1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình thực hiện dự án hỗ trợ phát triển ngành lâm nghiệp tại phường Hương Hồ - thị xã Hương Trà – tỉnh Thừa Thiên Huế

92 328 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 759,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆUBQLDA : Ban quản lý dự án CAS : Chiến lược Hỗ trợ Quốc gia CNQSDĐ : Chứng nhận quyền sử dụng đất FSC : Chứng chỉ phát triển rừng bền vững GEF : Quỹ mô

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN



-KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN

NGÀNH LÂM NGHIỆP (WB3) TẠI PHƯỜNG HƯƠNG HỒ

- THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ - TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Thị Phương Lớp: K45 KTTNMT Niên khĩa: 2011 – 2015

Giáo viên hướng dẫn:

ThS Lê Sỹ Hùng

Huế, tháng 05 năm 2015

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trên cở sở những kiến thức đã được học ở nhà trường trong suốt thời gian 4 năm học Đại học Thực tập tốt nghiệp là cơ hội kiểm chứng những lý thuyết đã học thông qua thực tế Tạo điều kiện cho sinh viên rèn luyện tay nghề, nâng cao trình độ chuyên môn sau khi ra làm việc.

Được sự phân công của Khoa Kinh tế và Phát triển và dưới dự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo Th.S Lê Sỹ Hùng tôi được tham gia nghiên cứu đề tài:

“Tình hình thực hiện dự án Hỗ trợ Phát triển ngành Lâm nghiệp (WB3) tại phường Hương Hồ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế”

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Th.S Lê Sỹ Hùng đã tận tình giúp đỡ, định hướng đề tài, cung cấp những tài liệu cần thiết và những chỉ dẫn hết sức quý báu đã giúp tôi giải quyết những vướng mắc gặp phải.

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô Trường Đại học kinh tế Huế, là những người trong suốt quá trình học đã truyền thụ kiến thức chuyên môn làm nền tảng vững chắc để tôi hoàn thành tốt khóa luận.

Đặc biệt, xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các bác, các chú và các anh chị đang công tác tại Sở NN và PTNT, UBND phường Hương Hồ đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập, nghiên cứu Xin cảm ơn 60 hộ gia đình tại phường Hương Hồ đã nhiệt tình cộng tác trong suốt thời gian phỏng vấn và điều tra số liệu.

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể gia đình và bạn bè đã luôn bên cạnh, ủng hộ và động viên trong những lúc khó khăn, giúp tôi có thể hoàn thành tốt công việc học tập, nghiên cứu và thực hiện khóa luận tốt nghiệp.

Mặc dù bản thân đã cố gắng và tâm huyết với công việc nhưng chắc chắn không tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được ý kiến đóng góp và động viên của Thầy,

Cô và các bạn sinh viên để khóa luận này được hoàn thiện hơn.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU v

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC BIỂU ĐỒ vii

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU viii

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 3

3.1 Phạm vi nghiên cứu 3

3.2 Đối tượng nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu 3

4.1.1 Số liệu thứ cấp 3

4.1.2 Số liệu sơ cấp 3

4.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu 4

4.3 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo 4

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 Cơ sở lý luận 5

1.1.1 Rừng trồng và vai trò của rừng trồng 5

1.1.1.1 Tài nguyên rừng và phân loại tài nguyên rừng 5

1.1.1.2 Vai trò của rừng 6

1.1.1.3 Khái niệm về sản xuất lâm nghiệp 8

1.1.2 Lý luận chung về hiệu quả kinh tế 9

1.1.2.1 Khái niệm và phân loại hiệu quả kinh tế 9

1.1.2.2 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng đánh giá hiệu quả 12 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

1.2 Cơ sở thực tiễn 15

1.2.1 Hiện trạng tài nguyên rừng và rừng trồng ở Việt Nam 15

1.2.2 Hiện trạng tài nguyên rừng và rừng trồng ở Thừa Thiên Huế 19

1.2.3 Dự án Hỗ trợ Phát triển ngành lâm nghiệp (WB3) 22

1.2.3.1 Tổng quan về dự án 22

1.2.3.2 Dự án Hỗ trợ Phát triển ngành Lâm nghiệp ở tỉnh Thừa Thiên Huế 26

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN NGÀNH LÂM NGHIỆP TẠI PHƯỜNG HƯƠNG HỒ - THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ – TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 31

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 31

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 31

2.1.1.1 Vị trí địa lý 31

2.1.1.2 Địa hình 31

2.1.1.3 Khí hậu 31

2.1.1.4 Thủy văn 32

2.1.1.5 Các nguồn tài nguyên khác 32

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 33

2.1.2.1 Đặc điểm về dân số và lao động 33

2.1.2.2 Cơ sở vật chất 35

2.1.2.3 Hiện trạng sử dụng đất đai 37

2.1.3 Thuận lợi và khó khăn của địa bàn nghiên cứu đến trồng rừng 40

2.1.3.1 Thuận lợi 40

2.1.3.2 Khó khăn 41

2.2.Tình hình thực hiện dự án WB3 tại phường Hương Hồ, thị xă Hương Trà, Tỉnh Thừa Thiên Huế 41

2.2.1 Tình hình diện tích rừng trồng sản xuất WB3 tại phường Hương Hồ 41

2.2.2 Tình hình giải ngân của dự án WB3 tại phường Hương Hồ 43

2.2.3 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rừng sản xuất WB3 tại phường Hương Hồ 44

2.2.4 Tình hình tổ chức, thực hiện các hoạt động tuyên truyền và khuyến lâm 46

2.3 Đánh giá tác động của dự án WB3 tại phường Hương Hồ thông qua phỏng vấn hộ 47

2.3.1 Thông tin các hộ điều tra 47 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

2.3.1.1 Đặc điểm của các hộ điều tra 47

2.3.1.2 Các thông tin về dự án thu thập từ các hộ điều tra 50

2.3.2 Tác động của dự án đối với kinh tế 51

2.3.2.1 Chi phí trồng rừng sản xuất WB3 của các hộ điều tra 52

2.3.2.2 Kết quả và hiệu quả trồng rừng sản xuất WB3 của các hộ điều tra 54

2.3.2.3 Đánh giá tác động kinh tế của dự án WB3 mang lại cho người dân thông qua các chỉ tiêu dài hạn NPV, BCR, IRR 55

2.3.2.4 Đánh giá tác động của các yếu tố thị trường đến hiệu quả kinh tế của dự án WB3 thông qua các hộ điều tra 57

2.3.3 Tác động của dự án đối với xã hội 60

2.3.4 Tác động của dự án đối với môi trường 62

2.4 Thị trường tiêu thụ gỗ rừng trồng ở phường Hương Hồ, thị xã Hương Trà 63

2.5 Thuận lợi và khó khăn trong việc thực hiện dự án 64

2.5.1 Thuận lợi 64

2.5.2 Khó khăn 65

CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP 67

3.1 Định hướng 67

3.2 Giải pháp 68

3.2.1 Giải pháp về chính sách 68

3.2.2 Giải pháp về thị trường 69

3.2.3 Giải pháp về quy hoạch đất đai 69

3.2.4 Giải pháp về kỹ thuật lâm sinh 70

3.2.5 Giải pháp về cơ sở hạ tầng 71

3.2.6 Giải pháp về phổ cập, tuyên truyền 71

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72

1 Kết luận 72

2 Kiến nghị 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76 PHỤ LỤC

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

BQLDA : Ban quản lý dự án

CAS : Chiến lược Hỗ trợ Quốc gia

CNQSDĐ : Chứng nhận quyền sử dụng đất

FSC : Chứng chỉ phát triển rừng bền vững

GEF : Quỹ môi trường toàn cầu

NN và PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

PCCC : Phòng cháy chữa cháy

TFF : Qũy Uỷ thác Lâm nghiệp

WB3 : Dự án Hỗ trợ Phát triển ngành Lâm nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Diễn biến diện tích rừng ở Việt Nam qua các năm 1945 -2013 17

Bảng 1.2: Định hướng quy hoạch diện tích rừng và đất lâm nghiệp của Việt Nam giai đoạn 2010-2020 18

Bảng 1.3: Bảng tổng hợp quy hoạch đất lâm nghiệp theo 3 loại rừng của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2009 - 2020 20

Bảng 1.4: Dự báo nhu cầu sử dụng lâm sản trong nước và trong tỉnhvào năm 2015 và năm 2020 21

Bảng 1.5: Các nguồn vốn đầu tư cho dự án WB3 26

Bảng 1.6: Tổng hợp kết quả đầu tư trồng rừng tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2005 – 2014 và kế hoạch năm 2015 27

Bảng 1.7: Các đơn vị thực hiện dự án WB3 ở tỉnh Thừa Thiên Huếnăm 2005 - 2014 28

Bảng 1.8: Tổng hợp kết quả hoạt động cấp giấy CNQSDĐ ở tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2005-2014 30

Bảng 2.1: Tình hình dân số, lao động của phường Hương Hồ năm 2014 34

Bảng 2.2: Tình hình sử dụng đất của phường Hương Hồ năm 2012 - 2014 38

Bảng 2.3: Tình hình thực hiện trồng rừng sản xuất WB3 ở phường Hương Hồ trong giai đoạn 2005-2014 42

Bảng 2.4: Tình hình đo đạc đất đai, cấp giấy CNQSDĐ ở phường Hương Hồ giai đoạn 2005 – 2014 45

Bảng 2.5: Đặc điểm chung của các hộ điều tra 48

Bảng 2.6: Thu nhập bình quân hộ gia đình 49

Bảng 2.7: Lý do tham gia dự án WB3 của các hộ gia đình 51

Bảng 2.8: Chi phí đầu tư cho 1 ha rừng trồng của các hộ điều tra 53

Bảng 2.9: Một số chỉ tiêu về kết quả trồng rừng sản xuất WB3 của các hộ điều tra 54

Bảng 2.10: Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả trồng rừng sản xuất WB3 của các hộ điều tra 55

Bảng 2.11: Kết quả và hiệu quả kinh tế trồng rừng sản xuất WB3 tại phường Hương Hồ 57

Bảng 2.12: Hiệu quả kinh tế của các hộ trồng rừng sản xuất WB3với các mức lãi suất khác nhau (tính bình quân cho 1 ha) 58

Bảng 2.13: Kết quả trồng rừng của các hộ điều tra với các trường hợp thay đổi về lãi suất, chi phí và thu nhập 59 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu thu nhập của các hộ điều tra 50

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Rừng là tài nguyên vô cùng quý giá của đất nước, ngày nay vai trò của rừng càngthể hiện rõ rệt hơn Rừng không những là cơ sở phát triển kinh tế - xã hội mà còn giữchức năng sinh thái cực kỳ quan trọng Rừng được ví như là “lá phổi xanh” và như là

“một siêu thị sinh học”: Rừng cung cấp gỗ, củi, các loại dược liệu, điều hòa khí hậu,đảm bảo quá trình chu chuyển oxy, duy trì tính ổn định, chống xói mòn đất, bảo vệ,ngăn chặn gió, bão, làm giảm nhẹ sức tàn phá khốc liệt của thiên tai, đảm bảo sự sống,

và là nơi cư trú của các loài động thực vật, tàng trữ các nguồn ren quý hiếm…

Tuy nhiên với áp lực của gia tăng dân số và sự phát triển kinh tế của thế giới nêndiện tích rừng đang ngày càng suy giảm, Việt Nam cũng không nằm ngoài thực trạngchung đó Nhận thấy được vai trò của rừng Nhà nước ta đã đưa ra rất nhiều dự án,chính sách, một trong những dự án, chính sách được thực hiện trong những năm gầnđây và mang lại hiệu quả đó là dự án Hỗ trợ Phát triển ngành Lâm nghiệp

Hương Hồ là một phường thuộc thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế được hỗtrợ để thực hiện dự án này Tuy nhận được sự hỗ trợ từ Nhà nước làm cho đời sốngcủa người dân nơi đây được nâng cao, cải thiện bộ mặt kinh tế cũng như xã hội, môitrường của phường nhưng trong quá trình thực hiện vẫn còn gặp không ít khó khăn Đểhiểu rõ về quá trình thực hiện dự án và tác động mà dự án mang lại tôi đã chọn đề tài:

“Tình hình thực hiện dự án hỗ trợ phát triển ngành lâm nghiệp tại phường Hương Hồ - thị xã Hương Trà – tỉnh Thừa Thiên Huế.”

 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Hiểu rõ tình hình thực hiện dự án Hỗ trợ Phát triển ngành Lâm nghiệp, phân tích

và đánh giá tác động của dự án tại phường Hương Hồ, thị xã Hương Trà, tỉnh ThừaThiên Huế

Tìm hiểu thị trường tiêu thụ gỗ ở địa bàn phường Hương Hồ, thị xã Hương Trà,tỉnh Thừa Thiên Huế

Từ đó đề xuất những định hướng và giải pháp góp phần nâng cao việc thực hiện

dự án thuận lợi và có hiệu quả hơn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

 Để thực hiện các mục tiêu trên thì tôi đã thu thập các dữ liệu từ các nguồn khácnhau: từ Sở Nông Nghiệp Phát Triển Nông Thôn, ban quản lý dự án WB3 thị xãHương Trà, UBND phường Hương Hồ và từ điều tra phỏng vấn các hộ gia đình ởphường Hương Hồ Đồng thời tham khảo thêm sách, báo, mạng Internet…

 Trong quá trình nghiên cứu tôi đã sử dụng một số phương pháp:

Phương pháp điều tra, thu thập số liệu: số liệu sơ cấp và số liệu thứ cấp

Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu: sử dụng phương pháp phântích lợi ích – chi phí

Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

 Kết quả đạt được:

Thấy được tình hình thực hiện dự án WB3 trên địa bàn phường Hương Hồ, thị xãHương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế, cụ thể là hoạt động trồng rừng sản xuất WB3 trongthời gian qua đã nâng cao thu nhập cho các hộ nông dân

Kết quả và hiệu quả của việc thực hiện dự án WB3 đem lại tương đối cao Dự án

đã tạo ra những tác động tích cực về mặt xã hội và môi trường

Trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc thực hiện

dự án Hỗ trợ Phát triển ngành Lâm nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lí do chọn đề tài

Rừng là tài nguyên vô cùng quý giá của đất nước, ngày nay vai trò của rừng càngthể hiện rõ rệt hơn Rừng không những là cơ sở phát triển kinh tế - xã hội mà còn giữchức năng sinh thái cực kỳ quan trọng Rừng được ví như là “lá phổi xanh” và như là

“một siêu thị sinh học”: Rừng cung cấp gỗ, củi, các loại dược liệu, điều hòa khí hậu,đảm bảo quá trình chu chuyển oxy, duy trì tính ổn định, chống xói mòn đất, bảo vệ,ngăn chặn gió, bão, làm giảm nhẹ sức tàn phá khốc liệt của thiên tai, đảm bảo sự sống,

và là nơi cư trú của các loài động thực vật, tàng trữ các nguồn ren quý hiếm… Tuynhiên do sức ép của gia tăng dân số và quá trình phát triển kinh tế đã làm cho diện tíchrừng suy giảm, ngày càng cạn kiệt, nhiều nơi không có khả năng tái sinh trở thànhnhững vùng đất trống đồi trọc gây thiệt hại lớn đến tính mạng và tài sản của con ngườitrong các trận lụt bão…

Ngày nay hiện tượng biến đổi khí hậu toàn cầu đang diễn biến ngày càng phứctạp và khó kiểm soát thì vai trò của rừng càng quan trọng Nhận thấy được vai trò củarừng nhưng nước ta là một nước đang phát triển nên khả năng phát triển rừng bềnvững, kết hợp giữa phát triển kinh tế và bảo vệ rừng c̣n yếu kém Đồng thời khungpháp lý chưa chặt nên vẫn tồn tại nhiều chủ thể, nhiều cá nhân “lách luật” để khai thaithác trái phép Sự suy giảm diện tích rừng nhanh chóng trở thành mối quan tâm hàngđầu của đất nước, đến nay đã có nhiều chính sách, chương trình được đưa ra để nhằmkhắc phục và giảm thiểu các thiệt hại do mất rừng gây nên Mặc dù diện tích rừng và

độ che phủ của rừng đã tăng đáng kể nhưng chất lượng rừng vẫn còn rất thấp, hầu hếtcác rừng tự nhiên là rừng trung bình và rừng nghèo không còn khả năng đáp ứng nhucầu sản xuất hiện nay, năng suất rừng trồng trong những năm vừa qua đã tăng lên rấtlớn nhưng vẫn chưa đáp ứng được nguyên liệu cho nhu cầu sản xuất của xã hội

Một trong nhiều dự án được đưa ra và thực hiện mang lại hiệu quả cao đó là dự

án hỗ trợ phát triển ngành lâm nghiệp (WB3), được bắt đầu triển khai vào tháng8/2005 Dự án WB3 là dự án nhằm tăng cường công tác chăm sóc, quản lý, bảo vệrừng bền vững và bảo tồn đa dạng sinh học rừng đặc dụng, nhằm nâng cao khả năngTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

đóng góp của ngành lâm nghiệp cho công cuộc xóa đói giảm nghèo và bảo vệ môitrường sinh thái Dự án bao gồm bốn hợp phần chính: Phát triển thể chế, trồng rừngđặc dụng, trồng rừng quy mô hộ gia đình và giám sát đánh giá dự án Đối với hợp phầntrồng rừng quy mô hộ gia đình, ở giai đoạn I (2005 – 2011) dự án được triển khaitrong 4 tỉnh Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định Ở giai đoạn II(2012 – 2015) dự án được mở rộng thêm hai tỉnh mới là Thanh Hóa và Nghệ An Dựkiến toàn bộ dự án sẽ có khoảng 70.300 ha rừng trồng được thiết lập Thừa Thiên Huế

có 05 huyện/thị xã tham gia: Phong Điền, Hương Trà, Hương Thủy, Phú Lộc, NamĐông với diện tích đưa vào trồng rừng khoảng 20.300 ha, trong đó, diện tích trồngrừng theo quy mô hộ gia đình là 17.300ha, diện tích lâm trường đủ điều kiện là3.000ha

Hương Hồ là một phường thuộc thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế tham giavào dự án Hỗ trợ Phát triển ngành Lâm nghiệp Việc tham gia vào dự án đã mang lạinhững chuyển biến tích cực: Diện tích rừng đã tăng đáng kể, khai thác và sử dụng đất,lao động hiệu quả, bảo vệ bền vững môi trường sinh thái, gia tăng khối lượng gỗ phục

vụ cho tiêu dùng và xuất khẩu từ đó nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho ngườidân nơi đây Tuy nhiên vẫn tồn tại nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện dự án nhưrừng trồng phát triển chưa đồng đều, chưa tương xứng với tiềm năng của địa phương,hoạt động đầu tư đạt hiệu quả chưa cao Để hiểu rõ tình hình thực hiện dự án và tácđộng của dự án mang lại cho người dân phường Hương Hồ như thế nào, tôi đã chọn đề

tài: “Tình hình thực hiện dự án hỗ trợ phát triển ngành lâm nghiệp tại phường Hương Hồ - thị xã Hương Trà - tỉnh Thừa Thiên Huế” để nghiên cứu.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 13

- Đánh giá tác động của dự án mang lại ở ba khía cạnh: kinh tế, xã hội, môitrường trên địa bàn phường Hương Hồ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Đề xuất một số định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của dự áncũng như phát triển rừng trồng ở địa phương trong thời gian tới

3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Các hộ nông dân trực tiếp tham gia dự án WB3 trên địa bàn phường Hương Hồ,thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu

4.1.1 Số liệu thứ cấp

Thu thập, tổng hợp các tài liệu liên quan từ nhiều nguồn khác nhau của các cơquan ban ngành trên địa bàn như Sở Nông Nghiệp Phát Triển Nông Thôn tỉnh ThừaThiên Huế, ban quản lý dự án WB3 thị xã Hương Trà, UBND phường Hương Hồ.Ngoài ra, đề tài còn tổng hợp nhiều tài liệu từ các báo cáo, nghiên cứu khoa học, sách,báo và các tài liệu có liên quan

4.1.2 Số liệu sơ cấp

- Chọn mẫu điều tra: Để tiến hành đánh giá tác động của dự án, đề tài đã chọnngẫu nhiên 60 hộ tham gia trực tiếp hoạt động trồng rừng sản xuất thuộc dự án WB3tại phường Hương Hồ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế

- Phương pháp điều tra: Việc thu thập số liệu được thực hiện bằng cách phỏngvấn trực tiếp dựa vào bảng hỏi được thiết kế và chuẩn bị sẵn cho mục đích nghiên cứu.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

4.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu

- Sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích số liệu để trên cơ sở đóđánh giá tác động của dự án trên địa bàn phường Hương Hồ, thị xã Hương Trà, tỉnhThừa Thiên Huế

- Sử dụng phương pháp phân tích lợi ích- chi phí để phân tích các chỉ tiêu nhưgiá trị hiện tại ròng (NPV), tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR), tỷ suất thu nhập và chi phí(BCR) bằng phần mềm Microsoft Excel

4.3 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

Thông qua các buổi trao đổi, gặp gỡ và thảo luận với các cán bộ của ban quản lý

dự án sở Nông nghiệp Phát triển Nông thôn, cán bộ địa phương và thầy hướng dẫnnhằm thu thập nhiều kiến thức chuyên môn và giải quyết các vướng mắc trong quátrình thực hiện

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Có nhiều cách định nghĩa rừng khác nhau nhưng hầu hết đều định nghĩa dựa vàophạm vi không gian, hệ thống sinh vật và cảnh quan địa lí:

Rừng là một tổng thể cây gỗ, có mối liên hệ lẫn nhau, nó chiếm một phạm vikhông gian nhất định ở mặt đất và trong khí quyển Rừng chiếm phần lớn bề mặt Trái

đất và là một bộ phận của cảnh quan địa lý (Morozov 1930).

Rừng là một bộ phận của cảnh quan địa lý, trong đó bao gồm một tổng thể cáccây gỗ, cây bụi, cây cỏ, động vật và vi sinh vật Trong quá trình phát triển của mìnhchúng có mối quan hệ sinh học và ảnh hưởng lẫn nhau với hoàn cảnh bên ngoài

(M.E.Tcachenco 1952).

Rừng là sự hình thành phức tạp của tự nhiên, là thành phần cơ bản của sinh quyển

địa cầu (I.S.Mê lê Khôp 1974).

Tuy nhiên ở Việt Nam TNR được định nghĩa như sau: “TNR là tài nguyên thiênnhiên có thể tái tạo, là hệ sinh thái chứa đựng quần thể thực vật, động vật rừng, vi sinhvật, đất rừng và các yếu tố ngoại cảnh khác, trong đó cây gỗ, tre, nứa hoặc hệ thực vậtđặc trưng là thành phần chính có độ che phủ của tán rừng từ 0,1 trở lên, chúng tácđộng qua lại nhau tạo thành một hệ thống nhất tương đối là hệ sinh thái rừng Rừnggồm rừng trồng và rừng tự nhiên trên đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng

đặc dụng” (Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, 2004).

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

Rừng là một hệ sinh thái mà quần xã cây rừng giữ vai trò chủ đạo trong mối quan

hệ tương tác giữa sinh vật với môi trường TNR là tài nguyên thiên nhiên có thể táitạo, tuy nhiên nếu khai thác quá mức thì khả năng tái sinh là rất thấp, bị cạn kiệt dần

và trở thành tài nguyên không thể tái tạo

 Phân loại

- Phân loại rừng theo mục đích sử dụng:

+ Rừng phòng hộ: Có chức năng điều tiết nguồn nước cho các dòng chảy, các hồchứa, để hạn chế lũ lụt, giảm xói mòn, bảo vệ đất, ngăn sự bồi đắp lòng sông, lòng hồ.Rừng phòng hộ được phân thành rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ chắn gió,chắn cát, lấn biển

+ Rừng đặc dụng: Được sử dụng cho mục đích chủ yếu là bảo tồn thiên nhiên,mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng của quốc gia, nguồn ren sinh vật rừng, nghiên cứu khoahọc, bảo vệ di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh phục vụ nghỉ ngơi, du lịch kết hợp vớiphòng hộ bảo vệ môi trường sinh thái Rừng đặc dụng được phân thành các loại: vườnquốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu văn hóa xã hội

+ Rừng sản xuất: Là rừng được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh gỗ, cáclâm sản ngoài gỗ và kết hợp phòng hộ, bảo vệ môi trường

- Căn cứ vào nguồn gốc hình thành rừng

+ Rừng tự nhiên: Bao gồm rừng nguyên sinh là rừng chưa hoặc ít bị tác động bởicon người, thiên tai; cấu trúc của rừng còn tương đối ổn định và rừng thứ sinh là rừng

đã bị phá hủy sau một thời gian dài đã được phục hồi

+ Rừng nhân tạo: Là rừng được hình thành do con người trồng, bao gồm: rừngtrồng mới trên đất chưa có rừng, rừng trồng lại sau khi khai thác rừng trồng đã có,rừng tái sinh tự nhiên từ rừng trồng đã khai thác

1.1.1.2 Vai trò của rừng

Ngoài ý nghĩa về tài nguyên động, thực vật, rừng còn là một yếu tố địa lý khôngthể thiếu được trong tự nhiên, nó có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc tạo cảnh quancũng như tác động mạnh mẽ đến yếu tố khí hậu, đất đai Chính vì vậy rừng không chỉ

có chức năng trong phát triển kinh tế - xã hội mà còn có ý nghĩa đặc biệt trong bảo vệmôi trường Tùy nhận thức và các lợi ích khác nhau mà rừng được đánh giá khác nhau.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

Rừng có vai trò quan trọng trong quá trình điều hòa khí hậu, tạo ra oxy, rừng cótác dụng điều hòa khí hậu toàn cầu thông qua việc giảm lượng nhiệt chiếu từ mặt trờixuống Trái đất, rừng có độ che phủ lớn, nên còn có vai trò rất quan trọng trong việcduy trì và điều hòa lượng cacbon trên Trái đất do vậy rừng có tác dụng làm giảm, suythoái các hiện tượng biến đổi khí hậu Bên cạnh đó rừng bảo vệ đất, tăng độ phì nhiêu,chống sạc lỡ, xói mòn và bồi dưỡng tiềm năng cho đất… Ở những nơi có rừng, đấtđược bảo vệ khá tốt, hạn chế hiện tượng bào mòn, sạt lở, nhất là ở những nơi có địahình dốc, lớp đất mặt không bị mỏng giữ được hệ thống vi sinh vật và các khoáng chấthữu cơ có trong đất Nếu rừng bị phá hủy, đất bị xói,quá trình đất mất mùn và thoáihóa sẽ xảy ra rất nhanh chóng và mãnh liệt Ước tính ở nơi rừng bị phá hoang trơ đấttrống mỗi năm bị rữa trôi mất khoảng 10 tấn mùn/ ha Đồng thời các quá trình feralitic,tích tụ sắt, nhôm, hình thành kết von, đá ong, lại tăng cường lên làm cho đất mất tínhchất hóa lý, mất vi sinh vật, không giữ được nước, dễ bị khô hạn, thiếu chất dinhdưỡng, trở nên rất chua, kết cứng lại, đi đến cằn cỗi, trơ sỏi đá.

Rừng điều tiết nước, chống lũ lụt, giảm dòng chảy bề mặt, hạn chế hiện tượnglắng đọng, dòng sông, lòng hồ, tăng lượng nước ngầm, tăng lượng nước vào mùa khô,hạn chế nước vào mùa lũ Một số nhà khoa học cho rằng lưu lượng nước chảy bề mặtgiảm đi ở nơi có đất rừng so với những khu vực đất trống đồi trọc Bên cạnh đó thìrừng tự nhiên có tác dụng giảm dòng chảy nước mặt tốt hơn so với rừng trồng do rừngtrồng có lớp thảm mục ít và đã cơ giới hóa Rừng còn được xem như là một nhà máy

xử lý nước thải và là một hệ thống rào chắn tự nhiên, chống lại hiện tượng cát bay, cátlấn, bảo vệ nội địa và hệ thống đê biển

Rừng là nơi bảo tồn các giá trị sinh học, là nơi ở, sinh sống của các loài độngthực vật và bảo vệ các nguồn ren quý hiếm, rừng được xem là ngân hàng gen khổng lồ.Ngoài việc đóng vai trò quan trọng về môi trường thì rừng còn có giá trị trongnền kinh tế: Rừng cung cấp gỗ, củi, các lâm sản ngoài gỗ cho công nghiệp chế biến vàxuất khẩu, cung cấp các loại dược liệu phục vụ nghiên cứu khoa học… Theo Tổ chức

Y tế Thế giới WHO đánh giá là 80% dân số các nước đang phát triển dùng lâm sảnngoài gỗ để chữa bệnh, làm thực phẩm bồi bổ sức khỏe Bên cạnh đó rừng là hệ sinhthái có độ đa dạng nhất ở trên cạn, nhất là rừng ẩm nhiệt đới Năng suất trung bình củaTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

rừng Thế Giới đạt 5 tấn chất khô/ha/năm, đáp ứng 2 -3% nhu cầu thực phẩm cho conngười Rừng còn tạo nên các vẻ đẹp, là tiềm năng để phát triển các loại hình du lịch,giải trí góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân địa phương.Ngoài ra rừng còn đem lại giá trị xã hội không hề nhỏ trong việc giải quyết việc làm,tạo nguồn thu thiết thực, giải quyết nạn thiếu lương thực, là nơi bảo tồn các kiến thứccủa người dân bản địa, giữ vững an ninh và ổn định đời sống xã hội.

1.1.1.3 Khái niệm về sản xuất lâm nghiệp

Lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt, nói đến lâm nghiệp trước hếtphải nói đến vai trò của rừng trong nền kinh tế quốc dân và trong đời sống xã hội.Ngay từ buổi đầu của lịch sử, con người đã lấy từ rừng các thức ăn, chất đốt, vậtliệu phục vụ cuộc sống; rừng được coi là cái nôi sinh ra và là môi trường sống của conngười Đến thế kỷ 17, hệ thống quản lý rừng được ra đời tại châu Âu, đánh dấu một xuhướng mới trong việc khai thác tái tạo TNR Khai thác, lợi dụng và tái tạo TNR ngàycàng phát triển để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội luôn đòi hỏi phải có hệthống quản lý rừng thích hợp Hai quá trình này phát triển ngày càng cao và dần dầnhình thành ngành lâm nghiệp Ngành lâm nghiệp ra đời ngày càng có vị trí quan trọngtrong phát triển kinh tế-xã hội của mỗi quốc gia

Theo Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO): “Lâm nghiệp

là một ngành kinh tế, gồm các hoạt động kinh tế chính liên quan đến sản xuất hàng hóa

từ gỗ, sản xuất các sản phẩm phi gỗ và các dịch vụ từ rừng”

Lâm nghiệp ra đời xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của xã hội đối với rừng và vaitrò của xã hội đối với rừng thông qua chức năng quản lý, gìn giữ và phát triển rừng.Đứng trên nhiều góc độ khái niệm lâm nghiệp được xây dựng dựa trên nhiều quanđiểm khác nhau:

Quan điểm thứ nhất: “Lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất trong nền kinh

tế quốc dân có chức năng xây dựng và quản lý bảo vệ tài nguyên rừng”

Quan điểm thứ hai: “Lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt khôngchỉ có chức năng xây dựng, quản lý, bảo vệ rừng mà còn có chức năng khai thác sửdụng rừng”

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

Quan điểm thứ ba: “Xuất phát từ thực trạng quản lý ngành lâm nghiệp và đứngtrên giác độ khép kín của quá trình tái sản xuất lâm nghiệp là một ngành sản xuất vậtchất ngoài chức nãng xây dựng rừng, quản lý, bảo vệ rừng, khai thác vận chuyển, chếbiến lâm sản”.

Như vậy ta có thể rút ra kết luận chung nhất rằng: “Lâm nghiệp là ngành sản xuấtvật chất độc lập của nền kinh tế quốc dân có chức năng xây dựng rừng, quản lý bảo vệrừng, khai thác lợi dụng rừng, chế biến lâm sản và phát huy chức năng phòng hộ văn

hóa, xã hội… của rừng” (Duanlamnghiep.gov.vn).

1.1.2 Lý luận chung về hiệu quả kinh tế

1.1.2.1 Khái niệm và phân loại hiệu quả kinh tế

 Khái niệm

Hiệu quả được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau, nhiều khái niệm, định nghĩađược đưa ra nhưng nhìn chung hiệu quả là một phạm trù kinh tế chung nhất, liên quantrực tiếp đến sản xuất hàng hóa

Nói đến hiệu quả kinh tế thì HQKT là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sửdụng các nguồn lực có hạn để đạt được kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất HQKTđược xác định bởi mối quan hệ giữa kết quả và chi phí

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là những gì mà doanhnghiệp đạt được sau một quá trình sản xuất kinh doanh nhất định, kết quả cần đạt cũng làmục tiêu cần thiết của doanh nghiệp Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mộtdoanh nghiệp có thể là những đại lượng cân đong đo đếm được như số sản phẩm tiêu thụmỗi loại, doanh thu, lợi nhuận, thị phần, và cũng có thể là các đại lượng chỉ phản ánhmặt chất lượng hoàn toàn có tính chất định tính như uy tín của doanh nghiệp, là chấtlượng sản phẩm Như thế, kết quả bao giờ cũng là mục tiêu của doanh nghiệp

Chi phí sản xuất là tất cả những hao phí tạo ra và phát sinh trong quá trình hìnhthành, tồn tại và hoạt động của một chu kì sản xuất

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và chi phí sản xuất củadoanh nghiệp có mối quan hệ mật thiết với nhau Chi phí sản xuất là tiền đề để thực hiệnkết quả sản xuất và HQKT đạt được khi kết hợp hai yếu tố đó

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

HQKT là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá, phân tích và so sánh chất lượng củacác đợn vị hoặc giữa các loại sản phẩm Việc nâng cao HQKT là vấn đề hết sức quantrọng, từ nguồn lực có hạn thì người sản xuất phải lựa chọn các cách thức sản xuất như thếnào để đạt được hiệu quả cao nhất Hiệu quả càng cao thì tạo tiền đề cho khả năng tái sảnxuất, mở rộng sản xuất càng cao.

HQKT là một phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng hoạt động kinh tế, là thước

đo trình độ tổ chức và quản lý của các doanh nghiệp Nâng cao chất lượng hoạt độngkinh tế nghĩa là tăng cường trình độ, lợi dụng các nguồn lực sẵn có trong một hoạtđộng kinh tế HQKT được phản ánh thông qua các chỉ tiêu đặc trưng kinh tế kỹ thuậtxác định bằng tỷ lệ so sánh giữa đầu vào và đầu ra của hệ thống sản xuất xã hội, phảnánh trình độ sử dụng các nguồn lực và việc tạo ra các lợi ích nhằm đạt được các mụctiêu kinh tế xã hội Đây là đòi hỏi khách quan của mọi nền kinh tế sản xuất do nhu cầucuộc sống của con người ngày một nhiều hơn Nói tóm lại, bản chất của HQKT đềuđược thống nhất đó là nâng cao năng suất lao động và tiết kiệm lao động xã hội

HQKT được xác định bởi việc so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạtđược kết quả đó Chỉ tiêu hiệu quả này thường là giá thành sản phẩm hay mức sinh lời củađồng vốn, nó chỉ được tính toán khi kết thúc một quá trình sản xuất kinh doanh Với quanđiểm này tồn tại rất nhiều hạn chế, không phù hợp với xu hướng phát triển thị trường hiệnnay Nó chỉ đánh giá hiệu quả sau khi đã đầu tư, không tính đến yếu tố thời gian trong khitính toán và việc tính toán chỉ dựa trên hai phạm trù cơ bản đó là thu và chi nên việc tínhtoán theo quan điểm này chưa chính xác và đầy đủ Tuy nhiên trong nền kinh tế thị trườnghiện nay thì không thể tồn tại ở mức độ đó, bởi vì thông qua hiệu quả mà chúng ta còn cóthể đưa ra quyết định có nên đầu tư vào dự án hay không và đầu tư bao nhiêu là hợp lý vàviệc đầu tư không chỉ đơn thuần là tác động tới mặt kinh tế mà còn tác động đến các mặt

xã hội, môi trường… Để khắc phục khuyết điểm của quan điểm trên thì các nhà kinh tếđưa ra quan điểm mới về HQKT thể hiện qua công trình nghiên cứu của Farrell (1957) vàcác nhà kinh tế khác: “HQKT là một phạm trù kinh tế trong đó sản xuất đạt được cả hiệu

quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối” ( Farrell, Hiệu quả kinh tế trong nông – lâm nghiệp, 1957) Theo ông: “Khi nghiên cứu hoạt động kinh tế của các nhà sản xuất ngang tài ngang

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

sức và tiêu biểu nhưng lại đạt kết quả khác nhau do cách kinh doanh khác nhau và nhưvậy thì chỉ có thể ước tính đầy đủ HQKT theo nghĩa tương đối.”

Hiệu quả kỹ thuật là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vị chi phí đầuvào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong những điều kiện cụ thể về kỹ thuật haycông nghệ áp dụng, nó cho biết một đơn vị nguồn lực dùng vào sản xuất có khả năng đemlại thêm bao nhiêu đơn vị sản phẩm Việc lựa chọn cách thức sử dụng các yếu tố đầu vàokhác nhau sẽ ảnh hưởng đến sản lượng đầu ra

Hiệu quả phân phối (hiệu quả giá) là giá trị sản phẩm thu thêm trên một đơn vị chiphí đầu tư thêm Đây là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả trong mối quan hệ với giá sản phẩmđầu ra và giá đầu vào

HQKT đạt được khi đạt được hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối nguồn lực làtối đa

Qua các phân tích ở trên thì nói tóm lại: Hiệu quả kinh tế chính là phạm trù phảnánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng cácnguồn lực sản xuất (lao động, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, tiền vốn) trong quátrình tiến hành các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để tối đa hoá lợi nhuận Vàcác quan điểm đều hướng đến việc thống nhất bản chất của HQKT đó là nâng cao năngsuất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội Yêu cầu của việc nâng cao HQKT là đạtđược kết quả tối đa với chi phí tối thiểu (chi phí được hiểu ở đây là bao gồm chi phí để tạo

năng lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời bao gồm cả chi phí cơ hội) ( Theo PGS.TS Hoàng Hữu Hòa 2001, Phân tích số liệu thống kê, Huế)

 Phân loại hiệu quả kinh tế

Hoạt động sản xuất của nền kinh tế - xã hội được diễn ra ở các phạm vi khácnhau, đối tượng tham gia vào các quá trình sản xuất và các yếu tố sản xuất càng khácnhau thì nội dung nghiên cứu HQKT càng khác nhau Do đó, để nghiên cứu HQKTđúng cần phân loại HQKT

Căn cứ vào nội dung bao gồm:

- HQKT: Được thể hiện ở mức độ đặc trưng quan hệ so sánh giữa lượng kết quảđạt được và lượng chi phí bỏ ra Khi xác định hiệu quả kinh tế phải xem xét đầy đủmối quan hệ, kết hợp chặt chẽ giữa các đại lượng tương đối và đại lượng tuyệt đối

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

- Hiệu quả xã hội: Là mối tương quan so sánh giữa kết quả xã hội (kết quả về mặt

xã hội) và tổng chi phí bỏ ra Hiệu quả xã hội có mối liên hệ mật thiết với các loại hiệuquả khác và thể hiện bằng mục tiêu hoạt động kinh tế của con người

- Hiệu quả môi trường: Là hiệu quả vừa mang tính lâu dài vừa đảm bảo lợi íchtrước mắt Gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

và môi trường sinh thái

Theo phạm vi, HQKT chia thành:

- HQKT quốc dân: Là xem xét hiệu quả kinh tế chung cho toàn bộ nền kinh tế.Dựa vào chỉ tiêu này chúng ta đánh giá một cách toàn diện tình hình sản xuất và pháttriển sản xuất của nền kinh tế, hệ thống luật pháp, chính sách của nhà nước tác độngđến phát triển kinh tế xã hội nói chung

- HQKT ngành: Nền kinh tế quốc dân bao gồm nhiều ngành, nhiều lĩnh vực sảnxuất Mỗi ngành lại được phân chia thành nhiều ngành nhỏ (Ví dụ: ngành nông nghiệpđược chia thành các ngành nhỏ như trồng trọt, chăn nuôi, ngành công nghiệp gồmcông nghiệp nhẹ và công nghiệp nặng…) Trong HQKT ngành người ta tính toán hiệuquả riêng cho từng ngành sản xuất

- HQKT vùng: Phản ánh hiệu quả của một vùng (vùng kinh tế, vùng lãnh thổ)

- HQKT theo quy mô tổ chức sản xuất: Đánh giá hiệu quả của các quy mô khácnhau như: quy mô lớn, quy mô vừa và quy mô nhỏ

Căn cứ theo các yếu tố cơ bản của sản xuất và phương hướng tác động vào sảnxuất thì HQKT gồm có:

- Hiệu quả sử dụng lao động và các yếu tố tài nguyên

- Hiệu quả sử dụng vốn, máy móc, thiết bị

- Hiệu quả áp dụng kỹ thuật mới và quản lý

1.1.2.2 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng đánh giá hiệu quả

 Nhóm chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất

- Giá trị sản xuất (GO): Cho biết trong một năm hoặc một chu kỳ sản xuất đơn

vị sản xuất tạo ra một khối lượng sản phẩm có giá trị là bao nhiêu

Trang 23

- Chi phí trung gian (IC): Là toàn bộ chi phí vật chất được sử dụng trong quátrình tạo ra sản phẩm Bao gồm: cây giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, lao độngthuê ngoài,… nhưng không tính lao động gia đình Nói cách khác, IC là toàn bộ chiphí vật chất và dịch vụ mua/ thuê ngoài của các hộ trong hoạt động sản xuất.

IC=

Trong đó: Cj là khoản chi phí thứ j trong năm sản xuất

- Tổng chi phí (TC): Là toàn bộ các khoản chi để tạo ra khối lượng hàng hóa cuốicùng

- Giá trị gia tăng (VA): Chính giá trị sản xuất vật chất dịch vụ mà các ngành sảnxuất tạo ra trong một chu kỳ

VA = GO – IC

- Lợi nhuận (LN): Là phần thu nhập ròng trong quá trình sản xuất kinh doanh.Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh kết quả sản xuất, kinh doanhcủa doanh nghiệp

LN= GO – TC

 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hằng năm: GO/IC, VA/IC.

GO/IC (Giá trị sản xuất/ Chi phí trung gian): Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng

chi phí trung gian bỏ ra mang lại bao nhiêu đồng giá trị sản xuất

VA/IC (Giá trị tăng thêm/ Chi phí trung gian): Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng

chi phí trung gian bỏ ra mang lại bao nhiêu đồng giá trị tăng thêm

 Nhóm chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh tế dài hạn

Giá trị hiện tại ròng (NPV): Là giá trị được xác định bằng chênh lệch giữa

giá trị hiện tại của các khoản thu với giá trị hiện tại của các khoản chi phí đầu tư Nóđược sử dụng nhiều trong việc thẩm định hiệu quả của dự án đầu tư và phân tích khảnăng sinh lợi của dự án đầu tư hay cả trong tính toán giá cổ phiếu

- Công thức tính:

NPV=

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

Trong đó: NPV: Giá trị hiện tại ròng.

Bt: Giá trị thu nhập ròng tại năm t

Ct: Giá trị chi phí đầu tư thực hiện tại năm t

r: Tỷ lệ lãi suất

n: Số năm của chu kỳ kinh doanh

t: Năm kinh doanh thứ t

- Đánh giá

NPV dùng để đánh giá tác động của dự án có quy mô đầu tư, kết cấu giống nhau,

dự án nào có NPV lớn thì hiệu quả lớn

+ Nếu NPV > 0 thì dự án có tác động tích cực, có hiệu quả về mặt tài chính

+ Nếu NPV < 0 thì dự án không hiệu quả về mặt tài chính

- Ưu điểm: Cho biết quy mô tiền lãi cả đời của công ty

- Nhược điểm:

+ NPV phụ thuộc nhiều vào tỷ lệ chiết khấu

+ Chỉ tiêu này chưa nói lên hiệu quả sử dụng một đồng vốn

+ Sử dụng chỉ tiêu này đòi hỏi phải xác định dòng thu và dòng chi của cả dời dự án

Tỷ suất thu nhập và chi phí (BCR): Là tỷ số sinh lãi thực tế, nó phản ánh mức

độ đầu tư và cho biết mức thu nhập trên một đơn vị chi phí sản xuất

- Công thức tính:

BCR =

Trong đó: BCR: Tỷ suất thu nhập và chi phí

Bt: Giá trị thu nhập ròng tại năm t

Ct: Giá trị chi phí đầu tư thực hiện tại năm t

r: Tỷ lệ lãi suất

n: Số năm của chu kỳ kinh doanh

t: Năm kinh doanh thứ t

- Đánh giá:

+ Nếu BCR > 1: Dự án hoạt động có lãi

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

+ Nếu BCR < 1: Dự án hoạt động không có lãi.

+ Nếu BCR = 1: Tùy quan điểm để tiến hành có thực hiện dự án hay không

Tỷ suất thu hồi vốn nội bộ (IRR): Là chỉ tiêu đánh giá khả năng thu hồi vốn.

IRR là tỷ lệ chiết khấu mà tại đó NPV = 0 tức là:

= 0 thì r= IRR

- Công thức tính:

IRR=r1+( r2 - r1 )

Trong đó: IRR: Tỷ suất thu hồi vốn nội bộ (%)

r1: Tỷ suất chiết khấu thấp hơn tại đó NPV > 0 gần sát 0 nhất

r2: Tỷ suất chiết khấu cao hơn tại đó NPV < 0 gần sát 0 nhất

IRR được tính theo % để đánh giá hiệu quả kinh tế Mô hình nào có IRR càng lớnthì hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Hiện trạng tài nguyên rừng và rừng trồng ở Việt Nam

Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á thuộc khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, códiện tích khoảng 311.690 km2 Có ¾ diện tích là đồi núi, độ che phủ rừng cao vớinguồn sinh vật phong phú và đa dạng Trong giai đoạn từ 1990 đến 2000, hoạt độngchặt cây, phá rừng diễn ra rất mạnh mẽ và với tốc độ rất nhanh, việc mất rừng khôngphải chỉ diễn ra ở Tây Nguyên mà còn ở nhiều vùng khác của đất nước, thu hẹp diệntích rừng để mở rộng đất canh tác nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, xây dựng đường

sá và các cơ sở hạ tầng khác, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của con người

Năm 1943, Việt Nam có 14,3 triệu ha rừng, chiếm 43% diện tích đất đai, đếnnhững năm đầu thập niên 1990 diện tích này đã giảm tới con số 9,18 triệu ha với độche phủ chỉ còn 27,2% tức là dưới mức báo động Tốc độ mất rừng ở Việt Nam trongnhững năm 1985 -1995 là 200.000 ha/năm, trong đó 60.000 ha do khai hoang, 50.000

ha do cháy và 90.000 ha do khai thác quá mức gỗ và củi Ở nhiều vùng trước đây rừng

là bạt ngàn thì nay chỉ còn đồi trống, diện tích còn lại rất ít, chẳng hạn như vùng TâyTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

Bắc chỉ còn 2,4 triệu ha, Tây Nguyên chỉ còn 2,3 triệu ha Rừng miền Đông Nam Bộcòn lại khá lớn song lại đang bị tập trung khai thác Rừng ngập mặn ven biển trướcnăm 1945 phủ một diện tích 400.000 ha nay chỉ còn một nữa chủ yếu là rừng thứ sinh

và rừng trồng Diện tích đất trống đồi trọc đang chịu xói mòn nặng lên đến con số 13,4

triệu ha (Tổng cục lâm nghiệp, cục lâm nghiệp).

Vai trò của rừng càng được thể hiện ngày càng quan trọng hơn trước sự biến đổikhí hậu toàn cầu và nó còn có giá trị kinh tế trong xu thế thị trường mở cửa như hiệnnay Đứng trước thực trạng mất rừng nghiêm trọng cùng với nhận thức về vai trò quantrọng của rừng, Đảng và Nhà nước ta đã đưa ra nhiều chính sách, kế hoạch, chươngtrình trồng rừng để góp phần phủ xanh ở những vùng đất trống đồi trọc Trong kếhoạch 5 triệu ha rừng từ 1998 – 2010 của nhà nước ta, diện tích và độ che phủ rừngtăng lên Diện tích rừng toàn quốc khoảng 13,39 triệu ha với độ che phủ là 39,5%,trong đó diện tích rừng tự nhiên chiếm 10,31 triệu ha và 3,08 triệu ha rừng trồng

Căn cứ vào quyết định 3322/QĐ-BNN-TCLN ngày 28/7/2014 của Bộ NN vàPTNT đã công bố số liệu hiện trạng rừng toàn quốc năm 2013, tính đến 31/12/2013như sau:

- Tổng diện tích rừng toàn quốc là 13.954.454 ha Trong đó: Rừng tự nhiên vớidiện tích là 10.398.160 ha và rừng trồng là 3.556.294 ha bao gồm rừng trồng đã khéptán là 3.160.314 ha và rừng trồng chưa khép tán là 395.979 ha

- Tổng diện tích rừng toàn quốc để tính độ che phủ là 13.558.474 ha, độ che phủrừng chiếm 39,9%

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

Bảng 1.1: Diễn biến diện tích rừng ở Việt Nam qua các năm 1945 -2013

Năm

Diện tích rừng (triệu ha) Độ che phủ

rừng (%) Tổng Rừng tự

nhiên

Rừng trồng

(Nguồn: Tổng cục lâm nghiệp)

Qua bảng số liệu chúng ta cũng thấy rằng diện tích rừng tự nhiên của nước tanhìn chung giảm nhưng diện tích rừng trồng lại tăng lên trong giai đoạn 1995 – 2013,diện tích rừng trồng tăng lên 4,65 triệu ha, tức là trung bình mỗi năm tăng lên 225,83

ha Diện tích rừng trồng tăng lên chủ yếu do chính sách khuyến lâm đặc biệt là giaođất giao rừng cho nông dân, ngoài ra trong hoạt động trồng rừng nhà nước còn hỗ trợvốn vay, cây giống, phân bón nên khuyến khích người nông dân trồng rừng nhiều hơn,đồng thời nhu cầu của thị trường trong nước cũng như thế giới tăng cao

Theo Tổng cục thống kê sản lượng gỗ khai thác năm 1998 là 2.206,4 nghìn m3(sản lượng gỗ này tính chung cho cả sản phẩm thô sản phẩm nguyên liệu và sản phẩm

mỹ nghệ), sản lượng gỗ khai thác năm 2013 đạt 5.608 nghìn m3, tăng 6,8% so với năm

2012 Nguyên nhân chủ yếu do tiêu thụ sản phẩm gỗ nguyên liệu năm nay có nhiềuTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

thuận lợi, kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ khá tăng Sản phẩm gỗ tiêu thụ tăngmột mặt giải quyết được lượng gỗ thương phẩm đến kỳ khai thác của người dân sảnxuất, mặt khác góp phần thúc đẩy hoạt động trồng rừng phát triển tại nhiều địaphương Tổng diện tích bị thiệt hại năm 2013 là 1.964 ha giảm 39,1% so với nămtrước bao gồm diện tích rừng bị cháy 1.156 ha, giảm 44,7%, diện tích rừng bị chặt phá

Bảng 1.2: Định hướng quy hoạch diện tích rừng và đất lâm nghiệp của Việt Nam

Trang 29

(Nguồn: Công bố của Bộ NN và PTNT)

1.2.2 Hiện trạng tài nguyên rừng và rừng trồng ở Thừa Thiên Huế

Thừa Thiên Huế là tỉnh nằm trong khu vực Bắc Trung Bộ bao gồm 8 huyện thị, mộtthành phố với tổng diện tích tự nhiên là 506.527,91 ha, chiếm 1,5 diện tích đất tự nhiên toànquốc, trong đó ngành lâm nghiệp đang quản lý 359.598 ha (chiếm 71% diện tích tự nhiêntoàn tỉnh) Trong những năm qua do hậu quả của chiến tranh để lại cùng với sự thiếu ý thứctrong việc sử dụng rừng làm cho nguồn tài nguyên này trong khu vực ngày càng cạn kiệt,ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng phòng hộ cũng như giá trị kinh tế của rừng

Gần đây ngành lâm nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế đã thử nghiệm nhiều chương trình vềtrồng rừng như giao đất, giao rừng, phát triển rừng sản xuất, xây dựng một số mô hình trồngrừng thương mại… Khi các chính sách khuyến khích và hỗ trợ của nhà nước ban hành, các

dự án đầu tư hỗ trợ cho vay với lãi suất thấp như dự án WB3, VIJACHIP… được sự thamgia hưởng ứng tích cực của người dân và nhiều chương trình đã đem lại hiệu quả cao, điểnhình có các huyện Phong Điền, Phú Lộc, Hương Trà, Hương Thủy, Nam Đông… Tuynhiên việc chuyển đổi mục đích sử dụng rừng, đất rừng phục vụ cho các nhu cầu phát triểnkinh tế xã hội của địa phương; nhu cầu về sử dụng gỗ trong xây dựng cơ bản và gia dụngtăng cao; nhu cầu về đất trồng rừng, canh tác nương rẫy của người dân,… đã ảnh hưởngnhiều đến công tác quản lý bảo vệ rừng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

Bảng 1.3: Bảng tổng hợp quy hoạch đất lâm nghiệp theo 3 loại rừng

của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2009 - 2020

Đơn vị tính: Ha

Giai đoạn Các loại rừng Tổng diện tích Biến động

tăng, giảm Đầu kỳ Cuối kỳ

(Nguồn: Tổng cục lâm nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế)

Kết quả ở bảng 1.3 cho thấy tổng diện tích đất quy hoạch cho lâm nghiệp cả giaiđoạn tăng lên 24.223,4 ha Trong đó giai đoạn 2011 - 2015 diện tích đất lâm nghiệptăng lên 19.941,4 ha với diện tích rừng sản xuất lớn nhất tính đến cuối kỳ giai đoạnnày tăng lên 14.324,7 ha Dự đoán cho giai đoạn 2016 -2020 tỉnh Thừa Thiên Huếphấn đấu sẽ tăng lên thêm khoảng 4.334,7 ha, với diện tích rừng phòng hộ tăng2.620,0 ha và rừng sản xuất tăng 1.714,7 ha Việc tăng thêm diện tích quy hoạch chođất lâm nghiệp giai đoạn 2011 - 2020 dựa trên những cơ sở đó là nhu cầu phát triểnvốn rừng của các địa phương, các đơn vị lâm nghiệp trong tỉnh để phát triển rừng sảnxuất tạo nguồn nguyên liệu cho nhu cầu chế biến, xây dựng, dân dụng Đồng thời nhucầu thị trường gỗ trong và ngoài nước tăng cao cũng là động lực để phát triển rừng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

Nắm bắt được nhu cầu và thị hiếu của thị trường Thừa Thiên Huế đã sử dụnggiống cây trồng bằng cây hom để trồng trên những vùng đất có khả năng phát triểnlâm nghiệp Bên cạnh đó tỉnh đã áp dụng cho địa phương kỹ thuật trồng rừng đạt hiệuquả kinh tế cao Tỉnh còn quy hoạch vùng nguyên liệu, nhiều mô hình đã xây dựng thuhút người dân địa phương tham gia, cư dân một số huyện thị mà tại đó điều kiện trồngrừng thích hợp Người dân nơi đây cũng áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sảnxuất lâm nghiệp như trồng rừng theo hướng thâm canh, sử dụng hạt giống chất lượngcao của các vườn ươm được Sở NN và PTNT cấp giấy chứng nhận đủ quyền sản xuấtgiống và một số hộ đã sử dụng giống keo ươm để trồng rừng với mục đích rút ngắnthời gian thu hoạch cho năng suất cao, sinh trưởng tốt, đồng đều và đáp ứng thị trường.

Bảng 1.4: Dự báo nhu cầu sử dụng lâm sản trong nước và trong tỉnh

vào năm 2015 và năm 2020

Loại lâm sản ĐVT Dự báo trong nước Dự báo trong tỉnh

(Nguồn: Tổng cục lâm nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế)

Với nhu cầu sử dụng lâm sản trong nước tăng, đặc biệt là nhu cầu sử dụng gỗ

để xây dựng cơ bản và gia dụng tăng cao vào năm 2020 là 11.993 nghìn m3 bêncạnh đó nhu cầu nguyên liệu để sản xuất giấy cũng tăng 8.283 nghìn tấn đã tạo điềukiện và khuyến khích nhà nước ta có chính sách phát triển trồng rừng, nhất là rừngtrồng với chu kỳ dài để đáp ứng nhu cầu và tiêu chuẩn gỗ cho ngành xây dựng cơbản và dân dụng Từ đó cũng tạo cơ hội cho tỉnh Thừa Thiên Huế phát triển trồngrừng vừa đáp ứng nhu cầu trong tỉnh vừa đáp ứng nhu cầu cho các tỉnh thành khác

Dự báo trong tỉnh nhu cầu về gỗ xây dựng cơ bản, gia dụng là 51 nghìn m3 năm

2015 và tăng lên 54 nghìn m3 năm 2020, nguyên liệu giấy tăng 675 nghìn tấn, nhucầu sử dụng nhựa thông là 2.000 tấn, củi đun là 340 nghìn ster vào năm 2020, riêngTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

nhu cầu về ván nhân tạo tăng nhanh vào năm 2015 là 150 nghìn m3 cho đến 2020thì tăng lên đến 750 nghìn m3.

Nhu cầu thị trường lâm sản trong nước tăng cao góp phần thúc đẩy hoạt độngtrồng rừng, nó không chỉ mang lại giá trị riêng cho kinh tế mà nó còn giá trị xã hội vàgóp phần bảo vệ môi trường Mỗi năm tỉnh Thừa Thiên Huế trồng mới từ 4.500-5.00ha rừng, nâng độ che phủ rừng đạt gần 56,7% so với diện tích đất tự nhiên Theobáo cáo của chi cục kiểm lâm Thừa Thiên Huế năm 2014, diện tích rừng toàn tỉnh hiện

có là 296.075,84 ha, trong đó có 202.551,95 ha rừng tự nhiên và 93.523,89 ha rừngtrồng, được phân bố trải dài trên những địa hình phức tạp

Tuy nhiên do những tác động từ biến đổi khí hậu tạo nên tình thế thời tiết cựcđoan, nắng nóng, nền nhiệt độ cao kéo dài nhiều ngày, dẫn đến nguy cơ cháy rừngtrồng tập trung và cháy trên diện rộng rất dễ xảy ra Mùa khô năm 2014, thời tiết trênđịa bàn toàn tỉnh có nhiều diễn biến phức tạp, nắng nóng kéo dài, nguy cơ cháy rừngcao, toàn tỉnh xảy ra 18 vụ cháy gây thiệt hại 23,21 ha rừng

Với sự biến động bất thường của tự nhiên vai rò của rừng càng được nâng cao,không khuất phục trước những khó khăn đó tỉnh Thừa Thiên Huế phấn đấu đến năm

2015 đạt tỷ lệ độ che phủ rừng đến hơn 58% và đến năm 2020 đạt gần 61% Cơ cấu baloại rừng đến năm 2020 sẽ là rừng đặc dụng chiếm tỷ lệ trên 26%; rừng phòng hộchiếm hơn 30% và rừng sản xuất (dạng trồng rừng kinh tế) chiếm tỷ lệ gần 44%

1.2.3 Dự án Hỗ trợ Phát triển ngành lâm nghiệp (WB3)

1.2.3.1 Tổng quan về dự án

 Mục tiêu phát triển của dự án

- Mục tiêu của dự án là quản lý rừng bền vững (bao gồm cả rừng trồng) và bảotồn đa dạng sinh học rừng đặc dụng nhằm nâng cao khả năng đóng góp của ngành lâmnghiệp cho công cuộc xóa đói giảm nghèo và bảo vệ môi trường toàn cầu Mục tiêunày sẽ đạt được thông qua các hoạt động:

+ Phát triển trồng rừng sản xuất, chủ yếu là rừng nguyên liệu công nghiệp đạtnăng suất cao trên diện tích đất lâm nghiệp có điều kiện lập địa thích hợp, gần thịTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

trường tiêu thụ nguyên liệu, gần đường giao thông để tăng thêm khả năng sản xuất gỗbền vững nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường và của các hộ gia đình tại địa phương;+ Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ trồng rừng để tạo điều kiện cho nông dân có thể tựnguyện tiếp cận với tắn dụng trọn gói, có tắnh chất hấp dẫn, thu hút họ tham gia trồngrừng sản xuất.

+ Đưa vào quản lý và bảo vệ có hiệu quả hơn những khu rừng đặc dụng có tầmquan trọng quốc tế nhưng chưa hoặc ắt nhận được sự hỗ trợ về tài chắnh và kỹ thuật.Giảm các mối đe dọa và cải thiện công tác bảo tồn tắnh đa dạng sinh học của các khurừng đặc dụng có tầm quan trọng quốc tế

+ Nghiên cứu phát triển thể chế và thị trường, tăng cường năng lực cho các cơquan thực hiện dự án

- Dự án được thực hiện ở bốn tỉnh miền Trung: Thừa Thiên Huế, Bình Định,Quãng Ngãi và Quãng Nam (ở giai đoạn I: 2005 -2011) Dự kiến có khoảng 66.000 hađất sẽ được sử dụng để trồng rừng nằm ở 120 xã/phường của 21 huyện/thị xã, trong đó

có ắt nhất 56.000 ha sẽ đýợc các hộ gia đình trồng Giai đoạn II (2012 Ờ 2015) mở rộngđịa bàn hoạt động thêm hai tỉnh Thanh Hóa và Nghệ An Và lựa chọn 50 khu rừng đặcdụng trên địa bàn cả nước tham gia thực hiện nội dung VCF của dự án WB3 , nhằm hỗtrợ quản lý bền vững các khu rừng đặc dụng có tắnh đa dạng sinh học cao và có tầmquan trọng quốc tế Việc tham gia dự án hoàn toàn dựa trên cơ sở tự nguyện và vì thế

dự án sẽ dựa trên nhu cầu thực tế

 Nội dung của dự án

- Dự án gồm hai nội dung chắnh:

+ Trồng rừng sản xuất chủ yếu là rừng nguyên liệu công nghiệp có năng suất cao,rừng trồng hỗn giao với cây đặc sản có giá trị kinh tế cao và thực hiện quản lý rừngtrồng bền vững ở một số tỉnh được lựa chọn

+ Xây dựng và quản lý VCF để góp phần cải thiện công tác bảo tồn đa dạng sinhhọc đối với khu rừng đặc dụng của Việt Nam

Dự án Hỗ trợ Phát triển ngành Lâm nghiệp sử dụng vốn vay của WB cho hợpphần trồng rừng sản xuất và vốn viện trợ không hoàn lại của GEF cho hợp phần rừngTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

đặc dụng và vốn hỗ trợ kỹ thuật không hoàn lại của chính phủ Hà Lan, chính phủ PhầnLan, vốn đối ứng trong nước (từ ngân sách Trung ương, đóng góp của cá địa phương

và người dân địa phương…)

Dự án WB3 có mục tiêu phù hợp với mục tiêu cơ bản trong Chiến lược Hỗ trợQuốc gia (CAS) mà WB dành cho Việt Nam thời kỳ 2004 – 2006 Chiến lược này tậptrung vào một số nội dung chính của Chiến lược toàn diện về Giảm nghèo và Tăngtrưởng kinh tế (CRRGS) của chính phủ Việt Nam Dự án cũng phù hợp với Chiến lượchoạt động vì sự đa dạng của GEF

- Dự án bao gồm bốn hợp phần:

+ Hợp phần 1: Phát triển thể chế

Đây là một hợp phần sẽ thực hiện trên phạm vi toàn quốc Hợp phần sẽ giúp xâydựng các khung hỗ trợ cho trồng rừng quy mô nhỏ và xây dựng cơ chế tài chính bềnvững cho rừng đặc dụng thông qua các hoạt động xây dựng và thực hiện chính sách;đưa ra khung thể chế để hỗ trợ và thực hiện các hoạt động phát triển thị trường

Có ba tiểu hợp phần đó là: Kết hợp giữa thực thi chính sách ở thực địa và pháttriển chính sách; thành lập các nhóm lâm nghiệp trang trại; xúc tiến quá trình cấpchứng chỉ quản lý rừng trồng bền vững

+ Hợp phần 2: Trồng rừng quy mô nhỏ

Tiến hành xây dựng thí điểm các khu rừng trồng sản xuất quy mô nhỏ ở bốn tỉnhmiền Trung Việt Nam Hợp phần này sẽ cấp tín dụng ưu đãi cho các chủ rừng quy mônhỏ để trồng rừng sản xuất sử dụng một số mô hình trồng rừng và nông lâm kết hợp.Khoản tín dụng này có thể kết hợp với khoản hỗ trợ kỹ thuật, hỗ trợ giao đất lâmnghiệp và tiến hành các hoạt động khuyến lâm hay dịch vụ kỹ thuật khác Hợp phầnnày cũng sẽ tăng cường năng lực cho các Chi cục Phát triển Lâm nghiệp hay Phònglâm nghiệp thuộc sở NN và PTNT, các cơ quan tín dụng, các huyện, các hộ gia đình đểxây dựng, thực hiện và giám sát chương trình trồng rừng sản xuất trên cơ sở các khoảntín dụng được cấp cho các chủ rừng nhỏ

Hợp phần bao gồm 5 tiểu hợp phần: Lựa chọn địa bàn có sự tham gia; giaođất/cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; cung cấp dịch vụ và khuyến lâm; thiết kếTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

và quản lý rừng trồng; đầu tư trồng rừng.

+ Hợp phần 3: Bảo tồn rừng đặc dụng

Hợp phần này nhằm hỗ trợ công tác bảo tồn và sử dụng bền vững tài nguyên đadạng sinh học của rừng đặc dụng và nâng cao độ tin cậy trong tài trợ vốn cho rừng đặcdụng thông qua việc thử nghiệm một cơ chế tài chính mới có tính sáng tạo ở cấp quốcgia tài trợ cho rừng đặc dụng Cơ chế tài chính này là một quỹ hỗ trợ cho các khu rừngđặc dụng nằm trong danh sách ưu tiên các khoản tài trợ nhỏ theo nguyên tắc cạnhtranh để hỗ trợ cho các hoạt động liên quan tới bảo tồn ở thực địa

Hợp phần này được thực hiện trên phạm vi cả nước và gồm hai tiểu hợp phần:Thiết lập và hoạt động của GEF; lập và thực hiện kế hoạch cho rừng đặc dụng

+ Hợp phần 4: Quản lý, giám sát và đánh giá dự án

Hợp phần này sẽ bao gồm hai tiểu hợp phần là: Quản lý dự án; đánh giá và giám sát

 Các thông tin chủ yếu về dự án

- Cơ quan chủ quản: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

- Ban điều hành dự án Trung ương (NPSC): Bao gồm lãnh đạo và đại diện cácCục, Vụ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, lãnh đạo UBND các tỉnh thamgia dự án, đại diện các bộ ngành liên quan ở Trung ương

- Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp: Trực thuộc Bộ NN và PTNT là chủ đầu tưcác hợp phần 1, 2 và 4 Tổng cục lâm nghiệp: Là chủ đầu tư hợp phần 3 Và ngân hàngchính sách xã hội: Là chủ đầu tư nguồn vốn tín dụng cho vay lại thuộc hợp phần 2

- Cơ quan tư vấn lập báo cáo đề xuất dự án: Liên danh các công ty tư vấn quốctế: Indufor, Orgut, Ageg

- Lập báo cáo nghiên cứu khả thi: Cục L\âm nghiệp và tư vấn trong nước

 Các nguồn vốn đầu tư

Theo ban quản lý dự án WB3 thì tổng vốn đầu tư (không tính nguồn vốn đónggóp bằng công lao động của các hộ gia đình tham gia dự án) là khoảng 69,8 triệu USD,trong đó vốn vay WB chiếm tỷ trọng cao nhất khoảng 60,6% trong tổng số vốn đầu tưtức là khoảng 42,3 triệu USD

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

Bảng 1.5: Các nguồn vốn đầu tư cho dự án WB3

4 Viện trợ từ Qũy TFF cho hợp phần 1;2;4 5,3 7,59

5 Viện trợ từ Qũy TFF cho hợp phần 3 6,3 9,03

6 Vốn Đối ứng Của Chính Phủ Việt Nam 4,4 6,30

(Nguồn: Ban quản lý dự án WB3 sở NN và PTNT) 1.2.3.2 Dự án Hỗ trợ Phát triển ngành Lâm nghiệp ở tỉnh Thừa Thiên Huế

- Dự án được thực hiện trong giai đoạn 2005 – 2014, ở tỉnh Thừa Thiên Huế đã

có 5 huyện/thị xã tham gia đó là: Phong Điền, Hương Trà, Hương Thủy, Nam Đông vàPhú Lộc Ban đầu việc trồng rừng được diễn ra trong 3 năm 2005-2007, khoảng thờigian tiếp theo là chăm sóc rừng và đầu tư lại rừng khi thu hồi được vốn và lợi nhuận.Ban quản lý dự án tỉnh đã chỉ đạo lực lượng cán bộ khuyến lâm chuyên trách và hợpđồng tập huấn kỹ thuật trồng rừng, hướng dẫn thực địa cho các hộ trồng rừng của dự

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

+ Số lớp tập huấn kỹ thuật trồng và chăm sóc rừng cho các hộ nông dân năm

2014 không tổ chức được do số hộ dân tham gia thực tế năm 2014 giảm đi so với kếhoạch đăng ký ban đầu khi xây dựng đề án khuyến lâm giai đoạn 2013 Ờ 2014

+ Một số lớp không đủ số lượng người theo quy định nên gộp 2 hoặc 3 lớp theo

kế hoạch để tổ chức 1 lớp nên số lớp tập huấn giảm Chắnh vì vậy công tác giải ngântrong đề án khuyến lâm cũng giảm theo đạt được 2,156 tỷ đồng so với 2,586 tỷ đồngtheo kế hoạch tức đạt được 83,36% kế hoạch đặt ra

- Tình hình thực hiện giải ngân trong những năm qua và kế hoạch cho năm 2015như sau:

Bảng 1.6: Tổng hợp kết quả đầu tư trồng rừng tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn

2005 Ờ 2014 và kế hoạch năm 2015

Đơn vị

Tổng hợp đến 31/12/2013

Năm 2014

Kế hoạch giải ngân quý 1/2015 (triệu đồng)

Kế hoạch Thực hiện

Số hộ vay (hộ)

Số tiền (triệu đồng)

Số hộ vay (hộ)

Số tiền (triệu đồng)

Số hộ vay (hộ)

Số tiền (triệu đồng)

(Nguồn: Ban quản lý dự án WB3 sở NN và PTNT)

Giai đoạn đầu của hoạt động trồng rừng cần nguồn vốn tương đối lớn cho cáchoạt động như giống, phân bón, công trồng, trồng dặmẦ tuy nhiên các hộ gia đìnhtham gia thường là những hộ có thu nhập thấp, có nhiều hộ không đủ khả năng để tựđầu tư và nhờ tham gia dự án mà họ có một nguồn vốn đầu tư để trồng rừng với lãisuất thấp Vì vậy mà trong chặng đýờng hoạt động dự án đã giải ngân số lượng tiền rấtlớn cho các huyện/thị xã Từ đầu dự án đến năm 2014 thì tổng số tiền đã giải ngân chotoàn tỉnh là 101,5 tỷ đồng cho 8.067 lượt hộ gia đình vay vốn trồng rừng, trong đó giảiTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

ngân năm 2014 là 4.677,4 triệu đồng cho 377 lượt hộ và kế hoạch giải ngân quý 1 năm

2015 là thêm 3.500 triệu đồng.Đối với thị xã Hương Trà từ 2005 cho đến cuối năm

2013 đã vay 33.719 triệu đồng cho 1.903 lượt hộ vay, năm 2014 giải ngân 920 triệuđồng cho hoạt động trồng rừng trong tổng số tiền giải ngân cho cả năm và dự kiến quý

1 năm 2015 giải ngân thêm 300 triệu đồng nữa Nhờ sự hỗ trợ của dự án mà đã giúpcho nhiều người có điều kiện tham gia dự án để vượt nghèo làm giàu chính đáng

- Hoạt động hỗ trợ hiện trường: Các ban quản lý dự án WB3 huyện/thị xã đãtriển khai tốt các hoạt động hỗ trợ hiện trường cho các hộ nông dân tham gia dự ánnhư: phối hợp, hỗ trợ công tác họp thôn, truyền thông, đo đạc, thiết kế và hướng dẫnhoàn thành hồ sơ vay vốn tại ngân hàng CSXH cho các hộ dân Lực lượng giám sáthoàn thành tốt kế hoạch đo đếm ô tiêu chuẩn, phỏng vấn các hộ chuyên đề của dự án,giám sát hành trình cây giống và các công việc khác của Dự án

Bảng 1.7: Các đơn vị thực hiện dự án WB3 ở tỉnh Thừa Thiên Huế

năm 2005 - 2014

Đơn vị

Tổng hợp đến 31/3/2013

Năm 2014

Kế hoạch Thực hiện Thực hiện/kế

hoạch (%)

Số hộ (hộ)

Diện tích (ha)

Số hộ (hộ)

Diện tích (ha)

Số hộ (hộ)

Diện tích (ha)

(Nguồn: Ban quản lý dự án WB3 sở NN và PTNT)

Qua bảng số liệu trên chúng ta thấy rằng từ 2005 cho đến 31/3/2013 trên địa bàntoàn tỉnh đã trồng 12.936 ha/8.926 hộ tham gia Trong đó Phong Điền diện tích trồngrừng là 3.681,3 ha/2.644 hộ, tiếp theo là thị xã Hương Trà với diện tích không kémPhong Điền đó là 3.673,9 ha/2.375 hộ, đó là hai huyện/thị xã có diện tích trồng rừnglớn nhất trong toàn tỉnh và diện tích trồng rừng ít nhất đó là Nam Đông với khoảngTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

1.053,2 ha rừng trồng/1.173 hộ Bởi lẽ có lý do này là vì Nam Đông là một huyệnvùng sâu, vùng xa gặp không ít khó khăn trong quá trình mua, vận chuyển giống, phânbón, vật tư cũng như khó khăn trong việc bán sản phẩm và do trình độ còn kém vì đaphần là dân tộc thiểu số Và tính đến cuối năm 2014 thì toàn tỉnh đã trồng thêm được753,27 ha/606 hộ đạt tỷ lệ 94,16% so với diện tích mà kế hoạch đặt ra Diện tích cònlại sẽ được trồng tiếp theo vào năm 2015 Trong năm 2014, chỉ có Phú Lộc là huyệnthực hiện trồng rừng vượt kế hoạch đề ra, toàn huyện đã trồng được 94,65 ha rừngvượt kế hoạch 18,31%.

- Bên cạnh đó BQLDA các huyện/thị xã đã vận động các hộ tham gia dự ánthành lập được 130 nhóm nông dân trồng rừng, bao gồm 3.332 hộ tham gia và đã chọncác nhóm trưởng là nông dân nòng cốt Từ đó mà BQLDA tỉnh Thừa Thiên Huếthường xuyên chỉ đạo cho nhóm hỗ trợ cấp chứng chỉ rừng bám sát kế hoạch triển khaicủa Trung ương trong công tác khắc phục lỗi, hoàn thiện hồ sơ nhóm trước các đợtđánh giá hàng năm của công ty CFA (CH Liên Bang Đức), do vậy mà chứng chỉ rừngcủa xã Lộc Bổn nói chung và hai nhóm An Nong và Bến Ván nói riêng trong năm2013; 2014 được đánh giá tốt và tiếp tục duy trì nhóm chứng chỉ FSC đã được cấp.Riêng đối với xã Lộc Bổn, huyện Phú Lộc năm 2014 có 35 hộ với số diện tích đượccấp FSC là 68,59 ha Dự kiến sẽ được mở rộng vào năm 2015 với diện tích lên đến

260 ha rừng được cấp chứng chỉ FSC

- Việc tham gia dự án không những làm cho diện tích rừng tăng lên tạo thu nhậpcho người dân mà tham gia dự án người dân được giao đất sở hữu và được cấp giấyCNQSDĐ miễn phí Trong quá trình thực hiện dự án cho đến nay tỉnh Thừa Thiên Huế

đã đạt được những kết quả trong hoạt động đo đạc giao đất và cấp giấy CNQSĐ, đượcthể hiện qua bảng sau:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

Bảng 1.8: Tổng hợp kết quả hoạt động cấp giấy CNQSDĐ ở tỉnh Thừa Thiên Huế

giai đoạn 2005-2014

Đơn vị

Tổng hợp đến 31/12/2013

Năm 2014

Số hộ (hộ)

Diện tích (ha)

Số hộ (hộ)

Diện tích (ha)

Số hộ (hộ)

Diện tích (ha)

% hoàn thành kế hoạch

(Nguồn: Ban quản lý dự án WB3 sở NN và PTNT)

Để công tác trồng rừng và bảo vệ rừng thực hiện tốt thì một trong những giảipháp mà nhà nước ta thực hiện đó là giao đất rừng cho người dân trực tiếp tham giaquản lý Giải pháp này mang lại hiệu quả rất cao thông qua diện tích rừng trong nhữngnăm qua ở tỉnh Thừa Thiên Huế tăng lên mà một phần không nhỏ đó là sự đóng gópcủa dự án WB3 Việc diện tích rừng tăng và công tác bảo vệ rừng được thực hiện tốt lànhờ vào người dân địa phương, bên cạnh đó dự án WB3 đã làm thỏa mãn nhu cầu thực

tế của người dân nơi đây Cấp giấy CNQSDĐ được thực hiện tính đến cuối năm 2013

đã cấp được cho tổng số 8.303 hộ với diện tích là 12.667,87 ha Trong năm 2014 thì đãcấp giấy CNQSDĐ thêm 789,41 ha đất cho tòan tỉnh với 691 hộ, toàn tỉnh đã vượt kếhoạch đề ra là 12,77%, trong đó ban quản lý huyện Phú Lộc đã hoàn thành chỉ tiêuxuất sắc với diện tích tích cấp giấy CNQSDĐ đặt ra là 80 ha cho 70 hộ nhưng đã cấpđược cho 102 hộ với tổng diện tích là 133,05 ha, vượt chỉ tiêu là 66,31%

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 14/11/2016, 21:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, (2005), “Tổng quan về lâm nghiệp Việt Nam”, Báo cáo Ngành Lâm nghiệp, Chương 1, trang 22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về lâm nghiệpViệt Nam”,"Báo cáo Ngành Lâm nghiệp
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2005
[2]. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, (2004), báo cáo “Nghiên cứu khả thi Dự án phát triển ngành Lâm nghiệp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu khảthi Dự án phát triển ngành Lâm nghiệp
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2004
[3]. Báo cáo “Đánh giá kết quả thực hiện dự án giai đoạn 2005 – 2015” của tỉnh Thừa Thiên Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đánh giá kết quả thực hiện dự án giai đoạn 2005 – 2015”
[4]. Báo cáo “Kết quả thực hiện dự án phát triển ngành lâm nghiệp – WB3 giai đoạn 2005 – 2014” của UBND thị xã Hương Trà Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kết quả thực hiện dự án phát triển ngành lâm nghiệp – WB3 giaiđoạn 2005 – 2014”
[5]. Báo cáo “Kết quả thực hiện dự án phát triển ngành lâm nghiệp - WB3 giai đoạn 2005 – 2014 cấp phường Hương Hồ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả thực hiện dự án phát triển ngành lâm nghiệp - WB3 giaiđoạn 2005 – 2014 cấp phường Hương Hồ
[6]. Báo cáo “Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2009 – 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Thừa Thiên Huế giaiđoạn 2009 – 2020
[7]. Báo cáo “Tiến độ thực hiện dự án WB3 năm 2014 tỉnh Thừa Thiên Huế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tiến độ thực hiện dự án WB3 năm 2014 tỉnh Thừa Thiên Huế
[8]. Báo cáo “Tổng kết dự án phát triển ngành lâm nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2014” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tổng kết dự án phát triển ngành lâm nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huếnăm 2014
[9]. PGS.TS Hoàng Hữu Hòa 2001, Phân tích số liệu thống kê, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích số liệu thống kê
[10]. Thủ tướng Chính phủ, (2007), Quyết định phê duyệt Chiến lược Phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020, số 18/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định phê duyệt Chiến lược Phát triểnlâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2007
[13]. UBND phường Hương Hồ, báo cáo “Tình hình kinh tế - xã hội năm 2014 và phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2015” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tình hình kinh tế - xã hội năm 2014 vàphương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2015
[14]. Một số khóa luận trường Đại học Kinh tế Huế [15]. Một số trang web:http://vi.wikipedia.org/wiki Link
[11]. Trần Minh Trí, (2005), Bài giảng Kinh tế lâm nghiệp, Trường Đại học Kinh tế Huế, Khoa Kinh tế và Phát triển Khác
1. Tên người được phỏng vấn:……………………………………………… Khác
1. Nông nghiệp 2. Buôn bán, dịch vụ 3. Tiểu thủ công nghiệp 4. Làm thuê lâm nghiệp 5. Làm thuê ngoài lâm nghiệp 6. Đối tượng hưởng lương 7. Đối tượng chính sách 8. Bán rừngTrường Đại học Kinh tế Huế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Diễn biến diện tích rừng ở Việt Nam qua các năm 1945 -2013 - Tình hình thực hiện dự án hỗ trợ phát triển ngành lâm nghiệp tại phường Hương Hồ - thị xã Hương Trà – tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 1.1 Diễn biến diện tích rừng ở Việt Nam qua các năm 1945 -2013 (Trang 27)
Bảng 1.5: Các nguồn vốn đầu tư cho dự án WB3 - Tình hình thực hiện dự án hỗ trợ phát triển ngành lâm nghiệp tại phường Hương Hồ - thị xã Hương Trà – tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 1.5 Các nguồn vốn đầu tư cho dự án WB3 (Trang 36)
Bảng 1.7: Các đơn vị thực hiện dự án WB3 ở tỉnh Thừa Thiên Huế - Tình hình thực hiện dự án hỗ trợ phát triển ngành lâm nghiệp tại phường Hương Hồ - thị xã Hương Trà – tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 1.7 Các đơn vị thực hiện dự án WB3 ở tỉnh Thừa Thiên Huế (Trang 38)
Bảng 1.8: Tổng hợp kết quả hoạt động cấp giấy CNQSDĐ ở tỉnh Thừa Thiên Huế - Tình hình thực hiện dự án hỗ trợ phát triển ngành lâm nghiệp tại phường Hương Hồ - thị xã Hương Trà – tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 1.8 Tổng hợp kết quả hoạt động cấp giấy CNQSDĐ ở tỉnh Thừa Thiên Huế (Trang 40)
Bảng 2.1: Tình hình dân số, lao động của phường Hương Hồ năm 2014 - Tình hình thực hiện dự án hỗ trợ phát triển ngành lâm nghiệp tại phường Hương Hồ - thị xã Hương Trà – tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 2.1 Tình hình dân số, lao động của phường Hương Hồ năm 2014 (Trang 44)
Bảng 2.3: Tình hình thực hiện trồng rừng sản xuất WB3 ở phường Hương Hồ trong giai đoạn 2005-2014 - Tình hình thực hiện dự án hỗ trợ phát triển ngành lâm nghiệp tại phường Hương Hồ - thị xã Hương Trà – tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 2.3 Tình hình thực hiện trồng rừng sản xuất WB3 ở phường Hương Hồ trong giai đoạn 2005-2014 (Trang 52)
Bảng 2.4: Tình hình đo đạc đất đai, cấp giấy CNQSDĐ ở phường Hương Hồ giai đoạn 2005 – 2014 - Tình hình thực hiện dự án hỗ trợ phát triển ngành lâm nghiệp tại phường Hương Hồ - thị xã Hương Trà – tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 2.4 Tình hình đo đạc đất đai, cấp giấy CNQSDĐ ở phường Hương Hồ giai đoạn 2005 – 2014 (Trang 55)
Bảng 2.9: Một số chỉ tiêu về kết quả trồng rừng sản xuất WB3 của các hộ điều tra - Tình hình thực hiện dự án hỗ trợ phát triển ngành lâm nghiệp tại phường Hương Hồ - thị xã Hương Trà – tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 2.9 Một số chỉ tiêu về kết quả trồng rừng sản xuất WB3 của các hộ điều tra (Trang 64)
Bảng 2.11: Kết quả và hiệu quả kinh tế trồng rừng sản xuất WB3 - Tình hình thực hiện dự án hỗ trợ phát triển ngành lâm nghiệp tại phường Hương Hồ - thị xã Hương Trà – tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 2.11 Kết quả và hiệu quả kinh tế trồng rừng sản xuất WB3 (Trang 67)
Bảng 2.12: Hiệu quả kinh tế của các hộ trồng rừng sản xuất WB3 - Tình hình thực hiện dự án hỗ trợ phát triển ngành lâm nghiệp tại phường Hương Hồ - thị xã Hương Trà – tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 2.12 Hiệu quả kinh tế của các hộ trồng rừng sản xuất WB3 (Trang 68)
Bảng 2.13: Kết quả trồng rừng của các hộ điều tra với các trường hợp thay đổi về - Tình hình thực hiện dự án hỗ trợ phát triển ngành lâm nghiệp tại phường Hương Hồ - thị xã Hương Trà – tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 2.13 Kết quả trồng rừng của các hộ điều tra với các trường hợp thay đổi về (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w