1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC PHÂN SỐ CHO HỌC SINH TIỂU HỌC

54 646 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 330,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy chưa gọi là "phân số" nhưng các nội dung này đã góp phần giúp học sinhsớm có biểu tượng về phân số và sử dụng những hiểu biết này trong quá trình giảicác bài toán liên quan đến tìm m

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin chân thành bày tỏ lòng cảm ơn và kính trọng sâu sắc đối với

thầy giáo Nguyễn Vũ Minh Tuấn giảng viên cố vấn học tập cho đề tài khóa luận

của tôi, người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình tiến hành thực hiệnkhóa luận Thầy đã mở ra cho em những vấn đề khoa học rất lý thú, hướng em vàonghiên cứu các lĩnh vực hết sức thiết thực và vô cùng bổ ích, đồng thời tạo điềukiện thuận lợi cho em học tập và nghiên cứu Em đã học hỏi được rất nhiều ở Thầyphong cách làm việc, cũng như phương pháp nghiên cứu khoa học… Em luônđược Thầy cung cấp các tài liệu, các chỉ dẫn hết sức quý báu khi cần thiết trongsuốt thời gian thực hiện tiểu luận Những kinh nghiệm của thầy là kiến thức thực tế

vô cùng quý giá cho hành trang vào nghề của giáo sinh chúng tôi

Em cũng xin thể hiện sự kính trọng và lòng biết ơn đến Quý Thầy Cô trong Khoa Tự nhiên – Kinh tế, các bạn trong tập thể lớp K36 Giáo dục tiểu học, Ban giám hiệu- quý thầy cô giáo và các em học sinh trường Tiểu học Vĩnh Ninh đã tạo điều kiện giúp đỡ em thực hiện và hoàn thành tốt khoá luận

tốt nghiệp này

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC PHÂN SỐ CHO HỌC SINH TIỂU HỌC

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

Môn toán là môn học rất quan trọng trong các môn học ở chương trình tiểu học,

đồng thời xuyên suốt ở các cấp học, bậc học Một học sinh giỏi toán chắc chắn là

em đó có tư duy tốt, nhanh nhẹn hơn và giúp cho các em học tốt hơn các mônkhác Trong chương trình dạy học ở tiểu học bao gồm rất nhiều tuyến kiến kiếnthức từ số học đến hình học, trong chương trình toán 4 cũng phong phú và đadạng Ở đây nội dung bài học được hình thành 175 bài học trong đó có 19 bài dạyhọc về phân số chiếm khoảng 1/3 thời lượng của học kỳ II lớp 4 Đây là nội dungmới mẽ đối với học sinh lớp 4, nhưng các em sẽ đi vào tìm hiểu đào sâu trên cơ sở

đã làm quen dần với các phân số ở dạng đơn giản nhất

Tuy chưa gọi là "phân số" nhưng các nội dung này đã góp phần giúp học sinhsớm có biểu tượng về phân số và sử dụng những hiểu biết này trong quá trình giảicác bài toán liên quan đến tìm một trong các phần bằng nhau của một số, nhờ có 4học kì làm quen và sử dụng những hiểu biết đơn giản về "phân số" dạng 1 (với n

là các số từ 2 - 9) mà việc dạy học chính thức và có hệ thống về phân số, được thựchiện chủ yếu và tập trung trong học kỳ của lớp 4 Đây là sự đổi mới trong cấu trúc

và chương trình dạy học toán ở lớp 4 - 5 so với chương trình CCGD, ở chươngtrình 2000 phân số chỉ được dạy đơn giản, mẫu số thường là số có đến hai chử số

Trang 3

và phân số lớn hơn hoặc bằng 0 Để chuẩn bị cho dạy học phân số, ngoài việc sớmcho học sinh làm quen với một trong các phân số bằng của một số.

Đầu học kỳ II, học sinh còn được học về dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9 để làmtiền đề cho việc rút gọn phân số, quy đồng mẫu số cho hai phân số.Từ đó ta có thểthay việc dạy học phân số ở tiểu học là cần thiết đặc biệt là ở lớp 4, khi đã bước đầu dạy chuyên sâu Thực tế đòi hỏi giáo viên phải có cách truyền thụ phù hợp đểhọc sinh hiểu và tiếp thu bài tốt, việc hình thành khái niệm phân số là công việckhó, vì vậy giáo viên phải tổ chức hướng dẩn cho học sinh hoạt động học tập với

sự trợ giúp đúng mức của sách giáo khoa, và đồ dùng dạy học Giáo viên phảihướng dẩn học sinh tự chiếm lĩnh, tự phát hiện vấn đề của bài học rồi giúp họcsinh sử dụng kinh nghiệm của bản thân để tìm mối quan hệ vấn đề đó với kiến thức

đã hiểu từ đó tự tìm cách giải quyết vấn đề Cũng có nhiều phương pháp để giúphọc sinh hình thành khái niệm phân số, nhưng phải hướng đến tích cực hoạt độngcủa học sinh Mặt khác, kiến thức về phân số ở đây có tính chất hệ thống và liênhoàn, vì vậy quá trình học sinh tư duy, huy động các kiến thức đã học và liên quanđến vấn đề cần giải quyết một vấn đề của phân số mà còn giúp học sinh nhận ra,cần thiết phải chuẩn bị kiến thức đó

Trang 4

Tôi nhận thấy rằng kết quả học lực môn toán qua các đợt kiểm tra định kìhằng năm của học sinh: học sinh khá, giỏi từ khối 1 đến khối 3 đạt học sinh khá,giỏi nhiều hơn so với học sinh khá, giỏi khối lớp 4, lớp 5 Qua nhiều lần trăn trở vềchất lượng của học sinh ở môn Toán cùng với việc kết hợp rút kinh nghiệm trongcác tiết học và tình hình học tập trên lớp của học sinh qua các năm học, phần màhọc sinh vướng phải nhiều nhất ở môn toán là mạch kiến thức về phân số Vì thế

tôi chọn đề tài nghiên cứu “Giải pháp nâng cao chất lượng dạy học phân số cho học sinh tiểu học” nhằm tìm giải pháp giúp học sinh học tốt mạch kiến thức về

phân số để nâng cao chất lượng học tập cho học sinh khối lớp 4, lớp 5 về môntoán

2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI:

Nghiên cứu về nội dung và phương pháp dạy học về phân số và các phéptính về phân số ở tiểu học Đặc biệt là học sinh lớp 4 theo nội dung trương trìnhsách giáo khoa mới Với mục đích là chỉ ra và phân tích những sai lầm khi thựchiện các phép tính về phân số của học sinh tiểu học

Đề xuất một số biện pháp khắc phục những sai lầm khi dạy về phân số vàcác phép tính về phân số nhằm nâng cao hiệu quả dạy học toán ở lớp 4

Nhằm giúp cho hoc sinh học toán tốt hơn, trình bày bài làm đúng , đủ, chínhxác hơn trong các bài kiểm tra, giúp các em học sinh yêu thích học môn toán trongcác tiết học, giờ học trên lớp

Tìm ra biện pháp thực hiện có hiệu quả nhất Tích cực nhất trong việc rèn kĩnăng học toán cho học sinh tiểu học nhất là mạch kiến thức về phần phân số

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

Trang 5

- Đối tượng nghiên cứu: Vì thời gian có hạn nên tôi đã tập trung tiến hànhthực nghiệm trên đối tượng là HS lớp 4/3 trường Tiểu học Vĩnh Ninh – Thành phốHuế.

- Phạm vi nghiên cứu: Giải pháp nâng cao chất lượng dạy học phân số ở lớp

4 Đối chứng những gì đã nghiên cứu ở lí thuyết với thực tiễn dạy học của học sinhlớp 4

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Để thực tốt các nhiệm vụ đề ra đạt được mục tiêu nghiên cứu thì không thể thiếuđược các phương pháp nghiên cứu Có rất nhiều phương pháp trong nghiên cứukhoa học thường được áp dụng, với các vấn đề của đề tài này chúng tôi đã sử dụngcác phương pháp:

+ Phương pháp thu thập tài liệu:

Thông qua các giáo trình, tạp chí giáo dục và mạng internet chúng tôi tiếnhành thu thập, nghiên cứu, phân tích các thông tin liên quan đến đề tài nghiêncứu

+ Phương pháp quan sát sư phạm:

Chúng tôi quan sát lớp học trong mỗi tiết dạy của giáo viên đứng lớp hay chínhtiết dạy của mình

+ Phương pháp thực nghiệm sư phạm:

Soạn các giáo án và trực tiếp giảng dạy một số bài toán trong chương phân sốtoán lớp 4

+ Phương pháp phân tích tổng hợp:

Trang 6

Sau khi thu thập các thông tin cũng như số liệu liên quan chúng tôi tiến hànhthống kê và xử lí các số liệu liên quan.

Và các phương pháp khác như: Phương pháp điều tra nghiên cứu thực tế, phương pháp quan sát, trực quan, phương pháp thống kê toán học, phương pháp tổng kết kinh nghiệm.

Chúng tôi sử dụng phối hợp một cách linh hoạt các phương pháp

Trang 7

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÂN SỐ

CHO HỌC SINH TIỂU HỌC

1 THỰC TRẠNG.

a Ưu điểm.

Tôi dạy lớp 4/3 trường tiểu học Vĩnh Ninh thuộc địa bàn phường Vĩnh Ninh làTrung tâm của Thành phố Huế, nhà trường có chi bộ Đảng lãnh chỉ đạo, Ngành vàLãnh đạo các cấp của chính quyền thường xuyên quan tâm về cơ sở vật chất vàhoạt động dạy và học của nhà trường, gia đình các em đa số là cán bộ công chứcnhà nước, có điều kiện kinh tế để đáp ứng nhu cầu hoc tập của các em học sinh,hầu hết các bậc phụ huynh trình độ văn hóa cao; kiến thức cũng như nhận thức khácao nên phụ huynh có điều kiện quan tâm việc học tập của con của mình một cáchtốt nhất Chính vì vậy mà việc chăm lo đầu tư cho con em học hành rất tốt đáp ứngnhu cầu học tập của con em Đội ngũ giáo viên của nhà trường rất nhiệt tình và cótay nghề vững vàng Từ những thuận lợi trên làm cho chất lượng dạy và học củagiáo viên và học sinh được nâng cao

Trong chương trình tiểu học, môn toán giữ vị trí quan trọng, thời gian dànhcho môn toán chiếm tỉ lệ khá cao trong toàn bộ quỹ thời gian các môn học ở tiểuhọc Bởi vì môn toán là một trong những môn khoa học, đối với bậc tiểu học, nógóp phần rèn luyện cho học sinh phương pháp suy luận, cách giải quyết vấn đềgiúp các em phát triển trí thông minh, cách suy nghĩ độc lập, cách xử lý tình huốnglinh hoạt, sáng tạo

b Hạn chế.

Trang 8

Ở lớp 4 chương “Phân số- Các phép tính về phân số” là một nội dung khó

đối với giáo viên và học sinh Trước khi học phần này các em đã được học về dấu

hiệu chia hết cho 2, 5, 3 và 9 Nhưng đến chương “Phân số” với các tính chất và

các phép toán của “phân số” Đặc biệt là vận dụng các phép toán để giải các bàitoán bốn phép tính về phân số, các bài toán có lời văn liên quan đến phân số họcsinh còn gặp nhiều khó khăn Sau khi nghiên cứu phương pháp dạy học môn toán ởbậc tiểu học, đặc biệt là phần dạy học chương “Phân số” Qua thăm dò ý kiến củagiáo viên trực tiếp giảng dạy, qua điều tra, khảo sát và qua kinh nghiệm những nămgiảng dạy tôi nhận thấy rằng: Sau khi hình thành quy tắc đối với mỗi phép tính (ởphần lý thuyết) các em đều vận dụng tốt Nhưng khi học đến các phép tính về saucác em rất dễ nhầm lẫn sang phép tính trước mới học và những sai lầm này trở nênphổ biến ở nhiều học sinh

2 NỘI DUNG DẠY HỌC PHÂN SỐ CHO HỌC SINH TIỂU HỌC.

A NỘI DUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH DẠY HỌC PHÂN SỐ CHO HỌC SINH TIỂU HỌC.

Chương “phân số - các phép tính về phân số” gồm các nội dung sau:

Trang 9

+ Hình thành khái niệm về phân số: Học sinh cần nắm được mỗi số tự nhiênđều có thể viết dưới dạng phân số có mẫu số là 1 Số 1 có thể viết dưới dạng phân

+ Hình thành quy tắc phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia hai phân số,kết hợp giải các bài toán bốn phép tính về phân số và các dạng toán có liên quanđến nội dung đại lượng, đo đại lượng, các yếu tố đại số, hình học…Đây là nội dung

mà học sinh thường mắc sai lầm trong khi thực hành luyện tập

Như vậy để học sinh có được những kiến thức, kỹ năng về phân số và vậndụng vào giải các bài toán bốn phép tính về phân số là rất quan trọng Vị trí củaviệc dạy học giải toán lại càng quan trọng hơn

PHÂN SỐ:

HỌC SINH BIẾT KHÁI NIỆM PHÂN SỐ, ĐỌC PHÂN SỐ:

* Mục tiêu: giúp học sinh

- Bước đầu nhận biết về phân số, về tử số và mẩu số

- Biết đọc viết về phân số

Trang 10

* Học sinh cần nắm:

Mỗi phân số có tử và mẩu số, tử số là số tự nhiên viết trên gạch ngang Mẫu số

là số tự nhiên khác 0 viết dưới gạch ngang

* Dạng bài

1.a Viết rồi đọc phân số, chỉ phân số phần tô đậm trong mỗi hình vẽ dưới đây:

b Trong mỗi phân số đó mẫu số cho biết gì?, tử số cho biết gì?

2 Viết các phân số:

a Hai phần trăm:

2 100

b Mười một phần mười hai:

11 12

PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN:

* Mục tiêu: Giúp học sinh

- Phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) không phải bao giờcũng có thương là một số tự nhiên

Trang 11

- Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) cóthể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia.

* Dạng bài:

1 Viết thương của mỗi phép chia sau dưới dạng phân số 7 : 9; 5 : 8

2 a Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng một phân số có mẫu số = 1 (theo mẫu)

- Phân số có tử số > mẫu số, phân số đó lớn hơn 1

- Phân số có tử số < mẫu số, phân số đó bé hơn 1

- Phân số có tử số = mẫu số phân số đó bằng 1

- Phân số nào > 1, bé hơn 1, bằng 1

2 Cho hai phân số:

Trang 12

HỌC SINH BIẾT TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ VÀ VẬN DỤNG ĐỂ NHẬN RA HAI PHÂN SỐ BẰNG NHAU, RÚT GỌN PHÂN

SỐ, QUY ĐỒNG MẪU SỐ HAI PHÂN SỐ TRONG TRƯỜNG HỢP DƠN GIẢN:

1 Hai phân số bằng nhau:

* Mục tiêu: Giúp học sinh

- Bước đầu nhận biết tính chất cơ bản của phân số

- Bước đầu nhận ra sự bằng nhau của phân số

* Học sinh cần nắm qui tắc:

- Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số cùng chia hết cho một số tựnhiên khác 0

- Nếu cả tử số và mẫu số của một phân sô cùng chia hết cho 1 số tự nhiên khác

0 thì sau khi chia ta được 1 phân số bằng phân số đã cho

Trang 13

* Nhận xét: Nếu nhân (hoặc chia) sô bị chia với cùng một số tự nhiên khác 0

thì giá trị của thương không thay đổi

2 Rút gọn phân số:

*Mục tiêu: giúp học sinh

- Bước đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số tối giản

- Biết cách rút gọn phân số (trong một số trường hợp đơn giản)

* Học sinh cần nắm:

- Có thể rút gọn phân số để được một phân số có tử số và mẫu số bé đi mà phân

số mới vẫn bằng phân số đã cho

- Quy tắc rút gọn phân số

+ Xem xét tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1

+ Chia tử số và mẫu số cho số đó

+ Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản

a Phân số nào tối giản? Vì sao?

b Phân số nào rút gọn được? Hãy rút gọn phân số đó?

3 Tính (theo mẫu):

Trang 14

Mẫu:

2 x 3 x 5

5 x 3 x 7 =

27

* Chú ý: Trong mẫu trên ta đã cùng chia nhẩm tích ở trên và tích ở dưới gạchngang cho 3 rồi chia cho 5

3 Quy đồng mẫu sô của phân số:

* Mục tiêu: Giúp học sinh

- Biết cách quy đồng mẫu số hai phân (trường hợp đơn giản)

- Bước đầu biết thực hành qui đồng mẫu số hai phân số

Khi quy đồng mẫu số của hai phân số, trong đó mẫu số của một trong hai phân

số là mẫu số chung, ta làm như sau :

- Xác định mẫu số chung

- Tìm thương của mẫu số chung và mẫu số của phân số kia

Trang 15

- Lấy thương tìm được nhân với tử sô và mẫu số của phân số kia, giữ nguyênphân số có mẫu số là mẫu số chung

BIẾT SO SÁNH HAI PHÂN SỐ VÀ SẮP XẾP PHÂN SỐ THEO THỨ

TỰ TỪ BÉ ĐẾN LỚN VÀ NGƯỢC LAI:

1 So sánh hai phân số cùng mẫu số:

* Mục tiêu: giúp học sinh

- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số

- Củng cố về nhận biết một phân số bé hơn hoặc lớn hơn 1

* Học sinh cần nắm:

Trong hai phân số cùng mẫu số

- phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn

- Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn

- Nếu tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau

- Khi so sánh phân số với phân số cần biết

+ Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số < 1

+ Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số > 1

* Dạng bài:

1 So sánh hai phân số

2 So sánh các phân số sau với 1

3 Viết các phân số bé hơn 1 có mẫu số là 5 và tử số khác 0

Trang 16

4 Viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn.

2 So sánh hai phân số có mẫu số khác nhau:

* Mục tiêu: giúp học sinh

- Biết so sánh hai phân số khác mẫu số (bằng cách quy đồng mẫu số hai phân

số đó)

- Cũng cố về so sánh hai phân số cùng mẫu số

* Học sinh cần nắm quy tắc:

- Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số hai phân

số đó rồi so sánh các tử số của hai phân số đó

CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ

PHÉP CỘNG PHÂN SỐ:

Trang 17

1 Phép cộng hai phân số cùng mẫu:

*Mục tiêu: giúp học sinh:

- Nhận biết phép cộng hai phân số cùng mẫu số

- Biết cộng hai phân số cùng mẫu số Nhận biết tính chất giao hoán của phépcộng hai phân số

2 Phép cộng hai phân số khác mẫu số:

* Mục tiêu: giúp học sinh

- Nhận biết phép cộng hai phân số khác mẫu số

- Biết cộng hai phân số khác mẫu số

Trang 18

quảng đường Hỏi sau hai giờ ô tô đó chạy được bao nhiêu phần của quảngđường?.

* Ngoài ra qua các bài luyện tập chương trình còn có các bài tập dạng vận dụngcác tính chất đã học vào phân số

Khi cộng một tổng hai phân số với phân số thứ ba, ta có thể cộng phân số thứnhất với tổng của phân số thứ hai và phân số thứ ba

PHÉP TRỪ PHÂN SỐ:

1 Phép trừ hai phân số có cùng mẫu số:

* Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Nhận biết phép trừ hai phân số cùng mẫu số

- Biết cách trừ hai phân số cùng mẫu số

* Học sinh cần nắm quy tắc

Muốn trừ hai phân số cùng mẫu số, ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử sốcủa phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số

Trang 19

6 tổng số huy chương của đoàn đã giành được, còn lại

là huy chương bạc và huy chương đồng Hỏi số huy chương bạc và đồng của đoànĐồng Tháp bằng bao nhiêu phần tổng số huy chương mà đoàn đã giành được

2 Phép trừ hai phân số khác mẫu số:

* Mục tiêu: giúp học sinh

- Nhận biết cách trừ hai phân số khác mẫu số

Trang 20

*Mục tiêu: giúp học sinh

- Nhận biết ý nghĩa của phép nhân

- Biết thực hiện phép nhân hai phân số

* Ngoài ra qua bài luyện tập còn kết hợp tính chất giao hoán vào qua các bàitập:

- Tính chất kết hợp: Khi đổi chổ các phân số trong một tích thì tích của chúngkhông thay đổi

- Tính chất kết hợp: Khi nhân một tích hai phân số với phân số thứ ba ta có thểnhân phân số thứ nhất với tích của phân số thứ hai và phân số thứ ba

- Tính chất phân số của phép nhân đối với phép cộng Khi nhân một tổng haiphân số với phân số thứ 3, ta có thể nhân từng phân số của tổng với phân số thứ 3rồi cộng các kết quả lại

TÌM PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ

* Mục tiêu: Giúp học sinh

Trang 21

Biết cách giải bài toán dạng "Tìm phân số của một số".

* Mục tiêu: Giúp học sinh

Biết thực hiện phép chia phân số

Trang 22

B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÂN SỐ CHO HỌC SINH TIỂU HỌC.

Dạy học toán cần phải giúp cho học sinh biết tư duy, hiểu vấn đề một cách cụthể,tạo cho học sinh có kỷ năng thực hành cao Vậy để làm được việc đó giáo viêncần có những phương pháp dạy học phù hợp với học sinh, phải quán triệt hai quanđiểm

- Quan điểm về tâm lý: (phù hợp với nhận thức lứa tuổi)

- Quan điểm về Lô gíc (hệ thống những kiến thức, kỷ năng về toán, tính trừutrượng, khái quát của nó)

Các phương pháp dạy học thông dụng như:

7 Phương pháp trừu tượng hoá, khái quát hoá, phân tích và tổng hợp

Định hướng chung của phương pháp dạy học toán là dạy học trên cơ sở tổ chức

và hướng dẩn các hoạt động học tập tích cực chủ động, sáng tạo của học sinh (haytích cực hoá hoạt động của học sinh)

Việc dạy học phân số cũng như các yếu tố khác, đều cũng ứng dụng cácphương pháp trên

Trang 23

DẠY HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ:

Dùng phương pháp trực quan, quan sát kết hợp giảng giải

Ta dùng các hình như hình tròn, chia điều ra sau đó tô đậm một số phần Cho học sinh biết đã tô màu mấy phần

Ví dụ: Ta chia một hình tròn ra thành 6 phần và tô màu 5 phần, ta nói đã tô màunăm phần sáu hình tròn

Năm phần sáu viết thành

5

6 giáo viên nêu cách viết cho học sinh, chỉ ra 5 là

tử sô, 6 là mẫu số và cho học sinh đọc lại Làm với một số hình khác như hìnhvuông, hình tròn, chia số phần khác nhau, sau đó cho học sinh rút ra nội dung bàihọc

Trên đây là phương pháp tối ưu và dễ làm nhất để hình thành khái niệm vềphân số (dựa vào các phần bằng nhau) đây là giai đoạn thứ nhất để hình thành về

sơ lược

Giai đoạn 2 ta hình thành khái niệm về phân số

a Cho học sinh dựa vào phép chia số tự nhiên a cho số tự nhiên b (b # 0)

Ta dùng các ví dụ như: "Chia đều 8 quả cam cho 4 em Hỏi mỗi em được mấyquả? "

- Giáo viên nêu câu hỏi để khi trả lời câu hỏi học sinh nhận biết được kết quảcủa phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 có thể là một số tự nhiênSau đó đưa ra ví dụ: "có 3 cái bánh chia đều cho 4 em Hỏi mỗi em được mấyphần của cái bánh?"

Trang 24

- Giáo viên dẫn dắt học sinh để đưa đến kết quả của phép chia một số tự nhiênkhác 0 là phân số.

- Giáo viên nêu câu hỏi để học sinh nhận ra được bài học" Thương của phépchia số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số, tử số

là số bi chia"

Đây là phương phấp cần thiết và thông dụng dễ hiểu, để giúp học sinh hiểuhơn về phân số

b Kết quả của phép chia số tự nhiên (khác 0) có thể viết là một phân số

Đối với dạng bài nầy ta cũng dùng các ví dụ tương tự như trên (kết hợp hìnhảnh trực quan là các hình minh hoạ) để giúp học sinh rút ra được nhận xét bài học

- Phân số có tử số > mẫu số, phân số đó lớn hơn 1

- Phân số có tử số < mẫu số, phân số đó bé hơn 1

- Phân số có tử số bằng mẫu sô, phân số đó bằng 1

DẠY TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ

Dạy phân số bằng nhau

Phương pháp hình thành: dựa vào trực quan

* Có 2 băng giấy dài bằng nhau

- Chia làm 3 phần bằng nhau

Trang 25

- Chia làm 6 phần bằng nhau

+ Băng giấy 1: Lấy đi một phần ba ta có phân số

1 3

+ Băng giấy 2: Lấy đi hai phần sáu ta có phân số

2 6

Dựa vào trực quan ta có:

1

3 =

2 6

Rút ra: Tính chất cơ bản của phân số Tổng quát hóa:

Việc rút ra qui tắc tuy trong sách giáo khoa chưa đề cập đến nhưng ta có thểdựa vào bài học để học sinh nâng cao được tư duy, nhất là học sinh khá, giỏi dễminh hoạ cho qui tắc

Phương pháp dạy học rút gọn phân số

- Giáo viên đưa ra một phân số phân tích cho học sinh thấy là có thể rút gọnđược phân số

- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh thực hiện thêm 2 ví dụ nữa để rút ra quytắc rút gọn phân số

* Lưu ý: Dựa vào tính chất cơ bản của phân số có thể dùng công thức tổngquát

Phương pháp dạy học quy đồng mẫu số

Trang 26

- Giáo viên đưa ra 2 phân số, yêu cầu tìm 2 phân số có cùng mẫu số, khuyếnkhích học sinh suy nghỉ giải quyết vấn đề, gợi ý cho học sinh dựa vào tính chất cơbản của phân số để thấy cần phải nhân cả tử số và mẫu số của phân số này với mẫu

số của phân số kia, để ra hai phân số có cùng mẫu số

Cho học sinh nhận xét: hai phân số vừa nói tìm được

- Giáo viên kết luận: Cho học sinh nêu nhận xét để nhận ra mẫu số chung chiahết cho các mẫu số cho ở phân số ban đầu

- Học sinh rút ra qui tắc

* Với trường hợp mẫu số của một phân số được chọn làm mẫu số chung

Giáo viên có thể cho học sinh nêu nhận xét về mối quan hệ giữa 2 mẫu số đểnhận ra mẫu số chia hết cho mẫu số nhỏ

Hướng dẩn học sinh tự quy đồng mẫu số

Giáo viên nêu câu hỏi để khi trả lời học sinh nêu được cách qui đồng mẫu sốtrong trường hợp chọn mẫu số chung là một trong hai phân số đã cho

Phương pháp dạy học so sánh hai phân số cùng mẫu số

Theo sách giáo khoa toán 4 thì giáo viên dùng sơ đồ đoạn thẳng để minh hoạcho học sinh thấy:

- Giáo viên giới thiệu hình vẽ và nêu câu hỏi để học sinh nhận ra độ dài đoạnthẳng này bằng mấy phần đoạn thẳng kia

- Giáo viên cho học sinh so sánh độ dài các đoạn thẳng để từ đó so sánh nhậnbiết về phân số

Trang 27

- Giáo viên nêu câu hỏi để khi trả lời học sinh tự nêu cách so sánh hai phân sốcùng mẫu số.

Ngoài phương pháp trên giáo viên cũng có thể dùng mô hình trực quan giúphọc sinh nhận ra quan hệ >, <, = giữa 2 phân số cụ thể, trên cơ sở đó rút ra quy tắc

so sánh (dùng hai băng giấy) từ đó rút ra quy tắc tổng quát

Phương pháp dạy học so sánh hai phân số khác mẫu số

Giáo viên đưa ra ví dụ cụ thể, sử dụng mô hình trực quan (hai băng giấy) đểđưa về so sánh hai phân số cùng mẫu số

- Cách thứ nhất: Lấy hai băng giấy như nhau, chia băng giấy thứ nhất thành 3

phần bằng nhau, lấy hai phần (tức là

Ngày đăng: 15/11/2016, 12:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Kết quả kiểm tra môn Toán của học sinh lớp thực nghiệm và lớp   đối chứng. - GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC PHÂN SỐ CHO HỌC SINH TIỂU HỌC
Bảng 1 Kết quả kiểm tra môn Toán của học sinh lớp thực nghiệm và lớp đối chứng (Trang 49)
Bảng 2: So sánh kết quả giữa lớp TN và ĐC qua các lần kiểm tra thực   nghiệm - GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC PHÂN SỐ CHO HỌC SINH TIỂU HỌC
Bảng 2 So sánh kết quả giữa lớp TN và ĐC qua các lần kiểm tra thực nghiệm (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w