1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015 – 2025

79 256 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 833,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời Cảm Ơn Trong quá trình thực hiện đề tài: “Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015 – 2025” tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ, h

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TĨNH GIA, TỈNH THANH

HÓA GIAI ĐOẠN 2015 – 2025

LÊ THỊ DUNG

Huế, tháng 05 năm 2015

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TĨNH GIA, TỈNH THANH

HÓA GIAI ĐOẠN 2015 – 2025

Sinh viên thực hiện:

Niên khóa: 2011 - 2015

Huế, tháng 05 năm 2015

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

Lời Cảm Ơn Trong quá trình thực hiện đề tài: “Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015 – 2025” tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn của nhiều cá nhân, tổ chức trong và ngoài trường.

Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ban giám hiệu nhà trường cùng quý thầy, cô giáo khoa Kinh tế

và Phát triển trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt bốn năm học qua

để tôi có nền tảng kiến thức làm đề tài này.

Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Mai Văn Xuân đã tận tình giành nhiều thời gian, công sức trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận này.

Tôi xin chân thành cảm ơn các cô, chú, anh, chị đang công tác tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa đã tạo điều kiện cho tôi thực tập tại

cơ quan và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập để hoàn thành khóa luận.

Cuối cùng là lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn

bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập và hoàn thành khóa luận này.

Với tất cả sự cố gắng và nổ lực của bản thân, tôi đã cố gắng hoàn thiện khóa luận này Song, do khả năng và kinh nghiệm còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong quý thầy cô giáo và mọi người quan tâm đến đề tài có những đóng góp để bài khóa luận được hoàn thiện hơn.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

Huế, tháng 05 năm 2015 Sinh viên thực hiện

Lê Thị Dung

MỤC LỤC

Lời Cảm Ơn i

Mục lục ii

Danh mục các chữ viết tắt v

Danh mục các biểu đồ vi

Danh mục các bảng vii

Tóm tắt nghiên cứu viii

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 4

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Cơ sở lý luận về quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp 4

1.1.1 Lý luận về đất nông nghiệp 4

1.1.1.1 Khái niệm đất nông nghiệp 4

1.1.1.2 Đặc điểm cơ bản của đất nông nghiệp 4

1.1.1.3 Vai trò của đất nông nghiệp 7

1.1.2 Lý luận về quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp 8

1.1.2.1 Khái niệm quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp 8

1.1.2.2 Căn cứ và cơ sở pháp lý của quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp 8

1.1.2.3 Nội dung chủ yếu của quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp 9

1.1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp 10

1.2 Cơ sở thực tiễn 12

1.2.1 Kinh nghiệm quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp ở các nước trên thế giới 12

1.2.2 Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp ở nước ta 13

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

1.2.2.1 Tình hình chung về quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp ở nước ta 13

1.2.2.2 Thực trạng chính sách đất nông nghiệp ở nước ta hiện nay 14

Chương 2: PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TĨNH GIA, TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2015 - 2025 16

2.1 Đặc điểm cơ bản của huyện Tĩnh Gia 16

2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 16

2.1.1.1 Vị trí địa lý 16

2.1.1.2 Địa hình, địa mạo 17

2.1.1.3 Đặc điểm khí hậu 17

2.1.1.4 Thủy văn 18

2.1.1.5 Các nguồn tài nguyên 18

2.1.1.6 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên của huyện 20

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 21

2.1.2.1 Tình hình phát triển kinh tế 21

2.1.2.2 Dân số và lao động 23

2.1.2.3 Thu nhập và đời sống 24

2.1.2.4 Cơ sở hạ tầng 24

2.1.2.5 Đánh giá chung về tình hình kinh tế - xã hội của huyện 27

2.2 Thực trạng quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Tĩnh Gia 28

2.2.1 Tình hình quản lý sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Tĩnh Gia 28

2.2.1.1 Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản 29

2.2.1.2 Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 29

2.2.1.3 Công tác quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất 29

2.2.1.4 Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 30

2.2.1.5 Công tác thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai 31

2.2.1.6 Công tác quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 31

2.2.1.7 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai 32

2.2.2 Hiện trạng sử dụng đất ở huyện Tĩnh Gia giai đoạn 2012 – 2014 34

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

2.2.3 Hiện trạng, biến động sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Tĩnh Gia giai đoạn

2012 – 2014 36

2.2.3.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Tĩnh Gia giai đoạn 2012 - 2014 36

2.2.3.2 Biến động sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Tĩnh Gia giai đoạn 2012 - 2014 40

2.2.4 Đánh giá tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Tĩnh Gia giai đoạn 2012 – 2014 42

2.2.4.1 Đánh giá tình hình sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2012 – 2014 42

2.2.4.2 Những tồn tại, hạn chế trong quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Tĩnh Gia 47

2.2.4.3 Những vấn đề đặt ra đối với quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Tĩnh Gia 49

2.3 Phương án quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2015 - 2025 50

2.3.1 Cơ sở để xây dựng quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2015 – 2025 50

2.3.2 Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2025 53

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TĨNH GIA GIAI ĐOẠN 2015 – 2025 57

3.1 Mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội huyện Tĩnh Gia đến năm 2025 57

3.1.1 Mục tiêu tổng quát 57

3.1.2 Mục tiêu cụ thể 57

3.2 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Tĩnh Gia 60

3.3 Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Tĩnh Gia 61

3.3.1 Giải pháp về chính sách 61

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65

1 Kết luận 65

2 Kiến nghị 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

SXNN : Sản xuất nông nghiệp

KT – XH : Kinh tế - xã hội

CNH – HĐH : Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

ĐKTN : Điều kiện tự nhiên

TNTN : Tài nguyên thiên nhiên

SX – KD : Sản xuất – kinh doanh

CTSN : Công trình sự nghiệp

TTCN : Tiểu thủ công nghiệp

TN & MT : Tài nguyên và Môi trường

NT – NĐ : Nghĩa trang – nghĩa địa

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1: Biểu đồ cơ cấu kinh tế theo nhóm ngành chính của huyện Tĩnh Gia giaiđoạn 2012 - 2014 22Biểu đồ 2: Biểu đồ cơ cấu diện tích đất ở huyện Tĩnh Gia giai đoạn 2012 - 2014 35

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế huyện Tĩnh Gia giai đoạn 2012 - 2014 21

Bảng 2: Dân số và nguồn lao động huyện Tĩnh Gia giai đoạn 2012 - 2014 23

Bảng 3: Hiện trạng sử dụng đất của huyện Tĩnh Gia giai đoạn 2012 - 2014 34

Bảng 4: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2012 - 2014 37

Bảng 5: Biến động sử dụng đất nông nghiệp qua các năm của huyện Tĩnh Gia 40

Bảng 6: Tình hình thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2012 - 2014 43

Bảng 7: Tình hình chu chuyển đất theo mục đích sử dụng giai đoạn 2013 – 2014 46

Bảng 8: Bảng quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2025 53

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

Tóm tắt nghiên cứu

Xã hội phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng vềlương thực thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xã hội Con người đãtìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng đó Tĩnh Gia

là một huyện có diện tích đất nông nghiêp tương đối lớn nhưng lại có nguy cơ bị suythoái dưới tác động của thiên nhiên và sự thiếu ý thức của con người trong quá trìnhsản xuất Đó là chưa kể đến sự suy giảm về diện tích đất nông nghiệp do quá trình đôthị hóa đang diễn ra mạnh mẽ trong khi khả năng khai hoang đất mới lại rất hạn chế

Do đó, kết quả nghiên cứu đề tài: “Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp trên địa bànhuyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015 – 2025” đã cho thấy vai trò quantrọng của công tác quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp đối với việc phát triển kinh tếcủa huyện Tĩnh Gia nói riêng và tỉnh Thanh Hóa nói chung Đồng thời, kết quả nghiêncứu cũng đã chỉ ra những mặt hạn chế còn tồn tại trong công tác quản lý, quy hoạch sửdụng đất nông nghiệp Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế

và góp phần hoàn thiện công tác quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện Tĩnh Giatrong thời gian tới

Mục tiêu nghiên cứu:

- Hệ thống hóa lý luận về đất nông nghiệp và quy hoạch sử dụng đất nông

nghiệp

- Phân tích, đánh giá thực trạng, biến động quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp

trên địa bàn huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa thời gian qua

- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quy hoạch sử dụng đất nông

nghiệp trên địa bàn huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015 – 2025

Dữ liệu nghiên cứu: Số liệu từ các báo cáo về tình hình phát triển kinh tế - xã

hội, báo cáo về tình hình sử dụng đất và thực hiện quy hoạch sử dụng đất nông nghiệptrên địa bàn huyện Tĩnh Gia; tham khảo ý kiến của các cơ quan quản lý về vấn đề quản

lý, quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện

Phương pháp nghiên cứu:

- Thu thập số liệu thứ cấp: Bao gồm số liệu từ các văn bản, các báo cáo tổng kết,

nguồn số liệu thống kê

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

- Các phương pháp phân tích thống kê: Số tương đối, số tuyệt đối, tỷ trọng, số

bình quân, phương pháp so sánh, phương pháp mô tả

- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các nhà quản lý, lãnh đạo các

ban, ngành có liên quan đến vấn đề nghiên cứu, nhằm tìm hiểu thêm về những bất cậpcòn tồn tại và gợi ý giải pháp

Kết quả đạt được: Khóa luận đã hệ thống hóa được những nội dung cơ bản về

đất nông nghiệp, quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp, phân tích được cơ cấu kinh tế

-xã hội, tình hình quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn Đồng thời, kết quảnghiên cứu đã chỉ ra một số hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong công tác quản lý,quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp Trên cơ sở đánh giá thực trạng và tham khảo ýkiến chuyên gia, khóa luận đã đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiệncông tác quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Tĩnh Gia trong thờigian tới

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng cho conngười, là nền tảng để định cư và tổ chức các hoạt động kinh tế xã hội, nó không chỉ làđối tượng lao động mà còn là tư liệu sản xuất không thể thay thế được, đặc biệt là đốivới sản xuất nông nghiệp Vì vậy, trong những năm qua Đảng và Nhà nước ta đã cónhiều chủ trương, chính sách phù hợp trong việc khai thác sử dụng đất đai góp phầnthúc đẩy nền nông nghiệp nước nhà phát triển

Việt Nam đến nay cơ bản vẫn là một nước nông nghiệp Nông nghiệp, nông thôn,nông dân Việt Nam đã, đang và sẽ có một vị trí quan trọng trong nền kinh tế của đấtnước Từ một nền kinh tế nông nghiệp tập trung mang nặng tính bao cấp chuyển sangnền kinh tế thị trường, nước ta đang phải đối mặt với hàng loạt các vấn đề về kinh tế,

xã hội cũng như môi trường Hiện nay, do quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đấtnước, sức ép về sự gia tăng dân số, tốc độ đô thị hóa ồ ạt, môi trường bị hủy hoại nêndiện tích đất nông nghiệp đang ngày càng bị suy giảm Vì vậy, việc quy hoạch sử dụngđất nông nghiệp nhằm đạt hiệu quả cao trên cả ba mặt: kinh tế, xã hội và môi trườngvừa mang tính thời sự, vừa mang tính chiến lược lâu dài đối với mỗi quốc gia

Tĩnh Gia là huyện cực nam của tỉnh Thanh Hóa, phía nam giáp tỉnh Nghệ An,phía đông giáp biển, phía bắc giáp huyện Quảng Xương, phía tây giáp huyện NôngCống và huyện Như Thanh, với tổng diện tích tự nhiên là 45.828,67 ha chiếm 4,12%diện tích tự nhiên toàn tỉnh Là một huyện kinh tế nông nghiệp giữ vị trí quan trọngnên việc sử dụng đất đai một cách hợp lý, có hiệu quả luôn được Đảng bộ và chínhquyền huyện quan tâm chú trọng Vì vậy, việc tổ chức xây dựng quy hoạch sử dụngđất nông nghiệp là một trong những vấn đề hết sức cần thiết để nâng cao hiệu quả sửdụng đất Tuy nhiên, quá trình triển khai và thực hiện quy hoạch sử dụng đất vẫn cònnhiều bất cập diễn ra dẫn đến tình trạng “quy hoạch treo” hoặc không điều chỉnh kịpnhững biến động về sử dụng đất trong quá trình thực thi quy hoạch tại địa phương

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, tôi đã lựa chọn đề tài: “Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015 – 2025” để nghiên cứu nhằm đưa ra những giải pháp điều chỉnh kịp

thời sự bất cập, bất hợp lý còn tồn tại trong công tác quy hoạch sử dụng đất của huyệntrong thời gian tới

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở phân tích, đánh giá hiện trạng quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp củahuyện Tĩnh Gia, từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quyhoạch sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn

2015 – 2025

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Khái quát, hệ thống hóa lý luận về quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp.

- Phân tích, đánh giá thực trạng quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn

huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa thời gian qua

- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quy hoạch sử dụng đất nông

nghiệp trên địa bàn huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015 – 2025

3 Đối tượng nghiên cứu

Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Tĩnh Gia giai đoạn 2015 – 2025

4 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Nghiên cứu trên phạm vi địa bàn huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa.

- Về thời gian: Nghiên cứu nguồn số liệu giai đoạn 2012 – 2014.

- Về nội dung: Nghiên cứu vấn đề liên quan quan đến quy hoạch sử dụng đất

nông nghiệp trên địa bàn huyện Tĩnh Gia

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập các số liệu đã được công bố liên quan đến vấn đề nghiên cứu tại huyệnTĩnh Gia, các phòng, ban chuyên môn thuộc huyện Tĩnh Gia, qua sách báo, mạnginternet, các tài liệu, báo cáo của cơ quan trung ương và các cấp chính quyền ở địaphương nơi nghiên cứu đề tài

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

5.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu

Sau khi thu thập đầy đủ số liệu, ta tiến hành tổng hợp kiểm tra lập thành cácbảng, biểu, đồ thị Từ đó xử lý, tính toán và so sánh các chỉ tiêu bằng phần mềm excel

để bảo đảm tính chính xác và thống nhất Sử dụng phương pháp thống kê mô tả đểphân tích, làm rõ ảnh hưởng của quy hoạch tới các hình thức sử dụng đất đai

5.3 Phương pháp so sánh giữa phương án quy hoạch với thực hiện quy hoạch để đánh giá mức độ chất lượng quy hoạch

So sánh giữa phương án quy hoạch với thực tế triển khai để phát hiện sai lệch.Phân tích và tìm ra nguyên nhân dẫn đến sai lệch từ đó đưa ra giải pháp khắc phục

5.4 Phương pháp chuyên gia

Tham khảo ý kiến của các nhà quản lý, lãnh đạo các ban, ngành có liên quan đếnvấn đề nghiên cứu, nhằm tìm hiểu thêm về những bất cập còn tồn tại và gợi ý giải pháp

Trang 15

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận về quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp

1.1.1 Lý luận về đất nông nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm đất nông nghiệp

Theo quan niệm truyền thống của người Việt Nam thì đất nông nghiệp thườngđược hiểu là đất trồng lúa, trồng cây hoa màu như: ngô, khoai, sắn và những loại câyđược coi là cây lương thực Tuy nhiên, trên thực tế việc sử dụng đất nông nghiệptương đối phong phú, không chỉ đơn thuần là để trồng lúa, hoa màu mà còn dùng vàomục đích chăn nuôi gia súc, nuôi trồng thủy sản hay để trồng cây lâu năm…

Căn cứ vào mục đích sử dụng chủ yếu của đất đai, tại Điều 13 luật Đất đai năm

2003 có ghi:

Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất: Đất trồng cây hàng năm gồm đấttrồng lúa, đất trồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác; đất trồng câylâu năm; đất lâm nghiệp; đất nuôi trồng thủy sản; đất làm muối và đất nông nghiệpkhác theo quy định của Chính phủ

Như vậy, có thể hiểu đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất,nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối vàmục đích bảo vệ, phát triển rừng Đất nông nghiệp bao gồm đất sản xuất nông nghiệp,đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác theoquy định của Chính Phủ

1.1.1.2 Đặc điểm cơ bản của đất nông nghiệp

Cũng như các loại đất khác, đất nông nghiệp cũng là một sản phẩm của tự nhiên.Ban đầu chúng chỉ là những sản phẩm sơ khai, theo thời gian sức lao động của conngười đã được kết tinh vào đó thông qua quá trình cải tạo, khai phá và sử dụng Do đó,đất nông nghiệp có các đặc điểm cơ bản sau:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

- Đất nông nghiệp là tư liệu sản xuất đặc biệt và chủ yếu

Quá trình sản xuất nông nghiệp phải trải qua nhiều khâu và một khoảng thời giannhất định Nếu như các khâu chọn giống, phân bón, thuốc trừ sâu… đều rất đầy đủ vàsẵn sàng nhưng không có đất nông nghiệp để gieo trồng thì mọi thứ đều trở nên vônghĩa Vì vậy, để tham gia vào quá trình sản xuất đó đầu tiên phải có mặt bằng đấtnông nghiệp Khi đó, đất nông nghiệp tham gia vào sản xuất nông nghiệp với vai trò là

tư liệu sản xuất

Nét đặc biệt của loại tư liệu sản xuất này chính là sự khác biệt với các loại tư liệusản xuất khác trong quá trình sử dụng Các tư liệu sản xuất khác sau một thời gian sửdụng sẽ bị hao mòn và hỏng hóc, còn đất đai nếu sử dụng hợp lý, khoa học và được cảitạo sẽ làm tăng độ phì nhiêu và màu mỡ, theo đó sức sản xuất của nó cũng được nhânlên Ngoài ra, một điểm đặc biệt nữa của đất nông nghiệp đó là tư liệu sản xuất khôngthể thay thế được của ngành nông – lâm nghiệp Nếu không có đất nông nghiệp thìkhông thể tạo ra được các sản phẩm nông nghiệp phục vụ cho đời sống và sản xuất củacon người Do đó, trong nông nghiệp cần phải quản lý đất đai một cách chặt chẽ, phânloại đất đai một cách chính xác, bố trí sản xuất nông nghiệp một cách hợp lý nhằm gópphần giữ gìn và bảo vệ tài nguyên đất

- Đất nông nghiệp có vị trí cố định và không thể di chuyển được

Đất đai nói chung, đất nông nghiệp nói riêng không thể sản sinh thêm thông quaquá trình sản xuất, không di chuyển được nhưng lại có khả năng tái tạo được Chúng takhông thể di chuyển được đất đai theo ý muốn mà chỉ có thể canh tác trên những vị tríđất đai đã sẵn có Chính vị trí cố định đã quy định tính chất hóa – lý – sinh của đất đaiđồng thời cũng góp phần hình thành nên những lợi thế so sánh nhất định về SXNN.Bên cạnh đó, đặc tính này còn quy định tính giới hạn về quy mô theo không gian gắnliền với môi trường mà đất đai chịu sự chi phối, gắn liền với nguồn gốc hình thành củađất đai, địa hình, khí hậu, kết cấu đất, độ màu mỡ, vị trí của đất… và có ý nghĩa lớn vềmặt kinh tế trong quá trình khai thác sử dụng đất

- Đất nông nghiệp bị giới hạn về mặt diện tích, nhưng sức sản xuất của nó lại

Trang 17

gia, bao gồm giới hạn tuyệt đối và giới hạn tương đối Xét trên góc độ giới hạn tuyệtđối, diện tích đất đai của từng quốc gia, của từng địa phương là những con số hữu hạn,

có thể lượng hóa một cách cụ thể Xét trên góc độ giới hạn tương đối, tùy thuộc vàođiều kiện đất đai, địa hình và trình độ phát triển kinh tế của từng nước mà diện tích đấtnông nghiệp đưa vào canh tác chỉ chiếm tỷ lệ phần trăm thích hợp

Tuy nhiên, dù bị giới hạn về mặt diện tích, nhưng sức sản xuất của đất nôngnghiệp lại không có giới hạn, nghĩa là trên mỗi đơn vị diện tích đất nông nghiệp, nếukhông ngừng tăng cường đầu tư vốn, sức lao động, đưa khoa học và công nghệ mớivào sản xuất thì số lượng sản phẩm đem lại trên một đơn vị sản phẩm là ngày càngnhiều hơn và chất lượng hơn Đây là con đường chủ yếu để nâng cao hiệu quả sử dụngđất nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn nhằm đáp ứng nhu cầu tăng lên vềnông sản phẩm cung cấp cho xã hội

- Đất nông nghiệp vừa là sản phẩm tự nhiên, vừa là sản phẩm của lao động

Đất nông nghiệp là sản phẩm mà tự nhiên ban tặng cho con người, thông qua laođộng để thỏa mãn mong muốn của mình, nó xuất hiện và tồn tại ngoài ý muốn chủquan của con người, thuộc sở hữu chung của toàn xã hội Đất nông nghiệp được hìnhthành do quá trình phong hóa dưới tác động của các quy luật tự nhiên và sự tác độngcủa vi sinh vật, nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng… Trải qua quá trình lịch sử lâu dài giankhổ, con người đã tiến hành khai phá, cải tạo và đưa đất đai vào sử dụng nhằm phục

vụ lợi ích của chính họ Khi đó, lao động của con người qua nhiều thế hệ đã được kếttinh vào đó Vì vậy, có thể nói đất nông nghiệp vừa là sản phẩm của tự nhiên, vừa làsản phẩm của lao động

- Đất nông nghiệp có chất lượng không đồng đều

Đất nông nghiệp được phân bố ở nhiều nơi, nhiều vùng địa lý khác nhau nên chấtlượng của đất cũng khác nhau về chất đất, độ dày tầng canh tác, độ dốc, tính chất lýhóa… Đó là kết quả của quá trình hình thành đất và quá trình canh tác của con người

Độ màu mỡ của đất nông nghiệp nói lên khả năng cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng.Con người không những chỉ sử dụng độ màu mỡ tự nhiên của đất, mà còn có khả nănglàm tăng thêm độ màu mỡ của đất Ngược lại, nếu sử dụng không hợp lý thì làm giảm

độ màu mỡ của tự nhiên Vì vậy, ở mỗi quốc gia đều có các chính sách khác nhau đểphát triển nền nông nghiệp một cách thích hợp mang lại hiệu quả cao

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

1.1.1.3 Vai trò của đất nông nghiệp

Trong SXNN, đất đai có vai trò hết sức quan trọng bởi vì nó là nguồn lực, là cơ

sở tự nhiên để tạo ra sản phẩm nông nghiệp

- Đất nông nghiệp là một điều kiện cần thiết cho hoạt động kinh tế nông thôn

Đất đai là điều kiện rất cần thiết cho mọi hoạt động kinh tế của xã hội, đặc biệt làhoạt động kinh tế nông thôn Nhờ có đất mà nông dân đã sản xuất ra lương thực, thựcphẩm đáp ứng nhu cầu của họ, gia đình và của cả xã hội

Trong điều kiện kinh tế nông nghiệp, đất đai đã trở thành tư liệu sản xuất quantrọng nhất và là điều kiện sống còn đối với hoạt động SXNN của người nông dân.Người nông dân không thể tiến hành SXNN nếu như không có đất Vì vậy, đất nôngnghiệp là điều kiện cần thiết để người nông dân đem kết hợp nó với sức lao động sẵn

có của mình để tạo ra sản phẩm nông sản

- Đất nông nghiệp là một nguồn lực đầu vào đặc biệt quan trọng của SXNN

Đất nông nghiệp là một trong những nguồn lực đầu vào quan trọng không thểthiếu được của quá trình hoạt động SX – KD trong lĩnh vực nông nghiệp Tầm quantrọng đặc biệt của nó được xác định bởi phần lớn loại đất này đóng vai trò là tư liệusản xuất chính tạo ra sản phẩm nông nghiệp mà chủ yếu là lương thực, thực phẩm –yếu tố cơ bản để duy trì sự tồn tại và phát triển của xã hội Muốn sản xuất phát triển thì

ta phải giữ gìn và bảo vệ môi trường, không vi phạm các quy luật tự nhiên, không chỉkhai thác mà còn phải bảo vệ, cải tạo và bồi dưỡng đất đai, tạo lập môi trường sống tốtnhất cho cây trồng, vật nuôi nhằm làm tăng và phát huy vai trò của đất nông nghiệptrong sản xuất Nếu không có phương thức canh tác hợp lý thì không thể phát huyđược hết các tiềm năng của đất nông nghiệp đối với sản xuất của con người

- Đất nông nghiệp là một nhân tố tự nhiên đặc biệt quan trọng trong việc xây dựng cơ cấu kinh tế

Mỗi loại đất khác nhau có độ phì khác nhau, thành phần các nguyên tố đa lượng,

vi lượng chứa đựng trong chúng là khác nhau, đặc tính thấm hút nước, độ tơi xốp cũngkhác nhau Vì vậy, từng loại đất chỉ phù hợp với từng loại cây trồng, vật nuôi nhấtđịnh Chỉ trong điều kiện được canh tác trên loại đất phù hợp với đặc tính sinh lý, sinhhóa của cây trồng, vật nuôi thì chúng mới có thể cho thu hoạch sản phẩm năng suất

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

cao, chất lượng tốt Do vậy, việc phát hiện ra đặc tính của các loại đất khác nhau cómột ý nghĩa vô cùng quan trọng Từ đó, mới có thể xây dựng một cơ cấu kinh tế nôngnghiệp hợp lý.

1.1.2 Lý luận về quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp

1.1.2.1 Khái niệm quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp

Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật,pháp chế của Nhà nước về tổ chức, sử dụng và quản lý đất đai đầy đủ, hợp lý, khoahọc và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ đất nông nghiệp (khoanh địnhcho các mục đích) và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất (các giải pháp sử dụngđất nông nghiệp cụ thể), nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, tạo điều kiệnbảo vệ đất đai và môi trường

1.1.2.2 Căn cứ và cơ sở pháp lý của quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp

 Căn cứ của quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp

Điều 22 Luật Đất đai 2003 quy định khi lập quy hoạch sử dụng đất nông nghiệpphải theo các căn cứ sau:

- Chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH, quốc phòng, an ninh của cả

nước, quy hoạch phát triển của các ngành và các địa phương

- Kế hoạch phát triển KT - XH của Nhà nước.

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và nhu cầu của thị trường

- Hiện trạng sử dụng đất và nhu cầu sử dụng đất nông nghiệp.

- Định mức sử dụng đất nông nghiệp.

- Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất nông nghiệp.

- Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp kỳ trước.

 Cơ sở pháp lý về quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp

- Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, Hiến pháp sửađổi bổ sung năm 2001;

- Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản dưới luật của Nhà nước về đất đai cóliên quan;

- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành LuậtĐất đai năm 2003;

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung

về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

- Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môitrường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất;

- Quyết định số 06/2010/QĐ-BTNMT, ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng

Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành Quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất;

- Quyết định số 3778/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2009 của Chủ tịchUBND tỉnh Thanh Hóa về việc Phê duyệt Kế hoạch triển khai lập quy hoạch sử dụngđất giai đoạn 2011- 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) các cấp trênđịa bàn tỉnh Thanh Hóa;

- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2015) tỉnh Thanh Hóa;

(2011 Quy hoạch tổng thể phát triển KT (2011 XH của huyện đến năm 2020;

- Kế hoạch phát triển KT - XH của huyện giai đoạn 2011 - 2015;

- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVII và Nghị quyếtcủa Hội đồng nhân dân huyện Tĩnh Gia khóa XXIV

1.1.2.3 Nội dung chủ yếu của quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp

- Nội dung về lập quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp bao gồm:

+ Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội vàhiện trạng sử dụng đất; đánh giá tiềm năng đất đai

+ Xác định phương hướng, mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch

+ Xác định diện tích các loại đất phân bổ cho nhu cầu phát triển KT - XH, quốcphòng, an ninh

+ Xác định diện tích đất phải thu hồi để thực hiện các công trình, dự án

+ Xác định các biện pháp sử dụng, bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường.+ Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất

- Quy trình lập quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp cấp huyện được thực hiện

theo Quyết định số 05/2005/QĐ-BTNMT ngày 30/6/2005 gồm 6 bước, cụ thể:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

Bước 1: Công tác chuẩn bị.

Bước 2: Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ

Bước 3: Đánh giá điều kiện tự nhiên, KT - XH tác động đến việc sử dụng đấtnông nghiệp

Bước 4: Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất nông nghiệp; kết quả thực hiệnquy hoạch sử dụng đất nông nghiệp kỳ trước Xác định tiềm năng đất đai và xây dựngđịnh hướng dài hạn về sử dụng đất nông nghiệp

Bước 5: Xây dựng và lựa chọn phương án quy hoạch phù hợp

Bước 6: Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp, hoàn chỉnh hồ sơ quy hoạch sửdụng đất nông nghiệp để trình xét duyệt và công bố quy hoạch sử dụng đất nôngnghiệp đã phê duyệt

- Thực hiện quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp gồm những nội dung:

+ Hình thành tổ chức bộ máy và cán bộ thực hiện quản lý Nhà nước về triển khaiquy hoạch sử dụng đất nông nghiệp ở cấp huyện

+ Phân bổ quỹ đất nông nghiệp cho người sử dụng

+ Tuyên truyền, giáo dục người sử dụng đất về thực hiện đúng quy hoạch sửdụng đất nông nghiệp đã phê duyệt

+ Giám sát, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp trên địabàn huyện sau khi triển khai

+ Giám sát thực hiện các tiêu chí trong thực hiện quy hoạch

+ Triển khai các biện pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường trong thựchiện quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp

1.1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp

Công tác quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tốkhách quan, chủ quan trong những thời kỳ nhất định, trong đó nhân tố chủ yếu tácđộng trực tiếp đến công tác quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp được thể hiện như sau:

- Cơ chế, chính sách của Nhà nước

Trong quá trình xây dựng đất nước, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều bước thayđổi về cơ chế, chính sách trong công tác lập quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp Sựthay đổi cơ chế, chính sách đó đòi hỏi công tác quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

cũng phải thay đổi theo cho phù hợp Đặc biệt, sau khi Luật Đất đai từng bước đượchoàn thiện, từ Luật Đất đai 1993 đến Luật đất đai 1998 và mới đây nhất là Luật Đấtđai sửa đổi 2003 thì việc giao quyền sử dụng đất ổn định và lâu dài cho người sản xuấtdẫn tới nội dung phương hướng quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp và tổ chức chỉ đạothực hiện cũng thay đổi theo.

- Ý thức của người dân và các tổ chức trong quá trình sử dụng đất nông nghiệp

Thực tiễn cho thấy, nhận thức của người dân và các tổ chức cũng từng bước đượcphát triển theo tiến trình phát triển KT – XH của đất nước Quá trình khai thác sử dụngđất nông nghiệp bất hợp lý xảy ra khá phổ biến như: vấn đề đốt nương rẫy, canh táctrên đất dốc, nạn chặt phá rừng, chuyển đổi mục đích sử dụng đất một cách tùy tiện từđất sản xuất nông nghiệp sang đất ở, đất xây dựng,… đã phá vỡ tiến trình sử dụng đấtkhoa học và bền vững, ảnh hưởng nặng nề đến việc bảo vệ đất chống xói mòn, môitrường sinh thái cũng như cấu trúc đô thị Vì vậy, đây được xem là nhân tố rất quantrọng để việc lập quy hoạch sử dụng đất được tiến hành thuận lợi và có hiệu quả

- Năng lực trình độ của nguồn nhân lực tham gia lập quy hoạch sử dụng đất

Thực tế cho thấy, công tác quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp ở nhiều địaphương hiệu quả còn thấp Điều này bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau,nhưng trong đó nguyên nhân quan trọng là do trình độ, năng lực thực tế của cán bộlàm công tác quy hoạch này còn hạn chế, chưa đảm bảo các yêu cầu, các quy định cótính quy phạm làm ảnh hưởng đến chất lượng quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp

- Tác động của cung, cầu về đất đai

Cung cầu trên thị trường đất đai có sự biến động thường xuyên, nhất là sự biếnđộng của cầu Để giải quyết cầu về đất đai cho xây dựng đô thị, cho đất ở, cho việcphát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, Nhà nước đã có chủ trương quy hoạch cụthể các điểm dân cư, quy mô vị trí các điểm công nghiệp, khu công nghiệp trên cơ sởphân tích đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất Tuy nhiên, trên thực tế nhiều dự ánvẫn mang tính chất quy hoạch treo, một trong những yếu tố tác động rất lớn gây nêntình trạng này chính là do người dân sản xuất nông nghiệp tìm mọi cách chuyển đổimục đích sử dụng đất nông nghiệp với giá rẻ nhưng có lợi cho riêng họ Tình hình này

đã làm xáo trộn quy hoạch sử dụng đất nói chung và đất nông nghiệp nói riêng, ảnh

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

hưởng rất lớn đến tiến trình phát triển KT – XH của nước ta Như vậy, tác động củacung cầu về đất đai là một nhân tố không kém phần quan trọng ảnh hưởng đến côngtác quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp.

- Nhật Bản

Trong nhiều thập kỷ qua, Chính phủ Nhật Bản đã đặc biệt quan tâm đến công tácquy hoạch sử dụng đất nông nghiệp Từ năm 1980, Nhật Bản đã có quy định Nhà nướcphải quản lý chặt chẽ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp nhằm ngăn chặn tình trạngđầu cơ đất, đảm bảo cho người nông dân có đất canh tác và cấp giấy phép để nông dânsản xuất nông nghiệp Việc quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp được tiến hành chặtchẽ theo hệ thống từ Trung ương đến địa phương Hàng năm, các cấp chính quyền tổchức đánh giá hiệu quả quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp để rút kinh nghiệm, đồngthời xử lý những hành vi vi phạm quy hoạch của Nhà nước đã được ban hành

- Thái Lan

Trong những năm gần đây, Thái Lan đã có những bước tiến lớn trong xây dựngquy hoạch sử dụng đất nông nghiệp nhằm phát triển kinh tế, ổn định đời sống xã hội.Việc quy hoạch được phân theo ba cấp: Cấp quốc gia, cấp vùng và cấp địa phương.Các dự án phát triển của Hoàng gia Thái Lan đã xác định vùng nông thôn chiếm vị tríquan trọng về KT – XH, chính trị ở nước này Quá trình quy hoạch sử dụng đất nôngnghiệp được xây dựng theo mô hình mới với nguyên lý hiện đại, thuận tiện cho ngườinông dân trong việc khai phá, cải tạo và sử dụng đất

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

1.2.2 Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp ở nước ta

1.2.2.1 Tình hình chung về quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp ở nước ta

Thời gian qua, việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất luôn được Đảng và Nhànước quan tâm Hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được lập ở 4 cấp (quốcgia, tỉnh, huyện, xã) theo quy định của Luật Đất đai Theo đó, quỹ đất đã được phân bốkhá hợp lý đáp ứng cơ bản nhu cầu phát triển của các ngành cũng như đảm bảo đượcnhu cầu của người dân, đáp ứng nhu cầu định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữacác ngành, các vùng miền và Nhà nước thống nhất quản lý về đất đai Đồng thời, chủtrương giao đất nông nghiệp ổn định cùng các chính sách đẩy mạnh sản xuất hàng hóa,làm cho nông dân năng động hơn, bố trí hợp lý cây trồng, vật nuôi, khôi phục và pháttriển vườn cây ăn trái, cây công nghiệp có giá trị cao, phát triển nuôi trồng thủy sản tạohiệu quả cao trong sản xuất nông nghiệp

Bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác quy hoạch sử dụng đất nôngnghiệp ở nước ta cho thấy còn nhiều bất cập, thiếu đồng bộ Quy hoạch chồng chéogiữa địa phương và trung ương, thu hồi nhưng không sử dụng hoặc sử dụng quá chậmgây lãng phí, kém hiệu quả trong việc sử dụng tài nguyên đất Tuy nhiên, trải quanhiều năm thực hiện quy hoạch tổng thể trên phạm vi cả nước thì bộ mặt vùng nôngthôn Việt Nam đã biến đổi rõ rệt Nông nghiệp được phát triển theo hướng sản xuấthàng hóa, các làng nghề truyền thống được khôi phục, kinh tế, dịch vụ và du lịch đãđược phát triển góp phần đưa Việt Nam ngày càng phát triển

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

1.2.2.2 Thực trạng chính sách đất nông nghiệp ở nước ta hiện nay

Chính sách đất nông nghiệp hiện nay ở nước ta là kết quả của quá trình xây dựngtrên quan điểm đổi mới trong một thời gian dài Trong quá trình đổi mới đó, Đảng vàNhà nước ta đã xây dựng và ban hành nhiều văn bản pháp lý xác định chế độ, chínhsách đối với đất nông nghiệp Nội dung cơ bản của chính sách đất nông nghiệp ở ViệtNam hiện nay được thể hiện cụ thể:

- Chế độ sở hữu đất nông nghiệp

Chế độ sở hữu đất nông nghiệp ở Việt Nam được phân chia thành hai quyền đó làquyền sở hữu và quyền sử dụng Hai quyền ấy được phân cho hai chủ thể khác nhau làNhà nước (đại diện cho chủ sở hữu toàn dân) và người sử dụng, chủ yếu là nông dân

- Chính sách giá đất nông nghiệp

Chính sách giá đất nông nghiệp được quy định tại Điều 12 Luật Đất đai năm

2003 và mới nhất là nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ.Theo đó, có hai phương pháp xác định giá đất là theo giá thị trường và theo thu nhập

từ đất Quyền xác định giá đất được phân cấp rộng rãi cho chính quyền cấp tỉnh Chế

độ điều chỉnh giá cũng linh hoạt hơn trước và bám sát giá thị trường

Với việc chính thức công nhận giá đất thị trường và điều chỉnh giá Nhà nướctheo giá thị trường, Nhà nước Việt Nam đã gián tiếp thừa nhận quyền sử dụng đất cógiá cả, tồn tại thị trường quyền sử dụng đất và là một trong những cơ sở để Nhà nướcxác định giá giao dịch đất giữa Nhà nước và người dân

- Chính sách khuyến khích tích tụ và tập trung đất

Vào những năm đầu thập niên 90 của thế kỷ XX, Nhà nước ta đã tiến hành giaođất lần đầu cho các hộ nông dân theo chế độ bình quân cả về diện tích lẫn hạng đất Hệquả là đất nông nghiệp được giao cho hộ nông dân rất manh mún

Để khuyến khích nông dân tập trung đất nông nghiệp phục vụ sản xuất quy môlớn, Nhà nước sau đó đã có chính sách khuyến khích nông dân “dồn điền, đổi thửa”,chuyển đổi, chuyển nhượng đất cho nhau Tuy nhiên, các chính sách khuyến khích sửdụng đất tập trung ở quy mô lớn như hình thành các nông, lâm trường, các hợp tác xãsản xuất nông nghiệp vẫn chưa hiệu quả

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

- Chính sách thu hồi và đền bù đất nông nghiệp

Luật Đất đai của Việt Nam quy định: “Nhà nước có quyền thu hồi quyền sử dụngđất nông nghiệp, đất ở của nông dân để sử dụng cho các mục đích công cộng hoặcphục vụ cho các mục tiêu phát triển KT – XH Khi thu hồi đất nông nghiệp, đất ở củanông dân, Nhà nước phải đền bù cho nông dân đất mới theo diện tích và hạng đấttương đương Nếu không có đất đền bù hoặc đất đền bù ít hơn đất bị thu hồi, Nhà nướcđền tiền cho nông dân theo giá đất do Nhà nước quy định tại từng thời điểm” Vớiquyền hạn đó, thời gian qua Nhà nước ta đã tiến hành thu hồi nhiều diện tích đất nôngnghiệp để xây dựng các khu công nghiệp, đô thị tập trung, khiến diện tích đất nôngnghiệp nhiều vùng giảm mạnh

- Chính sách thuế đất nông nghiệp

Trước đây, Nhà nước thu từ nông dân sử dụng đất nông nghiệp các khoản: tiềnthuê đất, thuế sử dụng đất và một số lệ phí quản lý đất đai Từ năm 2003 đến năm

2010, Chính phủ đã quyết định miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp trong hạn điền chotất cả hộ nông dân và miễn hoàn toàn thuế sử dụng đất cho hộ nông dân nghèo, giảm50% cho diện tích vượt hạn điền

Tiền thuê đất chỉ áp dụng đối với diện tích đất vượt hạn điền hoặc đất đấu thầu.Các khoản lệ phí về đất không lớn, thường là phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, phí trích lục bản đồ, phí đăng ký đất… Nhìn chung, chính sách thuế đất nôngnghiệp của Việt Nam được giảm nhẹ ở nhiều khâu, kể cả việc Nhà nước không thuthuế chuyển nhượng đất nông nghiệp giữa những người nông dân với nhau nhằmkhuyến khích tập trung đất và chưa thu thuế giá trị gia tăng từ đất

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

Chương 2 PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TĨNH GIA, TỈNH THANH HÓA GIAI

ĐOẠN 2015 - 2025

2.1 Đặc điểm cơ bản của huyện Tĩnh Gia

2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Tĩnh Gia là huyện đồng bằng ven biển thuộc tỉnh Thanh Hoá, trung tâm thị trấn huyện

lỵ cách thành phố Thanh Hoá khoảng 40 km về phía Nam theo quốc lộ 1A, cách khu côngnghiệp Nam Thanh Bắc Nghệ khoảng 20 km về phía Bắc, nằm trong vùng trọng điểm kinh tếcủa tỉnh Thanh Hoá (khu công nghiệp Nghi Sơn, vùng kinh tế Tây Nam của tỉnh)

Có tọa độ địa lý: Từ 19017'12’’ đến 19037'52’’ vĩ độ Bắc; từ 104037'51’’ đến

105055'52’’ kinh độ Đông Tiếp giáp với các đơn vị hành chính như sau:

- Phía Bắc giáp huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá

- Phía Đông là Vịnh Bắc Bộ

- Phía Nam giáp huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An

- Phía Tây giáp huyện Nông Cống và huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hoá

Hình 1: Bản đồ hành chính huyện Tĩnh Gia

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

2.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Tổng quát địa hình toàn huyện được chia làm 3 tiểu vùng:

- Vùng đồng bằng: Gồm các xã phía Tây và Tây Bắc có địa hình khá bằng phẳng.

Kinh tế nổi bật ở vùng này bao gồm SXNN, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ

- Vùng ven biển: Gồm các xã phía Đông quốc lộ 1A Địa hình có dạng lượn sóng,

những dải đất cao và những dải đất trũng xen kẽ nhau Những dải đất trũng có dạng hìnhlòng máng dốc dần theo hướng Bắc - Nam Kinh tế vùng này phát triển bao gồm trồng trọtcây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày, đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản, sản xuấttiểu thủ công nghiệp và là nơi có điều kiện để phát triển kinh tế du lịch, dịch vụ

- Vùng bán sơn địa: Gồm các xã phía Tây và Tây Nam của huyện, có địa hình

cao Kinh tế bao gồm sản xuất nông - lâm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, trong đó nôngnghiệp chiếm tỷ lệ lớn Chăn nuôi đại gia súc có điều kiện phát triển thuận lợi

2.1.1.3 Đặc điểm khí hậu

Theo tài liệu của Đài Khí tượng thủy văn khu vực Bắc miền Trung (trên địa bànThanh Hóa), huyện Tĩnh Gia nằm trong vùng khí hậu ven biển của tỉnh Thanh Hóa cóđặc trưng sau:

- Nhiệt độ: Tổng nhiệt độ trong năm từ 8.500 – 8.605oC, biên độ năm 12 - 13oC,biên độ nhiệt độ ngày từ 5,5 - 6oC Nhiệt độ trung bình tháng 1: 16,5 - 17oC Nhiệt độthấp nhất tuyệt đối chưa dưới 5oC Nhiệt độ trung bình tháng 7 từ 29 – 29,5oC Nhiệt

độ cao nhất tuyệt đối chưa quá 42oC

- Lượng mưa: Lượng mưa trung bình năm 1.600 mm – 1.800 mm (thuộc khu vực

có lượng mưa trung bình trong vùng), lượng mưa tập trung vào các tháng 6, 7, 8, 9, 10chiếm đến 80% lượng mưa cả năm Tháng 4 có lượng mưa lớn nhất, lượng mưa ít nhấtvào các tháng 7 và tháng 1 năm sau

- Nắng: Tổng số giờ nắng trung bình cả năm 1.730 giờ, tổng lượng bức xạ trung

bình ngày đạt mức 280 - 320 cal/cm2/ngày

- Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí trung bình 80%, cao nhất lên tới 86% và

cũng có khi có những ngày độ ẩm xuống dưới 70%

- Gió, bão: Do nằm ở vị trí gần biển Đông nên là cửa ngõ đón gió bão, gió mùa

Đông Bắc và các luồng gió từ biển Đông tràn vào Tốc độ gió ở đây khá mạnh, trungbình năm đạt từ 1,8 – 2,2 m/s Tốc độ gió mạnh nhất đo được trong bão lên tới trên

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

40m/s và trong gió mùa Đông Bắc là 25 m/s Các luồng gió từ phía Tây tràn đến,nhưng ảnh hưởng ở mức độ yếu hơn.

- Thiên tai: Chủ yếu là gió bão, rét đậm, rét hại, mưa lụt và đôi khi cũng có hạn

hán xảy ra gây ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của nhân dân

2.1.1.4 Thủy văn

Trên địa bàn huyện có 3 con sông lớn chảy qua và hàng loạt các hồ đập lớn nhỏ,

là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho sinh hoạt và sản xuất Đồng thời, có thể phát triểndịch vụ du lịch sông nước

- Sông Lạch Bạng: Bắt nguồn từ phía Nam vùng rừng núi Như Thanh dài 34,5km

đổ ra biển ở cửa Bạng (Du Xuyên)

- Sông Yên: Nằm ở phía cực Bắc Tĩnh Gia, ranh giới huyện Tĩnh Gia với huyệnQuảng Xương, sông Yên đổ ra biển ở cửa Hàn

- Sông Cầu Đáy: Từ sông Cầu Yên chảy vào giữa huyện theo hướng Bắc Nam,nối với kênh Than để vào Nghệ An trong hệ thống kênh nhà Lê xưa tới sông Bà Hòa.Ngoài hệ thống sông ngòi, trên địa bàn huyện còn có kênh Xước từ núi Xước ở

xã Mai Lâm chảy đổ vào cửa Bạng, có 46 đập hồ lớn nhỏ và có nguồn nước ngầm vớitrữ lượng lớn ở Tân Trường, Trường Lâm

2.1.1.5 Các nguồn tài nguyên

 Tài nguyên đất

Huyện Tĩnh Gia có diện tích tự nhiên 45.828,67 ha, trong đó đất nông nghiệp26.451,12 ha, đất phi nông nghiệp 13.264,02 ha, đất chưa sử dụng 6.113,53 ha Diệntích đất nông nghiệp của toàn huyện được chia thành 6 nhóm chính: Đất phù sa – Fl,đất mặn, đất cát biển, đất xám, đất đỏ và đất tầng mỏng

Các nhóm đất xám, nâu đỏ, phù sa phân bố chủ yếu ở các xã phía Tây quốc lộ 1A, cóthành phần cơ giới từ trung bình đến nặng, hàm lượng các chất dinh dưỡng ở mức khá Dovậy, rất phù hợp trồng các loại cây ngắn ngày như lúa, ngô, lạc, đậu tương

Về phía Đông quốc lộ 1A thì đa phần là nhóm đất cát biển có thành phần cơ giới nhẹ,hàm lượng các chất dinh dưỡng nghèo, nhưng lại có ưu điểm là tơi xốp và thoát nước tốt.Nếu có biện pháp cải tạo và chăm bón phù hợp thì loại đất này phù hợp cho việc trồng cácloại cây như lạc, vừng, đậu tương… Các dải đất cát ven biển có hàm lượng tổng số muốitan rất cao, vì vậy chỉ phù hợp với việc sản xuất muối và trồng rừng phòng hộ

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

 Tài nguyên nước

Tài nguyên nước của huyện gồm 2 nguồn là nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm:

- Nguồn nước mặt: Chủ yếu được khai thác sử dụng từ các sông, ngòi, ao, hồ cótrên địa bàn, đặc biệt là hệ thống thuỷ nông hồ Yên Mỹ và nước sông Yên được dùng

để nuôi trồng thủy sản… Mạng lưới ao, hồ nhỏ khá dày đặc, đây là nguồn cung cấp,

dự trữ nước khi mực nước các sông chính xuống thấp, đặc biệt là vào mùa khô Ngoài

ra, lượng nước mưa hàng năm cũng là nguồn cung cấp, bổ sung nước ngọt quan trọngcho sản xuất và cho sinh hoạt của nhân dân

- Nguồn nước ngầm:

+ Nước ngầm nông chủ yếu là tích tụ nước mưa tại chỗ có độ sâu từ 0 - 100m.+ Nước ngầm sâu còn gọi là nước ngầm Pleitocene, ở sâu trên 100m, tương đốiphong phú, đủ dùng phục vụ nhu cầu sinh hoạt và đời sống dân cư

 Tài nguyên rừng

Huyện Tĩnh Gia có 15.043,68 ha đất lâm nghiệp, trong đó: Đất trồng rừng phòng

hộ 8.527,13 ha chủ yếu là rừng thứ sinh, rừng hỗn giao có trữ lượng không lớn, câyrừng phần lớn là gỗ tạp như thông, muồng, dẻ… và cây bản địa Động vật rừng hiệnchỉ còn các loại thú nhỏ như chồn, cáo, gà rừng Đối với rừng sản xuất có 6.516,55

ha với các loại cây chủ yếu là keo lá chàm, bạch đàn

Nhìn chung, rừng Tĩnh Gia thuộc loại rừng nghèo trữ lượng, động thực vật quýhiếm hầu như không còn Tuy nhiên, với trữ lượng rừng hiện tại cùng với rừng non đangphát triển, nếu được đầu tư trồng mới, khoanh nuôi bảo vệ, khai thác hợp lý thì lâmnghiệp sẽ là ngành kinh tế quan trọng của huyện trong tương lai

 Tài nguyên khoáng sản

Đến nay trên địa bàn huyện chưa phát hiện được loại tài nguyên khoáng sản quantrọng nào ngoài đá vôi, đất sét, cát, sỏi, titan với trữ lượng và chất lượng hạn chế.Nhìn chung, tài nguyên khoáng sản của huyện nghèo cả về chủng loại và trữ lượng

 Tài nguyên biển

Tĩnh Gia có 42 km đường bờ biển và 3 cửa lạch: Lạch Ghép, lạch Bạng và lạch

Hà Nẫm với tổng diện tích vùng triều hàng nghìn ha, thuận lợi cho phát triển nuôitrồng thuỷ hải sản Nồng độ muối trong nước biển ở Tĩnh Gia khá cao, kết hợp vớiđiều kiện thời tiết nắng to, gió lớn là điều kiện rất thuận lợi cho phát triển nghề làm

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

muối Ngoài ra, huyện còn có nhiều bãi biển đẹp như bãi biển Hải Hoà, Ninh Hải thúc đẩy phát triển du lịch sinh thái, du lịch nghỉ mát.

 Tài nguyên nhân văn

Huyện Tĩnh Gia có sự hình thành và phát triển rất lâu đời, đã xuất hiện từ vàinghìn năm trước Trong thời kỳ dựng nước và giữ nước, với truyền thống yêu nước,thượng võ, nhân dân của huyện đã đóng góp nhiều sức người, sức của để đánh đuổigiặc ngoại xâm xây dựng và bảo vệ quê hương, đất nước Nơi đây đã sản sinh ra nhiềutướng lĩnh và danh nhân văn hóa tô thắm thêm truyền thống đấu tranh anh dũng củađịa phương và dân tộc như: Đào Duy Từ, Lương Chí

Trên địa bàn các xã, thị trấn ngày nay vẫn còn lưu lại nhiều di tích mang đậm dấu

ấn lịch sử văn hoá như: Khu di tích lịch sử Lạch Bạng - Quang Trung (xã Hải Thanh),Đền làng với nhiều kiến trúc đặc trưng, độc đáo

Ngoài ra, huyện Tĩnh Gia còn có nhiều phong tục, tập quán độc đáo như tục lệđánh cờ người, chọi gà, đua thuyền, lễ mừng chúa giáng sinh 25 tháng 12 của đồngbào công giáo (xã Hải Thanh) đã góp phần bảo vệ những di sản văn hóa dân tộc vàtăng cường mối quan hệ trong cộng đồng dân cư

2.1.1.6 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên của huyện

 Thuận lợi

Tĩnh Gia có điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạngthuận lợi cho việc phát triển kinh tế đa ngành Là một huyện có diện tích tự nhiêntương đối lớn, đất có hàm lượng chất dinh dưỡng ở mức khá, tơi xốp và thoát nước tốt,

có nguồn nước dồi dào thuận lợi cho việc trồng các loại cây lương thực ngắn ngày.Bên cạnh đó, huyện còn có đường bờ biển dài, nồng độ muối trong nước biển khá cao,kết hợp với điều kiện thời tiết nắng to, gió lớn là điều kiện rất thuận lợi cho phát triểnnghề làm muối và phát triển du lịch sinh thái, du lịch nghỉ mát

Ngoài ra, Tĩnh Gia còn có tài nguyên nhân văn phong phú cùng với truyền thốngyêu nước lâu đời, người dân lao động cần cù, sáng tạo là động lực thúc đẩy phát triển

KT – XH của huyện trong sự nghiệp CNH – HĐH đất nước

Trang 32

thải sinh hoạt, các cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc thủy sản biển chưađược quản lý chặt chẽ, huyện chưa có khu xử lý rác thải, đặc biệt việc sử dụng các loạithuốc bảo vệ thực vật, phân bón trong nông nghiệp không đúng quy trình, quy phạm đãgây nên ô nhiễm môi trường cục bộ trong từng khu vực.

Ngoài ra, khí hậu khắc nghiệt bởi thường xuyên có bão lụt, rét đậm, rét hại và đôikhi có hạn hán xảy ra gây ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của nhân dân Mặt khác,công tác bảo vệ, chăm sóc rừng trồng còn yếu, giao đất giao rừng và tổ chức sử dụng đấtrừng chưa có hiệu quả Tài nguyên khoáng sản còn nghèo nàn, một số loại chưa đượckhai thác hợp lý nên hiệu quả không cao

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

2.1.2.1 Tình hình phát triển kinh tế

Cùng với sự phát triển của đất nước, trong những năm qua huyện Tĩnh Gia đãvượt qua rất nhiều khó khăn, thách thức phấn đấu đạt được những thành tựu vô cùng tolớn về kinh tế Tổng thu nhập toàn huyện năm 2012 là 4.832 tỷ đồng, đến năm 2014 là6.148 tỷ đồng, tăng 1.316 tỷ đồng Do vậy, thu nhập bình quân đầu người của huyệncũng tăng lên tương ứng từ 21,20 triệu đồng/người/năm năm 2012 lên 25,90 triệuđồng/người/năm năm 2014 Trong đó, giai đoạn 2012 – 2013 tăng 2,20 triệuđồng/người/năm, giai đoạn 2013 – 2014 tăng 2,50 triệu đồng/người/năm

Bảng 1: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế huyện Tĩnh Gia giai đoạn 2012 - 2014

Chỉ tiêu ĐVT

Năm So sánh

2012 2013 2014 2013/2012 2014/2013

Nông Lâm Thủy sản % 49,68 42,57 40,80 -7,11 - -1,77

Công nghiệp xây dựng % 41,06 47,63 49,3 6,57 - 1,67

(Nguồn: Báo cáo kinh tế xã hội huyện Tĩnh Gia)

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

Giai đoạn 2012 – 2014, ngành nông – lâm – thủy sản có xu hướng giảm dầnnhưng vẫn chiếm tỷ trọng tương đối lớn và đóng vai trò quan trọng thúc đẩy sự pháttriển kinh tế của huyện Trong những năm qua, trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủysản luôn được chú trọng đầu tư, đem lại hiệu quả kinh tế cao Đặc biệt là chế biến hảisản phát triển mạnh, sản phẩm hải sản chế biến xuất khẩu đạt hiệu quả cao, đáp ứng tốtyêu cầu sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Bên cạnh đó, công nghiệp – xây dựng và dịch vụ

có xu hướng tăng nhanh qua các năm và sẽ là ngành đóng vai trò chủ đạo trong pháttriển KT – XH Sản xuất tiểu thủ công nghiệp phát triển khá, cơ cấu nghành nghề đadạng, nhất là các nghành chế biến nông, lâm, thủy sản, sản xuất vật liệu xây dựng, sửachữa dịch vụ cơ khí, đóng mới và sửa chữa tàu thuyền

Biểu đồ 1: Biểu đồ cơ cấu kinh tế theo nhóm ngành chính của huyện

Tĩnh Gia giai đoạn 2012 - 2014

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Cơ cấu kinh tế của huyện chuyển dịch khá nhanhtheo hướng công nghiệp hóa, tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng tăng từ 41,06%năm 2012 lên 49,30% năm 2014 và là ngành chiếm tỷ trọng hàng đầu ở huyện, dịch vụchiếm tỷ trọng tương đối nhỏ và chuyển dịch chậm từ 9,26% năm 2012 lên 9,90% năm

2014, tương ứng ngành nông – lâm – thủy sản giảm mạnh từ 49,68% xuống 40,80%

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

(Nguồn: Chi cục thống kê huyện Tĩnh Gia năm 2014)

Qua bảng số liệu ta thấy, dân số toàn huyện giai đoạn 2012 – 2014 tăng lên khánhanh từ 227.920 người năm 2012 lên 237.377 người năm 2014, tăng 9.457 người vàphân bố không đồng đều giữa khu vực đô thị và vùng nông thôn Dân số tập trung chủyếu ở khu vực nông thôn, chiếm tới 97,95% tổng dân số toàn huyện Như vậy, để giảm

tỷ lệ tăng dân số tự nhiên và phân bố dân cư một cách hợp lý thì Đảng ủy, UBNDhuyện phải chỉ đạo đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục người dân thực hiện kếhoạch hóa gia đình, đồng thời cần phải tính toán quỹ đất cho phù hợp với dân số củatừng nơi

Năm 2014, Tĩnh Gia có 126.352 người trong độ tuổi lao động, trong đó lao độnglàm việc trong ngành nông – lâm – thủy sản là chủ yếu Số lao động tham gia vào các lĩnhvực hoạt động KT – XH trên địa bàn huyện chưa hợp lý, lực lượng tham gia vào cácngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng còn thấp Tuy nhiên, trong nhữngnăm gần đây kinh tế phát triển với nhịp độ cao, việc xuất hiện các công ty, nhà máy ở khu

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

kinh tế Nghi Sơn đã thu hút và chuyển dịch lực lượng lao động từ nông nghiệp sang cácngành công nghiệp, xây dựng, dịch vụ Tỷ lệ lao động nông nghiệp giảm từ 61,67% năm

2012 xuống 55,61% năm 2014, nhờ vậy đã góp phần tăng bình quân đất nông nghiệp/laođộng nông nghiệp Lao động khu vực công nghiệp – xây dựng tăng tương ứng từ 29,56%lên 35,05% và khu vực dịch vụ tăng từ 8,77% lên 9,34%

Như vậy, trong tương lai ngoài việc tăng cường kiểm soát về tăng dân số tự nhiêncần chủ động chuyển dịch lao động nông thôn đến làm việc tại các khu công nghiệptrong huyện để chuyển dịch cơ cấu lao động, tăng quy mô sản xuất và làm tiền đề cho

cơ giới hóa trong nông nghiệp

2.1.2.3 Thu nhập và đời sống

Được sự hỗ trợ của Nhà nước, các cấp chính quyền, các tổ chức xã hội và sự nỗlực tạo việc làm của từng hộ gia đình, từng người lao động mà đời sống của nông dântừng bước được ổn định và cải thiện nhiều mặt Đời sống nông thôn của huyện TĩnhGia ngày càng được nâng cao, diện đói nghèo ngày càng được thu hẹp, số hộ giàu tănglên, những nhu cầu cơ bản về sinh hoạt của nhân dân như ăn, ở, mặc, đi lại ngày càngđược cải thiện khá hơn

Các phương tiện đi lại, học tập, khám chữa bệnh, văn hoá thể thao… của huyện đãđáp ứng nhu cầu của nhân dân và cao hơn nhiều huyện trong tỉnh Năm 2014, thu nhậpbình quân đầu người đạt 25,90 triệu đồng/người/năm, bình quân lương thực đầu người là

387 kg/người/năm, số hộ nghèo trên toàn huyện chiếm 3,0%, không có hộ đói Nhìnchung, trong những năm gần đây do sản xuất phát triển, mở rộng giao lưu buôn bán vớicác khu vực lân cận đã góp phần xóa đói, giảm nghèo, nâng cao thu nhập, đời sống nhândân đã ổn định và từng bước được cải thiện

2.1.2.4 Cơ sở hạ tầng

 Giao thông

- Giao thông đường bộ: Phân bố tương đối hợp lý, khép kín và liên hoàn đảm bảoviệc giao lưu, vận chuyển hàng hóa đến tận các điểm dân cư trong toàn huyện Ngoàiquốc lộ 1A dài hơn 35 km, các tuyến đường chính đã được đầu tư nâng cấp như tuyến

từ Chợ Kho đi Nông Cống, tuyến từ Tân Dân đi Yên Mỹ, tuyến nối từ Quốc lộ 1A đi

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 36

đường Hồ Chí Minh, tuyến đi khu công nghiệp Nghi Sơn Ngoài ra, hệ thống đườngnông thôn cũng đã được đầu tư nâng cấp phục vụ tốt cho nhu cầu phát triển KT - XHcủa huyện, đồng thời góp phần vào tăng thu ngân sách cho địa phương.

- Giao thông đường thủy: Có bờ biển dài hơn 42 km chạy từ Bắc vào Nam làđiều kiện hết sức thuận lợi cho việc phát triển giao thông đường thủy của huyện.Huyện hiện có các cảng chính:

+ Cảng chuyên dụng của nhà máy xi măng Nghi Sơn

+ Cảng nước sâu, năng lực bốc xếp 1.000 – 3.000 nghìn tấn/năm

+ Cảng cá Lạch Bạng

- Giao thông đường sắt: Tĩnh Gia có tuyến đường sắt Bắc Nam chạy qua, khổđường 1,435 m với 3 nhà ga là ga Văn Trai, ga Khoa Trường và ga Trường Lâm.Như vậy, giao thông là một trong những thế mạnh của Tĩnh Gia, là con đườngchính để huyện giao lưu, buôn bán với các địa phương khác, tạo tiền đề cho việc pháttriển KT - XH

 Thủy lợi

Trên địa bàn của huyện, hệ thống kênh mương đã được thiết kế quy hoạch và đầu

tư xây dựng tương đối tốt, đã và đang phục vụ kịp thời cho sản xuất nông nghiệp.Nguồn nước tưới được lấy từ hồ Yên Mỹ vào các trạm bơm tạo nguồn Trong nhữngnăm qua, đã thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương, đầu tư bê tông hóa đượctrên 200 km kênh mương các loại Để phục vụ việc cung cấp nước thì hệ thống kênhmương của huyện, đặc biệt là vùng đất cát pha cần phải được đầu tư để kiên cố hóa vìrất dễ bị phá hủy về mùa mưa và thẩm lậu nước rất lớn

 Năng lượng điện

Nguồn điện của huyện được cung cấp từ lưới điện quốc gia Tuy nhiên, nguồn điệnhiện nay vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của nhân dân nhất là vào giờcao điểm Hệ thống lưới điện đã phủ khắp trên địa bàn toàn huyện, 100% các hộ dân cư

đã dùng điện sinh hoạt Nhu cầu về điện năng trong tương lai rất lớn đặc biệt là khu côngnghiệp Nghi Sơn Trong những năm qua, ở các tuyến đường lớn đã có hệ thống bóng đènđường chiếu sáng, hệ thống lưới điện trên địa bàn đã được cải tạo, đầu tư, nâng cấp, đảmbảo cung cấp điện phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất của toàn huyện

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 37

 Y tế

Sự nghiệp y tế có nhiều tiến bộ, cơ sở vật chất và trang thiết bị từng bước đượcnâng cấp, đội ngũ thầy thuốc được đào tạo bồi dưỡng cả chuyên môn và đạo đức nghềnghiệp Công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân được thực hiện có hiệuquả Hiện nay, trên địa bàn huyện có 270 cơ sở y tế, trong đó: 1 bệnh viện, 1 trung tâm

y tế huyện và 34 trạm xá tại các xã, thị trấn và 234 cơ sở tư nhân có đăng ký Tổng sốgiường bệnh có 380 giường với 621 cán bộ y tế

Trong năm 2014, các công tác như: Tiêm chủng mở rộng Vaccine phòng 6 bệnhtruyền nhiễm cho trẻ em dưới 1 tuổi đạt 95 - 99% Phòng chống mù loà bằng uốngvitamin A liều cao cho trẻ em dưới 5 tuổi và bà mẹ sinh con trong vòng tháng đầu đạt 96 -99% Triển khai thực hiện tốt công tác an toàn vệ sinh thực phẩm không để xảy ra vụ ngộđộc thực phẩm nào Công tác phòng chống sốt rét, các bệnh xã hội khác được đẩy mạnhnên trong thời gian qua trên địa bàn không để xảy ra dịch bệnh nào lớn Hoạt động y tế dựphòng và kế hoạch hóa gia đình được tăng cường Chủ động phòng, ngăn chặn kịp thời,không để dịch bệnh nguy hiểm xảy ra Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đạt 0,88%

Tuy nhiên, y tế của huyện trong những năm qua vẫn còn tồn tại nhiều bất cập vàkhó khăn Việc kiểm tra và kiểm soát tại các cơ sở kinh doanh thuốc trên địa bàn chưathường xuyên, một số đại lý tùy tiện nâng giá thuốc, gây thiệt hại cho người tiêu dùng.Chất lượng một số dịch vụ y tế còn yếu; cơ sở vật chất của một số trạm y tế xã cònthiếu thốn, do vậy trong thời gian tới cần được đầu tư nâng cấp, phấn đấu đạt chuẩnquốc gia về y tế

 Giáo dục đào tạo

Sự nghiệp giáo dục và đào tạo của huyện ngày càng phát triển, chất lượng dạy vàhọc từng bước được nâng lên, giữ vững và phát huy truyền thống dạy giỏi, học giỏi.Hàng năm có nhiều học sinh giỏi các cấp đạt giải cấp tỉnh và huyện Quy mô, loại hìnhtrường, lớp được mở rộng và phát triển đáp ứng nhu cầu học tập của con em Tỷ lệ huyđộng số cháu vào nhà trẻ, mẫu giáo trong độ tuổi ngày càng tăng, phổ cập giáo dụctiểu học đúng độ tuổi Cơ sở vật chất trường học được tăng cường, từng bước đáp ứngnhu cầu dạy và học Xã hội hóa giáo dục có chuyển biến, bước đầu đã huy động toàn

xã hội vào chăm lo, phát triển sự nghiệp giáo dục Hiện nay, trên địa bàn huyện có:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 38

- Bậc Mẫu giáo có 34 trường công lập, thu hút 6.055 học sinh với 223 giáo viên.

- Bậc Tiểu học có 37 trường với 17.944 học sinh và 928 giáo viên; huy động ralớp 1 đúng độ tuổi 100%

- Bậc Trung học Cơ sở có 35 trường với 15.090 học sinh và 1.017 giáo viên

- Bậc Trung học Phổ thông có 5 trường với 10.022 học sinh và 395 giáo viên

- Đào tạo - dạy nghề: Trên địa bàn huyện có 1 trung tâm dạy nghề thường xuyên

và nhiều cơ sở dạy nghề, truyền nghề của tư nhân Hàng năm đào tạo hàng nghìn laođộng có chuyên môn kỹ thuật phục vụ cho nhu cầu phát triển KT - XH của huyện

 Văn hóa, thể dục – thể thao

Hoạt động văn hóa thông tin, thể thao, truyền thanh, truyền hình có nhiều đổimới cả về nội dung và hình thức hoạt động, phục vụ kịp thời các nhiệm vụ chính trịcủa địa phương, từng bước đáp ứng được nhu cầu hưởng thụ văn hóa tinh thần của cáctầng lớp nhân dân Phong trào xây dựng làng, xã văn hóa được duy trì và phát triển.Các tệ nạn xã hội được đông đảo nhân dân lên án và tích cực đấu tranh bài trừ, các ditích lịch sử văn hóa thường xuyên được trùng tu tôn tạo, chống xuống cấp, đảm bảonguyên giá trị của di tích Các lễ hội truyền thống được tổ chức đúng quy định củaNhà nước, khai thác và phát huy vốn văn hóa truyền thống thu hút được đông đảoquần chúng và các nghệ sỹ tham gia

Hiện nay, đã có 34/34 xã, thị trấn được phủ sóng truyền hình và lắp đặt hệ thốngđài truyền thanh Trên địa bàn huyện có nhiều sân bóng chuyền, sân bóng đá mini, cầulông, cờ tướng và một sân vận động cấp huyện Trong năm 2014, huyện đã tổ chứcnhiều giải thể dục, thể thao thu hút nhiều vận động viên tham gia, làm cho phong tràophát triển sâu rộng

Nhìn chung, các hoạt động văn hóa thể thao của huyện tương đối phát triển, tuynhiên cơ sở vật chất, kinh phí đầu tư ở cơ sở còn rất hạn chế, chưa phát huy hết tiềmnăng sẵn có của địa phương

2.1.2.5 Đánh giá chung về tình hình kinh tế - xã hội của huyện

 Thuận lợi

Những năm vừa qua KT - XH của huyện đã có nhiều chuyển biến tích cực, giá trịsản xuất các ngành đều tăng cao, các chương trình kinh tế trọng điểm được tổ chứcthực hiện có hiệu quả Các công trình xây dựng cơ bản phần lớn đã được triển khai

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 39

đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng Hệ thống cơ sở hạ tầng điện, đường, trường, trạm,kênh mương thủy lợi được đầu tư phát triển, đời sống vật chất tinh thần, sức khỏe củanhân dân ngày càng được cải thiện và không ngừng nâng cao.

Văn hoá xã hội đã có nhiều tiến bộ, đặc biệt đã quan tâm đúng mức công tácchính sách - xã hội

Tĩnh Gia có truyền thống văn hóa lâu đời, người dân hiếu học, lực lượng laođộng trẻ dồi dào là yếu tố quan trọng cho sự phát triển KT – XH của huyện

Công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật được chú trọng; Mặt trận các đoàn thểquần chúng đã tổ chức nhiều lớp tập huấn, tuyên truyền giáo dục, phổ biến pháp luật

 Khó khăn

Nền kinh tế đã có bước phát triển khá nhưng chưa vững chắc, đời sống của một

số bộ phận nhân dân còn gặp khó khăn

Thực hiện các chương trình kinh tế trọng điểm đạt hiệu quả còn thấp, sự chuyểndịch cơ cấu kinh tế còn chậm, tỷ lệ hàng hóa trong sản xuất kinh doanh thấp, sức cạnhtranh trên thị trường còn hạn chế, ngành nghề mới chưa được đầu tư phát triển, laođộng thiếu việc làm còn nhiều

Tiềm năng thế mạnh của địa phương chưa được khai thác triệt để, các mô hìnhsản xuất kinh doanh có hiệu quả chưa được nhân rộng một cách hợp lý Việc chỉ đạophát triển CN – TTCN và ngành nghề ở nông thôn còn chậm, hiệu quả sản xuất củacác hợp tác xã còn thấp, nhất là các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp

Một số công trình xây dựng cơ bản tiến độ triển khai còn chậm, cá biệt còn cócông trình chất lượng chưa cao

Công tác xoá đói giảm nghèo đã được quan tâm chỉ đạo, mỗi năm số hộ đóinghèo giảm trên 5%, song tình trạng tái nghèo vẫn còn xảy ra

Năng lực điều hành của chính quyền cơ sở và một số phòng ban còn yếu, thiếunăng động sáng tạo trong quá trình tham mưu, thiếu nhạy bén trong quá trình tổ chứcthực hiện và điều hành sản xuất

2.2 Thực trạng quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Tĩnh Gia

2.2.1 Tình hình quản lý sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Tĩnh Gia

Từ khi Luật Đất đai năm 2003 được ban hành, kèm theo đó là các văn bản hướngdẫn của Chính phủ nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật, việc quản lý Nhà nước đốivới đất đai đã có nhiều tiến bộ, mạng lại hiệu quả KT - XH và pháp lý

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 14/11/2016, 20:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam 1992, Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội Khác
2. Luật Đất đai 1993, (1993), Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội Khác
3. Luật Đất đai 2003, (2003), Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội Khác
4. Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Khác
5. Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất Khác
6. Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Khác
7. Báo cáo Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 – 2015) của tỉnh Thanh Hóa Khác
8. Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 – 2015) huyện Tĩnh Gia – tỉnh Thanh Hóa Khác
9. Bùi Nữ Hoàng Anh (2013), Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp tại Yên Bái giai đoạn 2012 – 2020, luận án tiến sĩ nông nghiệp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Bản đồ hành chính huyện Tĩnh Gia - Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015 – 2025
Hình 1 Bản đồ hành chính huyện Tĩnh Gia (Trang 27)
Bảng 1: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế huyện Tĩnh Gia giai đoạn 2012 - 2014 - Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015 – 2025
Bảng 1 Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế huyện Tĩnh Gia giai đoạn 2012 - 2014 (Trang 32)
Bảng 2: Dân số và nguồn lao động huyện Tĩnh Gia giai đoạn 2012 - 2014 - Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015 – 2025
Bảng 2 Dân số và nguồn lao động huyện Tĩnh Gia giai đoạn 2012 - 2014 (Trang 34)
Bảng 4: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2012 - 2014 - Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015 – 2025
Bảng 4 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2012 - 2014 (Trang 48)
Bảng 5: Biến động sử dụng đất nông nghiệp qua các năm của huyện Tĩnh Gia - Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015 – 2025
Bảng 5 Biến động sử dụng đất nông nghiệp qua các năm của huyện Tĩnh Gia (Trang 51)
Bảng 6: Tình hình thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2012 - 2014 - Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015 – 2025
Bảng 6 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2012 - 2014 (Trang 54)
Bảng 7: Tình hình chu chuyển đất theo mục đích sử dụng giai đoạn 2013 – 2014 - Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015 – 2025
Bảng 7 Tình hình chu chuyển đất theo mục đích sử dụng giai đoạn 2013 – 2014 (Trang 57)
Bảng 8: Bảng quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2025 - Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015 – 2025
Bảng 8 Bảng quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2025 (Trang 64)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w