ngành đang đạt tốc độ phát triển nhanh và mạnh với lượng tiêu thụ luôn chiếm 15% GDP hằng năm, không nằm ngoài xu thế đó, với mục tiêu đẩy mạnh hơn nữa hoạt động sản xuất kinh doanh, mở
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÂN - KIỂM TOÂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG KẾ TOÂN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VĂ TÍNH GIÂ THĂNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ NGHỆ THỰC PHẨM Â CHĐU
SINH VIÊN THỰC HIỆN
Nguyễn Anh Khải Ca
Trang 2Lời Cảm Ơn
Khóa luận tốt nghiệp là thành quả cuối cùng của quá trình thực tập, tiếp cận thực tế, vận dụng những kiến thức được học vào đối tượng nghiên cứu Chính vì vậy, để có một báo cáo khóa luận tốt nghiệp hoàn chỉnh đòi hỏi phải dành nhiều tâm huyết và tìm tòi một cách kỹ lưỡng Bên cạnh sự nỗ lực từ bản thân để hoàn thành khóa luận này, tôi còn nhận đươc sự hỗ trợ, động viên rất lớn từ phía Thầy Cô giáo, đơn vị thực tập, gia đình và bạn bè
Lời đầu tiên cho phép tôi gửi lời biết ơn sâu sắc đến Quý thầy cô giáo khoa Kế Toán – Kiểm toán trường Đại học Kinh tế Huế đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt thời gian ngồi trên ghế nhà trường Đặc biệt là Thầy giáo Tiến sĩ Nguyễn Đình Chiến, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình giúp tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Tiếp đến tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Á Châu, cùng các anh chị trong đơn vị, đặc biệt chị Lê Thị Thủy Ngân – kế toán trưởng đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi có cơ hội tiếp cận với thực tế công việc kế toán và nhiệt tình giúp đỡ chỉ bảo tôi trong thời gian thực tập tại công ty
Cuối cùng, lời cảm ơn tôi xin được gửi đến gia đình, bạn bè, những người luôn bên cạnh động viên chia sẻ về tinh thần cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này
Trong gian thực tập dù bản thân đã có nhiều cố gắng song do kinh nghiệm, thời gian nghiên cứu, khảo sát thực tế còn hạn chế nên khóa luận tốt nghiệp này không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong sự đóng góp ý kiến từ Quý Thầy Cô giáo để khóa luận được hoàn thiện, phong phú và có giá trị hơn trong thực tiễn
Một lần nữa, tôi xin gửi đến lời cảm ơn chân thành cùng những lời chúc tốt đẹp nhất!
Sinh viên Nguyễn Anh Khải Ca
tế Hu
ế
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC SƠ ĐỒ ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU iii
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4 Phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu 3
1.6 Bố cục đề tài 4
1.7 Tình hình nghiên cứu 4
PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 Tổng quan về chi phí sản xuất 6
1.1.1 Khái niệm chi phí và chi phí sản xuất 6
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 6
1.1.2.1 Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế 6
1.1.2.2 Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế 7
1.1.2.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với kỳ tính kết quả 8
1.1.2.4 Phân loại chi phí theo phương thức quy nạp 8
1.1.2.5 Phân loại chi phí theo mô hình ứng xử chi phí 8
1.1.2.5 Phân loại chi phí theo các yếu tố khác 9
1.2 Tổng quan về giá thành sản phẩm 10
1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm 10
1.2.2 Chức năng của giá thành 10
1.2.3 Phân loại giá thành sản phẩm 10
1.2.3.1 Phân loại theo chi phí phát sinh 10
1.2.3.2 Phân loại theo thời điểm 10
tế Hu
ế
Trang 41.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 11
1.4 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 11
1.4.1 Vai trò của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 11
1.4.2 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 12
1.5 Nội dung công tác kế toán chi phí sản xuất 12
1.5.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 12
1.5.2 Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất 13
1.5.3 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 13
1.5.3.1 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp chi phí nguyên vật liệu chính 13
1.5.3.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 14
1.5.3.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lượng hoàn thành tương đương 14 1.5.3.4 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí định mức 15
1.6 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 15
1.6.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 15
1.6.1.1 Khái niệm 15
1.6.1.2 Chứng từ sử dụng 16
1.6.1.3 Tài khoản sử dụng 16
1.6.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 17
1.6.2.1 Khái niệm 17
1.6.2.2 Chứng từ sử dụng 17
1.6.2.3 Tài khoản sử dụng 17
1.6.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 18
1.6.3.1 Khái niệm 18
1.6.3.2 Chứng từ sử dụng 18
1.6.3.3 Tài khoản sử dụng 18
1.6.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 19
1.6.4.1 Khái niệm 19
1.6.4.2 Tài khoản sử dụng 19
1.7 Nội dung công tác kế toán tính giá thành sản phẩm 21
tế Hu
ế
Trang 51.7.1 Đối tượng tính giá thành 21
1.7.2 Kỳ tính giá thành 21
1.7.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 21
1.7.3.1 Phương pháp giản đơn 21
1.7.3.2 Phương pháp hệ số 22
1.7.3.3 Phương pháp tỷ lệ 23
1.7.3.4 Phương pháp phân bước có tính giá thành bán thành phẩm 23
1.7.3.5 Phương pháp phân bước không tính giá thành bán thành phẩm 24
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ NGHỆ THỰC PHẨM Á CHÂU 2.1.Tổng quan về công ty cổ phần kỹ nghệ Á Châu 25
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty 25
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 25
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 26
2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý công ty 27
2.1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 27
2.1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 27
2.1.5 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 29
2.1.5.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 29
2.1.5.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận 29
2.1.6 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán 30
2.1.6.1 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 30
2.1.6.2 Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty 32
2.2 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh qua ba năm 2012-2014 32
2.2.1 Tình hình lao động 32
2.2.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn 34
2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2012 – 2014 36
2.3 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu 38
2.3.1 Đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm sữa chua tại công ty 38
tế Hu
ế
Trang 62.3.2 Đặc điểm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tai công ty cổ phần kỹ
nghệ thực phẩm Á Châu 39
2.3.2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất 39
2.3.2.2 Đặc điểm của giá thành sản phẩm 39
2.3.3 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại công ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Á Châu 40
2.3.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 40
2.3.3.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 40
2.3.4 Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại công ty 40
2.3.4.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm 40
2.3.4.2 Kỳ tính giá thành 40
2.3.4.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 41
2.4 Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Á Châu 41
2.4.1 Kế toán tập hợp chi phí phí nguyên vật liệu trực tiếp 41
2.4.1.1 Đặc điểm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 41
2.4.1.2 Tài khoản kế toán sử dụng 41
2.4.1.3 Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng 41
2.4.1.4 Phương pháp hạch toán 42
2.4.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 46
2.4.2.1 Đặc điểm chi phí nhân công trực tiếp 46
2.4.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng 48
2.4.2.3 Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng 48
2.4.2.4 Phương pháp hạch toán 48
2.4.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 51
2.4.3.1 Đặc điểm chi phí sản xuất chung 51
2.4.3.2 Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng 51
2.4.3.3 Tài khoản kế toán sử dụng 51
2.4.3.4 Phương pháp hạch toán 52
2.4.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 56
2.4.5 Đánh giá sản phẩm dở dang 58
2.4.6 Tính giá thành sản phẩm 58
tế Hu
ế
Trang 7CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ NGHỆ THỰC PHẨM Á CHÂU
3.1 Đánh giá về công tác kế toán tại doanh nghiệp 60
3.1.1 Tổ chức bộ máy quản lý 60
3.1.2 Bộ máy kế toán 60
3.1.3 Hình thức kế toán 61
3.1.4 Đánh giá về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 61
3.1.4.1 Hệ thống chứng từ kế toán 61
3.1.4.2 Tài khoản sử dụng 61
3.1.4.3 Hệ thống sổ sách kế toán 62
3.1.4.4 Kế toán tập hợp các khoản mục chi phí sản xuất 62
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại công ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Á Châu 64
3.2.1 Chứng từ kế toán 64
3.2.2 Tài khoản sử dụng 64
3.2.3 Hệ thống sổ sách kế toán 64
3.2.4 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 65
3.2.5 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 65
3.2.6 Kế toán chi phí sản xuất chung 65
3.2.7 Đánh giá sản phẩm dở dang 66
3.2.8 Tính giá thành sản phẩm 66
PHẦN III KẾT LUẬN 67 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
tế Hu
ế
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
GTGT Giá trị gia tăng
NCTT Nhân công trực tiếp
Trang 9DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 11
Sơ đồ 1.2: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 16
Sơ đồ 1.3: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 18
Sơ đồ 1.4: Kế toán chi phí sản xuất chung 19
Sơ đồ 1.5: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 20
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 27
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 29
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán 30
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ ghi sổ kế toán quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành 31
Sơ đồ 2.5: Quy trình sản xuất Sữa chua 38
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ tập hợp chi phí NVLTT sản phẩm Sữa chua tháng 12/2014 45
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ tập hợp chi phí SXC sản phẩm Sữa chua tháng 12/2014 56
Sơ đồ 2.8: Kế toán tập hợp CPSX sản phẩm Sữa chua T12/2014 59
tế Hu
ế
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2012-2014 32
Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2012-2014 34
Bảng 2.3: Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2012-2014 36
Biểu 2.4: Phiếu nhập kho 43
Biểu 2.5: Phiếu xuất kho 44
Biểu 2.6: Sổ chi tiết tài khoản 621 tháng 12/2014 45
Bảng 2.7: Quy định về tỷ lệ các khoản trích theo lương năm 2014 47
Bảng 2.8: Bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương tháng 12/2014 49
Biểu 2.9: Sổ chi tiết tài khoản 622 tháng 12/ 2014 50
Biểu 2.10: Sổ chi tiết vụ việc sản phẩm sữa chua tháng 12/2014 57
Bảng 2.11: Thẻ tính giá thành sản phẩm sữa chua tháng 12/2014 59
tế Hu
ế
Trang 11PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Lý do chọn đề tài
Sản xuất kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế,
là nguồn cung cấp chính yếu đồng thời là tiền đề cho các hoạt động giao thương và tiêu thụ sản phẩm Trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay, hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra vô cùng mạnh mẽ và mang tính cạnh tranh cao cả về giá và chất lượng sản phẩm Có thể thấy tính độc quyền trong sản xuất dần được thu hẹp trong khi các sản phẩm tương đương về mẫu mã, chủng loại với giá thành thấp ngày càng được du nhập nhiều hơn vào thị trường tiêu thụ Một vấn đề được đặt ra lúc này đó là các nhà quản
lý doanh nghiệp phải làm thế nào để tối thiểu hóa chi phí kết hợp tối đa hóa lợi nhuận với chất lượng đầu ra không đổi
Hiện nay việc theo dõi các yếu tố đầu vào cũng như tính toán chi phí sản xuất sao cho đạt được một mức giá thành hợp lý, chính xác giúp phản ánh đúng chi phí của doanh nghiệp, tạo tính cân bằng so với các doanh nghiệp cùng ngành chiếm một phần lớn trong công tác kế toán tại các doanh nghiệp Đặc thù đối với mỗi doanh nghiệp khi
tự chủ trong sản xuất và kinh doanh thì đây là một phần hành cơ bản tất yếu phải có và khó nhất Làm thế nào để tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm? Đây thật sự là vấn đề có ý nghĩa vô cùng to lớn đòi hỏi kế toán phải có trình độ, tính toán một cách tỉ mỉ, thận trọng, kịp thời và không bỏ sót bất kì một khoản mục chi phí nào Từ những thông tin về chi phí và giá thành sẽ giúp nhà quản lý đưa ra một mức giá bán thỏa mãn được lợi nhuận mà doanh nghiệp kỳ vọng, tạo được lợi thế về giá trên thương trường, xác định hiệu quả của việc sản xuất và cao hơn là công tác kế toán quản trị, kiểm soát chi phí sản xuất sau này
Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu chuyên sản xuất kinh doanh các loại thực phẩm, nước giải khát, là một trong những doanh nghiệp có tầm quan trọng trong lĩnh vực công nghiệp thực phẩm trên địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế Ngoài ra còn đóng góp đáng kể vào ngân sách nhà nước, giải quyết vấn đề việc làm và thúc đẩy tốc độ tăng trưởng cho tỉnh nhà Ngành công nghiệp thực phẩm là một trong những
tế Hu
ế
Trang 12ngành đang đạt tốc độ phát triển nhanh và mạnh với lượng tiêu thụ luôn chiếm 15% GDP hằng năm, không nằm ngoài xu thế đó, với mục tiêu đẩy mạnh hơn nữa hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường tiêu thụ trong và ngoài Tỉnh, Công ty
Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu đang tập trung xây dựng hệ thống chi phí chuẩn
và tính giá thành sản phẩm qua từng kỳ kế toán một cách đầy đủ và chính xác Xuất phát từ vấn đề trên và nhận thức của bản thân về tầm quan trọng của công tác kế toán
chi phí, tính giá thành sản phẩm tôi đã chọn đề tài “Thực trạng công tác kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Tiếp cận hướng đề tài này tôi kỳ vọng có thể tích lũy, củng cố những lý luận cơ bản về kế toán chi phí đã được học từ đó nắm bắt rõ hơn trên thực tế kế toán chi phí và tính giá thành tại các doanh nghiệp sản xuất nói chung và công ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Á Châu nói riêng Hiểu được tầm quan trọng của việc hạch toán và kiểm soát chi phí đầu vào đối với các doanh nghiệp hiện nay
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Qua đề tài này tôi mong muốn đạt được ba mục tiêu cụ thể sau:
Thứ nhất: Nghiên cứu, tổng hợp và hệ thống một cách chi tiết nội dung lý luận của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất
Thứ hai: Tìm hiểu thực trạng phương pháp, kỹ thuật tập hợp chi phí sản xuất của
ba khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung từ đó tính giá thành sản phẩm Sữa chua tại công ty Cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Á Châu
Thứ ba: So sánh, đối chiếu giữa cơ sở lý luận và nghiệp vụ thực tế để thấy được
ưu nhược điểm của công tác kế toán chi phí Trên cơ sở đó nhận xét, đánh giá, đề xuất những biện pháp nhằm nâng cao và hoàn thiện việc tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu
tế Hu
ế
Trang 131.3 Đối tượng nghiên cứu
Với đề tài này tôi nghiên cứu các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Sữa chua, thuộc nhóm hàng thực phẩm đông lạnh (bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Để có thể hoàn thành được đề tài, tôi sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu giáo trình kế toán chi phí, các tài liệu về phương pháp tính giá thành, các phương pháp tập hợp chi phí Nghiên cứu các bài báo cáo, chuyên đề liên quan nhằm tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận thông qua đó có cơ sở để thu thập các tài liệu cần thiết theo hướng đi của đề tài, làm cơ sở để làm rõ nội dung trong chương 2
- Phương pháp quan sát: quan sát trực tiếp kế toán viên hạch toán, phân bổ, kết chuyển chi phí định kỳ Ngoài ra còn quan sát cách thức tổ chức bộ máy kế toán và xử
lý các phần hành liên quan nhằm minh họa cho phần thực trạng tại doanh nghiệp
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn nhân viên kế toán về công tác quản lý kế toán, các phương pháp, chế độ kế toán áp dụng, phương pháp tính giá thành sản phẩm… từ đó chọn lọc, xử lý số liệu phù hợp với mục đích nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập các văn bản, báo cáo tài chính, chứng
từ, sổ thẻ kế toán để có con số thực tế cụ thể trực tiếp minh họa và phản ánh nội dung
tế Hu
ế
Trang 14liên quan, ngoài ra còn tăng tính tin cậy và thuyết phục cho đề tài
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh: xử lý phân tích số liệu về
cơ cấu, nguồn vốn, tình hình lao động giai đoạn 2012 - 2014 Tính toán chi phí sản xuất, đối chiếu so sánh thực tế với kế hoạch đề ra, phân tích các biến động tăng giảm làm cơ sở đưa ra các nhận xét sát với tình hình thực tế trong chương 2 cũng như các biện pháp, kiến nghị phù hợp ở chương 3
- Phương pháp kế toán: Thu thập các chứng từ kế toán để chứng minh cho các nghiệp vụ kinh tế xảy ra tại doanh nghiệp; ghi nhận, hạch toán theo các tài khoản đối ứng vào sổ sách kế toán liên quan từ đó đối chiếu sự khớp đúng giữa sổ sách và chứng
từ cũng như phân tích, xử lý số liệu sử dụng trong phần thực trạng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
1.6 Bố cục đề tài
Để hoàn thiện đề tài nghiên cứu này tôi xây dựng bố cục theo trình tự gồm ba phần:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu, trong đó gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu
Chương 3: Đánh giá và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu
Phần III: Kết luận
1.7 Tình hình nghiên cứu
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là phần hành kế toán trọng tâm của hầu hết các doanh nghiệp sản xuất Đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu vấn đề này nhưng đề tài vẫn thu hút sự quan tâm của nhiều người bởi nó bao hàm nhiều khoản mục chi phí, liên quan đến nhiều đối tượng trong kỳ kế toán, tương đối phức tạp và mỗi doanh nghiệp tùy theo đặc thù hoạt động của mình lại có cách thức phân loại, tập hợp, tính toán chi phí khác nhau
tế Hu
ế
Trang 15Tại trường Đại học Kinh tế Huế đã có nhiều tác giả nghiên cứu về vấn đề này Một số tác giả mà tôi đã tìm hiểu và tham khảo như:
Tác giả Võ Đức Quốc nghiên cứu về “
đã tập trung trình bày phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vải sợi, đồng thời nêu lên một số hạn chế tồn tại và giải pháp cho doanh nghiệp Một hạn chế của luận văn đó là các minh họa như sổ sách, chứng từ còn chưa thật sự chi tiết, cụ thể
Tác giả Hồ Thị Thủy trình bày về nội dung “
-” đã làm sáng tỏ thực trạng phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại đơn vị nhưng phương pháp tính giá thành lại đề cập tương đối giản đơn, chưa xoáy sâu vào công thức cũng như hạch toán
Tác giả Lê Xuân Hà thảo luận vấn đề “
” lại tập trung xoáy sâu đến nghiệp vụ tính giá thành sản phẩm dầu gấc của công ty sau khi tập hợp tất cả các khoản mục chi phí sản xuất Người viết đã chú trọng đến mô tả phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung nhưng lại chưa nói lên những hạn chế của các phương pháp đó
Tác giả Phan Thị Thúy An tìm hiểu công tác “
19 – 5” đã hệ thống hóa một cách cụ thể cơ sở lý luận và trình bày thực trạng tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành một hạng mục công trình tại doanh nghiệp xây dựng
Nhìn chung các nghiên cứu trước đã thực hiện được những nội dung trọng tâm và
cơ bản mà tác giả nêu ra Trong khóa luận của mình tôi đã thừa kế những ưu điểm từ các đề tài đi trước, thông tin được sử dụng trong khóa luận tại tháng 12/2014 nên có phần cập nhật hơn Đồng thời một điểm mới, theo tôi luận văn đã nêu bật những nội dung trong hoạt động kế toán tại một công ty sản xuất thực phẩm tiêu dùng – một loại hình doanh nghiệp chưa được tìm hiểu nhiều trong đa số các đề tài Đi sâu vào nghiên cứu sổ sách, quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán của một sản phẩm cụ thể Qua đó đánh giá và đề xuất những biện pháp nhằm hoàn thiện hơn phần hành kế toán này
tế Hu
ế
Trang 16PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 Tổng quan về chi phí sản xuất
1.1.1 Khái niệm chi phí và chi phí sản xuất
Theo TS Huỳnh Lợi: “Chi phí là những phí tổn nguồn lực kinh tế gắn liền với mục đích sản xuất kinh doanh.”
Chi phí sản xuất (CPSX) là biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao động sống và lao động vật hóa trong quá trình sản xuất kinh doanh (PGS.TS Bùi Văn Dương, 2011, Giáo trình Kế toán tài chính, NXB Lao động)
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp gồm rất nhiều loại, nhiều khoản khác nhau cả
về nội dung, tính chất, công dụng, vai trò, vị trí trong quá trình sản xuất kinh doanh
Để thuận lợi cho công tác quản lý nói chung và kế toán nói riêng thì cần thiết phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo những tiêu thức thích hợp Chi phí sản xuất thường được phân loại theo những tiêu thức sau:
1.1.2.1 Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế
Theo tiêu thức này, các khoản chi phí có chung tính chất, nội dung kinh tế được xếp chung vào một yếu tố, không kể chi phí phát sinh ở địa điểm nào hay được dùng vào mục đích gì trong quá trình sản xuất kinh doanh Theo cách phân loại này, chi phí trong kỳ kế toán của doanh nghiệp gồm các khoản mục sau:
Chi phí nguyên vật liệu (NVL) bao gồm giá mua, chi phí mua nguyên vật liệu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh
Chi phí nhân công bao gồm các khoản tiền lương chính, phụ, phụ cấp theo lương phải trả cho người lao động và các khoản trích theo lương
Chi phí công cụ dụng cụ bao gồm giá mua và chi phí mua các công cụ dụng cụ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh
tế Hu
ế
Trang 17Chi phí khấu hao tài sản cố định bao gồm khấu hao của tất cả tài sản cố định, tài sản dài hạn dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh
Chi phí dịch vụ mua ngoài bao gồm giá dịch vụ mua từ bên ngoài cung cấp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như giá dịch vụ điện nước, phí bảo hiểm tài sản, giá thuê nhà cửa phương tiện…
Chi phí khác bằng tiền bao gồm tất cả các chi phí sản xuất kinh doanh bằng tiền tại doanh nghiệp
Cách phân loại này cho biết được cơ cấu, tỷ trọng của từng yếu tố chi phí của doanh nghiệp, là cơ sở của việc tập hợp, xây dựng kế hoạch và lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí
1.1.2.2 Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế
Theo phương thức phân loại này, chi phí đươc chia thành các khoản mục:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp trong từng hoạt động sản xuất sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ…
Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT) bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương tính vào chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất chung (SXC) dùng cho hoạt động sản xuất chung tại các bộ phận sản xuất gồm chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền
Chi phí bán hàng đảm bảo cho việc thực hiện chính sách, chiến lược bán hàng của doanh nghiệp bao gồm các khoản mục chi phí lương và các khoản trích theo lương, chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao, chi phí dịch vụ mua ngoài dùng trong hoạt động bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các chi phí liên quan đến công việc hành chính, quản trị ở phạm vi toàn doanh nghiệp
Chi phí khác thường bao gồm chi phí hoạt động tài chính, chi phí hoạt động bất thường và thường chiểm tỷ lệ nhỏ trong doanh nghiệp
tế Hu
ế
Trang 18Cách phân loại này giúp nhà quản lý đánh giá được kết cấu chi phí trong sản xuất kinh doanh, có tác dụng phục vụ cho việc quản lý chi phí theo định mức, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch và dự toán chi phí sản xuất cho kỳ sau
1.1.2.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với kỳ tính kết quả
Để mô tả thời điểm ghi nhận các loại chi phí khác nhau, chi phí trong kỳ kế toán chia thành chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ
Chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm hay hàng hóa được mua vào Chi phí sản phẩm được ghi nhận là chi phí tại thời điểm sản phẩm hoặc dịch vụ được tiêu thụ Khi sản phẩm, hàng hóa chưa tiêu thụ được thù những chi phí này nằm trong sản phẩm, hàng hóa tồn kho
Chi phí thời kỳ là những chi phí phát sinh và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong một kỳ kế toán Nói một cách khác, những chi phí thời kỳ được xem là phí tổn
và được khấu trừ ra khỏi lợi tức của thời kỳ mà chúng phát sinh (Th.S Hồ Phan Minh Đức, 2013, Bài giảng kế toán quản trị)
Nhận biết về chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ giúp nhà quản lý nhận thức được toàn diện chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1.2.4 Phân loại chi phí theo phương thức quy nạp
Dựa vào tiêu thức này, chi phí trong kỳ kế toán gồm chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
Theo Horngren et al, 1999, chi phí trực tiếp là loại chi phí liên quan trực tiếp đến đối tượng chịu chi phí Loại chi phí này thường chiếm một tỷ lệ rất lớn trong tổng chi phí, dễ nhận dạng và hạch toán chính xác
Chi phí gián tiếp là loại chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chi phí nhưng không thể tính trực tiếp cho đối tượng chịu chi phí đó một cách hiệu quả Chi phí gián tiếp thường tập hợp sau đó phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí Do đó chúng khó nhận dạng và dễ tính toán, phân bổ sai lệch
Phân loại chi phí theo phương thức quy nạp tác động tích cực đến nhận thức, lựa chon phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí thích hợp giúp nhà quản lý có được sự chính xác hơn trong các quyết định chi phí
tế Hu
ế
Trang 191.1.2.5 Phân loại chi phí theo mô hình ứng xử chi phí
Dựa vào cách ứng xử của chi phí theo sự biến đổi của mức độ hoạt động, chi phí của tổ chức được phân loại thành chi phí biến đổi và chi phí cố định
Theo TS Huỳnh Lợi cho rằng: Chi phí biến đổi (hay còn gọi là biến phí) là chi phí thay đổi tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động Ngược lại nếu xét trên một đơn vị mức
độ hoạt động, biến phí là một hằng số Trong doanh nghiệp sản xuất, biến phí tồn tại khá phổ biến như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp…
Chi phí cố định (hay còn gọi là định phí) là chi phí xét về tổng số ít thay đổi hoặc không thay đổi theo mức độ hoạt động nhưng nếu xét trên một đơn vị mức độ hoạt động thì tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động Trong doanh nghiệp sản xuất, định phí có thể là chi phí khấu hao, chi phí thuê nhà xưởng, chi phí quảng cáo…
Cách phân loại này có ý nghĩa lớn đối với việc cung cấp thông tin quản trị chi phí
1.1.2.6 Phân loại chi phí theo các yếu tố khác
Ngoài các phương thức phân loại trên, chi phí còn được xem xét trên các góc độ khác nhau như:
Dựa trên khả năng kiểm soát chi phí đối với các nhà quản lý, chi phí được chia thành chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được Chi phí kiểm soát được
là những chi phí mà nhà quản lý xác định được chính xác mức phát sinh của nó trong
kỳ đồng thời cũng có quyền quyết định về sự phát sinh của nó Ngược lại, chi phí không kiểm soát được là những chi phí mà nhà quản lý không thể dự đoán chính xác mức phát sinh của nó trong kỳ và sự phát sinh của nó vượt quá tầm kiểm soát, quyết định của nhà quản trị (TS Huỳnh Lợi, 2010, Kế toán chi phí, NXB Giao thông vận tải) Chi phí chênh lệch hiện diện trong phương án này nhưng lại không hiện diện hoặc chỉ hiện diện một phần trông phương án khác
Chi phí chìm là những chi phí luôn xuất hiện trong tất cả các quyết định của nhà quản lý hoặc trong các phương án sản xuất kinh doanh khác nhau
Chi phí cơ hội là lợi ích (lợi nhuận) tiềm tàng bị mất đi khi chọn phương án này thay vì chọn phương án khác
tế Hu
ế
Trang 201.2 Tổng quan về giá thành sản phẩm
1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm, dịch
vụ hoàn thành nhất định
1.2.2 Chức năng của giá thành
Giá thành sản phẩm là một thước đo giá trị và cũng là một đòn bẩy kinh tế Giá thành sản phẩm thường mang tính khách quan và chủ quan, đồng thời nó là một đại lượng cá biệt, mang tính giới hạn và là một chỉ tiêu, biện pháp quản lý chi phí (TS Huỳnh Lợi, 2010, Kế toán chi phí, NXB Giao thông vận tải)
1.2.3 Phân loại giá thành sản phẩm
1.2.3.1 Phân loại theo chi phí phát sinh
Giá thành sản xuất là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) Giá thành sản xuất được sử dụng để ghi sổ kế toán thành phẩm nhập kho hoặc giao cho khách hàng
là căn cứ để tính giá vốn hàng bán, lãi gộp trong kỳ
Giá thành toàn bộ là bao gồm giá thành sản phẩm và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó Giá thành toàn bộ của sản phẩm là căn cứ
để tính toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.3.2 Phân loại theo thời điểm
Giá thành sản phẩm phân loại theo phương pháp này bao gồm giá thành định mức, giá thành kế hoạch và giá thành thực tế
Giá thành định mức là giá thành sản phẩm được xây dựng trên tiêu chuẩn của chi phí định mức Giá thành định mức thường được lập cho từng loại sản phẩm trước khi sản xuất Nó là cơ sở để xây dựng giá thành kế hoạch, giá thành dự toán, xác định chi phí tiêu chuẩn
Giá thành kế hoạch là giá thành được xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩn chi phí định
Giá thành toàn
bộ của sản phẩm
Giá thành sản xuất của sản phẩm
Chi phí bán hàng Chi phí quản lý
Trang 21mức nhưng có điều chỉnh theo năng lực hoạt động trong kế hoạch hoặc kỳ dự toán Giá thành thực tế là giá thành sản phẩm được tính toán dựa trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh và thường chỉ có được sau quá trình sản xuất
1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thường có cùng bản chất kinh tế là hao phí lao động sống và lao động vật hóa hay phí tổn nguồn lực kinh tế khai thác trong hoạt động sản xuất nhưng khác nhau về thời kỳ, phạm vi, giới hạn:
Chi phí sản xuất luôn gắn liền với thời kỳ đã phát sinh chi phí còn giá thành sản phẩm gắn với khối lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành
Chi phí sản xuất trong kỳ bao gồm cả chi phí sản xuất ra những sản phẩm hoàn thành, sản phẩm hỏng và sản phẩm dở dang cuối kỳ Còn giá thành sản phẩm không liên quan đến sản phẩm hỏng và sản phẩm dở dang cuối kỳ nhưng lại có liên quan đến chi phí của sản phẩm dở dang kỳ trước chuyển sang
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.4 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.4.1 Vai trò của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất là tập hợp tất cả các chi phí phát sinh để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp theo nội dung, công dụng của chi phí Tính giá thành sản phẩm là căn cứ vào các chi phí phát sinh về lao động sống và lao động vật hoá trong quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp để tập hợp chúng theo từng đối tượng, nhằm xác định giá thành các loại sản phẩm
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, kịp thời
Chi phí sản xuất dở
dang đầu kỳ Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Giá thành sản xuất sản phẩm Chi phí sản xuất dở
Trang 22là điều kiện trọng yếu để xác định kết quả kinh doanh
Trong công tác quản lý kinh doanh, việc tổ chức đúng đắn, hạch toán chính xác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giúp cho bộ máy quản lý doanh nghiệp thường xuyên nắm được tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, cung cấp tài liệu cho việc chỉ đạo sản xuất kinh doanh, phân tích đánh giá hiệu quả kinh doanh Đồng thời chỉ tiêu giá thành còn là cơ sở để xây dựng giá bán hợp lý
1.4.2 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Để phát huy vai trò của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong điều kiện hiện nay kế toán phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
Căn cứ vào đặc điểm, quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp để xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành, tổ chức tập hợp chi phí theo đúng đối tượng và lựa chọn phương pháp tính giá thành thích hợp
Xác định chính xác chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ Đối chiếu, so sánh giữa chi phí định mức ở từng khâu, từng bộ phận với chi phí thực tế để phát hiện những thiếu sót trong quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó có biện pháp xử lý kịp thời
1.5 Nội dung công tác kế toán chi phí sản xuất
Kế toán chi phí là quá trình ghi chép chi phí nhằm cung cấp thông tin phục vụ yêu cầu quản lý chi phí và cung cấp số liệu tính giá thành
1.5.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp chi phí sản xuất Các phạm vi này có thể là nơi phát sinh chi phí: từng phân xưởng sản xuất, từng bộ phận cung cấp dịch vụ hoặc toàn doanh nghiệp; từng giai đoạn công
tế Hu
ế
Trang 23nghệ hoặc toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất…(PGS.TS Bùi Văn Dương, 2011, Giáo trình Kế toán tài chính, NXB Lao động)
Trong công tác kế toán, xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là cơ sở xây dựng hệ thống chứng từ ban đầu về chi phí sản xuất, xây dựng hệ thống sổ sách chi tiết
về chi phí sản xuất
1.5.2 Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp chi phí là cách thức, kỹ thuật xác định, tập hợp chi phí cho từng đối tượng tập hợp chi phí Tập hợp chi phí sản xuất là giai đoạn đầu của quy trình
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế Cụ thể:
Những chi phí sản xuất phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được tập hợp trực tiếp vào từng đối tượng chịu chi phí sản xuất như chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nhân công trực tiếp…
Những chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thường tập hợp thành từng nhóm và chọn tiêu thức để phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí
1.5.3 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ là xác định chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kỳ Tùy thuộc vào đặc điểm, mức độ chi phí sản xuất trong sản phẩm dở dang và yêu cầu quản lý về chi phí sản xuất, có thể đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ bằng một trong những phương pháp sau:
1.5.3.1 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp chi phí nguyên vật liệu chính
Phương pháp này chỉ tính chi phí nguyên vật liệu chính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ, các chi phí khác tính cho thành phẩm Do đó đánh giá sản phẩm dở dang cuối
kỳ theo phương pháp chi phí nguyên vật liệu chính áp dụng thích hợp cho những sản
Trang 24phẩm có chi phí nguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí
1.5.3.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Phương pháp này chỉ tính chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho sản phẩm dở dang cuối kỳ, các chi phí khác tính cho thành phẩm Cách đánh giá này áp dụng thích hợp cho những sản phẩm có chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, đồng thời số lượng sản phẩm dở dang qua các kỳ ít biến động
1.5.3.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lượng hoàn thành tương đương Phương pháp này tính toàn bộ chi phí sản xuất cho sản phẩm dở dang cuối kỳ theo mức độ thực hiện Tùy thuộc vào đặc điểm chi phí và thời điểm phát sinh ở từng quy trình sản xuất, chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ được chia thành hai nhóm:
Chi phí nhóm 1: Những chi phí sản xuất phát sinh toàn bộ từ đầu quy trình sản
xuất, tham gia vào sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang cuối kỳ cùng một mức
độ như chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ trực tiếp,…
dở dang cuối kỳ
Chi phí nhóm 1
dở dang đầu kỳ
x
+ Chi phí nhóm 1 thực tế phát sinh trong kỳ
Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ +
dở dang cuối kỳ
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
dở dang cuối kỳ
Chi phí nguyên vật liệu chính dở dang đầu kỳ
X
+ Chi phí nguyên vật liệu chính phát sinh trong kỳ
Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ +
Trang 25Chi phí nhóm 2: Những chi phí sản xuất phát sinh theo mức độ sản xuất; tham
gia vào sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang theo tỷ lệ hoàn thành như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung…
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lượng hoàn thành tương đương tuy tính toán phức tạp nhưng đạt được kết quả chính xác, độ tin cậy cao và phù hợp với chuẩn mực hàng tồn kho Vì vậy phương pháp này được áp dụng phổ biến ở nhiều doanh nghiệp
1.5.3.4 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí định mức
Phương pháp này được áp dụng chủ yếu đối với những quy trình sản xuất ổn định hoặc doanh nghiệp đã xây dựng hệ thống định mức chi phí sản xuất chung chuẩn xác Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ được tính theo công thức:
1.6 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.6.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.6.1.1 Khái niệm
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT) là chi phí về nguyên vật liệu (nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu năng lượng…) sử dụng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm
Chi phí NVL trực tiếp trong kỳ kế toán được xác định căn cứ vào số sử dụng trong kỳ trừ (-) số còn lại cuối kỳ chưa sử dụng và trừ (-) số sử dụng vượt mức bình thường (đây là số vật liệu phát sinh thêm do sử dụng lãng phí hoặc sản xuất ra sản phẩm hỏng ngoài định mức)
dở dang cuối kỳ
Chi phí nhóm 2
dở dang đầu kỳ
x
+ Chi phí nhóm 2 phát sinh trong kỳ
Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
x
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
x
Tỷ lệ hoàn thành
x Tỷ lệ hoàn thành
Chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ =
Chi phí kế hoạch của mỗi sản phẩm
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
x
x
Tỷ lệ hoàn thành
tế Hu
ế
Trang 261.6.1.2 Chứng từ sử dụng
Phiếu yêu cầu xuất vật tư, Phiếu xuất kho vật liệu (02/VT), Hóa đơn GTGT (01GTKT3/003), Phiếu báo vật liệu còn lại cuối kỳ, Phiếu nhập kho (nguyên vật liệu không sử dụng hết nhập lại kho)…
1.6.1.3 Tài khoản sử dụng
TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
a Kết cấu tài khoản
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí
Mua NVL đưa thẳng vào sản xuất sản phẩm
TK 133 Thuế GTGT
được khấu trừ
TK 154 Kết chuyển chi phí NVLTT
trong định mức
TK 152 NVL không sử dụng hết
nhập lại kho
TK 632 Kết chuyển chi phí NVLTT
vượt định mức
TK 621 Trị giá NVL xuất dùng trực tiếp cho
sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch
vụ trong kỳ
Kết chuyển hoặc phân bổ trị giá nguyên vật liệu thực tế sử dụng cho sản xuất trong kỳ vào TK 154
Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632 Trị giá NVL không sử dụng hết nhập lại kho
tế Hu
ế
Trang 271.6.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
1.6.2.1 Khái niệm
Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí về sử dụng lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ, bao gồm tiền lương phải trả cho lao động trực tiếp và các khoản trích Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm thất nghiệp, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn trên tiền lương phải trả cho người lao động
Chi phí nhân công trực tiếp vượt mức xảy ra do sử dụng lao động lãng phí hoặc làm ra sản phẩm hỏng vượt định mức không được tính vào giá thành sản phẩm dịch vụ
mà được tính vào giá vốn trong kỳ
1.6.2.2 Chứng từ sử dụng
Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng phân bổ tiền lương, Bảng tính và trích các khoản theo lương, Giấy đề nghị tạm ứng lương…
1.6.2.3 Tài khoản sử dụng
TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
a Kết cấu tài khoản
TK 622 không có số dư cuối kỳ
b Phương pháp hạch toán
TK 622 Chi phí NCTT tham gia vào quá
trình sản xuất bao gồm: tiền lương,
tiền công lao động và các khoản
trích theo lương theo quy định
Kết chuyển Chi phí NCTT trong kỳ vào tài khoản CPSXKD (TK 154) Kết chuyển chi phí NCTT vượt trên mức bình thường vào tài khoản giá vốn (TK 632)
tế Hu
ế
Trang 28Sơ đồ 1.3: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
1.6.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
1.6.3.1 Khái niệm
Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm nhưng không liên quan trực tiếp mà liên quan gián tiếp Vì vậy chi phí sản xuất chung thường phải phân bổ cho đối tượng hạch toán trong phân xưởng sản xuất hoặc
bộ phận cung cấp dịch vụ
1.6.3.2 Chứng từ sử dụng
Phiếu xuất kho; Bảng thanh toán lương của nhân viên phân xưởng; Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định (TSCĐ); Bảng phân bổ công cụ dụng cụ, chi phí trả trước; Hóa đơn GTGT của dịch vụ mua ngoài; Phiếu chi…
1.6.3.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung
a Kết cấu tài khoản
TK 627 Chi phí sản xuất chung phát sinh
trong kỳ
Các khoản giảm chi phí SXC Kết chuyển CPSXC trong kỳ vào CPSXKD (TK154)
Phần chi phí không phân bổ vào giá thành sản phẩm
Trích các khoản trích theo lương
TK 154
Kết chuyển chi phí NCTT trong định mức
TK 632
Kết chuyển chi phí NCTT vượt định mức
Trang 29TK 627 không có số dư cuối kỳ
b Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.4: Kế toán chi phí sản xuất chung
1.6.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
TK 154
Kết chuyển chi phí SXC
TK 632 CPSXC không được phân bổ ghi nhận CPSXKD trong kỳ
Trang 30a Kết cấu tài khoản
dở dang cuối kỳ
SDĐK: Chi phí sản xuất kinh doanh
dở dang đầu kỳ
SX thực tế sản phẩm
Kết chuyển chi phí
NCTT
Kết chuyển CPSXC
TK 111, 152, 138 Kết chuyển các
TK 155 Nhập kho
Trang 311.7 Nội dung công tác kế toán tính giá thành sản phẩm
1.7.1 Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành sản phẩm khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhất định mà doanh nghiệp cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm
Khác với hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành là việc xác định được giá thực
tế từng loại sản phẩm đã được hoàn thành Xác định đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong toàn bộ công tác tính giá thành sản phẩm Bộ phận kế toán giá thành phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, chủng loại và đặc điểm của sản phẩm, trình độ và phương tiện của kế toán… để xác định đối tượng tính giá thành cho thích hợp Trong các doanh nghiệp sản xuất, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đó có thể là sản phẩm, dịch vụ hoàn thành, chi tiết hoặc bộ phận của sản phẩm dịch vụ
1.7.2 Kỳ tính giá thành
Trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế, kỳ tính giá thành được chọn trùng với kỳ báo cáo kế toán Cụ thể các doanh nghiệp sản xuất thường chọn kỳ tính giá thành là hàng tháng
Xác định kỳ tính giá thành giúp kế toán xác định rõ khoản thời gian chi phí phát sinh, thời gian tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm để thu thập, cung cấp thông tin cho việc định giá, đánh giá hoạt động sản xuất theo yêu cầu nhà quản lý trong từng thời kỳ
1.7.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm
Phương pháp tính giá thành sản phẩm bao gồm một hoặc hệ thống các phương pháp, kỹ thuật để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm theo từng khoản mục chi phí sản xuất Trong giới hạn đề tài sẽ đề cập đến một số phương pháp tính giá thành cơ bản áp dụng tính giá thành sản phẩm gồm:
1.7.3.1 Phương pháp giản đơn
Phương pháp này thường được áp dụng cho những quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, đối tượng tập hợp chi phí được chọn trùng với đối tượng tính giá thành
tế Hu
ế
Trang 321.7.3.2 Phương pháp hệ số
Điều kiện để áp dụng phương thức này trong trường hợp trên cùng một quy trình công nghệ sản xuất sử dụng cùng loại vật tư, lao động, máy móc, thiết bị sản xuất…nhưng kết quả tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau và các sản phẩm có kết cấu chi phí tương ứng tỷ lệ Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được chọn là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm của quy trình
Với i là các loại sản phẩm trong nhóm và hệ số quy đổi sản phẩm i như sau:
Chi phí sản xuất
dở dang đầu kỳ
- +
Chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ
-
Chi phí sản xuất phát sinh trong
Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ của nhóm sản phẩm
- +
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ của nhóm sản phẩm
-
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ của nhóm sản phẩm
Hệ số quy đổi
sản phẩm i =
Giá thành định mức sản phẩm i pẩm
Giá thành định mức nhỏ nhất của một loại sản phẩm trong nhóm
Giá thành thực tế đơn
vị sản phẩm chuẩn =
Tổng giá thành thực tế sản phẩm pẩm
Tổng sản phẩm chuẩn = Số lượng sản phẩm
i hoàn thành x
Hệ số quy đổi sản phẩm i
n i=1
tế Hu
ế
Trang 331.7.3.3 Phương pháp tỷ lệ
Phương pháp tỷ lệ được áp dụng trong trường hợp trên cùng một quy trình công nghệ sản xuất tạo ra nhiều nhóm sản phẩm cùng loại với những chủng loại, phẩm cấp, quy cách khác nhau hoặc trên cùng một quy trình công nghệ sản xuất tạo ra nhiều loại sản phẩm không có kết cấu chi phí tương ứng tỷ lệ Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
là từng nhóm sản phẩm, đối tượng tính giá thành là từng quy cách sản phẩm Phương pháp này được thực hiện theo trình tự các phép tính sau:
Tính tổng giá thành thực tế của từng nhóm sản phẩm, chi tiết theo từng khoản mục chi phí sản xuất:
Tính tổng giá thành kế hoạch của nhóm sản phẩm, chi tiết theo từng khoản mục chi phí sản xuất:
Tính tỷ lệ giá thành nhóm sản phẩm, chi tiết theo từng khoản mục chi phí sản xuất:
Tính giá thành thực tế đơn vị sản phẩm:
1.7.3.4 Phương pháp phân bước có tính giá thành bán thành phẩm
Phương pháp này dùng để tính giá thành sản phẩm của những quy trình sản xuất phức tạp, tạo ra một loại sản phẩm, gồm nhiều giai đoạn chế biến kế tiếp nhau, sản
Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ của nhóm sản phẩm
- +
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ của nhóm sản phẩm
-
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ của nhóm sản phẩm
Tổng giá thành kế hoạch
của nhóm sản phẩm =
Số lượng sản phẩm hoàn thành trong nhóm x
Giá thành định mức sản phẩm
Giá thành thực tế
đơn vị sản phẩm =
Tỷ lệ tính giá thành của nhóm sản phẩm x
Giá thành định mức sản phẩm
n i=1
Tỷ lệ tính giá thành
của nhóm sản phẩm =
Tổng giá thành thực tế của nhóm sản phẩm Tổng giá thành kế hoạch của nhóm sản phẩm
tế Hu
ế
Trang 34phẩm hoàn thành của giai đoạn trước (bán thành phẩm) là nguyên vật liệu chính của giai đoạn sau
Theo phương án này đối tượng tập hợp chi phí là từng giai đoạn và đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành của từng giai đoạn
Chi phí sản xuất nhóm 1 trong giai đoạn tính bình quân cho số lượng sản phẩm
dở dang cuối kỳ và số lượng thành phẩm
Chi phí sản xuất nhóm 2 trong giai đoạn tính bình quân cho số lượng sản phẩm hoàn thành tương đương của sản phẩm dở dang cuối kỳ và số lượng thành phẩm
1.7.3.5 Phương pháp phân bước không tính giá thành bán thành phẩm
Theo phương án này đối tượng tập hợp chi phí là từng giai đoạn và đối tượng tính giá thành chỉ là sản phẩm hoàn thành của giai đoạn cuối cùng
Số lượng sản phẩm hoàn thành giai đoạn i
CPSX
dở dang cuối kỳ giai đoạn i
CPSX phát sinh trong kỳ giai đoạn i ipẩm
CPBTP giai đoạn trước chuyển sang
CPSX
dở dang đầu kỳ giai đoạn i
Chi phí nhóm 2 giai đoạn i ở sản phẩm dở dang đầu kỳ của tất cả các giai đoạn
Chi phí nhóm 2 giai đoạn i phát sinh trong kỳ
Số lượng thành phẩm
Số lượng sản phẩm
dở dang cuối kỳ từ giai đoạn i+1 đến giai đoạn n
Số lượng sản phẩm
dở dang cuối kỳ giai đoạn i X Tỷ lệ hoàn thành
+ +
Chi phí nhóm 1 giai đoạn i ở sản phẩm dở dang đầu kỳ của tất cả các giai đoạn
Chi phí nhóm 1 giai đoạn i phát sinh trong kỳ
Số lượng thành phẩm
Số lượng sản phẩm
dở dang cuối kỳ từ giai đoạn i+1 đến giai đoạn n
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ giai đoạn i
+ +
Trang 35CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN KỸ NGHỆ THỰC PHẨM Á CHÂU
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần kỹ nghệ Á Châu
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty
Công ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Á Châu được cấp giấy phép kinh doanh kể
từ ngày 01/03/2011 và chính thức kế thừa các hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy Bia Huế
Tên gọi đầy đủ bằng tiếng việt: Công ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Á Châu Tên giao dịch: A Chau Food Technology Joint Stock Company
Trụ sở công ty: 61 Nguyễn Khoa Chiêm, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế Công ty có vốn điều lệ 17 tỷ đồng, có 62 cổ đông, trong đó cổ phần Nhà nước chiếm 79,2% vốn điều lệ
Công ty chuyên sản xuất và cung ứng các sản phẩm:
Sữa chua
Kem: kem que, kem ly, kem hộp, kem ốc quế
Trái cây sấy khô
Thạch rau câu
Nắp chai sử dụng để đóng chai cho Bia, nước Khoáng, nước ngọt
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Á Châu có tiền thân là nhà máy Bia Huế, một doanh nghiệp nhà nước được thành lập vào ngày 10/10/1990 Đến 06/04/1994 Ủy ban nhà nước về hợp tác và đầu tư đã cấp giấy phép đầu tư số 835/QĐ/UB cho phép nhà máy Bia Huế đã ký hợp đồng liên doanh với đối tác nước ngoài là tập đoàn Bia Carlsberg của Đan Mạch và thành lập công ty Bia Huế với tỷ lệ phần vốn góp của nhà máy Bia Huế trong liên doanh công ty Bia Huế là 50%
Năm 2005, ngoài việc làm đối tác liên doanh, giữ 50% vốn góp trong công ty Bia Huế, nhà máy Bia Huế đã lần lượt đầu tư một số dây chuyền sản xuất các sản phẩm
tế Hu
ế
Trang 36như: sữa chua, kem các loại, thạch rau câu và đầu tư thêm dây chuyền sản xuất nắp chai phục vụ cho lĩnh vực nước uống đóng chai Tất cả các dây chuyền sản xuất đều được đầu tư trên cơ sở chọn lựa công nghệ tối ưu và thiết bị hiện đại nên công ty đã sản xuất được các sản phẩm đạt tiêu chuẩn, đáp ứng được yêu cầu của thị trường và được người tiêu dùng đánh giá cao về chất lượng
Đến ngày 25/06/2009, nhà máy Bia Huế chuyển phần vốn trong liên doanh công
ty Bia Huế cho công ty TNHH Nhà nước MTV Xổ số kiến thiết tỉnh Thừa Thiên Huế nắm giữ và thực hiện các bước cổ phần hóa phần vốn đang hoạt động sản xuất kinh doanh tại nhà máy Bia Huế theo quyết định số 160/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ngày 20/01/2009 Đến cuối tháng 11 năm 2010 nhà máy chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần theo quyết định số 2239/QĐ-UBND và hoạt động theo mô hình mới với chức năng, nhiệm vụ như nhà máy Bia Huế trước đây
Với phương châm “Tạo dựng lòng tin qua từng sản phẩm”, công ty rất chú trọng đến yếu tố chất lượng sản phẩm và luôn đào tạo nâng cao tay nghề cho cán bộ công nhân viên Nhờ đó, các sản phẩm đã được khách hàng ủng hộ, thị trường ngày càng
mở rộng, doanh số ổn định và tăng trong những năm qua
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Là đơn vị kinh doanh sản xuất những mặt hàng thực phẩm thiết yếu với nhu cầu thị trường trong nước, công ty xác định rõ cần phải tích cực đẩy mạnh sự phát triển, vạch ra những phương hướng, chiến lược sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu thị trường để kinh doanh đạt hiệu quả, góp phần phát triển kinh tế tỉnh nhà
Thực hiện các nhiệm vụ và nghĩa vụ nhà nước giao Tuân thủ nghiêm chỉnh các chính sách và pháp luật Nhà nước
Ngoài ra công ty còn đóng vai trò phân phối lao động trên cơ sở có hiệu quả sản xuất kinh doanh, đảm bảo việc làm, chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên, người lao động
tế Hu
ế
Trang 372.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý công ty
2.1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Chú thích: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng 2.1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
Hội đồng quản trị: Bao gồm các đại diện cho toàn thể công ty, chủ tịch hội đồng
quản trị là người đứng đầu nhằm giám sát hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật
Ban giám đốc: Là người đứng đầu đại diện trước pháp luật của công ty, có chức
năng điều hành chung, trực tiếp chỉ đạo các bộ phận trong bộ máy kinh doanh, phụ
Bộ phận sản xuất: Trực tiếp phụ trách về sản xuất của các phân xưởng trong
công ty để đạt hiệu quả và hiệu suất sản xuất kinh doanh cao
Phân xưởng sữa chua: Có nhiệm vụ chuyên sản xuất sữa chua
Phân xưởng kem: Chuyên sản xuất các sản phẩm kem
Phân xưởng chip: Chuyên sản xuất các loại trái cây sấy khô như: mít, dứa, vải
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN GIÁM ĐỐC
BỘ PHẬN
SẢN XUẤT
BỘ PHẬN HÀNH CHÍNH
Phân xưởng nắp chai
Tổ
cơ điện
Tổ vật
tư
Phòng
tổ chức
HC
Phòng kinh doanh
Phòng
kế toán
tế Hu
ế
Trang 38Phân xưởng sản xuất nắp chai: Chuyên sản xuất các loại nắp chai và phụ kiện đóng chai các loại
Tổ cơ điện: Chịu trách nhiệm đảm bảo cung ứng điện; sửa chữa, phục hồi các trang thiết bị điện, dây chuyền sản xuất bị hỏng; tránh tình trạng làm gián đoạn quá trình sản xuất
Bộ phận hành chính: Trực tiếp điều hành các phòng ban trong bộ máy quản lý
của công ty, bao gồm:
Tổ vật tư: Chuyên mua sắm các loại vật tư phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của các phân xưởng trong công ty
Phòng tổ chức hành chính: Xây dựng và hoàn thiện các nội quy, quy chế quản
lý nhằm phù hợp với sự đổi mới của cơ chế thị trường Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sắp xếp và bố trí cán bộ công nhân viên đúng theo năng lực, trình độ của mỗi người và theo tiêu chuẩn của Nhà nước quy định
Phòng kinh doanh: Tổ chức thực hiện kế hoạch cung ứng sản phẩm của công
ty Quản lý việc sử dụng nguyên vật liệu sản xuất kinh doanh, vật tư, kỹ thuật đặt mua trong nước và nhập khẩu Định kỳ phối hợp với các phòng ban liên quan tiến hành kiểm kê, đối chiếu nguyên vật liệu, thành phẩm trong kho của công ty để kịp thời báo cáo với lãnh đạo nhằm có kế hoạch điều phối xử lý kịp thời Thúc đẩy và mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước thông qua các kênh phân phối
Lập báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính phản ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và gửi các cơ quan quản lý có liên quan
Định kỳ tiến hành phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo kết quả trước hội nghị chủ chốt của công ty
tế Hu
ế
Trang 392.1.5 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
2.1.5.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
2.1.5.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
Kế toán trưởng: Điều hành chung các hoạt động của phòng, giúp giám đốc các
vấn đề liên quan đến tài chính; hoạch định chiến lược kinh doanh và phát triển của đơn
vị Tổng hợp số liệu quyết toán lên các báo cáo tài chính, kiểm tra giám sát công tác kế toán của các kế toán viên và chịu trách nhiệm về công tác kế toán của công ty
Kế toán thanh toán, vật tư: Có trách nhiệm mở các sổ sách chi tiết theo dõi
toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến sự hình thành và hao phí vật tư tại công ty Chuẩn bị hồ sơ quyết toán với cấp trên Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Kiểm tra đối chiếu các số liệu về vật tư
Kế toán tiền lương, thuế: Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt tại quỹ; thanh toán,
quyết toán các khoản tạm ứng nội bộ cũng như khách hàng Hạch toán và kê khai các loại thuế trong doanh nghiệp Hàng tháng tính lương và các khoản trích theo lương cho cán bộ công nhân viên một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ
Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm tổng hợp số liệu kế toán, quản lý TSCĐ,
tính khấu hao chung cả toàn công ty, tổng hợp số liệu lên báo cáo chuyển cho kế toán trưởng trước khi trình Giám đốc hàng tháng, hàng quý Tập hợp tất cả chi phí có liên quan từ đó tính đúng, tính đủ giá thành cho từng đơn vị sản phẩm của công ty
Thủ quỹ: Lưu trữ tiền mặt và chỉ thu chi khi có đầy đủ chứng từ gốc, kiểm kê
Kế toán tổng hợp
Trang 402.1.6 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán
2.1.6.1 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán
Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức kế toán trên máy tính với phần mềm Fast Accounting dựa trên hệ thống sổ của hình thức Nhật ký chứng từ Hằng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán, sau khi xử lý nghiệp vụ sẽ tiến hành nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán Từ đó, các thông tin đƣợc tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ thẻ kế toán chi tiết có liên quan
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Làm bảng sao dữ liệu
Khóa sổ và kết chuyển kỳ sau
Báo cáo tài chính Bảng cân đối tài khoản
tế Hu
ế