1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Dự phòng tiên phát đột quỵ kháng tiểu cầu có thực sự cần thiết

30 294 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 2,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Dự đoán trong 50 năm đến tần suất RN sẽ tăng tối thiểu gấp hai lần dân cư lớn tuổi, tần suất bệnh tim mạn tính tăng, được chẩn đoán nhiều hơn © 2012 American College of Cardiology Fo

Trang 1

NGUYEN Cuu Loi, MD Cardiovascular Center Hue Central Hospital

Trang 2

Dự đoán trong 50 năm đến tần suất RN sẽ tăng tối

thiểu gấp hai lần (dân cư lớn tuổi, tần suất bệnh tim

mạn tính tăng, được chẩn đoán nhiều hơn)

© 2012 American College of Cardiology Foundation

DỊCH TỂ HỌC

 RN là rối loạn nhịp thường gặp nhất trên lâm sàng:

- 1/3 trường hợp nhập viện do loạn nhịp tim

Trang 3

Risk factors of AF

Trang 4

RUNG NHĨ

TỔN THƯƠNG NỘI MẠC NHĨ

(xơ dày, thô ráp, nứt gãy)

Ứ TRỆ MÁU

(Giãn nhĩ trái và tiểu nhĩ trái)

RL YẾU TỐ ĐÔNG MÁU

TC kích hoạt, YTĐM : vW, IX, X, Fibrin, Thrombin

Trang 5

 Nghiên cứu Framingham: nguy cơ hằng năm:

1.5% ở người 50–59 tuổi 23.5% ở người 80–89 tuổi

 01/1986 - 09/2009: 10 khuyến cáo và 61 nguồn số liệu Nguy cơ đột quỵ hằng năm tăng 2.3%

Tỉ lệ thiếu máu mạc treo cấp 0.14%,

và thiếu máu cục bộ chi dưới 0.4%

TẦN SUẤT HUYẾT KHỐI-THUYÊN TẮC TRONG

Trang 6

RN không do van tim: nguyên nhân của nhồi máu

não ổ lớn ở người già

Nghiên cứu 3.408 tử thiết ở người già:

- 86/132 (65%) nhồi máu não lớn do thuyên tắc từ tim

- 48/86 (36%) nhồi máu não do thuyên tắc từ rung nhĩ

không do bệnh van tim, ½ trong số này là thuyên tắc lần đầu

Hiroshi Yamanouchi et al.Stroke 1989;20:1653-1656

Trang 7

MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ RUNG NHĨ

— Kiểm soát tần số tim

Trang 8

Phân tầng nguy cơ đột quỵ ở bệnh nhân RN không

do bệnh van tim chưa được điều trị chống đông:

Gage BF, van Walraven C, Pearce L, et al (2004). Circulation 110 (16): 2287–92

Trang 9

Tần suất đột quỵ có điều chỉnh ở bệnh nhân RN không do bệnh van tim không được điều trị chống đông theo chỉ số CHADS2

Gage BF et al JAMA 2001; 285:2864-70

Trang 11

Chỉ số CHADS2 đơn giản, không bao gồm những YTNC thông thường khác và còn nhiều hạn chế

Gage BF et al Validation of clinical classification schemes for predicting stroke: results from the National Registry of Atrial Fibrillation JAMA 2001;285:2864–2870

Nhược điểm của chỉ số CHADS2

Ví dụ: bệnh mạch máu (không bao gồm trong chỉ số này) là một

YTNC độc lập quan trọng của đột quỵ

Ngoài ra nguy cơ đột quỵ bắt đầu tăng lên từ tuổi 65 và tăng cao hơn nữa khi > 75 tuổi

Olesen JB et al Vascular disease and stroke risk in atrial fibrillation:

a nationwide cohort study Am J Med 2012:125:826.e13–23

Trang 12

ESC Guidelines 2010 khuyến cáo chỉ số bổ sung CHA2DS2-VASc để xác định nhu cầu điều trị phòng đột quỵ

Trang 13

© 2012 American College of Cardiology Foundation

No therapy

or Aspirin

Trang 14

Nurses' Health Study Am J Med 2011 May;124(5):426-433

Long Term Use of Aspirin and the Risk of Gastrointestinal Bleeding

87,680 women, 24-year follow-up,

1537 (1,75%) women reported a major gastrointestinal bleeding

Trang 20

Nguy cơ xuất huyết khi dùng thuốc chống đông trong RN

Trang 21

Warkentin AE, Donadini MP , Spencer FA, Lim W , Crowther M Faculty of Medicine,

University of Toronto, Toronto, ON, Canada J Thromb Haemost 2012 Apr;10(4):512-20

Phân tích 8 nghiên cứu:

2904 bệnh nhân xuất huyết nặng:

 Warfarin có nguy cơ cao hơn (OR 1.27; 95% CI 0.83-1.94)

 OR xuất huyết nội sọ ở bệnh nhân uống Warfarin so với ASA: 1.64 (95% CI 0.71-3.78),

 OR xuất huyết lớn ngoài sọ: 1.03 (95% CI 0.61-1.75)

ở bệnh nhân uống Warfarin (OR 1.50; 95% CI 1.13-2.00)

Trang 22

Cumulative incidence of major bleeding among patients

aged ≥80 years and <80 years (n=472)

Hylek E M et al Circulation 2007;115:2689-2696

Trang 23

HAS-BLED score

Pisters R et al A novel userfriendly score (HAS-BLED) to assess 1-year risk of major bleeding in patients with atrial fibrillation: the Euro Heart Survey Chest 2010;138:1093–1100

Trang 24

ESC 2012

Guideline for

Management of Atrial Fibrillation

Trang 25

Đặc điểm của các thuốc chống đông đường uống mới (NOACs)

2012 focused update of the ESC Guidelines for the management of atrial fibrillation European Heart Journal (2012) 33, 2719–2747

Trang 27

Khuyến cáo điều trị dự phòng huyết khối ở bệnh nhân RN

Trang 28

Các khuyến cáo liên quan đến thuốc kháng TC trong điều trị RN

Trang 29

OAC, ASA or Clop

Trang 30

Cảm ơn quý đồng nghiệp

Ngày đăng: 15/11/2016, 03:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm