Từ đó, có một cáinhìn tổng quát về tình hình thực hiện NTM trên địa bàn xã trong thời gian qua, chỉ rađược những thành tựu đã đạt được, những hạn chế còn tồn tại trong việc thực hiệnchươ
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
∙∙∙∙∙∙∙∙∙
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TÌNH HÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở XÃ ĐỨC LONG,
HUYỆN ĐỨC THỌ, TỈNH HÀ TĨNH
Trang 2Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các cán bộ thuộc Ủy ban nhân dân xã Đức Long, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh đã hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực tập tại đơn vị.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực tập và viết bài, nhưng với kinh nghiệm còn hạn chế và thời gian không cho phép nên chắc chắn không thể tránh khỏi những sai sót Vậy rất mong sự thông cảm, quan tâm và đóng góp ý kiến của các quý thầy cô!
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 05 năm 2015 Sinh viên
Trần Thị Hải Sâm
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN Error! Bookmark not defined.
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU vii
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Cơ sở lý luận 4
1.1.1 Khái niệm về nông thôn 4
1.1.2 Khái niệm về mô hình nông thôn mới 4
1.1.3 Sự cần thiết phải xây dựng mô hình nông thôn mới ở nước ta 4
1.1.4 Vai trò của Nông thôn mới trong phát triển kinh tế xã hội hiện nay 4
1.1.5 Tiêu chí xây dựng nông thôn mới 5
1.1.5.1 Tiêu chí chung 5
1.1.5.2 Tiêu chí về xây dựng nông thôn mới thực hiện trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (có phụ lục đính kèm) 6
1.2 Cơ sở thực tiễn 6
1.2.1 Kinh nghiệm xây dựng mô hình nông thôn mới trên thế giới 6
1.2.2 Tình hình thực hiện nông thôn mới ở Việt Nam 8
CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ĐỨC LONG, HUYỆN ĐỨC THỌ, TỈNH HÀ TĨNH 11
2.1 Khái quát tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu 11
2.1.1 Vị trí địa lí 11
2.1.2 Điều kiện tự nhiên 11
2.1.2.1 Địa hình, đất đai 11
2.1.2.2 Khí hậu thủy văn 12
2.1.3 Điều kiện kinh tế xã hội 12
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 42.1.3.1 Tình hình sử dụng đất đai 12
2.1.3.2 Tình hình nhân khẩu và lao động của xã trong giai đoạn 2012 – 2014 14
2.2 Tình hình thực hiện Nông thôn mới tại xã Đức Long theo Bộ tiêu chí nông thôn mới thực hiện trên địa bàn Hà Tĩnh 16
2.2.1 Về quy hoạch 16
2.2.2 Hạ tầng kinh tế xã hội 18
2.2.2.1 Giao thông 21
2.2.2.2 Thủy lợi 22
2.2.2.3 Điện 23
2.2.2.4 Trường học 24
2.2.2.5 Cơ sở vật chất văn hóa 26
2.2.2.6 Chợ nông thôn 28
2.2.2.7 Bưu điện 29
2.2.2.8 Nhà ở dân cư 29
2.2.3 Kinh tế và tổ chức sản xuất (Gồm 10 tiêu chí) 31
2.2.3.1 Tiêu chí thu nhập 36
2.2.3.2 Hộ nghèo 37
2.2.3.3 Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên 38
2.2.3.4 Hình thức tổ chức sản xuất 40
2.2.3.5 Giáo dục 40
2.2.3.6 Y tế 43
2.2.3.7 Văn hóa 44
2.2.3.8 Môi trường 44
2.2.3.9 Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh 46
2.2.3.10 An ninh, trật tự xã hội 47
2.3 Thực trạng vốn đầu tư cho chương trình Nông thôn mới trên địa bàn xã Đức Long 47
2.4 Ý kiến của người dân về đầu tư cơ sở hạ tầng theo chương trình xây dựng NTM trên địa bàn xã Đức Long, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh 52
2.4.1 Đánh giá của người dân về hiện trạng đầu tư CSHT trên địa bàn xã 52
2.4.2 Hiệu quả từ việc đầu tư CSHT trong quá trình xây dựng NTM 55
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 52.5 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện nông thôn mới trên địa bàn
xã Đức Long 56
2.5.1 Thuận lợi 56
2.5.2 Khó khăn 57
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP 57
3.1 Định hướng chung để thực hiện nông thôn mới có hiệu quả 58
3.2 Giải pháp cần thực hiện để có hiệu quả chương trình nông thôn mới xã Đức Long giai đoạn tới 60
3.2.1.Giải pháp đẩy mạnh công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành 60
3.2.2.Giải pháp tăng cường công tác tuyên truyền, đẩy mạnh sự tham gia của các tổ chức chính trị, xã hội và các đoàn thể trong xây dựng NTM 60
3.2.3.Giải pháp huy động và xây dựng có hiệu quả các nguồn lực 61
3.2.4 Một số giải pháp khác 62
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65 PHỤ LỤC
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
NTM : Nông thôn mới
UBND : Uỷ ban nhân dân
VH – XH : Văn hóa xã hội
KH&CN : Khoa học và công nghệ
BCĐ : Ban chỉ đạo
VSMT : Vệ sinh môi trường
TTCN : Tiểu thủ công nghiệp
Bộ GTVT : Bộ Giao thông vận tải
Bộ TN&MT : Bộ Tài nguyên và môi trường
Bộ GD – ĐT : Bộ Giáo dục đào tạo
NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn
TT : Thứ tự
ĐVT : Đơn vị tính
THCS : Trung học cơ sở
BHYT : Bảo hiểm y tế
SX – KD : Sản xuất kinh doanh
HTX : Hợp tác xã
THT : Tổ hợp tác
DN : Doanh nghiệp
MTQG : Mục tiêu quốc gia
GTNT : Giao thông nông thôn
CNH – HĐH : Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
TW : Trung ương
CSHT : Cơ sở hạ tầng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Bảng biến động đất đai của xã Đức Long qua 3 năm (2012-2014) 13
Bảng 2: Tình hình nhân khẩu và lao động của xã qua 3 năm (2012 – 2014) 15
Bảng 3: Đánh giá mức độ đạt được của nhóm tiêu chí quy hoạch 17
Bảng 4: Đánh giá mức độ đạt được của nhóm tiêu chí hạ tầng kinh tế xã hội trên địa bàn xã theo Bộ tiêu chí thực hiện trên địa bàn Hà Tĩnh 18
Bảng 5: Hệ thống các trạm biến áp trên địa bàn xã Đức Long 23
Bảng 6: Tình hình xây dựng, nâng cấp và cải tạo các nhà văn hóa thôn trên địa bàn xã 27
Bảng 7: Tình hình Nhà ở dân cư trên địa bàn xã trong giai đoạn 2012 – 2014 30
Bảng 8: Đánh giá mức độ đạt được của nhóm tiêu chí kinh tế và tổ chức xã hội trên địa bàn xã theo Bộ tiêu chí nông thôn mới thực hiện trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 31
Bảng 9: Cơ cấu thu nhập bình quân đầu người của xã qua 3 năm 2012 – 2014 36
Bảng 10: Cơ cấu lao động của xã trong giai đoạn 2012 - 2014 39
Bảng 11: Tình hình Phổ cập giáo dục THCS trên địa bàn xã 41
Bảng 12: Trình độ lao động trên địa bàn xã giai đoạn 2012 – 2014 42
Bảng 13: Tình hình sử dụng nước sạch hợp vệ sinh và cơ sở SX-KD đạt tiêu chuẩn về môi trường trên địa bàn xã Đức Long giai đoạn 2012 – 2014 45
Bảng 14: Nguồn vốn xây dựng NTM năm 2014 trên địa bàn xã 49
Bảng 15: Tổng hợp kinh phí xây dựng NTM giai đoạn 2011 – 2015 51
Bảng 16: Chất lượng đường GTNT trên địa bàn xã 52
Bảng 17: Thời gian thực hiện các công trình CSHT theo chương trình xây dựng NTM trên địa bàn xã Đức Long 54
Bảng 18: Chất lượng làm việc của BCĐ chương trình NTM trên địa bàn xã Đức Long 54
Bảng 19: Tác động của việc đầu tư CSHT theo chương trình xây dựng NTM trên địa bàn xã Đức Long 56
Bảng 20: Danh mục một số chính sách đầu tư trên lĩnh vực hạ tầng kinh tế - xã hội trong quá trình xây dựng NTM năm 2015 của xã Đức Long 59
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 8TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Mục tiêu chính của nghiên cứu đề tài là nghiên cứu tình hình thực hiện chươngtrình NTM trên địa bàn xã Đức Long, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh Từ đó, có một cáinhìn tổng quát về tình hình thực hiện NTM trên địa bàn xã trong thời gian qua, chỉ rađược những thành tựu đã đạt được, những hạn chế còn tồn tại trong việc thực hiệnchương trình này để có những giải pháp và kiến nghị phù hợp nhằm đạt được nhữngkết quả tốt hơn trong tiến trình thực hiện nông thôn mới thời gian tới
Dữ liệu phục vụ nghiên cứu đề tài gồm 2 nguồn chính: Thứ nhất, số liệu sơ cấpthu thập được từ quá trình điều tra trực tiếp từ người dân tại địa phương Thứ hai, sốliệu thứ cấp thu thập được từ các phòng, ban của xã Đức Long, đặc biệt là Văn phòng -Thống kê xã Đức Long, ban quản lý NTM xã Đức Long, Từ đó, có những nhận xétxác thực nhất về tình hình trên địa bàn trong tiến trình thực hiện nông thôn mới để cócác giải pháp và đề xuất thực hiện
Qua quá trình nghiên cứu, tôi nhận ra rằng tình hình xây dựng nông thôn mớitrên địa bàn xã còn gặp nhiều khó khăn như công tác lãnh đạo, chỉ đạo tuy kịp thờinhưng nhiều lúc thiếu sâu sắc, thiếu cương quyết; công tác tuyên truyền thiếu thườngxuyên Việc huy động nguồn vốn thực hiện NTM còn gặp nhiều khó khăn: Nguồn vốnđầu tư chủ yếu từ ngân sách nhà nước, sự tham gia của đóng góp nguồn lực của doanhnghiệp, hộ nông dân và các tổ chức khác còn nhiều hạn chế…
Qua tìm hiểu và phân tích, tôi đề xuất một số biện pháp cũng như mạnh dạn đưa
ra một vài kiến nghị đối với các cấp lãnh đạo và nhân dân đề nâng cao hiệu quả thựchiện chương trình nông thôn mới trên địa bàn xã Đức Long, bước đầu cải thiện bộ mặt
xã, góp phần thực hiện hiệu quả hơn chương trình NTM trên địa bàn xã trong thời giantới
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 9PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1.Lý do chọn đề tài
Nước ta là một nước có nền kinh tế nông nghiệp, lực lượng lao động chủ yếu tậptrung ở nông thôn Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của đất nước, nôngnghiệp và nông thôn đã đạt được những thành tựu quan trọng, đời sống của nhân dânđang ngày càng cải thiện, chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao nhưng vẫncòn tồn tại nhiều hạn chế như tỷ lệ đói nghèo, thất nghiệp cao, ô nhiễm môi trường…
Để khắc phục tình trạng trên, cả nước ta đã triển khai đề án thí điểm “Xây dựng
mô hình Nông thôn mới cấp xã theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, dân chủhóa” trên 200 làng điểm của các địa phương Chương trình xây dựng nông thôn mới(NTM) đã tạo ra nhiều bước ngoặt quan trọng trong phát triển nông nghiệp và nôngthôn, nâng cao đời sống cho người dân
Cùng với quá trình đó, xã Đức Long đã tiến hành thực hiện chương trình NTM.Đức Long là một xã kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp, đời sống của người dânđang gặp rất nhiều khó khăn, kinh tế chưa phát triển tương xứng với tiềm năng củavùng Thực hiện theo quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của thủ tướng chínhphủ về “Bộ tiêu chí Quốc Gia về nông thôn mới” và “chương trình mục tiêu Quốc giaxây dựng nông thôn mới” tại quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 06/04/2010 nhằm thốngnhất chỉ đạo việc xây dựng nông thôn mới trên cả nước, Uỷ Ban Nhân Dân huyện ĐứcThọ đã có quyết định 1264/QĐ-UBND phê duyệt đề án Quy hoạch xây dựng NTMtrên địa bàn xã
Sau 3 năm thực hiện, phong trào NTM đã làm thay đổi cơ bản diện mạo của xãnhư nếp sống, cơ sở hạ tầng, áp dụng khoa học kỹ thuật vào trồng trọt, chăn nuôi….Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế cần được khắc
phục Chính vì vậy tôi đã chọn đề tài “Tình hình xây dựng nông thôn mới ở xã Đức
Long, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình Thông
qua việc đánh giá cụ thể và xác định đúng đắn tình hình thực tế của địa phương để từ
đó có một cái nhìn tổng quát về tình hình thực hiện NTM trên địa bàn xã trong thờigian qua, chỉ ra được những thành tựu đã đạt được, những hạn chế còn tồn tại trong
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 10việc thực hiện chương trình này, từ đó có những giải pháp và kiến nghị góp phần thựchiện hiệu quả hơn chương trình NTM trên địa bàn xã trong thời gian tới.
2.Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về nông thôn và nông thôn mới
- Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện NTM trên địa bàn xã Đức Long dựa trên
bộ tiêu chí NTM thực hiện trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị phù hợp nhằm đạt được những kết quảtốt hơn trong tiến trình thực hiện nông thôn mới thời gian tới
3.Đối tượng nghiên cứu:
- Nghiên cứu về các chỉ tiêu thuộc bộ chỉ tiêu của tỉnh Hà Tĩnh về NTM thựchiện trên địa bàn xã Đức Long, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh
- Các chủ thể tham gia: người dân, cán bộ xã trên địa bàn
4.Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian:
+ Tiến hành nghiên cứu đề tài từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2015
+ Thu thập số liệu từ phía UBND xã từ năm 2012 đến hết năm 2014
- Về không gian: xã Đức Long, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh
- Nội dung: Tình hình xây dựng nông thôn mới
5 Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp nghiên cứu tài liệu: đọc, tổng hợp, phân tích thông tin từ giáo
trình, internet, sách báo và các tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu
* Phương pháp chọn điểm nghiên cứu:
Chọn ngẫu nhiên 90 người thuộc 90 hộ trong 1.605 hộ dân ở 7 thôn trên địa bàn xã
để thu thập thông tin liên quan đến ý kiến của người dân về việc đầu tư xây dựng CSHTtheo chương trình NTM trên địa bàn xã dựa trên bảng hỏi (có phụ lục đính kèm)
* Phương pháp thu thập tài liệu
+ Thu thập tài liệu thứ cấp: các tài liệu đã được công bố liên quan đến vấn đềnghiên cứu tại UBND xã, các phòng ban chuyên môn thuộc UBND xã, các websitecủa Bộ NN&PTNT, các tài liệu, báo cáo của các cơ quan trung ương và các cấp chính
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 11+ Đối với tài liệu sơ cấp: Tiếp xúc trực tiếp với người dân bằng phiếu điều trađược lập sẵn, tiếp xúc với lãnh đạo để thu thập ý kiến, các thông tin.
* Phương pháp phân tích, xử lý số liệu
Tiến hành tổng hợp lại các số liệu thu thập được dưới dạng các bảng biểu, đồ thị
Từ đó tính toán, phân tích và so sánh các chỉ tiêu bằng phần mềm Microsoft excel 2010
để nhằm tính toán những số liệu thống kê phản ánh điển hình hiện trạng các nội dungnghiên cứu, những số liệu này làm cơ sở cho quá trình phân tích, đánh giá số liệu saunày được dễ dàng hơn
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 12PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái niệm về nông thôn
Hiện nay trên thế giới vẫn chưa có định nghĩa chuẩn xác về nông thôn, còn nhiềuquan điểm khác nhau Trong điều kiện hiện nay, nhìn nhận dưới góc độ quản lý, có thểhiểu khái niệm tổng quát về nông thôn như sau: “Nông thôn là vùng sinh sống của tậphợp dân cư, trong đó có nhiều nông dân Tập hợp dân cư này tham gia vào các hoạtđộng kinh tế, VH – XH và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu
ảnh hưởng của các tổ chức khác” (Giáo trình Phát triển nông thôn, trường ĐHNN Hà
Nội, trang 11, 2005)
1.1.2 Khái niệm về mô hình nông thôn mới
Mô hình Nông thôn mới được khái niệm như sau: “Mô hình NTM là tổng thểnhững đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đápứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn đượcxây dựng so với mô hình nông thôn cũ (truyền thống, đã có) ở tính tiên tiến về mọi
mặt” (Phan Xuân Sơn, Nguyễn Cảnh, Xây dựng NTM ở nước ta hiện nay, Học viện
Chính trị - Hành chính Quốc gia)
1.1.3 Sự cần thiết phải xây dựng mô hình nông thôn mới ở nước ta
- Nước ta là một nước nông nghiệp, sản xuất chủ yếu là nông nghiệp
- Hình thức sản xuất còn manh mún, công cụ thô sơ, lạc hậu
- Phân hoá giàu nghèo, chênh lệch về mức sống giữa các vùng, giữa nông thôn và
thành thị.
- Đời sống nhân dân còn thấp, chất lượng cuộc sống chưa cao
1.1.4 Vai trò của Nông thôn mới trong phát triển kinh tế xã hội hiện nay
NTM là một mô hình phát triển toàn diện cả về nông nghiệp và nông thôn Nóbao quát nhiều lĩnh vực như kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục và cảnh quan môitrường được thể hiện như sau:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 13“* Về kinh tế: Nông thôn có nền sản xuất hàng hóa hướng đến thị trường giao lưu và
hội nhập, kích thích mọi người tham gia vào thị trường, hạn chế rủi ro cho người sản xuất,giảm bớt sự phân hóa giàu nghèo giữa các vùng, các dân tộc Ứng dụng các tiến bộ khoahọc kỹ thuật vào sản xuất đồng thời phát triển các ngành nghề địa phương Các hànghóa phải mang nét độc đáo, đặc sắc của từng vùng, địa phương Nâng cao chất lượngcủa hàng hóa để có thể đáp ứng yêu cầu xuất khẩu
* Về chính trị: Phát huy tinh thần dân chủ nhưng phải tôn trọng pháp luật Phải
gắn lệ làng với pháp luật để điều chỉnh hành vi con người nhưng vẫn đảm bảo tínhpháp lý và đảm bảo tính tự chủ của làng xã
* Về văn hóa - xã hội: Phát huy vai trò tự chủ trong thực hiện các chủ trương, chính
sách của Đảng, Nhà nước, giúp nhau làm kinh tế xóa đói giảm nghèo
* Về con người: Đó là người nông dân sản xuất hàng hóa khá giả và là nhân vật
trung tâm của mô hình nông thôn mới
* Về môi trường: Môi trường sinh thái phải được bảo tồn xây dựng, củng cố Bảo
vệ rừng đầu nguồn, chống ô nhiễm nguồn nước, không khí để nông thôn phát triển bền
vững” (Th.s Châu Thị Minh Long, “Cơ sở lý luận xây dựng mô hình Nông thôn mới”,
Bản tin thông tin KH&CN số 01/2010)
1.1.5 Tiêu chí xây dựng nông thôn mới
1.1.5.1 Tiêu chí chung
Căn cứ Quyết định số: 491/QĐ - TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính Phủ
về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới Căn cứ Thông tư số54/2009/TT - BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việcHướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới và quyết định số 342/QĐ– TTg ngày 20/02/2013 về sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nôngthôn mới (có phụ lục đính kèm)
Các nhóm tiêu chí: Gồm 5 nhóm
- Nhóm I: Quy hoạch (có 01 tiêu chí)
- Nhóm II: Hạ tầng kinh tế - Xã hội (có 08 tiêu chí)
- Nhóm III: Kinh tế và tổ chức sản xuất (có 04 tiêu chí)
- Nhóm IV: Văn hóa - xã hội - môi trường (có 04 tiêu chí)
- Nhóm V: Hệ thống chính trị (có 02 tiêu chí)
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 141.1.5.2 Tiêu chí về xây dựng nông thôn mới thực hiện trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (có phụ lục đính kèm)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 73/2014/QĐ-UBND ngày 28/10/2014 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)
Các nhóm tiêu chí: Gồm 3 nhóm
- Nhóm I: Quy hoạch (có 01 tiêu chí)
- Nhóm II: Hạ tầng kinh tế - xã hội (có 08 tiêu chí)
- Nhóm III: Kinh tế và tổ chức sản xuất (có 10 tiêu chí)
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Kinh nghiệm xây dựng mô hình nông thôn mới trên thế giới
* Kinh nghiệm của Trung Quốc: Xây dựng theo mô hình “Đô thị làng quê”
Xuất phát từ một nước nông nghiệp, đại bộ phận người lao động tại Trung Quốcsống chủ yếu dựa vào nông nghiệp nên cải cách kinh tế ở nông thôn là một khâu độtphá quan trọng trong cuộc cải cách kinh tế ở Trung Quốc Từ đầu những năm 80 củathế kỷ 20, Trung Quốc đã chọn hướng phát triển mô hình NTM đặc biệt tại các vùngven đô với tên gọi “Đô thị làng quê”
Nguyên tắc của Trung Quốc là quy hoạch đi trước, định ra các biện pháp thíchhợp cho từng nơi, đột phá trọng điểm, làm mẫu đường, chính phủ hỗ trợ, nông dân xâydựng Với mục tiêu “ly nông bất ly hương”, Trung Quốc đã thực hiện đồng thời 3chương trình phát triển nông nghiệp và phát triển nông thôn:
- Chương trình đốm lửa hướng đến trang bị cho hàng triệu nông dân các tư tưởngtiến bộ khoa học, tạo ra một động lực tiềm năng thúc đẩy nông thôn phát triển, theokịp với thành thị
- Chương trình được mùa giúp đại bộ phận nông dân áp dụng khoa học tiên tiến,phương thức quản lý hiện đại để phát triển nông nghiệp, nông thôn
- Chương trình giúp đỡ vùng nghèo với mục tiêu là nâng cao mức sống của các vùngnghèo, vùng miền núi, dân tộc ít người, tăng sản lượng lương thực và thu nhập của nông dân.Trong kế hoạch 5 năm, có đề ra 7 nhiệm vụ chính để tăng lợi nhuận cho nông dân
và 32 biện pháp có lợi cho nông dân để phát triển nông nghiệp hiện đại Có thể điểm
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15nông nghiệp, ngân sách cho phát triển nông thôn tăng lên Xây dựng một cơ chế đểcông nghiệp và đô thị thúc đẩy phát triển nông thôn Sự phân phối thu nhập quốc dân
sẽ được điều chỉnh để cho việc tiêu thụ thuế, đầu tư ngân sách, tài sản cố định và tíndụng sẽ tăng cho nông nghiệp và nông thôn Hỗ trợ từ vốn nhà nước sẽ lớn và tăng liêntục Phần lớn trái phiếu, vốn ngân sách sẽ đi về phát triển nông thôn Đặc biệt đầu tư
để cải tiến sản xuất và điều kiện sống sẽ trở thành một luồng ổn định để tăng vốn choxây dựng Sẽ có các quy định để đảm bảo, điều tiết thu nhập thuế đất cho việc pháttriển đất nông nghiệp Phí thu từ sử dụng đất sẽ được dùng chủ yếu vào các dự án pháttriển đất nông nghiệp nhỏ và bảo vệ tài nguyên nước
Bằng cách phát huy nội lực để cải tạo hạ tầng sống và hạ tầng sản xuất ở nôngthôn hướng đến gắn kết và trở thành một bộ phận hữu cơ với đô thị, mô hình nàythực sự hữu hiệu tại các làng ven đô và cũng có thể là một bài học tốt cho trường
hợp ở Việt Nam (“Mô hình đô thị làng quê ở Trung Quốc”, Tạp chí kiến trúc Việt
Nam, 2014).
* Kinh nghiệm của Hàn Quốc: Thực hiện theo “phong trào làng mới”
“Vào cuối thập niên 60 của thế kỷ XX, GDP bình quân đầu người của Hàn Quốcchỉ có 85 USD, phần lớn người dân không đủ ăn; 80% dân nông thôn không có điệnthắp sáng và phải dùng đèn dầu, họ phải sống trong những căn nhà lợp bằng lá…nhưng sau khi Phong trào Làng mới (SU) ra đời với 3 tiêu chí: cần cù (chăm chỉ), tựlực vượt khó và hợp tác (hiệp lực cộng đồng) được người dân hưởng ứng mạnh mẽ Từkhi triển khai thực hiện, bộ mặt nông thôn Hàn Quốc đã có những thay đổi hết sức kỳdiệu Chỉ sau 8 năm, các dự án phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn cơ bản được hoànthành và đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong các lĩnh vực về hạ tầng kỹ thuật nôngthôn và có tới 98% hộ có điện thắp sáng Đặc biệt, vì không có quỹ bồi thường đất và cáctài sản khác nên việc hiến đất, tháo dỡ công trình, cây cối đều do dân tự giác bàn bạc, thỏathuận, ghi công lao đóng góp và hy sinh của các hộ cho phong trào Thắng lợi đó được
Hàn Quốc tổng kết thành 6 bài học lớn như sau: Thứ nhất, phát huy nội lực của nhân
dân để xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn, phương châm là nhân dân quyết định và làmmọi việc, “Nhà nước bỏ ra 1 vật tư, nhân dân bỏ ra 5 – 10 công sức và tiền của” Dânquyết định loại công trình, dự án nào cần ưu tiên làm trước, công khai bàn bạc, quyết
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 16định thiết kế và chỉ đạo thi công, nghiệm thu công trình; Thứ hai, phát triển sản xuất để
tăng thu nhập Khi kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất được xây dựng, các cơ quan, đơn
vị chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, giống mới, khoa học công nghệ giúp nông dân tăngnăng suất cây trồng, vật nuôi, xây dựng vùng chuyên canh hàng hóa Chính phủ xâydựng nhiều nhà máy ở nông thôn để chế biến và tiêu thụ nông sản cũng như có chính
sách tín dụng nông thôn, cho vay thúc đẩy sản xuất; Thứ ba, đào tạo cán bộ phục vụ
phát triển nông thôn Hàn Quốc, xác định nhân tố quan trọng nhất để phát triển phong
trào SU là đội ngũ cán bộ cơ sở theo tinh thần tự nguyện và do dân bầu; Thứ tư, phát
huy dân chủ để phát triển nông thôn Hàn Quốc thành lập hội đồng phát triển xã, quyếtđịnh sử dụng trợ giúp của chính phủ trên cơ sở công khai, dân chủ, bàn bạc để triển
khai các dự án theo mức độ cần thiết của địa phương Thứ năm, phát triển kinh tế hợp
tác từ phát triển cộng đồng, Hàn Quốc đã thiết lập lại các hợp tác xã (HTX) kiểu mới
phục vụ trực tiếp nhu cầu của dân, cán bộ HTX do dân bầu chọn Thứ sáu, phát triển
và bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường bằng sức mạnh toàn dân Chính phủ quy hoạch, xácđịnh chủng loại cây rừng phù hợp, hỗ trợ giống, tập huấn cán bộ kỹ thuật chăm sócvườn ươm và trồng rừng để hướng dẫn và yêu cầu tất cả chủ đất trên vùng núi trọc đềuphải trồng rừng, bảo vệ rừng
Phong trào SU của Hàn Quốc đã biến đổi cộng đồng vùng nông thôn cũ thành cộngđồng NTM ngày một đẹp hơn và giàu hơn Khu vực nông thôn trở thành xã hội năng động
có khả năng tự tích lũy, tự đầu tư và tự phát triển Phong trào SU với mức đầu tư không lớn,
đã góp phần đưa Hàn Quốc từ một nước nông nghiệp lạc hậu trở nên giàu có” (“Kinh
nghiệm xây dựng nông thôn mới ở một số nước trên thế giới”, Tạp chí cộng sản, 2012).
1.2.2 Tình hình thực hiện nông thôn mới ở Việt Nam
Vào ngày 16 tháng 5 năm 2014, tại Hà Nội trong Hội nghị sơ kết 03 năm thựchiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới toàn quốc, Thủ tướngNguyễn Tấn Dũng đã kết luận như sau:
“Xây dựng nông thôn mới là giải pháp chủ yếu, quan trọng và có tính chiến lược
để thực hiện thành công Nghị quyết 26-NQ/TW của Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hànhTrung ương Ðảng khóa X về phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn, là một chủ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17trương đúng đắn, hợp lòng dân của Ðảng, nhà nước, đã được nhân dân đồng tình vàhưởng ứng tích cực.
Trong 03 năm qua, Chính phủ cùng các Bộ, ngành, các cấp ủy, chính quyền cùng
cả hệ thống chính trị và đông đảo nhân dân đã chung vai, góp sức thực hiện Chươngtrình và đã đạt được nhiều kết quả quan trọng; tạo nên nhiều chuyển biến mới trongnông nghiệp, bộ mặt nông thôn được đổi mới, đời sống nông dân được nâng lên Nôngnghiệp, giữ được mức tăng trưởng ổn định, phát triển tương đối toàn diện; năng suất,chất lượng nhiều loại cây trồng vật nuôi được nâng lên; sản xuất tăng thu nhập, xóađói giảm nghèo đạt được nhiều tiến bộ; đã xuất hiện nhiều mô hình liên kết sản xuấthiệu quả dựa trên ứng dụng khoa học, công nghệ
Xây dựng nông thôn mới đã trở thành phong trào quần chúng sôi nổi và tươngđối đều khắp trong cả nước; bộ máy chỉ đạo thực hiện từ Trung ương đến cơ sở được
tổ chức thống nhất, đồng bộ Các cơ chế chính sách được ban hành khá đồng bộ và kịpthời Nhận thức về Chương trình từ các cấp ủy, chính quyền đến người dân được nângcao; công tác quy hoạch, lập đề án xây dựng nông thôn mới, cơ sở hạ tầng kinh tế - xãhội có chuyển biến rõ rệt
Nguồn lực đầu tư cho Chương trình ngày càng tăng, mặc dù ngân sách Trungương hỗ trợ còn có hạn, nhưng các địa phương đã chủ động sử dụng nguồn lực từ ngânsách địa phương, lồng ghép từ các chương trình, dự án khác, từ các nguồn vốn tíndụng và thu hút, huy động mạnh mẽ sự tham gia của các doanh nghiệp và đóng góp tựnguyện của người dân Công tác kiểm tra giám sát được tăng cường Vai trò của hệthống chính trị cơ sở tiếp tục được củng cố và nâng lên Quyền và vai trò làm chủ củanhân dân được đề cao, vai trò lãnh đạo của Ðảng ở nông thôn được tăng cường, anninh trật tự ở nông thôn được giữ vững Ðời sống của nông dân được cải thiện rõ rệt,
an sinh xã hội ngày càng được đảm bảo; các điều kiện về giáo dục, y tế, văn hóa tiếptục được cải thiện
Theo báo cáo tổng hợp của Ban Chỉ đạo, đến nay có 185 xã đạt 19 tiêu chí; sốtiêu chí đạt chuẩn bình quân cả nước tăng từ 4,7 tiêu chí/xã năm 2011 lên 8,47 tiêuchí/xã năm 2014; có 93,1% số xã hoàn thành quy hoạch chung; 81% số xã phê duyệt
đề án xây dựng nông thôn mới; có khoảng trên 9.000 mô hình sản xuất có hiệu quả,
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18tăng thu nhập cho nông dân, bao gồm: mô hình sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị cóứng dụng công nghệ cao, cánh đồng lớn, gắn sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản,liên kết giữa doanh nghiệp với nông dân; thu nhập của dân cư nông thôn năm 2013tăng hơn 1,8 lần so với năm 2010; tỷ lệ hộ nghèo nông thôn đến hết 2013 là 12,6%,giảm bình quân 2% năm trong thời điểm kinh tế khó khăn.
Bên cạnh những kết quả rất quan trọng đã đạt được, việc thực hiện Chương trìnhtrong thời gian qua vẫn còn một số hạn chế: Tiến độ triển khai nhìn chung còn chậm
so với mục tiêu, yêu cầu; nhận thức của một bộ phận cán bộ, đảng viên và người dân
về những nội dung thiết yếu của Chương trình chưa đầy đủ, việc quan tâm chỉ đạo củacấp ủy, chính quyền ở một số nơi chưa thường xuyên, sâu sát; một số cơ chế, chínhsách, không phù hợp, chậm được bổ sung điều chỉnh, sửa đổi; công tác sơ kết, nhânrộng mô hình chưa được thường xuyên, kịp thời; bộ máy giúp việc Ban Chỉ đạo ở một
số địa phương còn chưa đủ mạnh; việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đổi mới và phươngthức tổ chức mô hình sản xuất trong nông nghiệp chưa đáp ứng yêu cầu; tốc độ tăngtrưởng của nông nghiệp đang có xu hướng chậm lại; sản xuất nông nghiệp chậm pháttriển theo hướng hiện đại, thiếu tính bền vững; quy mô sản xuất nông nghiệp còn nhỏ
lẻ, manh mún, chưa gắn được sản xuất với chế biến, tiêu thụ và xuất khẩu; nghiên cứu,chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất nông nghiệp chưađược coi trọng Ðào tạo nghề cho lao động nông thôn chưa đáp ứng được yêu cầu Tỷ
lệ hộ nghèo cả nước tuy có giảm nhưng vẫn cao, thu nhập và mức sống của nông dâncòn khó khăn; tình trạng ô nhiễm môi trường ở nông thôn chưa được giải quyết cóhiệu quả, năng lực ứng phó với thiên tai còn nhiều hạn chế; chất lượng y tế, văn hóa,giáo dục ở nhiều nơi còn thấp; hệ thống hạ tầng nông thôn, nhất là các vùng miền núicòn lạc hậu, chậm được cải thiện Nguồn lực Trung ương và huy động nguồn lực xãhội cho Chương trình còn thấp nhiều so với yêu cầu thực tế” (“Mục tiêu xây dựng
nông thôn mới”, Cổng thông tin điện tử Sở Công Thương - Thái Bình, 2014).
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 19CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ĐỨC LONG, HUYỆN ĐỨC THỌ, TỈNH HÀ TĨNH
2.1 Khái quát tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Vị trí địa lí
Đức Long là một xã nằm trên trục đường QL 8A, cách thị trấn Đức Thọ 4,5 km
về phía Bắc Là nơi tập trung dân cư đông đúc với tổng có diện tích tự nhiên là1.023,16 ha Nhân dân sống chủ yếu là nông nghiệp
Xã có tọa độ địa lý từ 18o28’48’’- 18o30’57” vĩ độ Bắc và từ 105o33’55’’- 105o
36’30” kinh độ Đông Không gian địa lý gồm 07 thôn trực thuộc xã
- Phía Bắc: Giáp xã Bùi Xá, xã Đức Yên và Tùng Ảnh
- Phía Nam: Giáp xã Đức Lập và Đức Lạc
- Phía Đông: Giáp xã Đức Lâm
- Phía Tây: Giáp xã Tùng Ảnh và Đức Hòa
Với lợi thế đó đã tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương, buôn bán, từ đó đẩymạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế để phát triển giao lưu với các địa phương khác
2.1.2 Điều kiện tự nhiên
2.1.2.1 Địa hình, đất đai
* Địa hình: Xã Đức Long là một xã ven sơn trà nên có hai dạng địa hình:
- Dạng địa hình đồi núi nằm về phía Tây Nam của xã ngăn cách với vùng đồngbằng bởi tỉnh lộ 5, có độ cao 50 – 100 m
- Dạng địa hình vùng đồng bằng có độ cao trung bình 2,5 – 3 m so với mặt nước biển
* Đất đai: Trên địa bàn xã gồm có 3 loại đất là đất phù sa, đất xám bạc màu và đất
xói mòn trơ sỏi đá
Đặc điểm địa lý của xã Đức Long có nhiều lợi thế như có núi, có ruộng đồng, đồibãi thuận lợi cho sản xuất, chăn nuôi, dân cư đông nhưng sống quần tụ trên một dải đấtrộng nên có điều kiện giao lưu, phát triển kinh tế
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 202.1.2.2 Khí hậu thủy văn
* Khí hậu: Xã Đức Long nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nên thời tiết trong
năm được chia làm hai mùa rõ rệt đó là mùa khô và mùa mưa, mùa khô từ tháng 4 đếntháng 8 và mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau Nhiệt độ trung bình hàng nămkhoảng 23,90C Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2.100 mm Với đặc điểmthời tiết này Đức Long thích hợp với những cây ngắn ngày có giá trị kinh tế cao vàmang lại thu nhập cho người nông dân như các loại cây rau, đậu, lạc,… Tuy nhiên sảnxuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn do thời tiết, mùa mưa thường kéo dài gây únglụt, gió bão, gió bắc, sương mù… Xã Đức Long cần có những biện pháp nhằm pháthuy thuận lợi của khí hậu mang lại và đề phòng hạn chế ảnh hưởng xấu của tự nhiên
để sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả cao
* Nắng: Đức Long có cường độ nắng tương đối cao, trung bình các tháng mùa
đông có từ 70-80 giờ nắng/tháng, các tháng mùa hè có trung bình 180 – 190 giờnắng/tháng
* Bão lụt: Nằm trong khu vực miền Trung nên Đức Long chịu ảnh hưởng nhiều
của bão lụt Trung bình hàng năm có từ 1 – 6 cơn bão đi qua Thời kỳ xuất hiện bão lũthường từ tháng 9 đến tháng 11
* Gió:
- Gió Tây Nam (gió Lào) xuất hiện từ tháng 6, tháng 7; bình quân hàng năm giómùa Tây Nam thổi khoảng 30 – 50 ngày
- Gió mùa Đông Bắc xuất hiện từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau
* Độ ẩm: Độ ẩm hàng năm trên địa bàn khá cao Trong những tháng khô hạn, độ
ẩm hàng tháng thường trên 70%
* Thủy văn: Trên địa bàn xã không có các sông lớn, nguồn nước chính duy nhất
chảy qua xã là kênh Linh Cảm có chiều dài 5 km với độ rộng trung bình 5 m phục vụnhu cầu sinh hoạt và sản xuất cho người dân
2.1.3 Điều kiện kinh tế xã hội
2.1.3.1 Tình hình sử dụng đất đai
Cơ cấu diện tích đất của xã được thể hiện cụ thể qua bảng sau:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 21Bảng 1: Bảng biến động đất đai của xã Đức Long qua 3 năm (2012-2014)
Hạng mục
2012 2013 2014 2014/2013 2013/2012 Diện
tích (ha)
Cơ cấu (%)
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
c Đất tôn giáo tín ngưỡng 3,25 1,57 3,25 1,57 3,25 1,56 - - -
-d Đất nghĩa trang, nghĩa địa 9,00 4,35 9,00 4,36 9,00 4.32 - - -
-e Đất sông suối và mặt nước
chuyên dùng 13,70 6,62 13,70 6,64 13,70 6,57 - - -
-3 Đất chưa sử dụng 74,69 7,30 25,48 2,49 24,99 2,44 -0,49 -1,92 -49,21 -65,89
a Đất bằng chưa sử dụng 25,24 33,79 25,48 100 24,99 100 -0,49 -1,92 0,24 0,95
b Đất núi chưa sử dụng 49,45 66,21
Nguồn: Ban địa chính xã Đức Long
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 22Qua bảng trên ta thấy, qua 3 năm tổng diện tích đất tự nhiên trên địa bàn xãkhông có sự thay đổi, vẫn là 1.023,16 ha nhưng diện tích đất nông nghiệp của xã lại có
sự thay đổi Năm 2012, diện tích đất nông nghiệp của xã là 741,55 ha nhưng đến năm
2013 tăng lên đến 791,27 ha tương ứng với tăng 49,72 ha Cụ thể 49,72 ha tăng lên là
do toàn bộ quỹ đất núi chưa sử dụng được đưa vào đất lâm nghiệp, điều này chứng tỏ
xã rất quan tâm trong việc trồng rừng Đến năm 2014, diện tích đất nông nghiệp lạigiảm xuống còn 789,75 ha, giảm 1,52 ha, tương ứng với giảm 0,19% so với năm 2013.Nguyên nhân là do đất nông nghiệp bị thu hồi và chuyển sang đất thổ cư và đất chuyêndùng để xây dựng các công trình như nhà máy, xí nghiệp và các công trình công cộng,chủ yếu là đường giao thông nông thôn Theo quy hoạch xây dựng NTM thì trongnhững năm tiếp theo, diện tích đất nông nghiệp vẫn tiếp tục giảm và bị chuyển đổi.Với diện tích đất nông nghiệp giảm đi đó sẽ được đưa vào sử dụng với mục đích phục
vụ sản xuất, kinh doanh, làm đất ở và phục vụ cho việc phát triển cơ sở hạ tầng Điềunày phù hợp với chủ trương xây dựng NTM của xã
Về đất phi nông nghiệp, năm 2012 tổng diện tích đất trên địa bàn là 206,92 hađến năm 2013 giảm xuống còn 206,41 ha nhưng đến năm 2014 tăng lên đến 208,42 ha,tức tăng 2,01 ha, tương ứng với tăng 0,97% so với năm 2013 Trong 2,01 ha đất tănglên đó thì có 0,35 ha được chuyển từ đất chuyên trồng lúa, 1,17 ha được chuyển từ đấtcây trồng hàng năm khác và 0,49 ha được chuyển từ đất bằng chưa sử dụng sang
Đất chưa sử dụng trên địa bàn tính đến năm 2013 sau khi chuyển hết 49,45 ha đấtnúi chưa sử dụng sang dùng cho trồng rừng, hiện chỉ còn 25,28 ha đất bằng chưa sử dụng.Đến năm 2014 giảm xuống còn 24,99 ha, giảm 1,92% so với năm 2013 Diện tích đấtbằng chưa sử dụng giảm là do được sử dụng để xây nhà ở và các công trình công cộng.Trong thời gian tới, để thực hiện tiến trình CNH – HĐH nông thôn trên địa bàn, chắc hẳndiện tích đất bằng chưa sử dụng sẽ được quy hoạch hiệu quả hơn
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 232.1.3.2 Tình hình nhân khẩu và lao động của xã trong giai đoạn 2012 – 2014
Cơ cấu dân số và lao động của xã được thể hiện rõ qua bảng 2.
Bảng 2: Tình hình nhân khẩu và lao động của xã qua 3 năm (2012 – 2014)
Chỉ tiêu Đơn vị
tính 2012 2013 2014
So sánh (%) 2013/2012 2014/2013
6 Bình quân nhân khẩu 1 hộ Người 3,74 3,90 3,75 4,25 -3,89
7 Bình quân lao động 1 hộ Người 1,87 1,95 1,88 4,24 -3,75
Nguồn: Phòng thống kê xã Đức Long
Nhìn vào bảng ta thấy, năm 2012 toàn xã có 1.518 hộ với 5.680 người Đến năm
2013 dân số tăng 5,14% thành 5.972 người với 1.531 hộ Với tốc độ gia tăng là 4,83%hộ/năm và 0,75% người/năm thì đến năm 2014 toàn xã có 6.017 người với 1.605 hộ.Điều này là do rất nhiều hộ dân từ Vũ Quang về mua đất, làm nhà ở xã làm cho số hộtăng mạnh Bình quân nhân khẩu 1 hộ của xã năm 2014 là 3,75 người, tương ứng vớimỗi hộ có từ 3 – 4 người, giảm 3,89% so với năm 2013
Về lao động thì tổng số lao động năm 2012 có 2.842 người Đến năm 2013, tổng
số lao động của xã là 2.988 người, tăng 5,14% so với năm 2012 Năm 2014, số laođộng toàn xã là 3.015 người Xét theo mức bình quân thì lao động 1 hộ khoảng 2người và có xu hướng tăng lên theo các năm
Tốc độ tăng dân số bình quân qua 3 năm 2,85 %/năm trong khi tốc độ tăng bìnhquân của lao động là 3,02 %/năm; có nghĩa là tốc độ tăng lao động lớn hơn tốc độ tăngdân số của xã Điều này tạo ra gánh nặng trong giải quyết việc làm cho nguồn lao độngtrên địa bàn xã trong thời gian tới
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24Trong thời gian vừa qua nhờ sự quan tâm của nhà nước và chính quyền xã vềcông tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn xã nên tỷ lệ hộ nghèo có xu hướng giảm.Năm 2012, tỷ lệ hộ nghèo chiếm 12,65%, năm 2013 giảm xuống còn 5,36% và đếnnăm 2014, tỷ lệ này giảm xuống chỉ còn 3,61%, giảm 32,53% so với năm 2013 Chính
vì vậy, nhà nước và chính quyền xã cần có nhiều chính sách quan tâm, hỗ trợ hơn nữa
để tỷ lệ hộ nghèo không ngừng giảm để nâng cao cuộc sống vật chất và tinh thần củangười dân
2.2 Tình hình thực hiện Nông thôn mới tại xã Đức Long theo Bộ tiêu chí nông thôn mới thực hiện trên địa bàn Hà Tĩnh.
Xã có quy hoạch xây dựng NTM xã Đức Long, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnhgiai đoạn 2011 – 2015 và định hướng đến năm 2020 đã được UBND huyện phê duyệttại QĐ số: 1264/QĐ-UBND ngày 27/6/2012 gồm 8 loại bản vẽ từ KT01 đến KT08
Đã được phê duyệt, điều chỉnh, bổ sung theo Thông tư số: 13/2011/TTLT về lậpQuy hoạch xây dựng NTM xã Đức Long tại Quyết định số: 2223/QĐ-UBND ngày31/10/2012
Quy hoạch được công bố tại hội nghị cốt cán toàn xã, có bản đồ treo tại UBND
xã và tại nhà văn hóa 7 thôn
- Đã đóng 1.000 cọc mốc tại các tuyến đường trục xã, đường trục thôn, đườngtrục chính nội đồng, các vùng quy hoạch trồng lúa, khu vực cánh đồng mẫu
- Hàng năm xã đều tiến hành lập kế hoạch sử dụng đất trình chủ tịch UBND
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25Nhận xét: Nhìn chung việc tổ chức, chỉ đạo thực hiện công tác lập quy hoạch và
thực hiện kế hoạch được tiến hành thường xuyên và tương đối tốt
Bảng 3: Đánh giá mức độ đạt được của nhóm tiêu chí quy hoạch theo Bộ tiêu chí
xây dựng NTM thực hiện trên địa bàn Hà Tĩnh
Nội dung tiêu chí Chỉ tiêu Mức độ đạt được
1.1 Có Quy hoạch NTM được cấp có thẩm
quyền phê duyệt theo quy định tại thông tư liên
tịch số
13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày 28/10/2011 của liên Bộ: Xây
dựng, NN&PTNN, TNMT
1.2 Quy hoạch được công bố rộng rãi tới các
thôn; niêm yết bản đồ quy hoạch tại trụ sở xã,
các nhà văn hóa thôn và một số nút giao thông
chính của xã
Hoàn thành Hoàn thành
1.3 Hoàn thành việc cắm mốc chỉ giới các tuyến
đường giao thông, khu trung tâm hành chính xã,
các khu chức năng và khu vực cấm xây dựng
theo quy hoạch
1.4 Có quy chế quản lý quy hoạch được cấp có
Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện xây dựng mô hình nông thôn mới xã Đức Long
So sánh với Bộ tiêu chí NTM trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh thì tiêu chí quy hoạch và
thực hiện quy hoạch của xã là đạt.
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 262.2.2 Hạ tầng kinh tế xã hội
Bảng 4: Đánh giá mức độ đạt được của nhóm tiêu chí hạ tầng kinh tế xã hội trên địa bàn xã theo Bộ tiêu chí xây dựng nông
thôn mới thực hiện trên địa bàn Hà Tĩnh
Tiêu chí Nội dung tiêu chí Chỉ tiêu 2012 Mức độ đạt được 2013 2014 2015 Kế hoạch 2020
2 Giao
thông
2.1 Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được
nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp
kỹ thuật của Bộ GTVT
100% Chưa đạt
(22,72%)
Đạt(100%)
Đạt(100%) 100% 100%
2.2 Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được
cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ
GTVT
≥70% Chưa đạt
(0%)
Chưa đạt(0%)
Chưa đạt(39,11%) 50,14% >70%
2.3 Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không
lầy lội vào mùa mưa
100% (70% cứnghóa)
Chưa đạt(67,06%)
Đạt(71,49%)
Đạt(75,9%) 100% 100%2.4 Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được
cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện ≥70%
Chưa đạt(13,13%)
Chưa đạt(38,86%)
Chưa đạt(39,62%) 50,98% >70%2.5 Các đoạn đường trục xã và trục thôn trong
khu dân cư có rãnh tiêu thoát nước 2 bên
Trang 27khoảng cách cây tùy loại cây nhưng đảm bảo
có khả năng giao tán sau khi cây trưởng thành
(20%)
3 Thủy
lợi
3.1 Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu
sản xuất và dân sinh Đạt Chưa đạt Đạt Đạt Đạt Đạt3.2 Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được
Chưa đạt(70,69%)
Chưa đạt(75,27%)
Đạt(98,18%) 100% 100%
4 Điện
4.1 Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
Chưa đạt(41%)
Chưa đạt(63%)
Chưa đạt(75%) 85% 100%4.2 Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an
Đạt(100%)
Đạt(100%)
Đạt(100%) 100% 100%
5.
Trường
học
Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo,
tiểu học, THCS có cơ sở vật chất đạt chuẩn
quốc gia
≥80% Chưa đạt
(33,33%)
Chưa đạt(33,33%)
Chưa đạt(33,33%) 33,33% 100%
6 Cơ sở
vật chất
6.1 Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Đạt
Chưađạt
Chưađạt
Chưađạt
Chưađạt Đạt6.2 Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu thể thao
thôn đạt quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
100% Chưa đạt
(14,29%)
Chưa đạt(14,29%)
Chưa đạt(14,29%) 28,57% 100%
6.3 Hàng rào của Nhà văn hóa, khu thể thao - Năm 2014: Chưa đạt 70% 100%
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 28thôn bằng cây xanh hoặc hàng rào khác được
phủ cây xanh
≥50% đã triểnkhai trồng
7.1 Nằm trong quy hoạch tổng thể phát triển
hệ thống chợ do UBND tỉnh phê duyệt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt7.2 Đáp ứng các tiêu chuẩn về công trình kỹ
thuật và điều hành quản lý chợ theo quy định Đạt
Chưa đạt(20%)
Chưa đạt(30%)
Chưa đạt(55%) 70% 100%
8 Bưu
điện
8.1 Xã có điểm phục vụ bưu chính viễn thông Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt
8.2 Xã có Internet đến thôn Đạt Chưa đạt
(28,57%)
Đạt(100%)
Đạt(100%) 100% 100%
Chưa đạt(còn 14nhà)
Chưa đạt(còn 5nhà)
Đạt Đạt
9.2 Tỷ lệ nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây
Chưa đạt(78,75%)
Đạt(90,99%)
Đạt(88,85%) 90% 100%
Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện xây dựng mô hình nông thôn mới xã Đức Long
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 292.2.2.1 Giao thông
a) Hiện trạng
Trên địa bàn xã có 2 tuyến tỉnh lộ 5 và tỉnh lộ 28, tuyến đường quốc lộ 8A từ xãĐức Lâm đến xã Đức Yên có chiều dài khoảng 2 km chạy qua tạo điều kiện khá thuậnlợi cho việc đi lại và vận chuyển hàng hoá, giao lưu văn hoá, xã hội và kinh tế
Xã có hệ thống giao thông đối nội tương đối nhiều với tổng chiều dài 70,41 kmnhưng chủ yếu là đường đất, chất lượng các tuyến đường giao thông của xã còn thấp,
đi lại khó khăn nhất là vào mùa mưa, chỉ có một số tuyến được bê tông, nhựa hóa tại cácthôn Lộc Phúc, Long Lập… bởi các thôn đó nằm tại các vị trí tương đối quan trọng tronghoạt động kinh tế của xã nên được hỗ trợ và đầu tư xây dựng
- Các đường trục xã, liên xã dài 16,5 km được nhựa hoá hoặc bê tông hoá đạt chuẩntheo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT là 11,52%, còn 14,6 km chưa được bê tông
- Các đường trục thôn, xóm gồm có 10 tuyến với tổng chiều dài 8,31 km Tỷ lệ
km đường trục thôn được cứng hoá đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT là 0%
- Các đường ngõ, xóm dài 33,36 km, đã cứng hóa được 64,53%, còn lại 11,84 kmcòn là đường đất và lầy lội vào mùa mưa
- Đường trục chính nội đồng có 9 tuyến chiều dài 12,24 km Tỷ lệ km đường giaothông nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện: 0%
b) Kết quả sau khi thực hiện NTM
Từ khi triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thônmới và xác định tiêu chí giao thông là một tiêu chí rất quan trọng trong 19 tiêu chí phảiđạt theo tiêu chuẩn xây dựng xã nông thôn mới, thực hiện theo phương châm “Nhànước và nhân dân cùng làm, nhà nước hỗ trợ, người dân thực hiện”, trong những nămgần đây bộ mặt xã Đức Long đã có những thay đổi, nhất là hệ thống giao thông nôngthôn không ngừng được đầu tư cải tạo, nâng cấp, tạo điều kiện thuận lợi cho sự pháttriển chung của huyện nói chung và của xã Đức Long nói riêng
Sau 3 năm triển khai thực hiện NTM trên địa bàn, tính đến cuối năm 2014 toàn
xã đã có 49,9 km đường được nhựa, bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của bộGTVT đạt 70,87%, còn lại 20,51 km đang còn là đường đất và đường chưa đạt chuẩn
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30Trong đó, có 100% đường trục xã, liên xã; 39,1% đường trục thôn, xóm, 75,9% đườngngõ, xóm và 39,62% đường trục chính nội đồng được cứng hóa.
Nhận xét: Nhìn chung sau 3 năm triển khai thực hiện trên địa bàn, cùng với sự hỗ trợ
nguồn vốn từ cấp trên, nguồn vốn lồng ghép các chương trình, dự án; ngân sách xã và sựđóng góp của người dân thì chiều dài các tuyến đường được cứng hóa có xu hướng tăng.Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện tiêu chí xã cũng gặp một số khó khăn như: nguồn vốnthực hiện còn hạn chế, công tác giải phóng mặt bằng gặp nhiều trở ngại khi tuyến đườnggiao thông đi qua, bên cạnh đó thời tiết mưa nhiều gây trở ngại trong quá trình tiến hành thicông…
c) Kế hoạch triển khai (được thể hiện ở bảng 4)
Kế hoạch tới năm 2015 xã sẽ nhựa và bê tông hóa được 50,14% đường trục thôn,xóm; 100% đường ngõ, xóm được cứng hóa và 50,98% đường trục chính nội đồngđược cứng hóa đảm bảo xe cơ giới đi lại thuận tiện, 70% các đoạn đường trục xã vàtrục thôn trong khu dân cư có rãnh tiêu thoát nước 2 bên đường, 50% đường trục xã cótrồng cây bóng mát, khoảng cách cây tùy loại cây nhưng đảm bảo có khả năng giao tánsau khi cây trưởng thành Đến năm 2020, phấn đấu hoàn thành tiêu chí giao thông
Qua 3 năm thực hiện, so sánh với Bộ tiêu chí NTM trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh thì
tiêu chí GTVT của xã là chưa đạt.
vụ được nhu cầu sinh hoạt và tưới tiêu trên địa bàn
b) Kết quả thực hiện NTM
Hiểu được tầm quan trọng của thủy lợi đối với sinh hoạt và sản xuất nông nghiệpnên xã không ngừng đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống trên địa bàn và sau 3 nămthực hiện NTM, xã đã cứng hóa được 27 km, chiếm tỷ lệ 98,18% so với tổng chiều dàicác tuyến mương; còn lại vẫn còn là các tuyến mương đất Trên địa bàn xã hiện có 313
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31Nhận xét: Nhìn chung hệ thống tưới tiêu thuỷ lợi trên địa bàn xã đã đáp ứng
được nhu cầu sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp trên địa bàn và không ngừng đượcnâng cấp, tu bổ hàng năm Nhờ làm tốt công tác thủy lợi nên một số vùng đã chủđộng được nguồn nước tưới tiêu, khắc phục khô hạn Tuy nhiên do nhiều nguyênnhân ở một số thời điểm không đủ nước sản xuất vào mùa khô Vì vậy nhằm nângcao hiệu quả tưới, tiêu của hệ thống thủy lợi, hàng năm xã Đức Long luôn tiếnhành chương trình nạo vét kênh mương, nâng cấp các đoạn kênh bị xuống cấp đểphục vụ tốt trong thời gian mùa vụ
c) Kế hoạch triển khai (được thể hiện ở bảng 4)
Tiếp tục xây mới đoạn mương còn lại và nâng cấp, cải tạo các đoạn kênh mương đã
hư hỏng để đạt tiêu chí thủy lợi vào năm 2015
So sánh với Bộ tiêu chí NTM trên địa bàn Hà Tĩnh thì hệ thống thủy lợi của xã là đạt.
2.2.2.3 Điện
a) Hiện trạng
Hệ thống điện trên địa bàn hiện đang được nâng cấp, tu bổ Xã đang sử dụng hệthống điện lưới Quốc gia dưới sự quản lý của công ty cổ phần Điện Lực Đức Thọ Sốlượng trạm biến áp trên toàn xã có 05 trạm với tổng công suất là 900 KVA và tổngchiều dài đường dây hạ thế (đường dây 04kv) là 38,8 km Tổng số hộ sử dụng điệnthường xuyên an toàn đạt 1518/1518 hộ
Bảng 5: Hệ thống các trạm biến áp trên địa bàn xã Đức Long
3 Long Sơn Tân Tượng +Tân Sơn
Nguồn: Đề án xây dựng NTM xã Đức Long
Hệ thống điện của xã chưa đáp ứng đủ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của nhândân, hầu hết các đường truyền tải từ trục chính vào các ngõ đến người sử dụng đềuđược dựng tạm, thậm chí cột bằng cọc tre, dây trần tiết diện nhỏ… gây mất an toàn
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 32cho người sử dụng Bên cạnh đó, còn thường xuyên xảy ra tình trạng mất điện liên tục,gây trở ngại cho hoạt động sinh hoạt và sản xuất của người dân trên địa bàn xã.
b) Kết quả thực hiện NTM
Tổng số hộ sử dụng điện thường xuyên an toàn là 1605/1605 hộ, đạt 100% Năm
2013, nâng cấp được một số hệ thống đường dây điện bị xuống cấp, thay thế 30 cộtđiện Đến năm 2014, khảo sát xây mới được 1 trạm với công suất 180 KVA ở thônThịnh Cường, nâng cấp được 6 nhánh đường điện để đảm bảo nguồn điện thắp sáng
Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật ngành điện chỉ mới đạt 75%, có 36,8 kmđường dây hạ thế đạt yêu cầu, đạt tỷ lệ 94,85% và một số thôn đã có hệ thống đènchiếu sáng vào ban đêm
Nhận xét: Nhìn chung hệ thống điện trên địa bàn xã Đức Long cơ bản đã đáp ứng
đủ cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của người dân Chất lượng đường dây của xãtương đối đảm bảo an toàn, một số đường dây đã được nâng cấp và trang bị bằng dâybọc Tuy nhiên còn một số hộ ở khu vực Lộc Phúc, Tân Tượng còn dùng cột tạm, chưađảm bảo an toàn Điện áp có những thời điểm không ổn định tụt dưới mức cho phép ởmột số thôn như Long Sơn, Phượng Thành, Thịnh Cường
c) Kế hoạch triển khai (được thể hiện ở bảng 4)
Đến năm 2015, xã dự kiến nâng cấp hệ thống đường dây trên 3 km và xây thêm 3trạm biến áp mới để đảm bảo ổn định điện và an toàn, hệ thống điện đảm bảo yêu cầu
kỹ thuật của ngành điện đạt 75%, 100% số hộ sử dụng điện thường xuyên an toàn
So sánh với Bộ tiêu chí NTM trên địa bàn Hà Tĩnh thì tiêu chí điện của xã là
chưa đạt.
2.2.2.4 Trường học
a) Hiện trạng
Trên địa bàn hiện có 3 trường học do xã quản lí với hiện trạng như sau:
* Trường mầm non Đức Long: Có vị trí nằm tại Thôn Lộc Phúc với tổng diện
tích khuôn viên trường 2.433 m2, có cơ sở vật chất tương đối đầy đủ gồm nhà vănphòng, nhà âm nhạc, nhà vệ sinh, nhà học, nhà bếp, nhà để xe với 151 học sinh và
14 giáo viên, tổng diện tích khuôn viên trường 2.433 m2, bình quân đạt 16 m2/cháu
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 33Trường còn thiếu nhà học cao tầng, 3 phòng chức năng, phòng ăn và diện tích sânchơi bãi tập còn thiếu 1.538 m2.
* Trường Tiểu học Đức Long: nằm tại thôn Lộc Phúc với diện tích 11.137 m2
(trung bình 32,85 m2/ 01 HS) gồm có 15 phòng đạt chuẩn, đội ngũ cán bộ giáo viêncủa trường có 16 người Tuy nhiên hệ thống cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy và họccòn thiếu, chưa đáp ứng yêu cầu dạy và học như: 3 phòng chức năng; diện tích sânchơi, bãi tập thiếu 455 m2, thiếu 1 dãy nhà cao tầng để bổ sung thêm phòng học, phòngchức năng
* Trường THCS Đậu Quang Lĩnh: Trường có diện tích khuôn viên 13.850 m2 với
457 học sinh và 35 giáo viên, có 20 phòng học đạt chuẩn Trường còn thiếu 2 phòngchức năng, nhà Hiệu bộ
b) Kết quả thực hiện NTM
Trong những năm vừa qua, xã Đức Long đang không ngừng đầu tư cho trường học
để tạo môi trường học tập và vui chơi cho các em học sinh
Năm 2012, xã chủ trương giữ nguyên diện tích khuôn viên cho trường mầm non,tiểu học và mua sắm thêm trang thiết bị dạy và học cho cả 3 trường
Năm 2013 thực hiện chủ trương sát nhập trường THCS Đậu Quang Lĩnh vớiTHCS Hòa Lạc, lấy địa điểm THCS Đậu Quang Lĩnh, để đảm bảo cơ sở vật chất choviệc dạy và học xã tiếp tục xây dựng về cơ sở vật chất; tập trung mua sắm cơ sở vậtchất tại trường mầm non và chuyển trường từ bán công sang công lập, xây dựng khuônviên và nâng cấp 4 phòng học, một số hạng mục tại trường Tiểu học với tổng nguồnvốn 1,3 tỷ đồng do ngân sách xã đóng góp 500 triệu đồng và nguồn hỗ trợ 800 triệuđồng
Năm 2014, xã tiếp tục đầu tư xây dựng dãy trường học mầm non 2 tầng; hoànthiện khuôn viên, bờ rào, mua sắm cơ sở vật chất cho trường Tiểu học để từng bướcđạt chuẩn
Nhận xét: Nhìn chung, hiện nay trên địa bàn có trường THCS đạt chuẩn Quốc gia
giai đoạn 1, đạt 33,33%, tuy nhiên còn thiếu phòng học, trang thiết bị dạy học, cơ sởvật chất chưa đảm bảo ở trường mầm non; trường Tiểu học thiếu nhà ăn, nhà nghĩ bántrú cho trẻ lớp 1 theo quy định Vì vậy 2 trường trên địa bàn hiện đang tích cực triển khai
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 34thực hiện để phấn đấu đạt về tiêu chí NTM nhưng quá trình triển khai thi công các côngtrình diễn ra còn lề mề, chậm chạp, người dân trong công tác đóng góp tiền để xây dựng
cở sở vật chất cho trường học cũng còn chậm và kéo dài
c) Kế hoạch triển khai (được thể hiện ở bảng 4)
Tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị dạy và học tại cáctrường mầm non và tiểu học để hoàn thành về tiêu chí NTM Trường THCS ĐậuQuang Lĩnh phấn đấu đạt chuẩn Quốc Gia giai đoạn 2 Xã phấn đấu đến năm 2020, đạtchuẩn về tiêu chí trường học
So sánh với Bộ tiêu chí NTM trên địa bàn Hà Tĩnh thì tiêu chí trường học của xã
150 chỗ ngồi; 01 nhà bia tưởng niệm các anh hùng liệt sỹ và 01 điểm bưu điện văn hóa
xã Toàn xã có 10 thôn văn hóa với diện tích 5.107,5 m2 và 2 sân thể thao ở Tân Việt
và Long Lập nhưng chưa đảm bảo yêu cầu
b) Kết quả thực hiện NTM
Trong thời gian qua xã đang tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở vật chất Năm 2012,
xã đã thực hiện việc sát nhập còn lại 7 thôn, vì vậy một số nhà văn hóa và một số khuthể thao cần phải xây dựng mới, bên cạnh đó còn có nâng cấp những nhà văn hóa cũ
để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa của người dân trên địa bàn thôn Năm 2013,triển khai xây dựng hạ tầng trung tâm văn hóa xã, cụ thể xây dựng thêm: 01 phònghọp, nâng cấp nhà văn hóa xã lên 180 m2 đảm bảo chứa được 180 chỗ ngồi, đảm bảobàn ghế, âm thanh, ánh sáng thông gió, xây dựng sân chơi thể thao mini, công trình vệsinh khuôn viên vườn hoa cây cảnh đáp ứng được cảnh quan sạch đẹp và các nhu cầu
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 35xây dựng bờ rào hội quán thôn Đồng Vịnh Năm 2014, xã triển khai xây dựng nhà vănhóa thôn Long Lập.
- Nhà văn hóa, khu thể thao thôn: Hiện nay tất cả 7 thôn trên địa bàn xã ĐứcLong chỉ có 5/7 nhà văn hoá thôn đạt chuẩn chiếm 71,43%, chỉ có 1 thôn có nhà vănhóa thôn và khu thể thao đạt chuẩn (Long Lập) chiếm 14,29%, cần xây mới 2 nhà vănhóa thôn và làm mới 6 sân thể thao có diện tích 2.000 m2/sân Diện tích quy hoạch cácsân thể thao lấy trên đất lúa
Bảng 6: Tình hình xây dựng, nâng cấp và cải tạo các nhà văn hóa thôn trên
địa bàn xã
TT Tên xóm
Diện tích khuôn viên (m 2 ) Diện tích
nâng cấp
và xây dựng (m 2 )
Quy mô chổ ngồi
Loại nhà
Thực hiện Hiện
trạng
Quy hoạch
1 Phượng Thành 510 510 130 150 Kiên cố Nâng cấp
2 Long Lập 67,5 500 120 150 Kiên cố Nâng cấp
3 Lộc Phúc 800 800 120 150 Kiên cố Nâng cấp
4 Long Sơn 500 500 500 450 Kiên cố Xây mới
5 Đồng Vịnh 470 2500 240 300 Kiên cố Xây mới
6 Thịnh Cường 500 500 120 150 Kiên cố Nâng cấp
7 Cầu Đôi 600 600 120 150 Kiên cố Nâng cấp
Nguồn: Đề án xây dựng NTM xã Đức Long Nhận xét: Nhìn chung xã đang không ngừng đầu tư cơ sở vật chất văn hóa để đạt
chuẩn về tiêu chí, tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của người dân trên địa bàn
do quá trình triển khai thi công các công trình diễn ra còn chậm chạp, kéo dài; nguồn vốnhuy động còn hạn chế, ban quản lý nông thôn mới còn thiếu trình độ chuyên môn và kinhnghiệm trong xây dựng nông thôn mới
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 36c) Kế hoạch triển khai (được thể hiện ở bảng 4)
Kế hoạch năm 2015, đưa tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt quyđịnh của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch lên 28,57% và hàng rào của Nhà văn hóa,khu thể thao thôn bằng cây xanh hoặc hàng rào khác được phủ cây xanh đạt 70%.Phấn đấu đạt chuẩn tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa vào năm 2020
So sánh Bộ tiêu chí NTM trên địa bàn Hà Tĩnh thì tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa
m2; chưa có hệ thống hàng rào bao quanh; hệ thống phòng cháy chữa cháy, vệ sinh Antoàn thực phẩm, công tác VSMT chưa đảm bảo; chưa có hệ thống điện đảm bảo kỹthuật; các ki ốt, nhà vệ sinh, nhà ban quản lý chợ đã xuống cấp
b) Kết quả thực hiện NTM
Sau hơn 3 năm thực hiện, chợ đã xây mới được một số lán, bờ rào Về yêu cầu kỹthuật và kết cấu kiến trúc nhà chợ mới đạt 55% Để phục vụ nhu cầu mua bán củangười dân, hiện nay xã đã mở thầu nâng cấp và mở rộng chợ, dự kiến hoàn thành xongtrong năm 2015 với nguồn kinh phí 1,8 tỷ đồng
Nhận xét: Nhìn chung hệ thống chợ trên địa bàn xã chưa đáp ứng được nhu cầu
của người dân Xã cần quy hoạch các khu vực kinh doanh các mặt hàng riêng biệt, cóđầy đủ hệ thống chiếu sáng, nâng cấp dãy nhà ngang, khuôn viên, cổng, nhà bảo vệ,nhà vệ sinh, hệ thống xử lý nước thải, công trình đựng rác để đảm bảo cho hoạt độngkinh doanh
c) Kế hoạch triển khai (được thể hiện ở bảng 4)
Kế hoạch năm 2015, hoàn thành nhanh chóng việc nâng cấp và cải tạo chợ, đạt70% tiêu chuẩn về công trình kỹ thuật và điều hành quản lý chợ theo quy định và dựkiến đạt chuẩn tiêu chí chợ nông thôn vào năm 2020
So sánh với Bộ tiêu chí NTM trên địa bàn Hà Tĩnh thì tiêu chí chợ nông thôn của
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 37Nhận xét: Nhìn chung bưu điện của xã đã đáp ứng được nhu cầu của người dân,
giúp nâng cao dân trí cho người dân Tuy nhiên số lượng sách báo ở bưu điện xã còn
ít, không đa dạng về chủ đề nên chưa thu hút được nhiều người dân đến đọc
c) Kế hoạch triển khai (được thể hiện ở bảng 4)
Xã cần tiếp tục đầu tư, nâng cấp thêm các dịch vụ mới chất lượng cao như truycập internet và điện thoại quốc tế để phục vụ tốt hơn nhu cầu của người dân
So với Bộ tiêu chí NTM trên địa bàn Hà Tĩnh thì tiêu chí bưu điện của xã là đạt.
2.2.2.8 Nhà ở dân cư
a) Hiện trạng
Trên địa bàn xã cuộc sống của người dân còn gặp nhiều khó khăn Tại thời điểmnăm 2011, toàn xã có 1.462 hộ với 1.378 nhà ở Trong đó, có 30 nhà tạm và có 1.100nhà đạt chuẩn Bộ Xây dựng, đạt 75,24%
Trang 38hiện cụ thể qua bảng 7 Trên cơ sở nâng cao đời sống cho cư dân nông thôn, trong
mấy năm qua xã đã tích cực tuyên truyền vận động và hỗ trợ người dân xây dựng nhà
ở đảm bảo đạt tiêu chí của Bộ xây dựng nên số nhà tạm ngày càng giảm và nhà đạttiêu chuẩn ngày càng tăng Tại thời điểm 2012 trên địa bàn xã có 1.518 hộ Trong đó,nhà tạm có 30 nhà, nhà đạt tiêu chuẩn Bộ xây dựng trên 1.197 nhà, chiếm tỷ lệ78,86% Đến nay số nhà tạm trên địa bàn xã đã giảm xuống, chỉ còn 5 nhà, nhà đạtchuẩn 1.426/1.605 hộ chiếm tỷ lệ 88,85%
Bảng 7: Tình hình Nhà ở dân cư trên địa bàn xã trong giai đoạn 2012 – 2014
nâng cao, tuy nhiên vẫn còn tồn tại nhà tạm, nhà dột nát trên địa bàn
c) Kế hoạch triển khai (được thể hiện ở bảng 4)
Năm 2015, xã cần có chính sách quan tâm, hỗ trợ cho người dân để đạt về tiêuchí nhà ở dân cư với mục tiêu xóa bỏ nhà tạm, nhà dột, đưa tỷ lệ nhà ở đạt tiêu chuẩncủa Bộ Xây dựng lên 90%
So với Bộ tiêu chí NTM trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, thì tiêu chí nhà ở dân cư ở xã
là chưa đạtĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 392.2.3 Kinh tế và tổ chức sản xuất (Gồm 10 tiêu chí)
Bảng 8: Đánh giá mức độ đạt được của nhóm tiêu chí kinh tế và tổ chức xã hội trên địa bàn xã theo Bộ tiêu chí xây dựng
nông thôn mới thực hiện trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Đạt(16,35triệu đồng
Đạt(19,02triệu đồng)
Đạt(22,02 triệuđồng)
28 triệuđồng
70 triệuđồng
2.2 Có tối thiểu 3 mô hình SXKD lớn
(doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm), 05
mô hình SXKD vừa (doanh thu từ
30% hộ dân SXKD có liên kết Riêng
năm 2014: có tối thiểu 1 mô hình
SXKD lớn, 3 mô hình SXKD vừa, 10
mô hình SXKD nhỏ
Đạt
Chưa đạt(3 mô hìnhSXKD lớn,
1 mô hìnhSXKD vừa,
9 mô hìnhSXKDnhỏ)
5 môhìnhSXKDlớn, 2
mô hìnhSXKDvừa, 45
mô hìnhSXKDnhỏ
9 môhìnhSXKDlớn, 5
mô hìnhSXKDvừa, 82
mô hìnhSXKDnhỏ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 4011 Hộ
nghèo Tỷ lệ hộ nghèo ≤5%
Chưa đạt(12,65%)
Chưa đạt(5,14%)
Đạt(3,61%) 3,58% <5%
Số lao động có việc làm thường
xuyên trong tổng dân số trong độ tuổi
lao động có khả năng và có nhu cầu
về việc làm
≥90% Chưa đạt
(83,64%)
Chưa đạt(84,44%)
Đạt(90,05%) 92% 95%
Có tối thiểu 05 HTX, 03 THT hoạt
động có hiệu quả, có hợp đồng liên
kết với DN; có 03 DN
Riêng năm 2014: có tối thiểu 01
HTX, 01 THT hoạt động có hiệu quả,
có hợp đồng liên kết với DN; có 01
DN
Đạt
Đạt(1 HTX
và 2 DNhoạt động
có hiệuquả)
Đạt (2HTX và 4
DN hoạtđộng cóhiệu quả)
Đạt (2HTX, 3THT và 5
DN hoạtđộng cóhiệu quả)
được tiếp tục học trung học (phổ
thông, bổ túc, học nghề)
(97%)
Đạt(96,9%)
Đạt(98,18%) 99% 100%
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ