1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của hộ nông dân tại chi nhánh NHNN&PTNT huyện Quảng Xương – tỉnh Thanh Hóa

78 280 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 816,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp thu thập số liệu -Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu - Phương pháp chuyên gia chuyên khảo Kết quả nghiên cứu - Khái quát được hoạt động tín

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH VAY VỐN

VÀ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA HỘ NÔNG DÂN

TẠI CHI NHÁNH NHNN&PTNN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG – TỈNH THANH HÓA

Lớp: K45 KTNN

Huế, tháng 5 năm 2015

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

Khóa luận tốt nghiệp l à một phầ n kết học t ập của tôi sau những năm ở

giảngđường đại học Để ho àn thành bài khóa luận này ngoài sự nổ lực của

bản thân, tôi còn nhận được sự quan tâm giúp đỡ của quý thầy cô giáo, gia đình và bạn bè.

Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng vi ên – Th.S Nguyễn

Văn Lạc, người đ ã trực tiếp hướng dẫn, quan tâm, chỉ bảo tận t ình cho tôi

hoàn thành bài khóa luận này.

Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến cán bộ giảng vi ên khoa Kinh

tế phát triển trườ ng Đại học kinh tế Huế c ùng ban lãnh đạo và các anh chị

chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thônhuyện Quảng Xươn g

đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề t ài.

Mặc dù đã cố gắng, nỗ lực hết m ình nhưng đề tài khóa luận mà tôi

thực hiện không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành từ phía thầycô để đề t ài khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 5 năm 2015

Sinh viên

Hồ Minh LýTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ vi

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU vii

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG I:CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.1 Lý luận chung về ngân hàng thương mại 4

1.1.1.1 Khái niệm 4

1.1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại 4

1.1.2 Khái quát tín dụng ngân hàng 5

1.1.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 5

1.1.2.2 Phân loại tín dụng ngân hàng 5

1.1.2.3 Vai trò tín dụng của ngân hàng đối với hộ nông dân 7

1.1.3 Một số vấn đề về hộ nông dân và kinh tế hộ 8

1.1.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 9

1.1.4.1 Đối với ngân hàng 9

1.1.4.2 Đối với hộ 10

1.1.4.3 Chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất của hộ 10

1.2 Cơ sở thực tiễn 11

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

1.2.1 Những thành tựu trong hoạt động tín dụng đối với hộ nông dân của

NHNN&PTNT Việt Nam trong những năm qua 11

1.2.1.1 Những kết quả đạt được 11

1.2.1.2 Những hạn chế trong hoạt động tín dụng hộ nông dân 14

1.2.2 NHNN&PTNT tỉnh Thanh hóa đối với sự phát triển kinh tế hộ nông dân nông thôn 15

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH VAY VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA HỘ NÔNG DÂN TẠI CHI NHÁNH NHNN&PTNT HUYỆN QUẢNG XƯƠNG – TỈNH THANH HÓA 17

2.1 Khái quát tình hình kinh tế xã hội của huyện Quảng Xương 17

2.2 Tình hình chung của chi nhánh NHNN&PTNT huyện Quảng Xương 18

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh 18

2.2.2 Chức năng hoạt động của chi nhánh 20

2.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của chi nhánh 20

2.2.4 Tình hình lao động của chi nhánh NHNN&PTNT huyện Quảng Xương 22

2.3 Tình hình huy động vốn của ngân hàng qua 3 năm 2012 – 2014 23

2.4 Khái quát hoạt động tín dụng của chi nhánh qua 3 năm 2012 - 2014 25

2.4.1 Biến động dư nợ hộ nông dân theo ngành nghề kinh tế 2012 – 2014 29

2.5 Phân tích tình hình vay và sử dụng vốn vay của các hộ điều tra 32

2.5.1 Nguồn lực sản xuất của các hộ điều tra 33

2.5.1.1 Tình hình lao động và nhân khẩu của các hộ điều tra 33

2.5.1.2 Tình hình đất đai của các hộ điều tra 35

2.5.1.3 Tình hình tư liệu sản xuất của các hộ điều tra 38

2.5.2 Tình hình vay vốn từ ngân hàng của các hộ điều tra 40

2.5.2.1 Mục đích vay vốn của các hộ điều tra 40

2.5.2.2 Mức vay vốn của các hộ điều tra 42

2.5.2.3 Tình hình vay vốn phân theo thời gian của các hộ điều tra 43

2.5.3 Tình hình sử dụng vốn vay của các hộ điều tra 45

2.5.3.1 Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các hộ điều tra 45

2.5.3.2 Tình hình hoàn trả vốn vay của các hộ điều tra 49

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

2.5.3.3 Tình hình sử dụng vốn vay của các hộ điều tra 51

2.5.4 Đánh giá hoạt động tín dụng HND của người dân được vay vốn 54

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY VÀ SỬ DỤNG VỐN VAY HỘ NÔNG DÂN TẠI CHI NHÁNH NHNN&PTNT HUYỆN QUẢNG XƯƠNG – THANH HÓA 56

3.1 Các giải pháp về phía NHNN&PTNT huyện Quảng Xương 56

3.3.1 Giải pháp về huy động vốn 56

3.1.2 Giải pháp về công tác tín dụng 56

3.1.3 Giải pháp về công tác kiểm tra kiểm soát 58

3.1.4 Giải pháp về công tác tổ chức cán bộ và đào tạo 58

3.2 Những giải pháp về phía chính quyền địa phương 59

3.3 Những giải pháp về phía hộ nông dân vay vốn 60

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62

1 Kết luận 62

2.Kiến nghị 63

2.1.Đối với NHNN&PTNT Việt Nam 63

2.2.Đối với chi nhánh NHNN&PTNT huyện Quảng Xương 63

2.3.Đối với chính quyền địa phương 64

2.4.Đối với các hộ nông dân vay vốn 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

NHNN&PTNT: Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn

Trang 7

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ

Bảng 1:Tình hình cán bộ nhân viên tại chi nhánh năm 2014 22

Bảng 2: Tình hình huy động vốn của chi nhánh qua 3 năm 2012 – 2014 24

Bảng 4: Biến động doanh số dư nợ HND theo ngành nghề kinh tế qua 3 năm 2012 – 2014 30

Bảng 6: Tình hình sử dụng đất đai của các hộ điều tra năm 2014 36

Bảng 7: Tình hình tư liệu sản xuất của các hộ điều tra năm 2014 38

Bảng 8: Mục đích vay vốn của các hộ điều tra năm 2014 40

Bảng 9: Mức vay vốn của các hộ điều tra năm 2014 42

Bảng 10: Tình hình vay vốn phân theo thời gian của các hộ điều tra năm 2014 43

Bảng 11.1: Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các hộ điều tra năm 2014 45

Bảng 11.2: So sánh kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các hộ điều tra năm 2014 48

Bảng 12: Tình hình hoàn trả vốn vay của các hộ điều tra năm 2014 49

Bảng 13: Tình hình sử dụng vốn vay của các hộ điều tra năm 2014 52

Bảng 14: Ý kiến của hộ điều tra được vay vốn 54

Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy của NHNN&PTNT huyện Quảng Xương 20

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại chi nhánh NHNN&PTNT huyện Quảng

Xương, tỉnh Thanh Hóa tôi chọn đề tài : “Phân tích tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của hộ nông dân tại chi nhánh NHNN&PTNT huyện Quảng Xương – tỉnh Thanh Hóa” để nghiên cứu.

Dữ liệu phục vụ nghiên cứu

- Số liệu phục vụ cho bài làm được lấy từ các báo cáo tổng kết năm của chinhánh NHNN&PTNT huyện Quảng Xương qua 3 năm 2012-2014

- Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nông dân tôi đã tiến hànhđiều tra lấy số liệu 90 hộ thuộc 3 xã Quảng Văn, Quảng Ngọc và Quảng Long Trong

đó tôi điều tra 60 hộ vay vốn tại chi nhánh NHNN&PTNT để biết được tình hình vay

và sử dụng vốn vay của các hộ và 30 hộ không vay vốn để so sánh được kết quả sảnxuất kinh doanh của các hộ

Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu

-Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu

- Phương pháp chuyên gia chuyên khảo

Kết quả nghiên cứu

- Khái quát được hoạt động tín dụng đặc biệt là tín dụng hộ nông dân tại chinhánh ngân hàng qua 3 năm 2012 – 2014

- Đánh giá được kết quả và hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nông dân trên địabàn huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa trong năm 2014

- Đưa ra được các giải pháp để hoạt động tín dụng của ngân hàng cũng như việc

sử dụng vốn vay của các hộ nông dân ngày càng có hiệu quả

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, xu hướng của kinh tế thế giới là toàn cầu hóa Để hòa nhập vào sựphát triển chung đó đòi hỏi các quốc gia phải không ngừng phấn đấu đưa đất nướcmình phát triển

Việt Nam là nước đang phát triển, xuất phát từ nền nông nghiệp, có hơn 80%dân số là nông dân chủ yếu làm nông nghiệp, nhiệm vụ quan trọng hàng đầu được đặt

ra là CNH - HĐH đất nước Để thực hiện được nhiệm vụ này, Đảng và Nhà nước cần

có những chủ trương, chính sách để khuyến khích, thúc đẩy nông dân sản xuất nôngnghiệp Từ đó, đưa nền kinh tế nông thôn ngày càng phát trển vững mạnh, ổn địnhnhằm xây dựng một nông thôn mới

Tuy nhiên, việc phát triển về nông nghiệp đang gặp phải không ít những khó khănnhất là những vấn đề về vốn để sản xuất kinh doanh Muốn phát triển sản xuất được đòihỏi các tổ chức, các hộ sản xuất phải có vốn để mua con giống, cây trồng trong khi nănglực của họ là có hạn thì đòi hỏi phải có các chính sách đúng đắn của Đảng, Nhà nước vànhất là sự hỗ trợ về vốn từ phía các ngân hàng Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nôngthôn là một trong những ngân hàng quốc doanh hàng đầu với nhiệm vụ cơ bản và lâu dài

là phục vụ nông nghiệp, nông thôn và nông dân, với tư cách là người bạn đồng hành củanông nghiệp nông thôn Việt nam Ngân hàng đã và đang là kênh chuyển tải vốn chủ yếuđến các tổ chức kinh tế, các hộ sản xuất góp phần tạo công ăn việc làm giúp nông dân làmgiàu bằng chính sức lao động của mình

Trong thời gian vừa qua, dưới sự chỉ đạo của ngân hàng nông nghiệp,NHNN&PTNT đã cơ bản hoàn thành được sứ mệnh lịch sử của mình là đã sát cánhcùng hộ nông dân trong quá trình sản xuất đáp ứng được nhu cầu vay vốn của các hộsản xuất Huyện Quảng Xương - Thanh Hóa là một huyện có điều kiện thuận lợi đểphát triển nông nghiệp, trong những năm qua huyện đã góp phần vào sự phát triểnchung của toàn tỉnh Người dân lại cần cù,chịu khó và có ý thức làm giàu vì vậyNHNN&PTNT huyện Quảng Xương đã và đang thực hiện được vai trò của mình trongphát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn Ngân hàng luôn xác định khách hàng chính

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

của mình là các hộ nông dân, vì vậy ngân hàng tạo mọi điều kiện tốt nhằm giúp các hộtiếp cận tốt các nguồn vốn để phục vụ vào công tác sản xuất mang lại hiệu quả kinh tếcao, và phục vụ các mục đích khác trong cuộc sống của người nông dân.

Nhu cầu về vốn là một nhu cầu hết sức quan trọng và cần thiết đối với bất kỳngành nghề, lĩnh vực kinh tế sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp và dịch vụ Tuy nhiên,việc sử dụng nguồn vốn của người nông dân như thế nào cho hợp lý để tạo ra hiệu quảtrong sản xuất là vấn đề chúng ta cần nghiên cứu

Xuất phát từ những lý do đó tôi quyết định chọ đề tài: “Phân tích tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của hộ nông dân tại chi nhánh NHNN&PTNT huyện Quảng Xương – tỉnh Thanh Hóa” làm khóa luận tốt nghiệp của mình”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động vay và sử dụngvốn vay của hộ nông dân

- Phân tích thực trạng vay vốn và sử dụng vốn vay của các hộ nông dân tại chinhánh NHNN&PTNT huyện Quảng Xương

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng và hiệuquả sử dụng vốn vay của các hộ nông dân

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Hoạt động tín dụng của NHNN&PTNT huyện Quảng Xương đối với kinh tế

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp điều tra, thu thập số liệu:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

-Thu thập các số liệu thứ cấp: Tài liệu sử dụng trong đề tài này được thu thập từcác tài liệu, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHNN&PTNT huyện QuảngXương Ngoài ra, một số thông tin được thu thập từ các báo cáo khoa học và kết quảnghiên cứu của nhiều tác giả công bố trên sách báo, google…

-Thu thập số liệu sơ cấp:

Phương pháp điều tra và chọn mẫu: Tôi tiến hành điều tra bằng bảng hỏi 90 hộnông dân trên địa bàn huyện trong năm 2014

Phương pháp tổng hợp và xử lý tài liệu: Sử dụng các công cụ thống kê để tổnghợp tài liệu sau đó phân tích, so sánh để rút ra kết luận về bản chất, nguyên nhân của

sự thay đổi Toàn bộ số liệu điều tra được xử lý trên máy tính, sử dụng phần mềmMicrosoft Excel 2007

Phương pháp thống kê mô tả: Tổng hợp số liệu ở các tài liệu được tiến hànhdựa trên phương pháp phân tổ thống kê theo tiêu thức khác nhau như mức vốn vay,mục đích vay…Trên cơ sở các tài liệu đã được tổng hợp, vận dụng các phương pháp

số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, phương pháp so sánh để xác định mối liên hệgiữa các yếu tố trong việc nâng cao hiệu quả tín dụng hộ nông dân ở NHNN&PTNThuyện Quảng Xương

Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo: Tham khảo ý kiến của thầy giáohướng dẫn khóa luận, của các cán bộ tại chi nhánh ngân hàng và bà con nông dân trênđịa bàn huyện

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I:CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng

số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán

1.1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại

*Trung gian tài chính

Ngân hàng thương mại là cầu nối giữa cung vốn và cầu vốn Nó tập trung nhữngnguồn tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế Ngân hàng thương mại với vai trò là trung giantài chính đứng ra tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ, điều hòa cung và cầu vốn trongcác doanh nghiệp của nền kinh tế, đã góp phần điều tiết các nguồn vốn, tạo điều kiệncho quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp không bị gián đoạn Trunggian tài chính đã làm tăng thu nhập cho người tiết kiệm, từ đó khuyến khích tiết kiệm.đồng thời giảm tín dụng cho người đầu tư, từ đó để khuyến khích đầu tư

*Trung gian thanh toán

Nếu như mọi khoản chi trả của xã hội được thực hiện bên ngoài ngân hàng thì chiphí thực hiện chúng sẽ rất lớn, bao gồm: chi phí in đúc, bảo quản vận chuyển tiền

Với sự ra đời của ngân hàng thương mại, phần lớn các khoản chi trả về hàng hóa

và dịch vụ của xã hội đều được thực hiện qua ngân hàng với những hình thức thanhtoán thích hợp, tủ tục đơn giản và kĩ thuật ngày càng tiên tiến Nhờ tập trung công việcthanh toán của xã hội vào ngân hàng, nên việc giao lưu hàng hóa, dịch vụ trở nênthuận tiện, nhanh chóng an toàn và tiết kiệm hơn Không những vậy, do thực hiệnchức năng trung gian thanh toán ngân hàng thương mại có điều kiện huy động tiền gửicủa xã hội trước hết là các doanh nghiệp tới mức tối đa, tạo nguồn vốn cho vay và đầu

tư, đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của ngân hàng

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

*Nguồn tạo tiền

Sự ra đời của các ngân hàng đã tạo ra một bước phát triển về chất trong kinhdoanh tiền tệ Nếu như trước đây các tổ chức kinh doanh tiền tệ nhận tiền gửi và rồicho vay cũng chính bằng các đồng tiền đó, thì nay các ngân hàng đã có thể cho vaybằng tiền giấy của mình, thay thế tiền bạc và vàng do khách hàng gửi vào ngân hàng

1.1.2 Khái quát tín dụng ngân hàng

1.1.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

* Khái niệm tín dụng ngân hàng

“Tín dụng” xuất phát từ chữ Latin là Creditium có nghĩa là tin tưởng, tín nhiệm Tiếnganh là Credit

Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam, “tín dụng” có nghĩa là sự vay mượn Tíndụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị dưới hình thứchiện vật hay tiền tệ, từ người sở hữu sang người sử dụng sau đó hoàn trả lại với mộtlượng giá trị lớn hơn Quan hệ này được thể hiện qua nội dung sau:

- Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định, giá trịnày có thể dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật

- Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời lượng giá trị chuyển giao trong mộtthời gian nhất định Sau khi hết thời gian sử dụng người đi vay có nghĩa vụ phảihoàn trả cho người cho vay một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu, khoảndôi ra gọi là lợi tức tín dụng

Quan hệ tín dụng còn hiểu theo nghĩa rộng hơn là việc huy động vốn và cho vayvốn tại các ngân hàng, theo đó ngân hàng đóng vai trò trung gian trong việc “đi vay đểcho vay”

1.1.2.2 Phân loại tín dụng ngân hàng

Vì hoạt động tín dụng là rất đa dạng nên để thuận lợi trong việc quản lý và sửdụng, người ta thường phân loại tín dụng Việc phân loại tín dụng dựa trên các tiêuthức sau:

* Căn cứ vào thời hạn tín dụng

- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, được xác địnhphù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng, loại tín

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

dụng này chiếm chủ yếu trong các ngân hàng thương mại Tín dụng ngắn hạn thườngđược dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và cho vay phục vụ nhucầu sinh hoạt cá nhân.

- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm dùng để chovay vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựngcác công trình nhỏ…có thời hạn thu hồi vốn nhanh

- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm được sử dụng để cấpvốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn…có thời gianhoàn vốn dài

* Căn cứ vào đối tượng tín dụng

- Tín dụng vốn lưu động là loại tín dụng được cấp phát để hình thành vốn lưuđộng của các tổ chức kinh tế, tín dụng vốn lưu động thường được sử dụng để cho vay

bù đắp mức vốn lưu động thiếu hụt tạm thời Loại tín dụng này thường được chia ralàm các loại như sau: cho vay dự trữ hàng hóa, cho vay chi phí sản xuất và cho vay đểthanh toán dưới hình thức chiết khấu chứng từ có giá

- Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng cung cấp để hình thành vốn cố định.Loại tín dụng này được thực hiện dưới hình thức cho vay trung và dài hạn Tín dụngvốn cố định thường được cấp phát phục vụ việc đầu tư mua sắm tài sản cố định, cảitiến và đổi mới kĩ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới

* Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn

Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng được chia làm 2 loại:

- Tín dụng tiêu dùng: là hình thức cấp phát tín dụng cá nhân để đáp ứng nhucầu tiêu dùng

- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: là loại tín dụng được cung cấp cho cácnhà doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh khác để tiến hành sản xuất và kinh doanh

* Căn cứ vào chủ thể tín dụng

Căn cứ vào chủ thể tín dụng người ta chia ra làm các loại như sau:

- Tín dụng thương mại: là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp, được biểuhiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá hoặc ứng tiền trước khi nhận hàng hoá

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

- Tín dụng ngân hàng: là hình thức tín dụng thể hiện quan hệ giữa các tổ chứcvới các doanh nghiệp cá nhân.

- Tín dụng nhà nước: là hình thức tín dụng thể hiện mối quan hệ giữa nước ta vớicác quốc gia hay các tổ chức tiền tệ tín dụng quốc tế

* Căn cứ vào đối tượng trả nợ

- Tín dụng trực tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay cũng làngười trả nợ trực tiếp

- Tín dụng gián tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay và người trả

nợ là hai đối tượng khác nhau

* Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng

- Tín dụng có đảm bảo: là loại cho vay dựa trên cơ sở như thế chấp, cầm cố hoặc

có sự bảo lãnh của người thứ ba

- Tín dụng không đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cốhoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của khách hàng

1.1.2.3 Vai trò tín dụng của ngân hàng đối với hộ nông dân

Trong nền kinh tế hàng hóa các loại hình kinh tế không thể tiến hành sản xuất kinhdoanh nếu không có vốn Nước ta hiện nay thiếu vốn là hiện tượng thường xuyên xảy rađối với các đơn vị kinh tế, không chỉ riêng đối với các hộ nông dân Vì vậy tín dụng đóngvai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hóa

- Tín dụng ngân hàng điều chỉnh, cung cấp vốn cho sự phát triển của kinh tế hộnông dân Khi người nông dân thiếu vốn sản xuất thì ngân hàng sẽ cung cấp kịp thờitrang trải các chi phí sản xuất, khi thu hoạch xong có một khoản tiền dư giả thì ngânhàng là nơi giúp người dân dân gửi tiết kiệm an toàn nhất Vì vậy tín dụng ngân hànggiúp điều hòa đảm bảo cho sản xuất ổn định và tạo sự an tâm cho người nông dân

- Tín dụng ngân hàng góp phần tạo ra các quan hệ kinh tế của hộ nông dân: chovay qua các tổ, nhóm nông dân, ủy thác đầu tư cho vay ngắn hạn, sản xuất hàng xuấtkhẩu, đầu tư theo dự án Tạo điều kiện cho các hộ nông dân tăng cường hợp tác vớinhau, mở rộng quan hệ với doanh nghiêp, các nhà tài trợ nước ngoài

- Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy sản xuất nông nghiệp nông thôn mangtính tự cung tự cấp sang nền sản xuất hàng hóa phát triển: trước đây, hộ nông dân chủ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

yếu sản xuất để phục vụ cuộc sống hàng ngày của họ, nhưng từ khi vay vốn họ đượctiếp cận với công nghệ, ứng dụng những thành tựu khoa học nên họ sản xuất ra hànghóa nhiều hơn và tạo ra hiệu quả kinh tế hơn để phục vụ cho nhu cầu của người tiêudùng cũng như phát triển ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ Chính nền sảnxuất hàng hóa phát triển làm cho hoạt động tín dụng của ngân hàng ngày một có hiệuquả, như vậy đồng vốn đến với người dân cũng dễ dàng hơn.

- Tín dụng ngân hàng là công cụ để nhà nước định hướng phát triển kinh tế hộnông dân và giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, hoạt động tín dụng đượcnhà nước khuyến khích mở rộng mạng lưới ở những vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới

và hải đảo Giúp những khu vực này phát triển mạnh nền sản xuất nông nghiệp theohướng hiện đại và mở rộng thêm nhiều công ăn việc làm cho người dân

- Tín dụng ngân hàng góp phần làm giảm và dần xóa bỏ nạn cho vay nặng lãi ởnông thôn Trước đây, người nông dân nghèo đói, do thiếu vốn để sản xuất nên họ phảichịu vay mượn của những cá thể hay tổ chức với lãi suất rất cao vì vậy sẽ làm cho chiphí sản xuất cao hiệu quả thấp nên người dân nghèo vẫn hoàn nghèo

- Tín dụng ngân hàng góp phần khai thác và sử dụng triệt để những tiềm năngsẵn có về lao động, đất đai, tiền vốn thúc đẩy kinh tế hộ nông dân phát triển

1.1.3 Một số vấn đề về hộ nông dân và kinh tế hộ

* Khái niệm hộ nông dân

Đã có rất nhiều quan điểm tranh luận đưa ra về định nghĩa hộ nông dân, trong đó

có một định nghĩa khá đầy đủ được đưa ra trong cuốn “ kinh tế hộ nông dân” của

GS-TS Đào Thế Tuấn (1997) như sau: “hộ nông dân là các nông hộ, thu hoạch các phươngtiện sống từ ruộng đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình trong sản xuất nông trại,nằm trong hệ thống kinh tế rộng hơn, nhưng về cơ bản được đặc trưng bằng việc thamgia một phần trong thị trường hoạt động với một trình độ hoàn chỉnh không cao”

* Đặc điểm của hộ nông dân

- Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở vừa là một đơn vị sản xuất vừa là mộtđơn vị tiêu dùng

- Quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất biểu hiện ở trình độ phát triển của hộ tựcấp, tự túc Trình độ này quyết định quan hệ giữa hộ nông dân và thị trường

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

- Các hộ nông dân ngoài hoạt động nông nghiệp còn tham gia vào hoạt động phinông nghiệp với các mức độ rất khác nhau, khiến cho khó giới hạn thế nào là một hộnông dân.

- Khả năng của hộ nông dân chỉ có thể thõa mãn nhu cầu tái sản xuất đơn giảnnhờ sự kiểm soát tư liệu sản xuất nhất là ruộng đất và lao động

- Sản xuất kinh doanh chịu nhiều rủi ro, nhất là rủi ro khách quan, trong khi đókhả năng khắc phục lại hạn chế

- Hộ nghèo và hộ trung bình chiếm tỷ trọng cao, khó khăn của nông dân là thiếu vốn

Từ những đặc điểm trên ta thấy rằng: Đối tượng cho vay mang tính tổng hợp,bao gồm nhiều lĩnh vực, mức độ và hiệu quả sử dụng vốn từng loại hộ cũng rất khácnhau Chính vì vậy mà việc xem xét, thẩm định cho vay đóng vai trò hết sức quantrọng và là khâu quyết định đến sự an toàn vốn cũng như sự phát triển bền vững của tổchức tín dụng

* Vai trò của hộ nông dân

Kinh tế hộ góp phần khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên trongnông nghiệp, nhất là đất đai Người nông dân kết hợp nguồn vốn và sức lao động sẵn

có, tiến hành sản xuất trên mảnh đất của mình, tạo ra sản phẩm để cung cấp lương thựcthực phẩm cho xã hội

Kinh tế hộ góp phần tạo thêm nhiều việc làm, giải quyết lao động trong nôngnghiệp, nông thôn, vừa bảo đảm thu nhập cho người nông dân, vừa góp phần tạo rangày càng nhiều sản phẩm cho xã hội

Kinh tế hộ góp phần phát triển và khôi phục các làng nghề truyền thống cũngnhư các ngành nghề gia truyền có giá trị cao, bổ sung vào danh mục các mặt hàng củanước ta

1.1.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

1.1.4.1 Đối với ngân hàng

Doanh số cho vay (DSCV): Là chỉ tiêu phản ánh số tiền mà ngân hàng đó giải

ngân cho khách hàng vay vốn trên cơ sở các HĐTD trong một thời gian nhất định,thường là 1 năm, 3 năm, 5 năm

DSCV trong kỳ = Dư nợ cuối kỳ + DS thu nợ trong kỳ - Dư nợ đầu kỳ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

Doanh số thu nợ (DSTN): Là chỉ tiêu phản ánh số tiền mà ngân hàng đã thu

được từ khách hàng đã vay vốn trong một thời gian nhất định

DSTN trong kỳ = Dư nợ đầu kỳ + DSCV trong kỳ - Dư nợ cuối kỳ

Dư nợ (DN): Là chỉ tiêu phán ánh tổng số tiền vay khách hàng còn nợ ngân

hàng Chỉ tiêu này còn phản ánh quy mô vốn

DN cuối kỳ = DN đầu kỳ + DSCV trong kỳ - DSTN trong kỳ

Nợ quá hạn: Phản ánh số tiền mà khách hàng vay đã đến thời hạn trả nhưng

chưa thực hiện thanh toán nợ cho ngân hàng theo như thời hạn đã quy định trong hoạtđộng tín dụng

Tỷ lệ nợ quá hạn: là tỷ lệ giữa tổng nợ quá hạn và tổng dư nợ Chỉ tiêu này phảnánh công tác thu hồi nợ của ngân hàng

Tỷ lệ nợ quá hạn= ( Nợ quá hạn / Tổng dư nợ ) *100

Tỷ lệ thu nợ : là tỷ số giữa doanh số thu nợ và doanh số cho vay.

- Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của ngân hàng

- Nó phản ánh trong 1 thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì ngânhàng sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn

-Tỷ lệ này càng cao thì chứng tỏ công tác thu hồi nợ của ngân hàng càng tốt

Tỷ lệ thu nợ = ( Doanh số thu nợ / Doanh số cho vay ) * 100

1.1.4.2 Đối với hộ

- Số tiền vay bình quân/hộ = Tổng số tiền vay / Tổng số hộ vay

- Số hộ tiếp cận tín dụng = Số hộ được vay / Tổng số hộ có nhu cầu vay

1.1.4.3 Chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất của hộ

* Tổng giá trị sản xuất ( GO ): là toàn bộ giá trị của các sản phẩm vật chất và

dich vụ được tạo ra trong một thời kỳ nhất định thường là một năm, do lao động củatừng ngành hoặc của toàn doanh nghiệp làm ra

GO = ∑Pi.QiTrong đó: Pi : Giá sản phẩm loại i

Qi : Số lượng sản phẩm loại i

* Tổng chi phí trung gian ( IC ): là một bộ phận cấu thành của chi phí sản xuất,

bao gồm những chi phí vật chất và dịch vụ cho sản xuất ( không kể khấu hao TSCĐ )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

Đó là chi phí sản phẩm, dịch vụ các ngành khác nhau để sản xuất ra sản phẩm của mộtngành nào đó.

* Tổng giá trị gia tăng ( VA ): bằng tổng giá trị sản xuất trừ đi tổng chi phí

trung gian Đó là bộ phận giá trị mới do lao động sản xuất sáng tạo ra và khấu haoTSCĐ trong một thời kỳ nhất định thường là một năm

VA = GO – IC

* Tỷ suất VA/IC: có nghĩa là một đồng chi phí trung gian bỏ ra thì thu lại được

bao nhiêu đồng giá trị gia tăng

* Tỷ suất GO/IC: có nghĩa là một đồng chi phí trung gian bỏ ra thì thu được bao

nhiêu đồng giá trị sản xuất

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Những thành tựu trong hoạt động tín dụng đối với hộ nông dân của NHNN&PTNT Việt Nam trong những năm qua

1.2.1.1 Những kết quả đạt được

- Agribank – NHNN&PTNT đã có những tăng tăng trưởng liên tục mạnh mẽ cả

về dư nợ, số lượng được vay và chất lượng tín dụng Tổng tài sản khi mới thành lậpnăm 1988 là 1.500 tỷ đồng đến thời điểm 31/1/2007 là 325.802 tỷ đồng, tương đương

20 tỷ USD và lớn gấp 220 lần năm 1988 Trong đó 70% tổng dư nợ của Agribankdành cho khu vực nông nghiệp

Từ chỗ chỉ có vài nghìn hộ nông dân năm 1991 được vay tín dụng ngân hàngnông nghiệp Việt Nam đến nay đã có hơn 10 triệu hộ khách hàng, với hơn 70% tổng

dư nợ (242.102 tỷ đồng) của Agribank dành cho kinh tế hộ nông dân và nông thôn cóquan hệ tín dụng với Agribank, tương đương với 90% tổng dư nợ tín dụng của toànngành Ngân hàng Việt Nam tại khu vực nông nghiệp và nông thôn

- Đa dạng hóa đối tượng vay, tạo điều kiện cho hộ nông dân thõa mãn các nhucầu về vốn Ngoài sản xuất kinh doanh, hộ nông dân còn được Agribank cho vay khi

có nhu cầu vốn để đầu tư cho các lĩnh vực phi nông nghiệp như: xuất khẩu lao động,mua xe ô tô, xe máy để phục vụ sản xuất đời sống, xây dựng, sữa chữa nhà, khắc phụckhó khăn trong sản xuất, đời sống

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

- Đa dạng hóa phương thức cho vay giúp hộ nông dân thuận lợi dễ dàng khi vayvốn Agribank đã áp dụng các phương thức cho vay thuận tiện cho người vay như hạnmức tín dụng; lưu vụ.

- Chất lượng tín dụng được bảo đảm, tỷ lệ nợ quá hạn ngày càng thấp, đến nay làdưới 2% Hộ nông dân trả nợ tốt, ngay cả khi do có khó khăn được ngân hàng gia hạn,khoanh nợ, sau đó khi khôi phục và phát triển trở lại, người vay luôn cố gắng trả nợsòng phẳng như các trường hợp đối với hộ vay trồng cà phê, cao su, dịch cúm gà trongnhững năm qua

* Để đạt được những thành tựu trên Agribank đã áp dụng những giải pháp để bảođảm thành công:

- Tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ của chính quyền và các tổ chức chính trị xã hộinhư Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ; Đoàn thanh niên cộng sản HồChí Minh Agribank là Ngân hàng thương mại nhưng hoạt động tín dụng đối với kinh

tế hộ luôn gắn chặt và hỗ trợ về tư vấn cho nông dân phát triển sản xuất, cải thiện đờisống, ổn định nông thôn Do đó, ngân hàng luôn tranh thủ và được chính quyền cáccấp rất quan tâm ủng hộ, tạo điều kiện thuận lợi để ngân hàng cho vay, thu nợ an toàn,đúng hạn Ngân hàng đã phối hợp với các tổ chức Hội để lập được hàng vạn tổ vayvốn để hỗ trợ, giám sát nhau trong thẩm định, giải ngân, thu nợ và đã tiết kiệm đượcnhiều bước công việc của ngân hàng

- Áp dụng các điều kiện cho vay thuận lợi:

Tăng cường tín chấp, đổi mới thế chấp:

Agribank đã nâng mức vay vốn không phải thế chấp tài sản đối với hộ nông dân

từ 500.000 đồng năm 1991 tới thời điểm hiện nay đã ở các mức:

+ 30 triệu đ/hộ với hộ có sản phẩm hàng hóa thực tế;

+ 50 triệu đ/ hộ với hộ nuôi trồng, sản xuất giống thủy sản có dự án khả thi;

+ 20 triệu đ/món đối với người đi lao động xuất khẩu;

+ Được thế chấp bằng chính tài sản vay vốn nếu để mua xe ô tô, xe máy

Hồ sơ thủ tục vay đơn giản, dễ hiểu Ngân hàng và các tổ vay vốn thườngxuyên hướng dẫn thủ tục vay cho nông dân

Mở rộng màng lưới tại các địa bàn để tăng cường tiếp cận hộ nông dân

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

Với hơn 2.000 chi nhánh và Phòng giao dịch, Agribank có mặt tại tất cả các tỉnh,huyện và bình quân không đến 4 xã có 1 trụ sở dịch vụ tín dụng cho nông dân Đồngthời áp dụng ngân hàng lưu động với 741 xe ôtô chuyên dùng chở tiền hiện đại, trong

đó 341 xe do Ngân hàng thế giới WB tài trợ Mô hình ngân hàng lưu động giúp ngườidân gửi tiền, vay vốn, trả nợ rất có hiệu quả, được bà con ca ngợi và Quỹ tiền tệ quốc

tế (IMF) đánh giá cao trên các phương tiện thông tin đại chúng; Đến nay Agribankđược UNDP xếp hạng thuộc top 200 DN lớn nhất Việt nam

Thực hiện nguyên tắc kinh tế thị trường trong cho vay hộ nông dân, bảo đảmngân hàng có lãi hợp lý, với mức chênh lệch lãi suất đầu vào, đầu ra bình quân3%/năm

Agribank không ngừng phát triển nhóm khách hàng và loại sản phẩm Ngoàihơn 2000 chi nhánh và Phòng giao dịch, Agribank còn có 8 Công ty trực thuộc, kinhdoanh, dịch vụ trên các lĩnh vực độc lập khác nhau như: Vàng, bạc; Chứng khoán; chothuê tài chính; Bảo hiểm; In ấn; Du lịch và góp vốn liên doanh, hoặc tham gia mua cổphần làm nhà đầu tư chiến lược vào đơn vị tổ chức khác Đến nay, Agribank ngàycàng trở thành một Ngân hàng thương mại đa năng, thực hiện các nghiệp vụ dịch vụhiện đại và đang tiến tới hình thành một Tập Đoàn tài chính hàng đầu tại Việt nam saukhi cổ phần hoá trong tương lai không xa

Agribank không ngừng mở rộng màng lưới tại các đô thị để huy động vốn đầu tưcho khu vực nông thôn Số vốn huy động của các chi nhánh trên địa bàn 4 thành phố lớn(Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh) đã chiếm trên 45% tổng vốn huyđộng của Agribank trên toàn quốc Đến nay, vốn tự huy động chiếm trên 95% tổng nguồnvốn Bên cạnh vốn trong nước, luôn chú trọng các nguồn vốn uỷ thác hoặc vốn ưu đãi củacác tổ chức quốc tế, WB, ADB, AFD…tới nay, Agribank đã thu hút và triển khai nhiều

dự án FDI, ODA đầu tư vào khu vực nông thôn lên tới trên 4 tỷ USD

Tăng cường học tập trao đổi kinh nghiệm với các tổ chức thành viên APRACA,CICA Kinh nghiệm của Ngân hàng Nông nghiệp các nước như: Pháp, Canada, TháiLan, Indonesia, Malaysia, v.v có ý nghĩa rất lớn giúp AGRIBANK trong quản trị và tổchức hoạt động Agribank thường xuyên tham gia tích cực các Hội thảo do Hiệp Hộitín dụng nông nghiệp, nông thôn châu á Thái Bình Dương (APRACA), CICA tổ chức

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

và thông qua đó học tập được rất nhiều bài học bổ ích và áp dụng có hiệu quả trongthực tiễn.

1.2.1.2 Những hạn chế trong hoạt động tín dụng hộ nông dân

Từ khi thực hiện đổi mới, tín dụng đối với hộ nông dân sản xuất nông, lâm, ngưnghiệp (gọi chung là hộ nông dân) được khôi phục và phát triển rất mạnh và khá vữngchắc nhờ sự quan tâm của Chính phủ, các giải pháp phù hợp của Ngân hàng Nhà nước

và các ngân hàng thương mại, trong đó Agribank luôn luôn giữ vai trò nòng cốt Dư nợcho hộ nông dân chiếm gần 30% tổng dư nợ toàn nền kinh tế, trong đó riêng Agribank

đã đáp ứng tới 90% Hầu hết bộ phận hộ nông dân được vay vốn ngân hàng Tín dụngđối với hộ nông dân thực sự là đòn bẩy thúc đẩy nông nghiệp Việt nam phát triển toàndiện, mạnh mẽ và đang ngày càng trở thành ngành nông nghiệp hàng hoá, không chỉđáp ứng nhu cầu trong nước mà doanh số xuất khẩu của nhiều ngành hàng có xuất xứnguyên liệu, lao động từ nông nghiệp, nông thôn ngày càng lớn

Tuy nhiên, cho đến nay hoạt động tín dụng nói chung ở khu vực nông thôn ViệtNam mới chỉ chú ý độc canh tín dụng đối với sản xuất nông nghiệp là chính, còn 2 đốitượng rất lớn và quan trọng khác là nông dân và nông thôn thì dường như còn bở ngở.Nông dân đang đứng trong tình thế tách dần mảnh ruộng của mình nhường đất chocông nghiệp và trang trại sản xuất hàng hoá tập trung để tự biến mình thành công nhânnông nghiệp không nghề đi làm thuê Họ rất cần cơ chế về chính sách xã hội cũng như

về vốn để chuyển nghề để dồn điền đổi thửa và “ly nông nhưng không ly hương”,nhưng người nông dân vẫn chờ trong khi công nghiệp chiếm chỗ của nông nghiệp chủyếu lại là công nghiệp lắp ráp cơ khí hoặc công nghiệp thuần thủ công, gia công, mỹnghệ; còn công nghiệp chế biến nông phẩm thì quy mô rất hạn chế Sản vật từ nôngnghiệp Việt nam đem xuất khẩu vẫn mang nặng hàm lượng thô từ sản phẩm là hạt đếncây, con, củ, quả đều hầu như nguyên sơ hàm lượng giá trị gia tăng hết sức thấp

FDI vào Việt nam đến nay tính luỹ kế sau 20 năm Luật đầu tư nước ngoài đã lênđến xấp xỉ 9000 dự án đang còn hiệu lực, với tổng vốn đăng ký tới trên 85 tỷUSD nhưng chảy vào khu vực nông nghiệp, nông thôn chỉ vỏn vẹn 4,6% giá trị.Trong khi đó, FDI vào khu công nghiệp là 61%, khu vực dịch vụ là 34,4% Bộ mặtnông thôn cả về kết cấu hạ tầng kỹ thuật, lẫn cơ sở hạ tầng xã hội (đặc biệt là giáo dục

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

và y tế) đều có khoảng cách quá lớn so với khu vực thành phố, đô thị Chính lẽ đócùng với việc đổi mới tư duy về tam nông thị trường dịch vụ tín dụng, ngân hàng cũngphải đổi mới cơ cấu thị phần và cả cơ cấu các sản phẩm tiện ích Ngân hàng để khôngchỉ hướng vào nông nghiệp, mà cần hướng mạnh cả vào chất lượng sống của bản thânngười nông dân và bộ mặt nông thôn Sứ mệnh này trước hết thuộc về Agribank –NHNN&PTNT.

1.2.2 NHNN&PTNT tỉnh Thanh hóa đối với sự phát triển kinh tế hộ nông dân nông thôn

Thanh hóa là tỉnh có diện tích tự nhiên rộng lớn với 11.106,09 km2, nằm ở phía BắcTrung Bộ của đất nước, đóng vai trò là cửa ngõ nối liền với Bắc Bộ và Trung Bộ, với dân

số trên 3,6 triệu người, trong đó khoảng 2,1 triệu người trong độ tuổi lao động, chủ yếulực lượng lao động tập trung tại các vùng nông thôn miền núi, sản xuất chủ yếu trên lĩnhvực nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy hải sản, chăn nuôi, tập trung tại các trangtrại, gia trại và một số khu công nghiệp Đây là địa bàn tập trung 27 tổ chức tín dụng hoạtđộng Mặc dù chịu sức ép cạnh tranh, Agribank Thanh Hóa vẫn khẳng định vị thế củangân hàng thương mại có quy mô lớn nhất về tổng tài sản, nguồn vốn, dư nợ, mạng lưới,đội ngũ nhân viên, cơ sở khách hàng…Hoạt động tại địa phương có lực lượng lao độngdồi dào, phong phú về tài nguyên rừng và biển, trên cơ sở bám sát các chính sách pháttriển kinh tế - xã hội, chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn của địa phương, thôngqua triển khai nhiều giải pháp phù hợp với tình hình thực tế, Agribank Thanh Hóa đã,đang và tiếp tục phát huy hiệu quả đồng vốn của mình trong đầu tư phát triển kinh tế - xãhội, đặc biệt là nông nghiệp, nông thôn

Đến 31/10/2014, Agribank Thanh Hóa có tổng nguồn vốn đạt 14.677 tỷ đồng,trong đó nguồn vốn huy động từ dân cư chiếm tỷ trọng 88%; tổng dư nợ 15.676 tỷđồng, tốc độ tăng 12,6%, cao hơn mức tăng bình quân của cả ngành Ngân hàng, trong

đó dư nợ cho vay phục vụ nông nghiệp, nông thôn đạt 13.741 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ88%/tổng dư nợ, riêng cho vay theo Nghị định 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ đạt7.293 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 46,5%/tổng dư nợ Thực hiện chương trình mục tiêuQuốc gia về xây dựng nông thôn mới, Agribank Thanh Hóa đã phối hợp với phần lớncác huyện trên toàn tỉnh triển khai chủ trương đầu tư vay vốn xây dựng kết cấu hạ tầng

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

nông thôn, kết quả đem lại từ nguồn vốn của Agribank, nhiều địa phương tỉnh ThanhHóa đã và đang xây dựng thành công nông thôn mới, đáp ứng ngày càng nhiều các tiêuchí mà chương trình đưa ra.

Nguồn vốn của Agribank đã giúp Thanh Hóa thay đổi cơ cấu kinh tế địa phương,phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn, tăng thu nhập cho khách hàng vay vốn, giải quyếtviệc làm cho rất nhiều người dân địa phương Từ vay vốn của Agribank và có nhữngquyết định đúng đắn trong sản xuất kinh doanh, bám sát diễn biến thị trường Rấtnhiều khách hàng truyền thống của Agribank Thanh Hóa thường xuyên giải quyết việclàm cho hàng chục lao động tại địa bàn

Đồng vốn của Agribank góp phần giúp Thanh Hóa phát huy tiềm năng kinh tếbiển, kinh tế đồi rừng, hình thành các vùng sản xuất cuyên canh, các vùng kinh tế, khucông nghiệp như Nghi Sơn, Lễ Môn, Lam Sơn, Thạch Thành, Bỉm Sơn…Mặt khác,thông qua khơi thông nguồn vốn về nông nghiệp, nông thôn, người dân được tiếp cậnnguồn vốn ngân hàng kịp thời khi họ cần, tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa cáccấp hôi ( Hội Nông dân, Hội Phụ nữ ) với Agribank cho vay thông qua tổ vay vốn, gópphần làm thay đổi nhận thức, suy nghĩ của người dân, tạo nên sự gắn kết thực sự giữacác thành viên hỗ trợ giúp đỡ nhau cùng làm giàu từ sản xuất kinh doanh, hạn chếđược tình trạng tín dụng đen và các tệ nạn khác trên địa bàn nông thôn

NHNN&PTNT Thanh Hóa là đơn vị thực hiện tốt phương châm “Hợp tác chặtchẽ, chia sẻ khó khăn” cùng với tất cả các đối tượng khách hàng, đặc biệt là khu vựcnông nghiệp, nông thôn và nông dân Chia sẻ khó khăn với nông dân sau đợt rét hại vàdịch lợn tai xanh những tháng đầu năm 2008 Chi nhánh NHNN&PTNT Thanh Hóa đã

đề nghị khoanh nợ cho 363 hộ nông dân bị thiệt hại với tổng số tiền 2.7 tỷ đồng và tiếptục cho vay bổ sung để các hộ này có vốn sản xuất Trong việc điều hành lãi suất chovay, chi nhánh thường xuyên áp dụng giảm lãi suất từ 0,5% đến 1,0%/năm so với quyđịnh cho vay của thống đốc ngân hàng nhà nước Đặc biệt là đối với hộ sản xuất nông,lâm, ngư, nghiệp có thời điểm giảm thấp hơn 3,6%/năm

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH VAY VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN VAY

CỦA HỘ NÔNG DÂN TẠI CHI NHÁNH NHNN&PTNT HUYỆN

QUẢNG XƯƠNG – TỈNH THANH HÓA

2.1 Khái quát tình hình kinh tế xã hội của huyện Quảng Xương

* Vị trí địa lý

Quảng Xương là một huyện đồng bằng ven biển nằm ở phía nam Thành phốThanh Hóa, cách trung tâm thành phố 8km về phía nam theo quốc lộ 1A, thuộc khuvực Bắc Trung Bộ với tổng diện tích 22.796 ha, chiếm 2,18% diện tích toàn tỉnh

- Phía Bắc giáp Thành Phố Thanh Hóa – huyện Hoằng Hóa

- Phía Nam giáp huyện Tĩnh gia

- Phía Tây giáp huyện Đông Sơn

- Phía Đông giáp biển Đông

Diện tích tự nhiên khoảng 19.820 ha dân số khoảng 228 ngàn người, phân bổ15% thuộc vùng biển, 25% thuộc vùng màu còn lại 60% vùng trọng điểm lúa QuảngXương có 22km bờ biển chạy dài chênh chếch theo hướng Bắc – Tây Nam với nhữnggiải đất cát pha bồi tụ cao ráo, dân cư đông đúc, những vùng đất thấp màu mỡ nổi lêntừng tụ điểm dân cư trù phú, những con sông hiền hòa theo hướng Bắc Nam, nhữngkhóm núi Trường Lệ, núi Hòa Trường ở phía Tây Nam, núi Voi ở Tây Bắc hòa trongtiếng sóng biển rì rào tạo nên một cảnh trí thiên nhiên phong phú, đa dạng có phần thơmộng nhưng cũng không kém phần khắc nghiệt

* Kinh tế

Quảng Xương được xem là một huyện nghèo, đồng đất không mấy thuận lợi, lạichịu nhiều thiên tai Song, hiện nay, kinh tế của huyện vào diện khá của tỉnh, GDPliên tục tăng qua các năm, thu nhập bình quân đầu người có mức tăng khá, đời sốngnhân dân ngày càng cải thiện Thêm nữa, cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theohướng giảm tỷ trọng nông - lâm nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp - tiểu thủ côngnghiệp và dịch vụ thương mại Sự đổi thay kỳ diệu đó có được là do Quảng Xương

đã đổi mới tư duy, đổi mới cách nghĩ, cánh làm Quảng Xương đã từ lâu được coi làtrọng điểm lúa của tỉnh Quảng Xương là một trong những huyện có tiềm năng về

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

thủy, hải sản Hơn nữa, đồng thời là huyện có vị trí trọng yếu về an ninh - quốcphòng của tỉnh Đây là lợi thế đặc biệt quan trọng để thu hút đầu tư phát triển kinh tế,củng cố quốc phòng.

Năm 2014 nền kinh tế huyện tiếp tục tăng trưởng, giá trị sản xuất công nghiệpxây dựng chiếm 27%, thuỷ hải sản chiếm 41%, dịch vụ thương mại Sản xuất nôngnghiệp mặc dù thời tiết không thuận lợi song sản lượng lương thực đạt 132.000 tấn,năng suất bình quân 59.4 tạ/ha Sản lượng thuỷ sản đạt 13.500 tấn, nuôi trồng đạt4.000 tấn GDP đầu người đạt 600 USD/năm (tương đương 9,6 triệu VNĐ) Trongnhững năm qua nhờ sự nổ lực của toàn huyện, nền kinh tế xã hội của toàn huyệnkhông ngừng được phát triển

Hệ thống giao thông thủy lợi cơ bản đã được hoàn thiện Hiện nay, 100% số xã

đã có đường ôtô đến xã, toàn huyện có 60 km đường rải nhựa, hệ thống cầu cống trêncác trục đường giao thông đảm bảo thông tuyến, không những tạo nên thuận lợi choviệc đi lại, mà còn là một trong những tiền đề cơ bản để phát triển công nghiệp - tiểuthủ công nghiệp

Mạng lưới thông tin liên lạc được phát triển nhanh và từng bước được hiện đạihóa, đáp ứng đủ và kịp thời nhu cầu thông tin liên lạc phục vụ cho việc trao đổi thôngtin trong sản xuất cũng như nhu cầu tình cảm

* Văn hóa

Giáo dục và y tế là hai vấn đề luôn được quan tâm ở Quảng Xương, kết cấu hạtầng phục vụ cho việc giảng dạy và học tập ngày càng được xây dựng và hoàn thiện.Hầu hết các xã đều có cơ sở khám chữa bệnh, đáp ứng được sự nghiệp chăm sóc sứckhoẻ của người dân Văn hóa xã hội phát triển, an ninh chính trị ổn định, tạo điều kiệnthuận lợi cho việc thu hút đầu tư

2.2 Tình hình chung của chi nhánh NHNN&PTNT huyện Quảng Xương 2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh

Ngày 26/3/1988, Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ban hành Nghị định53/HĐBT thành lập các ngân hàng chguyên doanh trong đó có Ngân hàng Phát triểnnông nghiệp Việt Nam Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ký Quyết định

số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam trên cơ sở Ngân hàng phát

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

triển Nông nghiệp Việt Nam Sáu năm sau, ngày 15/10/1996, thừa ủy quyển của Thủtướng Chính phủ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hàng Quyết định 280/QĐ –NH5 thành lập lại và đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàngNông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Hơn 25 năm qua, NHNN&PTNN ViệtNam từ một ngân hàng nhỏ bé với cơ sở vật chất kỹ thuật lạc hậu đã phát triển thànhmột ngân hàng kinh doanh đa năng hàng đầu Việt Nam, có vị thế trong khu vực và uytín trên thế giới, góp phần to lớn vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.Agribank Quảng Xương là chi nhánh Ngân hàng thương mại quốc doanh trựcthuộc chi nhánh Agribank tỉnh Thanh Hoá thuộc hệ thống Agribank Việt Nam, đượcthành lập ngày 18/05/1988 theo quyết định số 31, QĐ-NHNN của Tổng giám đốcNgân hàng Nhà nước Việt Nam, thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ - tín dụng,dịch vụ ngân hàng Với hơn 25 năm hoạt động, Agribank Quảng Xương đã trải qua rấtnhiều giai đoạn khó khăn, thử thách nhưng luôn bám sát định hướng phát triển kinh tếđịa phương trong từng thời kỳ để có giải pháp đầu tư đúng hướng, tập trung mạnh vàocác chương trình kinh tế trọng điểm Từ những điều kiện đó, Agribank Quảng Xương

có những bước đột phá quan trọng trong lĩnh vực đầu tư phục vụ phát triển nôngnghiệp nông thôn, coi người nông dân là bạn đồng hành cùng tồn tại và phát triển

Quá trình hoạt động của ngân hàng trong hơn 25 năm qua là quá trình kiên trì đitheo định hướng phát triển của NHNN&PTNT Tỉnh Thanh Hoá, theo đường lối củaĐảng và Nhà nước Thị trường hoạt động được xác định chủ yếu là nông nghiệp, nôngthôn, từng bước mở rộng kinh doanh đa năng, mở rộng các dịch vụ ngân hàng thôngqua các biện pháp đổi mới toàn diện về nghiệp vụ, đổi mới công tác điều hành, sắp xếplại bộ máy hành chính, nâng cao chất lượng cán bộ, đơn vị đã quán triệt sâu sắc quanđiểm “đi vay để cho vay” phục vụ cho nền kinh tế thị trường năng động, nhạy bến vớiquan hệ cung - cầu, lấy hiệu quả kinh tế làm mục tiêu kinh doanh Mạng lưới hoạtđộng của đơn vị bao gồm: Hội sở và 4 chi nhánh NHNN&PTNT cấp 3 phục vụ cả 4vùng kinh tế trọng điểm trên địa bàn huyện Quảng Xương Tổng số CBCNV trong đơn

vị có 52 nam 19, nữ 33, trong đó trình độ đại học và trên đại học chiếm 60 %, trình độtrung cấp chiếm 40 % biên chế Là đơn vị NHNN&PTNT cơ sở duy nhất trong toànchi nhánh NHNN&PTNT Tỉnh Thanh Hoá có Đảng Bộ cơ sở gồm 43 Đảng Viên

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

,chiếm 58% tổng số CBCNV,với 6 chi bộ trực thuộc Qua 24 năm đổi mới 2014) hoạt của chi nhánh NHNN&PTNT huyện Quảng Xương liên tục tăng trưởng ổnđịnh, vững chắc, toàn diện, nhiều năm qua đã được Đảng, Nhà nước trao tặng nhiềuphần thưởng cao quý, đặc biệt tháng 2 -2005 được Nhà Nước phong tặng Danh hiệuAnh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới cho chi nhánh Vinh dự vô cùng lớn lao songtrách nhiệm hết sức nặng nề.Với truyền thống của đơn vị, NHNN&PTNT ra sức phấnđấu, gìn giữ và phát huy danh hiệu cao quý được nhà nước phong tặng, hoàn thànhxuất sắc nhiệm vụ được giao xứng đáng danh hiệu Anh hùng trong thời kỳ đổi mới,góp phần thúc đẩy chuyển dịch, cơ cấu kinh tế mạnh mẽ để tạo tiền đề cho nền kinh tếQuảng Xương vững bước thực hiện sự nghiệp CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn.

(1990-2.2.2 Chức năng hoạt động của chi nhánh

- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn với các tổ chức kinh tế, cá nhân, hộ giađình thuộc thành phần kinh tế

- Dịch vụ chuyển tiền, thanh toán, rút tiền tự động ATM

- Nhận tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, không kỳ hạn, tiền gửi thanh toán của các tổ chứckinh tế, cá nhân của mọi thành phần trong và ngoài nước bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ

- Tiếp nhận nguồn vốn và ủy thác đầu tư theo quy định

- Chiết khấu các giấy tờ có giá theo quy định, thực hiện nghiệp vụ cầm cố

2.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của chi nhánh

Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy của NHNN&PTNT huyện Quảng Xương

Ban giám đốc

Phòng kế toán

ngân quỹ

Phòng kế hoạchkinh doanh

Phòng giao dịch

Quảng Lưu

Phòng giao dịchQuảng Ngọc

Phòng giao dịchGhép

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

* Phòng kế toán ngân quỹ - hành chính

Là phòng có chức năng thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng, cungcấp và tư vấn các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán cho kháchhàng Xử lý hạch toán các giao dịch theo quy định của Nhà nước và củaNHNN&PTNT Việt Nam

Phối hợp với phòng Thông tin điện toán quản lý hệ thống giao dịch trên máy:Nhận các số liệu, tham số mới nhất từ NHNN&PTNT Việt Nam, thiết lập thông số đầungày để thực hiện hoặc không thực hiện các giao dịch

Thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng: Mở đóng các tài khoản; Cácgiao dịch gửi rút tiền từ tài khoản; Thực hiện các giao dịch mua bán ngoại tệ, thanhtoán và chuyển tiền VND, các dịch vụ về tiền mặt, các giao dịch về thẻ, séc, nhờ thuphí thương mại; Thực hiện các giao dịch giải ngân, thu nợ, xóa nợ, thu lãi; Kiểm tra,tính và thu phí của khách hàng khi thực hiện các giao dịch ngân hàng cũng như thựchiện việc kiểm tra và tính lãi cho vay và lãi huy động

Thực hiện các công tác liên quan đến thanh toán bù trừ, thanh toán điện tử liênngân hàng Quản lý quỹ tiền mặt trong ngày, séc và giấy tờ có giá

Quản lý hồ sơ thông tin của khách hàng, mẫu chữ kí khách hàng Kiểm soát lưutrữ chứng từ, tổng hợp liệt kê giao dịch trong ngày, đối chiếu lập báo cáo và phân tíchbáo cáo cuối ngày của giao dịch viên, làm các báo cáo, đóng nhật kí theo quy định

* Phòng kế hoạch kinh doanh

Xây dựng kế hoạch kinh doanh, marketing, huy động vốn, bán bảo hiểm, tài trợtín dụng, bảo lãnh tín dụng cho hộ kinh doanh, các doanh nghiệp cho vay doanhnghiệp trên toàn địa bàn huyện, hộ tư nhân cá thể thuộc các xã và thị trấn

Do đặc điểm của một ngân hàng thương mại hoạt động trên địa bàn huyện, đểtiện cho công tác kinh doanh, trong phòng kế hoạch kinh doanh mỗi cán bộ được phân

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

công một địa bàn cụ thể thường là từ 1-2 xã Riêng mảng tín dụng doanh nghiệp sẽđược phân công cho một cán bộ tín dụng cụ thể.

* Các phòng giao dịch :

Các Phòng giao dịch Quảng Ngọc, Quảng Lưu và Ghép nằm ở các xã QuảngNgọc, Quảng Lưu và Quảng Chính huyện Quảng Xương là phòng giao dịch trực thuộcNHNN&PTNT huyện Quảng Xương

Được giao nhiệm vụ cho vay hộ sản xuất theo uỷ quyền phán quyết của giám đốcNHNN&PTNT Quảng Xương, thực hiện các nghiệp vụ kế toán, chuyển tiền, lưu trữ

hồ sơ và các dịch vụ ngân hàng trên địa bàn các xã

2.2.4 Tình hình lao động của chi nhánh NHNN&PTNT huyện Quảng Xương

Bảng 1:Tình hình cán bộ nhân viên tại chi nhánh năm 2014

8,516,3842,5536,174,262,132.Phân theo trình độ chuyên môn

- Đại học, cao đẳng

- Trung cấp

2918

61,7038,29

3.Trình độ chính trị

(Nguồn: NHNN&PTNT huyện Quảng Xương năm 2014)

Tổng cán bộ công nhân viên chức của chi nhánh là 47 người, trong đó người ởtrình độ đại học, cao đẳng là 29 người chiếm 61,70% đây là một tỷ lệ lớn do đội ngũcán bộ ngân hàng đều được sàng lọc và tuyển chọn những người có trình độ cao, trong

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

khi đó số người ở trình độ trung cấp là 18 người chiếm 38,29% đây là một con sốcũng không hề nhỏ do những người ở trình độ này đã có thâm niên làm việc, họ đượctuyển ngay từ khi ngân hàng mới thành lập, họ gắn bó lâu dài với ngân hàng Kinhnghiệm, sự từng trải cùng với trình độ chuyên môn, họ đã cùng nhau làm việc để cốnghiến cho ngân hàng Thường thì những người có trình độ trung cấp nhưng có thời giancông tác lâu dài thì thường được bố trí làm ở phòng kinh doanh, còn những người trẻhọc đại hoc, cao đẳng thì bố trí làm ở phòng kế toán Ngoài ra trong tổng số cán bộnhân viên còn có 22 người đã là Đảng viên chiếm 46,81% gần một nữa số cán bộ Từ

đó, cho thấy để làm được ở một môi trường tốt như ngân hàng ngoài trình độ học vấn

ra cũng cần có sự năng động tham gia các hoạt động chính trị của nhà nước

Để hoạt động kinh doanh của ngân hàng có hiệu quả thì trong những năm tớithường xuyên hướng dẫn tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ, giao lưu tham gia nhữngcuộc thi liên quan đến nghiệp vụ Bởi vì đối với những ngành ngân hàng thì chất lượngnguồn nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng nhất góp phần quyết định hiệuquả kinh doanh của ngân hàng

2.3 Tình hình huy động vốn của ngân hàng qua 3 năm 2012 – 2014

Đối với một Ngân hàng thương mại thì nguồn vốn là yếu tố quyết định đến sựtồn tại và phát triển của nó trong tương lai Bởi vai trò của ngân hàng là "đi vay" để

"cho vay" Nguồn vốn còn ảnh hưởng lớn đến khả năng cạnh tranh và lợi thế cạnhtranh của các NHTM Hầu hết các NHTM Việt Nam hiện nay đều huy động chomình nguồn vốn bằng nhiều biện pháp và tiêu chí là tìm nguồn vốn sao cho chi phí rẻnhất và ổn định Theo tiêu chí đó, ngân hàng có thể sử dụng biện pháp làm tăng sự

"hấp dẫn" của lãi suất, làm phong phú về mặt kỳ hạn gửi, rút Có thể nói thời gianvừa qua công tác huy động vốn của chi nhánh NHNN&PTNT huyện Quảng Xươngtương đối tốt

Nắm bắt được các điều kiện kinh tế - xã hội của huyện và xuất phát từ kế hoạchnguồn vốn của mình, chi nhánh đã chủ trương khơi tăng nguồn vốn từ dân cư, đặc biệttrú trọng đến công tác huy động vốn không kỳ hạn với mức lãi suất thấp.NHNN&PTNT huyện Quảng Xương đã chú trọng tới việc nâng cấp mạng lưới phònggiao dịch để thu hút nguồn vốn ổn định, vững chắc Chi nhánh đã tăng cường các hoạt

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

động tiếp thị, tuyên truyền, để thu hút các nguồn vốn mang tính ổn định, lãi suất thấpnhư của kho bạc huyện Chi nhánh cũng tăng cường thiết lập các mối quan hệ thu - chitiền mặt tại chỗ với các tổ chức, đơn vị kinh tế có khả năng tài chính lớn, tiếp thị với cácdoanh nghiệp để họ mở tài khoản tiền gửi tại chi nhánh Thời gian vừa qua, chi nhánh đãchỉ đạo cán bộ nắm bắt kịp thời những địa phương có dự án giải phóng mặt bằng có cáckhoản đền bù, cán bộ tín dụng đến từng hộ vận động trước ngày giải ngân và phối hợpvới chính quyền địa phương vận động khách hàng trước Bên cạnh đó, ngân hàng cònthu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ mọi tầng lớp dân cư bằng các chương trình khuyến mạicho khách hàng.

Để rõ hơn về tình hình huy động vốn của chi nhánh qua 3 năm 2012 - 2014 taphân tích bảng số liệu sau:

Bảng 2: Tình hình huy động vốn của chi nhánh qua 3 năm 2012 – 2014

-Nội tệ 219.743 96,10 274.859 97,50 328.326 97,90 55.116 25,08 53.467 19,45-Ngoại tệ 8.918 3,90 7.048 2,50 7.043 2,10 -1.870 -20,97 -5 -0,07

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNN&PTNT

huyện Quảng Xương từ 2012 – 2014)

Dựa vào bảng số liệu dưới ta thấy mặc dù trong những năm qua nền kinh tế cónhiều biến động mạnh như sự biến động về giá cả, lãi suất Đặc biệt là sự cạnh tranh củacác ngân hàng khác, tuy nhiên nguồn vốn huy động của NHNN&PTNT huyện QuảngXương ngày một tăng lên theo chiều hướng ổn định và tăng trưởng tốt Điều này chothấy chính sách đúng đắn và có hiệu quả trong việc huy động vốn của ngân hàng

Tổng nguồn vốn huy động năm 2012 là 228.661 triệu đồng Đến năm 2013 tổngnguồn vốn huy động là 281.907 triệu đồng, tăng 53.246 triệu đồng so với năm 2012tương ứng 23,29% Năm 2014 có tốc độ tăng lớn nhất với tổng nguồn vốn huy động là

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

335.369 triệu đồng, tăng 53.462 triệu đồng so với năm 2013, tương ứng tăng 18,96%.Qua đó ta thấy rằng tổng nguồn vốn tăng ổn định qua các năm, có được kết quả như vậy

là có sự chỉ đạo đúng đắn, sự quan tâm của ban lãnh đạo chi nhánh, đặc biệt là thái độphục vụ tận tình của nhân viên phòng tín dụng, chính sách huy động vốn đúng đắn củaban lãnh đạo chi nhánh NHNN&PTNT huyện Quảng Xương, đặc biệt là sự cố gắng và

nổ lực của cán bộ nhân viên tại chi nhánh Chi nhánh ngân hàng đã sử dụng nhiều hìnhthức tiền gửi để khách hàng lựa chọn, thực hiện tốt khâu giao dịch và tiếp thị đối vớikhách hàng, giao khoán chỉ tiêu huy động vốn cho từng cán bộ Hơn nữa trong nhữngnăm gần đây lãi suất luôn tăng cao và ổn định khiến cho người dân yên tâm gửi tiền vàongân hàng

Trong những năm qua, nguồn vốn bằng nội tệ có tỷ trọng chiếm chủ yếu trong cơcấu nguồn vốn huy động, liên tục tăng qua các năm, trong đó vốn huy động bằng nội tệnăm 2013 là 274.859 triệu đồng, tăng 55.116 triệu đồng so với năm 2012 tương ứngvới 25,08% và chiếm 97,5% trong tổng nguồn vốn huy động Đến năm 2014 số vốnhuy động được là 328.326 triệu đồng, tăng 53.467 triệu đồng so với năm 2013 tươngứng với 19,45% và chiếm 97,9% trong tổng nguồn vốn huy động

Trong vốn huy động của NHNN&PTNT huyện Quảng Xương thì ngoài đồngVND, ngân hàng còn huy động vốn ngoại tệ (chủ yếu là đồng USD và EUR) So vớinguồn vốn nội tệ, nguồn ngoại tệ có tỷ trọng nhỏ hơn rất nhiều và đang có xu hướnggiảm trong những năm gần đây Cụ thể năm 2012 nguồn ngoại tệ đạt 8.918 triệu đồngchiếm 3,9% trong tổng nguồn vốn, năm 2013 giảm 1.870 triệu đồng tức 20,97% so vớinăm 2012 và chiếm 2,5% trong tổng nguồn vốn, năm 2014 tiếp tục giảm 5 triệu đồngtức 0,07% so với năm 2013, chiếm tỷ trọng 2,1% trong tổng nguồn vốn Nguyên nhântình trạng này chủ yếu là do nền kinh tế, chính trị toàn cầu đang có những biến độngkhông ngừng, bên cạnh đó thì người dân cũng như các tổ chức kinh tế tại khu vựchuyện Quảng Xương không có thói quen sử dụng và tích trữ ngoại tệ, chủ yếu là họdùng tiền Việt để gửi tiết kiệm

2.4 Khái quát hoạt động tín dụng của chi nhánh qua 3 năm 2012 - 2014

Các chỉ tiêu trong hoạt động tín dụng như doanh số cho vay, doanh số thu nợ,doanh số dư nợ, nợ quá hạn là những chỉ tiêu đánh giá chính xác nhất chất lượng và

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

hiệu quả tín dụng Trong những năm gần đây do sự ảnh hưởng của khủng hoảng kinh

tế và sự cạnh tranh mạnh của các ngân hàng khác trên địa bàn nên tình hình hoạt độngkinh doanh của chi nhánh gặp rất nhiều khó khăn Mặc dù giám đốc NHNN&PTNTViệt Nam cũng như ban lãnh đạo chi nhánh đã cố gắng trong công tác chỉ đạo, và địnhhướng kế hoạch kinh doanh Tuy nhiên tình hình hoạt động tín dụng vẫn biến đổikhông ổn định qua các năm Dù vậy chi nhánh ngân hàng vẫn đạt được chỉ tiêu đề ra,thực hiện tốt trong công tác kinh doanh để đảm bảo cho ngân hàng vẫn hoạt động tốt

và trở thành chỗ dựa vững chắc cho các tổ chức và cá nhân vay vốn đặc biệt là các hộnông dân

Để hiểu rõ hơn về tình hình hoạt động tín dụng HND tại chi nhánh NHNN&PTNThuyện Quảng Xương qua 3 năm gần đây ta xem xét bảng số liệu sau:

Bảng 3: Tình hình hoạt động tín dụng HND tại chi nhánh NHNN&PTNT huyện

258.165137.29853,18

335.694223.51966,58

-4.367-17.308-

-1,66-11,19-

77.52986.221-

30,0362,79-2.Doanh số thu nợ

- Doanh số thu nợ HND

- Tỷ lệ thu nợ HND (%)

273.912128.76383,28

248.317136.31599,28

283.967173.46377,61

-25.5957.552-

-9,345,87-

35.65037.148-

14,3627,25-3.Dư nợ

- Dư nợ HND

- Tỷ trọng (%)

213.274176.98282,98

205.171157.66376,84

234.570197.50284,19

-8.103-19.319-

-3,79-10,92-

29.39939.839-

14,3325,27-4.Nợ quá hạn

- Nợ xấu

- Nợ quá hạn HND

- Tỷ lệ nợ quá hạn

1.3654535500,64

1.1503164080,56

1.0152384200,43

-215-137-142-

-15,75-30,24-25,82-

-135-7812-

-11,74-24,682,94-

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động tín dụng năm 2012 – 2014 của chi nhánh

NHNN&PTNT huyện Quảng Xương)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

Qua bảng số liệu ta thấy trong 3 năm qua:

Doanh số cho vay hộ nông dân giảm năm 2013 rồi lại tăng mạnh ở năm 2014,nguyên nhân có lẽ vì nguồn vốn huy động được của năm 2014 tăng cao so với các nămtrước nên lãi suất cho vay hạ thu hút nhiều người vay vốn Cụ thể, doanh số cho vaycủa ngân hàng năm 2012 là 262.532 triệụ đồng, trong đó cho vay hộ nông dân là154.606 triệu đồng chiếm tỷ trọng là 58,89% Năm 2013 doanh số cho vay giảm 4.367triệu đồng còn 258.165 triệu đồng tức là giảm 1,66% Trong đó cho vay hộ nông dân

là 137.298 triệu đồng, giảm 17.308 triệu đồng so với năm 2012 tức là giảm 11,19%.Đến năm 2014 doanh số cho vay lại tăng lên một cách đáng kể lên tới 335.694 triệuđồng tăng 77.529 triệu đồng so với năm 2013 tức là tăng 30,03% Cho vay HND năm

2014 cũng tăng 62,79% nghĩa là tăng 86.221 triệu đồng so với năm 2013 tăng lênthành 223.519 triệu đồng và chiếm tỷ trọng 66,58% Nguyên nhân tăng lên là vì doanhnghiệp tư nhân, hộ buôn bán trên địa bàn huyện ngày càng đông đảo và hiện nay đãchiếm tỷ lệ khá cao trên địa bàn, hoạt động ngày càng có hiệu quả nên Ngân hàng đãchủ động đầu tư cho thành phần kinh tế này càng nhiều Mặc dù vậy, khách hàng chủyếu của ngân hàng vẫn là những hộ sản xuất và ngân hàng vẫn tiếp tục có những chínhsách ưu đãi để tạo điều kiện tốt cho bà con yên tâm sản xuất

Doanh số thu nợ là tổng số tiền mà ngân hàng thu được từ nợ trong hạn, bao gồmdoanh số cho vay trong năm và nợ chưa đến hạn thanh toán của các năm trước chuyểnsang Với phương châm “Chất lượng, an toàn, hiệu quả, bền vững” thì cùng với doanh

số cho vay thì doanh số thu nợ là một vấn đề mà ngân hàng đặc biệt quan tâm Dựavào doanh số thu nợ ta biết được tình hình quản lý vốn, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư,tính chính xác khi thẩm định, đánh giá khách hàng để cho vay vốn của cán bộ tín dụng

Do đó, công tác thu nợ được xem là một việc hết sức quan trọng và cần thiết trongnghiệp vụ tín dụng Qua bảng ta thấy doanh số thu nợ giảm năm 2013 và tăng lên năm

2014 nhưng doanh số thu nợ HND lại tăng mạnh qua các năm Cụ thể, năm 2012doanh số thu nợ đạt 273.912 triệu đồng, trong đó doanh số thu nợ HND 128.763 triệuđồng chiếm tỷ trọng 83,28% Sang năm 2013 doanh số thu nợ giảm 25.595 triệu đồng

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 36

tương ứng với giảm 9,34% so với năm 2012 Doanh số thu nợ HND năm 2013 là136.315 triệu đồng chiếm tỷ trọng 99,28% nghĩa là tăng tới 7.552 triệu đồng tươngđương với 5,87% Doanh số thu nợ tăng lên trong năm 2014 là 283.967 triệu đồng tăng35.650 triệu đồng so với năm 2013 tương ứng tăng 14,36% Doanh số thu nợ HNDtrong năm 2014 cũng tăng 37.148 triệu đồng tương ứng với 173.463 triệu đồng Tỷ lệthu nợ HND tăng rồi giảm qua các năm cụ thể: năm 2012 là 83,28% thì đến năm 2013tăng lên 99,28% và sang năm 2014 giảm còn 77,61% Nguyên nhân là do năm 2013thời tiết thay đổi thất thường và thường xuyên có dịch bệnh xảy ra trên địa bàn nêncông tác thu hồi nợ của ngân hàng gặp nhiều khó khăn Qua đây ta thấy rằng do sảnxuất nông nghiệp gặp nhiều rủi ro nên hoạt động tín dụng của ngân hàng cũng bị ảnhhưởng đặc biệt là công tác thu hồi nợ.

Dư nợ cho vay là khoản tiền đã giải ngân mà ngân hàng chưa thu hồi về Dư nợphản ánh rõ nét thực trạng và chính sách tăng trưởng tín dụng của từng ngành tại thờiđiểm nhất định Nếu doanh số cho vay của đối tượng đó tăng đồng thời doanh số thu

nợ cũng tăng thì sẽ làm cho dư nợ cuối năm biến đổi Dư nợ tăng trong đó nợ quá hạnthấp sẽ mang lại lợi nhuận cho ngân hàng Từ bảng số liệu cho thấy doanh số dư nợcho vay của ngân hàng giảm xuống ít và tăng mạnh lên qua 3 năm cụ thể: Năm 2012tổng dư nợ là 213.274 triệu đồng, trong đó dư nợ hộ nông dân là 176.982 triệu đồngchiếm tỷ trọng 82,98% Tổng dư nợ giảm trong năm 2013 còn 205.171 triệu đồngnghĩa là giảm 8.103 triệu đồng tương ứng giảm 3,79% Dư nợ hộ nông dân năm 2013cũng giảm 19.319 triệu đồng còn 157.663 triệu đồng tức là giảm 10,92% Qua năm

2014 tổng dư nợ tăng 29.399 triệu đồng ở mức 234.570 triệu đồng, tăng 14,33% so vớinăm 2013 Dư nợ hộ nông dân cũng tăng 39.399 triệu đồng tương ứng tăng 25,27% sovới năm 2013 Tỷ trọng năm 2012 là 82,98%, đến năm 2013 giảm xuống còn 76,84%

và năm 2014 lại tăng lên là 84,19%

Khi đánh giá chất lượng tín dụng thông thường chúng ta nhìn nhận trên khía cạnh

nợ quá hạn, nơi nào có nợ quá hạn cao thì chất lượng tín dụng thấp, nơi nào có nợ quáhạn thấp thì chất lượng tín dụng cao Tuy nhiên điều đó chưa phản ánh đầy đủ bởi vìchất lượng tín dụng phải được đánh giá từ kinh tế xã hội, xem nó có phục vụ chínhsách phát triển kinh tế của Chính phủ, có phục vụ lợi ích của chính phủ hay không

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 37

Nếu có nợ quá hạn lớn rất có thể có nợ rủi ro cho ngân hàng là đi đến phá sản Bởi vìnguồn vốn tự có của ngân hàng không đủ đáp ứng đầu tư tín dụng do đó ảnh hưởngđến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Vì thế mà nợ quá hạn là một vấn đề hết sứcquan trọng có liên quan đến sự tồn tại của ngân hàng Nhìn vào bảng trên ta thấy nợquá hạn của ngân hàng liên tục giảm qua 3 năm 2012-2014 Năm 2012 tỷ lệ nợ quáhạn là 0,64% tương đương với 1.365 triệu đồng Mặc dù năm 2013 gặp nhiều khókhăn tuy nhiên nợ quá hạn vẫn giảm xuống còn 0,56% tương đương với 1.150 triệuđồng và năm 2014 tỷ lệ nợ quá hạn lại giảm còn 0,43% tương đương với 1.015 triệuđồng, đây chính là tín hiệu đáng mừng đối với ngân hàng Nợ quá hạn của HND cũngcũng giảm rồi tăng nhưng không đáng kể.

Trong nợ quá hạn thì chúng ta biết rằng nợ xấu chiếm tới hơn 1/3 doanh số củangân hàng Tỷ lệ nợ xấu chiếm một con số rất ít, không ảnh hưởng nhiều tới khả năngbảo toàn vốn của ngân hàng Qua bảng số liệu ta thấy nợ xấu của ngân hàng có xuhướng giảm dần qua 3 năm Năm 2012 nợ xấu là 453 triệu đồng, năm 2013 giảm còn

316 triệu đồng tức là giảm 137 triệu đồng tương ứng giảm 30,24% so với năm 2012.Năm 2014 nợ xấu là 238 triệu đồng tiếp tục giảm 78 triệu đồng tương ứng giảm24,68% Nguyên nhân của nợ xấu là do các cá nhân không chịu trả nợ hoặc không cóđiều kiện trả nợ, một số doanh nghiệp nhà nước làm ăn thua lỗ nên không có khả năngtrả nợ hay do yếu kém từ phía ngân hàng Tất cả những điều này buộc ngân hàng phảiđưa vào nợ xấu

Trong những năm qua do tình hình kinh tế có nhiều biến động, giá cả leothang tuy nhiên hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động tín dụng ngân hàng hộnông dân nói riêng tại chi nhánh NHNN&PTNT huyện Quảng Xương vẫn hoạt độngtốt và có hiệu quả Nhờ nguồn vốn của ngân hàng mà các hộ nông dân, các doanhnghiệp có khả năng mở rộng mô hình sản xuất, kinh doanh

2.4.1 Biến động dư nợ hộ nông dân theo ngành nghề kinh tế 2012 – 2014

Dư nợ chính là chỉ tiêu kết quả của doanh số cho vay và doanh số thu nợ Sự biếnđổi của doanh số cho vay và doanh số thu nợ ảnh hưởng đến sự biến động của dư nợqua các năm Cũng giống như các doanh số khác, dư nợ thấp hay cao đều thể hiện vàảnh hưởng tới tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng Vì vậy dựa vào biến động

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 38

của dư nợ trong những năm gần đây ta có thể đánh giá một cách chính xác nhất tìnhhình hoạt động tín dụng của ngân hàng đối với từng đối tượng cho vay Dư nợ caotrong đó nợ quá hạn ít sẽ giúp ngân hàng làm ăn có hiệu quả Để thực hiện mục tiêuphát triển kinh tế địa phương cùng với việc phấn đấu thực hiện tốt chỉ tiêu, hướng dẫncủa ngân hàng cấp trên đề ra với tốc độ tăng trưởng tín dụng Ngân hàng luôn tìmkiếm khách hàng mới và giải quyết kịp thời nhu cầu vay vốn hợp lý của khách hàng,chu cấp cho các ngành kinh tế trong huyện làm cho tổng dư nợ năm sau cao hơn nămtrước cùng với sự tăng lên của doanh số cho vay đối với các nhóm ngành thì mức dư

nợ cũng tăng lên đáng kể Để rõ hơn về biến động dư nợ hộ nông dân theo ngành nghềkinh tế tại NHNN&PTNT huyện Quảng Xương ta xem xét bảng số liệu sau:

Bảng 4: Biến động doanh số dư nợ HND theo ngành nghề kinh tế qua 3 năm

-3.Thủy sản 38.613 32.605 27.319 -6.008 -15,56 -5.286 -16,212.Tiểu thủ công nghiệp 2.691 1.975 3.668 -0.716 -26,61 1.693 85,723.Thương mại – dịch vụ 20.135 24.675 31.194 4.540 22,55 6.519 26,424.Ngành khác 24.176 22.479 27.165 -1.697 -7,02 4.686 20,85

(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2012 – 2014 của chi nhánh NHNN&PTNT huyện

Quảng Xương)

Biến động dư nợ HND thể hiện được tình hình tín dụng HND của chi nhánh Quabảng số liệu ta thấy Sự biến động dư nợ HND trong những năm gần đây không ổnđịnh, năm 2013 giảm so với năm 2012 tuy nhiên đến năm 2014 dư nợ lại tăng lên, đâychính là tín hiệu đáng mừng cho chi nhánh NHNN&PTNT huyện Quảng Xương tathấy rằng năm 2012 tổng dư nợ là 176.982 triệu đồng, trong đó dư nợ trong ngànhnông nghiệp là cao nhất 85.362 triệu đồng nguyên nhân chủ yếu là các hộ vay vốn để

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 39

phục vụ cho sản xuất nông nghiệp Dư nợ ngành thủy sản cũng chiếm khá cao 38.613triệu đồng, trong những năm gần đây việc nuôi trồng thủy sản đem lại lợi nhận cao chocác hộ, nên hộ vay vốn nhiều để đầu tư vào lĩnh vực này Tiếp đến là dư nợ các ngànhkhác cũng chiếm khá cao đứng thứ ba với 24.176 triệu đồng, đây là tổng hợp nhiềungành nhỏ lẻ mặc dù số tiền từng đối tượng vay không nhiều tuy nhiên nó lại rải rácnên trở nên lớn Tiếp theo lần lượt là thương mại – dịch vụ là 20.135 triệu đồng, tiểuthủ công nghiệp là 2.691 triệu đồng, tỷ lệ vay vốn để sử dụng vào ngành lâm nghiệp làkhông có nên không có dư nợ Như vậy năm 2012 mặc dù nền kinh tế gặp nhiều khókhăn tuy nhiên tình hình tín dụng HND vẫn rất tốt.

Năm 2013 do chi nhánh ngân hàng gặp nhiều khó khăn cả khách quan và chủquan nên tình hình tín dụng HND kém hơn, cụ thể năm 2013 tổng dư nợ HND là157.663 triệu đồng giảm 19.319 triệu đồng tức là giảm 10,92% so với năm 2012 Dư

nợ trong ngành nông nghiệp dù vẫn cao nhất tuy nhiên vẫn giảm 13.859 triệu đồng còn71.503 triệu đồng tức là giảm 16,24% Ngành thủy sản dư nợ cũng giảm dần là 32.605triệu đồng giảm 6.008 triệu đồng tức là giảm 15,56% Nhìn chung, ta thấy ngành nônglâm ngư nghiệp, ngành tiểu thủ công nghiệp và ngành khác giảm dư nợ chỉ có ngànhthương mại – dịch vụ là tăng lên Điều này cho thấy xu hướng của các hộ vay vốn đểđầu tư cho các hoạt động dịch vụ nhiều hơn Năm 2013 ngành thương mại – dịch vụtổng dư nợ là 24.675 triệu đồng tăng 4.540 triệu đồng tương ứng với tăng 22,55% sovới năm 2013; các ngành khác dư nợ là 22.479 triệu đồng giảm 7,02% tương đươngvới giảm 1.693 triệu đồng so với 2012 và cuối cùng là ngành tiểu thủ công nghiệp dư

nợ giảm 0.716 triệu đồng xuống còn 1.975 triệu đồng tương ứng với giảm 26,61%.Người nông dân vay vốn để đầu tư vào nhiều mục đích khác nhau nên chúng ta rất khóxác định và tính toán chính xác tỷ lệ vốn vay trong từng ngành của họ đầu tư Đâycũng chính là vấn đề khó khăn đối với cán bộ tín dụng ngân hàng

Năm 2014 dư nợ HND đều tăng lên so với năm 2013 ở hầu hết các ngành chỉ cóngành thủy sản giảm nhưng không đáng kể Điều này thể hiện được tính hiệu quảtrong hoạt động tín dụng HND của chi nhánh NHNN&PTNT huyện Quảng Xương.Năm 2014 tổng dư nợ của HND là 197.502 triệu đồng tăng 39.839 triệu đồng tươngứng tăng 25,27% so với năm 2013 Ngành nông nghiệp vẫn dư nợ cao nhất là 87.982

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 14/11/2016, 20:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình “ kinh tế hộ nông dân” của GS-TS Đào Thế Tuấn (1997) Sách, tạp chí
Tiêu đề: kinh tế hộ nông dân
2. Giáo trình “kinh tế hộ và trang trại”, PGS, TS Mai Văn Xuân, Trường đại học kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: kinh tế hộ và trang trại
3. TS Nguyễn Đại Lai – Phó vụ trưởng vụ phát triển Ngân hàng , Lịch sử tín dụng nông nghiệp – nông dân – nông thôn và sứ mệnh của NHNN&PTNT Việt Nam thời WTO Khác
4. Giáo trình NHTM, PGS.TS Phan Thị Thu Hà, Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội Khác
5. Tài liệu tổng quan tín dụng ngân hàng 6. Lịch sử nông nghiệp Việt Nam Khác
7. Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của NHNN&PTNT huyện Quảng Xương qua 3 năm 2012 - 2014 Khác
8. Tài liệu trên internet, trang google.com.vn Khác
9. Một số khóa luận từ thư viện trường đại học Kinh tế - Đại học Huế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy của NHNN&PTNT huyện Quảng Xương - Phân tích tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của hộ nông dân tại chi nhánh NHNN&PTNT huyện Quảng Xương – tỉnh Thanh Hóa
Sơ đồ 1 Tổ chức bộ máy của NHNN&PTNT huyện Quảng Xương (Trang 28)
Bảng 1:Tình hình cán bộ nhân viên tại chi nhánh năm 2014 - Phân tích tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của hộ nông dân tại chi nhánh NHNN&PTNT huyện Quảng Xương – tỉnh Thanh Hóa
Bảng 1 Tình hình cán bộ nhân viên tại chi nhánh năm 2014 (Trang 30)
Bảng 2: Tình hình huy động vốn của chi nhánh qua 3 năm 2012 – 2014 - Phân tích tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của hộ nông dân tại chi nhánh NHNN&PTNT huyện Quảng Xương – tỉnh Thanh Hóa
Bảng 2 Tình hình huy động vốn của chi nhánh qua 3 năm 2012 – 2014 (Trang 32)
Bảng 3: Tình hình hoạt động tín dụng HND tại chi nhánh NHNN&PTNT huyện - Phân tích tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của hộ nông dân tại chi nhánh NHNN&PTNT huyện Quảng Xương – tỉnh Thanh Hóa
Bảng 3 Tình hình hoạt động tín dụng HND tại chi nhánh NHNN&PTNT huyện (Trang 34)
Bảng 4: Biến động doanh số dư nợ HND theo ngành nghề kinh tế qua 3 năm - Phân tích tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của hộ nông dân tại chi nhánh NHNN&PTNT huyện Quảng Xương – tỉnh Thanh Hóa
Bảng 4 Biến động doanh số dư nợ HND theo ngành nghề kinh tế qua 3 năm (Trang 38)
Bảng 5: Tình hình lao động và nhân khẩu của hộ điều tra năm 2014 - Phân tích tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của hộ nông dân tại chi nhánh NHNN&PTNT huyện Quảng Xương – tỉnh Thanh Hóa
Bảng 5 Tình hình lao động và nhân khẩu của hộ điều tra năm 2014 (Trang 41)
Bảng 8: Mục đích vay vốn của các hộ điều tra năm 2014 Chỉ tiêu - Phân tích tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của hộ nông dân tại chi nhánh NHNN&PTNT huyện Quảng Xương – tỉnh Thanh Hóa
Bảng 8 Mục đích vay vốn của các hộ điều tra năm 2014 Chỉ tiêu (Trang 48)
Bảng 11.1: Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các hộ điều tra năm 2014 - Phân tích tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của hộ nông dân tại chi nhánh NHNN&PTNT huyện Quảng Xương – tỉnh Thanh Hóa
Bảng 11.1 Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các hộ điều tra năm 2014 (Trang 53)
Bảng 11.2: So sánh kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các hộ điều tra - Phân tích tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của hộ nông dân tại chi nhánh NHNN&PTNT huyện Quảng Xương – tỉnh Thanh Hóa
Bảng 11.2 So sánh kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các hộ điều tra (Trang 56)
Bảng 12: Tình hình hoàn trả vốn vay của các hộ điều tra năm 2014 - Phân tích tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của hộ nông dân tại chi nhánh NHNN&PTNT huyện Quảng Xương – tỉnh Thanh Hóa
Bảng 12 Tình hình hoàn trả vốn vay của các hộ điều tra năm 2014 (Trang 57)
Bảng 13: Tình hình sử dụng vốn vay của các hộ điều tra năm 2014 - Phân tích tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của hộ nông dân tại chi nhánh NHNN&PTNT huyện Quảng Xương – tỉnh Thanh Hóa
Bảng 13 Tình hình sử dụng vốn vay của các hộ điều tra năm 2014 (Trang 60)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w