Trong một số nghiên cứu của các nhà khoa học cho thấy một số vi khuẩn tía quang hợp (VKTQH) có hàm lượng lipit rất cao ( chiếm từ 3040 phần trăm khối lượng khô) đã được lựa chọn. Ngoài ra trong tế bào của các chủng vi khuẩn này cũng chứa hàm lượng lớn các chất có chứa các axit béo không no (MUFAs và PUFAs). Đồng thời, để giải quyết nhu cầu về thức ăn tươi sống trong sản xuất thủy sản do sinh khối tảo không đủ đáp ứng chúng tôi quyết định tiến hành “nghiên cứu đặc điểm sinh học của một số chủng vi khuẩn tía quang hợp có khả năng tổng hợp axit béo không no đơn nối đôi (MUFAs) và đa nối đôi (PUFAs) sử dụng làm thức ăn tươi sống trong nuôi trồng thủy sản”
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
ĐỀ TÀI
(MUFAs VÀ PUFAs) SỬ DỤNG LÀM THỨC ĂN TƯƠI SỐNG TRONG
NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Cán bộ hướng dẫn: TS Hoàng Thị Yến
TS Bùi Văn Ngọc
TS Nguyễn Hưũ ĐứcSinh viên thực hiện: Mai Thị Ngọc OanhLớp : K58 - CNSHC
Hà Nội– 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả trong khóa luận
là trung thực chưa tìm thấy trong bất kì công trình nghiên cứu nào khác
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trong khóa luận đều được trích rõ nguồn gốc
Tác giả
Trang 2MAI THỊ NGỌC OANH
Trang 3LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS Hoàng Thị Yến – Cán bộ phòng Thí nghiệm trọng điểm Công nghệ gen là người đã trực tiếp hướng
dẫn, đã tận tình chỉ bảo và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian thực hiệnkhóa luận
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn TS.Bùi Văn Ngọc trưởng phòng Thí nghiệm trọngđiểm Công nghệ gen đã tạo điều kiện cho em được học hỏi và thực tập khóa luận tạiphòng
Tôi cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Hữu Đức– Trưởng
bộ môn Công nghệ sinh học động vật – Khoa Công nghệ sinh học – Trường Đại học Nôngnghiệp Hà Nộ đã luôn bên cạnh, chỉ bảo, hướng dẫn và động viên tôi trong suốt quá trìnhhoàn thành khóa luận
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tớichị Trần Thị Thu Quỳnh đã luôn tận tình chỉ bảo,
động viên và cho tôi những lời khuyên quý báu công việc cũng như trong cuộc sống
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các cán bộ nghiên cứu, kỹ thuật viên phòngthí nghiệm trọng điểm công nghệ gen đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thànhkhóa luận tốt nghiệp của mình
Tiếp theo, tôi xin gửi lời cảm ơn đến các Thầy, Cô trong khoa Công nghệ sinh học,Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, đã tận tình chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình họctập tại trường
Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn vô hạn đến Bố, Mẹ và toàn thể nhữngngười thân trong gia đình cùng bạn bè đã luôn hỗ trợ, động viên, khuyến khích tôi trongsuốt thời gian qua
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 18 tháng 08 năm 2016
Mai Thị Ngọc Oanh
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 2
LỜI CẢM ƠN 3
PHẦN I MỞ ĐẦU 2
1.1 Đặt vấn đề 2
1.2 Mục đích và yêu cầu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục đích 3
1.2.2 Yêu cầu 3
PHẦN II TỔNG QUAN 4
2.1 Tổng quan về tình hình sử dụng vi khuẩn tía quang hợp làm thức ăn tươi sống trong nuôi trồng thủy sản 4
2.1.1.Cơ sở khoa học của việc sử dụng vi tảo và vi khuẩn làm nguồn thức ăn tươi sống trong nuôi trồng thủy sản 4
2.1.2 Tình hình sử dụng vi tảo làm thức ăn tươi sống trong nuôi trồng thủy sản trên thế giới và việt nam 5
2.1.3 Tình hình sử dụng VKTQH làm thức ăn tươi sống trong nuôi trồng thủy sản trên thế giới và ở Việt Nam 8
2.2 Giới thiệu về VKTQH 14
2.3 Sinh học của VKTQH 15
2.3.1.Đặc điểm hình thái 15
2.3.2 Qúa trình quang hợp của VKTQH 16
2.3.3 Sắc tố quang hợp ở VKTQH 17
2.3.4 Qúa trình hô hấp 24
2.3.5 Trao đổi Nitơ ở VKTQH 24
PHẦN III VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 25
3.1 Vật liệu và hóa chất 25
3.1.1.Vật liệu 25
3.1.2.Hóa chất 25
3.1.3.Thiết bị máy móc 26
3.2 Phương pháp 26
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình Hình ảnh tế bào của một số loại tảo tiêu biểu 7Hình 1 Hình dạng tế bào của một số đại diện VKTQH không lưu huỳn.16Hình Cấu tạo hóa học của vòng porphyry 19Hình 2 Cấu trúc của một số Carotenoid có trong VKTQH 20Hình 1.4 Mạch truyền điện tử ở tảo và vi khuẩn bậc cao
Hình Mạch truyền điện tử ở vi khuẩn tía quang hợp 21
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Ơ
Bảng 1 Hàm lượng Protein, carbonhydret, lipid, chất khoáng của một số loài VKTQH
không lưu huỳnh 11
Bảng 2 Hàm lượng thành phần các axit amin trong tế bào của môt số loài VKTQH không lưu huỳnh so với một số nguồn SPC khác 12
Bảng 3 ảnh hưởn của thức ăn lên mức độ sống sót của artemia 13
Bảng 4 ảnh hưởng của thức ăn lên sự tăng trưởng của artemia 14
Bảng 5 Đặc tính của các hệ thống quang hợp vi sinh vật 19
Bảng 6 So sánh cực đại hấp thụ của hai dạng Bacteriochlorophylla và b ở VKTQH 20
Trang 7PHẦN I MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Hiện nay nước ta đang thực hiện các chính sách thúc đẩy xuất khẩu hànghóa Một trong các mặt hàng được chú trọng đó là thủy sản Hàng năm ngành thủy sảnđóng góp hàng triệu USD vào tổng kim ngạch xuất khẩu Nguồn cung cấp thủy sảnchính là do nuôi trồng và đánh bắt.Tuy nhiên, hiện nay nguồn thủy sản có được từđánh bắt ngày càng giảm do con người khai thác quá nhiều và ảnh hưởng của ô nhiễmmôi trường làm cạn kiệt nguồn thủy sản Để đảm bảo có đủ nguồn thủy sản cung cấpcho thị trường nước ta đang đẩy mạnh hướng nuôi trồng thủy sản Nuôi trồng thủy sảnphát triển nhu cầu về con giống cũng ngày càng gia tăng Trong sản xuất giống yêucầu về kỹ thuật và con giống là vô cùng quan trọng vì đây là các yếu tố ảnh hưởng trựctiếp đến năng suất và chất lượng thủy sản Từ lâu vi tảo và vi khuẩn hay một số độngvật phù du như rotifer, artermia,…đã được sử dụng làm thức ăn cho nhiều loại thủyđộng vật Các loại tảo như Chlorella, Spirulina, Nanochloropis,…đã được lựa chọnlàm thức ăn trực tiếp cho các loài nhuyễn thể hai mảnh vỏ (ở tất cả các giai đoạn), chocác loại cá, giáp xác, bào ngư Tuy con người đã nghiên cứu và xây dựng các kỹ thuậtsản xuất sinh khối tảo nhưng thực tế năng suất chưa được ổn định Để khắc phục tìnhtrạng này người ta vẫn tiếp tục tìm kiếm, lựa chọn thêm các đối tượng mới để có thể sửdụng làm thức ăn tươi sống bổ sung trong sản xuất giống thủy sản
Rất nhiều nước nổi tiếng về xuất khẩu và nuôi trồng thủy sản như Nhật Bản,Trung Quốc, Malaysia đã sử dụng vi khuẩn tía quang hợp (VKTQH) làm nguồn thức
ăn tươi trực tiếp hay gián tiếp để nuôi ấu trùng một số thủy động vật thành công.Trong những năm gần đây, đối tượng này đã được tìm kiếm, phân lập, tuyển chọn vànghiên cứu để ứng dụng vào một số lĩnh vực như: công nghệ môi trường, thu nhận cáchoạt chất sinh học có giá trị, làm phân bón hóa học, phân bón vi sinh,…Tuy nhiên,việc nghiên cứu ứng dụng đối tượng này vào sản xuất thức ăn tươi sống cho thủy sảncòn ít được quan tâm
Trong một số nghiên cứu của các nhà khoa học cho thấy một số vi khuẩn tíaquang hợp (VKTQH) có hàm lượng lipit rất cao ( chiếm từ 30-40 phần trăm khốilượng khô) đã được lựa chọn Ngoài ra trong tế bào của các chủng vi khuẩn này cũngchứa hàm lượng lớn các chất có chứa các axit béo không no (MUFAs và PUFAs).Đồng thời, để giải quyết nhu cầu về thức ăn tươi sống trong sản xuất thủy sản do sinh
khối tảo không đủ đáp ứng chúng tôi quyết định tiến hành “nghiên cứu đặc điểm sinh học của một số chủng vi khuẩn tía quang hợp có khả năng tổng hợp axit béo không no đơn nối đôi (MUFAs) và đa nối đôi (PUFAs) sử dụng làm thức ăn tươi sống trong nuôi trồng thủy sản”
Trang 81.2 Mục đích và yêu cầu nghiên cứu
1.2.1 Mục đích
Thu được một số chủng VKTQH không lưu huỳnh có khả năng tổng hợpaxit béo không no (MUFAs và PUFAs) sử dụng làm thức ăn tươi sống trong nuôitrồng thủy sản
1.2.2 Yêu cầu
Dựa trên thành phần dinh dưỡng, dựa vào khả năng sinh trưởng để lựachọn được chủng vi khuẩn quang hợp không lưu huỳnh có khả năng tổng hợp axit béokhông no sử dụng làm thức ăn tươi sống cho thủy hải sản
Nghiên cứu đặc điểm sinh học của các chủng đã lựa chọn:
+ Hình dạng, cấu trúc tế bào + Đặc điểm bộ máy quang hợp + Đặc điểm dinh dưỡng
Nghiên cứu ảnh hưởng của một số điều kiện ngoại cảnh đến khả năng sinhtrưởng của các chủng VKTQH đã được lựa chọn:
+ PH, nồng độ muối
+ Nguồn cơ chất: cacbon, Nitơ
- Xác định trình tự gen của chủng vi khuẩn nghiên cứu
Trang 9PHẦN II TỔNG QUAN 2.1 Tổng quan về tình hình sử dụng vi khuẩn tía quang hợp làm thức ăn tươi sống trong nuôi trồng thủy sản
2.1.1.Cơ sở khoa học của việc sử dụng vi tảo và vi khuẩn làm nguồn thức ăn tươi sống trong nuôi trồng thủy sản
Gia tăng dân số và sự phát triển kinh tế xã hội đã làm tăng cao nhu cầu về thựcphẩm, trong đó không thể không kể tới nhu cầu về thủy sản Trên thế giới trong 5 năm
từ năm 2010 đến năm 2014 nuôi trồng thủy sản có mức tăng khá cao, bình quân 6%/năm (Trang Fix it right the first time-2014) Theo dự báo của Tổ chức Nông LươngLiên Hợp Quốc (FAO) phối hợp với Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD)
dự báo tiêu thụ thủy sản toàn cầu dự báo sẽ đạt 188 triệu tấn vào năm 2020 Cũng theo
dự báo của OECD-FAO và World Bangk, nhu cầu hải sản tiếp tục tăng nhanh chóng,
dự báo sẽ tăng từ 111,679 triệu tấn lên 151,771 triệu tấn năm 2030, tăng gần 30%[Ngày 11/09/2016- Sở công thương thành phố Hồ Chí Minh] Việt Nam là một phầncủa biển Đông là một biển lớn của Thái Bình Dương, có diện tích khoảng 3.448.000
km2, có đường bờ biển dài 3260 km Vùng nội thủy và lãnh hải rộng 226 km2 Vùngbiển đặc quyền kinh tế rộng hơn 1 triệu km2 Biển Việt Nam có tính đa dạng sinh họcrất cao và là nơi phát sinh, phát tán của nhiều loài thủy động vật Ngoài ra, nước ta còn
có hệ thống sông ngòi dày đặc và có đường bờ biển dài là điều kiện rất thuận lợi choviệc khai thác và nuôi trồng thủy sản Ở Việt Nam, nuôi trồng thủy sản trở thànhnghành sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế cao Năm 2008, diện tích nuôi trồng đạt hơn
1 triệu ha, sản lượng nuôi trồng đạt 2,4 triệu tấn, kim ngạch xuất khẩu 4,5 tỷ USD [tiềnphong online 28/6/2009] Năm 2014 tổng giá trị xuất khẩu thủy đạt 7,84 tỷ USD, đây
là mức xuất khẩu kỷ lục của nghành thủy sản Năm 2015 diện tích nuôi trồng là 1,28triệu ha, kim ngạch xuất khẩu là 6,72 tỷ USD [trang thông tin điện tử tổng cục thủysản 18/8/2016].Sau sụt giảm mạnh trong năm 2015 xuất khẩu thủy sản của cả nướcquý I năm 2016 đã phục hồi đạt 1,45 tỷ USD tăng gần 6,4% so với cùng kỳ năm 2015[02/05/2016, trang hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam] Theo dự báo cácquý tới trong năm 2016 xuất khẩu thủy sản sẽ tiếp tục tăng trưởng mạnh và góp phầnlớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu của nước ta
Thủy sản của Việt Nam hiện nay đã được tiêu thụ ở trên 160 thị trường thịtrường tiêu thụ ngày càng mở rộng và đã có chỗ đứng trên các thị trường lớn Mỹ,Nhật Bản, EU là 3 thị trường lớn nhất, chiếm 50-60% giá trị xuất khẩu của Việt Nam.Xuất khẩu thủy sản chiếm phần lớn về kim ngạch xuất khẩu, góp phần trực tiếp tăng
Trang 10giá trị GDP, kim ngạch xuất khẩu thủy sản được đứng thứ 4 trong số các mặt hàngxuất khẩu chủ lực sau dệt may, da giầy và dầu thô Việt Nam được xếp vào tốp 10quốc gia xuất khẩu thủy sản trên thế giới Xuất khẩu thủy hải sản tăng đã kéo theongành khai thác và nuôi trồng thủy sản phát triển Tuy nhiên hiện nay do tình trạngđánh bắt quá mức bằng đủ các loại hình thức và ô nhiễm môi trường nguyên nhân từviệc xả chất thải từ các nhà máy, xí nghiệp minh chứng tháng 4-2016 thủy động vật tạicác tình miền Trung chết hàng loạt cộng với hiện tượng thủy chiều đỏ đã làm nguồn tàinguyên thiên nhiên bị cạn kiệt Chính vì lí do đó mà nước ta đang thúc đẩy từ đánh bắtsang nuôi trồng thủy sản Nuôi trồng thủy sản phát triển nhu cầu về con giống cũngtăng theo Trong đó, sản xuất thức ăn và con giống đóng vai trò vô cùng quan trọngđến năng suất, chất lượng và giá trị thủy sản.
Thức ăn sản xuất là một phần quan trọng của thương mại hiện đại nuôitrồng thủy sản, cung cấp dinh dưỡng cân bằng cần thiết cho các loại thủy động vật Từcác nghiên cứu sinh thái, người ta thấy rằng trong tự nhiên nhiều vi sinh vật (vi tảo, vikhuẩn) tham gia vào chuỗi thức ăn của nhiều loài thủy vật
Thực tế vi tảo thường là thức ăn cho các loài cá, giáp xác, bào ngư,…đồngthời còn làm tức ăn gián tiếp cho nhiều thủy động vật kinh tế khác thông qua các độngvật phù du như rotifer, artemia,…
Dựa vào hiện tượng tự nhiên này mà nguời ta đã nghiên cứu xây dựng sảnxuất sinh khối vi tảo và vi khuẩn làm thức ăn tươi sống cho con giống trong nuôi trồngthủy sản
Trang 112.1.2 Tình hình sử dụng vi tảo làm thức ăn tươi sống trong nuôi trồng thủy sản trên thế giới và việt nam.
Tảo là thực vật bậc thấp, được coi là sinh vật xuất hiện sớm nhất trên trái đất.Trải qua quá trình tiến hóa chúng phát triển đa dạng với các cấu trúc đơn bào hay đabào và phân bố rộng rãi trên thế giới Vai trò của tảo trong nước tương đương với vaitrò của hệ thực vật bậc cao trong hệ sinh thái trên cạn Tảo có khả năng quang hợp,sống lơ lửng trong nước và một số có khả năng chuyển động những nhóm tảo chínhcủa tảo sinh sống thường gặp: tảo lục (Grên algae chlorophyta), tảo mắt(Eugenophyta), tảo vàng ánh (Chrysophyta), tảo giáp ( Pyrhophyta), tảo lam (Blue-green algae, Cynobacteria) Tảo sử dụng các sắc tố quang hợp Chlorophyll và một sốchất màu quang hợp để hấp thụ ánh sángđể biến đổi thành năng lượng hóa học dự trữtrong adenosine triphosphat (ATP) và một số chất khử khác Đối với các nhà nuôitrồng thủy sản thì quá trình quang hợp của tảo cũng mang lại 3 ý nghĩa quan trọng: 1,tạo ra nguồn năng lượng sơ cấp cho nuôi trồng thủy sản; 2, tạo ra nguồn chất hữu cơlàm thức ăn cho loài nuôi; 3, cung cấp lượng Oxy dồi dào cho dộng vật hô hấp
Hình Hình ảnh tế bào của một số loại tảo tiêu biểu
(https://www.google.com.vn/search?
q=hình+ảnh+một+số+loài+tảo+tiêu+biểu&biw=1366&bih=665&tbm=isch&tbo=u&source=u
niv
&sa
=X
&ved
=0ahUKEwj00)
Tảo được ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống của con người: làm thức ăn chothủy sản, gia súc, gia cầm, ; làm nguồn phân bón hóa học; làm các hoạt chất sinh học;
Trang 12…Đây là nguồn thức ăn sạch để đảm bảo cho các loài động thực vật, đồng thời cũng lànguồn nhiên liệu an toàn trong sinh học,…
Đặc biệt ở Việt Nam vi tảo được sử dụng làm thức ăn tươi sống phổ biếncho các loài thủy sản mang lại giá trị kinh tế cao Trong nuôi trồng thủy sản, ở giaiđoạn ấu trùng/ cá bột lên cá giống, chúng có kích thước rất nhỏ, chưa phát triển hoànchỉnh các cơ quan cảm giác và hệ tiêu hóa chưa hoàn chỉnh là các yếu tố hạn chế choviệc lựa chọn và sử dụng thức ăn thích hợp trong suốt thời kỳ bắt đầu thức ăn ngoài.Thức ăn nhân tạo thường rất khó để đáp ứng được các nhu cầu này dẫn đến tăngtrưởng và tỉ lệ sống rất thấp đối với các loại thủy động vật Hơn thế, một số loạinguyên liệu như đậu tương khô dầu có những thành phần rất khó tiêu hóa và có thể cóđộc tố, nấm mốc gây nên các nguồn bệnh nguy hiểm cho các loại thủy động vật Tiêuchí để lựa chọn thức ăn cho thủy động vật đặc biệt đối với con giống là dễ tiêu hóatoàn bộ hay từng phần, chứa các hệ thống enzyme tiêu hóa xúc tác quá trình tựu hủythức ăn, chứa đầy đủ yêu cầu dinh dưỡng mà thủy động vật đòi hỏi, không làm ônhiễm môi trường Theo nghiên cứu,vi tảo có kích thước rất phù hợp với ấu trùng củaloài thủy động vật Đây cũng là loại thức ăn tự nhiên lên mức tương phản để các loạithủy động vật nhận biết cũng cao hơn rất nhiều so với thức ăn nhân tạo.Chúng đượctiêu hóa dễ dàng không chứa độc tố, không gây nhiễm môi trường và đặc biệt có giá trịkinh tế cao Một số nghiên cứu đã chứng minh rằng một lượng nhỏ (2,5-10% thức ăn)của tảo trong khẩu phần ăn của cá dẫn tới các hiệu ứng tíc cực, bao gồm: tăng hiệusuất tăng trưởng, hiệu quả sử dụng thức ăn, chất lượng thịt, hoạt động sinh lý, ruột visinh vật, khả năng kháng bệnh, cải thiện phản ứng stress, điều chế sự chuyển hóa lipid
và cải thiện lưu lượng prôtêin trong thời gian mùa đông nguồn thức ăn giảm tháng 10- 2015) Hàm lượng giá trị dinh dưỡng trong vi tảo cũng vô cùng lớn Hàmlượng dinh dưỡng trong vi tảo tính theo khối lượng khô giao động giữa các loài khácnhau như sau: prôtêin: 29-57%, lipid 7-15%, carbonhidrat: 5-32%, các chất khoángkhác: 6-39% Đó là những chất cần thiết cho quá trình sinh trưởng ở giai đoạn ấu trùng
(NCBI-và con giống thủy động vật, đặc biệt chúng có khả năng tổng hợp các loại axit béokhông no Ngoài ra vi tảo chứa rất nhiều vitamin, các loại amino acid và các loại sắc
tố Chính vì lý do đó,trên thế giới vi tảo đã được sử dụng làm thức ăn tươi sống trongcác trại sản xuất giống từ những năm 40 của thế kỷ trước Tại Việt Nam vi tảo cũng đãđược nghiên cứu và sử dụng làm nguồn thức ăn tươi sống quan trọng trong nuôi trồngthủy sản
Trang 132.1.3 Tình hình sử dụng VKTQH làm thức ăn tươi sống trong nuôi trồng thủy sản trên thế giới và ở Việt Nam.
Đối với người nuôi trồng thủy sản để lựa chọn nguồn thức ăn cho thủy sản cầnđáp ứng được tính có sẵn, hiệu quả kinh tế, tính đơn giản, tính linh hoạt Yêu cầu vềnguồn dinh dưỡng an toàn đối với ngành nuôi trồng thủy sản truyền thống đã ảnhhưởng trực tiếp tới lợi nhuận của người nuôi trồng thủy sản Vi tảo có ứng dụng rất đadạng trong việc sản xuất thức ăn cho thủy sản, chúng có khả năng cung cấp dinhdưỡng và tăng cường màu sắc của các loại thủy sản Tuy nhiên, sinh khối thu được từ
vi tảo là rất thấp, điều kiện nuôi cấy đòi hỏi rất nghiêm ngặt điều này là hạn chế thiếtyếu trong việc sử dụng vi tảo làm thức ăn trong nuôi trồng thủy sản Thực tế, hầu hếtcác cơ sở sản xuất giống đều bị động và phải dùng thức ăn thay thế như thức ăn chếbiến, bột đậu lành, tảo khô…và sinh khối vi tảo nhiều khi còn phải thu vớt ngoài tựnhiên, quy trình kỹ thuật nhân nuôi vi tảo không phù hợp với khí hậu tại Việt Nam…Chính vì thế, con người đã nghiên cứu và tìm ra loại thức ăn mới có khả năng thay thế
vi tảo trong nuôi trồng thủy sản để đảm bảo ổn định nguồn thức ăn cho thủy sản Theonghiên cứu của các nhà khoa học cho thấy loại vi khuẩn tía quang hợp không lưuhuỳnh đáp ứng được các yêu cầu đặt ra
Ở tế bào VKQHT không lưu huỳnh hàm lượng protein khoảng 50-74%, hàmlượng cacbon 10-27%, hàm lượng acid amin không thay thế của chúng tương -đươngthịt, đậu, trứng gà Đặc biệt chúng còn chứa các loại vitamin nhóm B(B1,B2,B6,B12)
và nhóm E, đồng thời tổng hợp các loại kháng sinh Vì thành phần dinh dưỡng cao nhưvậy cho nên nhiều nhà nghiên cứu VKQH không lưu huỳnh có thể là nguồn thức ăncho thủy sản
Protein (%TLK)
Carbonhydrat
e (% TLK)
Lipid (%TLK)
Chất khoáng (%TLK)
Bảng 1 Hàm lượng Protein, carbonhydret, lipid, chất khoáng của một số loài VKTQH
không lưu huỳnh
Vi khuẩn quang hợp
Trang 14Bảng 2 Hàm lượng thành phần các axit amin trong tế bào của môt số loài VKTQH
không lưu huỳnh so với một số nguồn SPC khác
Ileu: isoleucine; Leu: leucine; Lys: lysine; Meth: Methionine; Phe:
Phenylanaine; Thre: threonine; Val: Valine; SPC: Single cell protein
Điểm quan trọng nữa là khả năng sinh trưởng của vi khuẩn này khá tốt.VKTQH không lưu huỳnh có khả năng sử dụng các nguồn nitơ, cacbon đa dạng; sốngtrong khoảng PH rộng, dải nồng độ muối sử dụng dài nên việc nuôi cấy và thu sinhkhối có triển vọng rất lớn
Vi khuẩn tía quang hợp đã được ứng dụng cho nhiều loại thủy sản khác nhaunhư tôm sú, cá basa, các loại nhuyễn thể hai mảnh, ,thực tế chứng minh khi cho cácloài thủy sản ăn thức ăn có chứa VKTQH không lưu huỳnh thì kích thước, khối lượng,chất lượng tăng rất mạnh
Sử dụng VKTQH làm thức ăn tươi sống cho ấu trùng động vật biển
Hầu hết các nước có lịch sử nuôi trồng thủy sản như: Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn
Độ, Malaysia, Hàn Quốc,… đã sử dụng sinh khối của VKTQH làm thức ăn gián tiếp
và thức ăn trực tiếp trong nuôi trồng thủy sản
Trang 15vật kết quả là trọng lượng và chiều dài, đặc biệt mức độ sống sót tăng đáng kể so vớicông thức dối chứng không bổ sung VKTQH.
Lee và cs (1997) đã nuôi luân trùng brachious plicalis bằng VKTQH, chlorella,men bánh mỳ Kết quả cho thấy rằng chỉ khi được bổ sung VKTQH vào thức ăn thì tốc
độ tăng trưởng của B plicalis mới có khả năng phát triển vượt trội
Năm 1995, Kobayashi cũng bổ sung sinh khối VKTQH vào thức ăn cho độngvật phù du Khi thức ăn được bổ sung sinh khối là VKTQH khả năng sinh trưởng củadộng vật phù du cũng tăng lên rất cao
Năm 1998, Getha và cs đã sử dụng loài VKTQH rhodopseudomonas plustri
chủng B1 (phân lập từ nước thải chế biến tinh bột) làm thức ăn nuôi artemia Thínghiệm được thực hiện như sau:
+TN1: Cho ăn bằng thức ăn nuôi tôm + Tảo Spirulina sp
+TN2: Cho ăn bằng thức ăn nuôi tôm + sinh khối khô VKTQH loàiRhodopseudomonas plustris
+TN3: Cho ăn bằng thức ăn nuôi tôm + sinh khối tươi VKTQH loàiRhodopseudomonas plustris
+TN4: Sinh khối khô của VKTQH loài Rhodopseudomonas plustris
+ TN5: Công thức đối chứng (không bổ sung tảo và sinh khối VKTQH)
Hàng ngày ông kiểm tra mức độ sinh trưởng và sống xót của artermina Kết quả
sử 7 ngày kiểm tra được thể hiện dưới bảng sau:
Bảng 3 ảnh hưởn của thức ăn lên mức độ sống sót của artemia
TANT : thức ăn nuôi tôm; Sp: Spirulina; Rps Palustris: sinh khối của vi khuẩnkhông lưu huỳnh loài Rps.palustris
Ngoài việc xác định mức độ sống sót của artermia, ông còn xác định chiềudài của chúng khi được nuôi bằng các nguồn thức ăn khác nhau Kết quả được thể hiện
ở bảng sau: