Hoàng Bùi Hải, Đỗ Giang Phúc Khoa cấp cứu và hồi sức tích cực Bệnh Viện Đại Học Y Hà Nội VAI TRÒ CỦA RIVAROXABAN TRONG ĐIỀU TRỊ TẮC ĐỘNG MẠCH PHỔI VÀ HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH SÂU Bài báo ch
Trang 311-13h (người già)
Hấp thu và chuyển hoá các thuốc NOAC
Trang 4Einstein Investigators NEJM 2010;363:2499-2510
Rivaroxaban 15 mg, PO, BID x 3 weeks then 20mg, Qday
Enoxaparin 1mg/kg/Q12hrs bridge to Warfarin INR 2-3
Open Label, Non-Inferiority trial
Trang 5Hoàng Bùi Hải, Đỗ Giang Phúc Khoa cấp cứu và hồi sức tích cực Bệnh Viện Đại Học Y Hà Nội
VAI TRÒ CỦA RIVAROXABAN TRONG ĐIỀU TRỊ TẮC ĐỘNG MẠCH PHỔI VÀ HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH SÂU
Bài báo chưa công bố
Trang 6Tắc động mạch phổi (TĐMP) và huyết khối tĩnh mạch sâu (HKTMS) là
những bệnh lí không hề hiếm gặp ở Việt Nam và ngày càng được quan tâm, nghiên cứu Tuy nhiên phương pháp điều trị truyền thống bằng
heparin và kháng vitamin K đường uống còn nhiều hạn chế, phức tạp
trong việc sử dụng, theo dõi hiệu quả chống đông và tình trạng chảy
máu Rivaroxaban là thuốc chống đông đường uống thế hệ mới, có nhiều
ưu điểm
Mục tiêu: Đánh giá tính hiệu quả và tính an toàn của rivaroxaban khi điều trị cho bệnh
nhân (BN) tắc động mạch phổi và huyết khối tĩnh mạch sâu
Trang 7TĐMP hoặc HKTMS
&
Heparin hoặc enoxaparin và/hoặc Actilyse
&
Rivaroxaban 15 mg x 2 lần/ngày x 3 tuần, sau đó 20mg/ngày
Sau 1 tuần, sau 1 tháng và sau 3 tháng trên các tiêu chí:
- Hiệu quả (định lượng yếu tố kháng X hoạt hóa trong máu, điểm độ nặng trên phim cắt lớp vi tính động mạch phổi, đường kính thất phải và ALĐM trên siêu âm tim)
- An toàn (tỷ lệ tử vong/tái phát bệnh, các biến cố về chảy máu, tăng men gan, tăng
bilirubin, giảm tiểu cầu)
Trang 8KẾT QUẢ N/C
Từ tháng 8/2013 đến tháng 9/2014, nghiên cứu thu thập được 15 bệnh
nhân (12 bệnh nhân TĐMP và 3 bệnh nhân HKTMS có triệu chứng)
Tr.vị 62 tuổi (27 tuổi - 95 tuổi) Số ngày nằm viện trung vị là 8 ngày
Có 7/15 BN (chiếm tỷ lệ 46,67%) được dùng rivaroxaban sau khi dùng thuốc tiêu sợi huyết
Trang 9KẾT QUẢ N/C
* Định lượng Xa ngày 3: trung vị là 1,366 U/ml (0,329 - 2,311 )
* TĐMP: sau 1 tuần điều trị, trung vị của điểm độ nặng trên phim CLVTĐMP giảm từ 50% xuống 25% (p = 0,004); có 4/12 BN (chiếm tỷ lệ 33.3%) hết huyết khối trên phim chụp sau 3 tháng
* Trên siêu âm tim, trung vị ALĐMP giảm 41 -> 37 mmHg (p=0,035), trung vị ĐKTP giảm từ 25 -> 21,5 mm (p = 0.008)
Trang 10KẾT QUẢ N/C
* Không trường hợp nào tử vong
* Không trường hợp chảy máu, tăng men gan, giảm tiểu cầu do thuốc
* Có 1/15 BN (6,7%) tăng bilirubin toàn phần
* Trong 10 BN dùng hết phác đồ 3 tháng, không có trường hợp nào phát hiện TĐMP và HKTMS tái phát
Trang 11BẰNG CHỨNG
Trang 12KHUYẾN CÁO
Trang 14ESC GUIDELINE 2014
NOAC= New Oral Anticoagulants
Trang 15Chuyển đổi giữa các thuốc chống đông
VKA sang NOAC
• INR < 2.0: dùng ngay
• INR 2.0–2.5: dùng ngay hoặc ngày hôm sau
• INR > 2.5: ước tính thời gian đạt INR <2.5
Kháng đông tiêm -> NOAC:
•Heparin chuẩn (UFH)
•Heparin TLPTT (LMWH)
• Bắt đầu ngay khi dừng heparin chuẩn (T1/2= 2h) Sử dụng NOAC có thể chậm hơn ở nhóm suy thận
• Bắt đầu ngay thời gian lẽ ra sẽ dùng liều tiếp theo
NOAC sang VKA
• Uống chung 2 loại tới khi INR đạt mức yêu cầu
• Đo INR trước khi dùng liều tiếp theo của NOAC
• Kiểm tra trong vòng 24h sau viên NOAC gần nhất
• Kiểm soát INR trong tháng đầu tới khi đạt chuẩn NOAC -> kháng đông tiêm • Dùng thay thế liều NOAC tiếp theo
NOAC sang NOAC khác • Dùng NOAC mới ngay lần uống kế tiếp, nồng độ
thuốc huyết tương có thể tăng (nhóm suy thận)
Trang 16Pharmacokinetics of novel selective oral anticoagulants
Capodanno D , and Angiolillo D J Circulation 2012;125:2649-2661
Copyright © American Heart Association, Inc All rights reserved
Trang 17ESC GUIDELINE 2014
NOAC= New Oral Anticoagulants
Trang 18Đang dùng NOAC có xuất huyết
• Dabigatran: lọc máu nếu đủ điều kiện
Xuất huyết VỪA
Camm AJ, et al Eur Heart J 2012;33:2719–47
Xử trí xuất huyết khi dùng NOACs – ESC 2013
Trang 19 Ngô Tiến D, nam, 27 tuổi
CA LÂM SÀNG 1
Khó thở, tức ngực, vã mồ hôi, tụt huyết áp
20 ngày trước vào viện: Ngã, đau gót chân phải, hạn chế đi lại ít; 3
ngày trước khi vào bv tỉnh sưng đau chân nhiều -> chuyển BV ĐHY:
NT 90 ck/ph; HA: 110/70 mmHg; SpO2: 98% Sau 1 ngày: Khó thở, vã
mồ hôi, tụt huyết áp…ngất
Hoàng Bùi Hải và cs
Trang 20Khoa Cấp cứu
CA LÂM SÀNG 1 (tiếp)
Tỉnh, mệt, khó thở
Wells: 9 điểm
Hoàng Bùi Hải và cs
NT: 104 ck/ph; HA: 110/70 mmHg; SpO2: 93%% (thở oxy 3l/ph)
Trang 21CA LÂM SÀNG 1 (tiếp)
Hoàng Bùi Hải và cs
MsCT ĐMP
Trang 24Antithrombin III: giảm
CA LÂM SÀNG 1 (tiếp)
Ổn định ra viện sau 10 ngày
Duy trì Xarelto 15mg x 2 lần/ ngày x 21
ngày, sau đó 20mg/ngày
Hoàng Bùi Hải và cs
Trang 25CA LÂM SÀNG 1 (tiếp)
Hoàng Bùi Hải và cs
MsCT ĐMP
Trang 26 Nguyễn thị V.A, nữ, 44 tuổi; ngày vào viện
CA LÂM SÀNG 2 (tiếp)
Khó thở, tức ngực
TS: Dùng thuốc tránh thai đường uống 6 năm liền; TD HKTMS khi
mang thai lần cách 5 năm trước
2 ngày trước vào viện thấy khó thở, tức ngực Đến khám tại BV ĐHY
Lúc vào cấp cứu: Tỉnh, NT 104l/ph; HA: 100/70mmHg; TMC nổi
Hoàng Bùi Hải và cs
Trang 27 TĐMP: 32,5%
CA LÂM SÀNG 2 (tiếp)
Hoàng Bùi Hải và cs
Trang 28 Troponin T: 0,04 ng/ml; NT-ProBNP: 307,3 pcmol/l
CA LÂM SÀNG 2 (tiếp)
Hoàng Bùi Hải và cs
Siêu âm tim: RV 26mm; ALĐMP: 46 mmHg
Trang 29 Ra viện sau 4 ngày điều trị: Hết triệu chứng cơ năng
Hoàng Bùi Hải và cs
Trang 31 Nữ, 82 tuổi, cắt túi mật nội soi: Đột ngột khó thở, truỵ mạch
Ca lâm sàng 3
Sốc/ Tắc động mạch phổi cấp/ Sau mổ cắt túi mật nội soi ngày thứ 4
Hoàng Bùi Hải và cs
Trang 32 Sốc! Sốc! Sốc
Ca lâm sàng 3 (tiếp)
Hoàng Bùi Hải và cs
Trang 33 Toan máu nặng
Hoàng Bùi Hải và cs
Ca lâm sàng 3 (tiếp)
Trang 34 Thở máy + Dobutamin + Noradrenalin + Heparine +
Tiêu sợi huyết Alteplase
Hoàng Bùi Hải và cs
Ca lâm sàng 3 (tiếp)
Trang 35 Có huyết áp, đỡ toan máu (pH 7,1 -> 7,26); tiểu được, giảm áp ĐMP 41-> 30 mmHg; RV: 31 – 20 mm
Hoàng Bùi Hải và cs
Ca lâm sàng 3 (tiếp)
Trang 36 CTPA ĐMP sau điều trị 8 ngày: Không còn HK thân chung
Siêu âm tim: ALĐMP 42; TP: 21 mm
Hoàng Bùi Hải và cs
Ca lâm sàng 3 (tiếp)
Trang 37 CTPA ĐMP trước và sau điều trị
Hoàng Bùi Hải và cs
Ca lâm sàng 3 (tiếp)
12/03/2014 20/03/2014
Trang 38 Tỉnh hoàn toàn
NT: 80 ck/ph; HA: 110/70 mmHg
Thuốc ra viện: Xarelto 15mg x 2 viên/ngày
Hoàng Bùi Hải và cs
Ca lâm sàng 3 (tiếp)
Trang 39Ca lâm sàng 4: BN 95 TUỔI SỐC/ TĐMP CẤP/ SAU MỔ THAY CHỎM
• Sau mổ thay chỏm xương đùi P ngày thứ 3
Trang 40Ca lâm sàng 4 (tiếp)
SỐC/ TĐMP CẤP/ SAU MỔ THAY CHỎM
Tiêu sợi huyết hay không?
Trang 41Tiêu sợi huyết: Actilyse
Trang 42BN 95 TUỔI
Bỏ máy thở và ra viện: Xarelto 15mg x 2/ngày x
3 tuần sau đó 20mg/ngày
Trang 43 Hoàng Thế L, nam, 76 tuổi, VV ngày: 18/07/2013
CA LÂM SÀNG 5
Khó thở, tức ngực, xỉu
8 ngày trước vào viện, khó thở khi le cầu thang, đi tập thể dục bị xỉu
Đi khám tại bệnh viện nội tiết: Chụp MsCT động mạch phổi có Tắc động mạch phổi -> Chuyển BV ĐHY Hà Nội
Hoàng Bùi Hải và cs
Trang 44Khoa Cấp cứu
CA LÂM SÀNG 5 (tiếp)
Tỉnh, NT 120 ck/ph; HA: 140/90 mmHg;
Thở 20l/ph, SpO2: 93%
Hoàng Bùi Hải và cs
Không dấu hiệu HKTM sâu,
không gan to, tĩnh mạch cổ nổi
Trang 45Khoa Cấp cứu
CA LÂM SÀNG 5 (tiếp)
Troponin T < 0,05 ng/ml; NT-ProBNP: 2631
pcmol/l
Hoàng Bùi Hải và cs
SÂ tim: RV 30 mm; ALĐMP: 40
mmHg; McConnel (-), HK động
mạch phổi P
Trang 46Điều trị
CA LÂM SÀNG 5 (tiếp)
Thở oxy
Heparine truyền tĩnh mạch bolus
Sintrom ¼ viên 4mg, 3/8 viên/gày … Sau đó 1/8
viên/ngày (INR: 7-10) -> chuyển Xarelto
Hoàng Bùi Hải và cs
SÂ tim: RV 30 mm; ALĐMP: 40
mmHg; McConnel (-), HK động
mạch phổi P
Trang 48Sau 1 tháng
CA LÂM SÀNG 5 (tiếp)
Hoàng Bùi Hải và cs
Xarelto 20mg x 1 lần/ngày
Trang 49Sau 3 tháng
CA LÂM SÀNG 5 (tiếp)
Hoàng Bùi Hải và cs
SÂ tim: ALĐMP 27 mmHg; RV 21 mm
MsCT động mạch phổi: Không thấy huyết
khối trong động mạch phổi
Trang 50 Đặng Đức B, nam, 61 tuổi; chuyển từ BV BM sang 24/12/2013
LDVV: Khó thở, đau ngực
Diễn biến 1 tuần, trước vào viện Đến BV Bạch Mai khám: Tăng áp động mạch phổi 63mmHg -> BV ĐHY HN với NT: 127; HA: 110/70 mmHg; SpO2: 97%
Chụp MsCT động mạch phổi: Tắc động mạch phổi SI 50%
CA LÂM SÀNG 6
Hoàng Bùi Hải và cs
Trang 51Điều trị
CA LÂM SÀNG 6 (tiếp)
Thở oxy
Lovenox 40mg x 1 bơm
Chuyển Xarelto 15mg x 2viên/ngày
Ra viện sau 7 ngày điều trị: Hết triệu chứng cơ năng
Hoàng Bùi Hải và cs
Trang 52Tái khám sau 3 tuần dùng Xarelto 15mg x 2 viên/ngày
CA LÂM SÀNG 6 (tiếp)
SÂ tim: RV 20 mm; ALĐMP: 30 mmHg
MsCT động mạch phổi: Không thấy huyết khối trong động mạch phổi
Hoàng Bùi Hải và cs
Trang 53 Tiện lợi của chống đông mới đường uống
TÓM LẠI
Thực tế đã ghi nhận những trường hợp lâm sàng hiệu
quả và an toàn: TĐMP cấp, ngay cả được tiêu sợi
huyết và HKTMS có triệu chứng
Chú ý không nên dùng cho bệnh nhân suy thận nặng
Theo dõi và “cập nhật thông tin thuốc”
Trang 54XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
Hoàng Bùi Hải và cs