Hình thể • Là một loại trực khuẩn thấy 2 đầu tròn, không có vỏ và nha bào.. Sức đề kháng • Vi khuẩn có sức đề kháng mạnh với các nhân tố lý hoá học.. • Vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh mạ
Trang 1Trực khuẩn mủ xanh
(Pseudomonas aeruginosa)
1 Đặc điểm sinh học
Trực khuẩn được mô tả lần đầu tiên do Schroeter (1872), năm 1882 G.Gesard phân lập được vi khuẩn ở mủ vết thương
1.1 Hình thể
• Là một loại trực khuẩn thấy 2 đầu tròn, không có vỏ và nha bào Vi khuẩn có lông ở một đầu nên di động nhanh
• Vi khuẩn bắt màu Gram âm
1.2 Sức đề kháng
• Vi khuẩn có sức đề kháng mạnh với các nhân tố lý hoá học Nó tồn tại nhiều nơi trong bệnh viện, ngay cả trong nước sát trùng để ngâm tay trước khi phẫu thuật
• Vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh mạnh và với nhiều loại
1.3 Nuôi cấy
• Trực khuẩn mủ xanh là loại hiếu khí, mọc dễ dàng trên các môi trường thông thường với nhiệt độ thích hợp 37°C,
pH = 7,2 - 7,5
Môi trường lỏng: Phát triển làm đục đều và trên bề mặt có váng
Trên môi trường đặc: Tạo nên khuẩn lạc dạng S tròn đều, to nhẵn Có loại khuẩn lạc nhỏ sù xì, dạng R
Một đặc điểm quan trọng là trực khuẩn mủ xanh khi nuôi cấy sinh sắc tố Có 2 loại: Loại xanh lam pyocianin ở môi trường có thể tan trong nước và clorofoc Một loại có sắc tố huỳnh quang pyoverdin khi ta chiếu tia cực tím Vi khuẩn tiết
ra chất kimetylamin có mùi thơm đặc biệt
1.4 Các tính chất sinh vật hoá học
• Hiếu khí tuyệt đối, có oxydase (+)
• Chuyển hoá đường bằng hình thức oxy hoá khử: Glucose (+), lactose (-)
• Di động citrat (+), indol (-), H2S (-), LDC âm tính (lysin decacboxylasse)
1.5 Kháng nguyên
Có 2 loại:
• Kháng nguyên lông H: Chung cho giống
• Kháng nguyên thân 0: Đặc hiệu cho typ Dựa vào kháng nguyên người ta chia vi khuẩn ra: 8 nhóm và 25 typ huyết thanh
2 Khả năng gây bệnh
• Vi khuẩn mủ xanh sống ở mọi nơi trong bệnh viện: Đầu ống dẫn lưu, ống thông, máy hút dịch và ngay cả nước sát trùng
• Vi khuẩn có thể ở trên da và niêm mạc của người, động vật bình thường
• Vi khuẩn gây bệnh mang tính chất cơ hội (có điều kiện) Hay gặp ở người suy giảm miễn dịch, sau phẫu thuật, bỏng, chấn thương, dùng corticoid lâu dài, thuốc chống ung thư v.v
• Chúng gây bệnh tại chỗ: Nhiễm khuẩn da và niêm mạc có mủ màu xanh có thể gặp sau phẫu thuật, bỏng, vết thương
• -Gây nhiễm khuẩn huyết
• Gây viêm sâu sau nhiễm khuẩn huyết: Viêm xương, viêm phế quản, viêm tai giữa, viêm màng não.v.v…
3 Chẩn đoán vi sinh vật
Trang 2Người ta chỉ tiến hành phân lập vi khuẩn.
3.1 Bệnh phẩm:
Tuỳ theo tổn thương ta lấy bệnh phẩm khác nhau như tại chỗ viêm lấy mủ, dịch viêm, đờm, dịch não tuỷ, v.v nhiễm khuẩn huyết lấy máu
3.2 Tiến hành:
• Nhuộm soi: Bằng phương pháp nhuộm Gram
• Nuôi cấy: Vào môi trường đặc tạo khuẩn lạc có sắc tố và mùi thơm đặc biệt
• Thử tính chất sinh vật hoá học
• Làm phản ứng ngưng kết với kháng thể mẫu
4 Phòng và điều trị
Vệ sinh chung trong bệnh viện
Tuyệt đối vô trùng trong các khâu ở bệnh viện để phòng lây chéo vi khuẩn mủ xanh
Tăng sức đề kháng cho các bệnh nhân bị bệnh mãn tính, sau mổ, đẻ, và chấn thương hay bỏng…
• Đặc hiệu: Chưa chế vacxin để sử dụng
5 Điều trị
• Vi khuẩn mủ xanh kháng lại nhiều kháng sinh thông dụng Khi điều trị phải làm kháng sinh đồ và phối hợp kháng sinh
• Một số kháng sinh cốn tác dụng: Carbemcillin, cephalosporin thế hệ III, amikacin, gentamicin