1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển làng nghề nước truyền thống gắn với xây dựng nông thôn mới ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế

77 404 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 779,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những mục tiêu chương trình xây dựng NTM hướng tới là: Xâydựng NTM có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại, có cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất h

Trang 1

Lời Cảm Ơn

Trong quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài này, tôi đã nhận được

sự quan tâm giúp đỡ tận tình về nhiều mặt của các cá nhân và tổ chức.

Tôi xin được bày tỏ lòng cám ơn sâu sắc tới:

- Th.S Vũ Thành Huy – thầy giáo trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành đề tài này.

- Lãnh đạo Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, quý thầy cô giáo khoa Kinh tế - chính trị, các phòng ban trường Đại học Kinh tế Huế đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho chúng tôi học tập và nghiên cứu.

- Sự giúp đỡ, tạo điều kiện trong quá trình điều tra, xin số liệu của UBND huyện Phú Lộc, UBND xã Vinh Hiền, xã Lộc Thủy Phòng công thương huyện Phú Lộc, phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Phú Lộc, cục thống kê huyện Phú Lộc.

- Sự hợp tác giúp đỡ của các cơ sở sản xuất kinh doanh, các hộ gia đình và người dân làng nghề truyền thống huyện Phú Lộc đã giúp tôi hoàn thành quá trình điều tra xin số liệu thực tế.

- Và cuối cùng chúng tôi cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của gia đình, bạn bè để tôi hoàn thành đề tài này.

Một lần nữa tôi chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 5 năm 2015

Sinh viên Huỳnh Thị Phương

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Mục lục ii

Danh mục chữ viết tắt v

Danh mục các biểu đồ vi

Danh mục các bảng biểu vii

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

3 Đối tượng nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 4

6 Đóng góp của đề tài 4

7 Kết cấu của đề tài 4

PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG GẮN VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 5

1.1 Một số khái niệm 5

1.1.1 Làng nghề, làng nghề truyền thống 5

1.1.2 Phát triển làng nghề 8

1.1.3 Nông thôn mới và chương trình xây dựng nông thôn mới 9

1.2 Mối quan hệ giữa phát triển làng nghề truyền thống với xây dựng nông thôn mới 10

1.2.1 Các tiêu chí xây dựng nông thôn mới 10

1.2.2 Mối quan hệ hai chiều giữa phát triển làng nghề truyền thống với xây dựng nông thôn mới 11

1.3 Nội dung phát triển làng nghề truyền thống gắn với xây dựng nông thôn mới 14

1.3.1 Phát triển kinh tế làng nghề 14

1.3.2 Phát triển văn hóa - xã hội làng nghề 16

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

1.3.3 Môi trường làng nghề 18

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển làng nghề truyền thống trong quá trình xây dựng nông thôn mới 18

1.4.1 Chính sách phát triển làng nghề trong quá trình xây dựng nông thôn mới 19

1.4.2 Quy hoạch và thực hiện quy hoạch 20

1.4.3 Các yếu tố đầu vào 20

1.4.4 Thị trường tiêu thụ sản phẩm 23

1.5 Kinh nghiệm phát triển làng nghề truyền thống gắn với xây dựng nông thôn mới ở một số tỉnh, thành phố Việt Nam 24

1.5.1 Kinh nghiệm của tỉnh Thái Bình 24

1.5.2 Kinh nghiệm của tỉnh Thừa Thiên - Huế: phát triển làng nghề gắn với du lịch 24

1.5.3 Kinh nghiệm của tỉnh Nam Định 25

1.5.4 Bài học kinh nghiệm cho phát triển làng nghề Huyện Phú Lộc gắn với XDNTM 26

Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ LỘC GẮN VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 28

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 28

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 28

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 31

2.1.3 Đánh giá chung 34

2.2 Khái quát lịch sử phát triển các làng nghề truyền thống và xây dựng nông thôn mới ở huyện Phú Lộc 35

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của các làng nghề ở huyện Phú Lộc 35

2.2.2 Khái quát tình hình xây dựng nông thôn mới ở huyện Phú Lộc 37

2.3 Tổng quan về làng nghề huyện Phú Lộc trong bối cảnh XDNTM 39

2.3.1 Phát triển kinh tế làng nghề định hướng XDNTM 39

2.3.2 Phát triển VH-XH làng nghề gắn với xây dựng NTM 47

2.3.3 Phát triển môi trường làng nghề 48

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

2.3.4 Thành tựu 48

2.3.5 Hạn chế, khó khăn 50

Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG GẮN VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 54

3.1 Phương hướng mục tiêu phát triển làng nghề truyền thống gắn với xây dựng nông thôn mới ở huyện Phú Lộc 54

3.1.1 Mục tiêu 54

3.1.2 Với tiềm năng và lợi thế sẵn có, huyện Phú Lộc đã để ra phương hướng pháttriển làng nghề truyền thốnggắn với xây dựng nông thôn mới trong thời gian tới, cụ thể 55

3.2 Một số giải pháp nhằm phát triển làng nghề truyền thống gắn với xây dựng nông thôn mới ở huyện Phú Lộc 56

3.2.1 Hoàn thiện quy hoạch và tổ chức thực hiện tốt quy hoạch phát triển làng nghềtruyền thống gắn với việc xây dựng nông thôn mới 56

3.2.2 Đổi mới các chính sách tài chính, tín dụng nhằm hỗ trợ và tăng cường cho các cơ sở, các hộ sản xuất - kinh doanh trên địa bàn làng nghề 56

3.2.3 Khuyến khích, hỗ trợ làng nghề đổi mới công nghệ trong quá trình sản xuất 58

3.2.4 Hỗ trợ đào tạo nhân lực cho việc phát triển làng nghề nhằm thay đổi cơ cấu lao động phù hợp với tiêu chí cơ cấu lao động trong xây dựng nông thôn mới 58

3.2.5 Mở rộng và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm làng nghề 59

3.2.6 Tăng cường vai trò quản lí của Nhà nước, bổ sung và hoàn thiện các chính sách về hỗ trợ đối với làng nghề truyền thống 60

3.2.7 Phát triển làng nghề truyền thống gắn liền với việc bảo vệ môi trường 61

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62

1 Kết luận 62

2 Kiến nghị 62

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 65 PHỤ LỤC

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

7 SX - KD : Sản xuất kinh doanh.

10 VH - XH : Văn hóa - Xã hội

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu kinh tế huyện Phú Lộc năm 2014 32Biểu đồ 2.2 Tình hình lao động được đào tạo nghề 41Biểu đồ 2.3 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của làng nghề truyền thống giai

đoạn 2011 -2014 47

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Số lượng, phân bố các cơ sở, hộ sản xuất kinh doanh làng nghề

năm 2014 40

Bảng 2.2: Loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh (năm 2014) 41

Bảng 2.3: Tình hình vốn của các hộ sản xuất năm 2014 42

Bảng 2.4: Thị trường nguyên liệu đầu vào của các hộ và cơ sở sản xuất năm 2014 43

Bảng 2.5: Thị trường tiêu thụ sản phẩm của làng nghềtruyền thống năm 2014 43

Bảng 2.6: Tổng hợp các chính sách về hỗ trợ sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện 45

Bảng 2.7: Chỉ tiêu kết quả sản xuất của các cơ sở,hộ sản xuất làng nghề dầu tràm giai đoạn 2011 - 2014 46

Bảng 2.8 Chỉ tiêu kết quả sản xuất của các cơ sở,hộ sản xuất làng nghề hải sản Phụ An giai đoạn 2011 - 2014 46

Bảng 2.9: Đánh giá môi trường làng nghề truyền thống giai đoạn 2011-1014 48

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Nông nghiệp, nông thôn, nông dân là vấn đề mang tính chiến lược được quantâm hiện nay Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X nêu rõ: Hiện nay vàtrong nhiều năm tới, vấn đề nông nghiệp, nông thôn, nông dân có tầm chiến lược đặcbiệt quan trọng, là vấn đề chiến lược trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, gópphần quan trọng thúc đẩy tăng cường kinh tế, là cơ sở ổn định chính trị và an ninhquốc phòng, là yếu tố quan trọng đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước trongquá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Phát triển các làng nghề và ngành nghề tiểu thủ công nghiệp là góp phần thúc

đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông thôn để chuyển dịch cơ cấu

kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng giảm nhanh tỷ trọng giá trị sản xuấtnông nghiệp, tăng giá trị sản xuất công nghiệp và dịch vụ Tạo việc làm và tăng thunhập cho lao động nông thôn, góp phần làm thay đổi bộ mặt văn hóa - xã hội của các

địa phương theo hướng bền vững, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc gắn với xây

dựng NTM

Với vai trò và tầm quan trọng của nông thôn trong phát triển kinh tế - xã hội,

an ninh quốc phòng và thực tiễn phát triển nông thôn trong giai đoạn hiện nay càng

được nâng cao Năm 2009, Chính phủ đã ban hành Chương trình mục tiêu quốc gia

về xây dựng NTM với Bộ tiêu chí quốc gia về NTM( Chính phủ,2009), trong đó nêu

rõ 5 nhóm với 19 tiêu chí chung và mức cần phải đạt của 7 vùng kinh tế trong cả

nước Việc xây dựng NTM là tập hợp các hoạt động qua lại để cụ thể hóa chương

trình phát triển nông thôn, nhằm bố trí sử dụng các nguồn lực khan hiếm về tàichính, nhân lực, phương tiện, vật tư thiết bj để tạo ra các sản phẩm hay dịch vụ trongmột thời gian xác định và thõa hiệp các mục tiêu về kinh tế xã hội và môi trường cho

sự phát triển bền vững ở nông thôn

Một trong những mục tiêu chương trình xây dựng NTM hướng tới là: Xâydựng NTM có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại, có cơ cấu kinh tế

và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

nghiệp, dịch vụ, gắn phát triển nông thôn với với đô thị đang quy hoạch…Chính vìvậy, phát triển làng nghề truyền thống hiện nay là khâu quan trọng nhằm phát huylợi thế so sánh của mỗi vùng, giảm dần và thu hẹp khoảng cách về thu nhập giữathành thị và nông thôn, thúc đẩy chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế nông thôn, khaithác các tiềm năng sẵn có nhằm ổn định và phát triển các làng nghề, ngành nghè tiểuthủ công nghiệp theo cơ chế thị trường, chủ động hội nhập, kinh tế quốc tế, từng

bước phát triển kinh tế nông thôn

Trên địa bàn huyện Phú Lộc có 03 làng nghề truyền thống gồm: Làng nghề

chế biến thủy hải sản làng Phụ An, xã Vinh Hiền, làng nghề chế biến nước mắm cá

cơm làng Bình An, xã Lộc Vĩnh, làng nghề sản xuất chế biến dầu tràm làng Nước

ngọt, xã Lộc Thủy và 06 nghề gồm: Nghề Xay xát, tinh chế bột sắn xã Lộc An, nghềThêu, nghề Sản xuất vật liệu xây dựng, nghề Xây dựng, nghề May mặc dựng, nghềGia công sửa chữa cơ khí nhỏ nằm trong kế hoạch khôi phục và phát triển nghề vàlàng nghề giai đoạn 2015-2020

Tuy nhiên bên cạnh những tác động tích cực về hiệu quả kinh tế - xã hội, nhiềulàng nghề đang đứng trước khó khăn trong việc duy trì và phát triển sản xuất nhưnguồn vốn hạn hẹp, công nghệ lạc hậu, môi trường sản xuất kinh doanh đang bị ônhiễm, thị trường làng nghề không ổn định…Những vấn đề này đã hạn chế khả năngphát triển của các làng nghề truyền thống hiện nay trên địa bàn huyện Phú Lộc và làlực cản trong quá trình thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nôngthôn mới (Ban chỉ đạo chương trình NTM,2013) Như vậy, thách thức đặt cho huyệnPhú Lộc là phát triển làng nghề truyền thống gắn với xây dựng NTM như thế nào để

cả hai mục tiêu đều đạt được Vì vậy, việc phát triển các làng nghề truyền thốngcũng như xây dựng NTM có ý nghĩa quan trọng không chỉ về mặt kinh tế mà còngóp phần ổn định chính trị xã hội

Làng nghề là cơ sở rất thuận lợi để xây dựng kinh tế và đời sống văn hóa củaNTM Chỉ cần quan tâm đầu tư, đánh thức những tiềm năng văn hóa của làng nghề là

có được bộ mặt NTM vừa hiện đại vừa đậm đà bản sắc dân tộc Khi các làng nghề

truyền thống được vực dậy với những nét văn hóa độc đáo sẽ trở thành những điểm dulịch hấp dẫn Du lịch làng nghề phát triển không những góp phần thúc đẩy du lịchhuyện Phú Lộc phát triển mà còn tác động nâng cao đời sống nhân dân xây dựng NTM

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

Để giải quyết những vấn đề đang đặt ra việc triển khai đề tài “Phát triển làng

nghề truyền thống gắn với xây dựng NTM ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế”nhằm đánh giá thực trạng và đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển làng nghềtruyền thống huyện Phú Lộc gắn với xây dựng NTM là hết sức cần thiết và có ýnghĩa thực tiễn cao trong việc góp phần phát triển KT-XH huyện, thực hiện côngnghiệp hóa, hiện đại hóa mà cụ thể là phát triển các làng nghề truyền thống ở huyệnPhú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1.M ục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng làng nghề, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến

phát triển làng nghề truyền thống trong quá trình xây dựng NTM, đề xuất một sốgiải pháp phát triển làng nghề truyền thống ở huyện Phú Lộc gắn với chương trìnhxây dựng NTM của huyện

- Đề xuất một số giải pháp phát triển làng nghề truyền thống gắn với chươngtrình xây dựng NTM của huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế

3 Đối tượng nghiên cứu

Những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển làng nghề truyền thống gắnvới chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM ở huyện Phú Lộc, tỉnh ThừaThiên Huế

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập dữ liệu: chọn mẫu, điều tra, phỏng vấn…

- Phương pháp phân tích thống kê, đặt biệt là thống kê mô tả

- Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp thu thập thông tin

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

- Phương pháp xử lý và phân tích thông tin

- Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

5 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Về nội dung: Tập trung nghiên cứu thực trạng phát triển làng nghề truyềnthống trên địa bàn huyện Phú Lộc Đánh giá sự hình thành và quá trình phát triểncủa làng nghề truyền thốnghiện nay dựa trên các tiêu chí về xây dựng NTM

- Về thời gian: Nghiên cứu phát triển làng nghề truyền thống gắn với xây dựngNTM ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế

- Về thời gian : Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2013 - 2015; số liệu

sơ cấp điều tra trong giai đoạn 2015 và đề xuất giải pháp phát triển các làng nghề

truyền thống của huyện Phú Lộc gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựngnông thôn

6 Đóng góp của đề tài

- Nghiên cứu này góp phần làm rõ thêm thực trang phát triển làng nghề truyềnthống huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế và ý nghĩa của nó trong quá trình pháttriển các làng nghề truyền thống hiện nay

- Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm phát triển làng nghề này trong thời gian tới

7.Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, các biểu đồ số liệu, tài liệu tham khảo, đề tàigồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển làng nghề truyền thống gắn

với xây dựng nông thôn mới

Chương 2: Thực trạng phát triển làng nghề truyền thống trên địa bàn Huyện

Phú Lộc gắn với xây dựng nông thôn mới

Chương 3: Phương hướng và giải pháp phát triển làng nghề truyền thống gắn

với xây dựng nông thôn mới ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Chương 1.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ

TRUYỀN THỐNG GẮN VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

được tóm tắt như sau:

- Quan niệm thứ nhất: Làng nghề là làng ấy tuy vẫn còn trồng trọt theo lối tiểu

nông và chăn nuôi nhỏ, cũng có một số nghề phụ khác, song đã nổi trội mốt số nghề

cổ truyền tinh xảo với một tầng lớp thủ công chuyên nghiêp hay bán chuyên nghiệp,

có phường, có ông trùm, có phó cả…cùng một số thợ và phó nhỏ, đã chuyên tâm, có

quy trình công nghệ nhất định “sinh ư nghệ, tử ư nghệ”, “nhất nghệ tinh, nhất thân

vinh”, sống chủ yếu được bằng nghề đó và sản xuất ra các mặt hàng thủ công [8]

Quan niệm này đúng với làng nghê truyền thống, song đối với làng nghề nói chung lạicòn bất cập bởi đối với những làng nghề mới hoạt động, yêu cầu nổi trội nghề cổtruyền, tinh xảo với một tầng lớp thợ thủ công chuyên nghiệp…là điều khó thực hiện

- Quan niệm thứ hai: Một số nhà nghiên cứu đưa ra khái niệm làng nghề kèmtheo tiêu chí cụ thể về lao động và thu nhập Ví dụ như “Làng nghề là những làng đãtừng có từ 50 hộ hoặc từ 1/3 tổng số hộ hay lao động của địa phương trở lên làmnghề chiếm phần chủ yếu trong tổng thu nhập của họ trong năm” (Mai Thế Hởn vàcs.,2003), hay trong Dự thảo Nghị định của Chính phủ về một số chính sách khuyếnkhích phát triển ngành nghề nông thôn được Bộ NN & PTNT đệ trình tháng 5-2005

thì: “Làng nghề là thôn, ấp, bản có trên 35% số hộ hoặc lao động tham gia hoạt động

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

ngành nghề nông thôn và thu nhập ngành nghề nông thôn chiếm trên 50% tổng thunhập của làng”, v.v Các định nghĩa này đã khắc phục nhược điểm của quan niệmthứ nhất, quan tâm đến phải có tỷ lệ người làm nghề và thu nhập từ ngành nghề,

nhưng lại cố định tiếu chí xác định làng nghề và việc cố định những tiêu chí trong

khái niệm sẽ làm cho các nhà hoạch định chính sách khó xử lý khi chế độ ưu đãi đốivới làng nghề thay đổi thì phải chăng khái niệm cũng thay đổi

- Quan niệm thứ ba: “Làng nghề là làng ở nông thôn có một (hay một số) nghềthủ công tách hẳn khỏi nông nghiệp và kinh doanh độc lập” [3] Quan niệm này đã

nêu lên được hai yếu tố cơ bản cấu thành của làng nghề là “làng” và “nghề”, nêu lênđược vấn đề nghề trong làng tách ra khỏi nông nghiệp và kinh doanh độc lập nên

phù hợp với điều kiện mới hơn, tránh được hạn chế của quan niệm thứ hai, song vẫnmắc phải hạn chế của quan niệm thứ nhất

Theo Thông tư số 116/2006/TT – BNNN Hướng dẫn thực hiện một số nội

dung của Nghị định 66/2006/NĐ – CP NGÀY 7/7/2006 của Chính phủ về phát triểnngành nghề nông thôn thì “Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp,bản, làng, buôn, phum, sóc hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, thịtrấn, có các hoạt động ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều sản phẩm

khác nhau” [7]

Như vậy, làng nghề muốn được công nhận phải đạt 03 tiêu chí sautheo quy

định tại Nghị định 66/2006/NĐ-CP, Thông tư 113/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính,Thông tư 46/2011/TT-BTNMT của Bộ TN&MT

Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngành nghềnông thôn

Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 02 năm tính đến thời điểm

đề nghị công nhận

Chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước

1.1.1.2 Làng nghề truyền thống

Quan niệm về làng nghề truyền thống:

- Quan niệm thứ nhất: Làng nghề truyền thống là một cộng đồng dân cư, cư trútrong một phạm vi địa bàn tại các vùng nông thôn tách rời khỏi sản xuất nông

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

nghiệp, cùng làm một hoặc nhiều nghề thủ công có truyền thống lâu đời, để sản xuất

ra một hoặc nhiều loại sản phẩm bán ra thị trường để thu lợi Quan niệm này mới thểhiện được yếu tố truyền thống lâu đời của làng nghề, còn những làng nghề mới,những tuân thủ yếu tố truyền thống của vùng hay của khu vực chưa được đề cập đến

- Quan niệm thứ hai: Làng nghề truyền thống là những làng nghề làm nghề thủcông có truyền thống lâu năm, thường là qua nhiều thế hệ Quan niệm này cũng

chưa đầy đủ bởi vì khi nói đến làng nghề truyền thống ta không thể chú ý đến các

mặt đơn lẻ, mà phải chú trọng đến nhiều mặt trong cả không gian và thời gian, nghĩa

là quan tâm đến tính hệ thống, toàn diện của làng nghề đó, trong đó yếu tố quyết

định là nghệ nhân, sản phẩm, kỹ thuật sản xuất và thủ pháp nghệ thuật

- Quan niệm thứ ba: Làng nghề truyền thống là những làng nghề có tuyệt đại đa

số phận dân số làm nghề cổ truyền Nó được hình thành, tồn tại và phát triển lâu đờitrong lịch sử, được nối tiếp từ thế hệ này sang thế hệ khác kiểu cha truyền con nốihoặc ít nhất cũng tồn tại hàng chục năm Trong làng sản xuất mang tính tập trung, cónhiều nghệ nhân tài hoa và một nhóm người có tay nghề giỏi làm hạt nhân để pháttriển nghề Đồng thời sản phẩm làm ra mang tính tiêu biểu độc đáo, tinh xảo, nổi tiếng

và đâm nét văn hóa dân tộc Giá trị sản xuất và thu nhập, tiểu thủ công nghiệp ở làng

chiếm tỷ lệ 50% so với tổng giá trị sản xuất và thu nhập của làng trong năm

Như vây, làng nghề truyền thống là cụm dân cư (làng, ấp, thôn,…) mà ở đó tập

trung một lượng lao động tham gia vào một hoặc nhiều nghề thủ công truyền thốngtách ra khỏi nông nghiệp để sản xuất kinh doanh và đem lại nguồn thu nhập chủ yếu

cho người lao động Sản phẩm họ làm ra theo một quy trình công nghệ nhất định, cótính độc đáo, có tính riêng biệt, trở thành hàng hóa trên thị trường mang bản sắc văn

hóa dân tộc, được hình thành từ lâu đời, được lưu truyền và phát triển đến ngày nay

Để xác định một làng nghề là làng nghề truyền thốngtheo Thông tư

116/2006/TT-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì cần có nhữngtiêu thức sau:

- Số hộ và lao động làm nghề truyền thống ở làng nghề đạt từ 50% trở lên so

với tổng số hộ và lao động của làng

- Giá trị sản xuất và thu nhập từ ngành nghề truyền thống ở làng đạt trên 50%

tổng giá trị sản xuất và thu nhập của làng trong năm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

- Sản phẩm làm ra có tính mỹ nghệ mang đậm nét yếu tố văn hóa và bản sắc

dân tộc Việt Nam

- Sản xuất có quy trình công nghệ nhất định, được truyền từ thế hệ này sang thế

đề kinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia Như vậy, phát triển là một quá trình lâu dài

và do các nhân tố nội tại của nền kinh tế quyết định, khái quát thông qua sự gia tăngcủa tổng mức thu nhập của nền kinh tế và mức gia tăng thu nhập bình quântrên một đầu người, sự biến đổi theo đúng xu thế của cơ cấu kinh tế và sự biến đổingày càng tốt hơn trong các vấn đề xã hội Hoàn thiện các tiêu chí trên là sự thay đổi

về chất xã hội của quá trình phát triển

Theo đó, phát triển làng nghề là sự tăng lên cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu tổ

chức của làng nghề ở hai mức độ từ thấp lên cao thể hiện ở việc mở rộng về quy môsản xuất, sự gia tăng về mức đóng góp cho ngân sách và thu nhập bình quân một đầu

người, việc đảm bảo an sinh xã hội và bảo vệ môi trường tại làngnghề…

1.1.2.2 Phát triển bền vững làng nghề

Trong những thập kỷ 70, 80 của thế kỷ XX, tăng trưởng kinh tế của một số

nước đạt tốc độ khá cao, tuy nhiên nó cũng có những ảnh hưởng tiêu cực của sự tăngtrưởng đó đến tương lai con người và vấn đề tăng trưởng bền vững đã được đặt ra

Phát triển bền vững là một khái niệm tương đối rộng và có thể có nhiều cách hiểukhác nhau Khái niệm phát triển bền vững được ngân hàng thế giới đề cập lần đầu

tiên năm 1987 như sau:“Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của

hiện tại mà không làm ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng đầy đủ nhu cầu của thếhệ

tương lai”

Ở Việt Nam, phát triển bền vững được hiểu theo một cách toàn diện hơn: “Phát

triển bền vững bao gồm phát triển các mặt của đời sống xã hội, nghĩa là phải gắn kết

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

sự phát triển kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, giữ gìn và cải thiện

môi trường, giữ vững ổn định chính trị, quốc phòng an ninh quốc gia đượcđảm bảo” Nếu như không tính đến khía cạnh an ninh quốc phòng thì khái niệm phát

triển bền vững, về cơ bản bao hàm 3 phương diện: Môi trường bền vững, kinh tế bềnvững và xã hội bền vững

Phát triển bền vững làng nghề là phát triển làng nghề đảm bảo tính ổn định, lâudài và việc phát triển không làm ảnh hưởng đến lợi ích cho các thế hệ tương lai Đó

là sự phát triển dựa trên mức tăng trưởng cao và ổn định, hướng tới mục tiêu tiến

bộvà công bằng xã hội nông thôn, khai thác và bảo vệ hợp lý nguồn tài nguyên

thiên nhiên và bảo vệ môi trường

1.1.3 Nông thôn m ới và chương trình xây dựng nông thôn mới

1.1.3.1 Nông thôn mới

Nông thôn mới (NTM) là “phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị cácthành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân

xã, có làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại, sản xuất bền vững theo hướng

hàng hóa, có đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao,

bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển, xã hội được quản lý tốt và dânchủ” [6]

1.1.3.2 Chương trình xây dựng nông thôn mới

Chương trình xây dựng NTM là một trong những nội dung nhiệm vụ trọng

tâm rất quan trọng để thực hiện Nghị quyết 26-NQ/T.Ư của Hội nghị lần thứ 7 Banchấp hành Trung Ương Đảng khóa X ngày 05/8/2008 “Về nông nghiệp, nông dân,

nông thôn”

Hiện nay, do kết cấu hạ tầng nông thôn (điện, đường, trường, trạm, thủy lợi…)còn nhiều yếu kém, vừa thiếu lại vừa không đồng bộ, nhiều hạng mục công trình đãxuống cấp, cơ sở vật chất về giáo dục, y tế, văn hóa còn hạn chế, mạng lưới chợ

nông thôn chưa được đầu tư đồng bộ, trụ sở xã nhiều nơi xuống cấp Mặt bằng để

xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn đạt chuẩn quốc gia rất khó khăn, dân cư phân bốrải rác, kinh tế hộ kém phát triển Chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, ứng dụngkhoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệp còn hạn chế, tỷ trọng chăn nuôi

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

trong nông nghiệp còn thấp, thiếu sự liên kết giữa người sản xuất và các thành phầnkinh tế khác ở khu vực nông thôn, số lượng doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp,nông thôn còn ít Tỷ lệ lao động nông nghiệp còn cao, tỷ lệ lao động nông lâmnghiệp qua đào tạo thấp, tỷ lệ hộ nghèo còn cao Hiện nay, kinh tế - xã hội khu vựcnông thôn chủ yếu phát triển tự phát, chưa được và thực hiện theo quy hoạch Doyêu cầu của sự nghiệp CNH – HĐH đất nước, cần 3 yếu tố chính: Đất đại, vốn và

lao động kỹ thuật Qua việc xây dựng NTM sẽ triển khai quy hoạch tổng thể, đào tạo

nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa Mặt khác, mục tiêu đến năm 2020

nước ta cơ bản trở thành nước công nhiệp Vì vây, một nước công nghiệp không thể

để nông nghiệp, nông thôn lạc hậu, nông dân nghèo khó và phát triển thiếu đồng bộ.Trên cơ sở thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW của Hội nghị lần thứ bảy Ban

chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, ngày16/4/2008 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định số 49/QĐ-TTg về xây dựng

Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM và Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 củaThủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xâydựng NTM gian đoạn 2010 – 2020 Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM

được triển khai trên địa bàn các xã trong phạm vu cả nước, nhằm phát triển nông

thôn toàn diện, với nhiều nội dung liên quan đến hầu hết các lĩnh vực kinh tế, vănhóa, xã hội, môi trường, hệ thống chính trị cơ sở Như vậy có thể nói đây là chươngtrình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng trên địabàn nông thôn toàn quốc

1.2 Mối quan hệ giữa phát triển làng nghề truyền thống với xây dựng

nông thôn mới

1.2.1 Các tiêu chí xây d ựng nông thôn mới

Ngày 16/4/2009, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 491/QĐ-TTg, banhành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới bao gồm 19 tiêu chí và được chia thành

5 nhóm cụ thể: Nhóm tiêu chí về quy hoạch; về hạ tầng kinh tế - xã hội; về kinh tế

và tổ chức sản xuất; vềvăn hóa - xã hội - môi trường và về hệ thống chính trị

Theo đó, Bộ tiêu chí đưa ra chỉ tiêu chung cả nước và các chỉ tiêu cụ thể theo từng

vùng: Trung du miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long phùhợp với đặc điểm, điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể của mỗi vùng.

Đối với Trung du miền núi phía bắc bộ 19 tiêu chí để xây dựng mô hình NTM

bao gồm: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch, giao thông, thủy lợi, điện, trường học,

cơ sở vật chất văn hóa, chợ nông thôn, bưu điện, nhà ở dân cư, thu nhập bình quânđầu người/năm, tỷ lệ hộ nghèo, cơ cấu lao động, hình thức tổ chức sản xuất, giáo

dục, y tế, văn hóa, môi trường, hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh và anninh, trật tự xã hội

1.2.2 M ối quan hệ hai chiều giữa phát triển làng nghề truyền thống với xây

d ựng nông thôn mới

Làng nghề là cơ sở rất thuận lợi để xây dựng kinh tế và đời sống văn hóa củaNTM Chỉ cần quan tâm đầu tư, đánh thức những tiềm năng văn hóa của làng nghề

là có được bộ mặt NTM vừa hiện đại vừa đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc Khi các

làng nghề truyền thống được vực dậy với những nét văn hóa độc đáo sẽ trở thànhnhững điểm du lịch hấp dẫn Du lịch làng nghề truyền thống phát triển không những

đóng góp phần thúc đẩy du lịch huyện Phú Lộc phát triển mà còn có tác dụng nângcao đời sống nhân dân xây dựng NTM ở những nơi có làng nghề

Việc khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống hiện nay là rất cầnthiết Trong đó, việc phát triển các làng nghề truyền thống tác động đến việc xâydựng NTM là chủ yếu, biểu hiện cụ thể là:

- Phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và làng nghề truyền thống là một

trong những nhân tố có tính quyết định bởi vì phát triển ngành nghề tiểu thủ côngnghiệp và làng nghề truyền thống trong nông thôn sẽ thúc đẩy phát triển cơ sở hạtầng nông thôn, cải tạo và giữ gìn môi trường sinh thái trong cộng đồng dân cư, cảithiện và nâng cao mức sống cho cư dân nông thôn

- Phát triển làng nghề truyền thống góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theohướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Sự hình thành và phát triển các làng nghề truyền thống có vai trò quan trọngtrong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

- Thứ nhất, phát triển các làng nghề truyền thống sẽ làm cho các tỷ trọng các

ngành nghề phi nông nghiệp ngày càng tăng lên và tỷ trọng ngành nông nghiệp giảmxuống Sự phát triển này sẽ làm thay đổi cơ cấu kinh tế ở nông thôn, từ đó tạo ra mộtnền tảng kinh tế đa dạng ở khu vực nông thôn, không chỉ có nông nghiệp thuần nhất màcòn có các ngành TTCN, TM, DV

- Thứ hai, khi các ngành nghề truyền thống phát triển sẽ làm thay đổi tập quán sản

xuất nhỏ, manh mún, độc canh mang tính tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa, sảnxuất có quy mô lớn gắn với thị trường tiêu thụ hàng hóa

- Thứ ba, các làng nghề truyền thống phát triển là tiền đề quan trọng để hình

thành và phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ Chính các doanh nghiệp lớn vớinền công nghiệp sản xuất hiện đại Đây là cầu nối, là bước trung gian để chuyểnnông thôn thuần nông lên nông thôn hiện đại, thực hiện quá trình đô thị hóa tại chỗ

- Giải quyết việc làm cho lao động ở nông thôn: Phát triển làng nghề truyền

thống đã thu hút được nhiều lao động nông thôn có việc làm ổn định, tăng thu nhậpcho các hộ lao động, nâng cao đời sống cho dân cư nông thôn ở huyện Phú Lộc

Trong điều kiện hiện hiện nay, ở nông thôn đất đai canh tác ngày càng ít, nguồn vốn

hạn hẹp…do đó, lượng lao động dư thừa ngày càng lớn Vì vây, phát triển làng nghềtruyền thống ở nông thôn là biện pháp hữu nghị để giải quyết việc làm cho người lao

động Việc phát triển làng nghề truyền thống ở nông thôn với nhiều ngành nghề phong

phú với nhiều loại hình đa dạng thì không chỉ thu hút lao động ở làng, xã mà còn thu

hút được nhiều lao động từ các địa phương khác đến làm thuê đồng thời kéo theo nhiều

dịch vụ khác phát triển, tạo thêm nhiều việc làm mới cho lao động, góp phần nâng cao

đời sống nhân dân xây dựng NTM ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế

- Phát triển làng nghề truyền thống góp phần thu hút nguồn vốn nhàn rỗitrong dân cư, hình thành thị trường lao động có tổ chức, xây dựng kết cấu hạ tầngđồng bộ ở nông thôn

Phần lớn các cơ sở sản xuất kinh doanh trong các làng nghề truyền thống đều

có quy mô nhỏ Các cơ sở sản xuất ngành nghề truyền thống chủ yếu sản xuất trongphạm vi diện tích nhà ở, tận dụng vườn tược của từng hộ gia đình nên số vốn ban

đầu để thực hiện các hoạt động sản xuất không lớn, do đó dễ dàng lôi kéo các gia

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

đình tham gia Ngoài các hộ gia đình chuyên làm nghề TTCN truyền thống, còn có

những gia đình làm nông nghiệp tranh thủ thời gian lúc nông nhàn làm thêm một vàinghề thủ công khác nhằm tăng thêm thu nhập cho gia đình Vì vậy, nguồn vốn nhànrỗi trong dân cư được huy động tối đa Một nghiên cứu mới đây cho hay có khoảng54% số vốnsản xuất kinh doanh ở các làng nghề phi nông nghiệp ngoại ô thành phố

Hồ Chí Minh là vốn của các gia đình

Sự phát triển làng nghề truyền thống góp phần tăng thu nhập, tăng nguồn tích lũycho các hộ gia đình và địa phương Nhờ vậy, các địa phương, gia đình có điều kiện đầu

tư xây dựng, nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng như: điện, thông tin, trường học, trạm

xá, vệ sinh môi trường, các phương tiện đi lại…

- Phát triển làng nghề truyền thống góp phần bảo tồn các giá trị văn hóa địaphương phát triển du lịch (tiêu chí số 16 về văn hóa )

Bộ tiêu chí xây dựng NTM có 19 tiêu chí trong đó có những tiêu chí đáp ứng

và gắn kết chặt chẽ với việc phát triển các làng nghề truyền thống và được coi là tiền

đề, động lực thúc đẩy quá trình xây dựng NTM

Chiều tác động ngược lại xây dựng NTM đến phát triển làng nghề truyền thống:

- Xây dựng NTM sẽ góp phần xây dựng cơ sử vật chất hạ tầng phục vụ sản

xuất, hỗ trợ quy hoạch giao thông, thủy lợi, xây dựng mặt bằng cụm công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp, làng nghề

- Xây dựng NTM sẽ hỗ trợ người dân phát triển sản xuất hàng hóa, dịch vụ

nâng cao thu nhập

- Khi XDNTM sẽ góp phần đào tạo năng lực phát triển cộng đồng, đào tạo bồidưỡng đội ngũ cán bộ cơ sở, nâng cao trình độ dân trí của người dân

- Xây dựng NTM gắn với quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường ở nông thôn

Vấn đề bảo vệ tài nguyên, bảo vệ môi trường từ việc quản lý nguồn cấp nước, thoát

nước đến quản lý thu gom rác thải ở huyện Phú Lộc cũng đã trở nên đáng báo động

Đã đến lúc cơ quan địa phương cần có những biện pháp quản lý môi trường địaphương như: Xây dựng hệ thống xử lý rác thải, tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệmôi trường cho người dân, xây dựng hệ thống quản lý môi trường ở huyện một cách

chặt chẽ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

- Xây dựng NTM sẽ phát triển cơ sở vật chất cho hoạt động văn hóa, phát huy

bản sắc văn hóa dân tộc ở huyện

1.3 Nội dung phát triển làng nghề truyền thống gắn với xây dựng nông thôn mới

Nội dung cụ thể phát triển làng nghề truyền thống gắn với xây dựng NTM baogồm: Về phát triển kinh tế làng nghề, về phát triển văn hóa – xã hội làng nghề và về

môi trường làng nghề

1.3.1 Phát tri ển kinh tế làng nghề

1.3.1.1 Phát triển sản xuất

Gia tăng về số lượng làng nghề truyền thống: Theo quyết định số

491/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chú quốc gia về NTM bao gồm 19tiêu chí, với 5 nhóm Trong đó, việc phát triển các làng nghề mới được coi là mộtmắt xích không thể thiếu để XDNTM, nhằm chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo

hướng sản xuất hàng hóa

Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm: Một đặc trưng vẫn được gìn

giữ lâu nay tại các làng nghề truyền thống là tính chất “cổ truyền” đã hình thànhnhững gia đình nghệ nhân cha truyền con nối Cùng sự chuyển đổi theo hướng chuyênmôn hóa trong tổ chức sản xuất, các cơ sở trong làng nghề đã tạo ra một khối lượng

hàng hoá đáng kể, đáp ứng nhu cầu đa dạng của đời sống nhân dân, góp phần quan

trọng vào việc phát triển kinh tế địa phương và tăng kim ngạch xuất khẩu Tuy nhiênmẫu mã, chủng loại sản phẩm của các làng nghề chưa đáp ứng được nhu cầu của

người tiêu dùng trong và ngoài nước Hiện nay, hầu hết sản phẩm làng nghề vẫnđang gặp phải nhiều khó khăn khi tìm cho mình một chỗ đứng trên thị trường, dochưa thực sự chú trọng đến việc xây dựng và phát triển thương hiệu Việc không cóthương hiệu, đã làm giảm đáng kể sức tiêu thụ hàng hoá Nhiều ý kiến cho rằng, các

doanh nghiệp vẫn ngại đăng ký thương hiệu vì thủ tục rườm rà, rắc rối, chồng chéo

Theo đánh giá của các chuyên gia, để tạo sức cạnh tranh cao trên thị trường, việc

xây dựng thương hiệu cho mỗi sản phẩm làng nghề là việc làm khó khăn, vì nó đòihỏi phải đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, Chính

vì vậy, việc xây dựng và phát triển thương hiệu của các làng nghề trong bối cảnh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

XDNTM hiện nay (đi kèm với tự do hóa thương mại, hội nhập toàn cầu) trở thànhyếu tố cạnh tranh cơ bản của làng nghề để tồn tại và phát triển một cách bền vững.

1.3.1.2 Phát triển các tổ chức kinh tế

Nói cách khác, đây chính là“ tái cấu trúc doanh nghiệp làng nghề trong điều

kiện mới” [6] Hiện nay, ở các làng nghề nước ta, cơ sở sản xuất phổ biến là hộ

gia đình, bên cạnh đó là các tổ sản xuất, và một số công ty TNHH và doanh

nghiệp tư nhân, phần lớn quy mô nhỏ và vừa (dưới đây, gọi chung là doanhnghiệp) Đây là quy mô phù hợp trong sản xuất thủ công mỹ nghệ, vì dễ linh hoạt trongsáng tạo, đổi mới, có thể nhanh chóng đáp ứng nhu cầu của thị trường Trước yêu cầuXDNTM, tái cấu trúc doanh nghiệp làng nghề phải tập trung vào hai loại việc sau:

- Đổi mới tổ chức sản xuất kinh doanh, tuy là hộ gia đình, quy mô nhỏ songvẫn phải lấy năng suất, chất lượng làm đầu, soát xét lại các công đoạn sản xuấtvới yêu cầu không ngừng nâng cao hiệu quả, chất lượng sản phẩm

- Đổi mới tổ chức quản lý, khắc phục lối quản lý kiểu gia đình, thiếu bàibản, thiếu chiến lược kinh doanh… Mỗi doanh nghiệp cần phát huy trí tuệ của nghệnhân, thợ giỏi, tập trung nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm thiểu chi phísản xuất, xây dựng và quản lý thương hiệu, ứng dụng cách quản lý tiến bộ, khắcphục ô nhiễm môi trường, v.v… Do đó, các địa phương cần rà soát lại việc thựchiện các cơ chế, chính sách của Nhà nước về khuyến khích phát triển nghề và làngnghề, trợ giúp bảo vệ môi trường, xúc tiến thương mại, đào tạo nhân lực,…

Thu nhập: Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay đặt ra nhiều tháchthức trong giải quyết việc làm, các doanh nghiệp có sức cạnh tranh kém, quy mônhỏ có nguy cơ phá sản; mất việc làm, thiếu việc làm lớn trong khu vực phichính thức; chất lượng lao động chưa đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH… Đặc biệttrong tình hình hiện nay, khi các nền kinh tế lâm vào khủng hoảng thì việc làm sẽgiảm sút mạnh và tỷ lệ thất nghiệp sẽ tăng cao Do đó, nếu không có việc làm tạichỗ, lao động nông thôn buộc phải di chuyển vào thành thị, gây ra những vấn đề xãhội lớn rất khó giải quyết Trong khi yêu cầu của chương trình XDNTM đòi hỏi phảigiảm nghèo tại chỗ và đảm bảo an sinh xã hội, và nếu có nghề thủ công tại chỗ, họ

có thêm việc làm, thêm thu nhập (thường cao gấp rưỡi đến hai lần so với thu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

nhập từ nông nghiệp), gắn bó hơn với nông thôn Vì vậy, làng nghề góp phầnchuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế nông thôn, XDNTM Phát triển làngnghề gắn với chương trình XDNTM phải đảm bảo được các kết quả: Lao động từ

năng suất thấp sang năng suất cao, từ cơ cấu kinh tế nông nghiệp sang cơ cấu công

nghiệp và dịch vụ chiếm phần lớn Bộ mặt nông thôn được khởi sắc; kinh tế và vănhóa phát triển, đời sống nâng cao, nông thôn khang trang, tươi đẹp, tệ nạn xã hộikhông còn; góp phần vào kim ngạch xuất khẩu, tăng trưởng GDP của cả nước; tăngthu nhập cho nhân dân địa phương

1.3.2.Phát tri ển văn hóa - xã hội làng nghề

1.3.2.1.Tạo việc làm và thu hút lao động

Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Hội nghị tổngkết 5 năm thực hiện Nghị định 66/2006/NĐ-CP, “hoạt động ngành nghề nông thôn

đã thu hút gần 30% lực lượng lao động tham gia vào cơ sở sản xuất tại các làng

nghề” [7] Các làng nghề thu hút khoảng 12 triệu lao động, ngoài ra còn tạo việclàm cho hàng triệu lao động lúc nông nhàn Sự lan tỏa của các làng nghề đã mở rộng

quy mô và địa bàn sản xuất, thu hút nhiều lao động, kéo theo sự phát triển của

nhiều ngành nghề khác, góp phần làm tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, thương mại

và giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp Trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế thế giới,các làng nghề Việt Nam cũng lâm vào tình trạng hàng hóa tồn đọng ở nhiều nơi,hàng triệu lao động mất việc làm Cho nên trong chương trình XDNTM phải cónhững biện pháp giải cứu cho làng nghề trước hết tháo gỡ khó khăn về kinh tế, vềsản xuất, tiêu thụ sản phẩm, giải quyết công ăn việc làm cho hàng triệu lao độngnhất là những người mất việc làm ở thành phố, khu công nghiệp trở về làng

1.3.2.2 Hình thành các mối liên kết trong phát triển sản xuất kinh doanh

Thực tế, việc hình thành các mối liên kết trong phát triển SXKD chính là vấn

đề tái cấu trúc làng nghề Đây là một nhiệm vụ quan trọng cho việc bảo tồn, phát

huy những tinh hoa văn hóa trong thiết chế làng xã qua hàng nghìn năm lịch sử củadân tộc ta mà yêu cầu của XDNTM đòi hỏi Hình thành các mối liên kết trong pháttriển SXKD là “văn hóa làng”, thể hiện ở tính cộng đồng và tính tự quản trongmối quan hệ giữa các cư dân, các tổ chức trong làng Để hình thành các mối liên

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

kết trong phát triển SXKD trước hết: Cần tăng cường các quan hệ liên doanh, liênkết về nhiều mặt trong sản xuất, kinh doanh, khắc phục tình trạng doanh nghiệp nàobiết doanh nghiệp ấy, mạnh ai nấy làm, thiếu liên kết, thậm chí cạnh tranh khônglành mạnh; Doang nghiệp trong làng nghề cần cùng nhau thương thảo, thỏa thuận

đối với những vấn đề liên quan đến uy tín, thương hiệu của làng nghề, như giá cả,

kinh doanh hợp pháp, không gian lận thương mại, buôn bán hàng giả, v.v…

1.3.2.3 Bảo tồn các giá trị truyền thống trong xây dựng nông thôn mới

Tiêu chí số 6 và 16 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM yêu cầu: Hoàn thiện việc xâydựng đời sống văn hoá, thông tin và truyền thông nông thôn (Chính phủ, 2009).Chúng ta biết rằng, mỗi đất nước trường tồn trong lịch sử nhân loại trước hết là donhững giá trị văn hóa của dân tộc ấy Hơn nữa, Đất nước ta, dù đã trải qua nhiều năm

bị nước ngoài đô hộ và dùng nhiều phương kế để “đồng hóa”, song dân tộc ta vẫn giữvững bản sắc văn hóacủa mình, không bị “đồng hóa” Lịch sử đã chứng minh: đất

nước trường tồn vì giữ được bản sắc văn hóa của mình Đây là niềm tự hào và đồng

thời đề ra cho thế hệ chúng ta trách nhiệm bảo tồn và phát huy văn hóa của dân tộc

Như vậy, theo Vũ Quốc Tuấn(2013) phát triển làng nghề trong XDNTM đòi hỏi phải

bảo tồn được những giá trị sau đây:

- Các sản phẩm làng nghề phải bảo tồn và phát huy được những hoa văn tinh

tế, màusắc rựcrỡ, kỹ thuật chế tác độc đáo Các sản phẩm thủ công mỹ nghệtruyềnthống cũng như làng nghề không những không bị đồng hóa mà vẫn được bảo tồn vàphát huy trong tiến trình hội nhập

- Các làng nghề phải duy trì được đội ngũ nghệ nhân lưu giữ và truyền nghềcho thế hệ kế tiếp (được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệpquốc (UNESCO) tuyên dương là “báu vật nhân văn sống”)

- Tổ chức các ngày Giỗ Tổ nghề một cách trang trọng, có ý nghĩa thiết thực,tránh hình thức; những lễ hội tôn vinh các vị Tổ nghề; những truyền thống tốt

đẹp của “văn hóa làng” trong làng nghề, v.v…

- Cùng nhau chung sức bảo tồn và xây dựng những công trình vừa có ý nghĩatôn vinh truyền thống, vừa có ý nghĩa giáo dục cho đời sau đối với làng nghề như:tôn tạo các di tích truyền thống, di tích lịch sử, lập phòng trưng bày sản phẩm,

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

bảo tàng làng nghề (bảo tàng tổng hợp của cả làng hoặc bảo tàng về một loại sảnphẩm đặc trưng của làng nghề).

1.3.3 Môi trường làng nghề

1.3.3.1 Hệ thống xử lý chất thải

Đối với các làng nghề, bên cạnh hoạt động sinh hoạt thông thường còn có hoạtđộng sản xuất, mà trong đó không tránh khỏi quá trình phát thải gây ô nhiễm môitrường Vì vậy, có thể nói nhóm tiêu chí này quyết định nhiều đến sự phát triển bền

vững của các làngnghề theo quy hoạch NTM Yêu cầu của phát triển môi trườnglàng nghề theo định hướng NTM đòi hỏi:

- Các chất thải rắn trong quá trình sản xuất phải được thu gom và tập trung tạimột chỗ chờ xử lý

- Chất thải lỏng và nước thải sinh hoạt trong khi chờ đợi hệ thống xửlý cầnphải được thu gom vào hồ điều hòa, không xả thẳng ra ao hồ trong làng nghề

- Tăng cường diện tích cây xanh

1.3.3.2 Công trình cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường

Trong quá trình XDNTM, thực hiện cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nôngthôn nhằm đảm bảo yêu cầu tiêu chí số 17 trong Bộ tiêu chí quốc gia NTM Quátrình này bao gồm đảm bảo cung cấp đủ nước sinh hoạt sạch và hợp vệ sinh cho dân

cư, trường học, trạm y tế, công sở và các khu dịch vụ công cộng; thực hiện các yêu

cầu về bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái trên địa bàn xã Như vậy, các làngnghề phát triển gắn với chương trình XDNTM đòi hỏi phải:

- Có hệ thống nước sạch đủ cung cấp cho sản xuất của làng nghề cũng như sinhhoạt của người dân trong làng nghề

- Có hệ thống tiêu thoát nước trong thôn, xóm của làng nghề

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển làng nghề truyền thống trong quá trình xây dựng nông thôn mới

Bản thân quá trình phát triển làng nghề bình thường đã chịu tác động của nhiềuyếu tố Những yếu tố này có sự biến đổi trong từng thời kỳ và tác động theochiều hướng khác nhau Chúng có thể là những yếu tố thúc đẩy nhưng ngược lạicũng có thể là những yếu tố kìm hãm sự phát triển của làng nghề Nhiều nghiên

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

cứu gần đây của Dương Bá Phượng (2001), Trần Kim Yến (2004), Nguyễn

Đình Hòa (2010) đã xác định 8 yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự phát triển của

làng nghề gồm: công nghệ, cơ sở hạ tầng, nhân lực, vốn, nguyên liệu, thị trường, yếu

tố truyền thống và cơ chế chính sách đối với làng nghề

Trong điều kiện XDNTM hiện nay, bên cạnh các yếu tố vốn có từ trước(nhưng có thể có sự thay đổi ít nhiều), một số yếu tố mới xuất hiện Mặc dù ở mỗi

vùng, mỗiđịa phương, mỗi làng nghề do có những đặc điểm khác nhau về các điềukiện tự nhiên,kinh tế, xã hội và văn hoá nên sự tác động của yếu tố này là khônggiống nhau Tuynhiên, hiểu theo một cách khái quát chúng bao gồm những yếu tố cơbản sau:

1.4.1 Chính sách phát tri ển làng nghề trong quá trình xây dựng nông

thôn m ới

Phát triển các làng nghề trong bối cảnh XDNTM phụ thuộc rất lớn vào

quan điểm, định hướng của Đảng và Nhà nước thông qua việc ban hành, thực thi các

chủ trương, chính sách và pháp luật; phù hợp với các quy luật kinh tế khách quan vềphát triển tiểu thủ công nghiệp Khi các chủ trương, đường lối, chính sách đúng đắncủa Đảng và Nhà nước công nhận về pháp lý sự tồn tại, phát triển, vai trò tácdụng tích cực lâu dài của các thành phần kinh tế trong nền kinh tế quốc dân sẽ giảiphóng mọi năng lực sản xuất hiện có, khai thác tiềm năng, khôi phục, mở ra nhiềunghề mới, cơ sở sản xuất được cải tạo, được tổ chức sản xuất, quản lý theo hướnghiện đại thúc đẩy sản xuất trong toàn bộ nền kinh tế nói chung, các làng nghề nóiriêng phát triển Có thể nói, Quyết định 2636/QĐ-BNN-CB của Bộ NN&PTNT(2011) về việc phê duyệt Chương trình Bảo tồn và Phát triển làng nghề, gắn với quátrình XDNTM là động lực cho việc phát triển làng nghề trong bối cảnh hiện nay.Trong các chính sách của Nhà nước ảnh hưởng đến phát triển làng nghề gắn với quátrình XDNTM, các chính sách về: quy hoạch; chuyển dịch cơ cấu, phát triểnkinh tế, nâng cao thu nhập; đất đai phục vụ phát triển làng nghề; Vốn phục vụ pháttriển làng nghề; Chính sách đầu tư và xúc tiến TM; Chuyển giao công nghệ pháttriển làng nghề… sẽ đóng vai trò quan trọng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

1.4.2 Quy ho ạch và thực hiện quy hoạch

Theo bộ tiêu chí quốc gia gồm 19 tiêu chí về xây dựng NTM thì quyhoạch chiếm vị trí hết sức quan trọng, là bước khởi đầu của XDNTM Tuy nhiên, đa

số các vùng nông thôn trên cả nước nói chung đều trong tình trạng thiếu quyhoạch Điều này không chỉ gây khó khăn trong quá trình XDNTM mà còn làm ảnh

hưởng tới việc bảo tồn không gian văn hóa của các làng nghề.Trong quy hoạch

NTM, khó nhất vẫn là vấn đề quy hoạch phát triển sản xuất Bên cạnh đó, quyhoạch nông thôn cần phải theo những tiêu chí riêng, phù hợp với đặc thù của từng

địa phương Quy hoạch nông thôn tốt sẽ góp phần hạn chế và giảm thiểu các quy

hoạch chắp vá, tùy tiện, giữ gìn và phát huy các không gian kiến trúc truyềnthống vốn có của nông thôn Việt Nam, nhất là các làng nghề, đồng thời đáp ứngyêu cầu của Chính phủ về NTM trong thời kỳ CNH, HĐH (Nguyễn Thanh Tài vàcs., 2013) Trong nội dung quy hoạch NTM có một nội dung riêng về “Quy hoạch sửdụngđất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá, côngnghiệp,tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ” Như vậy có thể thấy quy hoạchphát triển làng nghề là một bộ phận cấu thành của quy hoạch NTM Yêu cầu củaquy hoạch làng nghề theo gắn với XDNTM phải đảm bảo nguyên tắc cơ bản là gắnvới quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, phát huy thế mạnhtừng vùng và bảo

vệ môi trường Quy hoạch các xã có làng nghề phải có khu vực sảnxuất, khu giaodịch quảng bá, giới thiệu sản phẩm, bãi phế liệu,cấp thoát nước và xử lý chất thảisau sản xuất Trong phương án phát triển làngnghề, quy hoạch sẽ ưu tiên pháttriển các nghề, làng nghề có giá trị truyền thống vănhóa, khuyến khích, hỗ trợ cácnghề, làng nghề phát triển theo hướng sản xuất các sảnphẩm phụ trợ Không khuyếnkhích hỗ trợ phát triển các làng nghề gây ô nhiễm môitrường nghiêm trọng (NguyễnThanh Tài và cs., 2013)

1.4.3.Các y ếu tố đầu vào

Các yếu tố sản xuất chủ yếu của làng nghề được xác định gồm: Nhân lực, trình

độ kỹ thuật - công nghệ, vốn, nguyên vật liệu, mặt bằng sản xuất

1.4.3.1 Nhân lực

Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển bền của các làng nghề

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

truyền thống Nguồn nhân lực trong các làng nghề truyền thống bao gồm nhữngnghệ nhân, chủ cơ sở sản xuất, những người lao động thủ công,…trong đó, nhữngnghệ nhân có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc truyền nghề, dạy nghề và là những

người sáng tạo ra những sản phẩm mang tính độc đáo làm nên thương hiệu của mỗi

làng nghề Bên cạnh đó, phải kể đến những đội ngũ những người lao động có trình độtay nghề cao và có những chủ cơ sở sản xuất có trình độ quản lí, kiến thức kinh tế thị

trường, khả năng liên doanh, liên kết, biết hạch toán kinh tế giỏi Đây là yếu tố quyếtđịnh đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong các làng nghề truyền thống

1.4.3.2 Trình độ kỹ thuật - Công nghệ

Trong cơ chế thị trường, sự tồn tại và phát triển của các làng nghề truyền thốngphải dựa vào sức sống của chính nó Sức sống của các sản phẩm làng nghề truyềnthống phải được thể hiện qua khả năng cạnh tranh của nó với các mặt hàng cùng loạitrên thị trường Trong các nhân tố thì nhân tố đầu tiên quyết định khả năng cạnhtranh của các làng nghề truyền thống chính là trình độ KT –CN

Ngày nay, để tăng khả năng cạnh tranh của các sản phẩm, các làng nghề, các cơ sơ

sản xuất đã từng bước ứng dụng KT - CN hiện đại vào một số khâu trong quá trình sảnxuất Tuy nhiên, vấn đề đặt ra đối với các làng nghề trong thời gian tới đó là áp dụng KT -

CN mới nhưng vẫn giữ được công nghệ truyền thống, nâng cao năng suất, chất lượng

nhưng không làm mất đi nét độc đáo riêng vốn có của các sản phẩm làng nghề truyền

thống đã nổi tiếng của địa phương từ lâu đời

công… để tiến hành sản xuất kinh doanh theo ngành nghề đã đăng ký

Trong quá trình hội nhập quốc tế và XDNTM hiện nay, Nhà nước đang

có những chính sách phù hợp để thu hút, huy động nhiều nguồn vốn đầu tư, hoặc

đầu tư vào kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội, để hỗ trợ tiểu thủ công nghiệp nông

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

thôn và các làng nghề phát triển Khuyến khích xã hội hoá các nguồn vốn đầu tưXDNTM Quá trình huy động vốn đầu tư của xã hội đạt hiệu quả sẽ có tác động

thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, qua đó các hoạt động trong khu vực

CNNT nói chung, làng nghề nói riêng sẽ phát triển theo Trong đề án XDNTM

quy định rõ nguồn vốn XDNTM bắt nguồn từ 5 nguồn chính là: Đóng góp của

cộng đồng; Vốn đầu tư của doanh nghiệp; Vốn tín dụng (bao gồm cả đầu tư pháttriển và thương mại); Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước (bao gồm cả trái phiếu chínhphủ) và Vốn tài trợ khác (Ban chỉ đạo chương trình NTM, 2013) Làng nghề nằmtrong nông thôn, XDNTM là xây dựng làng nghề ở mức độ mới Vì vậy,nguồn vốn cho làng nghề phát triển theo định hướng XDNTM cũng khôngnằm ngoài 5 nguồn vốn chính này

1.4.3.4 Nguyên vật liệu

Đây là yếu tố quan trọng có ảnh hưởng không nhỏ tới sản xuất của các làng nghề

truyền thống Trước đây, nguồn nguyên liệu, vật liệu được coi là những điều kiện tạolên sự hình thành và phát triển các làng nghề truyền thống Song hiện nay, vấn đề nàytrở nên không quan trọng đối với sự phát triển của làng nghề bởi việc hỗ trợ tích cựccủa các phương tiện giao thông và phương tiện kỹ thuật Tuy nhiên, vấn đềkhối lượng, chất lượng, chủng loại của các nguồn nguyên liệu, vật liệu này cónhững ảnh hưởng nhất định tới chất lượng và giá thành sản phẩm Cho đến nay,nguồn nguyên liệu cung cấp cho một số làng nghề truyền thống vẫn rất phong phú,

đặc biệt là nguồn nguyên liệu cho các làng nghề chế biến lương thực thực phẩm.Nhưng đối với nhiều làng nghề thì đây là một khó khăn gây nhiều cản trở tới sản xuất

vì nguồn nguyên liệu, vật liệu tại địa phương và các vùng lân cận đang bị cạn dần

không đủ đáp ứng cho sản xuất và phải nhập khẩu (Phạm Hoàng Ngân, 2010)

1.4.3.5 Mặt bằng sản xuất

Phát triển làng nghề với mục đích giải quyết việc làm, tăng thu nhập chonông dân Thực tế hiện nay, ở đại đa số làng nghề, hệ thống hạ tầng kỹ thuật thiếu

đồng bộ, mặt bằng sản xuất chật hẹp, công nghệ lạc hậu đây là những yếu tố lớn

kìm hãm sự phát triển của các làng nghề Hiện nay, chúng ta có chủ trương dànhmột phần quỹ đất để hình thành các các cụm công nghiệp làng nghề vừa và nhỏ, có

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

chuyên môn hóa một số nghề chính và phân công lao động, chuyển một số hộ nôngdân chuyên làm nghề thành các doanh nghiệp gia đình nhỏ, với mục tiêu các cụmlàng nghề này sẽ làm giảm các chi phí trao đổi, rủi ro trong kinh doanh, là nơitiếp nhận các sáng kiến, thông tin… Tuy nhiên, do chưa có cách tổ chức hợp lý,tiềm lực và kỹ năng tổ chức triển khai thực hiện còn hạn chế,…nên hiện nay cáccụm làng nghề chưa thu hút được các hộ làm nghề trong làng nghề chuyển vào đểsản xuất Yêu cầu của xây dựng làng nghề theo NTM đòi hỏi các dự án đầu

tư ngành nghề truyền thống (hay còn gọi là tiểu thủ công nghiệp) được ưu tiên bố trí

vào các cụm công nghiệp, điểm công nghiệp - làng nghề; được hưởng các chính sách

về thuê đất, phí sử dụng hạ tầng

1.4.4 Th ị trường tiêu thụ sản phẩm

1.4.4.1 Nhu cầu thị trường

Có cầu thì mới có cung, nếu thị trường còn có nhu cầu về các loại sản phẩmcủa làng nghề thì làng nghề mới có thể tồn tại Sản phẩm làm ra hàng ngày cungcấp cho người tiêu dùng trong khu vực và trở thành những món quà đặc sắc chonhững người ở vùng khác Cũng như vậy với những làng nghề sảnxuất hàng thủcông mỹ nghệ, sản phẩm làm ra là sự kết tinh của những tài hoa, là văn hoá phẩm

độc đáo Với các làng nghề mới, thị trường khu vực có nhu cầu về sản phẩm của họ

vì tính tiện dụng, thuận lợi trong mua bán, vận chuyển và giá cả hợp lý Nếu cáclàng nghề này không đảm bảo đáp ứng được những yêu cầu trên thì thị trường sẽ dễdàng chuyển qua các loại sản phẩm tương tự khác có thể thay thế Như vậy thị

trường là một nhân tố tác động từ phía ngoài nhưng không kém phần quan trọng với

sự phát triển của kinh tế làng nghề

1.4.4.2 Về thị trường tiêu thụ sản phẩm

Thị trường tiêu thụ sản phẩm là vấn đề cốt lõi của nền sản xuất hàng hóa, cóvai trò quyết định đến quá trình sản xuất Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tếhiện nay, nhiều mặt hàng của các làng nghề phải cạnh tranh gay gắt với các sảnphẩm từ Trung Quốc, Thái Lan, Nhật Bản,…cho nên nếu không có biện pháp giảiquyết khâu thị trường tiêu thụ sản phẩm cho các làng nghềthì sản xuất tại các làngnghề sẽ gặp nhiều khó khăn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

1.5 Kinh nghiệm phát triển làng nghề truyền thống gắn với xây dựng nông thôn mới ở một số tỉnh, thành phố Việt Nam

1.5.1.Kinh nghi ệm của tỉnh Thái Bình

Có thể nói, Thái Bình là tỉnh đầu tiên trên cả nước định hướng phát triển làngnghề truyền thống theo chương trình XDNTM ở quy mô cấp tỉnh UBND tỉnh TháiBình đã ban hành Quyết định số 17/2009/QĐ-UBND ngày 06 /11/2009 về một sốchính sách khuyến khích phát triển nghề, làng nghề trên địa bàn tỉnh trong đó chútrọng đến việc lồng ghép phát triển làng nghề truyền thống với XDNTM Theo đó, các

tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển nghề và làng nghề ở nông thôn được UBND tỉnhxem xét hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay của các tổ chức tín dụng (từ nguồn vốn ngânsách tỉnh) cho đầu tư mở rộng sản xuất và đầu tư cơ sở sản xuất mới Thời gian

hỗ trợ không quá 3 năm đối với cho vay dài hạn kể từ ngày vay vốn Các dự án đầu tưvào cụm công nghiệp thuộc làng nghề được ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí san lấp mặtbằng; Được ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% vốn đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải(theo thiết kế được cấp có thẩm quyền phê duyệt) và 100% lãi suất cho 50% vốn

đầu tư còn lại trong thời hạn 3 năm kể từ ngày vay vốn; được UBND tỉnh xét

hỗ trợ một phần kinh phí từ nguồn vốn khuyến công, mức hỗ trợ một lần không quá

100 triệu đồng nhằm đầu tư dây chuyền sản xuất mới, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất để nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm được;

-Được hỗ trợ 50% tiền thuê diện tích gian hàng tại hội chợ, triển lãm ở các tỉnhkhác; được hỗ trợ 100% kinh phí quảng bá sản phẩm trên Website của tỉnh và của

Sở Công thương; Được hỗ trợ kinh phí xây dựng, đăng ký thương hiệu sản phẩmlàng nghề (thương hiệu chung)

1.5.2.Kinh nghi ệm của tỉnh Thừa Thiên - Huế: phát triển làng nghề gắn với

du l ịch.

Với định hướng phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, ThừaThiên- Huế đang phấn đấu thực hiện mục tiêu đề ra: đón ba triệu khách vào năm

2015, trong đó có gần 50% khách quốc tế Để đạt mục tiêu trên, vấn đề đặt ra là đẩy

mạnh liên doanh, liên kết, tích cực thu hút các nguồn vốn trong nước và ngoài nước

để triển khai lồng ghép các tour, tuyến du lịch gây ấn tượng Mấy năm gần đây, tỉnh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

quan tâm đến tour du lịch làng nghề, xem đây là loại hình du lịch văn hóa tổng hợpđưa du khách tham quan, thẩm nhận các giá trị văn hóa và mua sắm những hàng hóađặc trưng của các làng nghề truyền thống.

Toàn tỉnh hiện có 88 làng nghề, trong đó có 69 làng nghề thủ công truyềnthống có thể xây dựng và phát triển thành các tour du lịch làng nghề với nét đặc

trưng riêng như làng gốm Phước Tích, làng thêu Thuận Lộc, làng nón Phú Cam, đúcđồng Phường Đúc, điêu khắc Mỹ Xuyên, đan lát Bao La…

Vào những năm lẻ, Thừa Thiên Huế có festival nghề truyền thống là dịp phôdiễn, quảng bá sản phẩm thủ công mỹ nghệ Đây cũng là điểm nhấn để hình thànhtour du lịch làng nghề, rất nhiều du khách đã về các làng nón để được tận mắtchứng kiến và tham gia vào các công đoạn của nghề làm nón Du khách đã thật

sự bất ngờ, thích thú khi được người thợ nón lưu tên, ảnh của họ vào chiếc nón

bài thơ mang về làm vật kỷ niệm của chuyến du lịch về vùng đất Cố đô Huế Qua

các kỳ festival, tour du lịch “Hương xưa làng cổ” đã làm sống lại một làng nghềgốm cổ của làng quê Phước Tích nằm bên dòng sông Ô Lâu hiền hòa thơ mộng.Làng nghề Phước Tích còn là một ngôi làng cổ độc đáo, cả làng sống nhờ nghềgốm Bao nhiêu năm khó khăn do nghề gốm trên đường mai một, nay tuyến dulịch “Hương xưa làng cổ” đang mở ra cơ hội mới phục hồi làng nghề Phước Tích

1.5.3 Kinh nghi ệm của tỉnh Nam Định

Hiện nay, phát triển làng nghề gắn với XDNTM mới chỉ được thực hiện ở quy

mô cấp huyện, thành công nhất là Hải Hậu sau đó là Vụ Bản Từ 5 làng nghề ban

đầu, huyện đã phát động toàn dân tích cực hưởng ứng phong trào thi đua “Mỗi hộ

nông dân có thêm một nghề”; “Mỗi xã có tốithiểu một làng nghề” Theo đó, từ nay

đến năm 2013, huyện chỉ đạo tiếp tục củng cố 5 làng nghề đã có và xây dựng 55

làng nghề ở các xã, thị trấn trong huyện Cùng với xây dựng kế hoạch phát triểnlàng nghề, huyện có cơ chế tập trung quy hoạch phát triển làng nghề, quy hoạchvùng nguyên liệu gắn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo định hướngphát triển kinh tế của từng xã, thị trấn và của huyện Huyện tạo điều kiện cho việcdạy nghề, truyền nghề, phổ biến và áp dụng tiến bộ kỹ thuật, đổi mới công nghệ,

máy móc, đăng ký thương hiệu, bản quyền và một phần kinh phí đầu tư xây dựng cơ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

sở hạ tầng, xử lý môi trường cho các làng nghề Đến nay, hầu hết các xã tronghuyện đã có nghề phù hợp Đến nay, cả 6 xã, thị trấn xây dựng NTM giai đoạn2010-2015 của huyện đều đã hoàn thành quy hoạch CCN Đối với những xã chưa

có nghề như Hiển Khánh, Minh Thuận, Minh Tân và Thị trấn Gôi, huyện khuyếnkhích dạy nghề, du nhập nghề mới phù hợp với điều kiện của địa phương

như: mây tre đan, may công nghiệp, thêu ren; chế biến gỗ, lương thực, thực phẩm;

sản xuất vật liệu xây dựng Gắn việc du nhập nghề mới với việc tạo điều kiện vềvốn, quỹ đất cho phát triển sản xuất và nhóm hộ sản xuất, các tổ hợp tác… phát triểnthành các doanh nghiệp, HTX CN-TTCN ở nông thôn, từng bước hình thành mộtcác làng nghề mới

1.5.4 Bài h ọc kinh nghiệm cho phát triển làng nghề Huyện Phú Lộc gắn với

XDNTM

- Thứ nhất, quá trình phát triển kinh tế của mỗi nước đều quan tâm chú trọngphát triển làng nghề, coi ngành nghề nông thôn và làng nghề là một nội dung pháttriển kinh tế quan trọng

- Thứ hai,muốn phát triển nghề, làng nghề truyền thống có hiệu quả trước hết phải

có sự hỗ trợ tích cực từ phía Nhà nước bằng việc ban hành những cơ chế chính sách, tạo

môi trường pháp lý thuận lợi cho sản xuất kinh doanh; hỗ trợ về tài chính và tiếp cận

nguồn vốn, trong đó cần có cơ chế, chính sách cho các hộ tại làng nghề vay vốn khôngcần thế chấp; đồng thời có chính sách đồng bộ về vùng cung cấp nguyên liệu

- Thứ ba, sản xuất làng nghề trước hết phải xuất phát từ nhu cầu thị trường.Tập trung, đột phá khâu thiết kế sản phẩm nhằm xây dựng và phát triển các sảnphẩm làng nghề chủ lực, sản phẩm tiểu thủ công

- Thứ tư, sự phát triển của làng nghề gắn chặt với quá trình CNH, HĐH NN,

NT ở nông thôn Các quá trình đó gắn liền với sự gia tăng thu nhập từ phi nông

nghiệp của cư dân nông thôn và góp phần XDNTM

- Thứnăm, đầu tư hơn nữa cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực,

tăng cường công tác đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ tay nghề cho người laođộng làng nghề thông qua các trung tâm đào tạo, các viện nghiên cứu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

- Thứ sáu, cần xác định rõ đối tượng, nội dung, hình thức đào tạo cho phù hợpvới từng ngành nghề và điều kiện ở điạ phương, gắn giảng dạy lý thuyết với thực

hành, tăng cường phổ biến kiến thức, khoa học kỹ thuật

- Thứ bảy, quan tâm đến đội ngũ nghệ nhân, thợ cả, thợ giỏi, chú trọng đào tạothế hệ lao động trẻ cho làng nghề

- Thứ tám, đẩy mạnh xây dựng cơ sở hạ tầng (giao thông, điện, mặt bằng sảnxuất ) tạo điều kiện cho các cơ sở sản xuất phát triển; triển khai các giải pháp pháttriển bền vững môi trường

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

Chương 2.

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG

TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ LỘC GẮN VỚI

XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên

2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên

Huyện Phú Lộc có diện tích 720,9 km2, dân số trung bình là 134.628 người,mật độ dân số 187 người/km2, (theo niên giám thống kê năm 2012) Toàn huyện có

18 đơn vị hành chính, trong đó có 16 xã và 2 thị trấn

Phú Lộc có nhiều tiềm năng, thế mạnh về biển, đầm phá, đồng bằng, gò đồi,rừng núi, đặc biệt là tài nguyên cảnh quan thiên nhiên Phú Lộc có đất rừng hơn

34.000ha Vườn Quốc gia Bạch Mã là một điểm nhấn trong hệ sinh thái rừng nguyên

sinh còn lại trong dãy Trường Sơn hùng vĩ; mặt nước đầm phá Cầu Hai – Lăng Cô

hơn 12.000ha; có bờ biển dài hơn 60 km với những bãi biển nổi tiếng như: Hàm

Rồng, Cảnh Dương, Lăng Cô, Bãi Chuối và vùng đảo Sơn Chà là những thuận lợicho phát triển du lịch Phú Lộc còn có Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô là trọng

điểm kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế đang được hình thành và phát huy vai tròđộng lực trong tương lai

phía Đông giáp biển Đông; phía Tây giáp huyện Nam Đông Thị trấn Phú Lộc là

trung tâm huyện lỵ, cách thành phố Huế 45 km về phía Nam

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

Huyện Phú Lộc có vị trí địa lý - kinh tế rất thuận lợi, có các trục giao thôngquốc gia quan trọng chạy qua như quốc lộ 1A, tuyến đường sắt Bắc-Nam; Phú Lộcnằm ở trung điểm của hai thành phố lớn nhất của khu vực miền Trung là thành phốHuế và thành phố Đà Nẵng (cách Huế 45 km về phía Bắc và cách Đà Nẵng 55 km

về phía Nam); có Cảng nước sâu Chân Mây là một trong những cửa ngõ thông rabiển quan trọng của Hành lang kinh tế Đông - Tây theo quốc lộ 1A và đường 9 nốiViệt Nam với các nước trong khu vực như Lào, Thái Lan và Myanma

Với lợi thế là điểm nối 2 trung tâm đô thị lớn nhất miền Trung là Huế và ĐàNẵng, có quốc lộ 1A , đường sắt và vùng ven biển, đầm phá, Phú Lộc là nơi hội tụcủa nhiều tiềm năng phong phú, đa dạng để phát triển sản xuất và mở rộng giao

thương với các địa phương các vùng trong tỉnh và khu vực Quyết định của Thủtướng Chính phủ phê duyệt xây dựng Khu Kinh tế Chân Mây – Lăng Cô trở thành

một trong những trung tâm giao thương quốc tế lớn và hiện đại của vùng kinh tế trọng

điểm miền Trung, trung tâm du lịch, nghỉ dưỡng mang tầm cỡ khu vực, quốc tế; tập

trung xây dựng cơ sở vật chất và kết cấu hạ tầng Khu Kinh tế Chân Mây – Lăng Côhiện đại, đồng bộ Xây dựng mới đô thị Chân Mây hiện đại, văn minh có kiến trúcmang bản sắc Huế gắn với chuỗi đô thị Huế - Chân Mây – Lăng Cô – Đà Nẵng – ChuLai – Dung Quất – Nhơn Hội – Vân Phong… đưa Phú Lộc trở thành điểm sáng, là nơi

thu hút các nhà đầu tư trong nước và quốc tế đến tìm kiếm cơ hội đầu tư Mặt khác,

khi vịnh Lăng Cô được Câu lạc bộ Các vịnh biển đẹp nhất thế giới (Worldbays) xếphạng đưa vào danh sách các Vịnh biển đẹp nhất thế giới đã tạo ra động lực mới choviệc xây dựng Lăng Cô thành một trong những điểm đến du lịch đầy hấp dẫn

2.1.1.3 Địa hình

Địa hình huyện Phú Lộc rất đa dạng chạy theo hướng Đông Bắc – Tây Nam.Căn cứ vào độ cao tuyệt đối và tương đối của địa hình, có thể chia địa hình huyện

Phú Lộc thành các bậc địa hình như sau:

- Núi trung bình: gồm dãy Bạch Mã - Hải Vân với độ cao tuyệt đối trên 750 m

và độ cao tương đối trên 100 m, diện tích 45,1 km2, chiếm 6,2% diện tích huyện

- Núi thấp: có độ cao tuyệt đối 250-750 m, độ cao tương đối trên 100 m, códiện tích 128,1 km2, chiếm 17,6% diện tích huyện

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

- Đồi: có độ cao 10-250m với diện tích 170,5 km2, chiếm 23,4% diện tích huyện.

- Đồng bằng: có độ cao địa hình từ 10m trở xuống với diện tích 269,2km2,chiếm 37% diện tích huyện Ngoài ra, còn có diện tích mặt nước (sông, hồ và đầmphá): 115,2 km2, chiếm 15,8% diện tích huyện

Về mặt diện tích tự nhiên thì diện tích tự nhiên của huyện Phú Lộc tương

đương diện tích tự nhiên của Singapore, và là huyện có diện tích tự nhiên lớn nhất

tỉnh Thừa Thiên Huế

Huyện Phú Lộc có các con sông chính là sông Nông, sông Truồi, sông Bù Lu

và sông Cầu Hai, cùng với nhiều khe suối nhỏ nên lượng nước khá phong phú Tuy

nhiên, do địa hình thượng nguồn quá dốc thường xảy ra xói lở bờ sông, vùng hạ lưu

thấp trũng nên nước mặn theo các cửa sông xâm nhập sâu vào đất liền, gây ra mặntràn và mặn ngấm Riêng vùng ven biển vào mùa khô thường bị thiếu nước Ngoài

ra, ở Phú Lộc còn có các đầm phá lớn như đầm Cầu Hai, đầm Lăng Cô với nhiềunguồn lợi thủy sản

Nguồn nước dưới đất của huyện tương đối dồi dào và có chất lượng tốt, có thể

đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, riêng vùng các xã ven đầm Cầu Hai, Lăng Cô thì nguồnnước dưới đất có chất lượng kém hơn, vì thường bị nhiễm mặn

2.1.1.5 Khí hậu, thổ những, thảm thực vật

Khí hậu Phú Lộc thuộc kiểu nhiệt đới ẩm có gió mùa, mùa đông không lạnh,mang tính chất chuyển tiếp giữa hai miền khí hậu Nam - Bắc Nhiệt độ trung bình

năm ở miền núi là 200C và ở đồng bằng là 250C, lượng mưa trung bình năm đo được

tại Lộc Trì là 3.436 mm Một năm được chia thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng

IX đến tháng XII và mùa ít mưa từ tháng I đến tháng VIII Ngoài ra, đây là vùng khí

hậu có sự giao tranh giữa các khối khí, nên hàng năm thường xảy ra các loại thiên tai

như bão, lụt và hạn hán…

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

Đất đai huyện Phú Lộc phát triển trên một địa hình phức tạp, bao gồm các loạiđất chủ yếu: đất cát ven biển (C), đất mặn (M), đất phèn mặn (SM), đất phù sa ngòi

suối (Py), đất phù sa được bồi hàng năm (Pb), đất đỏ vàng trên đá phiến sét (Fs), đấtnâu vàng trên phù sa cổ (Fp), đất vàng nhạt trên đá cát (Fq), đất vàng đỏ trên đá

granit (Fa), đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa (Fl), đất dốc tụ (D), đất mùn vàng đỏ

trên đá magma axit (Ha) và đất xói mòn trơ sỏi đá (E)

Với đặc điểm khí hậu mang tính chất chuyển tiếp giữa hai miền Nam - Bắcnên tổ hợp thực vật ở đây rất phong phú Vùng này là nơi giao lưu giữa hai luồngthực vật từ phía bắc xuống và từ phía nam lên Các điều tra nghiên cứu cho thấy ởPhú Lộc có các kiểu thảm thực vật tự nhiên nhiệt đới và á nhiệt đới Ngoài ra, còn

có thảm thực vật nhân tạo như rừng trồng, cây ăn quả, cây công nghiệp và cây

lương thực…

2.1.1.6 Biển, bờ biển

Huyện Phú Lộc có bờ biển dài hơn 60 km với những bãi biển nổi tiếng như:Hàm Rồng, Cảnh Dương, Lăng Cô, Bãi Chuối và vùng đảo Sơn Chà là những thuậnlợi cho phát triển du lịch

Vùng biển Phú Lộc có độ sâu khá lớn, phù hợp với việc xây dựng các bếncảng, đảm bảo việc lưu thông cho các loại tàu thuyền lớn Trong đó đã xây dựng

và đưa vào hoạt động Cảng nước sâu Chân Mây, tiến đến xây dựng thêm cầu cảng

số 2, 3 đáp ứng nhu cầu neo đâu, xuất nhập hàng hóa của các con tàu siêu trường,siêu trọng

Biển Phú Lộc giàu có tài nguyên thủy hải sản với sản lượng lớn phong phú đadạng, nhiều loại có giá trị kinh tế cao Đồng thời hệ thống cửa biển, đầm phá venbiển, nơi này còn có điều kiện rất thuận lợi để nuôi trồng các loài thủy sản nướcmặn Có thể phát triển mạnh đánh bắt, nuôi trồng và chế biến hải sản

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

2.1.2.1 Đặc điểm kinh tế, cơ sở hạ tầng

Tổng GDP của huyện Phú Lộc năm 2014 đạt gần 6.000 tỷ đồng tăng 10,5% sovới năm 2013

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 14/11/2016, 20:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Lan Hương (2008), Làng nghề ở Thanh Hóa trong hội nhập kinh, Luận văn Thạc sỹ Kinh tế, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Làng nghề ởThanh Hóa trong hội nhập kinh
Tác giả: Nguyễn Thị Lan Hương
Năm: 2008
2. Vũ Kiểm (2010), Phát triển làng nghề ở nông thôn Thái Bình, Báo Nhân dân ra ngày 26/3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển làng nghề ởnông thôn Thái Bình
Tác giả: Vũ Kiểm
Năm: 2010
3. TS Dương Bá Phượng (2000), Về chính sách hỗ trợ phát triển ngành nghề, làng nghề ở nông thôn, Tạp chí Cộng sản số 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vềchính sách hỗtrợ phát triển ngành nghề, làngnghề ởnông thôn
Tác giả: TS Dương Bá Phượng
Năm: 2000
6. GS. Trần Quốc Vượng (2000), Làng nghề, Phố nghề Thăng Long- Hà Nội, trung tâm triển lãm văn hóa nghệ thuật Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Làng nghề, Phốnghề Thăng Long- Hà Nội, trungtâm triển lãm văn hóa nghệthuật Việt Nam
Tác giả: GS. Trần Quốc Vượng
Năm: 2000
9. UBND huyện (2014), Tổng hợp các cơ sở sản xuất làng nghề truyền thống ở huyện Phú Lộc năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND huyện (2014)
Tác giả: UBND huyện
Năm: 2014
10. UBND tỉnh (2014), Quyết Định số 717/QĐ – UBND ngày 14 tháng 4 năm 2014 về việc công nhận làng nghề, làng nghề truyền thống tỉnh Thừa Thiên Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND tỉnh (2014)
Tác giả: UBND tỉnh
Năm: 2014
4. Lê Xuân Tâm (2004), Nghiên cứu phát triển làng nghề gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Bắc Ninh Khác
5. Thông tư 116/2006/TT – BNN ngày 18 tháng 12 năm 2006 về hướng dẫn thực hiện một số nội dung tại Nghị định số 66/2006/NĐ – CP ngày 07 tháng 7 năm 2006 về công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống Khác
7. Bùi Văn Vượng (2002), Làng nghề thủ công truyền thống ở Việt Nam, NXB Văn hóa thông tin Khác
8. UBND huyện (2014), Báo cáo đánh giá thực trạng về phát triển ngành nghề truyền thống ở huyện Phú Lộc từ năm 2011 đến năm 2014 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh (năm 2014) - Phát triển làng nghề nước truyền thống gắn với xây dựng nông thôn mới ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 2.2 Loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh (năm 2014) (Trang 48)
Bảng 2.3: Tình hình vốn của các hộ sản xuất năm 2014 - Phát triển làng nghề nước truyền thống gắn với xây dựng nông thôn mới ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 2.3 Tình hình vốn của các hộ sản xuất năm 2014 (Trang 49)
Bảng 2.4: Thị trường nguyên liệu đầu vào của các hộ và cơ sở sản xuất năm 2014 - Phát triển làng nghề nước truyền thống gắn với xây dựng nông thôn mới ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 2.4 Thị trường nguyên liệu đầu vào của các hộ và cơ sở sản xuất năm 2014 (Trang 50)
Bảng 2.7: Chỉ tiêu kết quả sản xuất của các cơ sở,hộ sản xuất - Phát triển làng nghề nước truyền thống gắn với xây dựng nông thôn mới ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 2.7 Chỉ tiêu kết quả sản xuất của các cơ sở,hộ sản xuất (Trang 53)
Bảng 2.9: Đánh giá môi trường làng nghề truyền thống giai đoạn 2011-1014 - Phát triển làng nghề nước truyền thống gắn với xây dựng nông thôn mới ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 2.9 Đánh giá môi trường làng nghề truyền thống giai đoạn 2011-1014 (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w