1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Chính sách chi trả cổ tức của HAGL 2009 2015

97 632 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 5,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động kinh doanh chính của công ty là xây dựng và kinh doanh bất động sản,khách sạn và resort, trồng và chế biến các sản phẩm từ cây cao su, sản xuất và phânphối đồ gỗ, đầu tư và kha

Trang 1

Chính sách chi tr ả

c t c c a t p ổ tức của tập ức của tập ủa tập ập

đoàn Hoàng Anh

Gia Lai

H c ph n: Tài chính ọc phần: Tài chính ần: Tài chính công ty nâng cao

GVHD: Ts Đặng Hữu Mẫn Thực hiện: Nhóm 8

Trang 2

M c l c ục lục ục lục

A Câu hỏi chung 4

B Chính sách chi trả cổ tức của tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai 7

1 Khái quát tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai 7

1.1 Giới thiệu công ty: 7

1.2 Vị thế công ty 9

1.3 Chiến lược Kinh doanh 10

1.4 Triển vọng Doanh nghiệp 11

1.5 Timeline hoạt động 12

2 Chính sách chi trả cổ tức của tập đoàn HAGL những năm qua 13

2.1 Chính sách chi trả cổ tức năm 2009 13

2.1.1 Chính sách chi trả cổ tức 13

2.1.2 Nguyên nhân 14

2.1.3 Ảnh hưởng đến các chỉ số và giá cổ phiếu 28

2.2 Chính sách chi trả cổ tức năm 2010 31

2.2.1 Chính sách chi trả cổ tức 31

2.2.2 Nguyên nhân 31

2.2.3 Ảnh hưởng đến các chỉ số và giá cổ phiếu 36

2.3 Chính sách chi trả cổ tức năm 2011 38

2.3.1 Chính sách chi trả cổ tức 38

2.3.2 Nguyên nhân 39

2.3.3 Ảnh hưởng đến các chỉ số và giá cổ phiếu 47

2.4 Chính sách chi trả cổ tức năm 2012 49

2.4.1 Chính sách chi trả cổ tức 49

Trang 3

2.4.2 Nguyên nhân 49

2.4.3 Ảnh hưởng các chỉ số và giá cổ phiếu 56

2.5 Chính sách chi trả cổ tức năm 2013 57

2.5.1 Chính sách chi trả cổ tức 57

2.5.2 Nguyên nhân 59

2.5.3 Ảnh hưởng đến các chỉ số và giá cổ phiếu 65

2.6 Chính sách chi trả cổ tức năm 2014 66

2.6.1 Chính sách chi trả cổ tức 66

2.6.2 Nguyên nhân 67

2.6.3 Ảnh hưởng đến các chỉ số và giá cổ phiếu 71

2.7 Chính sách chi trả cổ tức năm 2015 73

2.7.1 Chính sách chi trả cổ tức 73

2.7.2 Nguyên nhân 73

2.7.3 Ảnh hưởng đến các chỉ số và giá cổ phiếu 80

3 Dự đoán chính sách chi trả cổ tức của HAGL trong tương lai gần 82

Trang 4

A Câu h i chung ỏi chung

Cung cấp các thông tin vào Bảng số liệu liên quan đến các thông số tài chính của Tập

đoàn Hoàng Anh Gia Lai (Sử dụng file excel đuợc đưa lên E-learning Số liệu cung

cấp vào ngày 31 tháng 12 mỗi năm)

0.000000000 0%

0.000000000 0%

Trang 7

B Chính sách chi tr c t c c a t p đoàn Hoàng Anh Gia Lai ả ổ tức của tập ức của tập ủa tập ập

1 Khái quát t p đoàn Hoàng Anh Gia Lai ập

1.1. Gi i thi u công ty: ới thiệu công ty: ệu công ty:

Hồ sơ công ty

Tên công ty bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN HOÀNG ANH GIA LAI

Tên công ty bằng tiếng Anh: HOANG ANH GIA LAI JOINT STOCK COMPANY Tên giao dịch: HOÀNG ANH GIA LAI

Tên viết tắt: HAGL

Mã cổ phiếu: HAG

Công ty Cổ phần Hoàng Anh Gia Lai (HAG) thành lập năm 1993, năm 2006chuyển sang hoạt động động theo mô hình cổ phần Năm 2008 cổ phiếu của công tyniêm yết tại HOSE

Hoạt động kinh doanh chính của công ty là xây dựng và kinh doanh bất động sản,khách sạn và resort, trồng và chế biến các sản phẩm từ cây cao su, sản xuất và phânphối đồ gỗ, đầu tư và khai thác thủy điện

Hiện nay, xây dựng và kinh doanh bất động sản chiếm vị trí chủ đạo của công ty.Các dự án căn hộ chung cư chủ yếu tập trung vào phân khúc giá rẻ Các sản phẩm như

đồ gỗ nội, ngoại thất cao cấp; đá granite ốp lát tự nhiên, mủ cao su đã có mặt hầu khắpcác thị trường Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Á, Australia, New Zealand Việc sở hữu độibóng danh tiếng Hoàng Anh Gia Lai với những thành công vang dội trong thời gianqua đã thu hút sự quan tâm của đông đảo người yêu thích bóng đá Hình ảnh của độibóng là công cụ xây dựng và quảng bá thương hiệu rất hiệu quả

Lịch sử hình thành

1993: Tiền thân ban đầu là xí nghiệp tư doanh Hoàng Anh được thành lập

Ngày 01/06/2006 chuyển thành Công ty cổ phần Hoàng Anh Gia Lai với vốn điều

lệ 296 tỷ đồng

Trang 8

Ngày 4/6/2008, sáp nhập các Công ty Hoàng Anh Quy Nhơn, Hoàng Anh Sài Gòn

và Công ty cổ phần kinh doanh nhà Hoàng Anh vào Công ty cổ phần HoàngAnh Gia Lai

Ngày 15/12/2008 cổ phiếu của công ty niêm yết tại HOSE

Trải qua 06 lần tăng vốn, vốn điều lệ đầu năm 2009 của công ty là 1798.1 tỷ đồng,

là công ty cổ phần chuyên về bất động sản có vốn lớn hàng đầu tại Việt Nam

Ngày 18/11/2009: Vốn điều lệ mới của Công ty là 2704 tỷ đồng

Tháng 5/2012: Thay đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần thứ 20 Vốnđiều lệ mới của Hoàng Anh Gia Lai là 5.373 tỷ đồng

Tháng 6/2013: Vốn điều lệ là 7.181 tỷ đồng

31/12/2014: Vốn điều lệ của công ty là 7.899 tỷ đồng

Lĩnh vực Kinh doanh

Xây dựng và kinh doanh căn hộ cao cấp;

Sản xuất và phân phối đồ gỗ, đá granite;

Xây dựng và kinh doanh khách sạn và resort;

Trồng, chế biến các sản phẩm từ cây cao su, mía đường;

Đầu tư, khai thác thủy điện;

Khai thác, chế biến khoáng sản

Cơ cấu sở hữu

Trang 9

1.2 V th công ty ị thế công ty ế công ty

Ngành trồng cây công nghiệp

HAG có quỹ đất lớn với chi phí thấp Suất đầu tư của HAG thấp hơn các với đơn

vị khác trong ngành Nhà máy cao su với công suất 25.000 tấn/năm đã hoàn thành vàhiện HAG đã ký hợp đồng bán cao su cho tập đoàn Michelin, một trong những nhà sảnxuất lốp lớn nhất thế giới

Bất động sản

Trang 10

HAGL có lợi thế về quỹ đất chi phí thấp, khả năng tự thi công và cung cấp vậtliệu xây dựng nên có thể hạ giá các dự án nhằm dễ dàng thu hồi vốn

Cao su: tổng diện tích hiện tại là 45.500 ha;

Cọ dầu: tổng diện tích hiện tại là 17.300 ha;

Mía đường: tổng diện tích là 8.000 ha;

Chăn nuôi bò: đã nhập hơn 43.500 con bò về nuôi tại trang trại.

1.3 Chi n l ế công ty ược Kinh doanh c Kinh doanh

Tiếp tục chiến lược đa ngành dựa vào lợi thế về nguồn tài nguyên tái tạo

Đẩy mạnh áp dụng Mô hình hợp tác công tư (PPP) – một mô hình được HAG ápdụng thành công tại Lào

Chăn nuôi bò thịt và bò sữa: Mục tiêu bán 60000 con bò thịt, nâng số lượng bò thịttrong các trang trại lên 100000 con, và bò sữa lên 13000 con

Cây cao su: Mở rộng diện tích trồng và hoàn thành 51.000 ha cao su tại Việt Nam,Lào, Campuchia trong năm 2015

Mía đường: Năm 2015 sẽ trồng và chăm sóc tổng cộng 6000 ha mía và chuyển bớt

2000 ha sang trồng cỏ chăn nuôi bò

Thủy điện: Chiến lược dài hạn là đầu tư xây đựng các nhà máy Thủy điện với tổngcông suất 700MW tại Việt Nam và Lào

Bất động sản: Năm 2015 sẽ đẩy mạnh vào dự án khu phức hợp cao ốc văn phòng,khách hạng, trung tâm thương mại và căn hộ dịch vụ tại Yangon, Myanmar để

có thể đưa vào hoạt động

Bóng đá: Tiếp tục xem đây là công cụ quảng bá thương hiệu một cách hiệu quả

Trang 11

1.4 Tri n v ng Doanh nghi p ển vọng Doanh nghiệp ọng Doanh nghiệp ệu công ty:

Ngành cao su:

Nhu cầu và giá mủ cao su trên thế giới luôn ở mức tốt Suất đầu tư và giá thành chongành cao su của HAG là mức rất thấp nên tỷ suất lợi nhuận tiềm năng cao và đem lạinguồn ngoại tệ lớn cho Tập đoàn Năng suất khai thác cao su của HAG sẽ tăn mạnh từnăm 2015 đến 2025 khi vườn cây vào thời ký khai thác tốt nhất

Tuy nhiên HAGL phải đối mặt với rủi ro: Theo báo cáo của Global Witness, tổ chứcphi chính phủ chuyên theo dõi các hoạt động khai thác tài nguyên về những vấn đểkhai thác rừng để trông cao su, gây ảnh hưởng lớn đến môi trường và đời sống củangười dân tại Lào và Campuchia Báo cáo này cũng gây sức ép về trách nhiệm đạođức lên các cổ đông lớn nước ngoài của HAG

Ngành Bất động sản:

Nhu cầu nhà ở thuộc phân khúc trung bình và thấp còn lớn, HAG chiến lượcnhắm vào phân khúc này với giá cạnh tranh sẽ tiếp tục giúp tập đoàn thành công trongngành BĐS HAG hiện đang triển khai 7 dự án, trong đó 6 dự án chung cư và 01 dự ánbán đất nền đều tập trung vào phân khúc giá rẻ HAG đang tập trung đầu tư vào thịtrường BĐS Myanmar với dự án Hoàng anh Gia Lai Centre Hiện nay thị trườngkhách sạn và văn phòng cho thuê ở Myanar vẫn đang nóng

Gỗ và Đá:

Đây là ngành sản xuất truyền thống của HAG, có KQKD ổn định HAG có lợithế về nguồn gỗ đầu vào từ việc giải phóng mặt bằng các dự án thủy điển, từ gỗ câycao su thanh lý trong tương lại cũng như quyền được khai thác gỗ tại Lào để đổi lạikhoản cho vay của Tập đoàn xây dựng làng Seagame

Tập trung phát triển haingành chính là nông

Trang 12

Năm 1993

Xây dựng nhà máy chế

biến gỗ đầu tên; Thành

lập Xí nghiệp Tư doanh

Hoàng Anh Gia Lai

lược đa dạng hóa đượctriển khai

Năm 2002 Đầu tư vào

CLB Bóng đá HoàngAnh Gia Lai nhămquảng bá thương hiệuHoàng Anh Gia Laitrong và ngoài nước

2006 - 2007 Chuyển

đổi sang mô hình công

ty cổ phần

nghiệp và bất động sảnđồng thời duy trì cáclĩnh vực cao su, cọ dầu,mía đường, chăn nuôibò

2 Chính sách chi tr c t c c a t p đoàn HAGL nh ng năm qua ả ổ tức của tập ức của tập ủa tập ập ững năm qua

Trang 13

2011 Chia cổ phiếu thưởng tỷ lệ 2:1 19/01/201

2.1 Chính sách chi tr c t c năm 2009 ả ổ tức của tập ức của tập

2.1.1 Chính sách chi tr c t c ả ổ tức của tập ức của tập

Phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ đông

Ngày ĐHCĐ thông qua phát

hành cổ phiếu thưởng 15/9/2009

Ngày nhận Danh sách phân bổ

quyền nhận cổ phiếu thưởng

 40% lấy từ lợi nhuận để lại năm 2008

 60% lấy từ nguồn thặng dư vốn cổ phẩn

Tỷ lệ 2:1 ( 2 cổ phiếu hiện hành sẽ được thưởng

1 cổ phiếu mới)

Trang 14

sự sụp đổđồng loạt của nhiều định chế tài chính khổng lồ, thị trường chứng khoán khuynh đảo.Năm 2008 cũng chứng kiến nỗ lực chưa từng có của các nền kinh tế để chống chọi với

"bão" Hàng loạt chiến lược đưa ra với mục đích giảm rủi ro cho những khoản vay bất động sản Tuy nhiên, trái lại nó tạo ra hiệu ứng sụp đổ dây chuyền và khiến rủi ro bị đẩy lên cao hơn Những bất ổn từ hoạt động cho vay dưới chuẩn

khiến giá nhà sụt giảm mạnh, thị trường nhà đất đóng băng Cuộc khủng hoảng từ đólan từ thị trường bất động sản sang thị trường tín dụng và cuối cùng dẫn đến khủnghoảng tài chính tại Mỹ và tràn sang nhiều nước châu Âu, khiến nhiều công ty lớn phásản

Kinh tế Việt Nam lúc này đã không còn nằm ngoài dòng chảy của kinh tế thế giớinhư cuộc khủng hoảng kinh tế châu Á năm 1997 Tốc độ tăng tổng sản phẩm trongnước quý I/2009 chỉ đạt 3,14%, là quý có tốc độ tăng thấp nhất trong nhiều năm gầnđây; nhưng quý II, quý III và quý IV của năm 2009, tốc độ tăng tổng sản phẩm trongnước đã nâng dần lên lần lượt là 4,46%; 6,04% và 6,9%

Trang 15

Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện tăng 88,9% Vốn đầu tư toàn xã hộithực hiện năm 2009 theo giá thực tế ước tính tăng 15,3% so với năm 2008 và bằng42,8% GDP.

Hai chỉ tiêu giảm so với năm ngoái là tổng kim ngạch xuất khẩu giảm 9,3%.Tổng kim ngạch nhập khẩu giảm 14,7% Bội chi ngân sách Nhà nước năm 2009 bằng7% GDP, thực hiện được mức Quốc Hội đề ra Tình hình kinh tế Việt Nam lúc nàygặp rất nhiều khó khăn

Môi trường ngành

Ngành bất động sản

Bước vào năm 2009, các nhà đầu tư bất động sản (BĐS) đang đứng trước nhữngthách thức lớn bởi sự suy thoái kinh tế đang trực tiếp tác động vào VN Tác động qualại lẫn nhau giữa thị trường bất động sản, chứng khoán, tiền tệ đã ảnh hưởng tới nềnkinh tế như thế nào chúng ta đã thấy rõ, nhất là vào cuối năm 2008 khi mà suy thoáikinh tế toàn cầu bắt đầu chạm đến nền kinh tế Việt Nam

Sau một thời gian tăng trưởng thì tới năm 2008, thị trường bất động sản ViệtNam lại có dấu hiệu bất ổn, gặp nhiều khó khăn do tỷ lệ lạm phát tăng nhanh, giá xây

Trang 16

dựng tăng, bắt buộc phải thắt chặt tín dụng nên tốc độ hoàn vốn của các dự án chậm.Tác động tiêu cực từ cuộc khủng hoảng tài chính trên thế giới tiếp tục làm thị trườnggiá nhà đất giảm mạnh, giao dịch diễn ra cầm chừng trong bối cảnh thực hiện cácchính sách kiềm chế lạm phát của Chính phủ

Năm 2009, có thể nhiều nhà đầu tư sẽ rút khỏi Việt Nam hoặc tạm dừng dự áncủa mình do tình hình suy thoái kinh tế toàn cầu Cho nên thị trường bất động sản có

xu hướng giảm hẳn các giao dịch và đi xuống, điều đó gây ra sự lúng túng và phân tâmcho tất cả mọi người tham gia, nhất là đối với những thị trường đang phát triển như

VN

Hiệp hội bất động sản Việt Nam cũng đã kiến nghị lên Thủ tướng ba nhóm giảipháp nhằm tháo gỡ khó khăn cho thị trường bất động sản Một trong những vấn đề cơbản hiện nay của thị trường bất động sản vẫn là vốn, là mối quan hệ giữa thị trường tàichính và thị trường bất động sản

Ngày 4/4/2009, Chính phủ đã có Quyết định số 443/QĐ-TTg về việc hỗ trợ lãisuất cho các tổ chức, cá nhân vay vốn trung, dài hạn ngân hàng để thực hiện đầu tưmới phát triển sản xuất kinh doanh, kết cấu hạ tầng Việc hỗ trợ lãi suất được thực hiện

từ ngày 1/4/2009 đến ngày 31/12/2011 Theo thông tin từ Ngân hàng Nhà nước ViệtNam, dư nợ cho vay hỗ trợ lãi suất bằng đồng VN tính đến ngày 20/8 đã đạt gần 400ngàn tỷ đồng, ước chiếm khoảng 35% tổng dư nợ cho vay nền kinh tế của hệ thốngngân hàng; tỷ trọng hỗ trợ cũng chiếm 1/3 toàn bộ cho vay nền kinh tế

Ngày 1/10, Nghị định 69/2009 NĐ-CP quy định bổ sung về quy hoạch sử dụngđất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chính thức có hiệu lực đã tạonên một bước ngoặt quan trọng trong chính sách liên quan đến quy hoạch sử dụng đất,giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Mặc dù thị trường nhà đất “nóng lạnh” thất thường nhưng nhìn vào diễn biến cảnăm 2009 thì bất động sản vẫn được đánh giá là một kênh đầu tư an toàn Hơn nữa,nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình phát triển khiến thị trường nhà đất vẫn có

cơ hội tốt cho các nhà đầu tư trong cũng như ngoài nước Dân số Việt Nam đang ngàycàng tăng nhanh đồng nghĩ với việc gia tăng nhu cầu về các loại hàng hóa trên thị

Trang 17

trường, để đáp ứng nhu cầu các ngành sản xuất phải mở rộng, phát triển về quy mô.

Từ đó, làm tăng nhu cầu về sử dụng đất và nhà ở Theo số liệu thống kê của Cục Đầu

tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), trong năm 2009, mặc dù lĩnh vực kinh doanhbất động sản tuy xếp thứ hai nhưng đã “bứt phá” lên nhanh chóng với tổng vốn 7,6 tỷUSD, chỉ ít hơn 1,2 tỷ USD so lĩnh vực hấp dẫn nhất là dịch vụ lưu trú và ăn uống

Ngành sản xuất và kinh doanh gỗ

Năm 2009,

đồ gỗ đã trởthành mặt hàng

XK chủ lực đứngthứ 5 của ViệtNam sau dầu thô,dệt may, giày dép

và thủy sản Sựphát triển này đãđưa Việt Namvượt Indonesia và Thái Lan trở thành một trong hai nước xuất khẩu đồ gỗ đứng đầuĐông Nam Á Chất lượng sản phẩm đồ gỗ Việt Nam luôn được nâng cao, có khả năngcạnh tranh được với các nước trong khu vực

Trong khi thị trường đang được mở rộng và kim ngạch tăng nhanh thì nhiềudoanh nghiệp trong lĩnh vực đồ gỗ nhất là các doanh nghiệp tại TP Hồ Chí Minh,Đồng Nai, Gia Lai, Đắk Lắk, Bình Định cho biết họ đang rất khó khăn trong tìm kiếm

gỗ nguyên liệu để duy trì sản xuất Theo Bộ Công Thương, nguồn nguyên liệu chongành gỗ XK đang thiếu trầm trọng Hàng năm chúng ta phải nhập 80% gỗ nguyênliệu, chiếm tới 37% giá thành sản phẩm Hơn nữa 90% gỗ nhập khẩu từ Lào vàCampuchia thì nguồn này đang cạn kiệt Kể từ năm 2005 đến nay, 2 nước Malaysia vàIndonesia đã đóng cửa mặt hàng gỗ xẻ, gây nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp vừa

và nhỏ Giá nhiều loại gỗ đã tăng bình quân từ 5% - 7%, đặc biệt gỗ cứng đã tăng từ30% - 40%, làm cho nhiều doanh nghiệp Việt Nam rơi vào tình trạng có đơn hàng

Trang 18

nhưng không có lợi nhuận hoặc lợi nhuận rất thấp Tổng kim ngạch xuất khẩu gỗ và

đồ gỗ là 2,6 tỷ USD, giảm 8.13% so với năm 2008

Hiện tại phần lớn đất rừng (gần 5 triệu ha) là do các lâm trường quốc doanh vàchính quyền địa phương quản lý, trong khi khoảng 3,1 triệu ha đã được giao cho hơnmột triệu hộ gia đình và cá nhân, nhưng có 20-30% diện tích được sử dụng đúng mụcđích, 70% còn lại chưa đem lại hiệu quả như mong muốn Trong khi đó, nhiều nhà đầu

tư lớn muốn đầu tư vào rừng trồng thì lại không có đất trồng rừng Tuy nhiên, đến naycũng đã xuất hiện một số mô hình hợp tác, liên kết giữa doanh nghiệp và các chủ rừng(hộ dân, nông lâm trường) để trồng rừng sản xuất Có doanh nghiệp chọn hình thứcđầu tư tiền, giống, kỹ thuật cho các hộ dân trồng rừng, khi đến kỳ khai thác, hộ dân sẽhoàn trả cho doanh nghiệp sản lượng gỗ nhất định, phần sản lượng tăng thêm sẽ thuộc

về người trồng rừng

Là một mặt hàng mới phát triển mạnh khoảng nửa thập kỷ gần đây nên việc pháttriển thương hiệu đồ gỗ Việt Nam trên thị trường quốc tế còn hạn chế và chưa đượcchú trọng Hầu hết các doanh nghiệp chế biến gỗ Việt Nam đều có quy mô nhỏ, nguồnlực hạn chế nên chưa có nhiều kinh phí để thực hiện việc này Tuy nhiên, Bộ CôngThương thừa nhận: công tác xúc tiến thương mại chưa có sự liên kết tốt giữa các tổchức hỗ trợ thương mại và doanh nghiệp Một thực trạng nữa là các doanh nghiệp chủyếu vẫn bán hàng qua khâu trung gian (chiếm 90% lượng sản phẩm) Hơn nữa, việcnhận làm gia công và nhận mẫu mã thiết kế, hợp đồng đặt hàng của nước ngoài ngàycàng nhiều đã biến các doanh nghiệp của chúng ta thành người làm thuê, gia công chothương hiệu nước ngoài Và tất cả những điều này đang làm ảnh hưởng lớn đếnthương hiệu gỗ Việt Nam trên thị trường thế giới

Mỹ có đạo luật LACEY được bổ sung có hiệu lực từ 15/12/2008, quy định kiểmsoát nguồn gốc gỗ nguyên liệu Từ 1/4/2009 tất cả doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩuphải nộp tờ khai về sản phẩm nhằm đảm bảo tính hợp pháp Bên cạnh đó luật lâmnghiệp và quản trị rừng (FLEGT) đang được triển khai ở tất cả các quốc gia EU cònphát động "Bản thỏa thuận đối tác tự nguyện" (VTA) Đây là những rào cản rất lớncho ngành gỗ của chúng ta

Trang 19

Ngoài ra, cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu cũng đã gây ra nhiều khó khăn chongành chế biến gỗ Việt Nam như thị trường xuất khẩu trọng điểm bị thu hẹp, hàng hóatồn đọng, giá đầu ra giảm, dẫn tới các đơn hàng vừa giảm, vừa khó thực hiện Còn giảipháp kích cầu của Chính phủ hiện nay với những điều kiện cho vay chặt chẽ, khókhăn, thời gian cho vay ngắn, khó đưa đồng vốn với lãi suất vay ưu đãi đến với với cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ Tuy nhiên, đây cũng có thể là cơ hội lớn cho ngành chế biến

gỗ tái cấu trúc lại để có thể đủ năng lực cạnh tranh, đổi mới dây chuyền công nghệ sảnxuất, đào tạo đội ngũ quản lý, lao động

Ngành cao su

Giá cao su thiên nhiên đã tăng gấp đôi trong năm 2009 và đạt mức tăng mạnhnhất kể từ hơn 3 thập kỷ nay nhờ kinh tế thế giới hồi phục đã thúc đẩy nhu cầu đối vớinguyên liệu sản xuất lốp xe, trong bối cảnh giá dầu tăng trở lại làm cho cao su tổnghợp (sản phẩm của dầu) giảm sức cạnh tranh so với cao su thiên nhiên

Thị trường cao su thế giới bắt đầu có dấu hiệu khởi sắc từ ngày 27/3/2009, khigiá tăng tới mức cao nhất của 4 tháng do nguồn cung nguyên liệu khan hiếm ở TháiLan, nước sản xuất cao su lớn nhất thế giới, do mùa đông khô hạn Bắt đầu từ tháng 4,thị trường cao su khởi sắc rõ nét Theo thống kê của Bloomberg, năm 2009 đánh dấumức tăng giá cao su mạnh nhất kể từ năm 1976 Mười năm trước đó, hợp đồng cao su

kỳ hạn 6 tháng tại Tokyo giao dịch ở mức giá 72 Yên/kg

Đến tháng12/2009, cao suxuất khẩu đạtbình quân 2.004USD/tấn, tăng57% so với tháng

1, riêng chủngloại SVR 3L đạt

Trang 20

2.622 USD/tấn Lượng cao su và trị giá xuất khẩu đã tăng liên tục trong quý 3 và 4,đặc biệt trong 2 tháng cuối năm, xuất khẩu đã tăng đáng kể so cùng kỳ năm trước Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số lượng doanh nghiệp tham giaxuất khẩu cao su tăng gấp đôi so với năm trước nhưng phần lớn quy mô xuất khẩuthấp Trong bối cảnh khó khăn chung, các doanh nghiệp từ các ngành hàng khác tìmcách thâm nhập thị trường cao su Trung Quốc, Malaysia, Ấn Độ, nơi nhu cầu nhậpkhẩu cao su vẫn có sự tăng trưởng Nhờ vậy, lượng cao su xuất khẩu của cả nước năm

2009 là 731 nghìn tấn, tăng 11,09% so với năm 2008, kim ngạch xuất khẩu tuy giảm

so với năm 2008 nhưng vẫn đạt 1,2 tỷ USD, vượt kế hoạch đề ra là 1,1 tỷ USD

Chính phủ đã ban hành quyết định Phê duyệt Quy hoạch phát triển cao su đếnnăm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 đưa ra mục tiêu 800.000 ha cao su vào năm 2015

và sản lượng 1,2 triệu tấn năm 2020 với kim ngạch xuất khẩu đạt 2 tỷ USD Đáp ứngmục tiêu này, năm 2010 dự kiến ngành cao su sẽ phát triển thêm diện tích trên 30.000-40.000 ha, tăng sản lượng đạt khoảng 770.000 tấn và dự kiến xuất khẩu 750.000 tấn(bao gồm cả nguồn tạm nhập tái xuất), trị giá xuất khẩu dự kiến trên 1,5 tỷ USD.Hiện Trung Quốc vẫn giữ vị thế là nước sử dụng cao su lớn nhất thế giới và là thịtrường dẫn đầu trong xuất khẩu cao su của Việt Nam với số lượng khoảng 489.230 tấnnăm 2009, chiếm 67,4% tổng lượng cao su xuất khẩu cả nước, tăng 5,4% so với cùng

kỳ năm 2008 và đạt trị giá 761,46 triệu USD, trong đó phương thức giao hàng quabiên giới sang Trung Quốc chiếm tới 51% tổng lượng cao su Việt Nam xuất khẩu.Xuất khẩu cao su của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc mới chỉ chiếm 3,32% thịphần nhập khẩu của Trung Quốc nên tiềm năng của cao su của Việt Nam sang thịtrường tiêu thụ hàng đầu thế giới này là rất lớn

Ngành thủy điện

Năm 2009, có hơn 800 dự án thủy điện vừa và nhỏ trên toàn quốc, miền Trung có

335 dự án; một số dự án thủy điện vừa và nhỏ ở miền Trung đã đi vào hoạt động vàđược đánh giá có nhiều tác động tích cực tới sự phát triển kinh tế-xã hội khu vực này Thời gian qua, Bộ Công Thương đã phối hợp rất chặt chẽ với Bộ Tài nguyên vàMôi trường cũng như các Bộ, ngành địa phương trong công tác quy hoạch và phát

Trang 21

triển các dự án điện Đối với 35 địa phương có quy hoạch điện, Bộ Công Thương cũngthường xuyên kiểm tra về vấn đề bảo vệ môi trường cũng như đảm bảo an toàn hoạtđộng cho các nhà máy thủy điện Với tính năng của thủy điện, không gây hiệu ứng nhàkính và trong điều kiện các nguồn năng lượng khác đang dần cạn kiệt, việc phát triểnthủy điện ở miền Trung vừa cung cấp điện năng vừa góp phần quan trọng vào việc cânđối nguồn nước cho vùng hạ lưu; chống hạn hán…

Trong những năm qua, các nguồn thuỷ điện nói chung giữ một vai trò quan trọngtrong hệ thống điện.Trong năm 2009, tổng điện lượng sản xuất toàn hệ thống là 87.019

tỷ kWh trong đó thủy điện là 29.977, chiếm 34,4% Trong đó, điện năng sản xuất của

hệ thống thủy điện vừa và nhỏ là 4.044 kWh, chiếm 13,5% tổng điện lượng thủy điện.Theo Quyết định số 110/2007/QĐ -TTg của Thủ tướng Chính phủ, giai đoạn

2006 - 2015, EVN phải chịu trách nhiệm đầu tư 48 nhà máy với công suất 33.245

MW Ngoài phần vốn tự có, EVN và các đơn vị thành viên còn cần thêm 480.000 tỷđồng để đầu tư các dự án điện lực Trong năm 2009, Chính phủ đã chuyển giao chomột số đơn vị như Tập đoàn Dầu khí, Tập đoàn Than khoáng sản Việt Nam, Tổngcông ty Sông Đà… thực hiện một số dự án điện và đã yêu cầu các ngân hàng tạo điềukiện về tài chính cho các đơn vị này triển khai thực hiện

Theo dự đoán của các chuyên gia trong ngành, đây là giai đoạn bùng nổ của các

dự án điện độc lập (IPP) Nếu như năm 2002, sản lượng của các IPP chỉ chiếm 7% với

620 MW thì năm 2004 lên tới 13,6%, tương đương 2.400 MW Số liệu thống kê chothấy, hiện có khoảng 14 dự án do các nhà đầu tư trong nước triển khai với công suấttrên 10.000 MW và khoảng 11.000 MW nữa do các nhà ĐTNN đăng ký, trong số cácnhà đầu tư Việt Nam có hai tập đoàn lớn là Petro Vietnam và Tập đoàn Than vàKhoáng sản Việt Nam

Với nhu cầu hằng năm tăng tới 16-17%, điện đang là lĩnh vực cung không đápứng đủ cầu, do đó thu hút mối quan tâm của rất nhiều nhà đầu tư Nguồn lực của mộtmình Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) không đủ để đáp ứng nhu cầu phát triểnđiện năng cho nền kinh tế, vì thế việc huy động mọi hình thức đầu tư là rất cần thiết và

Trang 22

dự kiến đến năm 2010, các nguồn điện ngoài EVN sẽ cung cấp tới 30% sản lượng điệntoàn quốc.

Ngành khoáng sản

Việt Nam có vị trí địa chất, địa lý độc đáo, là nơi giao cắt của hai vành đai sinhkhoáng lớn Thái Bình Dương và Địa Trung Hải, là nước nhiệt đới gió mùa phát triểnmạnh các quá trình phong hoá thuận lợi cho sự hình thành khoáng sản Qua 65 nămnghiên cứu điều tra cơ bản và tìm kiếm khoáng sản của các nhà địa chất Việt Namcùng với các kết qủa nghiên cứu của các nhà địa chất Pháp từ trước cách mạng tháng 8đến nay chúng ta đã phát hiện trên đất nước ta có hàng nghìn điểm mỏ và tụ khoángcủa hơn 60 loại khoáng sản khác nhau từ các khoáng sản năng lượng, kim loại đếnkhoáng chất công nghiệp và vật liệu xây dựng

từ 5-8% GDP

Trang 23

Năm 2009, ngành đã sản xuất được 420 tấn thiếc thỏi; 44,2 nghìn tấn tinh quặngđồng, 6 nghìn tấn đồng kim loại, 7 nghìn tấn kẽm thỏi Giá bán sản phẩm cuối nămtăng đáng kể so với đầu năm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của nhiều doanh nghiệp trong ngành.

Mặc dù nước ta có nguồn tài nguyên phong phú, đa dạng nhưng trữ lượng khônglớn, nhiều loại thế giới cần thì Việt Nam lại không có, nhiều loại Việt Nam có thế giớilại không cần Trong những năm gần đây đã có một làn sóng khai thác ồ ạt tài nguyên

và xuất khẩu các sản phẩm sơ chế từ tài nguyên dẫn đến tình trạng hiệu quả kinh tếthấp, nguy cơ tài nguyên bị cạn kiệt, thất thoát cao và để lại nhiều hậu quả đối với môitrường, xã hội Lúc này, quản lý nhà nước về khoáng sản chưa có tổ chức thống nhất,vẫn còn nhiều lỗ hổng pháp luật, quản lý lỏng lẻo, công tác lập chiến lược quy hoạchchậm triển khai và chất lượng còn thấp

tư và mở rộng quy mô trong kinh doanh bất động sản

Công ty tiếp tục với 7 dự án đang thi công như:

 Dự án căn hộ Hoàng Anh River View – Quận 2, tp.HCM

 Dự án Phú Hoàng Anh (giai đoạn 1) – Huyện Nhà Bè, tp HCM

 Dự án căn hộ Hoàng Anh Golden House – Huyện Nhà Bè, tp HCM

 Dự án ăn hộ Hoàng Anh Gia Lai – BIDV – Đắk Lắk

 Dự án căn hộ Thạc Gián – tp Đà Nẵng

 Dự án căn hộ cao cấp – tp Cần Thơ

 Dự án căn hộ cao cấp Hoàng Anh Gia Lai – Bangkok – Thái Lan

Trang 24

Ngoài ra, công ty sẽ khởi công 6 dự án lớn trong năm 2010, gồm:

 Dự án khu trung tâm thương mại và văn phòng cho thuê Kinh Tế - quận 7,tp.HCM

 Dự án căn hộ Hoàng Anh Incomex – quận 7, tp.HCM

 Dự án Phú Hoàng Anh (giai đoạn 2) – Huyện Nhà Bè, tp HCM

 Dự án Hoàng Anh Tân Phú – Quận Tân Phú, tp HCM

 Dự án Hiệp Bình Phước – tp.HCM

 Dự án ven sông Tân Phong – quận 7, tp HCM

HAGL có lợi thế là mua đất từ rất lâu với giá rẻ, có công ty xây dựng lớn, có nhàmáy chế biến gỗ, đá granite khép kín trong việc xây dựng căn hộ, mang đến giá thànhrất cạnh tranh cho khách hàng Do đó, trong thời gian này, tập đoàn tập trung đầu tưvào sản phẩm căn hộ và văn phòng cho thuê tại các thành phố lớn ở Việt Nam, đặcbiệt là ở tp HCM

Đồ gỗ và đá granite

Hiện tại, chi phí sản xuất sản phẩm gỗ và đá granite của công ty tương đối rẻ hơn

so với các doanh nghiệp cùng ngành chủ yếu do tiền thuê đất rẻ, chi phí nhân côngkhông quá cao, thiết bị được sửa chữa và bảo trì tốt, đồng thời mạng lưới phân phối vàthương hiệu mạnh cùng uy tín của HAGL trong lĩnh vực này đã được kiểm chứng quathời gian hoạt động lâu năm, cụ thể Hoàng Anh Gia Lai là một trong số ít những Tậpđoàn đạt được chứng chỉ do Hội đồng Quản trị rừng quốc tế cấp với cam kết luôn cungcấp những sản phẩm thân thiện với môi trường và không gây ra tác hại cho hệ sinhthái trong quá trình khai thác Hơn thế nữa, do hoạt động theo liên kết dọc, các sảnphẩm gỗ và đá granite do công ty sản xuất không chỉ tiêu tục trong nước và xuất khẩu

mà còn phục vụ cho lĩnh vực xây dựng của HAGL Đây là hoạt động kinh doanhtruyền thống của HAGL, doanh thu từ hoạt động này đóng góp 538,5 tỷ doanh thuthuần năm 2009 Các sản phẩm gỗ đóng góp khoảng 12% tổng doanh thu, chủ yếuxuất khẩu sang Hồng Kông và các nước Châu Âu

Cao su

 Trồng thêm 12.000 ha cây cao su ở Campuchia

Trang 25

 Trồng thêm 3.000 ha cây cao su ở Đắk Lắk

Cao su là loại cây mang lại giá trị kinh tế cao, mủ cao su dùng cho ngành côngnghiệp chế biến và gỗ cao su dùng cho ngành sản xuất đồ gỗ Hơn nữa, ngành nàykhông đòi hỏi vốn đầu tư lớn nhưng lại có khả năng mang về dòng tiền và lợi nhuậncao và ổn định khi đi vào khai thác

Thủy điện

Công ty sẽ tiến hành khởi công hàng loạt dự án thủy điện trong và ngoài nước:

 Dự án thủy điện Đắksrông 2 và Đắksrông 2A ở Gia Lai để sớm đưa vào hoạt động

ở đầu quý 2 năm 2010

 Dự án thủy điện Bá Thước 1 và 2 ở Thanh Hóa

 Dự án thủy điện Đắksrông 3B ở Gia Lai trong quý 4

 Dự án thủy điện Đắkpri 2B và Đắkpri 2C ở Kon Tum

 2 dự án thủy điện trên sông Nậm Kông tại Lào

Thủy điện đòi hỏi vốn đầu tư lớn, nhưng có khả năng tạo ra dòng tiền ổn địnhnhất Và đây là một nguồn tài nguyên quý được tạo ra từ những dòng sông có thácgềnh không thể tái tạo và không phải ở đâu cũng có được Hơn nữa, sau giai đoạn đầu

tư, ngành thủy điện sẽ đóng vai trò tạo ra tiền và điều hòa dòng tiền cho tập đoàn trongtương lai

Khoáng sản

Công ty sẽ tiến hành khởi công hàng loạt dự án khoáng sản trong và ngoài nước:

 Chuẩn bị khai thác mỏ sắt ở Lào với trữ lượng ước tính khoảng 20 triệu tấn

 Chuẩn bị khai thác mỏ sắt ở Campuchia với trữ lượng ước tính khoảng 30 triệu tấn

 Chuẩn bị khai thác mỏ sắt ở Tây Nguyên và Thanh Hóa với tổng trữ lượng ướctính khoảng 10 triệu tấn

Ngành này không đòi hỏi vốn đầu tư lớn nhưng có khả năng mang lại lợi nhuậnrất cao Nhu cầu đối với quặng sắt trên thế giới, đặc biệt là ở các nền kinh tế mới nổinhư Trung Quốc luôn ở mức cao Đây là ngành nhạy cảm, tuy nhiên HAGL đã sở hữuđược những mỏ sắt rất tốt; điều này sẽ góp phần điều hòa và tạo sự ổn định cho dònglợi nhuận

Trang 26

4.365.30 9

Tổng doanh thu năm 2009 tăng 2,32 lần so với năm 2008, trong đó tỷ trọng

doanh thu từ bất động sản chiếm 77,29% và sản xuất chiếm 12,34% Doanh thu từ

hoạt động kinh doanh bất động sản trong năm 2009 tăng 2,74 lần so với năm 2008 Có

được kết quả mỹ mãn này là nhờ trong năm 2009, công ty đã tiến hành thành công

“Cuộc cách mạng về giá căn hộ” - đưa giá căn hộ về giá trị hợp lý được thị trường

chấp nhận

ĐVT: triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Số tiền Mức tăng %

Các khoản mục chi phí trong năm 2009 tăng lên đáng kể so với năm 2008, sở dĩ

như vậy bởi trong năm 2009, công ty đã mở rộng quy mô kinh doanh và đầu tư Nhưng

mức tăng của chi phí nhỏ vẫn hơn nhiều so với mức tăng của doanh thu và lợi nhuận

trong năm này Trong khi đó vì lãi vay vốn đầu tư xây dựng các dự án bất động sản

được vốn hóa và phân bố theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu, nên chi phí lãi vay

tăng xấp xỉ với tốc độ tăng doanh thu là điều dễ hiểu

Chỉ tiêu Năm Năm Năm Toàn

Trang 27

2007 2008 2009

ngành BĐS 2009

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần (ROS) 39,19% 40,69% 29,48% 31%

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu (ROE) 18,36% 20,52% 27,41% 23%

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản (ROA) 9,82% 8,63% 10,55% 10%

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/Doanh thu thuần 54,77% 53,50% 39,34% 38%

Dựa vào bảng số liệu, chỉ tiêu ROS sau thuế và trước thuế đều giảm mạnh ở năm

2009, nhưng ROE và ROA lại tăng liên tục qua các năm Hơn nữa, các chỉ số về khả

năng sinh lợi của công ty đều cao hơn mức trung bình ngành bất động sản (lĩnh vực

kinh doanh chính của công ty lúc này) có thể thấy công ty sử dụng khá hiệu quả đồng

vốn của cổ đông cũng như hiệu quả trong sử dụng vốn đầu tư của mình

Chỉ tiêu Năm

2007

Năm 2008

Năm 2009

Toàn ngành BĐS 2009

Khả năng thanh toán của Tập đoàn ở năm 2009 tương đối tốt với các mức ngang

bằng chỉ số trung bình ngành Điều này cho thấy công ty có thể trang trải các khoản nợ

ngắn hạn mà không cần đến nguồn thu hay doanh số bán hàng bởi tính thanh khoản

của các loại TSLĐ cao

Hệ số nợ và hệ số nợ vay trên vốn chủ sở hữu của công ty tăng đều qua các năm,

cho thấy công ty đã tăng việc sử dụng nợ tài trợ cho các hoạt động đầu tư, kinh doanh

của mình So với toàn ngành bất động sản, cả hai chỉ tiêu hệ số nợ và hệ số nợ trên vốn

chủ sở hữu của công ty vào năm 2009 đều thấp hơn

Kết luận:

Trang 28

Để củng cố niềm tin của nhà đầu tư cũng như tiết kiệm tiền mặt, ban quản trị đã

sử dụng một phần lợi nhuận giữ lại năm 2008 chia cổ tức bằng tiền mặt cho các cổđông Bởi vì trong năm 2009, công ty đã triển khai hàng loạt dự án đầu tư mới, vì thếcần khối lượng vốn rất lớn để phục vụ cho quyết định này nên không thể dùng toàn bộ

số lợi nhuận để chia cổ tức Hơn nữa, trong giai đoạn này, nguồn vốn ngân hàng rấtkhó khăn và lãi suất cho vay lại rất cao thì việc giữ lại một phần lợi nhuận để tái đầu tư

là một quyết định hợp lý ở thời điểm này

2.1.3 nh h Ảnh hưởng đến các chỉ số và giá cổ phiếu ưởng đến các chỉ số và giá cổ phiếu ng đ n các ch s và giá c phi u ế công ty ỉ số và giá cổ phiếu ố và giá cổ phiếu ổ tức của tập ế công ty

Cổ tức = 269.721.752.000 + 896.609.570.000 = 1.166.331.322.000 đồng

Chỉ số DPR (Dividend Payout Ratio – Tỷ lệ chi trả cổ tức)

DPR=Thunhập ròng Cổ tức = 1.166 331.322 0001.721.733 327 000 = 67,74%

Chỉ số DPS (Dividend Per Share – Cổ tức trên mỗi cổ phần)

DPS=Cổ tức trả cho cổ đông thường Tổng số cổ phần thường = 1.166.331 322.000270.465 458 = 4.312 đồng

Chỉ số DY (Dividend Yield – Tỷ suất cổ tức)

c h i ế u

+/-Giá đ ó n g c ử a

Khối lượ ng

Giá m ở c ử a

Giá c a o n h ấ t

Giá t h ấ p n h ấ t

Nư ớ c n g o à i m u a

Nư ớ c n g o à i b á n

11400

Trang 29

9 0 30 00

21/04/200

1120

60

5 60.5 60.5

2809

15/04/200

301530

66

5 68.5 66.5

7682

95550

13/04/200

9 64.5 3 67.5 1347550 67.5 67.5 67

6878

10/04/200

9 61.5 3 64.5 736820 64.5 64.5 64.5 3290 50009/04/200

08/04/200

22800

21400

07/04/200

3002

03/04/200

1009002/04/200

Trang 30

 Giá cổ phiếu ngày công ty thông báo trả cổ tức bằng tiền mặt (09/04/2009) là61.500 đồng, tăng 2.500 đồng, tương ứng tăng 4,24% so với ngày trước đó(08/04/2009).

Ngay sau khi công ty công bố việc trả cổ tức bằng tiền mặt, giá cổ phiếu tăng liên tụcvào những ngày sau đó và giảm nhẹ tại ngày thực hiện

Giá cổ phiếu ngày công ty chính thức trả cổ tức bằng tiền mặt (15/4/2009) là 66.500đồng, giảm 3.500 đồng, tương ứng giảm 5% so với ngày trước đó (14/04/2009)

- Sau khi cổ tức đã được chi trả cho các cổ đông hiện hữu, giá cổ phiếu công ty lạigiảm dần

 Trong thời gian từ ngày 15/9/2009 đến 10/12/2009, giá cổ phiếu của công ty biếnđộng liên tục với 2 giai đoạn: từ 15/09/2009 đến 5/11/2009 giá cổ phiếu dao độngquanh mức 120.000 đồng/cổ phiếu; từ 6/11/2009 đến 10/12/2009 giá cổ phiếu sụt giảmmạnh, chỉ dao động quanh mức 65.000 đồng/cổ phiếu

Trang 31

 Giá cổ phiếu ngày chính thức giao dịch (10/12/2009) là 61.000 đồng, giảm 3000đồng tương ứng giảm 4,67% so với ngày 09/12/2009.

 Sau khi công ty phát hành cổ phiếu thưởng cho các cổ đông, giá cổ phiếu công tytăng liên tục đến cuối năm 2009

2.2 Chính sách chi tr c t c năm 2010 ả ổ tức của tập ức của tập

2.2.1 Chính sách chi tr c t c ả ổ tức của tập ức của tập

CTCP Hoàng Anh Gia Lai (mã CK: HAG), ngày 22/07/2010, đã có thông báo vềviệc chốt danh sách cổ đông để xin ý kiến cổ đông bằng văn bản và chi trả cổ tức năm

2009 bằng tiền HAG sẽ chia cổ tức năm 2009 cho cổ đông theo tỷ lệ 10% (1.000đồng/cổ phần) Đồng thời, HAG cũng tổ chức xin ý kiến Đại hội đồng cổ đông về việcphát hành riêng lẻ cổ phiếu phổ thông, phát hành riêng lẻ trái phiếu chuyển đổi, bổsung nội dung chi tiết phương án phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ đông, và thay đổi

kế hoạch kinh doanh năm 2010

Ngày đăng ký cuối cùng để chốt danh

Ngày giao dịch không hưởng quyền 03/08/2010

03, 04/08/2010 (Đối với trường hợp giao dịch thỏa thuận với khối lượng trên 100.000 cổ phiếu trở lên)

Ngày thực hiện xin ý kiến cổ đông

Năm 2009, nền kinh tế Việt Nam đã qua khỏi thời kì khó khăn nhưng các yếu tố

vĩ mô vẫn chưa ổn định và chưa tạo được lực đủ mạnh để đưa nền kinh tế trở lại giaiđoạn phát triển Trong các tháng đầu tháng 9, chính phủ áp dụng các chính sách kíchcầu và mở rộng tiền tệ để tạo động lực thúc đẩy cho nền kinh tế Điều này giúp cácngành sản xuất, dịch vụ ,tài chính, bất đổng sản dần hồi phục

Trang 32

Nhưng trong những tháng cuối năm, dòng tiền trong nền kinh tế giảm đi đáng kểlãi suất huy động vốn và cho vay của ngân hàng tăng cao, ngay sau quyết định tăng lãisuẩt từ 7% lên 8% có hiệu lực từ 1/12, các ngân hàng thương mại đồng loạt đẩy lãisuất huy động lên mức cao, một số lên tới 10,5%/ năm, chưa tính đến khuyến mãi,cộng thưởng gián tiếp Chênh lệch lãi suất và cho vay kinh quanh chỉ xoay quanh mốc1%/ năm

Trong năm 2009, mặc dù chịu ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu, ViệtNam vẫn đạt mức tăng trưởng GDP 5,2% là một nước trong 12 nền kinh tế có mứctăng trưởng dương Cơ sở vật chất hạ tầng của Việt Nam được cải thiện nhiều, tạo điềukiện qua ngành bất động sản phát triển, đồng thời nhu cầu về bất động sản cũng giatăng

Khai thác về chế biến 400.000 tấn quặng sắt tinh lọc , thực hiện xây dựng cơ sở

hạ tầng và lắp đặt thêm thiết bị tuyển quạng để chuẩn bị cho kế hoạch khai thách vàchế biến 1 triệu tấn trong năm 2011 và 1,5 triệu tấn năm 2012 Hoàng Anh Gia Lainhận định khoáng sản là ngành đầu tư ít và mang lại lợi nhuận tương lai cao.Công ty

Trang 33

nhận định dòng tiền vào 2011 sẽ có khuynh hướng gia tăng về các ngành khác ngoàingành bất động sản, bù đắp chi phí và thu được lợi nhuận

Tình hình tài chính

Doanh thu chủ yếu của HAGL vẫn là bất độngsản với 77,29%, do nhu cầu về bất động sản gia tăngcộng với các chính sách thích hợp của công ty Giaiđoạn 2009 -2010 là thời kì đỉnh cao của ngành bấtđộng sản, doanh thu ngành bất động sản của HoàngAnh Gia Lai chiếm tỉ trọng rất lớn Tiếp theo là sảnphẩm hàng hóa cũng thuộc ngành truyền thống lâu nay của HAGL Tỉ trọng của xâydựng và dịch vụ cũng tương đối nhỏ, song công ty có xu hướng chuyển dịch đa ngànhnâng cao hoạt động của các ngành khác lên

Tổng doanh thu của năm 2009 đạt 4.365.309 triệu đồng, tăng 3 lần so với năm

2008 với mức 1.230.884 triệu đồng Tỉ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu đạt29,28%(2009) Tỉ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu và tổng tài sản năm

2009 tăng so với năm 2008 do tốc độ tăng của lợi nhuận cao hơn tốc độ tăng vốn vàtài sản Lợi nhuận sau thế năm 2009 tăng 68% so với nă m 2008, trong khi vốn chủ sởhữu tăng 26% và tổng tài sản tăng 37%

Trang 34

Hệ số thanh toán ngắn hạn năm 2009 là 1,72 và hệ số thanh toán nhanh là 1,21,đều cao hơn trung bình ngành bất động sản Hệ số nợ vay/ tổng tài sản là 0,43, tuynhiên HAGL nhận định khả năng nhà đầu từ thực hiện quyền chuyển đổi trái phiếuthành cổ phiếu rất cao, do đó nợ vay sẽ giảm và vốn chủ sở hứu sẽ tăng tương ứng.Cácchỉ số nợ và khả nằn thanh toán năm 2010 sẽ tốt hơn Hệ sô nợ/ tổng vốn năm 2009của toàn ngành bất động sản là 57%, hệ số này thấp hơn so với trung bình ngành bấtđộng sản.

Quan trọng hơn là HAGL vẫn làm ăn có lời để trả lãi vay, khi hệ số lợi nhuậntrước thuế và lãi vay so với chi phí lãi suất là 9,4 lần HAGL có tiền mặt cuối năm là1.944.228.950 ngàn đồng bằng 65% nợ vay ngắn hạn nói trên, nên dư địa để trả nợ làhoàn toàn có

Nguồn vốn dài hạn chiếm 61,37% tổng tài sản, tỉ trọng tài sản dài hạn chiếm39,3%, HAGL đã dùng 22,07% nguồn vốn dài hạn để tài trợ tài sản ngắn hạn, có thểxem là một bước điểm về thanh khoản

Tài sản ngắn hạn chiếm 60,7%, trong khi nợ ngắn hạn chiếm 38,63%, điều nàycho thấy HAGL chỉ cần thu hồi khoảng 60% tài sản ngắn hạn là có thể thanh toán hết

nợ ngắn hạn

ROE( using net income) là 25,23% của HAGL cao hơn ROE ngành :23%

ROA( using net income) là 9,75% xấp xỉ ngành 10%, chứng tỏ ROE đang kinh

doanh có chiều hướng tốt và đạt được nhưỡng thành tựu nhất định

Trang 35

Thông qua các chỉ tiêu trên, chúng ta có thể thấy rằng HAGL làm ăn khá có hiệuquả.

Kết luận

Tháng 12/2008, SGDCK Tp Hồ Chí Minh có quyết định Chấp nhận đăng kíniêm yết cổ phiếu của công ty cổ phần Hoàng Anh Gia Lai được niêm yết tại Sở Giaodịch chứng khoán Tp Hồ Chí Minh với khối lượng cổ phiếu niêm yết 179.814.501 cổphiếu tương đương 1.798.145.010.000 đồng vốn điều lệ Công ty trả cổ tức năm 2008bằng tiền vào ngày thực hiện 15/04/2009 với cổ tức 1500 đồng/ Cổ phiếu và phát hànhthêm cổ phiếu thưởng vào tháng 11/ 2009 Thế nên cũng không ngạc nhiên gì khiHAGL tiếp tục trả cổ tức bằng tiền mặt bởi một lẽ với một công ty mới niêm yết trênthị trường, nhận cổ tức bằng tiền mặt là an toàn nhất với cổ đông, khi chưa biết rõ tình

hình thực hư của công ty mới lên sàn này Điều đó sẽ làm an lòng cổ đông khi nắm giữ cổ phiếu HAG

Đồng thời năm vào tháng 7/2010, công ty Hoàng Anh Gia Lai đã tiến hành táicấu trúc Tập đoàn theo ngành nghề kinh doanh Sau khi hoàn thành kế hoạch tái cấutrúc tập đoàn, HAGL sẽ tiến hành bán cổ phiếu của các Tổng công ty cho các đối tácchiến lược và chuẩn bị IPO và niêm yết cổ phiếu của Tổng Công ty này Và để làm cơ

sở phát hành các GDR trên sàn London, công ty phát hành 16.216.260 cổ phiếu choDeutsche Bank Do đó, việc trả cổ tức cho cổ đông , nhất là bằng tiền mặt góp phần

bắn tín hiệu về tình hình công ty đang rất tốt, có đủ tiền mặt cũng như khả năng có

thể thanh toán các khoản nợ tốt

Năm 2009, HAGL đã huy động thành công 1.450 tỉ trái phiếu chuyển đổi, cungcấp thêm một nguồn tiền vào nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp Dự án đầu tiên củangành thủy điện là Đắksrông 2 với công suất 24 MW đã bắt đầu vận hành vào cuốitháng 10 năm 2010, trong 2 tháng hoạt động mang lại doanh thu 22,6 tỉ đồng, mang lạidòng tiền về cho doanh nghiệp 31/08/2010, HAGL phát hành cho Northbrooks

Trang 36

Investment(Maritius) Pte Ltd, một công ty thành viên của của tập đoàn TemasekHoldings Pte Ltd của Singapore với số tiền 1.100.000 ngàn đồng và 530.000.000 ngànđồng trái phiếu thường HAGL đã tính toán só vốn thiết để tiếp tục hoàn thành các dự

án năm 2010 thông qua các hình thức phát hành trái phiếu cùng với lợi nhuận từ cácngành như điện lực, cao su mang lại, thế nên khi đưa ra chi trả bằng tiền mặt thay vì

phát hành cổ phiếu hay giữ lại lợi nhuận để tái đầu tư, thì công ty đã xác định mình có lượng tiền cần thiết để trả thay vì trả cổ tức bằng cổ phiếu

Tuy đầu tư thêm nhiều dự án nhưng HAGL xét đến lợi nhuận quý 2/ 2010 tăng70% so với cùng kì năm ngoái, bao gồm trong lĩnh vự sản phảm hàng hóa tăng rấtmạnh và doanh thu tài chính tăng do phát sinh thanh lí từ khỏan đầu tư Về nợ ngắnhạn khoảng 2295 tỉ đồng, thấp hơn 860 tỉ so với cùng kì năm ngoái( vay và nợ ngắnhạn thấp hơn 1274 tỉ), nợ dài hạn khoảng 742 tỉ, cao hơn 29 tỉ( chủ yếu là vay và nợ

dài hạn), có thế thấy rằng, áp lực trả nợ của HAGL đến thời điểm nay không quá căng thẳng Dòng tiền đến cuối quý 2/2010 là 955.530.914 ngàn đồng, hạng mục

hàng tồn kho cũng giảm gần 105 tỉ đồng, đảm bảo tỉ lệ chi trả cũng như tăng trưởnglơi nhuận, dẫn đến khi chi trả cổ tức không làm thâm hụt quá khoản mục tiền mặt, gâyảnh hưởng tới tình hình hoạt động của công ty

2.2.3 Ảnh hưởng đến các chỉ số và giá cổ phiếu nh h ưởng đến các chỉ số và giá cổ phiếu ng đ n các ch s và giá c phi u ế công ty ỉ số và giá cổ phiếu ố và giá cổ phiếu ổ tức của tập ế công ty

Tỷ lệ chi trả cố tức: DPR2010=Net incom Cổ tức =311.520 597 x 1.0002.222.076 846 000=14 %

Cổ tứctrên mỗi cổ p hần : DPS2010=1.000 đồng

Tỷ suất cổ tức : DY2010= Cố tức

Giá trị hiện tại của cổ phiếu=

311.520.591 x 1.000 311.520.591 x 37.300

= 2,69%

Giá cổ phiếu

Trang 38

Biến động giá cổ phiếu HAG từ 20/07/2010 tới 01/09/2010

Có thể thấy rằng, vào ngày thông báo( 22/7/2010), giá cổ phiếu là 36.6 ngànđồng, giảm 400 đồng so với ngày 21/7/2010, sau đó có xu hướng tăng

Vào ngày giao dịch không hưởng quyền(03/08/2010), giá cổ phiếu là cổ phiếu là37.1 ngàn đồng, tăng 700 đồng so với trước đó có xu hướng giảm dần đến ngày chi trả

cổ tức

Vào ngày chi trả cố tức( 26/08/2010), giá cổ phiếu giữ nguyên so với ngày trước

đó, và giảm xuống mức 32.4 ngàn đồng, giá này gần như là đáy của cả năm

2.3 Chính sách chi tr c t c năm 2011 ả ổ tức của tập ức của tập

2.3.1 Chính sách chi tr c t c ả ổ tức của tập ức của tập

Phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ đông hiện hữu tỷ lệ 2:1 (cổ đông sở hữu 2

cổ phiếu cũ được nhận 1 cổ phiếu thưởng), nguồn vốn để phát hành cổ phiếu thưởng là

60% lấy từ lợi nhuận chưa phân phối năm 2009 với số tiền là 934.559.358 ngàn VNĐ

và 40% lấy từ thặng dư vốn cổ phần của công ty là 623.039.572 ngàn VNĐ

Ngày đăng ký cuối cùng 21/01/2011

Ngày giao dịch chính thức cổ phiếu phát

hành thêm trên HOSE

21/02/2011 Sở Giao dịch Chứng khoán

TP HCM đã có Thông báo số143/2011/TB-SGDHCM về việc niêmyết và giao dịch cổ phiếu phát hành

Trang 39

thêm của Công ty Cổ phần Hoàng AnhGia Lai (MCK: HAG)

mươi lăm triệu bảy trăm năm mươi chín ngàn tám trăm chín mươi ba cổ phiếu) Đây là số cổ phiếu phát hành thưởng cho cổ đông hiện hữu theo Thông báo số 25/2011/TB-SGDHCM ngày 11/01/2011 của Công ty Cổ phần Hoàng Anh Gia Lai

Tổng giá trị chứng khoán niêm yết: 1.557.598.930.000 đồng (Một ngàn năm

trăm năm mươi bảy tỷ năm trăm chín mươi tám triệu chín trăm ba mươi ngànđồng)

Ngày niêm yết có hiệu lực: 21/02/2011

- Lãi suất duy trì ở mức rất cao gây trở ngại cho hoạt động của doanh nghiệp.Nguyên nhân chủ yếu là do lạm phát cao vượt dự kiến, chính sách tiền tệ thắt chặt, đầu

tư khu vực nhà nước tăng mạnh và sức ép từ các quy định, đặc biệt là Thông tư 13Những tháng đầu năm 2010, lãi suất cho vay phổ biến 14 - 17%, lãi suất huyđộng khoảng 12% Cuối năm 2010, lãi suất huy động lên tới 14 - 16%, thậm chí cóngân hàng đã huy động với lãi suất lên đến 17 - 18% Lãi suất cho vay phổ biến ở mức

19 - 20%

Trang 40

Sự biến động lãi suất trên thị trường sẽ là rủi ro lớn cho các doanh nghiệp đặcbiệt khi vay trung và dài hạn Hoàng Anh Gia Lai đã được BIDV tài trợ 70% vốn trongthời hạn 2010-2012.

Trên thị trường vốn quốc tế, hệ số tín nhiệm của Việt Nam bị tụt hạng, điều nàyảnh hưởng đến khả năng huy động vốn nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam

Dự báo năm 2011

- Tăng trưởng GDP tiếp tục được duy trì ở mức khá

- Hoàn thành chỉ tiêu lạm phát sẽ khó khăn: áp lực lạm phát vẫn tiếp tục duy trì

trong năm 2011 Cùng với sự hồi phục của nền kinh tế thế giới, giá dầu thô và hầu hếtcác loại hàng hóa cơ bản trên thế giới đang có xu hướng tăng do nhu cầu từ các nướcmới nổi đang tăng mạnh mẽ Đóng góp thêm vào lạm phát năm 2011, sẽ là hệ quả của

lộ trình tăng giá xăng dầu, điện, than, nước…theo tín hiệu thị trường, hay việc điềuchỉnh tăng tiền lương tối thiểu lên 830.000 vnđ

- Áp lực về tỉ giá, lãi suất vẫn còn hiện hữu, do các nguyên nhân chính sau:

(1) Rủi ro lạm phát vẫn còn thường trực, yếu tố kì vọng lạm phát vẫn tương đối cao;với chủ trương của Chính phủ trong năm 2011 là ưu tiên ổn định vĩ mô, chính sáchtiền tệ được dự báo sẽ thận trọng hơn;

(2) Chênh lệch giữa đầu tư và tiết kiệm đang gia tăng, do mô hình tăng trưởng dựa vàođầu tư là chủ yếu nên nhu cầu về vốn luôn ở mức cao; do đó, lãi suất khó có thể giảmxuống mức thấp như các nước trong khu vực;

(3) Tình trạng quản lí thanh khoản của một số ngân hàng thương mại cổ phần nhỏ mặc

dù đã được cải thiện trong thời gian gần đây, nhưng vẫn còn gặp khó khăn, trong khilại thường xuyên có nhu cầu vốn lớn với mục tiêu tăng trưởng tín dụng cao, ít có khảnăng tiếp cận nguồn vốn giá rẻ;

(4) Cạnh tranh không lành mạnh về lãi suất của một số ngân hàng tại một số thời điểmtrong năm sẽ dịu đi, nhưng khó có thể mất đi

Có khả năng lãi suất huy động năm 2011 bình quân sẽ ở mức 9,5 – 10,5% và lãi suấtcho vay ở mức 12 -13%/năm

Chính trị-Luật pháp

Ngày đăng: 15/11/2016, 12:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w