BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Chuyên ngành: Môi trường đất và nước Mã ngành: 62040303 TÊN NCS: NGUYỄN VĂN MẠNH TÊN LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGHIÊN CỨU XỬ L
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Chuyên ngành: Môi trường đất và nước
Mã ngành: 62040303
TÊN NCS: NGUYỄN VĂN MẠNH
TÊN LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGHIÊN CỨU XỬ LÝ BÙN THẢI AO NUÔI TÔM THÂM CANH THÀNH PHÂN HỮU CƠ TẠI HUYỆN
ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
Trang 2Cần Thơ, 2016
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Chuyên ngành: Môi trường đất và nước
Mã ngành: 62040303
TÊN NCS: NGUYỄN VĂN MẠNH
TÊN LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGHIÊN CỨU XỬ LÝ BÙN THẢI AO NUÔI TÔM THÂM CANH THÀNH PHÂN HỮU CƠ TẠI HUYỆN
ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
Trang 4Cần Thơ, 2016
Trang 5CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Người hướng dẫn chính: PGS.TS Bùi Thị Nga
Người hướng dẫn phụ: TS Cao Văn Phụng
Luận án được bảo vệ trước hội đồng chấm luận án tiến sĩ cấptrường Họp tại: Vào lúc … giờ … ngày … tháng … năm …
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
Trung tâm Học liệu, Trường Đại học Cần Thơ
Thư viện Quốc gia Việt Nam
Trang 6Chương 1 GIỚI THIỆU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nuôi thâm canh tôm ven biển đã phát triển nhanh trongnhững năm gần đây, sản lượng và kim ngạch xuất khẩuluôn tăng hàng năm, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế -
xã hội của tỉnh Cà Mau nói riêng và cả nước nói chung.Tuy nhiên, bùn đáy ao nuôi tôm thâm canh chứa hàmlượng dinh dưỡng khá cao; nếu không được quản lý kịpthời sẽ gây ô nhiễm cho môi trường nước ao nuôi và ảnhhưởng đến môi trường đất và nước lân cận khi bùn đượcsên vét sau mỗi vụ nuôi Việc thâm canh hóa nghề nuôitôm đã dẫn đến nhiều hệ lụy như sự tự ô nhiễm, mất cânđối sinh thái vùng ven biển, nhiễm bệnh là nguyên nhângây thiệt hại nặng nề nhất cho nghề nuôi tôm Báo cáo vềbệnh nhiễm khuẩn trên tôm cho thấy tần số nhiễm bệnh tỉ
lệ thuận với mức độ nuôi thâm canh và điều kiện môitrường bất lợi (Alderman and Hastings, 1998) Mặt khác,nuôi tôm thâm canh dẫn đến tình trạng ô nhiễm môitrường do lượng lớn bùn đáy ao được thải bỏ sau khi thuhoạch tôm Nếu lượng bùn này thải trực tiếp ra sông, rạchlân cận là nguy cơ gây phú dưỡng thủy vực và ảnh hưởngxấu đến môi trường nước vùng nuôi; kết quả là tôm dễ bị
sốc và dễ bị bệnh (Phạm Thị Tuyết Ngân và ctv, 2011)
Cho đến nay, sử dụng bùn thải ao nuôi tôm thâm canh để ủphân compost vẫn chưa được quan tâm nghiên cứu Để ủđược phân từ bùn thải ao nuôi thâm canh, vấn đề được đặt
ra là bùn đáy ao nuôi tôm thâm canh sau rửa mặn phải đạt
EC dưới ngưỡng gây độc cho cây trồng (EC≤4mS/cm) vàđược phối trộn với vật liệu hữu cơ ủ phân quy mô nông
hộ, không chỉ tái sử dụng nguồn dinh dưỡng trong bùn màcòn giúp giảm ô nhiễm môi trường từ bùn thải ao nuôi tômthâm canh và góp phần phát triển nghề nuôi tôm được bền
vững Do vậy, đề tài “Nghiên cứu xử lí bùn thải ao nuôi
Trang 7tôm thâm canh thành phân hữu cơ tại huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau” đã được thực hiện.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá lượng bùn và chất dinh dưỡng trong bùn thải từhoạt động nuôi tôm thâm canh tại huyện Đầm Dơi, tỉnh CàMau
Nghiên cứu biện pháp rửa mặn bùn đáy ao nuôi tôm thâmcanh đạt giá trị EC dưới ngưỡng gây độc cho cây trồng(EC≤4mS/cm) làm vật liệu chính để ủ phân
Nghiên cứu phối trộn vật liệu hữu cơ có bổ sung chế phẩmsinh học nhằm tạo ra phân compost sử dụng trồng rau quy
mô hộ gia đình
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là: Bùn đáy ao nuôi tôm thâm canh,rơm và vỏ trấu, chế phẩm sinh học EcoMarine, nấm
Trichoderma spp.
Nghiên cứu ủ phân compost với vật liệu là bùn đáy aonuôi tôm sau rửa mặn và sử dụng phân compost trồng cảingọt, xà lách và rau muống quy mô nông hộ
4 Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1: Tình hình nuôi tôm thâm canh và ô nhiễmmôi trường nuôi tại huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau
Nội dung 2: Đánh giá biến động dinh dưỡng của bùn theothời gian với điều kiện rửa mặn trong phòng thí nghiệm vàngoài đồng
Nội dung 3: Đánh giá biến động dinh dưỡng trước và saukhi ủ phân compost từ bùn thải ao nuôi tôm thâm canh.Nội dung 4: Đánh giá tăng trưởng của rau trồng trên phâncompost theo thời gian
5 Cấu trúc của luận án
Luận án được phân thành 05 chương:
Chương 1: Giới thiệu (gồm 3 trang)
Chương 2: Tổng quan tài liệu (gồm 25 trang)
Trang 8Chương 3: Phương pháp nghiên cứu (gồm 14 trang)Chương 4: Kết quả và thảo luận (gồm 86 trang)
Chương 5: Kết luận và đề xuất (gồm 01 trang)
6 Giả thuyết nghiên cứu
Bùn thải ao nuôi tôm thâm canh sau rửa mặn có EC dướingưỡng gây độc cây trồng và hàm lượng dinh dưỡng ởmức khá giàu để ủ phân? Tạo được phân compost từ bùnthải ao nuôi tôm thâm canh và trồng được rau quy mô hộgia đình?
7 Điểm mới của luận án
Phương pháp rửa mặn bùn đáy ao nuôi tôm thâm canh(EC≤4mS/cm) dưới ngưỡng gây độc cho cây trồng vàđánh giá biến động dinh dưỡng trong quá trình rửa mặn.Bùn thải ao nuôi tôm thâm canh ven biển tạo được phâncompost và được sử dụng trồng cho cây rau quy mô nônghộ
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1 Bùn đáy ao nuôi tôm thâm canh
Chất dinh dưỡng trong bùn phụ thuộc chủ yếu vào chế độquản lý ao nuôi và các nguồn dinh dưỡng đầu vào, baogồm: mật độ tôm nuôi, tần suất sử dụng chế phẩm sinhhọc, chất hóa học, liều lượng vôi và Zeolite bón vào ao
nuôi, lượng thức ăn sử dụng (Smith, 1993; Hopkins et al., 1994; Smith, 1996; Latt, 2002) Trong ao nuôi tôm
thâm canh có lượng thức ăn dư thừa và vật chất hữu cơchôn vùi nhiều vào trong đất sẽ tạo điều kiện yếm khí cho
vi khuẩn phát triển và gây độc cho nguồn nước ao nuôi
(Peterson, 1999) Nguồn nước thải trong nuôi tôm chứa
các chất photpho, ammonia, nitrat và chất hữu cơ với hàm
lượng cao (Tilley et al., 2002) Lượng bùn sau một vụ
nuôi tôm sú ước lượng khoảng 90 m3/ha với độ ẩm là73,8%, độ khô là 26,2%, mỗi ha tôm nuôi thải ra khoảng
99 tấn bùn ướt (khoảng 26 tấn bùn khô) trong một vụ nuôi
Trang 9(Latt, 2002) Tuy nhiên, lượng bùn đáy tích tụ sẽ còn cao
hơn vào khoảng 291 tấn/ha/vụ (Martin et al., 1998).
Lượng đạm và lân tích lũy trong ao từ thức ăn chiếm 92% N và 70-91% P tổng lượng đầu vào, lượng tích lũy ởbùn đáy ao chiếm 14-53% N và 39-67% P tổng lượng đầu
76-vào (Thakur et al., 2003) Lượng đạm tích lũy trong nước
và trong bùn đáy lần lượt là 29% và 28%, tương tự đối vớilân là 2% và 40%, lượng bùn thải ra môi trường của mỗihecta nuôi tôm thâm canh khoảng 18,4 m3/năm, khi sảnxuất ra 1 tấn tôm sú thì thải ra môi trường khoảng118÷120 kg N và 30÷33 kg P (Nguyễn Thanh Long và VõThanh Toàn, 2008)
2 Sơ lược đất mặn và phương pháp rửa mặn
Đất bị nhiễm mặn phụ thuộc vào loại đất, khí hậu, chế độ
sử dụng nước và các yếu tố thủy lợi (Nikos at el., 2002).
Các muối clorua, sunfat, cacbonat hoặc bicacbonat, canxi,magiê, natri và kali có khả năng hòa tan trong nước,thường ở dạng ion hóa là cation và anion (Buckman andBrady, 1967) Kali và natri bicacbonat có thể tồn tại dướidạng muối rắn, nhưng canxi và magiê bicacbonat chỉ đượctìm thấy trong dung dịch đất (Western FertilizerHandbook, 1995) Độ mặn của dung dịch đất ở mức cao sẽtác động tiêu cực và có khả năng gây chết cây trồng(USDA, 2002)
Muối có trong dung dịch đất cùng với nước trong đất chảyqua các lớp đất và thường có hướng di chuyển đi xuống
(Hanson et al., 1999; Van and Patterson, 2001) Theo Mostafazadeh-Fard et al (2008), đất nhiễm mặn với ba
cấp độ nước tưới (4 mS/cm, 9 mS/cm và 12 mS/cm) vàbốn mức độ rửa mặn (3%, 20%, 29% và 37%) Kết quảcho thấy, độ mặn của nước thoát ban đầu cao và sau đó bắtđầu giảm và tùy thuộc vào chất lượng và lượng nước rửamặn Độ mặn của nước thoát tiếp tục giảm theo thời gian,nước tưới ở độ mặn 4 mS/cm với mức độ rửa mặn 37% lànghiệm thức tốt nhất trong việc tách muối của đất
Trang 10Nghiên cứu của Tất Anh Thư và Võ Thị Gương (2010b),
độ mặn của các mẫu bùn giảm xuống dưới ngưỡng mặn(EC trong đất dưới 4 mS/cm) sau ba tháng rửa mặn vàomùa mưa đối với mô hình tôm thâm canh Hàm lượngdinh dưỡng trong bùn ao nuôi tôm thâm canh vẫn còn ởkhoảng khá giàu sau 3 tháng rửa mặn vào mùa mưa (lânhữu dụng lớn hơn 20mg/kg, đạm hữu dụng trên 30mg/kg).Bùn thải ao nuôi tôm có thể sử dụng cho sản xuất nôngnghiệp qua rửa mặn tự nhiên trong mùa mưa khoảng 1-3tháng
3 Khái niệm ủ phân compost
Quá trình ủ phân compost là một hoạt động tái sử dụngchất thải hữu cơ, là quá trình phân hủy và cố định các chấthữu cơ bởi các vi sinh vật Nhiệt độ được sản sinh ra trongquá trình phân hủy sinh học này làm cho nhiệt độ trongkhối ủ tăng lên đến mức thích hợp cho sự phát triển của visinh vật ưa nhiệt, tạo ra sản phẩm ổn định, không cònmầm bệnh và cỏ dại, có thể dùng để bón cho cây trồng(Haug, 1993) Ủ phân compost hiếu khí là quá trình phângiải các chất thải hữu cơ có sự hiện diện của oxy cho ra
CO2, H2O, NH3 và năng lượng Ủ phân compost yếm khí
là sự phân hủy chất hữu cơ trong điều kiện không có oxycho ra CH4, CO2, NH4+, một số gas khác và axít hữu cơphân tử thấp, NH4+ sau đó được oxy hóa thành NO3- bởi vi
khuẩn Nitrosomonas và Nitrobacter (Lê Hoàng Việt và
Nguyễn Hữu Chiếm, 2013)
4 Vi sinh trong ủ phân
Trong quá trình ủ phân còn có sự tham gia của vi khuẩn,
xạ khuẩn, nấm là những cơ thể đơn bào, phân bố rộng rãi
và chúng đóng vai trò rất quan trọng trong quá trìnhchuyển hóa vật chất trong thiên nhiên (Nguyễn ĐứcLượng và Nguyễn Thị Thùy Dương, 2003) Theo LêHoàng Việt và Nguyễn Hữu Chiếm (2013) chất thải đượcphân hủy và ổn định chủ yếu bởi hoạt động của các loài vi
Trang 11khuẩn Vi khuẩn ưa ấm xuất hiện trước tiên trong khối ủ,sau đó đến vi khuẩn ưa nhiệt Nấm thường phát triển tronggiai đoạn sau của quá trình ủ phân hữu cơ khi chất liệu ủcòn chủ yếu là cellulose và lignin là những thành phần khô
khó phân hủy (De Bertoldi et al., 1988)
5 Các nghiên cứu ủ phân từ bùn ao nuôi thủy sản
Nghiên cứu của Nemati et al (2010), phân compost làm từ
bùn ao nuôi tôm ủ với các vật liệu hữu cơ được sử dụng để
bổ sung hữu cơ cho cây trồng Theo Karak et al (2013)
cho rằng rơm rạ/rơm lúa mì/cây khoai tây/rơm mù tạt, tỉ lệ1:1:2:1 với bùn đáy ao cá sản xuất phân hữu cơ có chấtlượng tốt hơn Tỷ lệ phối trộn: 400 kg bùn ao nuôi tôm(khô); 600 kg than bùn (khô); 4 kg rỉ đường; 1 kg vi sinhvật; 50 kg quặng nghèo lân; hỗn hợp có ẩm độ khoảng 50-55%, ủ thành khối trong thời gian 3 tuần, sản phẩm phân ủ
có chất lượng tương đối tốt (Đặng Đình Kim, 2004) Bùnthải ao nuôi tôm 80% + Lân supper 1% + Phân SA 1% +mụn dừa 18% bổ sung thêm chế phẩm vi sinh để ủ phân vàtrồng thử nghiệm hành lá cho kết quả khá tốt (Lê Ngọc
Hùng và ctv, 2008) Theo Hà Thanh Toàn (2010), chế phẩm sinh học gồm hỗn hợp nấm Trichoderma và các
nhóm vi khuẩn phân hủy cellulose, tinh bột, protein giúp
xử lí rác thải hữu cơ hiệu quả; tỉ lệ C/N của khối rác ủ,lượng khí CH4 và CO2 sinh ra thấp Chế phẩm sinh họcthúc đẩy quá trình mùn hóa và giảm thời gian ủ rác từ 28-
35 ngày xuống còn 21 ngày
Theo công bố tiêu chuẩn của Công ty TNHH Virbac ViệtNam thì thành phần chủ yếu của chế phẩm EcoMarine
gồm: Bacillus licheniformis, Bacillus pumilus, Bacillus Megaterium, Bacillus Mesentericus, Bacillus Subtilis, Aspergilus Niger, Nitrosomonas, Nitrobacter, các enzym
Protease, Lipase, Alpha-Amylase, Xylanase Chế phẩm cótác dụng cải thiện môi trường bùn đáy ao, phân hủy chấthữu cơ, thức ăn dư thừa, chất thải của tôm, cá, xác tảo vàbùn cháo
Trang 12Trong tự nhiên có nhiều loại vi sinh vật có khả năng phânhủy tốt các chất thải hữu cơ, một trong các loài này là nấm
hoại sinh Trichoderma có khả năng phân hủy cellulose
trong hợp chất hữu cơ (Phạm Văn Kim, 1998; Gams vàBiselt, 1998) Chất hữu cơ trong đất được phân hủy nhanhhơn nhờ các men phân hủy glucose, cellulose do nấm
Trichoderma tiết ra trong hoạt động sống (Nguyễn Văn Tuất và Lê Văn Thuyết, 2000) Nấm Trichoderma có khả
năng phân hủy tốt xác bã thực vật, hữu dụng trong quá
trình ủ phân hữu cơ, Nghiên cứu của Dương Minh và ctv
(2003) cho thấy sau 9 tuần xử lí 7 loại xác bã thực vật như:lục bình, thân đậu nành, thân và lá bắp, thân chuối, rơm và
vỏ trấu bằng Trichoderma spp thì các thực vật đều bị
phân hủy cao tới 25,9% Theo Bowen and Harper (1990),
thấy rằng Trichoderma có thể phân hủy 20% cellulose
của rơm nguyên cọng sau 84 ngày xử lí
Tóm lược chương 2:
Tổng hợp, đánh giá các phương pháp và kết qủa nghiêncứu về sự tích tụ dinh dưỡng trong bùn thải ao nuôi tômthâm canh, ảnh hưởng bất lợi của bùn thải đến môi trườngđất, nước và tôm, cá sinh sống dưới nước; một số phươngpháp rửa mặn đất; một số nghiên cứu ủ phân từ bùn thải aonuôi thủy sản và một số chế phẩm sinh học có khả năngphân hủy chất hữu cơ được ứng dụng trong quá trình ủphân
Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Tình hình nuôi tôm thâm canh và ô nhiễm môi trường nuôi tại huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau
Thu thập số liệu thứ cấp: tổng diện tích nuôi tôm thâmcanh, tỉ lệ phầm trăm loại tôm nuôi (tôm sú/tôm thẻ),phương pháp quản lý môi trường trong nuôi tôm thâmcanh
Trang 13Thu thập thông tin sơ cấp: diện tích, đối tượng, năng suất,
số vụ nuôi trong năm, thời gian của mỗi vụ nuôi; nguyênnhân của những thuận lợi và những khó khăn trong nuôitôm; phương pháp quản lý nước thải, bùn thải được sênvét sau vụ nuôi
Phân tích hàm lượng CHC, TN, TP trong bùn, từ đó đánhgiá tổng lượng hữu cơ, tổng đạm và tổng lân thải ra môitrường mỗi năm trên địa bàn huyện Đầm Dơi
2 Biến động dinh dưỡng của bùn theo thời gian với điều kiện rửa mặn trong phòng thí nghiệm và ngoài đồng
2.1 Rửa mặn bùn trong phòng thí nghiệm
Thí nghiệm 2 nhân tố được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiênvới 9 nghiệm thức và 3 lần lặp lại: nước dùng để rửa mặn
ở 3 mức độ mặn là: nước 0ppt, 2ppt và 4ppt; bề dầy lớpbùn có 3 mức độ là: 0-10cm, 0-20cm, 0-30cm
Phân tích sa cấu của bùn trước khi rửa mặn; theo dõi thờigian để lượng nước rửa mặn thoát hết qua ống chứa bùn;
đo EC và Na+ của nước rửa ban đầu và nước thoát sau mỗilần rửa mặn với bề dầy lớp nước 5cm Phân tích mẫu banđầu và kết thúc thí nghiệm TC, TN, TP, NH4+ và NO3-,
AP, TK, EC, pH, CEC, Cl-, Na+
2.2 Rửa mặn bùn ngoài đồng
Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 3nghiệm thức và 3 lần lặp lại Bề dầy lớp bùn 0-10cm, 0-20cm, 0-30cm rửa mặn bằng nước mưa trong 3 thángvào mùa mưa
Thu mẫu: lần 1 trước khi tiến hành rửa mặn (đầu mùamưa); lần 2 khi thời gian rửa mặn được 60 ngày; lần 3 khithời gian rửa mặn được 90 ngày Phân tích các chỉ tiêu
TC, TN, TP, NH4+ và NO3-, TK, EC, pH
Trang 143 Biến động dinh dưỡng trước và sau khi ủ phân compost từ bùn thải ao nuôi tôm thâm canh
Bùn đáy ao nuôi tôm thâm canh sau khi rửa mặn đạt EC≤4mS/cm; rơm rạ và vỏ trấu được phân tích C tổng, TN, TP,
ẩm độ Từ chỉ tiêu phân tích phối trộn khối ủ có tỉ lệ C/N
là 35/1, với tỉ lệ thành phần như Bảng 1
Bảng 1: Thành phần phối trộn nguyên liệu
Nghiệm thức C/N Tỉ lệ khô Tỉ lệ tươi
Bùn-Rơm-Trấu 35 1 : 0,11 : 0,11 1,18 : 0,2 : 0,13
3.1 Thí nghiệm với nấm Trichoderma
Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 4nghiệm thức, 3 lần lặp lại với phương pháp ủ nóng hiếu
khí Bột nấm Trichoderma được hòa tan với nước tưới vào
nguyên liệu ủ, liều lượng 30 g/m3 chất ủ, ẩm độ khoảng60-70% Sau đó phủ bạt xung quanh khối ủ để tránh mấtnhiệt và thoát hơi nước Trong 45 ngày ủ đầu tiên thì tiếnhành xới đảo khối ủ 1 lần/tuần, sau 45 ngày bắt đầu xớiđảo 2 lần/tuần đến khi kết thúc thí nghiệm (75 ngày) Cácnghiệm thức ủ không nấm (4 nghiệm thức đối chứng)được tiến hành tương tự như có bổ sung nấm
3.2 Thí nghiệm với Ecomarine và Trichoderma
Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 8nghiệm thức, 3 lần lặp lại với phương pháp ủ nóng hiếukhí Bột Ecomarine được hòa tan với nước và tưới vàonguyên liệu ủ, liều lượng 30 g/1m3 chất ủ, ẩm độ khoảng60-70% Sau đó phủ bạt xung quanh khối ủ để tránh mấtnhiệt và thoát hơi nước Trong 45 ngày ủ đầu tiên thì tiếnhành xới đảo khối ủ 1 lần/tuần, sau 45 ngày bắt đầu xớiđảo 2 lần/tuần đến khi kết thúc thí nghiệm (75 ngày) Các
Trang 15nghiệm thức ủ nấm Ecomarine + Trichoderma spp được
tiến hành đồng thời và tương tự với thí nghiệm Ecomarine,
nhưng với liều lượng (15g Ecomarine + 15g Trichoderma spp.)/1m3 chất ủ
3.3 Phương pháp thu và phân tích mẫu
Thu mẫu: lần 1 lúc trước khi ủ phân; lần 2 khi ủ phânđược 45 ngày; lần 3 khi ủ phân được 75 ngày (kết thúc quátrình ủ phân) Nhiệt độ được đo mỗi ngày vào buổi sáng,
ẩm độ được ghi nhận 3 ngày/lần trong suốt thời gian ủphân Phân tích các chỉ tiêu: TC, TN, TP, NH4+ và NO3-,
AP, TK, AK, EC, pH trước và sau ủ phân
4 Đánh giá tăng trưởng của rau trồng trên phân compost theo thời gian
Thí nghiệm trồng 3 loại rau: Cải ngọt (Brassica integrifolia), Xà lách (Lactuca sativa var capitata L.), Rau muống (Ipomoea aquatica) được bố trí khối hoàn
toàn ngẫu nhiên gồm 4 nghiệm thức với liều lượng phânkhác nhau, 3 lần lặp lại và được trồng 2 vụ liên tiếp đểtheo dõi về sinh trưởng và phát triển của rau Sử dụngphân compost của nghiệm thức Bùn-Rơm-EcoMarine-
Trichoderma để trồng rau, vì có hàm lượng TN, TP và TK
cao nhất
Theo dõi sự tăng trưởng của rau gồm: chiều cao cây (cm);chiều dài lá (cm); chiều rộng lá (cm); đếm số lá; xác địnhnăng suất và mật độ cây lúc thu hoạch
5 Xử lí số liệu
Số liệu được phân tích bằng phương pháp biến động 1chiều ANOVA ở mức ý nghĩa 5% của phần mềm SPSS16.0 Phép thử độ khác biệt nhỏ nhất có ý nghĩa (Duncan)được dùng để phân biệt sự khác biệt của giá trị trung bìnhgiữa các nghiệm thức Phép thử T-test để đánh giá sự khácbiệt của một nghiệm thức tại thời điểm bắt đầu thí nghiệm
và kết thúc thí nghiệm ở mức ý nghĩa 5%