Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: i Hệ thống hóa các vấn đề lý luận chung vềđầu tư phát triển, ii Chỉ ra được thực trạng, kết quả và các tồn tại trong đầu tư pháttriển CSHT nông thôn với n
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
Sinh viên thực hiện:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 2Lớp: K45A-KHĐT
Huế, tháng 05 năm 2015
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 3Lời Cảm Ơn
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn đến quý Thầy, Cô trường đại học Kinh tế Đại học Huế, những người đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt những kiến thức bổ ích cho em, đó chính là những nền tảng cơ bản, là những hành trang vô cùng quý giá sẽ giúp cho em bước vào sự nghiệp trong tương lai Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu nhà trường, quý thầy, cô giáo trong trường và khoa Kinh tế và Phát triển đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Thạc sỹ Hồ Tú Linh, người cô đã tận tình, quan tâm, giúp đỡ và chỉ dẫn cho em trong suốt thời gian thực tập và nghiên cứu đề tài.
Bên cạnh đó, em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến các anh, chị phòng Thống Kê UBND xã Đức Thanh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để em
có thể vừa thực tập, vừa nghiên cứu, thu thập tài liệu phục vụ cho bài luận văn này.
Trong quá trình thực tập và nghiên cứu đề tài vì chưa có nhiều kinh nghiệm cũng như thời gian hạn hẹp nên nghiên cứu vẫn còn nhiều sai sót Kính mong nhận được sự góp ý từ phía quý thầy, cô để em ngày càng hoàn thiện hơn
và rút ra được những kinh nghiệm bổ ích có thể áp dụng vào thực tế làm việc sau này Cuối cùng em xin chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe và cống hiến nhiều hơn nữa trong sự nghiệp trồng người.
Em xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 5 năm 2015 Sinh viên thực hiện:
Đinh Thị Thùy
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI CÁM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vi
DANH MỤC BẢNG vii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU 1
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 3
1 Tính cấp thiết của đề tài 3
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Phương pháp nghiên cứu 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN 6
1.1 Cơ sở lý luận về đầu tư phát triển và đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn 6
1.1.1 Cơ sở lý luận về đầu tư phát triển 6
1.1.1.1 Khái niệm về đầu tư phát triển 6
1.1.1.2 Vai trò của đầu tư phát triển 8
1.1.1.3 Phân loại đầu tư phát triển 9
1.1.2 Cơ sở lý luận về đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn 12
1.1.2.1 Khái niệm cơ sở hạ tầng và cơ sở hạ tầng nông thôn 12
1.1.2.2 Phân loại cơ sở hạ tầng nông thôn 13
1.1.2.3 Vai trò của cơ sở hạ tầng nông thôn 13
1.1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn 14
1.2 Cơ sở thực tiễn về đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn 15
1.2.1 Kinh nghiệm về đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn tại một số nước trên thế giới 15
1.2.2 Tình hình đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn ở Việt Nam và tỉnh Hà Tĩnh 19
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 5TẦNG NÔNG THÔN THEO MÔ HÌNH “NÔNG THÔN MỚI” TẠI XÃ ĐỨC
THANH, HUYỆN ĐỨC THỌ, TỈNH HÀ TĨNH 22
2.1 Tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu 22
2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 22
2.1.2 Tình hình dân cư và lao động của xã 22
2.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội của xã 24
2.1.3.1 Kinh tế 24
2.2 Tình hình thu hút vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn theo mô hình nông thôn mới tại xã Đức Thanh giai đoạn 2010 -2014 25
2.2.1 Mô hình nông thôn mới tại xã Đức Thanh 25
2.2.1.1.Giới thiệu về mô hình nông thôn mới 25
2.2.1.2 Đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng nông thôn trước khi thực hiện chương trình nông thôn mới tại xã Đức Thanh 29
2.2.2 Tình hình huy động vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn theo mô hình nông thôn mới tại xã Đức Thanh 35
2.2.2.1 Nguồn vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng 2010-2014 phân theo nguồn vốn đầu tư 35
2.2.2.2 Tình hình vốn đầu tư cơ sở hạ tầng phân theo lĩnh vực đầu tư của xã Đức Thanh năm 2010 -2015 37
2.2.3 Kết quả sử dụng vốn đầu tư phát triển CSHT nông thôn 38
CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN XÃ ĐỨC THANH 43
3.1 Định hướng chung về phát triền kinh tế xã hội và mạng lưới cơ sở hạ tầng trong tiến trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Đức Thanh 43
3.1.1 Mục tiêu phát triển 43
3.1.2 Định hướng phát triển 43
3.2 Giải pháp cần thực hiện đối với mô hình Nông Thôn Mới ở xã Đức Thanh trong thời gian tới 44
3.3 Giải pháp về huy động nguồn lực 44 3.4 Khai thác có hiệu quả nguồn lực, nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng vốn
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 6PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48
1 Kết luận 48
2 Kiến nghị 48
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 7NSTW : Ngân sách trung ương
GTNT : Giao thông nông thôn
GTNĐ : Giao thông nội đồng
TTCN : Tiểu thủ công nghiệp
SXNN : Sản xuất nông nghiệp
GTVT : Giao thông vận tải
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1 Khái niệm về hoạt động đầu tư 6
Sơ đồ 1.2: Phân loại đầu tư phát triển 10
Sơ đồ 1.3: Các nhân tố ảnh hưởng đến CSHT 14
Biểu đồ 2.1: Giá trị sản xuất (GO) của xã Đức Thanh giai đoạn 2010-2014 24
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu kinh tế theo ngành giai đoạn 2010-2014 25
Biểu đồ 2.3: Biểu đồ cơ cấu % vốn đầu tư giai đoạn 2010-2014 36
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Xếp hạng về cơ sở hạ tầng của Việt Nam 20
Bảng 2.1: Thống kê dân số, lao động xã Đức Thanh năm 2010 23
Bảng 2.2 : Cơ cấu lao động phân theo ngành nghề 23
Bảng 2.3: Tổng hợp giá trị sản xuất của xã Đức Thanh(2010-2014) 24
Bảng 2.4: Cơ cấu kinh tế theo ngành 25
Bảng 2.5: Hiện trạng nhà hội quán của xã Đức Thanh năm 2010 34
Bảng 2.6: Vốn đầu tư CSHT phân theo nguồn vốn giai đoạn 2010-2014 35
Bảng 2.7: Vốn đầu tư CSHT phân theo lĩnh vực 37
Bảng 2.7: Đánh giá tình hình CSHT sau khi thực hiện chương trình NTM 38
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 10TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Đề tài đi sâu nghiên cứu “tình hình thu hút vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn theo mô hình nông thôn mới của xã Đức Thanh, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh” Hướng nghiên cứu chính của đề tài là tập trung tìm hiểu thực trạng
CSHT nông thôn và tình hình đầu tư trong giai đoạn 2010-2014 của xã từ đó đưa ranhững định hướng, giải pháp đối với vấn đề đầu tư phát triển
Nhằm thực hiện mục tiêu nghiên cứu, đề tài đã tìm hiểu và góp phần hệthống hóa cơ sở lý luận chung về đầu tư phát triển Trong đó các khái niệm đượcnhìn nhận qua nhiều góc độ, cách nhìn nhận của nhiều nhà nghiên cứu trước đây
Đề tài sử dụng nguồn dữ liệu từ năm 2010 đến năm 2014 của xã đó là các báo cáokinh tế-xã hội hàng năm, báo cáo tình hình thực hiện đầu tư phát triển CSHT Ngoài
ra còn sử dụng các tài liệu khác là các giáo trình đã học, một số tài liệu liên quanđến đầu tư phát triển Đề tài sử dụng kết hợp các phương pháp luận chứng, phântích, thống kê, tổng hợp và so sánh; nguồn số liệu là số liệu thứ cấp thu thập từphòng Thống kê của UBND xã Đức thanh Trong đó, phương pháp thống kê đểphân tích xu hướng biến động tình hình đầu phát triển qua các năm
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: (i) Hệ thống hóa các vấn đề lý luận chung vềđầu tư phát triển, (ii) Chỉ ra được thực trạng, kết quả và các tồn tại trong đầu tư pháttriển CSHT nông thôn với nguồn vốn chính từ ngân sách nhà nước trên địa bàn xãĐức Thanh, (iii) Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường tính hiệu quả của đầu tưCSHT của xã
Qua nghiên cứu thực tế rút ra được kết quả sau: (i) Cơ sở lý luận thống nhất
và hiểu được tình hình chung liên quan đến chương trình nông thôn mới, (ii) hiệntrạng cơ sở hạ tầng nông thôn trước khi thực hiện chương trình NTM, tình hình thuhút vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng của xã, (iii) hiện trạng cơ sở hạ tầng nôngthôn sau khi thực hiện chương trình nông thôn mới đạt được cụ thể 2/10 tiêu chí(theo bộ tiêu chí của NTM), và tình hình thu hút vốn đầu tư ngày càng tăng lên
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 11Để khắc phục được những tồn tại và phát huy điểm mạnh, tận dụng được các
cơ hội trong đầu tư nhằm phát triển kinh tế xã, đề tài nêu lên những định hướng,giải pháp thu hút vốn đầu tư phát triển CSHT nông thôn
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 12PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cơ sở hạ tầng của mỗi quốc gia là một trong những vấn đề hàng đầu mà nhàđầu tư quan tâm khi quyết định thực hiện đầu tư Cơ sở hạ tầng bao giờ cũng pháttriển và đi trước một bước so với các hoạt động khác, sự phát triển cơ sở hạ tầng sẽtạo điều kiện và là yếu tố tiên quyết để thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của mộtnền kinh tế hoặc một vùng
Sự phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn đã góp phần làm thay đổidiện mạo kinh tế, xã hội nông thôn, góp phần vào sự thành công của công cuộc xóađói, giảm nghèo và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Sự phát triển hạ tầng KT - XHnông thôn không chỉ là vấn đề kinh tế - kỹ thuật đơn thuần mà còn là vấn đề xã hộiquan trọng nhằm tạo tiền đề cho nông thôn phát triển nhanh và bền vững Do vậy,trong đường lối và chính sách phát triển KT - XH trên phạm vi cả nước cũng nhưtừng địa phương, việc xây dựng và phát triển hạ tầng KT - XH nông thôn luôn làmột trong những vấn đề được Đảng, Nhà nước và các cấp chính quyền quan tâm vàluôn được gắn với các chương trình, chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn
Hiện nay trước yêu cầu của tình hình mới, hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng kỹ thuật vẫn còn nhiều tồn tại, khó khăn cần được khắc phục và tiếp tụchoàn thiện cả về quy mô, cấu trúc hệ thống, trình độ công nghệ và chất lượng phục
vụ, chưa hội nhập và chưa đáp ứng kịp yêu cầu của quá trình đẩy mạnh công nghiệphoá, hiện đại hoá nền kinh tế của từng vùng cũng như trên địa bàn cả nước Từ thựctrạng này đòi hỏi chúng ta phải nỗ lực hơn nữa để nhanh chóng tìm ra một số giảipháp nhằm thúc đẩy phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Rà soát đánh giá thực trạng hệ thống cơ sở hạ tầng, kỹ thuật của xãĐứcThanh giai đoạn 2010 -2015.Đánh giá số lượng công trình, quy mô công trình, chấtlượng công trình với tiêu chí nông thôn mới để làm cơ sở xác định nhu cầu xâydựng phát triển hạ tầng của xã trong giai đoạn 2015 -2020 Nghiên cứu, xác định
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 13các hạng mục đầu tư cơ sở hạ tầng trên địa bàn theo hướng đồng bộ, đáp ứng nhucầu phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn 2015 -2020.
2.2 Mục tiêu cụ thể
Rà soát, đánh giá các dự án xây dựng nông thôn mới thực hiện trong giaiđoạn 2010 -2015 Bao gồm các dự án về giao thông nông thôn, giao thông nội đồng,
hệ thống y tế và trường học,…
3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập tài liệu
Thu thập tài liệu thứ cấp: Thu thập các số liệu đã được công bố liên quan đếnvấn đề nghiên cứu tại UBND xã, các phòng, ban chuyên môn thuộc UBND huyện,Website của Bộ NN & PTNN, Tổng cục Thống kê, Các tài liệu, báo cáo của các cơquan trung ương và các cấp chính quyền ở địa phương nơi nghiên cứu đề tài
Phương pháp phân tích, xử lý số liệu
Sau khi có đầy đủ những thông tin thứ cấp cần thiết để tiến hành tổng hợp thànhcác bảng, biểu, đồ thị Từ đó tính toán, phân tích và so sánh các chỉ tiêu bằng chươngtrình Excel để nhằm tính toán những số liệu thống kê Những số liệu này làm cơ sở choquá trình phân tích, đánh giáthực trạng cơ sở hạ tầng được đúng đắn hơn
Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
Các ý kiến của các nhà quản lý cấp xã, huyện, tỉnh về mô hình NTM sẽ đượcthu thập nhằm hỗ trợ phân tích chuyên sâu các vấn đề liên quan tới thực hiện NTM, cáckết quả nghiên cứu sẽ được tập hợp, phân tích phục vụ cho đề tài nghiên cứu
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu tập trung vào một số dự án xây dựnghệ thống cơ sở hạtầng kinh tế - xã hội cơ bản thuộc các tiêu chí xây dựng nông thôn mới như: giao thông,thủy lợi, điện nông thôn, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, chợ nông thôn, bưu điện,nguồn lực để phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, các chủ thể tham gia quá trình xây dựng
cơ sở hạ tầng trên địa bàn xã Đức Thanh, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà tĩnh
Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
♦ Về nội dung: Đề tài tập trung nghiêncứu tình hình thu hút vốn đầu tư vào
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 14các lĩnh vực KCHT chủ yếu: giao thông, thủy lợi, điện nông thôn, trường học, cơ
sở vật chất văn hóa, chợ nông thôn, bưu điện trong quá trình xây dựng mô hìnhnông thôn mới ở xã Đức Thanh
♦ Về không gian: Đề tài nghiên cứu tại xã Đức Thanh
♦Về thời gian: Nguồn số liệu thu thập phục vụ cho việc nghiên cứu khóa
luận qua 5 năm từ 2010 – 2014
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN 1.1 Cơ sở lý luận về đầu tư phát triển và đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn 1.1.1 Cơ sở lý luận về đầu tư phát triển
1.1.1.1 Khái niệm về đầu tư phát triển
Khái niệm về hoạt động đầu tư và đầu tư phát triển
* Hoạt động đầu tư
Theo Hồ Tú Linh (2014) khái niệm hoạt động đầu tư được hiểu là: “Hoạt động đầu tư nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó” Nguồn lực bỏ ra đó có
thể là tiền, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động, tài sản vật chất khác Biểu hiệnbằng tiền tất cả các nguồn lực đã bỏ ra trên đây được gọi là vốn đầu tư Những kếtquả đó có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiền vốn), tài sản vật chất (nhàmáy, đường sá, ), tài sản trí tuệ (trình độ văn hoá, chuyên môn, khoa học kỹthuật,…) và nguồn nhân lực
- Tài sảntài chính
- Tài sảnvật chấtTài sản trítuệ
Hoạt động:
- Tài chính
- Sữa chữa
- Xây dựngmới , muasắm, lắpđặt
- Đào tạonguồn nhânlực
Trang 16Đầu tư bao gồm 3 hình thức chính: Đầu tư tài chính, đầu tư thương mại vàđầu tư phát triển.
* Đầu tư tài chính: “là loại đầu tư trong đó có tiền, bỏ tiền ra cho vay hoặc
mua các chứng chỉ có giá trị trên thị trường tiền tệ, thị trường vố để hưởng lãi suất định trước hoặc lợi nhuận tùy thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty phát hành.”
Đầu tư tài chính có tính chất làm tăng thêm tài sản tài chính của chủ đầu tư.Không trực tiếp làm tăng tài sản vật chất cho nền kinh tế Hiện tượng đầu tư tàichính được xem là hiện tượng đầu tư chuyển dịch và là một kênh huy động vốn rấtquan trọng của đầu tư phát triển
*Đầu tư thương mại: “là loại đầu tư trong đó người có tiền bỏ tiền ra để
mua hành hóa sau đó bán với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận do chênh lệch giá khi mua và khi bán.”
Đầu tư thương mại có đặc điểm không trực tiếp tạo ra tài sản mới cho nềnkinh tế, là đầu tư chyển dịch và làm tăng tài sản tài chính của chủ đầu tư trong quátrình mua đi bán lại Đầu tư thương mại là điều kiện quan trọng là cầu nối để thúcđẩy đầu tư phát triển
* Đầu tư phát triển: Là một bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc chi dùng vốn
trong hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sản mới cho nền kinh tế (tài sản tài chính, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ), gia tăng sản xuất, tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển.”
Như vậy, đầu tư phát triển là hình thúc đầu tư mà trực tiếp tạo ra tài sản cho nềnkinh tế còn đối với đầu tư tài chính và đầu tư thương mại thì chỉ là sự chu chuyểnvốn giữa các đơn vị- đối tượng của hoạt động đầu tư
Mục đích của đầu tư phát triển là vì sự phát triển bền vững, vì lợi ích quốcgia, cộng đồng và nhà đầu tư Đầu tư nhà nước nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế,tăng thu nhập quốc dân, góp phần giải quyết việc làm và nâng cao đời sống của cácthành viên trong xã hội Đầu tư của doanh nghiệp nhằm tối thiểu chi phí, tối đa lợinhuận, nâng cao khả năng cạnh tranh và chất lượng nguồn nhân lực
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17 Đặc điểm của đầu tư phát triển
Hoạt động đầu tư phát triển đòi hỏi một số vốn lớn, nằm khê đọng trong suốtquá trình thực hiện đầu tư Hoạt động đầu tư phát triển mang tính chất lâu dài Thờigian kể từ khi bắt đầu tiến hành một công cuộc đầu tư cho đến khi các thành quảcủa công cuộc đầu tư đó phát huy tác dụng đem lại lợi ích kinh tế - xã hội thườngkéo dài Hoạt động đầu tư thường chịu mức độ rủi ro cao vì đặc điểm vốn lớn, thờigian thực hiện đầu tư và vận hành kết quả đầu tư dài, lao động nhiều Với tính chấtlâu dài như vậy, kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư chịu ảnh hưởng của cácyếu tố không ổn định theo thời gian và các điều kiện địa lý của không gian Cácthành quả của hoạt động đầu tư phát triển là các công trình xây dựng sẽ hoạt động ởngay nơi mà nó được tạo dựng nên
1.1.1.2 Vai trò của đầu tư phát triển
Vai trò của đầu tư phát triển đối với nền kinh tế quốc dân
- Đầu tư có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế
Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu tư đối với tổng cầu vàtổng cung của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu tư, dù là tăng hay giảmđều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn địnhcủa nền kinh tế của mọi quốc gia
- Đầu tư tác động đến tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế
- Đầu tư góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Khi tăng đầu tư vào một ngành, một thành phần kinh tế hay một vùng nào đó
sẽ làm sản lượng của ngành này, thành phần kinh tế này hay vùng này tăng lên vàthay đổi mối tương quan giữa các ngành, giữa các thành phần kinh tế, từ đó làm cơcấu kinh tế thay đổi theo Như vậy chính sách đầu tư quyết định quá trình chuyểndịchcơ cấu kinh tế các quốc gia nhằm đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh của toàn
Trang 18nghệ, trình độ công nghệ lạc hậu nhiều thế hệ so với thế giới và khu vực quá trìnhcông nghiệp hóa - hiện đại hóa của Việt Nam hiện nay sẽ gặp rất nhiều khó khănnếu không đề ra được một chiến lược đầu tư phát triển công nghệ nhanh và bềnvững Đầu tư sẽ giúp trình độ khoa học ngày càng vươn xa và tiếp cận được côngnghệ hiện đại từ các nước tiên tiến.
1.1.1.3 Phân loại đầu tư phát triển
* Phân theo nguồn vốn đầu tư trên phạm vi quốc gia:
- Đầu tư bằng nguồn vốn trong nước: bao gồm hoạt động đầu tuwdduwowcjtài trợ từ nguồn vốn tích lũy của ngân sách (vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụngđầu tư phát triển của nhà nước, do nhà nước bảo lãnh),vốn tích lũy và huy động củadaonh nghiệp, tiền tiết kiệm của dân cư
- Vốn nước ngoài: bao gồm các hoạt động đầu tư được thực hiện bằng cácnguồn vốn đầu tư gián tiếp và trực tiếp nước ngoài
Cách phân loại này chỉ ra vai trò của từng nguồn vốn đối với sự phát triển
kinh tế xã hội với quan điểm được thống nhất: “vốn trong nước là quyết định, vốn bên ngoài là quan trọng“
Xác định được cách quản lý khác nhau đối với các loại dự án đầu tư cónguồn vốn khác nhau
Đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn từ đó đưa ra các giải pháp nhằm phát triểnhuy động nguồn vốn cho hoạt động đầu tư phát triển, tận thu ngân sách nhà nước
* Phân theo đặc điểm hoạt động của các kết quả đầu tư
Đầu tư cơ bản nhằm tái sản xuất các tài sản cố định như nhà xưởng, máymóc thết bị Đây là loại đầu tư dài hạn, đòi hỏi vốn lớn, thu hồi vốn lâu, có tính chất
kĩ thuật phúc tạp
Đầu tư vận hành nhằm tạo ra các tài sản lưu động cho các cơ sở sản xuất kinhdoanh dịch vụ mới hình thành, tăngtheem tài sản cho các cơ sở hiện có, duy trì sựhoạt động cho các cơ sở vật chất không thuộc các doanh nghiệp như: Đầu tư vàonguyên nhiên vật liệu, lao động…Đầu tư vận hành chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng vốnđầu tư, có thể thu hồi vốn nhanh sau khi các kết quả đầu tư được đưa vào hoạt động
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 19Sơ đồ 1.2: Phân loại đầu tư phát triển
Đầu tư
phát triển
Phân theonguồn vốn
Vốn trong nước
Phân theođặc điểmhoạt động
Phân theolĩnh vựchoạt động
Phân theocấp quản lý
Phân theothời gianthực hiệnđầu tư
Phân theoquan hệquản lý củachủ đầu tư
Đầu tư phát triển khoa học kĩ thuật
Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
Nhóm dự án quan trọng QG
Dự án nhóm A, B, C
Đầu tư ngắn hạn
Đầu tư dài hạn
Đầu tư gián tiếp
Đầu tư trực tiếp
Đầu tư chiều rộng
Đầu tư chiều sâuĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 20Đầu tư cơ bản là cơ sở nền tảng quyết định đầu tư vận hành, đầu tư vận hànhtạo điều kiện cho các kết quả đầu tư cơ bản phát huy tác dụng Hai hình thức đầu tưnày tương hỗ nhau cùng giúp cho các cơ sở sản xuất kinh doanh tồn tại và phát triển.
* Phân theo lĩnh vực hoạt động
Đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh: bao gồm đầu tư vào tài sản cố định vàđầu tư vào tài sản lưu động, ngoài ra còn đầu tư vào tài sản vô hình (quảng cáo,thương hiệu…) nhằm mục đích thức đẩy hoạt động tiêu thụ, nâng cao thị phần, tăngdoanh thu, tăng lợi nhuận Đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật: là hình thức đầu tưnghiên cứu các công nghệ tiên tiến và triển khai các ứng dụng khoa học kỹ thuậtphục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội.Đầu tư phát triển cơ
sở hạ tầng: bao gồm cơ sở hạ tầng kỹ thuật (giao thông vận tải, bưu chính viễnthông, năng lượng…) và hạ tầng xã hội (giáo dục, y tế, cấp thoát nước…)
Các hoạt động đầu tư này có mối quan hệ tương hỗ lẫn nhau: Đầu tư pháttriển khoa học kỹ thuật và cơ sở hạ tầng tạo điều kiện cho đầu tư phát triển sản xuấtkinh doanh đạt hiệu quả cao; còn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh tạo tiềm lựcvật chất cho phát triển khoa học kỹ thuật, xây dựng cơ sở hạ tầng
* Phân theo cấp quản lý
Các dự án đầu tư phát triển được phân ra thành 4 nhóm: nhóm dự án quantrọng quốc gia và nhóm A, B và C Trong đó nhóm A do Thủ Tướng Chính Phủquyết định; nhóm B và C do Bộ Trưởng, Thủ Trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quanthuộc Chính Phủ, UBND Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định
* Phân theo thời gian thực hiện đầu tư
Theo tiêu thức này có thể phân chia hoạt động đầu tư phát triển thành đầu tưngắn hạn (đầu tư vận hành nhằm tạo ra tài sản lưu động cho cơ sở sản xuất kinhdoanh) và đầu tư dài hạn thường từ 5 năm trở lên (đầu tư vào các lĩnh vực sản xuấtkinh doanh, phát triển khoa học kỹ thuật và xây dựng cơ sở hạ tầng)
*Phân theo quan hệ quản lý của chủ đầu tư
- Đầu tư gián tiếp: đây là hình thức đầu tư mà trong đó người bỏ vốn khôngtrực tiếp tham gia điều hành quản lý quá trình thực hiện và vận hành các kết quả đầu
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 21có hoàn lại với lãi suất thấp) cho các chính phủ của các nước khác vay để phát triểnkinh tế xã hội; hoặc việc đầu tư thông qua thị trường tài chính (thị trường vốn và thịtrường tiền tệ).
- Đầu tư trực tiếp: là loại hình đầu tư mà người bỏ vốn trực tiếp tham giaquản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành các kết quả đầu tư
*Phân theo cơ cấu tái sản xuất
- Đầu tư chiều rộng: đầu tư để thành lập mới hoặc mở rộng cơ sở sản xuấtkinh doanh hiện có dựa trên công nghệ kỹ thuật cũ hoặc công nghệ hiện có trên thịtrường Đầu tư chiều rộng đòi hỏi lượng vốn lớn để khê đọng lâu, thời gian thựchiện đầu tư và thời gian cần hoạt động để thu hồi vốn đủ lâu, tính chất kỹ thuật phứctạp, độ mạo hiểm cao
- Đầu tư chiều sâu: đầu tư vào nghiên cứu triển khai các công nghệ hiện đạitiên tiến để nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến quy trình sản xuất, tăng sức cạnhtranh Đầu tư theo chiều sâu đòi hỏi lượng vốn ít hơn, thời gian thực hiện đầu tưkhông lâu, độ mạo hiểm thấp hơn so với đầu tư chiều rộng
1.1.2 Cơ sở lý luận về đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn
1.1.2.1 Khái niệm cơ sở hạ tầng và cơ sở hạ tầng nông thôn
Cơ sở hạ tầng là các công trình vật chất kỹ thuật mà kết quả hoạt động của
nó là những dịch vụ có chức năng phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất Hệ thống cơ sở hạ tầng bao gồm: đường sá, hải cảng, sân bay, kho tàng, nhà máy, hệ thống truyền dẫn năng lượng, mạng lưới thông tin liên lạc, điện tín, điện báo, các công trình thuỷ lợi, thuỷ nông, hệ thống cấp thoát nước, mạng lưới thị trường, hệ thống trường học, bệnh viện, viện nghiên cứu khoa học…
Cơ sở hạ tầng nông thôn là một hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụnông nghiệp, nông thôn được tổ chức thành các đơn vị sản xuất và dịch vụ, cáccông trình sự nghiệp có khả năng bảo đảm sự di chuyển các luồng thông tin, vậtchất nhằm phục vụ nhu cầu có tính phổ biến của sản xuất đại chúng, của sinh hoạtdân cư nông thôn nhằm đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao
Cơ sở hạ tầng nông thôn bao gồm: hệ thống giao thông đường bộ, đường thuỷ, các công trình bến bãi, cầu cống, các công trình cung cấp điện, cung cấp
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 22nước, điện thoại, các cơ sở trường học, y tế, văn hoá, hệ thống cung ứng vật tư kỹ thuật, nguyên, nhiên liệu phục vụ sản xuất và đời sống ở nông thôn.
1.1.2.2 Phân loại cơ sở hạ tầng nông thôn
Hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn được chia làm hai nhóm:
Nhóm 1: Các công trình cơ sở hạ tầng kinh tế: Là hệ thống các công trình
vật chất kỹ thuật phục vụ cho sự phát triển của các ngành,các lĩnh vực trong nềnkinh tế quốc dân bao gồm:
Hệ thống các công trình GTVT như đường bộ, đường sắt, cầu cống, sânbay, bến cảng
Hệ thống các công trình cung ứng vật tư kỹ thuật, nguyên nhiên liệu phục vụsản xuất như cung cấp phân bón, xăng dầu, khí đốt
Mạng lưới chuyển tải và phân phối năng lượng điện, hệ thống thiết bị, các côngtrình và phương tiện thông tin liên lạc của bưu chính viễn thông, lưu trữ thông tin…
Hệ thống thủy lợi, thủy nông phục vụ tưới tiêu và cung cấp nước phục vụ sảnxuất nông – lâm – ngư nghiệp
Nhóm 2: Các công trình cơ sở hạ tầng xã hội: Là toàn bộ hệ thống các công
trình vật chất kỹ thuật phục vụ các hoạt động văn hóa, xã hội, bảo đảm cho việcthỏa mãn và nâng cao trình độ dân trí, văn hóa tinh thần của dân cư đồng thời cũng
là điều kiện chung cho quá trình tái sản xuất sức lao động và nâng cao trình độ laođộng xã hội Hệ thống này bao gồm:
Các cơ sở thiết bị và các công trình phục vụ cho giáo dục đào tạo, nghiên cứukhoa học ứng dụng và triển khai công nghệ
Các cơ sở y tế bảo vệ sức khỏe, BHXH, nghỉ ngơi tham quan, du lịch và cáccông trình phục vụ cho các hoạt động văn hóa, xã hội, văn nghệ, TDTT…
Tuy nhiên giữa các nhóm công trình cũng có mối quan hệ với nhau, hỗ trợ bổsung lẫn nhau trong quá trình phát triển cho nên sự phân loại nhiều khi chỉ mangtính tương đối
1.1.2.3 Vai trò của cơ sở hạ tầng nông thôn
Cơ sở hạ tầng đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội sẽ giúp giảmĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 23doanh nông nghiệp và các ngành liên quan trực tiếp tới nông nghiệp - khu vực phụthuộc rất nhiều vào thiên nhiên.
Cơ sở hạ tầng phát triển sẽ tác động đến sự tăng trưởng và phát triển nhanhkhu vực nông nghiệp và kinh tế nông thôn, tạo ra điều kiện cạnh tranh lành mạnh,tăng sức thu hút vốn đầu tư nước ngoài và sức huy động nguồn vốn trong nước vào thịtrường nông nghiệp, nông thôn
Cơ sở hạ tầng là điều kiện quan trọng tác động tới việc phân bố lực lượngsản xuất theo lãnh thổ Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn sẽ tạo điều kiện phát triểnđồng đều giữa các vùng trong cả nước- Cơ sở hạ tầng nông thôn phát triển sẽ tăngcường được khả năng giao lưu hàng hoá, thị trường nông thôn được mở rộng, kíchthích kinh tế hộ gia đình tăng gia sản xuất, làm thay đổi bộ mặt nông thôn, thu nhậpcủa các hộ nông dân tăng
Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn sẽ tạo điều kiện tổ chức tốt đời sống xãhội trên từng địa bàn, nhờ đó mà giảm được dòng di dân tự do từ nông thôn ra thànhthị, giảm bớt gánh nặng cho thành thị
1.1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn
Nhân tố về điều kiện tự nhiên: vị trí địa lý, điều kiện địa hình, đất đai, khí hậu,thuỷ văn, nhóm yếu tố này ảnh hưởng nhiều hay ít phụ thuộc vào trình độ pháttriển của khoa học kỹ thuật, nhóm yếu tố này ảnh hưởng nhiều hay ít phụ thuộcvào trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật và tiềm năng kinh tế của vùng
Sơ đồ 1.3: Các nhân tố ảnh hưởng đến CSHT
Nhân tố kinh tế-xã hội: gồm các định hướng và chính sách phát triển kinh tế
- xã hội, quá trình phát triển và phân bố sản xuất theo ngành và lãnh thổ; khả nănghuy động vốn, chính sách đầu tư phát triển KCHT Nhóm yếu tố này có ý nghĩa
Nhân tố về điều kiện tự nhiên
Nhân tố kinh tế-xã hội
Nhân tố trong nội ộ hệ thốngkết cấu hạ tầng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24quyết định tới hình thái, quy mô, tốc độ phát triển của mạng lưới hạ tầng NT.
Nhân tố trong nội bộ hệ thống KCHT bao gồm sự tồn tại và phát triển củacác lĩnh vực trong hệ thống kết cấu hạ tầng, phương thức tổ chức và quản lý trongnội bộ các lĩnh vực, trình độ khoa học kỹ thuật của các lĩnh vực hạ tầng.Nhóm yếutốcó ý nghĩa quan trọng trong khai thác hiệu quả mạng lưới hạ tầng nông thôn
1.2 Cơ sở thực tiễn về đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn
1.2.1 Kinh nghiệm về đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn tại một số nước trên thế giới
* Kinh nghiệm của Hàn Quốc
- Sự tham gia của khu vực tư nhân vào phát triển kết cấu hạ tầng:
Trong quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, Hàn Quốc có rất nhiều cơcấu tài chính cung cấp các loại dịch vụ tài chính đa dạng Chính phủ Hàn Quốccũng vận dụng đầy đủ các đòn bẩy như dự toán tài chính, chiết khấu tài chính, đầu
từ tài chính…đồng thời không ngừng đầu tư nguồn vốn ngân sách cho các cơ cấu tàichính nông thôn
Tháng 7 năm 1998, Uỷ ban Kế hoạch và Ngân sách Hàn Quốc đã ban hànhcác chính sách quan trọng nhằm: (1) tư nhân hoá 11 doanh nghiệp nhà nước, gồm cảTập đoàn Viễn thông Hàn Quốc, Tổng Công ty Điện lực Hàn Quốc, và Tổng công
ty Khí đốt Hàn Quốc; (2) thiết lập một khung khổ pháp lý điều tiết sự tham gia củakhu vực tư nhân vào phát triển kết cấu hạ tầng; (3) đẩy mạnh cạnh tranh trên thịtrường; (4) giải quyết các vấn đề lao động; và (5) tìm ra những biện pháp tư nhânhoá tối ưu
Nhằm tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư tư nhân, năm 1999 Hàn Quốc đãban hành Luật Đầu tư tư nhân để thay thế Luật Khuyến khích đầu tư tư nhân năm
1994 Mục đích chính của Luật mới là khuyến khích mạnh mẽ hơn sự tham gia củakhu vực tư nhân vào các lĩnh vực kết cấu hạ tầng - điện, ga, giao thông, sân bay,bến cảng, viễn thông, cấp và thoát nước - thông qua các biện pháp khuyến khích vềthuế và những khuyến khích khác cho nhà đầu tư tư nhân, cũng như cải tiến quátrình lựa chọn nhà đầu tư Luật cũng đưa ra những biện pháp khuyến khích đối với
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25trình đã hoàn thành; (2) bảo lãnh của Chính phủ lên tới 90% doanh thu hoạt động;(3) thưởng cho những dự án hoàn thành sớm và cho phép thu lợi nhuận vượt mứckhi nhà đầu tư tiết kiệm chi phí xây dựng; (4) bù đắp các khoản lỗ do những thayđổi về tỷ giá hối đoái; (5) chấp nhận các phương thức xây dựng đa dạng (BOT,BTO, BOT, BT).
- Vai trò của Chính phủ:
Nghiên cứu lịch sử phát triển kết cấu hạ tầng của Hàn Quốc, có thể nhận thấyrằng Chính phủ luôn luôn đóng vai trò là người chỉ đạo đối với quá trình phát triểnnày Ở Hàn Quốc, Cục Kế hoạch Kinh tế là cơ quan điều phối quá trình ra quyếtđịnh trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng Cơ quan này có trách nhiệm quản lý một diệnrộng các hoạt động liên quan đến phát triển kết cấu hạ tầng, bao gồm điều phối kếhoạch của các bộ, đưa ra các khuyến nghị chính sách, và phân bổ ngân sách
* Kinh nghiệm của Inđônêsia
Sau khi nổ ra khủng hoảngtài chính châu Á 1997-1998, đầu tư cho phát triểnkết cấu hạ tầng ở Inđônêsia đã sụt giảm nhanh chóng Đầu tư nhà nước giảm mạnh
do Chính phủ bước vào một thời kỳ thắt chặt tài khoá Đầu tư tư nhân gần như bịđình lại do những yếu kém trong môi trường đầu tư, là hệ quả tác động của cuộckhủng hoảng Kết quả là, Inđônêsia đã thụt lại phía sau so với các nước khác vềtrình độ kết cấu hạ tầng Theo điều tra của Diễn đàn Kinh tế Thế giới năm 2006 ở
125 quốc gia, Inđônêsia đứng thứ 89 về cung ứng kết cấu hạ tầng cơ bản Để khắcphục những đình trệ sau khủng hoảng, Chính phủ Inđônêsia đã khởi động lại nhiều
dự án kết cấu hạ tầng quan trọng và có những cải cách cần thiết liên quan đến cơchế phối hợp giữa các bộ trong phát triển kết cấu hạ tầng Đặc biệt, năm 2005 Chínhphủ đã thiết lập một khung khổ hợp tác giữa Nhà nước và tư nhân (PPP) để kíchthích đầu tư của Nhà nước cũng như khuyến khích đầu tư của khu vực tư nhân chokết cấu hạ tầng Sau đó một loạt cải cách khác đã được thực hiện như: thông quamột khung khổ quản lý rủi ro; sửa đổi các quy định về thu hồi đất; sửa đổi các luậtquan trọng về giao thông, với các điều khoản cho phép sự tham gia sâu rộng hơncủa khu vực tư nhân; và thành lập các cơ quan quản lý chuyên ngành đối với cáclĩnh vực đường bộ có thu phí, cấp nước và viễn thông
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 26Với sự hỗ trợ của Ngân hàng Phát triển châu Á, Chính phủ Inđônêsia đã xâydựng một chương trình nghị sự cải cách trung nhằm đẩy mạnh phát triển kết cấu hạtầng.
* Kinh nghiệm của Xingapo
Hệ thống cơ sở hạ tầng của Xingapo phần lớn được xây dựng ngay sau ngàyđộc lập, hệ thống đường giao thông hiện đại, bến cảng, sân bay, hệ thống thoát nướcthải, hệ thống điện được tập trung đầu tư mạnh Đáng chú ý là đường giao thôngrộng rãi (hầu hết trên 30m) xung quanh được bao phủ bởi màu xanh của cây và hoa.Chính phủ Xingapo đã rất quan tâm đến phát triển cơ sở hạ tầng gắn liền với cảnhquan thiên nhiên và môi trường, do đó đã tạo ra một Xingapo rợp bóng cây xanh,phục vụ hiệu quả việc phát triển kinh tế du lịch Hệ thống tầu điện ngầm dài khoảng
40 km giúp cho việc đi lại của người dân và du khách thuận lợi Dưới con đường điđến các điểm đưa đón của tầu điện ngầm như một xã hội thu nhỏ, có nơi được thiết
kế dưới lòng đất vài chục mét Có thể nói nhờ hệ thống đường sá hiện đại, cầu vượt,tầu điện ngầm, sân bay, bến cảng quốc tế được đầu tư xây dựng hiện đại và an toànnên Singapo đã giải quyết cơ bản về vấn đề giao thông Kết quả của việc thực hiệnqui hoạch chung với mục đích phát triển Xingapo trở thành thành phố sạch và xanh.Xingapo đầu tư mạnh mẽ vào cơ sở hạ tầng để phát triển kinh tế và ngược lại mỗinăm đất nước này lại thu được hàng tỷ đô la từ hoạt động du lịch, hoạt đông kinh tếkhác để đầu tư cho hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật Nhờ có cơ sở hạ tầng kỹ thuậthiện đại, Xingapo đã thu hút thành công nguồn vốn FDI để phát triển đất nước
* Kinh nghiệm của Malayxia
Kế hoạch 5 năm lần thứ 6 (1991 - 1995) của Malayxia với trọng tâm là nâng
cấp cơ sở hạ tầng và năng suất lao động, đây là kế hoạch đầu tiên thực hiện chươngtrình phát triển quốc gia 30 năm (1991 - 2020) Chính phủ hy vọng sau 30 năm nềnkinh tế sẽ gấp 7,5 lần hiện nay với mức tăng trưởng bình quân 7%/năm Với kếhoạch 5 năm lần thứ nhất hiện đại hoá cơ sở hạ tầng, Malayxia đã đầu tư xây dựngxong một đường sắt 2 chiều với tổng mức đầu tư 543 triệu ringgit Hoàn thànhđường cao tốc 4 làn xe chạy từ biên giới Thái lan ở phía Bắc đến tận biên giới
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27Xingapo ở phía Nam dài 848 km với chi phí 5,2 triệu ringgit Đầu tư đường cao tốcĐông - Tây năm 1994 với chi phí 270 triệu ringgit.
Năm 1992, Chính phủ tiếp tục đưa ra chương trình hiện đại hoá ngành hàngkhông với chi phí 5 tỷ USD, sân bay quốc tế Kualalămpua được nâng cấp với 4đường băng đưa vào hoạt động năm 1998 rất hiện đại Năng lực cảng biển được đầu
tư và nâng cấp Thủ đô Malayxia với toà tháp đôi cao 542m đứng thứ 2 thế giới,quảng trường Merdeka với cột cờ cao nhất thế giới đã trở thành địa danh thu hútkhách du lịch từ nhiều thập kỷ nay Kualalumpua, niềm tự hào của Đông Nam Á đãphát triển quá chật chội, nạn kẹt xe và ô nhiễm môi trường ngày càng tăng cao Vìvậy, năm 1995 Chính phủ đã`quy hoạch một thủ đô mới cách thủ đô cũ khoảng 30
km về phía nam, đầu tư xây dựng một con sông chảy vòng quanh thủ đô mới và vắtqua nó bằng 9 cây cầu dây văng từ hình tượng con thuyền căng buồm ra khơi, máivòm, tháp chuông cực kỳ ấn tượng và bên cạnh đó là hàng trăm toà nhà với kiếntrúc hồi giáo pha lẫn hiện đại Bên ngoài quảng trường dọc theo đại lộ Putra, trụcxương sống của thành phố là những toà dinh thự, công sở khổng lồ nhưng khôngthấy ngột ngạt vì được phủ xanh bóng cây, đi đâu cũng thấy hoa và cây xanh Trêndòng sông là những con thuyền cong vút làm cho du khách có cảm giác như đangđược sống trong một thị trấn đồng quê thanh bình hơn là một siêu đô thị Du lịchphát triển nhờ chính phủ quan tâm phát triển cơ sở hạ tầng, đặc biệt là cơ sở hạ tầng
du lịch Nhà nước tham gia trực tiếp vào việc thực hiện các dự án cơ sở hạ tầng, tạomôi trường đầu tư thuận lợi thu hút được nhiều nhà đầu tư nước ngoài đầu tư dàihạn Sự ổn định chính trị và chính sách nhất quán thông thoáng đã tạo niềm tin kíchthích các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
Như vậy, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng của một số nước phát triển trên thếgiới đều lấy chính phủ làm vai trò chủ đạo và phát huy được nguồn lực thu hút đầu
tư của khu vực tư nhân vào phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn
Tại nước ngoài chủ thể đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn bao gồm chính phủ,doanh nghiệp, chủ các nông trường
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 281.2.2 Tình hình đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn ở Việt Nam và tỉnh Hà Tĩnh
* Ở Việt Nam
Giai đoạn 2003 đến năm 2010, cả nước đã đầu tư 749 dự án đường giaothông đến trung tâm xã trên địa bàn các xã nông thôn, miền núi thuộc các vùng Tất
cả các khu vực đô thị và 88% các hộ gia đình nông thôn có điện
Tính đến ngày 1-7-2011, mạng lưới đường giao thông nông thônViệt Nam đã tăng hơn gấp đôi chiều dài so với năm 2005 (tăng thêm 34,811 km,trong đó số km đường huyện tăng thêm 1.563 km, đường xã tăng 17 nghìn 414 km
và đường thôn, xóm tăng 15 nghìn 835 km) và chất lượng đường cải thiện rõ rệt.Theo số liệu của Bộ Kế hoạch và đầu tư, các nguồn vốn đầu tư cho giao thông nôngthôn trong 10 năm qua ước tính khoảng 170.000-180.000 tỷ đồng, trong đó ngânsách nhà nước chiếm khoảng 70% tổng nguồn vốn được huy động; vốn huy động từcộng đồng, doanh nghiệp chiếm khoảng 10-15% tổng nguồn vốn, kể cả việc huyđộng từ đóng góp của cộng đồng dân cư để đầu tư; ngoài ra các địa phương còn huyđộng từ các nguồn khác như thu phí sử dụng đất, thu sổ số kiến thiết…
Tuy vậy, cơ sở hạ tầng của Việt Nam vẫn còn nhiều bất cập, đặc biệt cầnphải sửa đổi và nâng cấp để đáp ứng được sự phát triển của đất nước trong tương laigần Chẳng hạn như đường sá chật hẹp, kiến trúc đô thị không hợp lý, các công tyxây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng hầu hết là công ty nhà nước
Giao thông và điện, hai lĩnh vực hạ tầng thiết yếu nhất nhưng lại tỏ ra yếukém nhất ở Việt Nam, khi tình trạng mất điện và tắc nghẽn giao thông xảy ra ngàycàng thường xuyên Báo cáo Cạnh tranh Toàn cầu 2012-2013 của Diễn đàn Kinh tếThế giới cho thấy, Việt Nam đứng thứ 119/144 quốc gia và vùng lãnh thổ được xếphạng Trong số các lĩnh vực cơ sở hạ tầng, Việt Nam xếp hạng thấp nhất về chấtlượng cảng, đường bộ và điện
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 29Bảng 1.1: Xếp hạng về cơ sở hạ tầng của Việt Nam
Nguồn: Diễn đàn Kinh tế Thế giới, Báo cáo Cạnh tranh Toàn cầu 2012- 2013
Tĩnh Hà Tĩnh:
Hạ tầng kinh tế, xã hội ngày càng được cải thiện Hệ thống giao thông rộngkhắp với các tuyến đường bộ, đường sắt, đường sông, đường biển tạo thành hệthống liên hoàn, thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế đối nội và đối ngoại Có 3 trụcgiao thông Quốc gia chạy qua Hà tĩnh: Quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh, đường SắtBắc Nam; có Quốc lộ 12 nối Cửa khẩu Chalo, Quốc lộ 8A nối Cửa khẩu Cầu Treovới Cảng nước sâu Vũng Áng - Sơn Dương là cửa ngỏ ngắn nhất đi ra biển củanước bạn Lào và các tỉnh Đông Bắc Thái Lan Hiện nay Cảng Vũng Áng đã đượcxây dựng hoàn thành 2 cầu cảng cho tàu 5 vạn tấn và Cảng nước sâu Sơn Dươngchuẩn bị xây dựng cho tàu 30 vạn tấn
Hệ thống điện được tăng cường cả về số lượng và chất lượng Các tuyến110KV; 220KV; 500KV thuộc hệ thống lưới điện Quốc gia đều qua Hà Tĩnh TạiKhu kinh tế Vũng Áng Chính phủ đã qui hoạch cụm nhiệt điện có công suất4.800MW Trong đó, Nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 1 công suất 1.200MW do Tậpđoàn dầu khí Việt Nam đầu tư xây dựng và đã lắp đặt xong hạng mục Lò hơi Dựkiến đến năm 2012 sẽ hoàn thành Nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 2 chuẩn bị đượckhởi công
Hệ thống thủy lợi: Hà Tĩnh có nguồn nước mặt phong phú nhờ hệ thống sôngsuối hồ đập khá dày Có 13 con sông lớn, nhỏ như Sông Ngàn Sâu, Ngàn phố, sông
La, sông Nghèn ; 345 hồ chứa, 48 đập dâng với tổng dung tích trên 800 triệu
m3nước; nhiều công trình thủy lợi lớn đang được triển khai thực hiện nhằm đáp
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ