1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình kinh doanh và thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty cổ phần cảng Vũng Áng Việt-Lào

71 324 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 747,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty - Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty - Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh v

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN



-KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

TÌNH HÌNH KINH DOANH VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

KINH DOANH CỦA CƠNG TY CỔ PHẦN

CẢNG VŨNG ÁNG VIỆT-LÀO

Sinh viên thực hiện:

Chu Thị Hương Lớp: K45A KHĐT

Trang 2

Để có được khóa luận này, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáoThS.Lê Sỹ Hùng đã trực tiếp hướng dẫn, dìu dắt, giúp đỡ và chỉ dẫn em với những kiếnthức khoa học quý giá trong suốt quá trình kiển khai nghiên cứu và hoàn thành đề tài:

"tình hình kinh doanh và thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty cổ phần cảng VũngÁng Việt-Lào"

Xin gửi tới Ban lãnh đạo, các cô chú, anh chị trong công ty cổ phần cảng VũngÁng Việt-Lào lời cảm ơn sâu sắc, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong việc thu thập sốliệu cũng như tài liệu nghiên cứu cần thiết liên quan tới đề tài

Qua đây, em cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã luôn quan tâm, giúp

đỡ và động viên trong quá trình học tập và hoàn thành khóa luận

Trong quá trình thực tập cũng như trong quá trình làm khóa luận tốt nghiệp, khótránh khỏi sai sót, đồng thời do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn cònhạn chế nên khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ýkiến đóng góp của Quý thầy, cô để khóa luận thêm phần hoàn thiện

Xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 5 năm 2015 Sinh viên

Chu Thị Hương

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU viii

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

I.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

I.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

I.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

I.4 Phương pháp nghiên cứu 3

I.5 Kết cấu khóa luận 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ KẾ HOẠCH KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 4

1.1 Tổng quan về hoạt động kinh doanh 4

1.1.1 Khái niệm hoạt động kinh doanh 4

1.1.2 Nhiệm vụ của hoạt động kinh doanh 5

1.2 Tổng quan về kế hoạch kinh doanh và vai trò của lập kế hoạch kinh doanh trong hoạt động của doanh nghiệp 5

1.2.1 Khái niệm kế hoạch kinh doanh 5

1.2.2 Phân loại kế hoạch kinh doanh 7

1.3 Vai trò của lập kế hoạch kinh doanh 8

1.4 Quy trình thực hiện kế hoạch kinh doanh 10

1.5 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh 12

1.5.1 Doanh thu 12

1.5.2 Chi phí 12

1.5.3 Lợi nhuận 12

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

1.5.4 Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch 13

1.5.5 Số tương đối hoàn thành kế hoạch 13

1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh và thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty 13

1.6.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 14

1.6.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 15

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH KINH DOANH VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG VŨNG ÁNG VIỆT-LÀO 19

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần Cảng Vũng Áng Việt- Lào 19

2.1.1 Giới thiệu về công ty 19

2.1.1.1 Một số thông tin chung 19

2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 19

2.1.1.3 Các loại hình dịch vụ Công ty cung cấp 21

2.1.1.4 Cơ cấu tổ chức 21

2.1.1.5 Tình hình nguồn lực của công ty 25

2.1.1.5.1 Tình hình lao động của công ty 25

2.1.1.5.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty 27

2.1.2 Khái quát về kế hoạch kinh doanh của công ty cổ phần cảng Vũng Áng Việt-Lào 30

2.1.2.1 Công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh 30

2.1.2.2 Căn cứ xây dựng kế hoạch kinh doanh của công ty 30

2.1.2.3 Quy trình thực hiện kế hoạch kinh doanh 31

2.1.2.4 Các chỉ tiêu kế hoạch chính của công ty 33

2.1.3 Tình hình hoạt động của công ty 34

2.2 Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty giai đoạn 2012-2014 36

2.2.1 Tình hình thực hiện kế hoạch sản lượng 36

2.2.2 Tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu 38

2.2.3 Tình hình thực hiện kế hoạch chi phí 41

2.2.4 Tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận 43

2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty giai đoạn 2012-2014 45

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

2.3.1 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 45

2.3.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 48

2.3.3 Hiệu quả sử dụng vốn cố định 49

2.4 Các nhân tố tác động đến tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty 50

2.5 Đánh giá chung về tình hình kinh doanh và thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty cổ phần cảng Vũng Áng Việt-Lào 53

2.5.1 Những kết quả đạt được 53

2.5.2 Những hạn chế cần khắc phục 53

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỐ PHẦN CẢNG VŨNG ÁNG VIỆT-LÀO 55

3.1 Phương hướng nhiệm vụ thực hiện sản xuất kinh doanh của công ty 55

3.1.1 Đặc điểm tình hình 55

3.1.2 Nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 55

3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh và thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty cổ phần cảng Vũng Áng Việt-Lào 56

3.2.1 Đẩy mạnh công tác tiếp thị 56

3.2.2 Tăng cường công tác tổ chức xây dựng kế hoạch, điều hành thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh 57

3.2.3 Hoàn thiện công tác quản lý, quản trị doanh nghiệp 58

3.2.4 Đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 58

PHẦN III: KẾT LUẬN 60

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Tình hình lao động của công ty giai đoạn 2012 - 2014 26

Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2012 - 2014 28

Bảng 2.3: Các chỉ tiêu kế hoạch chính của công ty giai đoạn 2012-2014 33

Bảng 2.4: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2012-2014 35

Bảng 2.5: Tình hình thực hiện kế hoạch sản lượng bốc dỡ của công ty 36

Bảng 2.6: Tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu của công ty giai đoạn 2012-2014 39

Bảng 2.7: Tình hình thực hiện kế hoạch chi phí của công ty giai đoạn 2012-2014 41

Bảng 2.8: Tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận của công ty giai đoạn 2012-2014 43

Bảng 2.9: Hiệu quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2012-2014 47

Bảng 2.10 : Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty giai đoạn 2012-2014 48

Bảng 2.11: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty giai đoạn 2012-2014 49

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Quy trình thực hiện kế hoạch kinh doanh 10

Hình 1.2 : Các yếu tố tác động đến tình hình thực hiện kế hoạch 13

Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty cổ phần cảng Vũng Áng Việt-Lào 22

Hình 2.2: Các bước xây dựng kế hoạch kinh doanh 32

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng vốn thể hiện quy mô, tốc độ phát triển ngày càngcao của công ty.

Qua đó tìm hiểu các điểm mạnh điểm yếu bên trong của công ty bên cạnhnhững cơ hội và thách thức bên ngoài, những kết quả đạt được bên cạnh những hạnchế khó khăn gặp phải; trên cơ sở nắm bắt tình hình và định hướng tốt hoạt động củacông ty Và từ đó đã đề xuất được các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinhdoanh công ty cổ phần cảng Vũng Áng Việt-Lào trong những giai đoạn tiếp theo

Để thực hiện được mục tiêu xuyên suốt đề tài là phân tích tình hình kinhdoanh và thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty cổ phần cảng Vũng ÁngViệt-Lào khóa luận đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu, mô tả, thu thập số liệu,phân tích tổng hợp, so sánh, phân tích tỷ lệ để thể hiện rõ các nội dung trên

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

I.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường hiện đại với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, đối mặtrất nhiều cơ hội bên cạnh những thách thức lớn, các doanh nghiệp muốn tồn tại trên thịtrường phải xây dựng được những định hướng chiến lược tốt nhất, chuẩn bị và thiết lậpcác kế hoạch thật chu đáo và chi tiết, thực hiện theo đúng hướng đi và có những điềuchỉnh linh hoạt để nhằm đối phó với các diễn biến khó đoán và phức tạp trên thịtrường Kinh doanh có hiệu quả và thực hiện kế hoạch kinh doanh phù hợp là mộttrong những nội dung quan trọng giúp doanh nghiệp cạnh tranh thành công, không để

bị rơi vào tình trạng đi "trật đường ray" so với mục tiêu đề ra, bên cạnh đó việc thựchiện tốt kế hoạch kinh doanh là điều kiện cơ sở góp phần tìm kiếm và thu hút cácnguồn tài trợ, nguồn đầu tư bởi sức thuyết phục cao và đó chính là công cụ quản lý tốtnhất của mỗi doanh nghiệp Tuy nhiên kinh doanh và thực hiện kế hoạch kinh doanhlại là một vấn đề hết sức phức tạp, từ thực tiễn tình hình hoạt động của các doanhnghiệp, ta thấy không phải doanh nghiệp nào cũng đạt được các mục tiêu như mongmuốn, không phải bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng coi trọng và thực hiện được hiệuquả các kế hoạch kinh doanh Những doanh nghiệp có chiến lược phát triển phù hợpvới điều kiện kinh tế thị trường cộng với việc thực hiện có hiệu quả đã mang lại chođơn vị những kết quả đáng khích lệ Ví như doanh số tiêu thụ sản phẩm tăng, lợi nhuậnsau thuế tăng, mở rộng quy mô sản xuất, chiếm lĩnh thị trường… Vì vậy việc kinhdoanh làm sao đạt hiệu quả nhất và thực hiện kế hoạch kinh doanh sao cho hợp lý nhấtluôn là vấn đề đặt ra hàng đầu đối với các nhà quản trị doanh nghiệp

Công ty cổ phần cảng Vũng Áng Việt-Lào là đơn vị điển hình cho thấy lợi íchmang lại của việc coi trọng và thực hiện có hiệu quả các kế hoạch trong hoạt động sảnxuất kinh doanh Trong những năm gần đây, cùng với những khó khăn thách thứcchung của nền kinh tế công ty đã cố gắng vững tay chèo vượt qua thử thách, khôngnhững thế để tồn tại và phát triển, đứng vững trong cạnh tranh thì công ty đặc biệtquan tâm đến tình hình kinh doanh, thực hiện kế hoạch kinh doanh sao cho hiệu quảnhất nhằm đem lại lợi nhuận nhiều nhất cho doanh nghiệp.Việc thực hiện có hiệu quả

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

các kế hoạch đề ra có ý nghĩa quan trọng quyết định tới sự sống còn là kim chỉ namcho mọi hành động không chỉ riêng đối với công ty Cổ phần Cảng Vũng Áng Việt-Lào mà còn đối với tất cả các doanh nghiệp trong và ngoài nước nói chung Với lý do

đó, đề tài: "Tình hình kinh doanh và thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty cổ phần cảng Vũng Áng Việt-Lào" được lựa chọn nghiên cứu không ngoài mục tiêu phân

tích tình hình kế hoạch và thực tế thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty từ đó đưa

ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và thực hiện kế hoạch kinh doanhcủa công ty cổ phần Cảng Vũng Áng Việt-Lào

I.2 Mục tiêu nghiên cứu

 Mục tiêu tổng quát

Phân tích tình hình kinh doanh và thực hiện kế hoạch kinh doanh của công tygiai đoạn 2012-2014, đánh giá hiệu quả tình hình thực hiện kế hoạch, hiệu quả kinhdoanh, những kết quả đạt được bên cạnh những hạn chế khó khăn gặp phải; trên cơ sở

đó tìm ra giải pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả kinh doanh và thực hiện kế hoạchkinh doanh của công ty trong giai đoạn tới

 Mục tiêu cụ thể

- Khái quát hóa cơ sở lý luận cơ bản về hoạt động kinh doanh, kế hoạch kinh doanhcủa doanh nghiệp, công tác thực hiện kế hoạch và hiệu quả kế hoạch kinh doanh

- Phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

- Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và thực hiện kếhoạch của công ty trong những năm tới

I.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu

Khoá luận lấy vấn đề phân tích tình hình kinh doanh và thực hiện kế hoạch kinhdoanh của công ty trong 3 năm 2012, 2013, 2014 làm đối tượng nghiên cứu

Trang 12

chỉ xin phép nghiên cứu tình hình kinh doanh và thực hiện kế hoạch kinh doanh cácnăm 2012, 2013, 2014.

I.4 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng những nguyên lý, quan điểm dựa trên các cơ sở lý luận làm phươngpháp luận chung kết hợp phương pháp nghiên cứu, mô tả, thu thập số liệu, phân tíchtổng hợp, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích tỷ lệ để thực hiện nghiêncứu đề tài

I.5 Kết cấu khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, kết cấu khóa luận bao gồm 3chương sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh và kế hoạch kinh doanh

trong doanh nghiệp

Chương 2: Tình hình kinh doanh và thực hiện kế hoạch kinh doanh của công

Trang 13

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

VÀ KẾ HOẠCH KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan về hoạt động kinh doanh

1.1.1Khái niệm hoạt động kinh doanh

Hoạt động kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạncủa quá trình đầu tư, sản xuất tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trườngnhằm mục đích sinh lợi Bao gồm: đầu tư, sản xuất, chế biến, các hoạt động thươngmại gắn liền với sản xuất và chế biến, các hoạt động thương mại thuần túy và các hoạtđộng cung cấp dịch vụ

Nếu được hiểu theo nghĩa rộng thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiêp baogồm toàn bộ hoạt động sản xuất, trao đổi thương mại sản phầm hàng hóa và dịch vụ.Quá trình hoạt động kinh doanh sáng tạo ra đồng thời tiêu phí giá trị Yêu cầu đặt racho hoạt động kinh doanh là phải tạo ra giá trị gia tăng và thu được nhiều lợi nhuận.Hoạt động kinh doanh có đặc điểm:

+ Do một chủ thể thực hiện và gọi là chủ thể kinh doanh, chủ thể kinh doanh cóthể là cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp

+ Kinh doanh phải gắn với thị trường, các chủ thể kinh doanh có mối quan hệmật thiết với nhau, đó là quan hệ với các bạn hàng, với chủ thể cung cấp đầu vào, vớikhách hàng, với đối thủ cạnh tranh, với Nhà nước Các mối quan hệ này giúp cho cácchủ thể kinh doanh duy trì hoạt động kinh doanh đưa doanh nghiệp của mình này càngphát triển

+ Kinh doanh phải có sự vận động của đồng vốn: Vốn là yếu tố quyết định chocông việc kinh doanh, không có vốn thì không thể có hoạt động kinh doanh Chủ thểkinh doanh sử dụng vốn mua nguyên liệu, thiết bị sản xuất, thuê lao động

+ Mục đích chủ yếu của hoạt động kinh doanh là lợi nhuận

Hoạt động kinh doanh có thể được tiếp cận theo nhiều cách khác nhau, chẳng hạn:Theo tính chất của hoạt động, chúng ta có hoạt động sản xuất (sản phẩm hoặcdịch vụ) và hoạt động thương mại

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

Theo bản chất kinh tế, chúng ta có thế có các danh nghiệp công nghiệp, thươngnghiệp, nông nghiệp, tài chính,

1.1.2 Nhiệm vụ của hoạt động kinh doanh

Hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tạo ra của cải vật chất cho xãhội và tạo ra lợi nhuận cho các chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh Bản chất củahoạt động kinh doanh là tạo ra giá trị cho các sản phẩm dịch vụ Giá trị của sản phẩmdịch vụ được tạo ra nhờ vào các giá trị sử dụng cho phép thỏa mãn những nhu cầukhác nhau của khách hàng Những nhu cầu này có thể mang tính hữu hình và cũng cóthể là vô hình Dù cho hoạt động kinh doanh có phục vụ nhu cầu nào của khách hàng

đi nữa thì nhiệm vụ của các đơn vị sản xuất kinh doanh là phải gia tăng thêm giá trịcho sản phảm dịch vụ Bởi vì giá trị gia tăng (đạt được khi giá trị đầu ra lớn hơn giá trịđầu vào) là nguồn gốc của mọi của cải vật chất xã hội

Giá trị gia tăng cho phép doanh nghiệp trả thù lao cho người lao động, yếu tốhàng đầu để tạo nên một xã hội Giá trị gia tăng cũng cho phép doanh nghiệp bù đắpnhững hao mòn (hữu hình và vô hình) của các máy móc thiết bị và tài sản mà nó sửdụng, qua đó bảo toàn năng lực sản xuất của doanh nghiệp và rộng hơn là của toàn bộnền kinh tế Giá trị gia tăng cũng cho phép doanh nghiệp các nghĩa vụ khác nhau đốivới nhà nước, thông qua các đóng góp về thuế và các hình thức khác nhau theo luậtđịnh Cuối cùng người chủ doanh nghiệp sẽ không thể có lợi nhuận (mục tiêu hàng đầucủa nhà đầu tư) nếu như doanh nghiệp của họ không tạo ra được giá trị, hay ngược lại

là phá hủy giá trị Do vậy, nhiệm vụ hàng đầu chính là tạo ra giá trị, đó là nhiệm vụsống còn của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh

1.2 Tổng quan về kế hoạch kinh doanh và vai trò của lập kế hoạch kinh doanh trong hoạt động của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm kế hoạch kinh doanh

Kế hoạch kinh doanh là một công cụ quản lý nhằm thực hiện các quyết địnhchiến lược trên cơ sở nhận thức chủ quan của con người về các quy luật xã hội kinh tế.Theo đó kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp là một công cụ quản lý trong phạm vidoanh nghiệp của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp, can thiệp vào hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp mình nhằm đạt được mục tiêu đề ra trong chiến lược

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

phát triển trên cơ sở nhận thức về các quy luật kinh tế, quy luật thị trường và khả năngcác nguồn lực sẵn có Một cách chính xác, đầy đủ thì kế hoạch kinh doanh được địnhnghĩa như sau: " Kế hoạch hóa doanh nghiệp là một quy trình ra quyết định cho phépxây dựng một hình ảnh mong muốn về trạng thái tương lai của doanh nghiệp và quá

trình tổ chức triển khai thực hiện mong muốn đó"- Từ điển bách khoa Việt Nam NXB từ điển bách khoa Hà Nội 2002.

2-* Kế hoạch kinh doanh (business plan) dùng để xác định và phát triển các ýtưởng kinh doanh, tương tự như bản thiết kế trong lĩnh vực xây dựng Lập kế hoạch vàxây dựng lộ trình cho một dự án kinh doanh có thể ngăn chặn những sai lầm nghiêmtrọng và phát hiện ra các khuyết tật Các sai lầm trên giấy tờ gây tổn hại ít hơn vàthường có thể dễ dàng sửa chữa Còn những sai sót xảy ra trong quá trình kinh doanhthực tế có thể là nguyên nhân cho việc chấm dứt hoạt động của việc kinh doanh này

Kế hoạch kinh doanh xác định vị trí hiện tại của công ty, phác thảo đích đếntrong tương lai và con đường để đạt được mục đích đó Kế hoạch sẽ vạch ra chi tiết ai

sẽ là người chịu trách nhiệm cho các quyết định trong công ty, mô tả những sản phẩm,dịch vụ công ty sẽ cung cấp Đưa ra bối cảnh chung về lĩnh vực mà công ty tham gia,

mô tả quy mô và hướng phát triển của thị trường tiềm năng, phân loại đối tượng kháchhàng mục tiêu, phân tích đối thủ cạnh tranh, phương thức phân phối sản phẩm, xácđịnh chiến lược về giá và khuyến mãi sẽ được áp dụng Kế hoạch kinh doanh cũng chitiết hóa các thông tin về các nhà cung cấp nguyên vật liệu công ty sẽ chọn, quy trìnhsản xuất, các giấy phép theo yêu cầu, vốn tài chính cần có, quyền sở hữu, đặc điểm kỹthuật của các thiết bị và các thông tin liên quan đến nghiên cứu và phát triển

* Lập kế hoạch là chức năng đầu tiên trong bốn chức năng của quản lý là lập kếhoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra

Nếu đứng trên góc độ ra quyết định thì: "Lập kế hoạch là một loại ra quyết địnhđặc thù để xác định một tương lai cụ thể mà các nhà quản lý mong muốn tổ chức củahọ" Quản lý có bốn chức năng cơ bản là lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra.Lập kế hoạch có thể được ví như là bắt đầu từ rễ của một cái cây sồi lớn, rồi từ đó mọclên các "nhánh" tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra Xét theo quan điểm này thì lập kế hoạchchính là chức năng khởi đầu và trọng yếu đối với mỗi nhà quản lý

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

1.2.2 Phân loại kế hoạch kinh doanh

* Xét theo góc độ thời gian: có 3 loại kế hoạch

Kế hoạch dài hạn: Bao trùm lên khoảng thời gian dài khoảng 10 năm Quá trình

soạn lập kế hoạch đặc trưng bởi:

- Môi trường liên quan được hạn chế bởi thị trường mà doanh nghiệp đã có mặt

- Dự báo trên cơ sở ngoại suy từ quá khứ, bao gồm xu hướng dự tính của nhucầu, giá cả và hành vi cạnh tranh

- Chủ yếu nhấn mạnh về các ràng buộc về tài chính

- Sử dụng rộng rãi các phương pháp kinh tế lượng để dự báo

Cần lưu ý rằng kế hoạch dài hạn không đồng nghĩa với kế hoạch chiến lược vì kếhoạch chiến lược bao trùm nội dung khác không phải chỉ đứng trên góc độ thời gian

Kế hoạch trung hạn: Cụ thể hóa những định hướng của kế hoạch dài hạn ra các

khoảng thời gian ngắn hơn, thường là 3 hoặc 5 năm

Kế hoạch ngắn hạn: Thường là các kế hoạch hằng năm và các kế hoạch tiến độ,

hành động có thời gian dưới 1 năm như: kế hoạch quý, tháng, Kế hoạch ngắn hạn baogồm các phương pháp cụ thể sử dụng nguồn lực của các doanh nghiệp cần thiết để đạtđược mục tiêu trong trung và dài hạn

Tuy nhiên, việc phân chia thời hạn của các kế hoạch chỉ mang tính tương đối,nhất là đối với những điều kiện thị trường hiện nay thay đổi với tốc độ nhanh hơnnhiều so với cách đây vài thập kỷ Do vậy, trong những lĩnh vực mà điều kiện thịtrường biến động nhiều (chu kỳ thay đổi công nghệ ngày càng nhanh, vòng đời sảnphẩm ngày càng ngắn ) thì những kế hoạch cho từ 3 đến 5 năm cũng có thể coi là rấtdài hạn

Ba loại kế hoạch ngắn, trung, dài hạn cần phải được liên kết chặt chẽ với nhau

và không được phủ nhận lẫn nhau Để thực hiện được mối quan hệ đó, các nhà lãnhđạo chủ chốt các doanh nghiệp nên thường xuyên xem xét và sửa đổi các quyết địnhtrước mắt xem chúng có phục vụ các chương trình dài hạn hay không và các nhà quản

lý cấp dưới nên được thông báo một cách thường xuyên về kế hoạch dài hạn củadoanh nghiệp sao cho các quyết định của họ phù hợp với các mục tiêu dài hạn củadoanh nghiệp

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

* Xét theo góc độ nội dung, tính chất hay cấp độ của kế hoạch gồm 2 loại:

Kế hoạch chiến lược: Áp dụng trong các doanh nghiệp là định hướng lớn cho

phép doanh nghiệp thay đổi, cải thiện, củng cố vị thế cạnh tranh của mình vào nhữngphương pháp cơ bản để đạt được mục tiêu đó Soạn lập kế hoạch chiến lược khôngphải từ những kỳ vọng mà doanh nghiệp muốn đạt tới mà là xuất phát từ khả năngthực tế của doanh nghiệp và như vậy nó là thể hiện sự phản ứng của doanh nghiệp đốivới hoàn cảnh khách quan bên trong và bên ngoài của hoạt động doanh nghiệp

Thường thì kế hoạch chiến lược được soạn thảo cho thời gian dài, tuy vậy nókhông đồng nghĩa với kế hoạch dài hạn Nhiều doanh nghiệp đã dựa vào những kếhoạch chiến lược ngắn hạn Nói đến kế hoạch chiến lược không phải là nói đến góc độthời gian của chiến lược mà nói đến tính chất định hướng của kế hoạch và bao gồmtoàn bộ mục tiêu tổng thể phát triển doanh nghiệp Trách nhiệm trước hết thuộc vềlãnh đạo doanh nghiệp vì kế hoạch chiến lược đòi hỏi trách nhiệm rất cao, quy môhoạt động rộng lớn của các nhà quản lý

Kế hoạch tác nghiệp (chiến thuật): Là công cụ cho phép chuyển các định hướng

chiến lược thành các chương trình áp dụng cho các bộ phận của doanh nghiệp trongkhuôn khổ các hoạt động của doanh nghiệp, nhằm thực hiện được các mục tiêu của kếhoạch chiến lược Kế hoạch tác nghiệp được thể hiện cụ thể ở những bộ phận kế hoạchriêng biệt trong tổng thể hoạt động kinh doah như: kế hoạch sản xuất, kế hoạchmarketing, kế hoạch tài chính, nhân sự của doanh nghiệp

Kế hoạch chiến lược được tập trung vào các lĩnh vực có liên quan trực tiếp đếntương lai của doanh nghiệp, trong khi đó kế hoạch tác nghiệp liên quan đến tất cả cáclĩnh vực và tất cả các bộ phận của doanh nghiệp, quy trình kế hoạch chiến lược đòi hỏichủ yếu là sự tham gia của các lãnh đạo trong khi kế hoạch hóa tác nghiệp huy độngtất cả các cán bộ phụ trách bộ phận

1.3 Vai trò của lập kế hoạch kinh doanh

- Xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân thì kế hoạch là một trongnhững công cụ điều tiết chủ yếu của nhà nước Còn trong phạm vi một doanh nghiệphay một tổ chức thì lập kế hoạch là khâu đầu tiên, là chức năng quan trọng của quátrình quản lý và là cơ sở để thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đạt

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

được mục tiêu đề ra.

- Các nhà quản lý cần phải lập kế hoạch bởi vì lập kế hoạch cho biết phươnghướng hoạt động trong tương lai, làm giảm sự tác động của những thay đổi từ môitrường, tránh được sự lãng phí và dư thừa nguồn lực, thiết lập nên những tiêu chuẩnthuận tiện cho công tác kiểm tra Hiện nay, trong cơ chế thị trường có thể thấy lập kếhoạch có vai trò quan trọng trong việc phối hợp nỗ lực của các thành viên trong trongmột doanh nghiệp Khi tất cả nhân viên trong cùng một doanh nghiệp biết được doanhnghiệp mình sẽ đi về đâu và họ sẽ cần phải đóng góp gì để đạt được mục tiêu đó thìchắc chắn họ sẽ phối hợp cùng nhau, hợp tác và làm việc một cách có tổ chức Nếuthiếu kế hoạch thì quỹ đạo đi tới mục tiêu của doanh nghiệp sẽ là đường zíczắc khônghiệu quả

- Lập kế hoạch có tác dụng làm giảm tính bất ổn của doanh nghiệp hay tổ chức

Sự bất ổn định và thay đổi của môi trường làm cho công tác lập kế hoạch trở thành tấtyếu và rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp và mỗi nhà quản lý Lập kế hoạch buộcnhững nhà quản lý phải nhìn về phía trước, dự đoán được những thay đổi trong nội bộdoanh nghiệp cũng như môi trường bên ngoài và cân nhắc các ảnh hưởng của chúng

để đưa ra giải pháp ứng phó thích hợp

- Lập kế hoạch làm giảm được sự chồng chéo và những hoạt động làm giảm lãngphí nguồn lực của doanh nghiệp Khi lập kế hoạch thì những mục tiêu đã được xácđịnh, những phương thức tốt nhất để đạt được những mục tiêu đã được lựa chọn nên sẽ

sử dụng nguồn lực một cách có hiệu quả, cực tiểu hóa chi phí bởi vì nó chủ động vàocác hoạt động hiệu quả phù hợp

- Lập kế hoạch sẽ thiết lập được những tiêu chuẩn tạo điều kiện cho công táckiểm tra đạt hiệu quả cao Một doanh nghiệp hay tổ chức nếu không có kế hoạch thìgiống như một khúc gỗ trôi nổi trên dòng sông thời gian Một khi doanh nghiệp khôngxác định được là mình phải đạt tới cái gì và bằng cách nào, thì đương nhiên sẽ xácđịnh được liệu mình có thực hiện được mục tiêu hay chưa, và cũng không thể cónhững biện pháp điều chỉnh kịp thời khi có những lệch lạc xảy ra Do vậy, có thể nóinếu không có kế hoạch thì cũng không có cả kiểm tra

Như vậy, có thể thấy tuy kế hoạch kinh doanh không phả là phép thuật để đảmĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

bảo việc thành công nhưng nó là công cụ giúp cho việc xác định tính khả thi của mộtcông việc làm ăn mới, hay triển vọng mở rộng của việc kinh doanh hiện tại, hoặc làxác định việc triển khai một sáng kiến hay sản phẩm mới có mang đến lợi nhuận haykhông Nó giúp doanh nghiệp ứng phó với những bất định và đổi thay của thị trườngđồng thời tập trung sự chú ý của các hoạt động trong doanh nghiệp vào các mục tiêu

đã đề ra trong bản kế hoạch Và quan trọng nhất là sự định hướng, định hướng mụctiêu, định hướng cách thực hiện, định hướng thời gian, chu kỳ thực hiện

1.4 Quy trình thực hiện kế hoạch kinh doanh

Hình 1.1: Quy trình thực hiện kế hoạch kinh doanh

- Bước 1: Soạn lập kế hoạch, đây là giai đoạn đầu tiên trong quy trình kế hoạch

hóa với nội dung chủ yếu là xác định các nhiệm vụ, mục tiêu chiến lược, các chươngtrình và các chỉ tiêu kế hoạch tác nghiệp, soạn lập kế ngân quỹ cũng như các chínhsách và biện pháp áp dụng trong thời kỳ kế hoạch của doanh nghiệp để thực hiện cácmục tiêu đặt ra Trong điều kiện kinh tế thị trường, soạn lập kế hoạch thường phải làquá trình xây dựng nhiều phương án khác nhau, trên cơ sở đó đưa ra các sự lựa chọnchiến lược và các chương trình hành động, nhằm mục đích đảm bảo sự thực hiện cáclựa chọn này Kế hoạch sẽ chỉ có nghĩa khi chúng ta tính đến một tổng thể gồm nhiềuvấn đề ràng buộc lẫn nhau

Nhận thức cơ hội trên cơ sở xem xét, đánh giá môi trường bên trong và bên

Thực hiện các điều chỉnh cần thiết

Đánh giá và phân tích quá trình thực hiện

Soạn lập kế hoạch

Triển khai tổ chức thực hiện quy trình

kế hoạch

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

ngoài doanh nghiệp, xác định thành phần cơ bản của môi trường tổ chức, đưa ra cácthành phần có ý nghĩa thực tế đối với doanh nghiệp, thu thập và phân tích thông tin.Tìm hiểu các cơ hội có thể có trong tương lai và xem xét một cách toàn diện, rõ ràngbiết được ta đang đứng ở đâu trên cơ sở điểm mạnh và điểm yếu của mình Hiểu rõ tạisao chúng ta phải giải quyết những điều không chắc chắn và biết chúng ta hy vọng thuđược gì Việc đưa ra các mục tiêu thực hiện của doanh nghiệp trong thời kỳ kế hoạchphụ thuộc vào phân tích này.

Thiết lập nhiệm vụ, mục tiêu cho toàn doanh nghiệp và các đơn vị cấp dưới Cácmục tiêu sẽ xác định kết quả cần thu được và chỉ ra các điểm kết thúc trong các việccần làm, nơi nào cần phải được chú trọng ưu tiên và cái gì cần hoàn thành bằng một hệthống các chiến lược, các chính sách, các thủ tục, các ngân quỹ, các chương trình

- Bước 2: Các hoạt động triển khai tổ chức thực hiện kế hoạch Kết quả hoạt

động của quá trình này được thể hiện bằng những chỉ tiêu thực tế của hoạt động doanhnghiệp Đây là khâu mang tính quyết định đến việc thực hiện những chỉ tiêu đặt ratrong các kế hoạch Nội dung bao gồm việc thiết lập và tổ chức các yếu tố nguồn lựccần thiết, sử dụng các chính sách, các biện pháp cũng như các đòn đẩy quan trọng tácđộng trực tiếp đến các cấp thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp,nhằm đảm bảo các yêu cầu tiến độ đặt ra trong các kế hoạch tác nghiệp cụ thể kể cả vềthời gian, quy mô và chất lượng công việc

- Bước 3: Tổ chức công tác theo dõi, giám sát thực hiện kế hoạch Nhiệm vụ của

quá trình này là thức đấy thực hiện các mục tiêu đề ra và theo dõi, phát hiện những phátsinh không phù hợp với mục tiêu Khi phát hiện những phát sinh không phù hợp, điềuquan trọng là cần phải tìm được các nguyên nhân dẫn đến vấn đề đó Những nguyên nhânnày có thể thuộc về các cấp thực hiện kế hoạch, ý thức chủ quan của các nhà lãnh đạo,quản lý hay những phát sinh đột suất nảy sinh trong quá trình triển khai kế hoạch

- Bước 4: Điều chỉnh thực hiện kế hoạch Từ những phân tích về hiện tượng không

phù hợp với mục tiêu, các nhà kế hoạch đưa ra các quyết định điều chỉnh kịp thời và cầnthiết Có thể là thay đổi nội dung của hệ thống tổ chức hoặc thực hiện sự thay đổi một sốmục tiêu bộ phận trong hệ thống mục tiêu đặt ra ban đầu nhưng cũng có thể là quyết địnhchuyển hướng sản xuất kinh doanh trong những điều kiện bất khả kháng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

1.5 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh

1.5.1 Doanh thu

Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm,cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp

Doanh thu = sản lượng* đơn giá

Bao gồm: Doanh thu hoạt động sản xuất, doanh thu hoạt động tài chính và thunhập khác

1.5.2 Chi phí

Chi phí sản xuất kinh doanh: Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền

của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra

có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng,quý, năm) Nói cách khác, chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn

bộ quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Chi phí tài chính: Là những khoản phí mà người đi vay phải trả khi họ vay tiền

từ ngân hàng hay một tổ chức tín dụng Chi phí tài chính không chỉ bao gồm lãi suấtkhoản vay, mà còn bao gồm các khoản phí khác như phí giao dịch, phí hoa hồng, phíthanh toán chậm, phí hàng năm như phí thẻ tín dụng hàng năm, và phí tín dụng bảohiểm hàng năm trong trường hợp người cho vay yêu cầu có bảo hiểm trước khi quyếtđịnh cho vay

Chi phí khác: Là chi phí phát sinh ngoài dự kiến trong kinh doanh, không được

xếp vào chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, hoặc chi phí quản lý và chi phí chung

1.5.3 Lợi nhuận

Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Là khoản chênh lệch giữa doanh

thu và chi phí đã bỏ ra của hàng hóa dịch vụ của các hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

Lợi nhuận thu từ hoạt động tài chính: Là khoản chênh lệch giữa khoản thu và chỉ có

tính chất nghiệp vụ tài chính trong quá trình doanh nghiệp thực hiện kế hoạch kinh doanh

Lợi nhuận khác: Là khoản chênh lệch giữa thu nhập và chi phí của các hoạt động

khác ngoài hoạt động nêu trên

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

1.5.4 Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch

Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch (KH): Là việc lập kế họach cho một chỉ tiêu nào

đó tăng hay giảm so với thực tế năm trước

KH = (Mức kế hoạch / Mức thực tế kỳ gốc) * 100 (%)

1.5.5 Số tương đối hoàn thành kế hoạch

Số tương đối hoàn thành kế họach (HT): đánh giá xem doanh nghiệp thực tếhoàn thành bao nhiêu % so với kế họach đề ra cho chỉ tiêu trên

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH THỰC HIỆN

KẾ HOẠCH

Môi trườngkinh tế

Bộ máy quản

lý doanh

nghiệp

Môi trườngkhoa học - kỹthuật

Môi trường chính trịpháp luật và cácchính sách nhà nướcĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

1.6.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

Đối tác: Công ty cần phải nghiên cứu nhu cầu của các đối tác một cách kỹ lưỡng.

Bởi vì đây là đối tượng mà công ty phục vụ và quyết định phần lớn đến sự thành côngcủa công ty Từ việc tìm hiểu rõ về các đối tác công ty sẽ có những bước đi đúng đắntrong quá trình kinh doanh và thực hiện kế hoạch kinh doanh cho công ty theo từng đốitượng cụ thể

Đối thủ cạnh tranh: Các đối thủ cạnh tranh có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận

vì thế công ty phải tìm hiểu đối thủ cạnh tranh một cách thật cụ thể để biết được ai làđối thủ cạnh tranh chủ yếu, điểm mạnh điểm yếu của đối thủ là gì để từ đó đưa ra cácchiến lược trong kế hoạch phát triển Đối với công ty cổ phần cảng Vũng ÁngViệt-Lào thì có những đối thủ cạnh tranh cụ thể như : Cảng Sơn Dương, cảng Hòn La,cảng Chân Mây, cảng Cửa Lò

Môi trường kinh tế: Các chính sách kinh tế của nhà nước, tốc độ tăng trưởng nền

kinh tế quốc dân, tốc độ lạm phát, thu nhập bình quân trên đầu người là các yếu tốtác động trực tiếp tới cung cầu của từng doanh nghiệp Nếu tốc độ tăng trưởng nềnkinh tế quốc dân cao, các chính sách của Chính phủ khuyến khích các doanh nghiệpđầu tư mở rộng sản xuất, sự biến động tiền tệ là không đáng kể, lạm phát được giữmức hợp lý, thu nhập bình quân đầu người tăng sẽ tạo điều kiện cho các doanhnghiệp phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và ngược lại

Môi trường khoa học - Kỹ thuật: Khoa học công nghệ ngày càng phát triển hiện

đại, Việt Nam cũng đang bắt kịp dần với các nước phát triển trên thế giới do đó hệthống kỹ thuật - công nghệ của các doanh nghiệp ngày càng được nâng cấp nhằm đạtcông suất tối ưu Đặc biệt đối với những công ty hoạt động trên lĩnh vực khai thácdịch vụ cảng biển như công ty cổ phần cảng Vũng Áng Việt-Lào thì việc áp dụngnhững tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ mới sẽ đáp ứng được nhu cầu ngày càngcao của khách hàng và các đối tác Qua đó sẽ làm tăng năng suất, giảm chi phí tiềnlương công nhân, tiết kiệm thời gian, an toàn lao động tác động lớn đến tình hìnhkinh doanh của công ty

Môi trường chính trị, pháp luật và các chính sách của nhà nước: Môi trường

chính trị và hành lang pháp lý của một quốc gia có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

kinh doanh Sự ổn định về mặt chính trị sẽ giúp mối quan hệ giữa hai bên được thựchiện, tạo cho các đối tác, các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài sự yên tâm trongmối quan hệ sản xuất, các hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa Hơn nữa, công ty cổphần cảng Vũng Áng Việt-Lào chủ yếu hoạt động trên lĩnh vực sản xuất kinh doanh,cung cấp và khai thác dịch vụ cảng biển nên môi trường chính trị ổn định là điều kiệnthuận lợi cho việc kết hợp với Lào và các quốc gia trong khu vực Môi trường chính trị

ổn định luôn luôn là tiền đề cho việc phát triển và mở rộng các hoạt động đầu tư củacác doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước Các hoạt động đầu tư nólại tác động trở lại rất lớn tới các hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.Môi trường pháp lý bao gồm luật, các văn bản dưới luật, các quy trình quy phạm kỹthuật sản xuất tạo ra một hành lang cho các doanh nghiệp hoạt động, các hoạt động củadoanh nghiệp như sản xuất kinh doanh cái gì, sản xuất bằng cách nào, bán cho ai ở đâu,nguồn đầu vào lấy ở đâu đều phải dựa vào các quy định của pháp luật Các doanhnghiệp phải chấp hành các quy định của pháp luật, phải thực hiện các nghĩa vụ củamình với nhà nước, với xã hội và với người lao động như thế nào là do luật pháp quyđịnh (nghĩa vụ nộp thuế, trách nhiệm đảm bảo vệ sinh môi trường, đảm bảo đời sốngcho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp ) Có thể nói luật pháp là nhân tố kìmhãm hoặc khuyến khích sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp, do đó ảnh hưởngtrực tiếp tới các kết quả cũng như hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh củacác doanh nghiệp nói chung và công ty cổ phần cảng Vũng Áng Việt-Lào nói riêng

1.6.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

Nguồn nhân lực: Lao động là một trong các yếu tố đầu vào quan trọng, nó tham

gia vào mọi hoạt động, mọi giai đoạn, mọi quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Trình độ, năng lực và tinh thần trách nhiệm của người lao động tác động trựctiếp đến tất cả các giai đoạn các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, tác động trựctiếp đến năng suất, chất lượng sản phẩm, tác động tới tốc độ tiêu thụ sản phẩm do đó

nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Ngoài ra phải tổ chức lao động hợp lý giữa các bộ phận sản xuất, giữacác cá nhân trong doanh nghiệp, sử dụng người đúng việc sao cho phát huy tốt nhấtnăng lực sở trường của người lao động là một yêu cầu không thể thiếu trong công tác

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

tổ chức lao động của doanh nghiệp nhằm đưa các hoạt động sản xuất kinh doanh cóhiệu quả cao Như vậy nếu ta coi chất lượng lao động (con người phù hợp trong kinhdoanh) là điều kiện cần để tiến hành thực hiện sản xuất kinh doanh thì công tác tổ chứclao động hợp lý là điều kiện đủ để doanh nghiệp thực hiện kế hoạch kinh doanh cóhiệu quả Công tác tổ chức bố trí sử dụng nguồn nhân lực phụ thuộc vào nhiệm vụ sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, phụ thuộc vào chiến lược kinh doanh, kế hoạchkinh doanh, phương án kinh doanh đã đề ra Tuy nhiên công tác tổ chức lao động củabất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần tuân thủ các nguyên tắc chung và sử dụng đúngngười đúng việc, quyền lợi và trách nhiệm rõ ràng sao cho có thể thực hiện nhanh nhất,tốt nhất các nhiệm vụ được giao, đồng thời phải phát huy được tính độc lập, sáng tạocủa người lao động có như vậy sẽ góp phần vào việc nâng cao hiệu quả quá trình thựchiện kế hoạch của doanh nghiệp Bên cạnh lao động thì tiền lương và thu nhập củangười lao động cũng ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả thực hiện vì tiền lương là một bộphận cấu thành lên chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời nó còn tácđộng tới tâm lý người lao động trong doanh nghiệp Nếu tiền lương cao thì chi phí sảnxuất kinh doanh sẽ tăng do đó làm giảm hiệu quả thực tế thực hiện kế hoạch kinhdoanh, nhưng lại tác động tới tinh thần và trách nhiệm người lao động cao hơn do đólàm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp nên làm tăng hiệu quả.Còn nếu mà mức lương thấp thì ngược lại Cho nên doanh nghiệp cần chú ý tới cácchính sách tiền lương, chính sách phân phối thu nhập, các biện pháp khuyến khích saocho hợp lý, hài hoà giữa lợi ích của người lao động và lợi ích của doanh nghiệp.

Bộ máy quản lý doanh nghiệp: Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị

trường, bộ máy quản trị doanh nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại

và phát triển doanh nghiệp, bộ máy quản trị doanh nghiệp phải đồng thời thực hiệnnhiều nhiệm vụ khác nhau :

- Nhiệm vụ đầu tiên của bộ máy quản trị doanh nghiệp và xây dựng cho doanhnghiệp một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp Nếu xây dựng được mộtchiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp hợp lý (phù hợp với môi trường kinhdoanh, phù hợp với khả năng của doanh nghiệp) sẽ là cơ sở là định hướng tốt để doanhnghiệp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, thực hiện tốt các kế

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

hoạch đề ra.

- Xây dựng các kế hoạch kinh doanh, các phương án kinh doanh và kế hoạch hoácác hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở chiến lược kinh doanh và phát triển doanhnghiệp đã xây dựng

- Tổ chức thực hiện các kế hoạch, các phương án và các hoạt động sản xuất kinhdoanh đã đề ra

- Tổ chức kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh các quá trình trên

Với chức năng và nhiệm vụ vô cùng quan trọng của bộ máy quản trị doanhnghiệp, ta có thể khẳng định rằng chất lượng của bộ máy quản trị quyết định rất lớn tới

cả quá trình thực hiện kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp Nếu bộ máy quản trịđược tổ chức với cơ cấu phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,gọn nhẹ linh hoạt, có sự phân chia nhiệm vụ chức năng rõ ràng, có cơ chế phối hợphành động hợp lý, với một đội ngũ quản trị viên có năng lực và tinh thần trách nhiệmcao sẽ đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quảcao, hoàn thành kế hoạch một cách thuận lợi Nếu bộ máy quản trị doanh nghiệp được

tổ chức hoạt động không hợp lý (quá cồng kềnh hoặc quá đơn giản), chức năng nhiệm

vụ chồng chéo và không rõ ràng hoặc là phải kiểm nhiệm quá nhiều, sự phối hợp tronghoạt động không chặt chẽ, các quản trị viên thì thiếu năng lực và tinh thần trách nhiệm

sẽ dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không cao, không đáp ứngđược các nhu cầu và các chỉ tiêu ban đầu của doanh nghiệp trong quá trình lập và thựchiện kế hoạch kinh doanh

Cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ trang thiết bị của công ty

Cơ sở vật chất kỹ thuật trong doanh nghiệp là yếu tố vật chất hữu hình quantrọng phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, làm nền tảng quantrọng để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động kinh doanh Cơ sở vật chất đem lại sứcmạnh kinh doanh cho doanh nghiệp trên cơ sở sức sinh lời của tài sản Cơ sở vật chất

dù chiếm tỷ trọng lớn hay nhỏ trong tổng tàu sản của doanh nghiệp thì nó vẫn có vaitrò quan trọng thúc đẩy các hoạt động kinh doanh, nó thể hiện bộ mặt kinh doanh củadoanh nghiệp qua hệ thống nhà xưởng, kho tàng, cửa hàng, bến bãi…Cơ sở vật chất kỹthuật của doanh nghiệp càng được bố trí hợp lý bao nhiêu thì càng góp phần đem lại

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

hiệu quả thực hiện cao bấy nhiêu Điều này thấy khá rõ nếu một doanh nghiệp có hệthống nhà xưởng, kho tàng, cửa hàng, bến bãi được bố trí hợp lý, nằm trong khu vực

có mật độ dân cư lớn, thu nhập về cầu về tiêu dùng của người dân cao…và thuận lợi

về giao thông sẽ đem lại cho doanh nghiệp một tài sản vô hình rất lớn đó là lợi thếkinh doanh đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động thực hiện kinh doanh có hiệu quả.Trình độ kỹ thuật và trình độ công nghệ sản xuất của doanh nghiệp ảnh hưởng tớinăng suất, chất lượng sản phẩm, dịch vụ cung cấp ảnh hưởng tới mức độ tiết kiệmhay tăng phí nguyên vật liệu do đó ảnh hưởng đến hiệu quả thực hiện kinh doanh củadoanh nghiệp so với kế hoạch đề ra Nếu doanh nghiệp có trình độ kỹ thuật sản xuấtcòn có công nghệ sản xuất tiên tiến và hiện đại sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp sử dụngtiết kiệm nguyên vật liệu, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, còn nếu trình độ

kỹ thuật sản xuất của doanh nghiệp thấp kém hoặc công nghệ sản xuất lạc hậu haythiếu đồng bộ sẽ làm cho năng suất, chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp rất thấp,

sử dụng lãng phí nguyên vật liệu

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH KINH DOANH VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG VŨNG ÁNG VIỆT-LÀO

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần Cảng Vũng Áng Việt- Lào

2.1.1 Giới thiệu về công ty

2.1.1.1 Một số thông tin chung

Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG VŨNG ÁNG VIỆT - LÀOTên tiếng anh : VIET - LAO VUNG ANG POST J.S.C

Tên viết tắt : VLP

Chủ tịch HĐQT : Trương Hữu Trung

Giám đốc : Dương Thế Cường

Địa chỉ: Khu Kinh tế Vũng Áng, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh, Việt Nam

Quy mô : 1000 tỷ đồng Vốn điều lệ trong đó

- Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh 53%

- Công ty Lào phát triển cảng Vũng Áng 20%

- Tổng công ty kinh doanh vốn nhà nước SCIC 27%

Công ty cổ phần cảng Vũng Áng Việt - Lào được chuyển đổi từ công ty cổ phầncảng Hà Tĩnh thành lập ngày 24 tháng 09 năm 2008, theo Quyết định số2663/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Quyết định thành lâp: ngày 1 tháng 6 năm 2011

Giấy chứng nhận kinh doanh số: 3000109210 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh HàTĩnh cấp ngày 31/5/2011

2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Sự ra đời của công ty là yêu cầu nóng bỏng của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứuĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

nước, nhất là chi viện hàng hóa cho miền Nam và chống chiến tranh phá hoại ở miềnBắc Vì vậy, lịch sử hình thành và phát triển của công ty trải qua rất nhiều giai đoạnkhó khăn và gian khổ:

Ngày 13 tháng 6 năm 1965 Uỷ ban Hành chính Hà Tĩnh ra quyết định thành lập

công ty Vận tải đường biển, có trụ sở đóng tại xã Đức Nhân, huyện Đức Thọ

Tháng 10 năm 1965 quân Mỹ tăng lực lượng chiến tranh càng ác liệt, yêu cầu

đòi hỏi càng nhiều sức người, sức của, nên Ủy ban Hành chính tỉnh quyết định thànhlập công ty Vận tải đường sông

Tháng 01 năm 1972 do tình hình nhiệm vụ, sáp nhập hai công ty là công ty Vận

tải đường biển và công ty Vận tải đường sông thành công ty Vận tải đường thủy HàTĩnh, địa điểm đóng tại Tiên Điền, Nghi Xuân

Ngày 03 tháng 02 năm 1976 kỷ niệm ngày thành lập Đảng, Tỉnh ủy, Uỷ ban

Hành chính tỉnh Nghệ Tĩnh ra quyết định hợp nhất các công ty: Công ty Vận tải đườngsông Hà Tĩnh, công ty Vận tải đường biển Hà Tĩnh, Cảng Cửa Sót, công ty Vận tảiđường sông Nghệ An thành công ty Vận tải Sông Biển Nghệ Tĩnh, trực thuộc Ủy banHành chính tỉnh quản lý

Đầu năm 1991 Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước, tách tỉnh Nghệ

Tĩnh thành hai tỉnh: Tỉnh Hà Tĩnh và tỉnh Nghệ An Đến tháng 11 năm 1992, công tyVận tải Sông Biển Nghệ Tĩnh cũng được tách ra thành hai công ty đó là: Công ty Vậntải Biển và Thương mại Hà Tĩnh và công ty Vận tải Biển và Thương mại Nghệ An.Công ty Vận tải Biển và Thương mại Hà Tĩnh hình thành trên cơ sở 1/3 số lao độngcủa công ty chung được điều về Hà Tĩnh (hầu hết số lao động của công ty Vận tảiđường thủy Hà Tĩnh và Cảng Cửa Sót), tài sản cũng được chuyển về với số lượng 1/3công ty chung kể cả nợ mua tài sản

Ngày 26 tháng 12 năm 1992 Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ra quyết định số

1476/QĐ-UBND thành lập công ty Vận tải Biển và Thương mại Hà Tĩnh

Ngày 30 Tháng 12 năm 2003 UBND tỉnh Hà Tĩnh cho phép công ty Vận tải

Biển và Thương mại Hà Tĩnh chuyển đổi thành Cảng Hà Tĩnh (QĐ

số3175/QĐ-UBND)

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

Ngày 24 tháng 09 năm 2008 thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về

chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước sang công ty cổ phần, theo quyết định số2663/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về cổ phần hóa Doanh nghiệpNhà nước cảng Hà Tĩnh thành công ty cổ phần cảng Hà Tĩnh

Ngày 26 tháng 8 năm 2009 thực hiện Thông báo số 265/TB-VPCP về việc cơ

cấu lại vốn Điều lệ và cổ đông của công ty cổ phần cảng Hà Tĩnh để chuyển đổi thànhcông ty cổ phần cảng Vũng Áng Việt–Lào

Từ ngày 01 tháng 6 năm 2011 Công ty cổ phần cảng Vũng Áng Việt - Lào hoạt

động theo pháp nhân mới

Trong lịch sử hình thành và phát triển của công ty từ tháng 6 năm 1965 đến nay

đã hơn 47 năm, là cả một quá trình phấn đấu lâu dài, không mệt mỏi của nhiều thế hệcán bộ, công nhân viên công ty Trong chặng đường đó đã có nhiều cán bộ, công nhânviên hy sinh vì sự nghiệp của công ty, của đất nước để đảm bảo mạch máu giao thôngthông suốt, vận chuyển nhiều hàng hóa, lương thực, vũ khí… cho chiến trường MiềnNam, góp phần vào sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước Nhiều tập thể,

cá nhân đã được Nhà nước tặng nhiều danh hiệu cao quý trên nhiều lĩnh vực sản xuấtkinh doanh khác nhau

2.1.1.3 Các loại hình dịch vụ Công ty cung cấp

- Xếp dỡ, khai thác và dịch vụ cảng biển

- Kinh doanh vận tải đường biển trong và ngoài nước

- Cung ứng, đại lý và môi giới thuê tàu biển

- Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị hàng hóa (kể cả xuất nhập khẩu ủy thác)

- Dịch vụ lai dắt, cứu hộ, cứu nạn

- Sửa chữa tàu biển

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

Ban Giám Đốc, vừa trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cấp trên giao phó; Bộ máy gọn nhẹ,

cơ cấu hợp lý, giữa các bộ phân có sự phối hợp chặt chẽ với nhau đã làm cho hoạtđộng của công ty nề nếp và đồng bộ;

Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty cổ phần cảng Vũng Áng Việt-Lào

Chức năng nhiệm vụ của một số bộ phận:

 Hội đồng quản trị:

Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết địnhmọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty HĐQT có trách nhiệmgiám sát Giám đốc điều hành và những người quản lý khác Quyền và nghĩa vụ củaHĐQT do Luật pháp và điều lệ công ty, các quy chế nội bộ của công ty quy định

 Ban kiểm soát:

Có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh

kế toán

Phòngkỹthuật -vật tư

Phòngnhân sự

- tiềnlương

XÍ NGHIỆP PHỤ TRỢ

XN cơ khí sửa chữa

CÁC XÍ NGHIỆPTRỰC THUỘC

XN xếp dỡ Cảng Vũng Áng

Xn cảng Xuân HảiĐội tàu lai

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

doanh, báo cáo tài chính của công ty Ban kiểm soát hoạt động độc lập với HĐQT vàBan Giám đốc

 Giám đốc:

Người điều hành và có quyền quyết định cao nhất về tất cả các vấn đề liên quanđến hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thựchiện các quyền và nhiệm vụ được giao như:

- Tổ chức bộ máy, tuyển chọn nhân viên xây dựng chiến lược cán bộ và nguồnlực lao động đáp ứng với nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh

- Chiến lược đầu tư và định hướng đầu tư công nghệ phát triển Cảng

- Chiến lược kinh doanh tiếp thị mở rộng thị trường hợp tác quốc tế và liêndoanh liên kết

- Trực tiếp phụ trách các phòng: Kinh tế - Thương vụ, Tài chính - Kế toán, Kỹthuật - Vật tư, Nhân sự - Tiền lương

- Chỉ đạo công tác thương vụ, nghiệp vụ pháp chế, cước phí qua Cảng, các hợpđồng kinh tế liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, mua bán tài sản Cảng

- Chủ tài sản của doanh nghiệp, Chủ tịch hội đồng thi đua khen thưởng, kỷ luật,Hội đồng khoa học kỹ thuật Chủ trì lễ sơ, tổng kết, đại hội công nhân viên chức, giaoban sản xuất

- Tiếp công nhân giải quyết khiếu tố, khiếu nại

- Trong trường hợp Giám đốc Cảng vắng mặt tại trụ sở, không trực tiếp điềuhành hoạt động của Cảng thì Giám đốc có thể chỉ quyền cho một Phó giám đốc thaymặt Giám đốc điều hành quản lý Cảng và chịu trách nhiệm cá nhân về mọi hoạt độngcủa Cảng trong thời gian được ủy quyền

 Các Phó giám đốc: Giúp cho Giám đốc điều hành các hoạt động về đầu tư vàphát triển sản xuất kinh doanh của Công ty, thu nhận và tổng hợp các thông tin từ cácphòng ban chức năng cũng như các đơn vị trực thuộc và chịu trách nhiệm trước Giámđốc về những công việc được giao

 Phòng Kinh tế - Thương vụ:

Phòng kinh tế thương vụ là phòng tham mưu giúp việc cho giám đốc trong lĩnhĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

- Nắm bắt nhanh chóng về thông tin và nhu cầu khách hàng, thông tin về giá cả,chất lượng phục vụ nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng.

- Tổ chức nghiên cứu thị trường hoạt động Cảng biển trong và ngoài nước, đánhgiá được những mặt mạnh yếu, cơ hội thách thức cũng như những điểm bất lợi đối vớiCảng Từ đó đưa ra những biện pháp nhằm tăng cường lợi thế cho Cảng

 Phòng Tài chính - Kế toán:

- Có trách nhiệm thực hiện các phần hành kế toán phát sinh ở văn phòng công

ty, công tác tài chính và công tác thống kê trong toàn công ty; hướng dẫn và kiểm tracông tác kế toán ở xí nghiệp; thu nhận, kiểm tra các báo cáo kế toán, thống kê của các

xí nghiệp gửi lên và lập báo cáo kế toán, thống kê tổng hợp cho toàn công ty

- Có nhiệm vụ ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phản ánh đầy đủ, kịpthời, chính xác và trung thực về tình hình kinh doanh của công ty (hợp đồng mua bán,các khoản nợ, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, tình hình thực hiện nghĩa vụthuế đối với nhà nước) Lập các báo cáo quyết toán hàng tháng, hàng quý, hàng năm;

- Tham mưu cho Ban Giám Đốc về công tác hạch toán thống kê, quản lý tài sản,nguồn vốn và việc thực hiện chế độ kế toán theo quy định hiện hành

Trang 34

ngoài nước nhằm mở rộng phát triển Cảng đạt hiệu quả đầu tư cao, tuân thủ các thủ tục

và trình tự xây dựng cơ bản theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước

- Tư vấn các đề án về đầu tư, nâng cấp, cải tạo, xây dựng Cảng cũng như muasắm các trang thiết bị mới, hợp lý hóa sản xuất phù hợp theo kế hoạch chiến lược pháttriển Cảng trong tương lai

- Quản lý, kiểm tra các thiết bị, phương tiện khác thuộc Cảng Vũng Áng thôngqua hệ thống sổ sách thống kê, báo cáo, kiểm tra thực tế

- Tham mưu cho Giám Đốc trong việc mua sắm vật tư, sử dụng có hiệu quả cácthiết bị, phương tiện hiện có trong toàn Cảng

 Phòng Nhân sự - Tiền lương:

- Có nhiệm vụ quản lý, theo dõi sự biến động nhân sự của công ty và cácđoàn thể Tuyển dụng, bố trí sắp xếp nhân sự phù hợp với nhu cầu của công ty;

- Quản lý tiền lương, tổ chức công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật, công tác bảo

vệ sức khỏe đời sống cho cán bộ toàn công ty;

- Nghiên cứu chế độ, chính sách, pháp luật của nhà nước ban hành

2.1.1.5 Tình hình nguồn lực của công ty

2.1.1.5.1 Tình hình lao động của công ty

Nhân lực luôn là yếu tố quyết định đến sự thành công hay sự phát triển của công

ty và việc tìm kiếm đào tạo phát triển nguồn nhân lực sao cho phù hợp luôn và vấn đềđặt ra đối với các nhà quản trị doanh nghiệp Đối với công ty cổ phần cảng Vũng ÁngViệt-Lào việc bố trí nguồn nhân lực để đáp ứng được nhu cầu đặt ra của hoạt động sảnxuất kinh doanh là hết sức quan trọng Ta tiến hành xem xét tình hình nhân lực củacông ty thông qua bảng số liệu sau:ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

Bảng 2.1: Tình hình lao động của công ty giai đoạn 2012 - 2014

ĐVT: Người

2012

Năm 2013

Năm 2014

So Sánh(%) 2013/2012 2014/2013

(Nguồn: Phòng nhân sự tiền lương)

Thông qua bảng số liệu cho thấy được sự gia tăng lao động của công ty qua cácnăm: tính đến năm 2014, tổng số lao động của công ty là 334 người, tăng 45 người sovới năm 2013 tương ứng tăng 13,8% và tăng 31,5% so với năng 2012 tương ứng mứctăng 80 người sau 2 năm Điều này thể hiện được quy mô phát triển của công ty đồngthời với việc mở rộng diện tích cảng biển, phát triển thêm các dịch vụ Hằng năm,công ty không ngừng thu nhận thêm nguồn nhân lực giỏi, trong đó số lượng lao động

có trình độ đại học, cao đẳng tăng từ 55 nhân viên năm 2012 lên 72 nhân viên năm

2013 và 89 nhân viên năm 2014 tương ứng tăng 30,9% năm 2013 so với 2012 và23,6% năm 2014 so với năm 2013 Lao động có trình độ sau đại học tăng từ 2 lao độngnăm 2012 và 2013 lên 5 lao động năm 2014; do tính chất công việc cũng như nhu cầunên nguồn nhân lực này vẫn chiếm tỉ trọng thấp trong tổng số lao động của công ty.Lao động trung cấp năm 2013 tăng 21,6% so với năm 2012 và đến năm 2014 có tuyển

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 14/11/2016, 21:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Công ty cổ phần cảng Vũng Áng Việt-Lào, Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2012, 2013, 2014 Khác
2. Công ty cổ phần cảng Vũng Áng Việt-Lào, Báo cáo hoạt động công đoàn năm 2014 Khác
3. Công ty Cổ phần cảng Vũng Áng Việt-Lào, Bảng cân đối kế toán và bản báo cáo các kết quả kinh doanh từ năm 2012 đến năm 2014 Khác
4. Ths. Bùi Đức Tuấn, 2005, Giáo trình kế hoạch kinh doanh, NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội Khác
5. Từ điển bách khoa Việt Nam 2- NXB từ điển bách khoa Hà Nội 2002.6. Báo Hà Tĩnh Khác
7. Phan Đức Dũng, Nguyễn Thi My (2008), Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Thống kê, Hà Nội.8. Các website Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Quy trình thực hiện kế hoạch kinh doanh - Tình hình kinh doanh và thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty cổ phần cảng Vũng Áng Việt-Lào
Hình 1.1 Quy trình thực hiện kế hoạch kinh doanh (Trang 19)
Hình 1.2 : Các yếu tố tác động đến tình hình thực hiện kế hoạch - Tình hình kinh doanh và thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty cổ phần cảng Vũng Áng Việt-Lào
Hình 1.2 Các yếu tố tác động đến tình hình thực hiện kế hoạch (Trang 22)
Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty cổ phần cảng Vũng Áng Việt-Lào - Tình hình kinh doanh và thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty cổ phần cảng Vũng Áng Việt-Lào
Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty cổ phần cảng Vũng Áng Việt-Lào (Trang 31)
Bảng 2.1: Tình hình lao động của công ty giai đoạn 2012 - 2014 - Tình hình kinh doanh và thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty cổ phần cảng Vũng Áng Việt-Lào
Bảng 2.1 Tình hình lao động của công ty giai đoạn 2012 - 2014 (Trang 35)
Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2012 - 2014 - Tình hình kinh doanh và thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty cổ phần cảng Vũng Áng Việt-Lào
Bảng 2.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2012 - 2014 (Trang 37)
Hình 2.2: Các bước xây dựng kế hoạch kinh doanh - Tình hình kinh doanh và thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty cổ phần cảng Vũng Áng Việt-Lào
Hình 2.2 Các bước xây dựng kế hoạch kinh doanh (Trang 41)
Bảng 2.5: Tình hình thực hiện kế hoạch sản lượng bốc dỡ của công ty - Tình hình kinh doanh và thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty cổ phần cảng Vũng Áng Việt-Lào
Bảng 2.5 Tình hình thực hiện kế hoạch sản lượng bốc dỡ của công ty (Trang 45)
Bảng 2.6: Tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu của công ty giai đoạn - Tình hình kinh doanh và thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty cổ phần cảng Vũng Áng Việt-Lào
Bảng 2.6 Tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu của công ty giai đoạn (Trang 48)
Bảng 2.8: Tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận của công ty giai đoạn - Tình hình kinh doanh và thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty cổ phần cảng Vũng Áng Việt-Lào
Bảng 2.8 Tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận của công ty giai đoạn (Trang 52)
Bảng 2.9: Hiệu quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2012-2014 - Tình hình kinh doanh và thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty cổ phần cảng Vũng Áng Việt-Lào
Bảng 2.9 Hiệu quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2012-2014 (Trang 56)
Bảng 2.10 : Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công - Tình hình kinh doanh và thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty cổ phần cảng Vũng Áng Việt-Lào
Bảng 2.10 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w