Được sựđồng ý của nhà trường Đại Học Kinh TếHuế, Khoa Kinh Tế& Phát Triển, dưới sựhướng dẫn của giảng viên TS.Trần Hữu Tuấn, em đã thực hiện thực tập với tên đềtài: “Tác động của dựán kh
Trang 1KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
VÀ THU NHẬP CỦA NGƯỜI DÂN Ở THÔN PHÒ NINH,
XÃ PHONG AN, HUYÊN PHONG ĐIỀN,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Sinh viên thực hiện: Giảng viên hướng dẫn:
Hồ Thị Kim Tuyến TS Trần Hữu Tuấn
Trang 2Lời Cảm Ơn
Thực tập cuối khoá là một mốcquan trọng đối với mỗi sinh viên đại học, nó còn đánh dấu bước khởi đầu làm quen với công việc nghiên cứu và công tác sau này Được sựđồng ý của nhà trường Đại Học Kinh TếHuế, Khoa Kinh Tế& Phát Triển, dưới sựhướng dẫn của giảng viên TS.Trần Hữu Tuấn, em đã thực hiện thực
tập với tên đềtài: “Tác động của dựán khai thác mỏđất sét làm nguyên liệu sản
xuất gạch Tuynen của Công ty Cổphần 1-5 đến sinh kếvà thu nhập của người dân ởthôn Phò Ninh, xã Phong An, huyên Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế”.
Với lòng biếtơn sâu sắc, em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến giảng viên TS.Trần Hữu Tuấn đã giúp đỡvà hướng dẫn em hoàn thành đợt thực tập này.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong Trường, Khoa Kinh Tế& Phát Triển và các cán bộxã Phong An, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huếđã cung cấp tài liệu, đóng góp ý kiến tạo điều kiện thuận lợi cho em thực hiện đềtài này.
Cuối cùng, chúng em xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn ủng
hộ, giúp đỡvà động viên em trong suốt thời gian đi thựctập và làm luận văn tốt nghiệp.
Do kinh nghiệm chuyên môn rất ít nên luận văn tôt nghiệp không tránh khỏi còn thiếu sót Kính mong được sựgóp ý, nhận xét, bổsung của các thầy cô và các bạn sinh viên đểluận văn được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 05 năm 2015 Sinh viên thực hiện
HồThịKim Tuyến MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ii MỤC LỤC ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU vii
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3DANH MỤC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU x
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
4.1 Phương pháp thu thập số liệu 3
4.1.1 Thông tin thứ cấp 3
4.1.2 Thông tin sơ cấp 3
4.2 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 3
4.3 Một số phương pháp khác 4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
1.1.1 Tổng quan về khoáng sản đất sét 5
1.1.1.1 Khái niệm đất sét 5
1.1.1.2 Phân loại đất sét 5
1.1.1.3 Vai trò của đất sét 6
1.1.2 Một số khái niệm về sinh kế và thu nhập 6
1.1.2.1 Khái niệm sinh kế 6
1.1.2.2 Khái niệm về thu nhập 7
1.1.3 Phương pháp đánh giá tác động của việc khai thác mỏ đất sét đến sinh kế và thu nhập của người dân vùng dự án 8 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 41.1.4 Những ảnh hưởng của việc khai thác đất sét đến sinh kế và thu nhập của
người dân 9
1.1.5 Chỉ tiêu đánh giá 11
1.1.5.1 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh quá trình khai thác đất sét của dự án 11
1.1.5.2 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh những ảnh hưởng của dự án đến sinh kế và thu nhập của hộ 11
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 11
1.2.1 Tình hình khai thác và sử dụng đất sét ở Việt Nam 11
1.2.2 Tình hình khai thác và sử dụng đất sét ở Thừa Thiên Huế 12
CHƯƠNG II: TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN KHAI THÁC MỎ ĐẤT SÉT LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT GẠCH TUYNEN ĐẾN SINH KẾ VÀ THU NHẬP CỦA NGƯỜI DÂN Ở THÔN PHÒ NINH XÃ PHONG AN 15
2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội khu vực thực hiện dự án 15
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 15
2.1.1.1 Vị trí địa lý 15
2.1.1.2 Điều kiện khí tượng, thủy văn 16
2.1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên 17
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 19
2.1.2.1 Dân số, lao động và mức sống dân cư 19
2.1.2.2 Tình hình sử dụng đất đai của xã Phong An 20
2.1.2.3 Quy mô cơ cấu các ngành kinh tế của xã Phong An 23
2.1.2.4 Cơ sở hạ tầng 24
2.2 Giới thiệu về Dự án khai thác mỏ đất sét làm nguyên liệu sản xuất gạch Tuynen của Công ty Cổ phần 1-5 26
2.2.1 Tên dự án 26
2.2.2 Chủ dự án 26
2.2.3 Vị trí địa lý của dự án 27
2.2.4 Mục tiêu của dự án 27
2.2.5 Quy trình công nghệ khai thác mỏ 27
2.2.6 Vốn đầu tư 28 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 52.3 Đánh giá tác động của dự án khai thác mỏ đất sét làm nguyên liệu sản xuất gạch Tuynen của Công ty Cổ phần 1-5 đến sinh kế và thu nhập của người dân ở thôn Phò
Ninh, xã Phong An, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế 28
2.3.1 Thực trạng khai thác đất sét làm nguyên liệu sản xuất gạch Tuynen ở xã Phong An 28
2.3.1.1 Khái quát chung về tình hình khai thác đất sét ở xã Phong An 28
2.3.1.2 Tác động của dự án đến sản xuất, đời sống và thu nhâp của người dân địa phương xã Phong An 29
2.3.1.3 Các chính sách hỗ trợ và ổn định đời sống người dân vùng ảnh hưởng 31
2.3.2 Tác động của dự án khai thác đất sét đến sinh kế và thu nhập các hộ điều tra 34
2.3.2.1 Ảnh hưởng đến diện tích đất đai của hộ điều tra 34
2.3.2.2 Ảnh hưởng đến ngành nghề của hộ 36
2.3.2.3 Ảnh hưởng đến việc làm của lao động ở các hộ điều tra 39
2.3.2.4 Ảnh hưởng đến thu nhập của hộ 43
2.3.2.5 Ảnh hưởng đến các vấn đề xã hội 51
2.3.2.6 Ảnh hưởng đến môi trường 52
2.4 Đánh giá chung những ảnh hưởng của Dự án khai thác đất sét của Công ty Cổ phần 1-5 đến đời sống hộ nông dân 53
2.4.1 Ảnh hưởng tích cực 53
2.4.2 Ảnh hưởng tiêu cực 54
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN ỔN ĐỊNH SẢN SUẤT VÀ NÂNG CAO THU NHẬP HỘ NÔNG DÂN VÙNG ẢNH HƯỞNG 56
3.1 Mục tiêu và quan điểm của Xã Phong An về phát triển hoạt động khai thác mỏ đất sét làm nguyên liệu sản xuất gạch Tuynen 56
3.2 Định hướng về phát triển hoạt động khai thác mỏ đất sét làm nguyên liệu sản xuất gạch Tuynen của xã Phong An 57
3.3 Một số giải pháp cơ bản nhằm góp phần ổn định sản xuất và nâng cao thu nhập hộ nông dân vùng ảnh hưởng 58
3.3.1 Giải pháp ổn định sản xuất 58
3.3.1.1 Chuyển đổi cơ cấu cây trồng 58 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 63.3.1.2 Đa dạng hoá sinh kế 58
3.3.1.3 Phát triển ngành nghề phụ 58
3.3.1.4 Tạo điều kiện cho các hộ nông dân bị mất đất vay vốn với các gói lãi suất ưu đãi để phát triển sản xuất 59
3.3.2 Giải pháp nâng cao thu nhập 59
3.3.2.1 Khuyến khích Công ty sử dụng lao động địa phương 59
3.3.2.2 Đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp cho người nông dân bị mất đất 59
3.3.2.3 Phát triển ngành nghề phi nông nghiệp 60
3.3.2.4 Đẩy mạnh xuất khẩu lao động 60
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ 61
1 KẾT LUẬN 61
2 KIẾN NGHỊ 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
PHỤ LỤC 65
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Hình 2.1 Vị trí địa lý xã Phong An 15
Biểu đồ 2.1 Tình hình biến động ngành nghề của hộ điều tra 38
Biểu đồ 2.2 Tình hình biến động việc làm của hộ 41
Biều đồ 2.3 Tình hình thu nhập của các hộ trước và sau khi có dự án 45
Biểu đồ 2.4 Biến động thu nhập của hộ 49
Sơ đồ 2.1 Công nghệ khai thác mỏ 27
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình dân số và lao động xã Phong An năm 2014 19
Bảng 2.2 Cơ cấu sử dụng đất xã Phong An 21
Bảng 2.3 Cơ cấu kinh tế của xã Phong An từ năm 2012 – 2014 23
Bảng 2.4 Diện tích, năng suất các loại cây trồng chính ở xã Phong An năm 2012 -2014 24
Bảng 2.5 Đặc điểm của mẫu điều tra 33
Bảng 2.6 Hiện trạng sử dụng đất trước và sau khi có dự án 35
Bảng 2.7 Tình hình biến động ngành nghề của hộ điều tra 37
Bảng 2.8 Tình hình biến động việc làm của lao động ở hộ điều tra 40
Bảng 2.9 Tình hình thu nhập của các hộ trước và sau khi có dự án 44
Bảng 2.10 Sự biến động thu nhập của các hộ điều tra 48
Bảng 2.11 Tình hình sử dụng tiền đền bù của hộ 50
Bảng 2.12 Ý kiến của các hộ điều tra về mức độ tác động của môi trường 52
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Ngày nay cùng với sự phát triển của quá trình công nghiêp hóa, hiện đại hóa đấtnước, quá trình phát triển kinh tế - xã hội luôn gắn liền với quá trình khai thác tàinguyên thiên nhiên Những năm trở lại đây hoạt động khai thác khoáng sản đất sét làmnguyên liệu sản xuất gạch ngói, gốm sứ đang trở thành một tiềm năng kinh tế củanhiều vùng trong cả nước, hoạt động này đang đem lại một nguồn thu đáng kể cho địaphương và nhiều hộ gia đình Đồng thời khai thác tài nguyên khoáng sản đất sét cũngtác động rất lớn tới hoạt động sinh kế của người dân địa phương, tùy theo mức độ vàquy mô khai thác mà tác động này có mức độ ảnh hưởng khác nhau tới hoạt động sảnxuất của người dân trong vùng Nhận thấy rằng sự tác động của quá trình khai thác đấtsét ảnh hưởng rất lớn tới sinh kế và thu nhập của các nông hộ, song các nghiên cứu vềvấn đề này lại còn rất hạn chế Với những lý do trên tôi đã quyết định chọn đề tài “Tác động của dự án khai thác mỏ đất sét làm nguyên liệu sản xuất gạch Tuynen của Công
ty Cổ phần 1-5 đến sinh kế và thu nhập của người dân ở thôn Phò Ninh, xã Phong An, huyên Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm đề tài tốt nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Đề tài thực hiện nhằm đề xuất một số giải pháp góp phần ổn định sản xuất vànâng cao thu nhập của các hộ dân chịu ảnh hưởng của quá trình thu hồi đất phục vụcho dự án khai thác mỏ đất sét làm nguyên liệu sản xuất gạch Tuynen của Công ty Cổphần 1-5 trên địa bàn thôn Phò Ninh, xã Phong An, huyện Phong Điền, tỉnh ThừaThiên Huế
Để thực hiện được mục tiêu trên cần các dữ liệu phục vụ nghiên cứu là:
- Số liệu được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau từ UBND xã Phong An, từ điềutra phỏng vấn các hộ gia đình ở thôn Phò Ninh,…
- Tham khảo từ sách, báo, mạng Internet,…
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu: Số liệu sơ cấp và thứ cấp
- Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Sử dụng thống kê mô tả
- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11Đề tài nghiên cứu đã đạt được một số kết quả sau:
- Thấy được tình hình khai thác và sử dụng đất sét ở xã Phong An, huyên PhongĐiền, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Thấy được tác động của dự án khai thác đất sét của Công ty Cổ phần 1-5 đếnsinh kế và thu nhập của người dân xã Phong An
- Đưa ra các giải pháp giúp các hộ dân vùng chịu ảnh hưởng ổn định và nâng caođược đời sống sau khi chịu sự ảnh hưởng dự án
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay cùng với sự phát triển của quá trình công nghiêp hóa, hiện đại hóa đấtnước, quá trình phát triển kinh tế - xã hội luôn gắn liền với quá trình khai thác tàinguyên thiên nhiên Theo thời gian, không gian và trình độ khoa học kỹ thuật mà mức
độ khai thác tài nguyên có sự khác nhau Những năm trở lại đây hoạt động khai tháckhoáng sản đất sét làm nguyên liệu sản xuất gạch ngói, gốm sứ đang trở thành mộttiềm năng kinh tế của nhiều vùng trong cả nước, hoạt động này đang đem lại mộtnguồn thu đáng kể cho địa phương và nhiều hộ gia đình Bên cạnh đó, quá trình khaithác khoáng sản đất sét cũng đặt ra những vấn đề rất phức tạp và nhạy cảm vì nó liênquan đến hoạt động sống của con người như: Việc làm, nơi ở, thu nhập và môi trường
xã hội Hơn nữa khoáng sản đất sét là tài nguyên có hạn và khó có thể phục hồi nênviệc khai thác với mức độ lớn và không có quy hoạch cụ thể đang làm cho tài nguyênngày càng cạn kiệt, môi trường ngày càng xuống cấp Đồng thời khai thác tài nguyênkhoáng sản đất sét cũng tác động rất lớn tới hoạt động sinh kế của người dân địaphương, tùy theo mức độ và quy mô khai thác mà tác động này có mức độ ảnh hưởngkhác nhau tới hoạt động sản xuất của người dân trong vùng Nhìn chung hoạt độngkhai thác khoáng sản đất sét cũng có phần tích cực nhưng cũng có phần tiêu cực tớiđời sống, hoạt động sản xuất của người dân cũng như môi trường sinh thái
Thừa Thiên Huế là một tỉnh ở khu vực Trung Trung Bộ, giàu tiềm năng về tàinguyên khoáng sản đặc biệt là khoáng sản đất sét, trong đó xã Phong An - huyệnPhong Điền là xã có trữ lượng sét lớn ở Thừa Thiên Huế (tainguyenmoitruong.com.vn).Phong An là một xã thuộc vùng đồng bằng mang tính chất thuần nông với hoạt độngsản xuất nông nghiệp chiếm ưu thế, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn Trongnhững năm gần đây với lợi thế thiên nhiên ban tặng về tài nguyên khoáng sản đất sétđịa phương đã tiến hành khai thác và sử dụng Khai thác đất sét để sản xuất vật liệuxây dựng sẽ góp phần quan trọng vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trongnhững năm sắp tới của địa phương Hoạt động này cũng đã góp một phần đáng kể vàoviệc phát triển kinh tế của địa phương Việc đầu tư khai thác mỏ đất sét tại thôn PhòNinh xã Phong An nằm trong khuôn khổ dự án đầu tư Nhà máy gạch Tuynen 1-5 củaCông ty Cổ phần 1-5 Mục đích là để chủ động nguồn sét nguyên liệu phục vụ cho nhuTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13cầu sản xuất gạch Tuynen của Nhà máy Tuy nhiên, hoạt động này đã tác động không hềnhỏ đến sinh kế và thu nhập người dân nơi đây.
Nhận thấy rằng sự tác động của quá trình khai thác đất sét ảnh hưởng rất lớn tớisinh kế và thu nhập của các nông hộ, song các nghiên cứu về vấn đề này lại còn rất hạnchế Trong khi đó, yêu cầu về sự phát triển kinh tế cho các vùng khai thác đất sét làthực sự cần thiết Hơn thế nữa, việc xem xét tác động của việc khai thác đất sét đếnhoạt động sinh kế và thu nhập của người dân sẽ cho chúng ta có thêm thông tin về hiệuquả của việc khai thác đất sét làm nguyên liệu sản xuất gạch Tuynen Với những lý do
trên tôi đã quyết định chọn đề tài “ Tác động của dự án khai thác mỏ đất sét làm nguyên liệu sản xuất gạch Tuynen của Công ty Cổ phần 1-5 đến sinh kế và thu nhập của người dân ở thôn Phò Ninh, xã Phong An, huyên Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm đề tài tốt nghiệp.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đề tài thực hiện nhằm đề xuất một số giải pháp góp phần ổn định sản xuất vànâng cao thu nhập của các hộ dân chịu ảnh hưởng của quá trình thu hồi đất phục vụcho dự án khai thác mỏ đất sét làm nguyên liệu sản xuất gạch Tuynen của Công ty Cổphần 1-5 trên địa bàn thôn Phò Ninh, xã Phong An, huyện Phong Điền, tỉnh ThừaThiên Huế
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về tác động của việc khai tháctài nguyên khoáng sản đất sét và những ảnh hưởng của nó đến sản xuất và thu nhậpcủa người dân vùng chịu ảnh hưởng của dự án
- Đánh giá tác động của dự án đến sản xuất, thu nhập của người dân tại thôn PhòNinh, xã Phong An, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Đề xuất các giải pháp cơ bản góp phẩn ổn định sản xuất và nâng cao thu nhậpcủa người dân vùng chịu ảnh hưởng của dự án
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan tới sinh kế người dân như: Laođộng, việc làm, thu nhập, môi trường và xã hội của các hộ gia đình trong phạm vi ảnhTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14hưởng của dự án khai thác đất sét ở thôn Phò Ninh, xã Phong An, huyện Phong Điền, tỉnhThừa Thiên Huế.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại khu mỏ đất sét ở thôn Phò Ninh,
xã Phong An, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Phạm vị về thời gian: Đề tài nghiên cứu các số liệu thứ cấp giai đoạn 2012 –
2014, số liệu sơ cấp năm 2015
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
4.1.1 Thông tin thứ cấp
- Các tài liệu tham khảo liên quan đến vấn đề nghiên cứu được thu thập từ sáchbáo, luận văn, tạp chí và các trang điện tử,…
- Các nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Tài liệu, số liệu đã được công bố về tình hình kinh tế, xã hội nông thôn, kinh tếcủa các ngành sản xuất, đời sống của các hộ dân nằm trong địa bàn xã, các số liệu nàythu thập từ UBND xã Phong An và các phòng, ban có liên quan Trên cơ sở đó tiếnhành tổng hợp các thông tin cần thiết phục vụ cho công tác nghiên cứu
4.1.2 Thông tin sơ cấp
- Phỏng vấn người am hiểu tại địa phương: Chủ tịch xã, bí thư Đoàn thanh niên,phó bí thư Đảng ủy về chính sách, chủ trương của xã
- Phỏng vấn người dân địa phương về tác động của dự án khai thác mỏ đất sétđến sinh kế và thu nhập của các hộ dân trong xã, tình hình mất đất nông nghiệp,chuyển dịch cơ cấu cây trồng, tình hình chuyển đổi việc làm của các hộ và hiện trạngmôi trường do ảnh hưởng của dự án
4.2 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu
4.2.1 Đối với thông tin thứ cấp
Sau khi thu thập được các thông tin thứ cấp, tiến hành phân loại, sắp xếp thôngtin theo thứ tự ưu tiên về độ quan trọng của thông tin Đối với các thông tin là số liệuthì tiến hành lập lên các bảng biểu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 154.2.2 Đối với thông tin sơ cấp
Phiếu điều tra sau khi hoàn thành được kiểm tra về độ chính xác và sẽ được nhậpvào máy tính bằng phần mềm Excel, thống kê mô tả để tiến hành tổng hợp, xử lí
4.3 Một số phương pháp khác
- Phương pháp chuyên gia chuyên khảo:
Phương pháp thu thập dựa trên cơ sở thu thập ý kiến của các chuyên gia trongtừng lĩnh vực, các nhà lãnh đạo, các cán bộ quản lý, người sản xuất giỏi có kinhnghiệm sản xuất, các cán bộ về kỹ thuật thông qua các tài liệu hoặc trao đổi trực tiếpvới họ để ta có kết luận chính xác
- Phương pháp quan sát trực tiếp:
Đi khảo sát thực địa thu thập thông tin bằng cách quan sát bằng mắt, ghi nhớ, ghichép lại, hoặc chụp ảnh lại
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1.2 Phân loại đất sét
Trong các nguồn tài liệu khác nhau, người ta chia đất sét ra thành ba hay bốnnhóm chính như sau: Kaolinit, montmorillonit-smectit, illit và chlorit (nhóm cuối cùngkhông phải lúc nào cũng được coi là một phần của đất sét và đôi khi được phân loạinhư là một nhóm riêng, trong phạm vi phyllosilicat) Có khoảng 30 loại đất sét
“nguyên chất” khác nhau trong các nhóm này, nhưng phần lớn đất sét tự nhiên là cáchỗn hợp của các loại khác nhau này, cùng với các khoáng chất đã phong hóa khác
- Montmorillonit, với công thức hóa học (Na,Ca)0,33(Al,Mg)2Si4O10(OH)2·nH2O,thông thường là sản phẩm được tạo ra từ phong hóa của các loại đá nghèo silica.Montmorillonit là thành viên của nhóm smectit và là thành phần chính trong bentonit
- Đất sét phiến hàng năm là loại đất sét với các lớp tạo ra hàng năm thấy rõđược, được hình thành bởi sự khác biệt theo mùa trong sự xói mòn và hàm lượngchất hữu cơ Dạng này của trầm tích là phổ biến trong các hồ băng cũ từ thời kỳ kỷbăng hà
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17- Đất sét Leda là loại duy nhất của đất sét vùng biển, thuộc loại bản địa của địahình bị băng hà xói mòn thuộc Na Uy, Canada và Thụy Điển Nó là loại đất sét có độnhạy cao, dễ chuyển thành thể nhão, là nguyên nhân gây ra một vài vụ lở đất nguy hiểm(wikipedia.org).
1.1.1.3 Vai trò của đất sét
Đất sét là chất mềm dẻo khi ẩm, điều này có nghĩa là rất dễ tạo dạng cho nó bằngtay Khi khô nó trở nên rắn chắc hơn và khi bị "nung" hay làm cứng bằng nhiệt độ cao,đất sét trở thành rắn vĩnh cửu Thuộc tính này làm cho đất sét trở thành một chất lýtưởng để làm các đồ gốm sứ có độ bền cao, được sử dụng cả trong những mục đíchthực tế cũng như dùng để làm đồ trang trí Với các dạng đất sét khác nhau và các điềukiện nung khác nhau, người ta thu được đất nung, gốm và sứ Loài người đã phát hiện
ra các thuộc tính hữu ích của đất sét từ thời tiền sử và một trong những đồ tạo tác sớmnhất mà người ta đã biết đến là các bình đựng nước làm từ đất sét được làm khô dướiánh nắng mặt trời Phụ thuộc vào các hợp chất có trong đất, đất sét có thể có nhiềumàu khác nhau, từ màu trắng, xám xịt tới màu đỏ - da cam sẫm
Đất sét được nung kết trong lửa đã tạo ra những đồ gốm sứ đầu tiên và hiện nay
nó vẫn là một trong những vật liệu rẻ tiền nhất để sản xuất và sử dụng rộng rãinhất Gạch, ngói, các xoong nồi từ đất, các đồ tạo tác nghệ thuật từ đất, bát đĩa,thân bugi và thậm chí cả các nhạc cụ như đàn ocarina đều được làm từ đất sét Đất sétcũng được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp, chẳng hạn trong sản xuất giấy, ximăng, gốm sứ và các bộ lọc hóa học Đất sét còn được sử dụng làm vật liệu chốngthấm nước cho các công trình thủy lợi: Cống rãnh, đập ngăn nước…(wikipedia.org)
1.1.2 Một số khái niệm về sinh kế và thu nhập
1.1.2.1 Khái niệm sinh kế
Khái niệm về sinh kế đang được sử dụng phổ biến trong khi đề cập đến chiếnlược xóa đói giảm nghèo và phát triển nông thôn Về định nghĩa theo từ điển tiếng anh,sinh kế là những phương thức cho một cuộc sống nó không đồng nghĩa với thu nhậpbởi vì nó quan tâm trực tiếp đến những phương thức mà một cuộc sống đạt được(Ellis,2000) Chamber and Conway (1992) cho rằng, sinh kế là sự kết hợp những khảnăng, các nguồn vốn tài sản và những hoạt động cần thiết để duy trì cuộc sống củaTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18một cá nhân hay hộ gia đình Đây là một khái niệm đã được những nhà nghiên cứu,người làm công tác phát triển sử dụng rộng rãi trong phương pháp tiếp cận sinh kếnông thôn.
Xuất phát từ khái niệm do Chamber and Conway đề xuất, chúng ta cần phải lưu ý
và hiểu rõ các thuật ngữ quan trọng sau đây:
- Năng lực: Năng lực thường đề cập đến những vấn đề về sức khỏe, kĩ năng, kinhnghiệm, tiền của,… để thực hiện các hoạt động của con người tùy thuộc vào đặc điểm
- Các hoạt động: Các hoạt động tạo thu nhập trong nông thôn bao gồm hoạt độngsản xuất nông nghiệp và hoạt động phi nông nghiệp Tuy nhiên, khi nói đến nguồn thunhập của cá nhân hay gia đình nông thôn, người ta lại chia ra ba nguồn thu nhập: Thunhập từ nông nghiệp; thu nhập từ các việc làm thêm, trao đổi công trong phạm vi nôngnghiệp và thu nhập từ các hoạt động phi nông nghiệp
1.1.2.2 Khái niệm về thu nhập
Thu nhập của gia đình là tổng các khoảng thu nhập bằng tiền hoặc hiện vật do laođộng của các thành viên trong gia đình tạo ra (SGK công nghệ 6) Các nguồn thu nhậpcủa gia đình bao gồm:
Thu nhập bằng tiền, bao gồm các khoảng:
- Tiền lương: Mức thu nhập tùy thuộc vào kết quả lao động của mỗi người
- Tiền thưởng: Là phần thu nhập bổ sung cho những người lao động làm việc tốt
có năng suất lao động cao, kỷ luật tốt
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19- Tiền bán sản phẩm: Người lao động tạo ra sản phẩm vật chất trển mảnh vườnhoặc bằng sức lao động, một phần để dùng, một phần bán lấy tiền nhằm chi tiêu chonhững nhu cầu khác.
- Tiền phúc lợi: Khoảng tiền này bổ sung vào nguồn thu của gia đình do cơ quantrường học… chi cho cán bộ nhân viên chức vào dịp lễ, Tết… từ quỹ phúc lợi
Bên cạnh đó còn có các khoảng tiền lãi bán hàng, tiền làm ngoài giờ, tiền lãi tiếtkiệm, tiền bán phế liệu, tiền trợ cấp hàng tháng, tiền nhận học bổng…
Thu nhập bằng hiện vật là các sản phẩm tự sản xuất ra, bao gồm: Rau, củquả, thủy hải sản, gia súc, gia cầm, ngô, khoai, sắn, thủ công mỹ nghệ, may mặc,đan lát…
1.1.3 Phương pháp đánh giá tác động của việc khai thác mỏ đất sét đến sinh kế
và thu nhập của người dân vùng dự án
Đánh giá tác động của dự án hoặc chương trình phát triển giúp cho chủ đầu tưhoặc nhà tài trợ xác định liệu dự án đã mang lại kết quả như mong muốn không và liệunhững kết quả đó có thực sự do dự án mang đến hay không Việc đánh giá này thường
có hai phương pháp: Phương pháp so sánh theo không gian và phương pháp so sánhtheo thời gian Theo thời gian thì gọi là so sánh trước và sau dự án còn theo khônggian là so sánh giữa người tham gia và người không tham gia hoặc so sánh giữa 2 khuvực có dự án và không có dự án và khi kết hợp được cả không gian và thời gian sự sosánh sẽ phản ánh đầy đủ nhất tác động của dự án
Phương pháp so sánh theo không gian (phương pháp PSM)
Nội dung:
Phương pháp so sánh theo không gian phải được diễn ra giữa người tham gia vàkhông tham gia có những đặc điểm tương tự nhau Phương pháp sẽ giúp xây dựngđược tình huống phản thực để có thể so sánh giữa các nhóm có tham gia dự án (Nhómcan thiệp – Treatment group) với các nhóm không tham gia dự án (Nhóm đối chứng –Control Group) có các đặc điểm gần giống nhau Từ đó, phần nào có thể đánh giáđược tác động của dự án lên kết cục (Rosenbaum và Rubin, 1983)
Ưu điểm:
- Đưa đến một kết quả có sức thuyết phục cao trong đánh giá sự tác động của dự
án đối với người tham gia dự án
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20- Trong dài hạn, kết quả đánh giá tác động của dự án này sẽ là bài học kinhnghiệm quý giá cho những dự án tương tự sau đó, nhờ đó hiệu quả của dự án sẽ đượccải thiện và nâng cao.
- Phương pháp này được xem là công cụ góp phần nâng cao hiệu quả của các dự
án qua đó góp phần phát triển kinh tế bền vững cho địa phương và được sử dụng bởichính quyền các địa phương và các tổ chức tài trợ dự án
Nhược điểm:
- Tốn kém chi phí
- Khó nhận diện những nhân tố có thể tác động đến khả năng tham gia và khôngtham gia vào dự án của các đối tượng nghiên cứu
- Trong thực tế rất khó để tìm được hai khu vực có sự tương đồng với nhau
Phương pháp so sánh theo thời gian
Nội dung:
Phương pháp so sánh theo thời gian hay còn gọi là phương pháp so sánh trước vàsau khi có dự án Phương pháp này phải được thực hiện đối với cùng một người thamgia và cần phải tổ chức khảo sát trong nội bộ người tham gia trước và sau khi tham gia
dự án, sau đó so sánh kết quả của hai đợt khảo sát để tìm ra tác động của dự án (Sascha
O Becker & Andrea Ichino, 2002)
Ưu điểm:
- Phương pháp so sánh trước và sau khi có dự án được thực hiện đối với cùngmột người nên không phức tạp về kỹ thuật
Nhược điểm:
- Khó áp dụng vì không phải dự án nào cũng có tổ chức khảo sát tiền dự án
- Có nhiều yếu tố tác động đến người tham gia dự án kể cả những yếu tố bênngoài dự án nên kết quả đánh giá khó có tính khả thi
- Việc đánh giá sự tác động thông thường chỉ được đề cập đến sau khi dự án đã đivào hoạt động
1.1.4 Những ảnh hưởng của việc khai thác đất sét đến sinh kế và thu nhập của người dân
Việc khai thác đất có sức ảnh hưởng to lớn đến đời sống kinh tế - xã hội của ngườidân Chính vì vậy, việc đánh giá hiệu quả của việc khai thác đất làm vật liệu xây dựngTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21không chỉ dựa trên những đóng góp vào sự phát triển kinh tế, mà còn phải xét đến nhữngtác động tiêu cực ảnh hưởng đến đời sống xã hội Ở Việt Nam, hoạt động khai thác đất sét
để làm vật liệu xây dựng là một trong những hoạt động kinh tế mũi nhọn, chiếm tỷ trọngGDP lớn và cũng là một trong những hoạt động gây nhiều tác động nhất đến môi trường
và xã hội (Võ Quang Minh, 2014)
Công nghiệp khai thác khoáng sản đất làm vật liệu xây dựng là phương tiện điđến xóa đói, giảm nghèo và phát triển bền vững Như vậy, về lý thuyết, khai thác đấtlàm vật liệu xây dựng góp phần làm tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm và cảithiện cơ sở hạ tầng Những yếu tố này chính là động lực cho xóa đói, giảm nghèo
Nhưng qua rất nhiều nghiên cứu, các nhà khoa học đều chỉ ra rằng: Hoạt độngkhai thác đất làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng ở Việt Nam hiện nay bêncạnh những tác động tích cực còn có rất nhiều tác động tiêu cực đến đời sống kinh tế
- xã hội như:
Thứ nhất, hoạt động khai thác đất sét để làm vật liệu xây dựng đã lấy đi một
diện tích lớn đất sản xuất nông nghiệp vì sau khi lấy phần đất sét hầu như đất nàykhông thể tiếp tục sản xuất nông nghiệp được nữa, đồng thời ảnh hưởng đến tốc độtăng trưởng và sinh trưởng của cây trồng
Thứ hai, về vấn đề việc làm, hoạt động khai thác đất làm vật liệu xây dựng chưa
làm được như lý thuyết đề ra, thậm chí còn có tác động ngược lại Các mỏ đất sét hiệnnay thường nằm ở vùng sâu, vùng xa nơi người dân chủ yếu sống dựa vào sản xuấtNông - Lâm nghiệp Hoạt động khai khoáng sử dụng chủ yếu tài nguyên đất, rừng,nước mà cuộc sống người dân lao động lại trực tiếp phụ thuộc vào các nguồn tàinguyên đó Mặt khác, hoạt động khai thác đất làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xâydựng không có tính ổn định và bền vững Hoạt động này chủ yếu phụ thuộc vào nguồntài nguyên không tái tạo, có nghĩa là, hoạt động này sẽ chấm dứt và công nhân sẽ mấtviệc làm khi mỏ cạn kiệt Đó là còn chưa kể đến sự hạn chế về trình độ và kỹ năng laođộng, người nghèo sẽ ít có cơ hội hưởng lợi từ hoạt động này
Thứ ba, hoạt động khai thác đất có tác động rất lớn đến môi trường sống Bụi,
khí độc, nước thải của hoạt động đang là thủ phạm trực tiếp khiến cho môi trườngsống đang bị suy thoái nghiêm trọng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22Thứ tư, đời sống dân cư, an ninh trật tự của khu vực khai thác đất bị biến động.
Do các mỏ khai thác thường tập trung nhiều lao động từ nhiều địa phương khác đến,việc nhập cư với số lượng lớn lao động dẫn đến nhiều hệ lụy: Giá cả thị trường tăng,đời sống văn hóa, truyền thống địa phương bị tác động, tình hình xã hội phức tạp…
Nhận thấy, hoạt động khai thác đất sét làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xâydựng luôn tiềm ẩn hai mặt đối lập Vì vậy, để cho hoạt động này đạt hiệu quả, cơ quanchức năng cần đối chiếu giữa lý thuyết và thực tiễn Cần cân nhắc “lợi, hại” mỗi khicấp giấy phép khai thác Tránh tình trạng cấp phép tràn lan gây nên tình trạng mất đấtnông nghiệp, xáo trộn nơi của nhiều hộ dân
1.1.5 Chỉ tiêu đánh giá
1.1.5.1 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh quá trình khai thác đất sét của dự án
- Tổng diện tích đất bị mất để phục vụ cho dự án khai thác đất sét so với tổngdiện tích đất nông nghiệp của xã
- Diện tích đất bị mất của từng hộ = Diện tích đất của hộ trước khi có dự án –Diện tích đất của hộ sau khi có dự án
- Tỷ lệ ngành nghề của hộ trước và sau khi có dự án
1.1.5.2 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh những ảnh hưởng của dự án đến sinh kế và thu nhập của hộ
- Ngành nghề của hộ
- Cơ cấu lao động theo ngành nghề
- Thu nhập bình quân/ hộ = Tổng thu nhập của các hộ/ tổng số hộ
- Thu nhập bình quân của hộ theo ngành = Tổng thu nhập theo ngành của các hộ/tổng số hộ
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.2.1 Tình hình khai thác và sử dụng đất sét ở Việt Nam
Việc quản lý và sử dụng đất hợp lý là một trong những vấn đề khó khăn, cònnhiều vướng mắc trong lãnh đạo, điều hành và quản lý của nhiều địa phương cũng nhưquốc gia trên toàn thế giới Ở Việt Nam, nhất là trong thời kì kinh tế đang phát triểnmạnh như hiện nay, công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ tăng đột biến có thể nói làngoài tầm kiểm soát, làm cho công tác quản lý còn nhiều lúng túng Điều này làm choTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23việc sử dụng quỹ đất chưa thực sự hiệu quả, trong đó cần chú ý đến đất dùng làmnguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng Đây là khái niệm không khá mới mẻ nhưng lạirất quan trọng trong chiến lược phát triển, bên cạnh đó cũng góp phần thúc đẩy nềnkinh tế quốc gia Việc nghiên cứu và tìm hiều giúp ta có cái nhìn bao quát hơn để cócách sử dụng, khai thác bền vững, đề ra những chính sách, biện pháp thiết thực cụ thểnhằm quản lý một cách hiệu quả nhất.
Theo các tài liệu thăm dò của Viện Khoa học Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựngthì tổng trữ lượng đất sét dùng làm nguyên liệu sản xuất dự báo của Việt Nam khoảng2,93 tỷ tấn, tập trung chủ yếu ở 8 khu vực:
+ ĐB Sông Cửu Long: 10%
1.2.2 Tình hình khai thác và sử dụng đất sét ở Thừa Thiên Huế
Trên lãnh thổ Thừa Thiên Huế đã phát hiện được 120 mỏ, điểm khoáng sản với
25 loại khoáng sản, tài nguyên nước dưới đất, phân bố đều khắp, trong đó chiếm tỷtrọng đáng kể và có giá trị kinh tế là các khoáng sản phi kim loại và nhóm vật liệu xâydựng Xét về lợi thế tiềm năng nhóm khoáng sản vật liệu xây dựng thì Thừa Thiên Huế
có tiềm năng rất lớn đặc biệt là đất sét, được chia thành 3 nhóm phân bố rải rác trongtỉnh (Dư địa chí Thừa Thiên Huế, 2013)
- Sét gốm sứ (Sét hấp thụ): Hiện nay đã có 2 mỏ sét gốm sứ được tìm kiếm đánhgiá ở Phú Bài và Hương Hồ với trữ lượng trên 6 triệu tấn và 1 điểm tìm kiếm chi tiết ởHoà Mỹ với trữ lượng dự báo 921.000 tấn
- Sét xi măng: Có nguồn gốc phong hoá từ các đá phiến sét hệ tầng Tân Lâm vànguồn gốc sông, biển, đầm lầy hệ tầng Phú Vang (ở Đồng Lâm và Văn Xá) Nhìn chungcác chỉ tiêu kỹ thuật đạt làm phụ gia xi măng, có quy mô và trữ lượng lớn, dễ khai thác.Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24- Sét gạch ngói: Đã được phát hiện và khai thác ở nhiều mỏ quy mô vừa và nhỏ,
ở A Sầu, Hoà Mỹ, Lộc An, Lộc Điền, Phong An Trữ lượng dự báo sét gạch ngói ởLộc Điền khoảng 0,4 triệu mét khối, A Sầu khoảng 1,207 triệu mét khối, ở Bốt Đỏkhoảng 5,379 triệu mét khối, Phong An khoảng 0,27 triệu mét khối
Đặc biệt là do cấu tạo địa chất, đất sét ở Thừa Thiên Huế có chất lượng rất tốt tạo
ra một lợi thế cạnh tranh cho ngành sản xuất gạch ngói và sản xuất xi măng Đa số cáckhoáng sản đất sét này đang được khai thác và ngành sản xuất vật liệu xây dựng đangtrở thành ngành công nghiệp quan trọng của tỉnh
Bên cạnh việc đóng góp về mặt kinh tế, hoạt động này cũng gây không ít quanngại đối với môi trường và đời sống người dân như: Ô nhiễm, phá vỡ cân bằng sinh thái,mất đất nông nghiệp, cơ cấu lao động, việc làm,… Một số đơn vị khai thác chưa hiệuquả gây lãng phí nguồn tài nguyên và xâm hại môi trường, gây sạt lở đất, suy thoái môitrường Ngoài ra, số ít các doanh nghiệp sản xuất lớn đã chú trọng tới bảo vệ môitrường, đa phần các doanh nghiệp khai thác tài nguyên đất sét có quy mô nhỏ còn sửdụng phương pháp thủ công, chạy theo lợi nhuận, ít quan tâm tới vấn đề này Vì vậy,khối lượng chất thải rắn và nước thải từ mỏ gây ô nhiễm ở mức báo động Các hoạtđộng khai thác, chế biến quy mô nhỏ đang diễn ra khá phổ biến, phát triển nhiều về sốlượng nhưng đóng góp không đáng kể cho phát triển kinh tế của địa phương Trước thực
tế đó, thời gian qua, tỉnh đã đẩy mạnh thực hiện công tác quy hoạch và phê duyệt một sốquyết định liên quan đến quy hoạch phân vùng phát triển hoạt động thăm dò, khai thác
và chế biến khoáng sản đến năm 2015; đất làm vật liệu xây dựng đến năm 2015 Côngtác khảo sát lập đề án khai thác trước khi làm các thủ tục đầu tư khai thác, chế biến đượcquản lý tốt Nhờ đó đã tránh được các khả năng gây ảnh hưởng như khu vực dự kiến cấp
mỏ khai thác không gần khu vực tập trung dân cư, các công trình công cộng lớn củaquốc gia; không thuộc đất an ninh quốc phòng, các công trình di tích lịch sử văn hóa;không thuộc khu vực cấm hoặc tạm cấm hoạt động khoáng sản
Để đưa hoạt động khai thác đất sét làm vật liệu xây dựng đi vào nền nếp, ThừaThiên Huế đang tập trung hoàn thành bản đồ quy hoạch khoáng sản đất chi tiết, mặtkhác siết chặt quản lý, cấp giấy phép khai thác khoáng sản đất sét trên địa bàn, khôngcho phép khai thác trái phép Mục tiêu là khoáng sản phải được khai thác, chế biến vàTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25sử dụng hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả; gắn khai thác với chế biến sâu, nhằm nâng caogiá trị và hiệu quả kinh tế của công nghiệp khai thác Giải pháp quan trọng để thựchiện là áp dụng công nghệ tiên tiến trong cả ba khâu: Khai thác, vận chuyển và chếbiến Đã có nhiều đơn vị đầu tư thiết bị, công nghệ tiên tiến phục vụ khai thác, chếbiến Nhờ đó mà môi trường khu vực khai thác được bảo đảm Một số ý kiến cho rằng,giải pháp cơ bản để hạn chế tối đa các tác động xấu của hoạt động khai thác khoángsản đất sét tới môi trường là phải rà soát lại các văn bản pháp luật để khắc phục nhữngtồn tại, chồng chéo, không đồng bộ và kẽ hở trong khung pháp lý.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26CHƯƠNG II: TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN KHAI THÁC MỎ ĐẤT SÉT LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT GẠCH TUYNEN ĐẾN SINH KẾ
VÀ THU NHẬP CỦA NGƯỜI DÂN Ở THÔN PHÒ NINH
XÃ PHONG AN
2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội khu vực thực hiện dự án
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Phong An nằm về phía Nam huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế có vịtrí địa lý như sau:
- Phía Bắc giáp thị trấn Phong Điền, xã Phong Hiền
- Phía Tây giáp xã Phong Thu và xã Phong Xuân
- Phía Đông giáp thị xã Hương Trà
- Phía Nam giáp xã Phong Sơn
Trang 27xã Hương Trà Nhìn chung địa hình địa mạo cũng khá thuận lợi cho việc phát triển hạtầng, đầu tư các dịch vụ, phát triển khu dân cư cũng như sản xuất nông nghiệp và nuôitrồng thuỷ sản.
2.1.1.2 Điều kiện khí tượng, thủy văn
Xã Phong An nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của khí hậuchuyển tiếp giữa miền Bắc và Nam Do địa hình của dãy Trường Sơn có ảnh hưởng mạnhđến hoàn lưu khí quyển do đó đã tạo nên sự khác biệt lớn trong phân hóa khí hậu của xã.Khí hậu xã Phong An có hai mùa rõ rệt Nhiệt độ trung bình năm 240C - 250C tươngđương với tổng nhiệt hằng năm khoảng 9.000 - 9.2000C; số giờ nắng trung bình 5 - 6 giờ/ngày Biên độ nhiệt giữa các tháng trong năm chênh lệch 70C - 90C
Mùa nóng từ tháng 3 đến tháng 8 do chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam nên khônóng, nhiệt độ cao trung bình lớn hơn 250C, tháng nóng nhất thường là tháng 6 hoặc tháng
7 Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối 390C - 400C
Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau, chịu ảnh hưởng chính của gió mùa ĐôngBắc nên mưa nhiều và lạnh Nhiệt độ trung bình về mùa lạnh từ 170C - 220C, tháng cónhiệt độ thấp nhất là tháng 12 xuống 150C
Chế độ mưa ẩm: Xã Phong An có lượng mưa rất lớn, lượng mưa trung bình hằngnăm đạt 2.800 - 3.000 mm hoặc lớn hơn và tập trung chủ yếu trong mùa mưa, 2 tháng cómưa lớn nhất là tháng 10 và tháng 11 chiếm 45% tổng lượng mưa toàn năm nên thường
có lũ lụt vào thời gian này Độ ẩm không khí trong vùng trung bình đạt 84%, trong mùamưa độ ẩm lên đến 90% Do mùa mưa trùng với mùa có bão nên hay gây lũ lụt, ngập úng
ở nhiều vùng trong xã Mùa khô kéo dài, lại chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng nênmực nước của các con sông xuống thấp làm khô cạn nguồn nước ảnh hưởng đến sinh hoạt
và sản xuất nông nghiệp
Địa hình tương đối bằng phẳng, sông ngòi có đặc điểm ngắn, vào mùa mưa lưulượng nước lên cao, trung bình 3000m3/s; mùa khô sông nước khô cạn, lưu lượng nướcxuống thấp 3 - 4m3/s
Ở xã có sông chính là sông Bồ, ngoài ra có các con hói nhỏ, các bàu, hồ và một
số khe, rạch Sông Bồ có chiều dài: 150km; chiều rộng: 50 – 200m; diện tích lưu vực:680km2; lưu lượng nước mùa lũ: 400m3/s; mùa kiệt là 0,5m3/s
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 282.1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên
a Tài nguyên đất:
Trên địa bàn xã có một số loại đất chính như sau:
- Đất vàng đỏ trên đá sét biến chất (Fs) được phát triển trên sản phẩm phong hóa của
đá macma bazo và trung tính, đá vôi,… Đất có hàm lượng dinh dưỡng cao, tầng đất trungbình đến dày, thoát nước tốt Nhóm đất này được phân bổ ở hầu hết 7 thôn trên toàn xã
- Đất vàng nhạt trên đá cát (Fq) được phát triển trên nhiều loại đá mẹ khác nhau:Granit, macma axit, trầm tích Có độ phì tự nhiên nghèo, khả năng thấm nước khánhưng giữ nước kém Loại đất này được phân bổ ở thôn Đông An, Đông Lâm, VĩnhHương, Phường Hóp
- Đất xói mòn trơ sỏi đá (E) được phân bổ trên đất dốc, tầng mặt bị xói mòn, rửatrôi Đất xói mòn trơ sỏi đá chủ yếu phân bổ ở khu vực đồi núi chưa sử dụng thuộcthôn Đông An
- Đất cát (C) diện tích đất cát ở xã Phong An không lớn phân bố chủ yếu ở thônThượng An và rải rác ở những thôn khác
- Đất phù sa: Ở xã Phong An có 2 loại đất phù sa đó là phù sa được bồi hằng năm(Pb) và đất phù sa không được bồi hằng năm (Pk) Đây là loại đất được phân bố chủyếu ở thôn Phò Ninh, Thượng An, Bồ Điền,…
b Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: Xã Phong An có nguồn tài nguyên nước mặt là sông Bồ và hệthống ao hồ, đập rất lớn như hồ Bầu Cơ, hồ Dum, đập Ông Lơi, đập Phụ Nữ, đập TreLàng, đập Dùng, đập Lầy, bàu Bà Chít, bàu Ông Giáo, bàu Ông Nguyệt,… đây lànguồn cung cấp nước tưới cho nông nghiệp
- Nguồn nước ngầm: Với một phần diện tích là vùng đồng bằng và xung quanh
có hệ thống sông hồ lớn nên nguồn nước ngầm của xã tương đối dồi dào góp phần cảithiện được cuộc sống cho người dân địa phương và phục vụ sản xuất nông nghiệp
Trang 29d Tài nguyên khoáng sản
Trên địa bàn xã có mỏ đất sét với trữ lượng khoảng 270.000m3 đã được cấp choCông ty gạch Tuynel 1-5 khai thác, sản xuất Một số mỏ đất sỏi làm vật liệu san lấp trữlượng khoảng 250.000m3 đang được cấp phép cho một số đơn vị khai thác như Công
ty Cổ phần 1-5; Công ty Trách nhiện hữu hạn xây dựng Bảo Thái
* Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Với những đặc điểm về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên như trên, xãPhong An có những thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
* Thuận lợi
- Xã nằm ở vị trí đặc biệt có Quốc lộ 1A, đường sắt Bắc – Nam đi qua, giáp ranhvới thị trấn Phong Điền là trung tâm kinh tế, chính trị của cả huyện Với vị trí đó, xãPhong An có điều kiện phát triển kinh tế dân sinh, mở các dịch vụ buôn bán, lưu thôngtrao đổi hàng hóa nông sản, vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp và các ngành nghềdịch vụ khác cũng như thuận tiện trong việc tiếp cận các tiến bộ khoa học kỹ thuật
- Diện tích nông nghiệp lớn lại có vựa lúa thôn Thượng An, Bồ Điền, Phò Ninh
có năng suất cao nên vấn đề an ninh lương thực khá ổn định
- Tài nguyên nước dồi dào, hệ thống thủy văn phong phú là điều kiện thuận lợicho việc tưới tiêu, phục vụ sản xuất nông nghiệp Hằng năm, sông Bồ cung cấp mộtlượng phù sa có thể khai thác phục vụ sản xuất nông nghiệp
* Khó khăn
- Khí hậu khắc nghiệt ảnh hưởng đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội và đời sốngnhân dân đặc biệt là các hộ sản xuất nông nghiệp Mùa đông dài, thường xuyên xảy ra cáctrận lũ, lụt… Mùa hè hạn hán, thiếu nước cho sản xuất Do đó, ảnh hưởng đến mùa màng
- Xã Phong An là một xã có địa hình 2/3 là đồi núi nên diện tích đất sản xuấtnông nghiệp thấp, đất dốc Địa hình không bằng phẳng nên cũng hạn chế trong cơ giớihóa sản xuất nông nghiệp
- Đất ở xã Phong An đa số bạc màu, nghèo dinh dưỡng, độ phì tự nhiên thấp nênkhó phát triển một nền nông nghiệp phong phú Do đó đòi hỏi khai thác phải đi đôi vớibồi dưỡng cải tạo đất
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 302.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
2.1.2.1 Dân số, lao động và mức sống dân cư
Xã Phong An có 7 thôn bao gồm các thôn: Bồ Điền, Phò Ninh, Thượng An,Đồng Lâm, Đông An, Vĩnh Hương, Phường Hóp Tính đến năm 2014, toàn xã có2.546 hộ với 11.430 nhân khẩu, trong đó hộ nông nghiệp là 1.982 hộ chiếm 77,8%; hộphi nông nghiệp là 564 hộ chiếm 22,2% Trong độ tuổi lao động khoảng 7.613 người.Lao động nông nghiệp chiếm chủ yếu với 65,38%; lao động phi nông nghiệp chiếm34,62% Tỷ lệ tăng dân số hằng năm của xã là 1% Mật độ dân số là 381 người/km2.Với điều kiện này, xã Phong An thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội đặc biệt lànông nghiệp với nguồn lao động phong phú
Bảng 2.1 Tình hình dân số và lao động xã Phong An năm 2014
-(Nguồn: Ủy ban nhân dân xã Phong An)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31Bên cạnh những kết quả đạt được, mức thu nhập bình quân đầu người xã Phong
An còn thấp mà nguyên nhân chủ yếu là dân số đông, lao động nông nghiệp chiếm tỷtrọng lớn, nguồn lao động có trình độ tay nghề thấp nên khó khăn trong việc tìm kiếmviệc làm Chương trình xóa đói giảm nghèo cũng được triển khai rộng khắp trên toàn
xã Đầu năm 2014, số hộ nghèo của xã là 134 hộ, 464 khẩu, tỷ lệ hộ nghèo điều tratheo chuẩn mới là 249 hộ, 781 khẩu chiếm 6,83%
2.1.2.2 Tình hình sử dụng đất đai của xã Phong An
Sau khi Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực ngày 01-7-2004 và một số Nghị định,thông tư hướng dẫn thi hành Luật như Nghị định 181/2004/ NĐ- CP ngày 29-10-2004,Thông tư 01/2005/TT-BTNMT ngày 13-4-2005,… Xã Phong An đã tăng cường côngtác quản lý nhà nước về đất đai Vì vậy, công tác quản lý đất đai đã có những thay đổi
rõ rệt Để hiểu rõ hơn về tình hình sử dụng đất của xã Phong An chúng ta xem bảng 2.2.Qua bảng 2.2 ta thấy, diện tích đất nông nghiệp qua các năm giảm xuống, cụ thể:Năm 2012 là 2.059,69 ha thì sang đến 2013 diện tích này giảm xuống là 2.053,58 ha
và đến năm 2014 giảm xuống còn 2.045,83 ha
Đất sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ lệ đáng kể trong diện tích đất nông nghiệp,đóng vai trò quan trọng trong việc đem lại nguồn lương thực thực thẩm cũng như thunhập thường xuyên của người dân Năm 2012 diện tích đất sản xuất nông nghiệp là1.039,3 ha chiếm 32,08%; năm 2013 có diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 1.033,24
ha chiếm 31,89% và đến năm 2014 thì diện tích này giảm xuống còn 1.008,83 ha vàchiếm tỷ lệ 31,14% Trong đó đất trồng cây hằng năm chiếm tỷ lệ cao hơn so với đấttrồng cây lâu năm Năm 2012 diện tích đất trồng cây hằng năm là 865,44 ha chiếm26,71%, diện tích đất trồng cây lâu năm là 173,86 ha chiếm 5,37% Năm 2013 diệntích đất trồng cây hằng năm là 860,01 ha chiếm 26,54%, diện tích trồng cây lâu năm là173,23 ha chiếm 5,35% Năm 2014, diện tích đất trồng cây hằng năm là 832,39 hachiếm 25,69%, diện tích đất trồng cây lâu năm là 176,44 chiếm 5,45%
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32Bảng 2.2 Cơ cấu sử dụng đất xã Phong An
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
Tăng (+), giảm (-)
Tỷ lệ (%)
Tăng (+), giảm (-)
Tỷ lệ (%)
1 Đất nông nghiệp 2.059,69 63,57 2.053,58 63,38 2.045,83 63,14 -6,11 -0,19 -7,75 -0,38 1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 1.039,3 32,08 1.033,24 31,89 1.008,83 31,14 -6,06 -0,19 -24,41 -2,36
(Nguồn: UBND xã Phong An)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33Lúa là một trong những cây trồng hằng năm của địa phương đem lại thu nhập chủyếu cho người dân Tuy nhiên diện tích đất trồng lúa qua các năm đã giảm nhiều Năm
2012 diện tích đất trồng lúa là 430,03 ha chiếm 13,27% nhưng đến năm 2014 diện tích đóchỉ còn 402,97 ha chiếm 12,44% Diện tích đất trồng cây hằng năm khác năm 2013 tănglên nhưng năm 2014 giảm xuống Năm 2012 có diện tích 435,41 ha chiếm 13,44% đếnnăm 2013 tăng lên là 442,6 ha chiếm 13,66% Năm 2014 giảm xuống còn 429,42 hachiếm 13,25%
Diện tích đất trồng cây lâu năm tuy chiếm một tỷ lệ nhỏ trong đất sản xuất nôngnghiệp nhưng giá trị mang lại vẫn chiếm vị trí quan trọng Năm 2012 có diện tích là173,86 ha chiếm 5,37% đến năm 2014 diện tích này tăng lên là 176,44 ha chiếm5,45% Giá trị mà cây trồng mang lại không chỉ đem lại nguồn thu nhập cho người dânđịa phương mà còn giải quyết việc làm và tăng diện tích che phủ cho đất
Đất lâm nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong diện tích nông nghiệp Năm 2012 códiện tích là 950,02 ha chiếm 29,32% và không thay đổi trong năm 2013 Sang năm
2014 diện tích này tăng lên thành là 956,92 ha và chiếm 29,53%
Diện tích đất nuôi trồng thủy sản năm 2012 là 70,37 ha chiếm 2,17% đến năm
2014, diện tích này tăng lên thành 80,08 ha chiếm 2,47% Do trên địa bàn xã có nhiều
ao hồ kênh rạch thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản nên người dân đã mạnh dạngđầu tư nuôi trồng thuỷ hải sản góp phần tăng thu nhập ổn định đời sống
Bên cạnh đó, diện tích đất phi nông nghiệp có sự chuyển dịch tăng qua các năm.Năm 2012 có diện tích là 1.152,15 ha chiếm 35,56% đến năm 2013 diện tích đã tăng lên1.158,47 ha chiếm 35,76% Năm 2014 diện tích này tăng lên là 1.167,82 ha chiếm36,04% Nguyên nhân là thời gian qua để góp phần thực hiện mục tiêu chung của đấtnước là phát triển đất nước theo hướng CNH – HĐH xã đã chú trọng phát triển cơ sở hạtầng nên đã chủ động chuyển đổi đất nông nghiệp để xây dựng điện, đường, trường,trạm Điều này cho thấy, xã đã tích cực chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ nông nghiệpsang đất phi nông nghiệp Diên tích đất sản xuất nông nghiệp giảm xuống chủ yếu là dodiện tích đất bị thu hồi để xây dựng các Nhà máy, dự án xây dựng bệnh viện, quy hoạchcác khu dân cư và nghĩa địa Diện tích đất chưa sử dụng đến năm 2014 còn lại 26,35 hachiếm 0,81%
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 342.1.2.3 Quy mô cơ cấu các ngành kinh tế của xã Phong An
Theo định hướng phát triển kinh tế của tỉnh và huyện, xã Phong An cũng cónhững chuyển dịch cơ cấu, tăng dần tỷ trọng Công nghiệp – Xây dựng cơ bản; Thươngmại – Dịch vụ và giảm dần tỷ trọng Nông – Lâm – Ngư nghiệp Cơ cấu kinh tế của xãcũng có sự chuyển biến theo hướng tích cực Các ngành nghề, dịch vụ đều tăng rõ rệt
Để hiểu rõ hơn về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ta xem xét bảng 2.3:
Bảng 2.3 Cơ cấu kinh tế của xã Phong An từ năm 2012 – 2014
-(Nguồn: UBND xã Phong An)
Qua bảng 2.3 ta thấy, tỷ trọng giữa các ngành có những chuyển biến rõ rệt Nông– Lâm – Ngư nghiệp vẫn là thế mạnh của xã Năm 2012 tỷ trọng Nông – Lâm – Ngưnghệp chiếm 50,4% nhưng đến năm 2014 giảm xuống còn 38,5% Điều này cho thấy,
xã đang dần chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ.Ngành Công nghiệp – Xây dựng cơ bản từ 26,4% năm 2012 đã tăng lên 33,2% năm
2014 Ngành Thương mại – Dịch vụ cũng đã phát triển từ 23,2% năm 2012 đến 28,3%năm 2014 Trong thời gian qua, xã đã chú trọng nâng cao tỷ trọng của các ngành Côngnghiệp – Xây dựng cơ bản và Thương mại – Dịch vụ Đồng thời vẫn duy trì một nềnsản xuất nông nghiệp ổn định để đáp ứng nhu cầu lương thực của người dân trong xã.Với đặc điểm là một xã có tỷ trọng Nông – Lâm – Ngư nghiệp lớn, cây lúa là câylương thực chủ yếu của địa phương Trong những năm qua, mặc dù tổng diện tích gieotrồng tăng lên nhưng năng suất lúa bình quân vẫn giảm Cụ thể, năm 2012 tổng diệntích gieo trồng là 330,3 ha thì đến năm 2014 tổng diện tích đất gieo đồng là 357,3 ha,tăng 27 ha Năng suất lúa bình quân năm 2012 là 60,7 tạ/ha nhưng đến năm 2014 chỉcòn 50,7 tạ/ha giảm 10 tạ/ha
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35Cây sắn có diện tích gieo trồng giảm dần qua các năm Năm 2012, diện tích gieotrồng là 185,6 ha nhưng đến năm 2014 chỉ còn 167,3 ha Mặc dù diện tích trồng sắngiảm nhưng năng suất thì không ngừng tăng Năm 2012, năng suất là 200 tấn/ha thìđến năm 2014 năng suất đó tăng lên 214,3 tấn/ha Điều này là do bà con nông dântrong xã đã được tiếp cận với giống sắn cho năng suất cao cùng với nắm rõ kỹ thuậttrồng sắn Hơn nữa, Nhà máy tinh bột sắn lại nằm ở địa phương nên đây là nguồn đầu
ra quan trọng Người dân mạnh dạng đầu tư sản xuất cây sắn trên diện rộng đồng thờixen canh với cây lạc cho năng suất cao và đỡ tốn công chăm sóc
Ngoài cây sắn thì cây lạc cũng được chú trọng, diện tích đất trồng lạc ngày càngtăng Năm 2012, diện tích gieo trồng lạc là 163,2 ha thì đến năm 2014 là 167,3 ha tăng
4 ha Từ đó cho thấy, xã Phong An có cơ cấu cây trồng đa dạng và có nhiều thuận lợitrong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp Để hiểu rõ hơn về diện tích và năng suất các loạicây trồng của xã Phong An chúng ta xem xét bảng 2.4:
Bảng 2.4 Diện tích, năng suất các loại cây trồng chính ở xã Phong An năm 2012 -2014
2 Lạc cả năm
Diện tích (ha) 163,2 165,0 167,2 1,80 1,10 4,0 2,45Năng suất (tạ/ha) 13,6 19,5 22,1 5,90 43,38 8,5 62,79Sản lượng (tấn) 222,0 321,8 370,2 99,80 44,96 148,2 66,78
3 Sắn
Diện tích (ha) 185,6 184,1 167,3 -1,50 -0,81 -18,3 -9,84Năng suất (tạ/ha) 200,0 208,0 214,3 8,00 4,00 14,3 7,15Sản lượng (tấn) 3.711,0 3.828,2 3.585,2 117,24 3,16 -125,8 -3,39
(Nguồn: UBND xã Phong An) 2.1.2.4 Cơ sở hạ tầng
a Giao thông
Xã Phong An có đoạn đường quốc lộ 1A, tỉnh lộ 11B, đường WB2 là những tuyếnđường tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển về thương mại và dịch vụ cũng như giaolưu giữa các xã trong huyện và giữa các địa phương trong tỉnh Cụ thể như sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36- Đường quốc lộ 1A: Chạy từ cầu An Lỗ ra đến giáp ranh giữa thị trấn PhongĐiền với Phong An có chiều dài 7,5km Đây là đoạn đường huyết mạch lưu thôngtrên toàn quốc và cũng là đoạn đường tạo nên sự phát triển về thương mại và dịch vụcủa xã.
- Đường tỉnh lộ 11B: Chạy qua địa bàn xã qua đến xã Phong Sơn dài 3,3 km Đâycũng là đoạn đường chính để giao lưu dịch vụ thương mại
- Đường WB2 từ quốc lộ 1A đi Phong Xuân dài 3,9 km
- Đường giao thông nông thôn: Trong những năm qua đã phát huy nội lực tranhthủ ngoại lực để đầu tư xây dựng, từ chỗ chưa có đường đến nay đã hoàn thành cơ bản
hệ thống đường liên thôn đáp ứng một phần nào nhu cầu đi lại của người dân
b Thủy lợi
Kiên cố hóa kênh mương được xác định là nhiệm vụ trọng tâm trong xây dựng cơbản của xã Hệ thống kênh mương được kiên cố hóa là 3km Toàn xã có 15 hồ, đậpchứa nước và 7 trạm bơm phục vụ tưới tiêu cho 2 vụ lúa trong năm Hằng năm donắng nóng kéo dài và hệ thống kênh mương chưa đảm bảo nên vẫn xảy ra hiện tượngthiếu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp
c Hệ thống điện
Nguồn cung cấp cho xã gồm 11 trạm biến áp công suất 110KV/ trạm đủ cung cấpcho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của người dân Tỷ lệ hộ dùng điện đạt 100%
d Thương mại, dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp
Hiện nay, trên địa bàn xã có một chợ (chợ Phù) là nơi giao lưu buôn bán củanhân dân trong xã Tuy quy mô không lớn nhưng đáp ứng được nhu cầu mua bán, tiêudùng của người dân Bên cạnh đó, mạng lưới dịch vụ bước đầu phát triển dọc theo cáctuyến đường góp phần tăng thu nhập cho người dân
Nhìn chung, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn xã có chiều hướng phát triển tốtnhưng chủ yếu ở thành phần cá thể như: Cơ khí, xây dưng, thợ mộc, may mặc, xayxát… đã đem lại thu nhập cho một số bộ phận lao động
e Các Nhà máy, xí nghiệp đóng trên địa bàn xã
Trên địa bàn xã hiện đang có 3 Nhà máy đang hoạt động là Nhà máy Tinh bộtsắn FOCOCEV Thừa Thiên Huế, Nhà máy Nước khoáng Thanh Tân, Nhà máy GạchTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37Tuynen 1-5 Các Nhà máy đã tạo nên việc làm cho hàng trăm lao động địa phương,góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống người dân Bên cạnh đó, việc có nhiều Nhàmáy cũng gia tăng vấn đề môi trường ở địa phương.
* Nhận xét chung về điều kiện kinh tế - xã hội:
-Thuận lợi
- Xã Phong An có lực lượng lao động dồi dào, có kinh nghiệm lâu năm trong sảnxuất nông nghiệp, là điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp của xã Điện, nước,thông tin liên lạc được mở rộng đã góp phần nâng cao đời sống tinh thần của người dân
- Hệ thống đập, hồ chứa nước và kênh mương đã đáp ứng được nhu cầu nướctưới cho toàn bộ xã Giao thông được cải thiện góp phần làm giảm khó khăn trongcông tác đi lại và vận chuyển nông sản của người dân địa phương
- Khó khăn
- Do nền kinh tế thuần nông nên các ngành công nghiệp, dịch vụ, tiểu thủ côngnghiệp còn kém phát triển Dân số ngày càng gia tăng nên đòi hỏi về nhu cầu lươngthực cũng tăng theo, tạo áp lực lớn đối với quỹ đất của xã
- Nguồn lao động dồi dào tạo ra một áp lực cực lớn cho chính quyền địaphương về việc giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện cuộc sống cho người dânđịa phương
- Hệ thống cơ sở hạ tầng ngày càng được nâng cao cả về số lượng lẫn chất lượngnhưng mới chỉ phục vụ một phần nhu cầu sản xuất, sinh hoạt và đi lại của người dânđịa phương Còn nhiều đoạn đường đất chưa được bê tông hóa, gây lầy lội về mùamưa Giao thông nội đồng kém phát triển
2.2 Giới thiệu về Dự án khai thác mỏ đất sét làm nguyên liệu sản xuất gạch Tuynen của Công ty Cổ phần 1-5
Trang 382.2.5 Quy trình công nghệ khai thác mỏ
Sơ đồ công nghệ khai thác tại mỏ đất sét thôn Phò Ninh, xã Phong An, huyệnPhong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế được thể hiện ở sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1 Công nghệ khai thác mỏ
Để khai thác đất sét, trước hết chủ dự án sẽ đấp bờ chia mỏ thành 3 khoảng khaithác theo ranh giới bờ đắp Sử dụng máy bơm chạy bằng dầu diezel bơm cạn nước từ
bề mặt trong khu vực chuẩn bị khai thác, sau đó phơi bề mặt mỏ trong thời tiết nắngnóng mùa hè khoảng 7-10 ngày Tiếp đến dùng máy xúc bóc lớp phủ mỏng (có độ dàytrung bình 0,88m) tại khu vực đang khai thác Cuối cùng đào xúc đất sét lên ô tô bằngmáy đào thủy lực và vận chuyển về Nhà máy sản xuất gạch Tuynen
Chia mỏ thành 3 khoảng theo ranh giới bờ đắp
Bơm cạn nước của khoảng chuẩn bị khai thác
Phơi bề mặt mỏ trong thời tiết nắng nóng mùa hè khoảng 7-10 ngày
Bóc lớp đất phủ
Đào xúc đất sét lên ô tô bằng máy đào thủy lực
Vận chuyển đất đến Nhà máy gạch Tuynen
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39Trong tổng nhu cầu vốn chia ra:
2.3.1 Thực trạng khai thác đất sét làm nguyên liệu sản xuất gạch Tuynen ở xã Phong An
2.3.1.1 Khái quát chung về tình hình khai thác đất sét ở xã Phong An
Phong An là một xã nằm dọc theo tuyến đường quốc lộ 1A, xã được hình thành
từ mười thôn trong đó có bảy thôn sản xuất nông nghiệp thuần túy, ba thôn vừa nôngngư nghiệp, đây là một xã đã được thiên nhiên ưu đãi nguồn tài nguyên khoáng sản đấtsét được tích tụ do quá trình sa khoáng bồi đắp từ lâu đời nay, với trữ lượng khoảng270.000m3đang được cấp phép cho một số đơn vị khai thác như Công ty Cổ phần 1-5;Công ty Trách nhiệm hữu hạn xây dựng Bảo Thái Đất sét ở đây được phân bố khôngđồng đều có chỗ hàm lượng nhiều, có chỗ hàm lượng ít, ở độ sâu từ 0,1-0,6m
Đất sét là một loại khoáng sản quý hiếm có giá trị kinh tế cao nhằm phục vụ chosản xuất gạch ngói, gốm sứ trong và ngoài nước của xã Hoạt động khai thác đất sét tạiđịa bàn xã trước năm 2008 đang khai thác tự do, phân tán nhỏ lẻ bằng phương phápthủ công thô sơ Mỗi ngày ở trong xã có khoảng 3 - 5 nhóm người tham gia khai thácđất sét, mỗi nhóm từ 5 - 10 người, sản lượng khai thác của mỗi nhóm chỉ đạt 3-5m3trên ngày Hoạt động khai thác thời kỳ này còn thô sơ, nhỏ lẻ phân tán không đồngTrường Đại học Kinh tế Huế