CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .... Trong đó hoạt động tín dụng ngân hàng được đánh giá là nghiệp vụ quan trọng
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3
5 Kết cấu của khóa luận 3
PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Cơ sở lý luận chung về hệ thống kiểm soát rủi ro trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại 4
1.1.1 Những vấn đề cơ bản về hoạt động tín dụng tại ngân hàng 4
1.1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 4
1.1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng 5
1.1.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng: 6
1.1.1.4 Quy trình tín dụng căn bản 7
1.1.2 Rủi ro tín dụng 10
1.1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 10
1.1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng 11
1.1.2.3 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng 11
1.1.2.4 Những nguyên nhân chủ yếu gây ra rủi ro tín dụng 12
1.1.2.5 Tác động của rủi ro tín dụng 13
1.1.3 Kiểm soát rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại 14
1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài nghiên cứu 19
CHƯƠNG 2 RỦI RO TÍN DỤNG VÀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ 21
tế Hu
ế
Trang 22.1 Khái quát về Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt
Nam-Chi nhánh Thừa Thiên Huế 21
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế 21
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế (Sơ đồ 1) 23
2.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức và quản lý của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam–Chi nhánh Thừa Thiên Huế 23
2.1.3 Tình hình về nguồn lực: 25
2.1.4 Tình hình tài sản và nguồn vốn của BIDV Thừa Thiên Huế trong 3 năm 2012-2014 28
2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Thừa Thiên Huế trong 3 năm 2012-2014 29
2.2 Thực trạng hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam-Chi nhánh Huế 33
2.2.1 Thực trạng hoạt động tín dụng tại BIDV Huế 33
2.2.1.1 Tình hình dư nợ theo loại tiền 35
2.2.1.2 Tình hình dư nợ theo thời hạn 35
2.2.1.3 Tình hình dư nợ theo tài sản bảo đảm 36
2.2.2 Hệ thống kiểm soát rủi ro tín dụng tại BIDV Huế 37
2.2.2.1 Môi trường kiểm soát 37
2.2.2.2 Hệ thống chính sách tín dụng 42
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG BIDV-CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ 57
3.1 Đánh giá hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam-Chi nhánh Huế 57
3.1.1 Kết quả đạt được 57
3.1.2 Tồn tại và nguyên nhân 60
3.1.2.1 Những tồn tại 60
tế Hu
ế
Trang 33.1.2.2 Nguyên nhân 61
3.2 Giải pháp hoàn thiện môi trường kiểm soát 63
3.2.1 Biện pháp về nhân sự 63
3.2.2 Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra kiểm soát hoạt động cho vay tín dụng 65
3.2.3 Củng cố hệ thống thông tin tín dụng 65
3.3 Giải pháp hoàn thiện chính sách tín dụng 66
3.4 Giải pháp hoàn thiện các thủ tục kiểm soát 66
3.4.1 Thiết kế các thủ tục kiểm soát hợp lý 66
Các thủ tục kiểm soát nên được thiết kế theo các hướng: 66
3.4.2 Tăng cường giám sát sau khi cho vay 67
3.4.3 Tích cực xử lý nợ quá hạn và nợ khó đòi 68
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69
I Kết luận 69
II Kiến nghị về hướng phát triển đề tài mới 70
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
tế Hu
ế
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHTMCP ĐT&PT VN : Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư
và phát triển Việt Nam KSNB : Kiểm soát nội bộ
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, LƯU ĐỒ
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình lao động của BIDV Thừa Thiên Huế qua 3 năm 2012–2014 27Bảng 2.2 Tình hình tài sản – nguồn vốn của BIDV Thừa Thiên Huế qua 3 năm 2012-
2014 30Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Huế qua 3 năm 2012-2014 32Bảng 2.4 Thực trạng hoạt động tín dụng tại BIDV-Thừa Thiên Huế qua 3 năm 2012–
2014 34Bảng 2.5 Tình hình dư nợ theo TSBĐ 37Bảng2.6 Phân chia thẩm quyền trong hoạt động tín dụng của 44ngân hàng BIDV Huế 44Đạ i h
tế Hu
ế
Trang 6PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế, tự do hoá thương mại đã và đang là xu thế nổi bật của kinh tế thế giới đương đại Phù hợp với xu thế đó, từ năm 1986 đến nay, Việt Nam đã tiến hành công cuộc đổi mới và đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế với phương châm “Đa dạng hoá, đa phương hoá quan hệ đối ngoại Việt Nam sẵn sàng
là bạn của tất cả các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển” Việt Nam luôn thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, hoà bình, hợp tác và phát triển Chính sách đối ngoại rộng mở, đa phương hoá, đa dạng hoá các quan hệ quốc tế, chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời mở rộng hợp tác quốc tế trên nhiều lĩnh vực Việt Nam là bạn, đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế, tham gia tích cực vào tiến trình hợp tác quốc tế và khu vực
Hội nhập kinh tế giúp các ngân hàng trong nước tiếp cận thị trường tài chính quốc tế dễ dàng hơn, hiệu quả sử dụng vốn và huy động vốn tăng cao Đồng thời làm tăng khả năng cạnh tranh thông qua việc mở thêm Chi nhánh, các điểm giao dịch, mở rộng dịch vụ và đa dạng hóa sản phẩm Các NHTM Việt Nam phải chủ động nhận thức, sẵn sàng tham gia vào quá trình hội nhập, cạnh tranh vì khi đó thị trường trong nước không còn mức bảo hộ cao như trước, phải cạnh tranh trên phạm vi toàn cầu và ngay tại sân nhà Trong đó hoạt động tín dụng ngân hàng được đánh giá là nghiệp vụ quan trọng, tiềm ẩn nhiều rủi ro, dễ bị tổn thương khi có gian lận, sai sót, đồng thời việc đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh của NHTM không những được các nhà kinh doanh Ngân hàng quan tâm hàng đầu mà còn là mối quan tâm của người gửi tiền, các cơ quan quản lý Nhà nước và toàn xã hội
Trong thời gian qua, vấn đề kiểm soát rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng của các tổ chức tín dụng Việt Nam đã trở nên bức thiết khi có các con số về nợ xấu được công bố Với những khó khăn trên thị trường tài chính gần đây, nhiều ngân hàng đã bộc lộ rõ yếu kém về kiểm soát rủi ro tín dụng và rủi ro hệ thống… Thực tế này buộc các ngân hàng phải nâng cao khả năng kiểm soát rủi ro Một trong những nguyên nhân
là do đặc thù hoạt động ngân hàng Việt Nam trên 70% thu nhập đến từ tín dụng, có
tế Hu
ế
Trang 7ngân hàng có tỷ lệ này tới hơn 90% nên hầu hết các ngân hàng chủ yếu chú trọng rủi
ro tín dụng Việc xem nhẹ công tác kiểm soát các loại rủi ro khác dẫn đến hệ quả là khi thị trường tài chính-tiền tệ biến động, khó khăn và một loạt ngân hàng rơi vào rủi ro mất thanh khoản
Vì những thực trạng trên, tôi đã lựa chọn đề tài “Thực trạng hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng tại ngân hàng BIDV-Chi nhánh Thừa Thiên Huế” nhằm nghiên
cứu, làm sáng tỏ những vấn đề cấp bách hiện nay mà ngân hàng đang gặp phải và đồng thời mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng trong thời gian tới
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Về lý thuyết: Làm rõ các khái niệm, nội dung cơ bản liên quan đến hệ thống kiểm soát nội bộ, hoạt động tín dụng của NHTM, các loại rủi ro và quản lý rủi ro tín dụng
- Về mặt thực tế: Thông qua nghiên cứu thực tiễn hệ thống kiểm soát nội bộ tại ngân hàng BIDV Thừa Thiên Huế để nhận thấy những ưu điểm, thành tựu, tồn tại và hạn chế cần giải quyết theo nhu cầu xã hội Qua đó, đề xuất một số biện pháp cơ bản góp phần hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống kiểm soát Chi nhánh BIDV Thừa Thiên Huế
3 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp lý luận và lý thuyết cơ bản về kiểm soát rủi ro tín dụng làm cơ sở tìm hiểu thực trạng hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng tại Chi nhánh BIDV Thừa Thiên Huế
- Thu thập tài liệu: Những thông tin, dữ liệu cần thiết cho việc nghiên cứu và tập hợp số liệu cần thiết cho đề tài
- Phỏng vấn trực tiếp: Hỏi trực tiếp những cán bộ ngân hàng và khách hàng để nắm tình hình thực tế về hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng
- Phương pháp phân tích số liệu bằng Excel để tiến hành phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin từ chứng từ và sổ sách kế toán từ đó đánh giá công tác KSNB đối với rủi ro tín dụng
tế Hu
ế
Trang 8- Phương pháp thống kê mô tả: Thông qua khảo sát điều tra cán bộ ngân hàng
và xử lý số liệu dựa trên phần mềm SPSS version 16.0 Ngoài ra, tôi còn sử dụng một
số phương pháp kinh tế khác
4 Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ trong quan hệ với hoạt động tín dụng tại BIDV Thừa Thiên Huế gồm môi trường kiểm soát,
hệ thống chính sách tín dụng và các thủ tục kiểm soát áp dụng trong quy trình tín dụng
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Nội dung: Hệ thống kiểm soát nội bộ chỉ giới hạn trong việc quản lý một loại rủi
ro cụ thể của ngân hàng thương mại đó là rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp
+ Không gian: Phòng quản lý rủi ro BIDV Thừa Thiên Huế
+ Thời gian: Từ 19/1/2015 đến 19/5/2015
+ Nguồn số liệu nghiên cứu: Thời gian khoảng 3 năm từ năm 2012-2014
5 Kết cấu của khóa luận
Gồm 3 phần:
- Phần 1: Đặt vấn đề
- Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu
+ Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc quản
lý rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại
+ Chương 2: Thực trạng hoạt động kiểm soát nội bộ trong việc quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam tại Chi nhánh Thừa Thiên Huế
+ Chương 3: Một số biện pháp góp phần hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam-Chi nhánh Huế
Trang 9PHẦN II:
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT
RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Cơ sở lý luận chung về hệ thống kiểm soát rủi ro trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại
1.1.1 Những vấn đề cơ bản về hoạt động tín dụng tại ngân hàng
1.1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
- Theo TS Nguyễn Minh Kiều: “Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định Cũng như các quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng
chứa đựng ba nội dung cơ bản sau: Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người
sử hữu sang người sử dụng Sự chuyển nhượng này mang tính tạm thời hay có hạn Sự chuyện nhượng này có kèm theo chi phí”
- Vậy, tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng (TCTD) chấp thuận để bên đi vay (các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nền kinh tế) sử dụng một lượng tài sản (tiền, tài sản thực hay uy tín) trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận trên cơ sở lòng tin đối với bên đi vay có khả năng hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn thanh toán
- Ngân hàng (NH) cấp tín dụng bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh và các nghiệp vụ khác Thuật ngữ tín dụng được hiểu theo nghĩa rộng khái quát ở trên hoặc theo nghĩa hẹp là cho vay Trong đề tài này tập trung nghiên cứu về tín dụng nói chung và trọng tâm là rủi ro trong hoạt động cho vay
tế Hu
ế
Trang 101.1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng
Đối với nền kinh tế
- Thứ nhất, tín dụng ngân hàng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và việc làm Tín
dụng ngân hàng đóng vai trò là cầu nối giữa những người có nguồn vốn nhàn rỗi và những người thiếu vốn tạm thời Việc luân chuyển vốn giữa các chủ thể trong nền kinh
tế có ý nghĩa rất lớn trong việc thúc đẩy tăng lượng vốn đầu tư cho nền kinh tế Mặt khác, tín dụng ngân hàng giúp phân bổ hiệu quả các nguồn lực tài chính trong nền kinh
tế, giúp kinh tế tăng trưởng, tạo ra công ăn việc làm và năng suất lao động cao hơn
- Thứ hai, tín dụng ngân hàng là công cụ điều tiết kinh tế xã hội của nhà nước
Thông qua việc đầu tư vốn tín dụng vào những ngành nghề, khu vực kinh tế trọng điểm sẽ thúc đẩy sự phát triển các ngành nghề, khu vực kinh tế đó và hình thành nên
cơ cấu kinh tế có hiệu quả Thông qua lãi suất, tín dụng ngân hàng góp phần lưu thông tiền tệ và ổn định giá đồng tiền
Đối với khách hàng
- Thứ nhất, tín dụng ngân hàng đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn cho khách hàng
cả về mặt số lượng, chất lượng, điều này giúp cho các nhà đầu tư tận dụng được cơ hội kinh doannh và giúp các hộ gia đình nâng cao chất lượng cuộc sống
- Thứ hai, tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho các
doanh nghiệp
Đối với ngân hàng
- Thứ nhất, tín dụng ngân hàng đem lại lợi nhuận quan trọng nhất cho ngân
hàng Đây là hoạt động truyền thống, chiếm hơn 70% và là hoạt động chính đem lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng
- Thứ hai, thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng mở rộng được các loại hình
dịch vụ khác như: Thanh toán, thu hút tiền gửi, kinh doanh ngoại tệ và tư vấn, Từ đó,
đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, tăng lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro khi ngân hàng Trung ương thắt chặt tiền tệ hoặc khi gặp rủi ro tín dụng
tế Hu
ế
Trang 111.1.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng:
Có nhiều căn cứ để phân loại tín dụng như: căn cứ vào thời hạn tín dụng, vào đảm bảo tín dụng, vào mục đích sử dụng vốn, vào phương thức hoàn trả nợ vay, vào chủ
thể vay vốn Tôi xin trình bày sâu vào hai căn cứ để phân loại tín dụng là:
Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Dựa vào thời hạn có thể phân tín dụng thành 3 loại sau:
- Tín dụng ngắn hạn: Có thời hạn đến 12 tháng Ngân hàng cho khách hàng vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh nhỏ lẻ, tiêu dùng và các hoạt động nông nghiệp có thời hạn thu hồi vốn nhanh
- Tín dụng trung hạn: Có thời hạn trên 12 tháng đến 60 tháng Ngân hàng cho khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh, thương mại và dịch vụ Đối tượng cho vay chủ yếu là các doanh nghiệp
- Tín dụng dài hạn: Có thời hạn từ trên 60 tháng Ngân hàng cho khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu đầu tư vào những dự án đầu tư có quy mô rộng lớn như các công trình: Cầu cống, trường học, bệnh viện
Căn cứ vào đảm bảo tín dụng
- Tín dụng có bảo đảm: Tín dụng dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế chấp, cầm
cố hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba Ngân hàng nắm giữ tài sản của người vay để
xử lý thu hồi nợ khi người vay không thực hiện được các nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng tín dụng (HĐTD) Hình thức này áp dụng đối với những khách hàng không
có uy tín cao với ngân hàng, mặc dù là có tài sản có thể bị mất giá hay người bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ của mình
- Tín dụng không có bảo đảm: Tín dụng không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc không có sự bảo lãnh của người thứ ba Việc cấp tín dụng chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng Muốn vậy, ngân hàng phải đánh giá hiệu quả sử dụng tiền vay của người vay, khách hàng không được phép giao dịch với bất kỳ ngân hàng nào khác, mặc dù không có tài sản bảo đảm nhưng đây là một loại tín dụng ít rủi ro cho ngân
tế Hu
ế
Trang 12hàng vì khách hàng có uy tín rất lớn và khả năng trả nợ rất cao thì mới được cấp tín dụng mà không cần đảm bảo
1.1.1.4 Quy trình tín dụng căn bản
Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng
- Lập hồ sơ tín dụng là khâu căn bản đầu tiên của quy trình tín dụng và nó được thực hiện ngay sau khi cán bộ tín dụng tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn Lập hồ sơ tín dụng là khâu quan trọng vì khâu thu thập thông tin làm cơ sở để thực hiện các khâu sau, đặc biệt là khâu phân tích và ra quyết định cho vay
- Tùy theo quan hệ giữa khách hàng, ngân hàng, loại tín dụng yêu cầu, quy mô tín dụng và cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ với những thông tin yêu cầu khác nhau
- Nhìn chung, một số hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cần thu thập từ khách hàng những thông tin sau: Thông tin về năng lực pháp lý và năng lực hành vi của khách hàng Thông tin về khả năng sử dụng và hoàn trả vốn của khách hàng Thông tin về bảo đảm tín dụng
- Để thu thập được những thông tin căn bản như trên, ngân hàng thường yêu cầu khách hàng phải lập và nộp cho ngân hàng các loại giấy tờ sau: Giấy đề nghị vay, giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng (giấy phép thành lập, quyết định bổ nhiệm giám đốc và điều lệ hoạt động), phương án sản xuất kinh doanh, kế hoạch trả nợ hoặc dự án đầu tư, báo cáo tài chính của thời kỳ gần nhất Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh nợ vay và giấy tờ liên quan khác nếu cần thiết
Phân tích tín dụng
Phân tích khả năng hiện tại, tiềm năng của khách hàng về sử dụng tín dụng, khả năng hoàn trả, thu hồi vốn vay cả gốc và lãi Mục tiêu phân tích tín dụng là tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, tiên lượng khả năng kiểm soát những loại rủi ro, dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế thiệt hại có thể xảy ra Mặc khác, phân tích tín dụng còn quan tâm đến việc kiểm tra tính chân thật của hồ sơ
tế Hu
ế
Trang 13vay vốn khách hàng cung cấp và từ đó nhận định về thái độ trả nợ của khách hàng làm
cơ sở quyết định cho vay
Quyết định và ký hợp đồng tín dụng
- Quyết định tín dụng là quyết định cho vay hoặc từ chối đối với một hồ sơ vay vốn của khách hàng Đây là khâu cực kỳ quan trọng trong quy trình tín dụng vì nó ảnh hưởng rất lớn đến các khâu sau, ảnh hưởng đến uy tín và hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng Đây là khâu quan trọng khó xử lý nhất và thường dễ phạm phải sai lầm nhất
- Có 2 loại sai lầm cơ bản thường xảy ra trong khâu này: Quyết định chấp thuận cho vay đối với một khách hàng không tốt và từ chối cho vay đối với một khách hàng tốt
- Cả 2 loại sai lầm này đều thiệt hại đáng kể cho ngân hàng Thứ nhất, dễ dẫn đến thiệt hại do nợ quá hạn hoặc nợ không thể thu hồi, tức là thiệt hại về tài chính Thứ hai, dễ dẫn đến thiệt hại về uy tín và mất cơ hội cho vay
- Nhằm hạn chế sai lầm, trong khâu quyết định tín dụng thường chú trọng 2 vấn đề: Thứ nhất, thu thập, xử lý thông tin một cách đầy đủ và chính xác làm cơ sở để ra quyết định Thứ hai, trao quyền quyết định cho một hội đồng tín dụng hoặc những người có năng lực phân tích và phán quyết
- Cơ sở để ra quyết định tín dụng: Thông tin thu thập và xử lý từ hồ sơ tín dụng
do giai đoạn trước chuyển sang Thông tin cập nhật tình hình thị trường, chính sách tín dụng của ngân hàng, các quy định hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nhà nước, nguồn vốn cho vay của ngân hàng và kết quả thẩm định các hình thức bảo đảm nợ vay
- Quyền phán quyết tín dụng: Theo quy mô vốn vay lớn hay nhỏ và quyền phán quyết thường được trao cho một hội đồng tín dụng hay một cá nhân phụ trách Hội đồng tín dụng gồm những người có quyền hạn, trách nhiệm quan trọng trong ngân hàng và thường phán quyết những hồ sơ vay vốn có quy mô lớn trong khi quyền phán quyết các hồ sơ vay có quy mô nhỏ thường được trao cho cá nhân phụ trách
- Sau khi ra quyết định tín dụng, kết quả có thể là chấp thuận hoặc từ chối cho
tế Hu
ế
Trang 14dụng sẽ hướng dẫn khách hàng ký kết hợp đồng tín dụng và làm tiếp các bước tiếp theo Nếu từ chối, ngân hàng sẽ có văn bản trả lời và giải thích lý do cho khách hàng được rõ
Giải ngân
Là khâu tiếp theo sau khi hợp đồng tín dụng được ký kết Giải ngân là phát tiền vay cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã cam kết trong hợp đồng Giải ngân là khâu quan trọng vì nó có thể góp phần phát hiện và chấn chỉnh kịp thời nếu có sai sót
ở các khâu trước Ngoài ra, cách thức giải ngân còn góp phần kiểm tra và kiểm soát xem vốn tín dụng có được sử dụng đúng mục đích cam kết hay không Nguyên tắc giải ngân là luôn gắn liền vận động tiền tệ với vận động hàng hóa hoặc dịch vụ đối ứng nhằm đảm bảo thu hồi nợ sau này Tuy vậy, giải ngân cũng phải tuân thủ nguyên tắc
đảm bảo thuận lợi tránh gây khó khăn và phiền hà cho khách hàng
Giám sát tín dụng
- Giám sát tín dụng là khâu khá quan trọng nhằm mục tiêu bảo đảm cho tiền vay được sử dụng đúng mục đích cam kết, kiểm soát rủi ro tín dụng, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ sau này
- Các phương pháp giám sát tín dụng có thể áp dụng bao gồm: Giám sát hoạt động tài khoản của khách hàng tại ngân hàng Phân tích các báo cáo tài chính của khách hàng theo định kỳ Giám sát khách hàng thông qua việc trả lãi định kỳ Quan sát
và kiểm soát địa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc nơi cư ngụ của khách hàng đứng tên vay vốn Kiểm tra các hình thức bảo đảm tiền vay Giám sát hoạt động khách hàng qua quan hệ với khách hàng khác và thông qua những thông tin thu thập khác
Thanh lý hợp đồng tín dụng
- Đây là khâu kết thúc của quy trình tín dụng Khâu này gồm các việc quan trọng cần xử lý gồm thu nợ cả gốc và lãi Tái xét hợp đồng tín dụng Thanh lý hợp đồng tín dụng
- Thu nợ: Ngân hàng tiến hành thu nợ khách hàng theo đúng những điều khoản
đã cam kết hợp đồng tín dụng Theo tính chất của khoản vay, tình hình tài chính của
tế Hu
ế
Trang 15khách hàng, hai bên có thể lựa chọn một trong những hình thức thu nợ gồm thu nợ gốc
và lãi một lần khi đáo hạn Thu nợ gốc một lần khi đáo hạn và thu lãi theo định kỳ Thu nợ gốc và lãi theo nhiều kỳ hạn Nếu đến hạn trả nợ mà khách không có khả năng trả nợ thì ngân hàng có thể xem xét cho gia hạn nợ hoặc chuyển sang nợ quá hạn để sau này có biện pháp xử lý thích hợp nhằm đảm bảo thu hồi nợ
- Tái xét hợp đồng tín dụng: Tiến hành phân tích trong điều kiện khoản tín dụng
đã được cấp nhằm mục tiêu đánh giá chất lượng tín dụng và phát hiện rủi ro để có hướng xử lý kịp thời
- Thanh lý hợp đồng tín dụng: Nếu hết thời hạn của hợp đồng tín dụng, khách hàng đã hoàn tất các nghĩa vụ trả nợ cả gốc, lãi thì ngân hàng, khách hàng làm thủ tục thanh lý hợp đồng tín dụng, giải chấp tài sản nếu có và lưu hồ sơ vay vốn của khách hàng vào kho lưu trữ
1.1.2 Rủi ro tín dụng
1.1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
- Có rất nhiều quan điểm khác nhau về rủi ro, tuy nhiên các quan điểm đó đều thống nhất một nội dung coi rủi ro là sự bất trắc không mong đợi, gây ra thiệt hại và có thể đo lường được Đối với ngân hàng thương mại và hoạt động tín dụng là hoạt động
có nhiều rủi ro nhất
- Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là khả năng xảy ra tổn thất do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình như cam kết”
- Theo TS Nguyễn Minh Kiều: “Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh do khách nợ không còn khả năng chi trả Trong hoạt động ngân hàng và rủi ro tín dụng xảy ra khi khách hàng vay nợ có thể mất khả năng trả nợ một khoản vay nào đó Rủi ro tín dụng thể hiện ở khả năng hay xác xuất hoàn thành giao dịch tín dụng đó”
- Như vậy, có thể nói rằng rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh khi một hoặc các bên tham gia vào HĐTD không có khả năng thanh toán cho các bên còn lại Đối
tế Hu
ế
Trang 16gốc, lãi của các khoản cho vay hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi vay không đúng thời hạn đã quy định
1.1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro và rủi ro tín dụng được phân thành các loại:
- Rủi ro giao dịch: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch, xét duyệt cho vay và đánh giá khách hàng Nó có 3 bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ
+ Rủi ro lựa chọn: Liên quan đến quá trình đánh giá, phân tích tín dụng khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay
+ Rủi ro bảo đảm: Phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể bảo đảm, cách thức đảm bảo
và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo
+ Rủi ro nghiệp vụ: Liên quan đến công tác quản lý khoản vay, hoạt động cho vay gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản cho vay
có vấn đề
+ Rủi ro danh mục: Một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành 2 loại: Rủi ro nội tại và rủi ro tập trung Rủi ro nội tại là xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế, xuất phát từ đặc điểm hoạt động hay đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn Rủi ro tập trung là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành và lĩnh vực kinh tế hoặc trong cùng một lĩnh vực địa lý nhất định hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao
1.1.2.3 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng
- Chỉ tiêu xác xuất rủi ro
- Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn/Tổng dư nợ
tế Hu
ế
Trang 17- Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn và gia hạn/ Tổng dư nợ
- Tỷ lệ nợ quá hạn và gia hạn so với tổng tài sản
- Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ
- Tỷ lệ rủi ro theo thời gian
- Tỷ lệ tổng lãi treo phát sinh so với thu nhập từ cho vay
- Tỷ lệ miễn, giảm lãi so với thu nhập từ cho vay
1.1.2.4 Những nguyên nhân chủ yếu gây ra rủi ro tín dụng
Nguyên nhân từ phía ngân hàng
- Việc mở rộng hoạt động tín dụng quá mức thường tạo điều kiện cho rủi ro tín dụng của ngân hàng tăng lên, lựa chọn khách hàng kém kỹ càng, khả năng giám sát của cán bộ tín dụng đối với việc sử dụng khoản vay giảm xuống, làm cho việc tuân thủ chặt chẽ theo quy trình tín dụng bị lơi lỏng
- Trình độ cán bộ hạn chế, nhất là cán bộ tín dụng người trực tiếp nhận hồ sơ khách hàng, phân tích và thẩm định khách hàng cũng như dự án vay vốn có thể dẫn đến việc thẩm định không tốt và có thể chấp nhận cho vay những khoản vay không khả thi hoặc bị khách hàng lừa gạt
- Quy chế cho vay chưa chặt chẽ, quá cụ thể hoặc quá linh hoạt đều khiến cho NHTM gặp phải rủi ro tín dụng
- Sự cạnh tranh không lành mạnh nhằm thu hút khách hàng giữa các NHTM hoặc quá chú trọng đến lợi nhuận nên khiến cho việc thẩm định khách hàng trở nên sơ sài và qua loa hơn, bất chấp những khoản vay không lành mạnh, thiếu an toàn
- Ngoài ra, còn rất nhiều nhân tố khác thuộc về NHTM gây ra rủi ro tín dụng như: Chất lượng thông tin, xử lý thông tin trong NHTM, cơ cấu tổ chức, quản lý đội ngũ cán bộ và năng lực công nghệ,
Trang 18tranh Vì vậy, khi dự án vay vốn gặp khó khăn, khả năng trả nợ của khách hàng gặp vấn
đề và rủi ro tín dụng là điều không thể tránh khỏi
- Lợi dụng điểm yếu của NHTM và nhiều khách hàng đã tìm cách lừa đảo để được vay vốn Họ lập phương án sản xuất kinh doanh giả và giấy tờ thế chấp cầm cố giả mạo hoặc đi vay ở nhiều ngân hàng với cùng bộ hồ sơ
- Sử dụng sai mục đích so với hợp đồng tín dụng khiến cho nguồn trả nợ trở nên bấp bênh
- Việc trốn tránh trách nhiệm, nghĩa vụ đã ủy quyền và bảo lãnh cũng là một nguyên nhân dẫn đến rủi ro cho NHTM
1.1.2.5 Tác động của rủi ro tín dụng
Đối với bản thân ngân hàng
Khi rủi ro tín dụng xảy ra sẽ làm giảm lợi nhuận kinh doanh tức là thu nhập giảm, làm cho việc mở rộng tín dụng sẽ gặp khó khăn Rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh toán khiến cho việc hoàn trả tiền gửi của ngân hàng gặp nhiều khó khăn Các khoản cho vay có thể mất hoặc khó đòi trong khi tiền gửi khách hàng vẫn phải trả lãi và làm mất đi những cơ hội kinh doanh tốt của ngân hàng Nếu rủi ro xảy ra mức
tế Hu
ế
Trang 19độ quá lớn, nguồn vốn của ngân hàng không bù đắp, vốn khả dụng bị thiếu và lòng tin
của khách hàng giảm tất yếu sẽ dẫn tới phá sản ngân hàng
Đối với nền kinh tế
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh doanh của ngân hàng liên quan đến rất nhiều thành phần kinh tế tư nhân, hộ gia đình và các tổ chức kinh tế cho tới các tổ chức tín dụng khác Vì vậy, kết quả kinh doanh của ngân hàng phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của nền kinh tế, đương nhiên nó phụ thuộc rất lớn vào tình hình tổ chức sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và khách hàng Hoạt động kinh doanh của ngân hàng không thể có kết quả tốt khi hoạt động kinh doanh của nền kinh tế chưa tốt Rủi ro xảy ra dẫn tới tình trạng mất ổn định trên thị trường tiền tệ, gây khó khăn cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, làm ảnh hưởng tiêu cực đối với nền kinh tế và đời sống xã hội Do đó, phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng không những là vấn đề sống còn đối với ngân hàng mà còn là yêu cầu cấp thiết của nền kinh tế góp phần vào sự ổn
định của toàn xã hội
1.1.3 Kiểm soát rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại
Theo Quyết định số 36/2006/QĐ-NHNN: “Hệ thống kiểm soát nội bộ là tập hợp các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ, cơ cấu tổ chức các TCTD được thiết lập trên cơ sở phù hợp với quy định pháp luật hiện hành, được tổ chức thực hiện nhằm đảm bảo phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời các rủi ro và đạt được các mục
tiêu mà TCTD đặt ra” Áp dụng với hoạt động tín dụng, hệ thống KSNB có một số đặc điểm như sau:
Về môi trường kiểm soát
Môi trường kiểm soát bao gồm toàn bộ những nhân tố có ảnh hưởng đến quá trình thiết kế, sự vận hành, tính hữu hiệu của KSNB, trong đó nhân tố chủ yếu là nhận thức và hành động của nhà quản lý Các nhân tố chính thuộc về môi trường kiếm soát gồm:
- Triết lý và phong cách điều hành của nhà quản lý: Đối với hoạt động tín dụng,
tế Hu
ế
Trang 20chỉ đạo và hướng dẫn các cán bộ cấp dưới thực hiện công việc của mình Vì thế, quan điểm, đường lối quản trị cũng như tư cách của họ là vấn đề trung tâm trong môi trường kiểm soát Nếu nhà lãnh đạo tuân thủ những nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp, luôn thận trọng trong công việc…thì sẽ tạo ra một môi trường kiểm soát lành mạnh buộc mọi nhân viên phải thực hiện theo
- Cơ cấu tổ chức: Việc kiểm soát hoạt động tín dụng được phân chia trách nhiệm cho các phòng, ban với chức năng và quyền hạn cụ thể Cơ cấu hợp lý giúp cho quá trình thực hiện sự phân công phân nhiệm, sự ủy quyền, quá trình xử lý nghiệp vụ
và ghi chép sổ sách được kiểm soát nhằm ngăn ngừa một số vi phạm
- Nhân sự: Là yếu tố then chốt quyết định sự phát triển của mọi tổ chức Ngân hàng nào có được một đội ngũ cán bộ, nhân viên có năng lực cao, phẩm chất tốt thì quá trình kiểm soát sẽ có nhiều thuận lợi hơn Ngược lại, nếu lực lượng này của ngân hàng yếu kém về năng lực, tinh thần làm việc, đạo đức và chặt chẽ cũng sẽ không phát huy được hiệu quả Đối với hoạt động tín dụng nói chung, yêu cầu đặt ra với các nhân viên là phải nắm vững các quy trình làm việc, tuân thủ tuyệt đối các văn bản quy định trong nội bộ ngân hàng và có tư cách đạo đức nghề nghiệp Nhân viên chịu sự chi phối của các chính sách nhân sự trong công ty như chính sách tuyển dụng, chính sách đào tạo, chính sách khen thưởng và kỷ luật….nên nếu chính sách nhân sự được thực hiện tốt sẽ tạo cơ hội cho ngân hàng có một môi trường kiểm soát thuận lợi
- Công tác kế hoạch: Khi thực hiện bất kỳ công việc nào cũng cần có một kế hoạch cụ thể nhất định, nó vừa định hướng cho mọi hoạt động thực hiện và vừa là công cụ để kiểm soát quá trình thực hiện đó Vì thế các nhà quản lý cần phải xây dựng một hệ thống các kế hoạch sao cho phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng Cụ thể với hoạt động tín dụng, các nhà lãnh đạo sẽ lên kế hoạch về các chỉ tiêu như tỷ lệ cho vay tín chấp tiêu dùng/Tổng dư nợ tín dụng bán lẽ, tỷ lệ nợ quá hạn/Tổng dư nợ tín dụng bán lẽ, tỷ lệ nợ xấu….để làm căn cứ đánh giá tình hình cho vay và có những chỉ đạo kịp thời khi các chỉ tiêu kế hoạch bị vượt mức
- Ủy ban kiểm toán: Trực thuộc Hội đồng quản trị nhưng không tham gia vào việc điều hành hoạt động của tổ chức Ủy ban có nhiệm vụ và quyền hạn như: Giám
tế Hu
ế
Trang 21sát sự chấp hành pháp luật, kiểm tra giám sát công việc của các kiểm toán viên nội bộ, giám sát tiến trình lập báo cáo tài chính…Sự độc lập và hữu hiệu trong hoạt động của
Ủy ban Kiểm toán là nhân tố quan trọng trong môi trường kiểm soát Thông thường thì chỉ hội sở chính mới có ủy ban kiểm toán, còn lại các chi nhánh ngân hàng, chức năng này thuộc về phòng Kiểm toán nội bộ (Phòng quản lý rủi ro) và lãnh đạo của Chi nhánh đó
- Bộ phận kiểm toán nội bộ: Thông qua kiểm toán hoạt động, bộ phận Kiểm toán nội bộ chịu trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra, giám sát, đánh giá thường xuyên
về hoạt động của ngân hàng nói chung, hoạt động cho vay nói riêng và qua đó phát hiện những sai phạm làm thất thoát tài sản Kiểm toán nội bộ thực hiện nhiệm vụ đánh giá tính hiệu lực, hiệu năng của hệ thống KSNB trong ngân hàng: Đánh giá một cách trung thực, khách quan về tính tuân thủ, tính chính xác đối với BCTC, sự thực hiện các chính sách và chiến lược mà nhà quản lý đã ban hành Qua đó, kiểm toán nội bộ đề xuất những biện pháp nhằm cải tiến và nâng cao hiệu quả của hệ thống KSNB
- Hệ thống kế toán : Thông qua việc ghi nhận, tính toán, phân loại, kết chuyển vào sổ cái, tổng hợp, lập báo cáo, hệ thống kế toán không chỉ cung cấp các thông tin cần thiết cho quá trình quản lý, mà còn đóng vai trò quan trọng trong KSNB Hệ thống
kế toán bao gồm:
+ Hệ thống chứng từ ban đầu: Đây là giai đoạn đầu tiên trong việc thu thập số liệu và chính là khâu chứa đựng nhiểu rũi ro Vì vậy, quá trình lập và luân chuyển chứng từ có vai trò quan trọng trong công tác kiểm soát nội bộ Đối với hoạt động tín dụng thì các chứng từ liên quan như phiếu thu, phiếu chi, phiếu chuyển tiền… là các chứng từ mà hệ thống kế toán quan tâm
+ Hệ thống sổ sách kế toán: Dùng để lưu lại các số liệu nhằm đối chiếu, kiểm tra sự đầy đủ và chính xác trong việc ghi chép đối với các tài khoản liên quan Hiện nay, tại các ngân hàng, hoạt động kế toán được thực hiện chủ yếu trên hệ thống máy tính nên điều cần quan tâm là quá trình nhập liệu và sự vận hành của hệ thống kế toán máy có đáng tin cậy hay không? Bên cạnh việc sử dụng các phần mềm kế toán chuyên
tế Hu
ế
Trang 22tra đột xuất, tránh phụ thuộc nhiều máy tính và bởi đôi khi nó sẽ mang lại những rũi ro lớn không chỉ cho ngân hàng mà cho toàn hệ thống
+ Báo cáo tài chính: Là giai đoạn cuối cùng của quá trình xử lý, nhằm tổng hợp các số liệu trên sổ sách thành các chỉ tiêu nên báo cáo thông tin được thể hiện trên BCTC không đơn thuần là sự mang sang từ sổ sách kế toán, mà nó phải phản ánh những thông tin một cách chính xác và trung thực
Các thủ tục kiểm soát
- Thủ tục kiểm soát do nhà quản lý quy định để thực hiện các mục tiêu kiểm soát Thủ tục kiểm soát trong hệ thống KSNB được thiết lập dựa trên 3 nguyên tắc cơ bản, đó là: Nguyên tắc phân công phân nhiệm, nguyên tắc bất kiêm nhiệm, nguyên tắc
ủy quyền và phê chuẩn
- Để cụ thể hóa, ta có thể phân thủ tục kiểm soát thành 5 quy tắc sau:
+ Phân chia trách nhiệm theo nguyên tắc phân công phân nhiệm và nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Trong hoạt động tín dụng, ngân hàng phải phân chia nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận tham gia Mỗi bộ phận có nhiệm vụ riêng nhằm tránh tình trạng một
cá nhân hay bộ phận nào có thể kiểm soát toàn bộ hoạt động Phân chia trách nhiệm sẽ giúp giảm bớt rủi ro xảy ra các sai sót nhầm lẫn cũng như các hành vi gian lận đồng thời tạo cho nhân viên không có cơ hội làm sai quy định trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình Không được bố trí kiêm nhiệm giữa các nhiệm vụ phê chuẩn– thực hiện nghiệp vụ kế toán-bảo quản tài sản (đối với cho vay tín chấp tiêu dùng thì không cần bảo quản tài sản) Vì khi kiêm nhiệm sẽ dẫn đến hành vi lạm dụng quyền hạn Chằng hạn không thể có sự kiêm nhiệm chức năng thực hiện và chức năng kiểm soát bởi vì người thực hiện không thể lại tự kiểm soát những việc mình làm, giữa chức năng thẩm định và chức năng cho vay không được kiêm nhiệm…Ngân hàng thực hiện theo đúng nguyên tắc này thì hệ thống KSNB sẽ chặt chẽ và hiệu quả hơn
+ Phải ủy nhiệm cho người có thẩm quyền phê chuẩn các nghiệp vụ một cách thích hợp: Ngân hàng là một tổ chức tài chính lớn, ban lãnh đạo không thể trực tiếp giải quyết mọi vấn đề Do đó, sự phân quyền cho các cấp và xác định thẩm quyền phê chuẩn
tế Hu
ế
Trang 23của từng người là một điều hoàn toàn cần thiết Nó giúp cho mỗi cá nhân biết tự chịu trách nhiệm với những quyết định trong công việc của mình, giúp cho các mặt hoạt động kinh doanh của ngân hàng tiến triển tốt đẹp mà nhà lãnh đạo vẫn có thể kiểm soát và hạn chế được sự tùy tiện khi giải quyết công việc của nhân viên cấp dưới
+ Chứng từ và sổ sách phải đầy đủ: Chứng từ là một trong những công cụ quan trọng giúp chuyển giao thông tin trong và ngoài ngân hàng Nếu chứng từ được lập nghiêm túc, phản ánh trung thực và đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế thì sẽ giúp hoạt động kiểm soát dễ dàng hơn Đối với hoạt động tín dụng, bên cạnh các chứng từ kế toán yêu cầu, hồ sơ vay vốn của khách hàng phải có đầy đủ thông tin, giấy tờ hợp lệ và chữ ký của các bên liên quan theo quy định của ngân hàng
+ Kiểm soát vật chất đối với tài sản và sổ sách: Biện pháp quan trọng để bảo vệ tài sản, tài liệu kế toán và các thông tin khác là áp dụng những thể thức kiểm soát vật chất Ví dụ: Xây kho lưu trữ, nhà kho, hầm tiền, trang bị két sắt và hệ thống báo động… Cần có sự hạn chế tiếp cận trực tiếp với tài sản, sổ sách của ngân hàng khi không được sự cho phép của cấp có thẩm quyền
+ Kiểm soát độc lập việc thực hiện: Là việc kiểm tra thường xuyên, liên tục của những kiểm soát viên độc lập với đối tượng bị kiểm tra nhằm xem xét về việc thực hiện bốn loại thủ tục kiểm soát nêu trên Sự kiểm soát này xuất phát từ những hạn chế của kiểm soát nội bộ
- Nói tóm lại, kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay tín chấp tiêu dùng phải bảo đảm các yêu cầu sau:
+ Quy trình xét duyệt cho vay được thực hiện đầy đủ các bước, kịp thời và có hiệu quả
+ Rủi ro tín dụng được quản lý chặt chẽ theo các quy định của ngân hàng nhằm ngăn ngừa thất thoát tài sản
+ Hồ sơ vay vốn, các chứng từ liên quan được thu thập, chuyển giao, xử lý một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ giúp cho việc kiểm soát và ra các quyết định
tế Hu
ế
Trang 241.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài nghiên cứu
- Ngày nay các NHTM mặc dù đã mở rộng kinh doanh trên nhiều lĩnh vực khác nhau nhưng hoạt động cho vay vẫn là nguồn cơ bản tạo nên thu nhập cho ngân hàng Đặc biệt là ở những nước đang phát triển như Việt Nam, hoạt động cho vay chiếm tới 60% hoạt động của ngân hàng Rủi ro tín dụng sẽ tác động trực tiếp đến toàn bộ hoạt động kinh doanh của ngân hàng như thiếu tiền chi trả cho khách hàng, tiền cho vay không thu hồi được, tùy theo mức độ rủi ro xảy ra làm thiệt hại đến ngân hàng như mất
uy tín, lợi nhuận ngày càng giảm thấp đi dẫn đến lỗ làm mất khả năng chi trả Vì vậy, rủi ro tín dụng có tác động rất lớn đến toàn bộ hoạt động kinh doanh của ngân hàng
- Chính vì thấy được những ảnh hưởng nghiêm trọng của rủi ro tín dụng nên hiện nay các NHTM không ngừng quan tâm xem xét để tìm ra những giải pháp hữu hiệu nhằm ngăn ngừa rủi ro tín dụng, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tối đa hóa lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh ngân hàng
- Rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng nói chung, rủi ro tín dụng nói riêng là một trong những căn bệnh hiểm nghèo, tiềm ẩn và có thể xảy ra bất cứ lúc nào Xuất phát từ yêu cầu đó, trong thời gian qua nhiều nghiên cứu đã được tiến hành nhằm góp phần nâng cao chất lượng của hoạt động kiểm soát và chất lượng của hoạt động tín dụng tại các ngân hàng Thương mại Có thể tóm tắt một số đề tài nghiên cứu như sau:
+ Đề tài: “Thực trạng và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đối với KHDN tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương-Chi nhánh Thừa Thiên Huế” của tác giả Trần Thị Thanh Phương (Năm 2010): Với số liệu từ năm 2007 đến 2009 được tiến hành nghiên cứu tại Chi nhánh VietinBank-Huế, đề tài đã chỉ ra được nguyên nhân gây
ra rủi ro tín dụng đối với KHDN tại ngân hàng nghiên cứu cũng như đánh giá được các biện pháp mà Chi nhánh đã sử dụng trong công tác quản trị rủi ro cho Ngân hàng mình Tuy nhiên, rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng không chỉ xảy ra với khách hàng
là doanh nghiệp mà đối với bộ phận khách hàng cá nhân và hộ gia đình nguy cơ phát sinh rủi ro tín dụng cũng chiếm tỷ lệ khá cao Do giới hạn phạm vi nghiên cứu nên đề tài chỉ mới phản ánh được một khía cạnh của công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
tế Hu
ế
Trang 25hàng Thương mại mà chưa đi sâu phân tích kỹ càng các nguyên nhân gây ra rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng một cách tổng quát Chính vì vậy, nội dung của đề tài nghiên cứu vẫn chưa mang tính bao quát cao
+ Đề tài “Đánh giá hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam-Chi nhánh Huế” của tác giả Phan Thị Thúy Hằng (Năm 2013), với số liệu từ năm 2010 đến 2012, đề tài đã tìm hiểu, phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại Chi nhánh, tìm hiểu một số nguyên nhân chủ quan, khách quan dẫn đến rủi ro tín dụng và từ đó đưa ra các giải pháp thích hợp Bên cạnh đó, đề tài vẫn còn một số hạn chế nhất định chưa linh hoạt đưa các dữ liệu thực tế vào bài để tạo nên tính thuyết phục
tế Hu
ế
Trang 26CHƯƠNG 2:
RỦI RO TÍN DỤNG VÀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
2.1 Khái quát về Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam-Chi nhánh Thừa Thiên Huế
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế
- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam-Chi nhánh Thừa Thiên Huế (BIDV Huế) được thành lập theo Quyết định số 69/QĐ-NH5 ngày 27/03/1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Công văn số 621CV/UBND ngày 14/07/1993 của
Uỷ ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế Trong nhiều năm qua, Chi nhánh có các tên gọi:
+ Chi nhánh Ngân hàng Kiến thiết Bình Trị Thiên (1976)
+ Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Bình Trị Thiên (1981)
+ Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Thừa Thiên Huế (1989)
+ Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thừa Thiên Huế (5/2012 đến nay)
- Đây là logo của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam:
Là đơn vị thành viên (Chi nhánh cấp 1) của BIDV, được thành lập trong giai đoạn toàn hệ thống chuyển hướng mạnh mẽ sang hoạt động kinh doanh đa năng tổng hợp, BIDV-Chi nhánh Thừa Thiên Huế đã góp phần xây dựng cơ sở, nền móng ban
tế Hu
ế
Trang 27đầu cho sự phát triển kinh tế xã hội sau này của tỉnh nhà Hiện nay, ở tỉnh Thừa Thiên Huế, Ngân hàng BIDV có 1 trụ sở chính tại 41 Hùng Vương, thành phố Huế và 5
phòng Giao dịch (Xem ở sơ đồ Tổ chức bộ máy quản lý)
- Vào ngày 4/5/2013 vừa qua, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) vừa vinh dự được nhận 02 giải thưởng “Ngân hàng có chất lượng thanh toán quốc tế xuất sắc năm 2012” (STP-Straight through Payments-Excellence Award 2012)
do Ngân hàng HSBC (HSBC) và Ngân hàng Standard Chartered (SCB) trao tặng Giải thưởng nhằm tôn vinh và ghi nhận chất lượng vượt trội trong dịch vụ thanh toán quốc
tế dựa trên tỷ lệ điện chuẩn cao (Straight through Processing) của BIDV trong năm 2012
- Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) vừa được bình chọn
là Thương hiệu mạnh Việt Nam 2014 (Top 15 thương hiệu xuất sắc nhất) Đây là lần thứ 9 liên tiếp BIDV được nhận giải thưởng này Chương trình trao Cúp và Bằng chứng nhận Thương hiệu mạnh 2014 đã được tổ chức tại Nhà hát lớn Hà Nội vào ngày 15/3/2014
- Gần đây nhất, vào ngày 6/5/2014 BIDV-Thừa Thiên Huế đã tài trợ chính Hội thảo “Kinh tế hội nhập và kết nối–Cơ hội kinh doanh cho các Doanh nghiệp” do UBND tỉnh Thừa Thiên Huế tổ chức tại TP Huế Với mục đích nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp trên địa bàn, Hội thảo đã cung cấp các thông tin về tình hình kinh tế thế giới và trong nước năm 2014–2015 Phân tích rõ về những vấn đề liên quan đến hội nhập, kết nối, lợi thế khác biệt của tỉnh Thừa Thiên Huế và tiếp thị địa phương Hội thảo cũng dành thời gian trao đổi, thảo luận xoay quanh nội dung về công nghiệp hỗ trợ và phát triển hạ tầng kỹ thuật về phát triển du lịch dịch vụ, các giải pháp để Doanh nghiệp Thừa Thiên Huế hội nhập, kết nối và phát triển Những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của Thừa Thiên Huế trong quá trình hội nhập
- Việc tài trợ chính cho Hội thảo đã đưa thương hiệu của BIDV đến gần hơn với các doanh nghiệp trên địa bàn, tạo cơ hội để các doanh nghiệp sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của BIDV và một lần nữa khẳng định BIDV luôn cam kết đồng hành, hỗ trợ và
tế Hu
ế
Trang 28chia sẻ với tỉnh Thừa Thiên Huế trong việc góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội địa phương
- Dẫn đầu các Ngân hàng trên địa bàn thực hiện chương trình hiện đại hóa Ngân hàng và là Ngân hàng duy nhất áp dụng hệ thống chất lượng ISO 900: 2000, phát triển
có chất lượng, đa dạng các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng như huy động vốn, cho vay, bảo lãnh, thanh toán trong nước, quốc tế, dịch vụ thẻ ATM, VISA… BIDV Thừa Thiên Huế luôn là đơn vị nhiều năm hoạt động có hiệu quả và đạt mức tăng trưởng cao Đó là cả một sự phấn đấu không ngừng của tập thể đội ngũ nhân viên để đổi mới phong cách làm việc, nâng cao nghiệp vụ, cải tiến công nghệ nhằm đưa Chi nhánh càng trở nên lớn mạnh hơn
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế (Sơ đồ 1)
2.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức và quản lý của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam–Chi nhánh Thừa Thiên Huế
Với phương châm hoạt động có hiệu quả, ngân hàng BIDV Thừa Thiên Huế đã
tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng nhằm đảm bảo mọi hoạt động trong Chi nhánh được thực hiện nhanh chóng, kịp thời, với bộ máy linh hoạt, gọn nhẹ và tiết kiệm được chi phí hoạt động để nâng cao hiệu quả kinh doanh
+ Phòng quản lý rủi ro: Quản lý tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng (thẩm định rủi
ro tín dụng, phát hiện các dấu hiệu rủi ro, đánh giá mức độ rủi ro tín dụng và đề xuất các biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng) Kiểm tra nội bộ, quản lý tác nghiệp, thị trường và chống tham nhũng
+ Phòng giao dịch khách hàng: Thực hiện tất cả các giao dịch nhận tiền gửi, rút tiền, các nghiệp vụ liên quan đến quá trình thanh toán thu chi theo yêu cầu của khách hàng, tiến hành mở tài khoản cho khách hàng, hạch toán chuyển khoản giữa NH, khách hàng và các dịch vụ thanh toán khác Ngoài ra còn có nghiệp vụ giải ngân các HĐTD trên cơ sở hồ sơ đã được duyệt
tế Hu
ế
Trang 29Ghi chú: Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng
Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt
Nam – chi nhánh Thừa Thiên Huế
+ Phòng Quản trị tín dụng: Có nhiệm vụ giải ngân đối với các khoản vay và hoạt động cấp bảo lãnh cho khách hàng Theo dõi quản lý và có nghiệp vụ liên quan
Phòng Quan hệ khách hàng doanh nghiệp
Phòng Quản trị Tín dụng
Phòng Giao dịch
An Cựu
Phòng giao dịch Sông Bồ
Điểm giao dịch Thành Nội
Phòng giao dịch Bến Ngự
Phòng Quan hệ khách hàng cá nhân
Trang 30+ Phòng Quan hệ khách hàng: Thực hiện việc thiết lập, duy trì, mở rộng quan
hệ khách hàng, trực tiếp tiếp thị, chăm sóc, duy trì, phát triển quan hệ của ngân hàng với khách hàng gồm có phòng Quan hệ khách hàng cá nhân và phòng Quan hệ khách hàng DN
+ Phòng Tài chính-Kế toán: Tổ chức thực hiện, kiểm tra công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp và lập các báo cáo tài chính thường niên của Chi nhánh
+ Phòng Tổ chức-Hành chính: Quản lý, thực hiện các chế độ và chính sách có liên quan đến người lao động Thực hiện công tác hành chính (quản lý con dấu, văn thư, in ấn, lưu trữ, bảo mật,…) và công tác hậu cần
+ Bộ phận điện toán: Quản lý mạng, hệ thống phân quyền truy cập, kiểm soát tại Chi nhánh, tổ chức vận hành hệ thống thiết bị tin học, chương trình phần mềm, bảo mật thông tin, quản lý an toàn dữ liệu, quản lý, duy trì hệ thống thông tin và bảo trì máy tính đảm bảo thông suốt mọi hoạt động của Ngân hàng
- Các phòng giao dịch:
+ Phòng giao dịch An Cựu, Phú Bài, Bến Ngự: Thực hiện tất cả các giao dịch với khách hàng như: Mở tài khoản tiền gửi, nhận tiền gửi, rút tiền, thanh toán, chuyển tiền cũng như các giao dịch mua bán ngoại tệ của khách hàng Cho vay cầm cố, chiết khấu giấy tờ có giá, cấp tín dụng và bảo lãnh
+ Quỹ tiết kiệm Thành Nội, Nguyễn Trãi: Thực hiện giao dịch với khách hàng như: Mở tài khoản tiền gửi, nhận tiền gửi tiết kiệm các loại, thu đổi ngoại tệ và chi trả kiều hối,…
2.1.3 Tình hình về nguồn lực:
Nhân sự là yếu tố then chốt trong mọi hoạt động, đặc biệt là trong hoạt động kinh doanh, quyết định đến sự thành bại của một tổ chức Trong những năm qua việc đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho các CBNV trong chi nhánh được ban lãnh đạo quan tâm và chú trọng hàng đầu Để thấy được điều đó, chúng ta nghiên cứu tình hình biến động về lao động của chi nhánh qua bảng số liệu dưới đây:
tế Hu
ế
Trang 31- Trong 3 năm từ 2012 – 2014, tổng số lao động của chi nhánh trong hai năm
2012 và 2013 không có gì thay đổi, tuy nhiên năm 2014 so với hai năm trước thì tăng thêm 6 người, tương ứng tăng 5,83% Cụ thể là:
Theo giới tính
- Năm 2012 và 2013, tỷ lệ lao động nữ luôn chiếm ưu thế so với lao động nam
Cơ cấu lao động nam trong tổng số lao động là 44 người (chiếm 42,72%) và lao động
nữ là 59 người (chiếm 57,28%), tạo ra sự chênh lệch giới tính trong tổng số nhân viên của chi nhánh Nguyên nhân là do tính chất đặc thù công việc của ngành kinh doanh dịch vụ khách hàng đòi hỏi sự khéo léo, cẩn thận, nhẹ nhàng và vui vẻ
- Tuy nhiên, trong những năm trở lại đây, sự chênh lệch giữa nam và nữ ngày càng giảm Cụ thể năm 2014, số lao động nam là 49 người (tăng so với năm 2012, 2013 là 11,36%) Trong khi đó số lao động nữ năm 2014 là 60 người, (tăng so với năm 2012,
2013 là 1,69%) hay tốc độ tăng của lao động nam lớn hơn tốc độ tăng của lao động nữ Nguyên nhân, do việc mở rộng các phòng quan hệ khách hàng, quản trị tín dụng, nên chi nhánh tuyển thêm nhiều lao động nam hơn Như vậy tính đến năm 2014, cơ cấu lao động của BIDV-Thừa Thiên Huế có thể coi là hợp lý và đảm bảo cho hoạt động ngân hàng hiệu quả
tế Hu
ế
Trang 32Bảng 2.1 Tình hình lao động của BIDV Thừa Thiên Huế qua 3 năm 2012–2014
( Nguồn: Phòng tổ chức hành chính – BIDV Huế)
tế Hu
ế
Trang 33
- Tóm lại, với số lượng, kết cấu lao động như vậy, thể hiện được chiến lược xây dựng đội ngũ nhân viên năng động, tâm huyết và chuyên môn của BIDV-Thừa Thiên Huế
2.1.4 Tình hình tài sản và nguồn vốn của BIDV Thừa Thiên Huế trong 3 năm 2012-2014
Nguồn vốn được xem là một nhân tố quan trọng đối với mỗi Ngân hàng, biểu hiện quy mô, sức mạnh và năng lực tài chính của mỗi Ngân hàng Nguồn vốn là yếu tố đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng Nguồn vốn Ngân hàng hình thành chủ yếu từ vốn huy động nên việc sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn vốn rất quan
trọng trong việc tìm kiếm lợi nhuận
- Trong giai đoạn 2012-2014, nhìn chung tổng tài sản và nguồn vốn của BIDV- Thừa Thiên Huế có sự tăng trưởng khá ổn định, cụ thể là tổng tài sản của Chi nhánh tăng 67,20% năm 2013 so với năm 2012 và tăng 17,48% năm 2014 so với năm 2013
- Từ số liệu trong 3 năm từ 2012-2014 ở bảng 2.2, khoản mục cho vay TCKT,
CN luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản của Ngân hàng Năm 2012 là 1.305
tỷ đồng (chiếm 95,43%), năm 2013 là 1.527 tỷ đồng (chiếm 66,81%) và đến năm 2014
là 1.868 tỷ đồng (chiếm 69,56%) Khoản mục này có xu hướng tăng dần qua các năm,
cụ thể năm 2013 tăng 17,05% so với năm 2012, năm 2014 tăng 22,33% so với năm
2013, chứng tỏ Chi nhánh đã tạo được niềm tin với khách hàng với nhiều sản phẩm có chất lượng cao đi kèm với công tác tiếp thị tốt, nên ngày càng thu hút được nhiều khách hàng Hiện nay, nhu cầu tín dụng của khách hàng trên địa bàn ngày càng tăng, mạng lưới giao dịch của Ngân hàng đang ngày càng mở rộng nên khoản mục này sẽ còn có xu hướng tiếp tục tăng nhiều trong những năm tới
- Tiền mặt là khoản mục tuy chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản của Ngân hàng nhưng không thể thiếu vì đây là khoản đáp ứng nhu cầu tức thời của khách hàng Năm 2012 đạt 18 tỷ đồng (chiếm 1,34%), năm 2013 đạt 22 tỷ đồng (chiếm 1%), đạt 29
tỷ đồng vào năm 2014 và tương ứng 1,12% trong tổng tài sản
tế Hu
ế
Trang 34 Nguồn vốn
- Tiền gửi khách hàng qua 3 năm có xu hướng tăng dần và luôn là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của Chi nhánh Cụ thể, năm 2013 so với năm 2012 tiền gửi KH tăng 393 tỷ đồng (tương ứng tăng 32,74%) và năm 2014 so với năm 2013 tăng đến 298 tỷ đồng (tương ứng 18,69%) Nguyên nhân là do trong giai đoạn này lạm phát và lãi suất vẫn còn ở mức cao nên lượng tiền gửi của KH vào Ngân hàng nhiều Điều này thể hiện vốn huy động được của Ngân hàng ngày càng nhiều, khả năng cho vay ngày càng cao v từ đó có thể mang lại lợi nhuận lớn cho Ngân hàng Nhận thức rõ điều này, Chi nhánh luôn cố gắng đưa ra mức lãi suất phù hợp đi kèm với các chương trình khuyến mãi để có thể làm tăng quy mô huy động vốn
- Ngoài ra một số khoản mục khác như tiền gửi của TCTD, vốn và các quỹ cũng có sự thay đổi tuy nhiên do chiếm tỷ trọng nhỏ nên không có ảnh hưởng đáng kể
- Như vậy, tổng tài sản và nguồn vốn của Ngân hàng có sự tăng rõ rệt qua 3 năm với những dấu hiệu tích cực Vì vậy, trong tương lai, NH cần đẩy mạnh những ưu điểm và phát huy những thế mạnh đó để giúp BIDV Huế phát triển và đạt chất lượng tốt hơn
2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Thừa Thiên Huế trong 3 năm 2012-2014
- Tổng doanh thu của Chi nhánh năm 2013 giảm so với năm 2012 là 95 tỷ đồng (tương ứng 21,99%) Trong đó, hai khoản mục làm giảm tổng doanh thu là thu nhập từ lãi vay, thu nhập điều chuyển vốn nội bộ trong hệ thống, cụ thể thu nhập điều chuyển vốn nội bộ trong hệ thống năm 2013 giảm so với năm 2012 là 78 tỷ động (tương ứng
là 36,14%) Trong khi đó thì thu nhập từ lãi vay năm 2013 so với năm 2012 giảm 17 tỷ đồng (tương ứng 8,64%)
tế Hu
ế
Trang 35Bảng 2.2 Tình hình tài sản – nguồn vốn của BIDV Thừa Thiên Huế qua 3 năm 2012-2014
Trang 36- Tuy nhiên đến năm 2014, tổng doanh thu của Ngân hàng là 422 tỷ đồng, tăng
84 tỷ đồng (tương ứng 24,89%) so với năm 2013.Trong đó 2 mục chiếm tỷ trọng lớn là thu nhập điều chuyển vốn nội bộ trong hệ thống, thu nhập từ lãi vay tăng lần lượt là 64
tỷ đồng (tương ứng 46,32%) và 12 tỷ đồng (tương ứng 6,71%) Nguyên nhân tăng của khoản thu lãi từ cho vay, thu lãi điều chuyển vốn là do sự tăng lên của dư nợ bình quân trong 3 năm hay sự tăng lên của chênh lệch mua bán vốn Ngoài ra, khoản thu khác, khoản thu dịch vụ ngân hàng như bảo lãnh, mua bán ngoại tệ, tuy chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng cũng góp phần giúp tổng doanh thu tăng Tổng thu nhập của Ngân hàng tăng qua các năm thể hiện sự phát triển của Ngân hàng trong việc đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ và nâng cao hoạt động tín dụng của Ngân hàng
Qua bảng 2.3, ta thấy đi đôi với thu nhập giảm thì chi phí cũng giảm Năm 2013
so với năm 2012, tổng chi phí giảm 122 tỷ đồng (tương ứng giảm 28,87%) Trong đó, chi phí điều chuyển vốn giảm 38 tỷ đồng (tương ứng 21,07%) và chi phí trả lãi huy
Lợi nhuận trước thuế
- Lợi nhuận của Ngân hàng trong 3 năm đều có xu hướng tăng, năm 2013 so với năm 2012 lợi nhuận trước thuế tăng 26 tỷ đồng (tương ứng tăng 248,97%) Năm 2014
so với năm 2013 tăng 22 tỷ đồng (tương ứng tăng 60,59%)
tế Hu
ế
Trang 37Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Huế qua 3 năm 2012-2014
1 Thu từ lãi vay 204.964 47.29 187.254 55.39 199.812 47.31977 (17.710) (8.64) 12.558 6.71
2 Thu nhập điều chuyển vốn nội bộ trong hệ thống 217.073 50.09 138.613 41.00 202.815 48.03095 (78.460) (36.14) 64.202 46.32
3 Thu dịch vụ và KDNT&PS 11.327 2.61 11.848 3.50 19.294 4.569234 0.521 4.60 7.446 62.85
4 Thu khác 0.015 0.00 0.38 0.11 0.338 0.080046 0.365 2433.33 (0.042) (11.05)
1 Chi điều chuyển vốn nội bộ trong hệ thống 181.02 42.83 142.871 47.53 175.678 48.51965 (38.149) (21.07) 32.807 22.96
2 Chi phí trả lãi huy động vốn 209.072 49.47 123.215 40.99 148.73 41.07701 (85.857) (41.07) 25.515 20.71
Trang 38- Năm 2013 tuy doanh thu giảm nhưng do tốc độ giảm của chi phí nhiều hơn so với tốc độ giảm của doanh thu nên lợi nhuận tăng Năm 2014 so với năm 2013 lợi nhuận trước thuế cũng tăng do tốc độ tăng của doanh thu cao hơn tốc độ tăng chi phí Đây là dấu hiệu tốt cho thấy Ngân hàng hoạt động có hiệu quả
- Nhìn chung tình hình kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm 2012-2014 luôn
có lãi và có xu hướng sẽ tiếp tục tăng trưởng lợi nhuận trong những năm sắp tới với sự quyết tâm lớn của toàn thể cán bộ nhân viên trong Ngân hàng với những chính sách phù hợp
2.2 Thực trạng hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam-Chi nhánh Huế
2.2.1 Thực trạng hoạt động tín dụng tại BIDV Huế
- Qua phân tích số liệu 3 năm (Bảng 2.4) tình hình dư nợ của Chi nhánh trong thời gian từ 2012-2014 khá ổn định Năm 2013, giá trị tổng dư nợ tăng 222 tỷ đồng (tương ứng 17,05%) đạt giá trị 1.527 tỷ đồng Đến năm 2014, tổng dư nợ tăng 1.250 tỷ đồng (tương ứng 81,85%) đạt giá trị 2.778 tỷ đồng Như vậy thấy rằng, hoạt động tín dụng tại BIDV-Thừa Thiên Huế đang dần được mở rộng về quy mô, đối tượng khách hàng, đa dạng hóa các sản phẩm và chú trọng vào những ngành nghề có khả năng thu hồi vốn nhanh
tế Hu
ế
Trang 39Bảng 2.4 Thực trạng hoạt động tín dụng tại BIDV-Thừa Thiên Huế qua 3 năm 2012–2014
Ngắn hạn 638.922 48.95 853.288 55.85 1.463.634 52.68 214.366 33.55 610.346 71.53 Trung hạn 240.975 18.46 230.768 15.10 465.920 16.77 (10.207) (4.24) 235.152 101.90 Dài hạn 425.320 32.59 443.724 29.04 848.720 30.55 18.404 4.33 404.996 91.27
Trang 402.2.1.1 Tình hình dư nợ theo loại tiền
- Xét dư nợ theo loại tiền, thấy dư nợ theo VNĐ luôn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng dư nợ (>85%) và có xu hướng tăng dần Năm 2013 dư nợ theo VNĐ tăng
218 tỷ đồng (tương ứng 18,55%) so với năm 2012
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu dư nợ theo loại tiền
- Đến năm 2014, dư nợ VNĐ tăng mạnh so với năm 2013 và tăng 1.187 tỷ đồng (tương ứng 84,95%)
- Bên cạnh đó, dư nợ theo ngoại tệ mặc dù chiếm tỷ trọng nhỏ hơn nhưng vẫn
có sự tăng dần trong giai đoạn 2012-2014 do lãi suất vay ngoại tệ giảm hơn nữa các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn có sự gia tăng và nhu cầu vay vốn nhiều Như vậy, Ngân hàng tuy đang cố gắng tăng trưởng dư nợ ngoại tệ nhưng vẫn xem dư
nợ theo VNĐ là dư nợ chính của Ngân hàng
2.2.1.2 Tình hình dư nợ theo thời hạn
- Từ Bảng số liệu về tình hình dư nợ (Phụ lục 1), ta có thể dễ dàng nhận thấy dư
nợ ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng dư nợ và xu hướng tăng đều qua 3 năm 2012-2014 Cụ thể năm 2013 so với năm 2012, dư nợ ngắn hạn tăng 214 tỷ đồng (tương ứng 33,55%), đến năm 2014 dư nợ ngắn hạn tăng mạnh là 610 tỷ đồng (tương ứng 71,53%) so với năm 2013 -
tế Hu
ế