1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát các động từ tình thái trong tiếng việt

22 620 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 640,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN  BÙI TRỌNG NGOÃN KHẢO SÁT CÁC ĐỘNG TỪ TÌNH THÁI TRONG TIẾNG VIỆT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN HÀ NỘI - 2004... ĐẠI HỌC Q

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN



BÙI TRỌNG NGOÃN

KHẢO SÁT CÁC ĐỘNG TỪ

TÌNH THÁI TRONG TIẾNG VIỆT

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN

HÀ NỘI - 2004

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN



BÙI TRỌNG NGOÃN

KHẢO SÁT CÁC ĐỘNG TỪ

TÌNH THÁI TRONG TIẾNG VIỆT

CHUYÊN NGÀNH LÍ LUẬN NGÔN NGỮ

MÃ SỐ: 5.04.08

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN

Người hướng dẫn khoa học:

1 GS TS ĐINH VĂN ĐỨC

2 PGS.TS NGUYỄN VĂN HIỆP

HÀ NỘI - 2004

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG



Trang Bảng 2.1 100

Trang 5

MỤC LỤC



Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các bảng

Danh mục những từ viết tắt

2.1 Ngữ đoạn vị từ và những thuộc tính ngữ nghĩa- ngữ pháp của

2.6 Vai trò của ĐTTT đối với sự đề bạt chủ ngữ 98

3.1 Đặc điểm ngữ nghĩa của lớp động từ tình thái nhận thức 103

Trang 6

4.3 ĐTTT trong những phát ngôn có HVTL thuộc lớp điều khiển 169

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài:

Trong những năm gần đây, các nhà ngôn ngữ học đã chuyển trọng tâm chú ý từ ngôn ngữ học cấu trúc sang ngôn ngữ học chức năng, quan tâm nhiều hơn đến công năng của ngôn ngữ với tư cách là công cụ giao tiếp và những bình diện làm nên nghĩa của câu Khái niệm ngữ nghĩa của câu được mở rộng,

không chỉ bó hẹp ở nghĩa miêu tả (representative) mà còn là nghĩa tình thái (modality), không chỉ quan tâm đến hiển ngôn mà còn cố gắng làm sáng tỏ các

cơ chế làm nảy sinh hàm ý, không chỉ quan tâm đến phát ngôn trần thuật với giá trị chân nguỵ của nó mà còn quan tâm cả những phát ngôn có hiệu lực tại lời khác

Trong bối cảnh như vậy, các xu hướng ngữ pháp thiên về hình thức đã bộc lộ một số nhược điểm không thể bỏ qua, đặc biệt ở năng lực giải thích của chúng Ngữ pháp chức năng, với tư cách là một khuynh hướng ngữ pháp thiên

về ngữ nghĩa, được hình thành đã phần nào khắc phục các nhược điểm của ngữ pháp hình thức Một trong những trọng tâm mà ngữ pháp chức năng hiện đang theo đuổi là nghiên cứu tình thái của câu Đã có những công trình nghiên cứu

chuyên sâu về tình thái (J Lyons, F.R Palmer, T Givón) trong từng ngôn ngữ

cụ thể hay xuyên ngôn ngữ Trong những phương tiện ngôn ngữ đánh dấu tình

thái thì các động từ tình thái (ĐTTT) (modal verbs) chiếm một vị trí rất quan

trọng, như nhận định của Louis Goosens, một trong những cộng sự của nhà ngữ pháp chức năng Hà Lan S Dik: "Tình thái, trong tất cả các phương diện của nó,

là một thành tố nội dung của ngôn ngữ và các ĐTTT là phương thức quan trọng

để biểu thị các đặc trưng khác nhau của tình thái trong hầu hết các ngôn ngữ

trên thế giới" (Goosens: "Tình thái và các động từ tình thái: Một số vấn đề đặt

ra đối với ngữ pháp chức năng", in trong A.M Bolkesteine, 1985, trang 203)

Ở Việt Nam, các công trình dành cho tình thái rất ít, riêng về các ĐTTT thì dường như chúng chưa được quan tâm nghiên cứu đúng mức Chỉ có lẻ tẻ

một số bài báo sơ bộ khảo sát các động từ được, bị, phải đề cập đến các ĐTTT

như một trong những phương tiện biểu thị tình thái (Hoàng Tuệ, [111]), một vài

Trang 8

luận án khảo sát sâu một nhóm ĐTTT hoặc trong các chuyên luận ngữ pháp, khi bàn đến các tiền giả định và hàm ý, một số ví dụ về các ĐTTT được nêu ra

minh họa (Cao Xuân Hạo, [45], [47]) Trong chuyên luận "Động từ trong tiếng Việt", Nguyễn Kim Thản cũng chỉ mới phác qua vài trang về nhóm ĐTTT và

tiêu chí phân loại cũng như các đặc trưng ngữ nghĩa chỉ được nêu hết sức sơ sài

[89, tr.165-169] Có thể thấy, những vấn đề sau đây hoàn toàn chưa được

nghiên cứu đúng với tầm quan trọng của chúng:

a) Xác định các ĐTTT với tư cách là một tiểu lớp động từ (ĐT) cơ hữu của tiếng Việt

b) Vai trò của các ĐTTT với tư cách là một loại phương tiện biểu thị các nội dung tình thái của câu (tình thái khách quan/ tình thái chủ quan/ tình thái nhận thức/ tình thái đạo nghĩa )

c) Tổ chức của các đoản ngữ có ĐTTT làm trung tâm cùng sự lí giải tổ chức đó về phương diện ngữ nghĩa

d) Vai trò của ĐTTT trong tổ chức cấu trúc của câu (sự chế định của các

vị ngữ là ĐTTT đối với việc lựa chọn chủ ngữ trong câu, việc hiện thực hóa các thành phần phụ khác)

e) Các kiểu hành vi ngôn ngữ mà các ĐTTT có thể tham gia biểu thị Chính vì vậy, chúng tôi đã chọn nghiên cứu những vấn đề nêu trên Chúng tôi nhận thấy rằng đây là một việc làm cần thiết đối với thực tiễn nghiên cứu và giảng dạy Việt ngữ ở Việt Nam hiện nay

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:

Luận án đặt cho mình nhiệm vụ nghiên cứu những vấn đề liên quan đến ĐTTT Đây là những vấn đề mang tính thời sự, đặc biệt trong bối cảnh ngày càng có nhiều nhà nghiên cứu quan tâm đến các bình diện ngữ dụng của câu và đẩy mạnh các nghiên cứu theo hướng ngữ pháp - ngữ nghĩa Cụ thể, luận án sẽ tập trung vào các nhiệm vụ nghiên cứu sau đây:

2.1 Xác định các ĐTTT trong tiếng Việt và các tiểu lớp của nó

Theo ngữ pháp truyền thống, các phạm trù từ vựng ngữ pháp nói chung

và các ĐTTT nói riêng được phân xuất dựa theo những tiêu chí có tính nguyên

Trang 9

tắc chung (ý nghĩa ngữ pháp khái quát, các đặc điểm hình thái và cú pháp) Tuy

nhiên, luận án chọn cách tiếp cận của ngữ pháp - ngữ nghĩa Theo đó, các

ĐTTT trong tiếng Việt cũng có những đặc trưng ngữ nghĩa chung với các ĐTTT trong các ngôn ngữ khác, đó là:

"a Động từ chính biểu thị sự khởi đầu, kết thúc, duy trì, thành công, thất bại, cố gắng, ý định, nghĩa vụ hoặc khả năng đối với trạng thái hay sự kiện được nêu ở bổ ngữ của nó

b Chủ thể của ĐTTT bắt buộc cũng phải là chủ thể của ngữ đoạn vị từ

hay tình thái đạo nghĩa cùng các hàm ý tình thái đi kèm

2.3 Tổ chức của đoản ngữ có ĐTTT làm trung tâm Luận án sẽ tập

trung vào các vấn đề:

a) Các bổ ngữ của ĐTTT Như đã biết, ĐTTT bao giờ cũng đòi hỏi một

ĐT khác làm bổ ngữ đi kèm Các ĐT làm bổ ngữ này được ngữ pháp chức năng phân thành các tiểu loại theo các tiêu chí chủ ý, động, có kết thúc, trải nghiệm

b) Các tác tử tình thái (chẳng hạn, các hư từ về thời, thể) có thể tham gia vào ngữ đoạn ĐTTT

2.4 Vai trò của vị ngữ là ĐTTT trong cấu trúc của câu

Luận án tập trung khảo sát sự chế định của vị ngữ ĐTTT đối với việc đề

Trang 10

3 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của đề tài:

Có thể xem đề tài chúng tôi là đề tài đầu tiên đi sâu tìm hiểu một cách có

hệ thống toàn bộ tiểu loại ĐTTT tiếng Việt, đồng thời chỉ ra các đặc điểm ngữ pháp, ngữ nghĩa, ngữ dụng của lớp từ này trong sự so sánh với các tiểu loại ĐT khác của tiếng Việt

3.1 Về phương diện lý luận, luận án góp phần nghiên cứu bản chất và

đặc trưng của lớp ĐTTT tiếng Việt trên cả ba bình diện kết học, nghĩa học và dụng học Từ đó, luận án góp phần làm sáng tỏ hơn vai trò của các ĐTTT với

tư cách là một loại phương tiện biểu thị các nội dung tình thái của câu, vai trò của động từ tình thái trong tổ chức cấu trúc của câu Nói cách khác, luận án góp phần dựng lên một bức tranh toàn cảnh về lớp ĐTTT tiếng Việt

3.2 Về phương diện thực tiễn, kết quả của luận án sẽ góp thêm những tư

liệu xác đáng cho việc biên soạn một số giáo trình, tài liệu về ngôn ngữ Việt có liên quan đến phạm vi đề tài; phần nào có ích cho các công trình nghiên cứu đối chiếu lớp ĐTTT tiếng Việt với ĐTTT của các ngôn ngữ khác Luận án có thể xây dựng thành một chuyên đề riêng để giảng dạy cho sinh viên khoa Ngữ văn Luận án cũng có thể bổ sung những tri thức cần thiết cho người Việt Nam cũng như người nước ngoài học tiếng Việt, giúp họ có thể sử dụng đạt hiệu quả cao lớp từ này

4 Phương pháp nghiên cứu và tư liệu nghiên cứu:

4.1 Phương pháp nghiên cứu:

Luận án ưu tiên dùng phương pháp quy nạp, từ những quan sát tư liệu

mà đề xuất và lý giải vấn đề Trong quá trình thu thập và xử lý tư liệu, một số

Trang 11

thủ pháp của ngữ pháp truyền thống và ngữ pháp chức năng đã được vận dụng linh hoạt để làm nổi rõ và phát hiện bản chất của đối tượng Đó là các thủ pháp cải biến, thay thế, tỉnh lược, bổ sung, chêm xen Định hướng của luận án là định hướng của ngữ pháp ngữ nghĩa, vì vậy khi nêu mô hình hay miêu tả các kết hợp hình thức, bao giờ luận án cũng cố gắng truy tìm những nguyên nhân

về ngữ nghĩa để giải thích chúng

4.2 Tư liệu nghiên cứu:

Luận án thu thập tư liệu thuộc về tiếng Việt hiện đại Cụ thể, tư liệu trong luận án được thu thập từ các nguồn:

- Từ điển Tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên - Nxb Giáo dục, 1997

- Những tác phẩm văn học Việt Nam và những bản dịch các tác phẩm văn học nước ngoài, những văn bản báo chí tiếng Việt

- Những cuộc giao tiếp hội thoại được quan sát, ghi chép trực tiếp hàng ngày cũng được dùng trong luận án này

5 Bố cục của luận án:

Luận án gồm 214 trang, trong đó phần chính văn là 200 trang Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án gồm 4 chương:

Chương I: Những vấn đề lí luận liên quan đến đề tài

Chương II: Bình diện kết học của động từ tình thái tiếng Việt

Chương III: Bình diện nghĩa học của động từ tình thái tiếng Việt Chương IV: Bình diện dụng học của động từ tình thái tiếng Việt

Trang 12

TÀI LIỆU THAM KHẢO



PHẦN TIẾNG VIỆT

1 Chu Thuỷ An (2001), "Phân tích đặc điểm ngữ pháp - ngữ nghĩa của động

từ trong mối liên hệ với chức năng cấu tạo câu cầu khiến", Ngôn ngữ (2), Hà

Nội

2 Nguyễn Thị Ảnh (2000), "Tiếng Việt có thái bị động không?", Ngôn ngữ

(5), Hà Nội

3 Diệp Quang Ban (1981), "Bàn về vấn đề khởi ngữ (hay chủ đề) trong tiếng

Việt", In trong Nguyễn Tài Cẩn (chủ biên): Một số vấn đề về ngôn ngữ học Việt Nam, Nxb ĐH & THCN, Hà Nội

4 Diệp Quang Ban (1984), Cấu tạo câu đơn tiếng Việt, ĐHSP I, Hà Nội

5 Diệp Quang Ban (1994), "Một khuynh hướng phân tích câu từ các mặt sử

dụng, ý nghĩa, cú pháp", Ngôn ngữ (4), Hà Nội

6 Diệp Quang Ban (1996), Ngữ pháp tiếng Việt, Tập 2, Nxb GD, Hà Nội

7 Diệp Quang Ban - Nguyễn Thị Thuận (2000), "Lại bàn về vấn đề câu bị

động trong tiếng Việt", Ngôn ngữ (7), Hà Nội

8 Ban Tu Thư Khai Trí (1971), Tự điển Việt Nam, Khai Trí, Sài Gòn

9 Nguyễn Tài Cẩn (1975), Từ loại danh từ trong tiếng Việt hiện đại, Nxb

KHXH, Hà Nội

10 Nguyễn Tài Cẩn (1975), Ngữ pháp tiếng Việt: Tiếng - Từ ghép - Đoản

ngữ, Nxb ĐH&THCN, Hà Nội

11 Nguyễn Tài Cẩn (1978), "Quá trình hình thành thế đối lập giữa ba từ

“được”, “bị”, “phải”, Ngôn ngữ (2), Hà Nội

12 Lê Cận, Phan Thiều, Diệp Quang Ban, Hoàng Văn Thung (1983), Giáo

Trang 13

trình ngữ pháp tiếng Việt, Nxb GD, Hà Nội

13 Chafe W.L (1998), Ý nghĩa và cấu trúc của ngôn ngữ, Nxb GD, Hà Nội

14 Đỗ Hữu Châu (1979), "Cách xử lý những hiện tượng trung gian trong

ngôn ngữ học", Ngôn ngữ (1), Hà Nội

15 Đỗ Hữu Châu (1981), Từ vựng ngữ nghĩa tiếng Việt, Nxb GD, Hà Nội

16 Đỗ Hữu Châu (1985), Các yếu tố dụng học của tiếng Việt, Ngôn ngữ (4),

19 Đỗ Hữu Châu (1992), Ngữ pháp chức năng dưới ánh sáng của dụng học

hiện nay, Ngôn ngữ (1),(2), Hà Nội

20 Đỗ Hữu Châu (chủ biên), Bùi Minh Toán (1993), Đại cương ngôn ngữ

23 Đỗ Hữu Châu - Cao Xuân Hạo (1996), Tài liệu giáo khoa thí điểm Tiếng

Việt 12, Sách giáo viên, Nxb GD, Hà Nội

24 Trương Văn Chình - Nguyễn Hiến Lê (1963), Khảo luận về ngữ pháp

Việt Nam, Đại học Huế

25 Trần Chút (1986), "Trở lại vấn đề “câu đặc biệt” trong tiếng Việt", In trong

Những vấn đề ngôn ngữ học về các ngôn ngữ Phương Đông, Viện Ngôn

ngữ học, Hà Nội

26 Nguyễn Đức Dân (1977), "Logic và sự phủ định trong tiếng Việt", Ngôn

ngữ (3), Hà Nội

Trang 14

27 Nguyễn Đức Dân (1984), "Ngữ nghĩa các từ hư : Định hướng nghĩa của

30 Nguyễn Đức Dân (1996), Lôgich và tiếng Việt, Nxb GD, Hà Nội

31 Nguyễn Đức Dân (1998), "Biểu thức ngữ vi", Ngôn ngữ (2), Hà Nội

32 Nguyễn Đức Dân (1998), Ngữ dụng học, tập 1, Nxb GD, Hà Nội

33 Hữu Đạt - Trần Trí Dõi - Đào Thanh Lan (1998), Cơ sở tiếng Việt, Nxb

GD, Hà Nội

34 Lê Đông (1991), "Ngữ nghĩa-ngữ dụng của hư từ tiếng Việt: ý nghĩa đánh

giá của các hư từ", Ngôn ngữ (2), Hà Nội

35 Lê Đông (1992), "Ngữ nghĩa - ngữ dụng của hư từ: Siêu ngôn ngữ và hư từ

tiếng Việt", Ngôn ngữ (2), Hà Nội

36 Lê Đông - Hùng Việt (1995), "Nhấn mạnh như một hiện tượng ngữ dụng

và đặc trưng ngữ nghĩa - ngữ dụng của một số trợ từ nhấn mạnh trong tiếng

Việt", Ngôn ngữ (2), Hà Nội

37 Lê Đông (1996), Ngữ nghĩa - ngữ dụng câu hỏi chính danh (trên ngữ liệu

tiếng Việt), Luận án PTS, ĐHKHXH&NV, Hà Nội

38 Lê Đông - Nguyễn Văn Hiệp (2001), Ngữ nghĩa - ngữ dụng các tiểu từ

tình thái trong tiếng Việt, ĐHKHXH&NV- ĐHQGHN

39 Đinh Văn Đức (1978), "Về một cách hiểu ý nghĩa từ loại trong tiếng Việt",

Ngôn ngữ (2), Hà Nội

40 Đinh Văn Đức (1981), "Mấy nhận xét về tính không đều nhau của các yếu

tố từ vựng - ngữ pháp ở thực từ tiếng Việt", in trong Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt về mặt từ ngữ, Tập 1, Nxb KHXH, Hà Nội

41 Đinh Văn Đức (1986), Ngữ pháp tiếng Việt - Từ loại, Nxb ĐH&THCN, Hà

Nội

Trang 15

42 Nguyễn Thiện Giáp (1985), Từ vựng học tiếng Việt, Nxb ĐH&THCN, Hà

Nội

43 Nguyễn Thiện Giáp (1996), Từ và nhận diện từ tiếng Việt, Nxb GD, Hà

Nội

44 Phạm Minh Hạc (chủ biên) (1988), Tâm lý học, Tập I, Nxb GD, Hà Nội

45 Cao Xuân Hạo (1991), Tiếng Việt - Sơ thảo ngữ pháp chức năng, Quyển

1, Nxb KHXH, TP Hồ Chí Minh

46 Cao Xuân Hạo (chủ biên), Hoàng Xuân Tâm, Nguyễn Văn Bằng, Bùi Tất Tươm (1992), Ngữ pháp chức năng tiếng Việt (Quyển 1) - Câu trong

tiếng Việt: Cấu trúc - chức năng - công dụng, Nxb GD, Hà Nội

47 Cao Xuân Hạo (1998), Tiếng Việt - mấy vấn đề ngữ âm - ngữ nghĩa - ngữ

pháp, Nxb GD, Hà Nội

48 Nguyễn Văn Hiệp (1991), "Một quang cảnh về các thành phần phụ câu

tiếng Việt", Tạp chí Khoa học - Đại học Tổng hợp Hà Nội

49 Nguyễn Văn Hiệp (1992), Các thành phần phụ của câu tiếng Việt, Luận án

PTS, Đại học Tổng hợp Hà Nội

50 Nguyễn Văn Hiệp (1994), "Tình thái ngữ trong hệ thống thành phần phụ

của câu tiếng Việt", Tạp chí Khoa học (5) , Đại học Tổng hợp Hà Nội

51 Nguyễn Văn Hiệp (2000), "Một thử nghiệm về vai trò của ngữ nghĩa trong

phân tích cú pháp", Tạp chí Khoa học (3), ĐHQG Hà Nội

52 Nguyễn Văn Hiệp (2001), "Hướng đến một cách miêu tả và phân loại các

tiểu từ tình thái cuối câu tiếng Việt" Ngôn ngữ (4), Hà Nội

53 Nguyễn Văn Hiệp (2001), "Về một khía cạnh phân tích tầm tác động tình

thái", Ngôn ngữ (8), Hà Nội

54 Lê Trung Hoa (1985), "Nhận xét về cách dùng từ “được”, “bị”, “phải”,

“mắc”, “chịu” trong một số văn bản của thế kỷ XVIII", Ngôn ngữ (3), Hà

Nội

55 Đinh Thanh Huệ (1995), Tiếng Việt - ngữ âm, ngữ pháp, Nxb GD, Hà

Nội

Trang 16

56 Phan Khôi (1955), Việt ngữ nghiên cứu, Hà Nội

57 Trần Trọng Kim - Bùi Kỷ - Phạm Duy Khiêm (1940), Việt Nam văn

phạm, Nxb Tân Việt, Sài Gòn

58 Nguyễn Lai (1977), "Một vài đặc điểm của nhòm từ chỉ hướng được dùng

ở dạng động từ trong tiếng Việt hiện đại", Ngôn ngữ (3), Hà Nội

59 Nguyễn Lai (1990), Nhóm từ chỉ hướng vận động trong tiếng Việt, Tủ sách

trường Đại học Tổng hợp Hà Nội

60 Lưu Vân Lăng (1970), "Nghiên cứu ngữ pháp tiếng Việt trên quan điểm

ngữ đoạn tầng bậc có hạt nhân", Ngôn ngữ (3), Hà Nội

61 Lưu Vân Lăng chủ biên (1988), Những vấn đề ngữ pháp tiếng Việt, Nxb

KHXH, Hà Nội

62 Lưu Vân Lăng (1988), "Về nguyên tắc phân định từ loại tiếng Việt", In

trong Tiếng Việt và các ngôn ngữ Đông Nam Á, Nxb KHXH, Hà Nội

63 Lưu Vân Lăng chủ biên (1992), Những vấn đề ngữ pháp tiếng Việt hiện

đại, Nxb KHXH, Hà Nội

64 Hồ Lê (1976), Vấn đề cấu tạo của tiếng Việt hiện đại, Nxb KHXH, Hà

Nội

65 Hồ Lê (1991), Cú pháp tiếng Việt, Quyển 1, Nxb KHXH, Hà Nội

66 Hồ Lê (1992), Cú pháp tiếng Việt, Quyển 2, Nxb KHXH, Hà Nội

67 Hồ Lê (1993), Cú pháp tiếng Việt, Quyển 3, Nxb KHXH, Hà Nội

68 Đỗ Thị Kim Liên (1999), Ngữ pháp tiếng Việt, Nxb GD, Hà Nội

69 Nguyễn Văn Lộc (1995), Kết trị của động từ tiếng Việt, Nxb GD, Hà Nội

70 Lyons J (1996), Nhập môn ngôn ngữ học lý thuyết, Nxb GD, Hà Nội

71 Lê Văn Lý (1972), Sơ thảo ngữ pháp Việt Nam, Sài Gòn

72 Hoàng Phê (1982), “Tiền giả định và hàm ý trong ngữ nghĩa của từ”, Ngôn

ngữ (2), Hà Nội

73 Hoàng Phê, 1989, Lôgich ngôn ngữ học, Nxb KHXH, Hà Nội

74 Hoàng Phê (chủ biên) (1997), Từ điển tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng, Đà Nẵng

Ngày đăng: 15/11/2016, 11:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm