượng người có công trên toàn huyện; đây là một trong những xã bị chiến tranh tàn phá khốc liệt nhất, trở thành vùng trắng trong chiến tranh, nhưng nhân dân vẫn kiên cường bám trụ giữ đất, giữ làng Đặc điểm người có công với cách mạng ở huyện Hòa Vang sống ở nông thôn, chủ yếu sống bằng nghề nông nghiệp, ch có một số đối tượng sống ở 7 xã đồng bằng và trung du làm nghề buôn bán và một số ngành nghề khác có đời sống kinh tế khá hơn, còn lại đa số làm nông nghiệp, thu nhập còn thấp, nên đời sống còn gặp nhiều khó khăn Đặc biệt là đối với các đối tượng chính sách ở các xã miền núi, ngoài các khoản trợ cấp của nhà nước thì không có khoản thu nhập nào thêm, nên đời sống gặp khó khăn hơn Thực tiễn qua hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và Đế quốc Mỹ nhân dân, đồng bào các dân tộc các xã miền núi huyện Hòa Vang luôn là chỗ dựa vững chắc cho cơ sở cách mạng; nên cần có sự quan tâm, hỗ trợ đặc biệt của Nhà nước và cộng đồng xã hội đối với họ