1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích lợi ích chi phí của mô hình nhà chống bão cho các hộ thu nhập thấp ở xã Lộc Trì

81 509 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 3,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN ------ KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC PHÂN TÍCH LỢI ÍCH CHI PHÍ CỦA MÔ HÌNH NHÀ CHỐNG BÃO CHO CÁC HỘ THU NHẬP THẤP Ở XÃ LỘC

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN

- -

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

PHÂN TÍCH LỢI ÍCH CHI PHÍ CỦA MÔ HÌNH NHÀ CHỐNG BÃO CHO CÁC HỘ THU NHẬP THẤP

Ở XÃ LỘC TRÌ, HUYỆN PHÚ LỘC,

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Trang 2

Lời Cảm Ơn

Bốn năm dưới mái trường đại học là khoảng thời gian không phải dài nhưng thật sự cần thiết và quý báu đối với bản thân mỗi sinh viên Đó là khoảng thời gian để học tập và rèn luyện, trang bị cho mình những kiến thức bổ ích và cần thiết, làm hành trang cho tương lai Giờ đây tôi đã là một sinh viên năm cuối và đang thực hiện đề tài nghiên cứu: “phân tích lợi ích – chi phí của

mô hình nhà chống bão cho các hộ thu nhập thấp ở xã Lộc Trì, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế” Để có được như hôm nay, ngoài sự cố gắng phấn đấu của bản thân, còn có sự hướng dẫn và truyền đạt những kinh nghiệm quý báu của các thầy cô giáo Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại Học Kinh Tế Huế nói chung, quý thầy cô khoa Kinh Tế Phát Triển nói riêng, đặc biệt là TS Trần Hữu Tuấn, trong quá trình nghiên cứu thầy

đã tận tình chỉ dẫn, truyền đạt những kiến thức chuyên môn để tôi có thể vận dụng và hoàn thành bài luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ủy Ban nhân dân xã Lộc Trì đã cung cấp cho tôi các số liệu thực tế để tôi hoàn thành bài viết của mình

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn bạn bè và gia đình đã luôn bên cạnh, cổ

vũ và động viên tôi những lúc khó khăn, bế tắc để có thể vượt qua hoàn thành tốt luận văn này

Trong quá trình thực hiện và trình bày luận văn không thể tránh khỏi những sai sót và hạn chế, do vậy rất mong nhận được sự góp ý, nhận xét, phê bình của quý thầy cô và các bạn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH ẢNH viii

TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ix

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Phương pháp nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

5 Kết cấu của đề tài 4

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH LỢI ÍCH CHI PHÍ CỦA MÔ HÌNH NHÀ CHỐNG BÃO 5

1.1 Cơ sở lí luận 5

1.1.1 Lí luận về phân tích lợi ích – chi phí 5

1.1.1.1 Giới thiệu về phân tích lợi ích – chi phí 5

1.1.1.2 Mục đích sử dụng CBA 6

1.1.1.3 Các phương pháp sử dụng trong CBA 6

1.1.1.4 Các bước thực hiện CBA 9

1.1.2 Cơ sở lí luận về hộ/người thu nhập thấp 11

1.1.2.1 Khái niệm hộ thu nhập thấp 11

1.1.2.2 Sự cần thiết phải phát triển nhà ở cho người có thu nhập thấp 12

1.1.2.3 Kinh nghiệm quốc tế và trong nước về phát triển nhà ở cho người thu nhập thấp 13

1.1.3 Bão và tác động của bão đến nhà ở khu vực Thừa Thiên Huế và miền Trung 15

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

1.1.4 Giới thiệu về mô hình nhà chống bão 19

1.1.4.1 Khái niệm nhà chống bão 19

1.1.4.2 Một số mô hình xây dựng nhà chống bão 19

1.1.4.3 Lợi ích của việc xây dựng nhà chống bão 27

1.1.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng nhà chống bão 28

1.2 Cơ sở thực tiễn 29

1.2.1 Hiện trạng xây dựng nhà chống bão cho người dân ở khu vực nông thôn Miền Trung Việt Nam 29

1.2.2 Hiện trạng xây dựng nhà chống bão cho người dân ở Thừa Thiên Huế 31

1.2.3 Thực trạng xây dựng nhà chống bão cho các hộ gia đình có thu nhập thấp ở xã Lộc Trì và huyện Phú Lộc 31

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH LỢI ÍCH CHI PHÍ CỦA MÔ HÌNH NHÀ CHỐNG BÃO Ở XÃ LỘC TRÌ, HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 33

2.1 Giới thiệu về xã Lộc Trì, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế 33

2.1.1 Vị trí địa lý 33

2.1.2 Điều kiện tự nhiên 34

2.1.3 Điều kiện kinh tế 35

2.1.3.1 Về kinh tế 35

2.1.3.2 Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp – dịch vụ, du lịch 36

2.1.3.3 Đầu tư phát triển 37

2.1.3.4 Thu chi ngân sách 37

2.1.4 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế xã hội giai đoạn 2011 – 2014 38

2.2 Tình hình bão và thiệt hại do các cơn bão gây ra ở xã Lộc Trì trong những năm qua 39

2.2.1 Thiệt hại do các cơn bão gây ra ở xã Lộc Trì trong những năm qua 39

2.2.2 Thông tin chung về nhóm hộ điều tra 40

2.3 Phân tích lợi ích chi phí của mô hình nhà chống bão ở xã Lộc Trì 43

2.3.1 Quy trình phân tích lợi ích chi phí của mô hình nhà chống bão cho các hộ thu nhập thấp ở xã Lộc Trì 43

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

2.3.2 Ứng dụng phương pháp phân tích lợi ích chi phí vào mô hình nhà chống

bão ở xã Lộc Trì 45

2.3.2.1 Khung phân tích 45

2.3.2.2 Các giả định chính để thực hiện phân tích chi phí lợi ích 47

2.3.2.3 Kết quả phân tích 47

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY XÂY DỰNG NHÀ CHỐNG BÃO CHO CÁC HỘ DÂN CÓ THU NHẬP THẤP Ở XÃ LỘC TRÌ, HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 54

3.1 Những thuận lợi và khó khăn trong việc xây dựng nhà chống bão cho các hộ thu nhập thấp ở xã Lộc Trì 54

3.2 Một số giải pháp thúc đẩy việc xây dựng nhà chống bão cho các hộ gia đình thu nhập thấp ở xã Lộc Trì 55

3.2.1 Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách 55

3.2.2 Nhóm giải pháp về quy hoạch, kế hoạch 56

3.2.3 Nhóm giải pháp truyền thông nâng cao nhận thức 56

3.2.4 Nhóm giải pháp vốn 56

3.2.5 Nhóm giải pháp về kĩ thuật xây nhà 57

3.2.6 Nhóm giải pháp khác 57

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59

1 Kết luận 59

2 Kiến nghị 60

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 62 PHỤ LỤC ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CBA : Phân tích lợi ích – chi phí (Cost benefit - analysis)

CCFSC : Ban chỉ đạo phòng chống lụt bão trung Ương

DWF : Hội thảo phát triển Pháp (Development Workshop France)

ISET : Viện chuyển đổi môi trường và xã hội

(Institute for Social and Environmental Transition)

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Thu nhập BQĐN1 tháng ở khu vực nông thôn thời kỳ 2002 – 2012 12

Bảng 1.2: Các cơn bão lớn ảnh hưởng tỉnh Thừa Thiên Huế từ năm 2000 – 2013 16

Bảng 1.3: Xác định độ dốc của mái nhà 25

Bảng 2.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế xã hội giai đoạn 2011 – 2014 38

Bảng 2.2: Thiệt hại do bão Xangsane và Ketsana gây ra ở xã Lộc Trì 39

Bảng 2.3 Thông tin chung về hộ điều tra 41

Bảng 2.4: Đặc điểm về nhà ở của các hộ điều tra 42

Bảng 2.5: Thiệt hại do bão Xangsane 2006 và Ketsana 2009 gây ra cho các hộ điều tra 42 Bảng 2.6: Tổng thiệt hại trên hộ điều tra (ĐVT: 1000 đồng) 43

Bảng 2.7: Các giả định chính để phân tích chi phí lợi ích 47

Bảng 2.8: Tính toán các chỉ số sinh lợi cho trường hợp 1 của kịch bản 1 48

Bảng 2.9: Tính toán các chỉ số sinh lợi cho trường hợp 2 của kịch bản 1 48

Bảng 2.10: Tính toán các chỉ số sinh lợi cho trường hợp 3 của kịch bản 1 49

Bảng 2.11: Tính toán các chỉ số sinh lợi cho trường hợp 4 của kịch bản 1 49

Bảng 2.12: Tóm tắt các chỉ số sinh lợi cho kịch bản 1 49

Bảng 2.13: Tính toán các chỉ số sinh lợi cho trường hợp 1 của kịch bản 2 51

Bảng 2.14: Tính toán các chỉ số sinh lợi cho trường hợp 2 của kịch bản 2 51

Bảng 2.15: Tính toán các chỉ số sinh lợi cho trường hợp 3 của kịch bản 2 52

Bảng 2.16: Tính toán các chỉ số sinh lợi cho trường hợp 4 của kịch bản 2 52

Bảng 2.17: Tóm tắt các chỉ số sinh lợi cho kịch bản 2 52

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Phương án nhà ống 20

Hình 1.2 Phương án nhà ngang 21

Hình 1.3 Phương án nhà ghép đôi 22

Hình 1.4 Mẫu nhà số 3 - Nhà 2 gian lợp ngói 22

Hình 1.5 Mẫu nhà số 4 – Nhà 3 gian lợp ngói 23

Hình 1.6 Mẫu nhà số 5 – Nhà ống lợp tôn 23

Hình 2.1: Bản đồ hành chính huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế 33

Hình 2.2: Trường hợp điểm hòa vốn 50

Hình 2.3: BCRs của kịch bản 1 với các mức lãi suất khác nhau 50

Hình 2.4: BCRs của kịch bản 2 với các mức lãi suất khác nhau 53

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Bài luận văn này áp dụng phương pháp phân tích chi phí lợi ích để phân tích hiệu quả kinh tế (khả năng sinh lợi) của việc đầu tư vào mô hình nhà chống bão (NCB) cho các hộ gia đình có thu nhập thấp tại xã Lộc Trì, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế Kết quả phân tích cho thấy, việc đầu tư vào mô hình NCB cho các hộ gia đình có thu nhập thấp ở địa bàn nghiên cứu mang lại các chỉ số sinh lợi dương, chứng tỏ rằng việc đầu tư vào NCB cho các hộ là có hiệu quả về mặt kinh tế Kết quả phân tích cho thấy khả năng sinh lợi của mô hình NCB phụ thuộc nhiều vào năm mà bão xảy ra Trong 30 năm tiếp theo, nếu bão xảy ra sớm trong chu kỳ của ngôi nhà, khả năng sinh lợi của việc đầu tư là cao và ngược lại nếu bão xảy ra muộn hơn trong chu kỳ ngôi nhà Điểm hòa vốn xảy ra nếu các cơn bão lặp lại sau năm thứ 16 của chu kỳ ngôi nhà Kết quả cũng cho thấy, trong tương lai nếu cường độ của bão ngày càng mạnh lên thì việc đầu

tư xây NCB càng mang lại khả năng sinh lợi cao hơn Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất một số gợi ý về mặt chính sách nhằm thúc đẩy việc đầu tư xây nhà chống bão nhằm góp phần bảo vệ tài sản và tính mạng cho người dân ở địa bàn nghiên cứu

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, chúng ta đang phải đối mặt với một số vấn đề có tính chất toàn cầu và diễn biến phức tạp như biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường Nhà ở được xem là một trong những tài sản đáng giá nhất nhưng cũng dễ bị tổn thương nhất của người dân Miền Trung đối với vấn đề BĐKH Khu vực Duyên Hải Miền Trung bao gồm 14 tỉnh, thành phố từ Thanh Hóa đến Bình Thuận là khu vực thường xuyên xảy ra thiên tai đặc biệt là bão, lũ Những năm gần đây, do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu nên thiên tai xảy ra với tần suất dày hơn, cường độ mạnh hơn, với diễn biến khó lường, không theo quy luật Bão, lũ khu vực Miền Trung trong những năm qua đã gây thiệt hại về người và tài sản cho người dân đồng thời gây trở ngại cho việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương, thành quả lao động, nhà ở của người dân trong nhiều năm có thể

bị tiêu hủy hoàn toàn hoặc bị hư hỏng nặng sau một cơn bão, lũ Hàng năm, Nhà nước

và chính quyền địa phương đã tốn rất nhiều thời gian, công sức và tiền của để cứu trợ cho người dân bị thiệt hại về nhà ở do thiên tai gây ra với kinh phí hàng nghìn tỷ đồng

(Nguồn: Phát biểu của Bộ trưởng Bộ xây dựng Trịnh Đình Dũng tại Hội nghị triển khai Quyết định 48/2014/QD-TTg của Thủ Tướng Chính Phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng tránh bão, lũ khu vực Miền Trung)

Cùng với các chính sách hỗ trợ khác, nhiều chính sách về nhà ở cũng đã được Nhà nước ban hành, tạo điều kiện để mọi người dân có nhà ở an toàn, ổn định Tuy nhiên, chưa có chính sách hỗ trợ phù hợp đảm bảo an toàn nhà ở cho các hộ dân trong khu vực thường xuyên có bão, đặc biệt là các hộ nghèo Mặc dù các địa phương và người dân trong khu vực thường xuyên có bão đã có nhiều giải pháp nhằm hạn chế thiệt hại về nhà ở do thiên tai gây ra nhưng do có nhiều khó khăn về kinh tế, mặt khác thiên tai càng khốc liệt, các giải pháp của các địa phương và người dân chưa đảm bảo ứng phó có hiệu quả với các tác động trước mắt và tiềm tàng do bão, áp thấp nhiệt đới gây ra đối với nhà ở Vì vậy, nghiên cứu và đề xuất mô hình nhà ở có khả năng chống bão đặc biệt là nhà ở cho người thu nhập thấp là một vấn đề cần được giải đáp kịp thời

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

nhằm bảo vệ con người và tài sản trước tác động của thiên tai trong bối cảnh BĐKH toàn cầu

Nằm dọc ven phá Tam Giang của Huế, Lộc Trì là một trong những xã chịu ảnh hưởng nặng nề của thiên tai bão, lụt hàng năm mà hậu quả là những thiệt hại nặng nề

về nhà ở, là nguyên nhân cơ bản của vấn đề đói nghèo của người dân địa phương Mặt

dù với nỗ lực không ngừng của chính quyền địa phương cùng các cơ quan, ban ngành trong việc giảm thiểu rủi ro thiên tai Trong những năm gần đây, đã chứng kiến sự gia tăng về thiệt hại gây nên bởi các trận bão lớn (ví dụ, bão Xangsane năm 2006, bão Ketsana năm 2009) Lộc Trì là xã chịu nhiều ảnh hưởng của bão, lũ và các thiên tai khác như hạn hán, sạt lở đất… và chúng có xu hướng gia tăng dưới tác động của biến đổi khí hậu Thiệt hại về nhà ở không chỉ gây ra bởi các hiểm họa khí hậu, mà còn do các biện pháp về nhà ở không phù hợp hoặc kỹ thuật xây dựng kém Tác động tiêu cực trên ảnh hưởng đến khu vực nhà ở và sinh kế của các cộng đồng địa phương, những tác động đó sẽ trở nên tồi tệ hơn trong bối cảnh BĐKH, làm cho khu vực này dễ

góc độ kinh tế, cụ thể là “Phân tích lợi ích chi phí của mô hình nhà chống bão cho

các hộ thu nhập thấp ở xã Lộc Trì” Nghiên cứu này kiểm định giả thiết, liệu việc

đầu tư vào mô hình xây nhà ở chống bão cho người dân có thu nhập thấp ở xã Lộc Trì

có mang lại hiệu quả kinh tế

2 Mục tiêu nghiên cứu

a Mục tiêu chung

Phân tích lợi ích - chi phí (cost – benefit analysis) để xem xét liệu việc đầu tư vào NCB của các hộ dân có thu nhập thấp ở địa bàn nghiên cứu có được ưa thích về mặt kinh tế hay có mang lại khả năng sinh lợi Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

nhằm đẩy mạnh việc xây NCB, góp phần nâng cao khả năng chống chịu với thiên tai

và biến đổi khí hậu cho các hộ gia đình ở địa bàn nghiên cứu

b Mục tiêu cụ thể

 Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về phân tích lợi ích chi phí của

mô hình NCB

 Phân tích lợi ích chi phí của mô hình NCB cho các hộ dân có thu nhập thấp ở

xã Lộc Trì thông qua các chỉ tiêu sinh lợi: Giá trị hiện tại ròng (NPV); tỷ suất nội bộ (IRR); tỷ số lợi ích trên chi phí (BCR)

 Đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy việc xây NCB, góp phần nâng cao khả năng chống chịu với thiên tai và biến đổi khí hậu cho các hộ dân có thu nhập thấp ở địa bàn nghiên cứu

3 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:

 Phương pháp kế thừa: Đề tài sử dụng kế thừa các tài liệu, tư liệu, kết quả của một số công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế để khái quát và hệ thống hóa cơ sở

lý luận về phân tích chi phí lợi ích của mô hình NCB

 Phương pháp chuyên gia: Được sử dụng để mô tả và lý giải việc lựa chọn mô hình xây NCB hiện đang được áp dụng ở địa phương

 Phương pháp điều tra xã hội học: Được thực hiện nhằm thu thập thông tin về nhà ở của người dân địa phương và các thiệt hại về nhà ở và tài sản do ảnh hưởng bởi các cơn bão xảy ra trong quá khứ

 Phương pháp xử lí thống kê: Các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập được xử lí bằng phần mềm thống kê, thông tin trong các cuộc phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm cũng được xử lý riêng biệt phục vụ cho đề tài

 Phương pháp phân tích lợi ích chi phí : Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích lợi ích chi phí (CBA) để phân tích khả năng sinh lời hay hiệu quả kinh tế của mô hình NCB cho các hộ dân có thu nhập thấp ở xã Lộc Trì, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế Các chỉ số sinh lời bao gồm: Giá trị hiện tại ròng (NPV), tỷ suất nội bộ (IRR), tỷ số lợi ích trên chi phí (BCR)

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của nghiên cứu là những vấn đề liên quan đến chi phí và lợi ích của mô hình NCB cho các hộ dân có thu nhập thấp ở xã Lộc Trì, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung bài báo cáo gồm có 3 chương

Chương I: Tổng quan về phân tích lợi ích chi phí của mô hình nhà chống bão Chương II: Phân tích lợi ích chi phí của mô hình nhà chống bão ở xã Lộc Trì, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương III: Một số giải pháp nhằm thúc đẩy việc xây dựng nhà chống bão cho các hộ dân có thu nhập thấp ở xã Lộc Trì, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH LỢI ÍCH CHI PHÍ

CỦA MÔ HÌNH NHÀ CHỐNG BÃO

1.1 Cơ sở lí luận

1.1.1 Lí luận về phân tích lợi ích – chi phí

1.1.1.1 Giới thiệu về phân tích lợi ích – chi phí

Khái niệm phân tích lợi ích – chi phí (CBA) được đưa ra lần đầu tiên vào giữa thế kỉ XIX và đến những năm 90 của thế kỉ trước thì phân tích lợi ích chi phí không ngừng được hoàn thiện ở cả châu Âu và nước Mỹ, được sử dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau (Nguyễn Bá Thọ, 2012) Có nhiều khái niệm về phân tích lợi ích - chi phí được đưa ra:

“Phân tích lợi ích – chi phí là một phương pháp đánh giá sự mong muốn tương đối giữa các phương án cạnh tranh, khi sự lựa chọn được đo lường bằng giá trị kinh tế tạo ra cho toàn xã hội”(J.A.Sinden)

“Phân tích lợi ích – chi phí là một khung phân tích có hệ thống cho việc thẩm định kinh tế các dự án tư và công được đề xuất trên quan điểm xã hội nói chung” (H.Campbell & R.Brown, 2003)

“Phân tích kinh tế, còn gọi là phân tích lợi ích – chi phí, là phân tích mở rộng của phân tích tài chính, … được sử dụng chủ yếu bởi các chính phủ và các cơ quan quốc tế

để xem xét một dự án hay chính sách có làm tăng phúc lợi cộng đồng hay không” (Frances Perkins, 1994)

“Phân tích lợi ích – chi phí là một phương pháp đánh giá chính sách mà phương pháp này lượng hóa bằng tiền giá trị của tất cả các kết quả của chính sách đối với tất cả mọi thành viên trong xã hội nói chung Lợi ích xã hội ròng (NSB = B – C) là thước đo giá trị của chính sách” (Boardman, 2001)

Như vậy, Phương pháp phân tích lợi ích chi phí (cost benefit analysis – viết tắt là CBA) là một công cụ của chính sách, là cơ sở cho các nhà quản lý đưa ra những chính sách hợp lý về sử dụng lâu bền các nguồn tài nguyên thiên nhiên khan hiếm, làm giảm hoặc loại bỏ những ảnh hưởng tiêu cực phát sinh trong các chương trình, kế hoạch

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

phát triển kinh tế xã hội Phương pháp CBA sẽ đưa ra so sánh những lợi ích thu về do các hoạt động phát triển đem lại với những chi phí và tổn thất do việc thực hiện chúng gây ra Phân tích lợi ích – chi phí có 2 nhóm chính là phân tích tài chính và phân tích kinh tế Phân tích tài chính đánh giá việc sử dụng tài nguyên trên quan điểm cá nhân, trong đó người phân tích thường chỉ quan tâm đến các lợi ích và chi phí trực tiếp của

dự án (được ước tính thông qua giá thị trường)

Phân tích kinh tế nhìn nhận các phương án sử dụng tài nguyên trên quan điểm xã hội, quan tâm đồng thời các dòng chi phí – lợi ích trực tiếp và gián tiếp Ngoài ra các điều chỉnh được thực hiện để loại bỏ sai lệch về giá trị có thể gây ra bởi những yếu tố như: Can thiệp của chính phủ (thuế, trợ cấp, ) các hàng hóa phi ngoại thương, hàng hóa công

- Phương pháp CBA giúp lượng hóa toàn bộ những lợi ích cũng như chi phí mà mỗi phương án có thể đem lại, và từ kết quả phân tích đó chúng ta sẽ lựa chọn được phương án phù hợp với mục tiêu đề ra Kết quả của sự lựa chọn này sẽ đảm bảo độ tin cậy cao hơn Đây thực sự là một công cụ có hiệu quả cho việc đưa ra quyết định Tuy nhiên, CBA cũng có một số hạn chế chưa khắc phục được, do đó CBA chỉ có ý nghĩa

bổ sung cho quá trình ra quyết định, chứ không thay thế việc ra quyết định

1.1.1.3 Các phương pháp sử dụng trong CBA

a) Phương pháp phân tích bằng biểu đồ, đồ thị

Người ta sử dụng hình thức thể hiện trực quan để phát triển chi phí và lợi ích trên

cơ sở đó giúp cho các nhà quản lí, các nhà theo dõi và vận hành dự án có thể nắm bắt nhanh tiến trình biến đổi trong chi phí qua các năm

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

b) Phương pháp phân tích bằng các chỉ tiêu giá trị

Giá trị hiện tại ròng (Net present value – NPV)

Giá trị hiện tại ròng là tổng lãi ròng của cả đời dự án được chiết khấu về năm hiện tại theo tỷ lệ chiết khấu nhất định

NPV= -

Trong đó:

Bt: Thu nhập (lợi ích) dự án năm t

Ct: Chi phí dự án năm t

i: Suất chiết khấu của dự án

t: Năm thời gian thực hiện dự án (tính bằng năm)

Tiêu chuẩn lựa chọn dự án dựa vào NPV:

Trường

hợp

Các tiêu chí

Kết luận NPV

tài chính

NPV kinh tế

2 > 0 < 0 Không thực hiện dự án

3 < 0 < 0 Không thực hiện dự án

4 < 0 > 0 Thực hiện dự án, Chính phủ xem xét hỗ

trợ cho đơn vị thực hiện dự án

Nguồn: Nguyễn Xuân Thành, 2012

Ưu điểm

- Cho biết quy mô tiền lãi thu được của cả đời dự án

Nhược điểm

- Phụ thuộc nhiều vào lãi suất chiết khấu

- Đòi hỏi xác định rõ ràng dòng thu và dòng chi của cả đời dự án => khó

- Chưa nói lên hiệu quả sử dụng một đồng vốn

- Chỉ sử dụng để lựa chọn các dự án loại bỏ nhau trong trường hợp tuổi thọ như nhau

n t

t t

t t

Trang 17

Hệ số hoàn vốn nội bộ (IRR - Internal Rate of Return)

Hệ số hoàn vốn nội bộ là mức lãi suất mà nếu dùng nó để quy đổi dòng tiền tệ của dự án thì giá trị hiện tại thực thu nhập bằng giá trị hiện tại thực chi phí

- Tốn nhiều thời gian: Khi dòng tiền đổi dấu nhiều lần

- Khi có các dự án loại bỏ nhau, việc sử dụng IRR để chọn sẽ dễ dàng đưa đến bỏ qua dự án có quy mô lãi ròng lớn

- Khó xác định được IRR khi dự án có đầu tư bổ sung lớn làm cho NPV thay đổi dấu nhiều lần

Tỷ số lợi ích trên chi phí (B/C – Benefit /Cost)

Tỷ số lợi ích trên chi phí là tỷ số giữa giá trị hiện tại của lợi ích thu được với giá trị hiện tại của chi phí bỏ ra

/ = giá tri hiện tại của lợi ích giá trị hiện tại của chi phí

Ưu điểm

- Cho biết hiệu quả của một đồng vốn bỏ ra

Nhược điểm

- Phụ thuộc vào tỷ lệ chiết khấu lựa chọn để tính toán

- Dễ dẫn đến sai lầm khi lựa chọn các dự án loại bỏ nhau, có thể bỏ qua NPV lớn (vì thông thường phương án có NPV lớn thì có B/C nhỏ)

- Tùy thuộc vào quan niệm về lợi ích và chi phí của người đánh giá

n t

t t

i C i B C

B

0

0

)1(1

)1(1

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

Tiêu chuẩn lựa chọn dự án: B/C > 1

Chú ý khi dùng B/C

- Đôi khi phạm phải sai lầm (hay làm thay đổi vị thế của các dự án) nếu vốn đầu

tư ban đầu của các dự án khác nhau

- Thứ tự xếp hạng dự án theo B/C có thể đảo lộn so với cách xếp hạng dự án theo NPV

- Mối quan hệ giữa NPV, BCR, IRR với khả năng sinh lợi của dự án được thể hiện qua bảng sau:

1.1.1.4 Các bước thực hiện CBA

Có 8 bước phân tích CBA như sau:

Bước 1: Nhận dạng vấn đề

Việc xác định vấn đề cần ra quyết định là bước đầu tiên trong CBA Ngoài ra cũng cần phải xác định phạm vi phân tích: Địa phương, vùng, tỉnh hay quốc gia ? Một dự án đáng giá sẽ đóng góp vào phúc lợi kinh tế của quốc gia, có khả năng làm cho mọi người đều được lợi Tuy nhiên không phải ai cũng được hưởng lợi từ dự

án lại không nhất thiết là những người chịu chi phí của dự án

Bước 2: Xác định các phương án giải quyết

Đối với một dự án đầu tư thường có nhiều phương án để chọn, việc chọn lựa các phương án gặp phải một số khó khăn như:

Việc lựa chọn các phương án tùy thuộc vào số tiêu chí cần xem xét đối với mỗi

dự án cụ thể

Xác định quy mô dự án, có một số hướng dẫn để lựa chọn quy mô tối ưu như dựa vào hiện giá thuần biên (MNPV) hay tỷ suất sinh lợi nội tại cận biên (MIRR)

Bước 3: Nhận dạng các lợi ích và chi phí

Một khi dự án đã được xác định, tất cả các chuyên gia trong các lĩnh vực có liên quan sẽ giúp các tác động có thể có của dự án Trong bước này, tất cả các tác động

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

trực tiếp hay gián tiếp, hữu hình hay vô hình đều phải được xác định Lưu ý “tác động” bao hàm các nhập lượng và xuất lượng hay đúng hơn là các chi phí và lợi ích có thể có của dự án Đồng thời cũng xác định các đơn vị đo lường các lợi ích và chi phí đó Trong phân tích lợi ích – chi phí, các nhà phân tích chỉ quan tâm đến các tác động có ảnh hưởng đến sự thỏa dụng của các cá nhân thuộc phạm vi quan tâm của dự

án Những tác động không có giá trị gì đối với con người thì không được tính trong phân tích lợi ích – chi phí cũng như muốn xác định một “tác động” nào đó của dự án, người phân tích cần tìm hiểu mối quan hệ nhân – quả giữa tác động đó với sự thỏa dụng của những người thuộc phạm vi ảnh hưởng

Bước 4: Lượng hóa các lợi ích và chi phí của dự án

Sau khi xác định được tất cả các lợi ích và chi phí có thể có của dự án cũng như đơn vị đo lường tương ứng, người phân tích phải lượng hóa chúng cho suốt vòng đời của dự án cho từng phương án Tuy nhiên, nếu những tác động là rất khó lượng hóa hay đo lường chính xác được như: Tác động về văn hóa xã hội thì người phân tích có thể cung cấp các thông tin dạng mô tả về chúng Ngoài ra cũng có những trường hợp cần đến các giả định nào đó để có thể ước lượng được

Bước 5: Quy ra giá trị bằng tiền các lợi ích và chi phí

Đây là nhiệm vụ chính của các nhà kinh tế thực hiện phân tích lợi ích – chi phí đã lượng hóa được các tác động của dự án người phân tích phải gán cho chúng một giá trị bằng tiền để có thể so sánh được Thực hiện bước này đòi hỏi phải có một lượng kiến thức nhất định về các phương pháp đánh giá lợi ích và chi phí trong trường hợp có giá thị trường (giá ẩn = giá tài chính sau khi đã điều chỉnh biến dạng) và trường hợp không có giá thị trường hay không có thị trường

Đây là bước quan trọng nhất trong quy trình phân tích lợi ích – chi phí

Bước 6: Chiết khấu các lợi ích và chi phí để đưa về giá trị tương đương ở hiện tại

Một dự án có các dòng lợi ích và chi phí phát sinh trong các thời điểm khác nhau không thể so sánh trực tiếp được, nên người phân tích phải tổng hợp chúng lại mới có thể so sánh được Thông thường các lợi ích chi phí tương lai phải được chiết khấu để đưa về giá trị tương đương ở hiện tại để có cơ sở chung cho việc so sánh

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

Một số tiêu chí được áp dụng để so sánh lợi ích và chi phí của một phương án cụ thể: Hiện giá ròng (NPV), tỷ số lợi ích trên chi phí (B/C), tỷ suất sinh lợi nội bộ (IRR)

Bước 7: Phân tích độ nhạy

Phân tích độ nhạy đòi hỏi sự nới lỏng các giả định cho chúng thay đổi ở nhiều mức độ khác nhau có thể có và tính toán lại các lợi ích và chí phí Nói cách khác, trong phân tích độ nhạy người ta phân tích thay đổi giá trị của một hay nhiều biến quan trọng liên quan đến dòng ngân lưu kinh tế của dự án và xem kết quả (NPV, IRR, B/C…) thay đổi như thế nào để có cơ sở quyết định lựa chọn

Bước 8: Đề xuất dựa trên kết quả phân tích

Từ kết quả trên người phân tích nên đề xuất phương án được ưa thích nhất là phương án có NPV lớn nhất Đề xuất phương án tốt nhất phải khách quan dựa vào sự tối đa hóa hiệu quả hay phúc lợi kinh tế chứ không phải phương án do mình ưa thích

1.1.2 Cơ sở lí luận về hộ/người thu nhập thấp

1.1.2.1 Khái niệm hộ thu nhập thấp

Để định nghĩa chính xác về người thu nhập thấp (NTNT) không phải là một việc

dễ dàng Nhiều nghiên cứu vẫn chưa thể đưa ra những tiêu chuẩn để định nghĩa NTNT

do vấn đề này tùy thuộc vào điều kiện sống của từng hộ gia đình, vào tình hình phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của từng địa phương, từng dân tộc Vì vậy,

để định nghĩa thế nào là NTNT, cần tiến hành khảo sát xã hội về thu nhập và chi tiêu

hộ gia đình

Trong đô thị nước ta có đối tượng dân cư người nghèo khác với NTNT Người nghèo được xác định là người (hộ) thiếu ăn không thể tự lo cho mình nhà ở mà phải do nhà nước hỗ trợ hoàn toàn Còn NTNT là người (hộ) với điều kiện ở chật chội, kém chất lượng với mức thu nhập thấp nhưng ổn định và cũng có khả năng dành một phần

thu nhập cho việc lo cải thiện nhà ở với sự trợ giúp của nhà nước (Nguồn: Nguyễn Thị

Ngọc, 2009)

NTNT theo Bộ Lao Động Thương Binh và Xã Hội: NTNT đô thị thu nhập bình quân một tháng của họ chỉ đáp ứng với nhu cầu cơ bản với cuộc sống hiện tại của con người, có mức sống trên mức trung bình tối thiểu, còn khó khăn tiếp cận với cải thiện

nhà ở (Nguồn: Nguyễn Thị Ngọc, 2009)

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

NTNT có thể là cán bộ, công nhân viên nhà nước, sinh viên mới ra trường hoặc các đối tượng chính sách Mức thu nhập của NTNT trên ngưỡng nghèo và tiếp cận với mức trung bình (khoảng 1.000.000 đồng/tháng/người) Trong giai đoạn hiện nay tại Việt Nam có thể tính thu nhập thấp bình quân vào khoảng 500.000 đến 1.000.000 đồng/tháng Mức thu nhập của hộ thu nhập thấp từ 1.000.000 đến 5.000.000

đồng/tháng/người (Nguồn: Nguyễn Thị Ngọc, 2009)

Xây dựng chuẩn thu nhập thấp phải có tầm nhìn xa để có thể áp dụng linh hoạt, lâu dài cho từng đối tượng liên quan như hộ gia đình thu nhập thấp, NTNT, con những người thu nhập thấp, tính toán phân loại hợp lý theo từng khu vực nông thôn và thành thị Về lâu dài, phải điều chỉnh chuẩn này trong từng giai đoạn phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế xã hội đất nước, nhất là khi ngân sách Nhà Nước hỗ trợ không chỉ hộ

nghèo, cận nghèo mà cả thu nhập thấp (nguồn: Tuấn Anh, 2013)

Bảng 1.1: Thu nhập BQĐN1 tháng ở khu vực nông thôn thời kỳ 2002 – 2012

Năm Nhóm TN

Thu nhập bình quân đầu người 1 tháng (nghìn đồng)

Nguồn: Kết quả điều tra MSHGĐ – Tổng Cục Thống Kê

1.1.2.2 Sự cần thiết phải phát triển nhà ở cho người có thu nhập thấp

Như chúng ta đã biết, hoạt động trao đổi mua bán hàng hóa là một hiện tượng kinh tế khách quan trong nền kinh tế hàng hóa Một nền kinh tế sản xuất hàng hóa không thể tồn tại và phát triển nếu không có các hoạt động trao đổi, mua bán Nhà ở là một hàng hóa trên thị trường bất động sản, vì vậy việc phát triển nhà ở cho NTNT cũng là một tất yếu khách quan Ngoài ra sự phát triển thị trường nhà ở cho NTNT là rất cần thiết vì những lí do sau đây:

Nhà ở là một nhu cầu cơ bản của con người, sau nhu cầu ăn uống là nhu cầu có nhà ở Nhưng không phải tất cả gia đình đều lo được cho mình nhà ở Nhà ở là một tài

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

sản có giá trị, muốn có một ngôi nhà thì đòi hỏi phải có khả năng về tài chính Với đại

bộ phận người lao động với mức thu nhập thấp thì khả năng chi trả cho một ngôi nhà

là một điều rất khó khăn Hiện nay giá nhà đất có xu hướng tăng lên rất nhiều so với mức tăng về thu nhập của người lao động Vì thế để xây được nhà ở mới đối với NTNT là điều không thể nếu không có sự hỗ trợ của nhà nước

Việc đầu tư cho xây dựng nhà ở gặp nhiều khó khăn vì việc vay vốn của các hộ gia đình để xây dựng nhà ở còn gặp nhiều vướng mắc do họ không chứng minh được khả năng tài chính của mình đối với tổ chức tín dụng Chính vì vậy nhà nước phải có những chính sách phát triển phù hợp để giải quyết vấn đề nhà ở cho người có thu nhập thấp

1.1.2.3 Kinh nghiệm quốc tế và trong nước về phát triển nhà ở cho người thu nhập thấp

a Kinh nghiệm của Mỹ trong việc phát triển thị trường nhà ở cho người thu nhập thấp Một số kinh nghiệm Mỹ đưa ra để phát triển thị trường nhà ở cho người thu nhập thấp

Thứ nhất: Vấn đề nhà ở cho người nghèo là vấn đề được sự quan tâm của các tổ

chức, chính phủ, cơ quan, chính quyền, bang, liên bang Khẩu hiệu của họ với vấn đề tạo điều kiện cho người thu nhập thấp và người nghèo là “khuyến khích tạo điều kiện

hỗ trợ” chứ không phải bao cấp hoặc để cho những đối tượng này phải cố gắng đạt tới

Thứ hai: Để thực hiện mục tiêu NTNT có thể tiếp cận được nhà ở xã hội thì cần

phải thành lập một chiến dịch hoặc một công trình tổng thể về thí điểm thành lập nhà ở

xã hội với quy mô khác nhau ở từng vị trí, vùng, miền, khu vực cụ thể Công trình sẽ

là kết quả của sự nhất trí, quan tâm của chính quyền, các đối tượng có nhu cầu tạo lập nhà ở Vấn đề ở đây là người ta chú trọng tới việc xây dựng một dự án nhà ở có chất lượng, giá thành rẻ, đầy đủ chức năng để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và đời sống cho người có thu nhập thấp

Thứ ba: Việc thí điểm xây dựng nhà ở phải tuân theo các quy định về đất đai và

nhà ở của địa phương và các tiêu chuẩn thiết kế cơ bản do chính phủ quy định

Thứ tư: Các quỹ, tổ chức hỗ trợ việc tiếp cận nhà ở của NTNT hoặc người nghèo

luôn tạo điều kiện số một cho những người này sở hữu những nguồn vốn vay hưởng lãi suất thấp

Thứ năm: Sau một công trình dự án đã hoàn thành những người triển khai thực

hiện nó sẽ thống kê và đúc rút kinh nghiệm để áp dụng tốt hơn các chiến dịch công

trình tiếp theo (Nguồn: Nguyễn Thị Ngọc, 2009)

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

b Kinh nghiệm của một số chương trình, dự án trong nước

- Dự án xây dựng nhà chống bão của Hội phụ nữ Thành Phố Đà Nẵng

Xuất phát từ thiệt hại nặng nề từ cơn bão Xangsane năm 2006, đặc biệt tác động trực tiếp đến cộng đồng dễ bị tổn thương, đề xuất dự án “nhà ở chống bão vì một thành phố có khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu” của thành phố Đà Nẵng do Sở Ngoại Vụ phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố và Tổ chức ISET Hoa Kỳ thực hiện nghiên cứu khả thi và kết quả được Quỹ Rockefeller Hoa Kỳ tài trợ với tổng kinh phí 417.737 USD thực hiện từ năm 2011 Mục tiêu của dự án nhằm tăng cường khả năng chống chịu của các xã, phường và quận, huyện dễ bị tổn thương của thành phố Đà Nẵng thông qua việc lập một quỹ tín dụng quay vòng để giúp 425 hộ nghèo và cận nghèo vay vốn để xây dựng, sửa chữa nhà ở theo kỹ thuật NCB

Tính đến nay, Hội Liên hiệp phụ nữ Đà Nẵng đã giải ngân được 320 hộ (23 nhóm) với tổng số tiền quay vòng giải ngân 7 tỷ 245 triệu đồng Trong đó, nguồn vốn của dự án là 5 tỷ 100 triệu đồng (255 hộ), nguồn quay vòng 2 tỷ 145 triệu đồng Số hộ nghèo được thụ hưởng là 122 hộ, hộ cận nghèo là 207 hộ Có 113 hộ vay vốn xây mới nhà ở với diện tích trung bình 60m2 với kinh phí 130 triệu đồng, 207 hộ nâng cấp nhà

có diện tích trung bình 40m2 với kinh phí 56 triệu đồng (Nguồn: Bà Lê Thị Mỹ Hạnh,

Phó chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Đà Nẵng trình bày về nhà ở chống bão tại hội nghị tổng kết nhà chống bão ngày 14 – 10)

Dự án “nhà chống bão vì một thành phố Đà Nẵng có khả năng chống chịu” đã tác động tích cực đến từng gia đình, làm cho mỗi người dân trở thành những tuyên truyền viên tích cực về biến đổi khí hậu, đời sống được cải thiện rõ rệt Hơn nữa, dự án xây dựng đội ngũ báo cáo viên nguồn về các lĩnh vực như: Truyền thông cộng đồng, biến đổi khí hậu, khả năng thích ứng, chống chịu, quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng, vay vốn để xây dựng NCB Trang bị kiến thức nâng cao năng lực, kỹ năng quản

lý vốn tín dụng về làm NCB cho đội ngũ nhóm trưởng, nhóm phó các nhóm tín dụng tiết kiệm của dự án

Bài học và quá trình học hỏi nhà ở chống bão

Thứ nhất: Hội Phụ nữ hiểu và đáp ứng nhu cầu nâng cao nhận thức cho các hộ

dân về BĐKH

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

Theo báo cáo của nhóm nòng cốt ở Hội Phụ nữ, thách thức lớn nhất của họ khi làm việc với các hộ dân là làm cho họ hiểu được giá trị của các kỹ thuật gia cố Vì các

kỹ thuật này nếu thực hiện sẽ mất thêm nhiều kinh phí và do đó các hộ dân thường thấy không hấp dẫn Vì lí do này, Hội phụ nữ đã quyết định tăng cường và tập trung nỗ lực vào hoạt động nâng cao nhận thức về BĐKH cho các hộ là đối tượng của dự án, bao gồm cả các hộ không trực tiếp hưởng lợi từ chương trình và sẽ xem xét yêu cầu đưa nội dung về các kỹ thuật gia cố khi xây nhà mới

Thứ hai: Một nghiên cứu do ISET – Quốc tế thực hiện hỗ trợ cho Hội Phụ nữ và

các tổ chức khác trong việc xúc tiến hoạt động nhà ở chống bão

ISET – Quốc tế với sự hỗ trợ của mạng lưới Kiến thức về khí hậu và phát triển (CDKN), đang thực hiện một phân tích chi phí – lợi ích để ước tính các chi phí kinh tế trung bình có thể được bù đắp với việc xây dựng nhà theo tiêu chuẩn chống bão Trong khuôn khổ nghiên cứu này sẽ có một cuộc thi cho các kiến trúc sư trong việc thiết kế

mô hình nhà an toàn và phù hợp với văn hóa địa phương cho các hộ thu nhập thấp ở

Đà Nẵng

Thứ ba: Nhà ở chống bão có giá trị lợi ích tinh thần đáng kể

Các hộ đã gia cố hoặc xây lại nhà thông qua hỗ trợ của chương trình đã nhấn mạnh nhiều nhất vào lợi ích về tinh thần mà họ có được từ khoản đầu tư này, cảm giác

an tâm khi biết ngôi nhà của họ sẽ đủ vững chải để chống chịu với gió bão Đây là một khía cạnh quan trọng nhưng lại không thể đo đếm cụ thể được của khả năng thích ứng

(Nguồn: Tho Nguyen, ISET – Vietnam, 2012)

1.1.3 Bão và tác động của bão đến nhà ở khu vực Thừa Thiên Huế và miền Trung

a, Bão

Một cơn gió nhiệt đới mạnh có cường độ lớn tới mức những cơn gió ở gần tâm tạo nên một cơn lốc tròn hoặc cơn xoáy tụ được gọi là xoáy thuận nhiệt đới Nếu những cơn gió này vượt quá tốc độ 120 km/h thì chúng được gọi là các cơn bão Sự xoay chuyển của cơn lốc xoáy là thuận chiều kim đồng hồ đối với vùng phía nam đường xích đạo và ngược chiều kim đồng hồ đối với vùng phía bắc đường xích đạo Gần vùng tâm của các cơn bão mạnh là một vùng trời quang không có gió được gọi là mắt bão Xung quanh mắt bão từ 1 -50 km đường kính là một khối lượng mây

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

lớn mà từ đó hình thành các cơn mưa to (Nguồn: Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật xây dựng

nhà phòng chống bão lụt cơ bản – quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng)

b, Tác động của bão đến nhà ở khu vực Thừa Thiên Huế và khu vực Miền Trung

Hàng năm, khu vực Miền Trung nói chung và Thừa Thiên Huế nói riêng phải đối mặt với hàng chục cơn bão lớn nhỏ Bảng 1.2 dưới đây trình bày các thông tin quan trọng của 9 trận bão lớn, đã tấn công tỉnh Thừa Thiên Huế và gây thiệt hại về nhà ở nghiêm trọng trong 13 năm qua Có khoảng 0,6 cơn bão trực tiếp ảnh hưởng đến tỉnh Thừa Thiên Huế trung bình mỗi năm

Bảng 1.2: Các cơn bão lớn ảnh hưởng tỉnh Thừa Thiên Huế từ năm 2000 – 2013 STT Năm xảy ra Tên quốc tế Vận tốc, mức độ gió ở Huế Số nhà bị sập

Nguồn: (CCFSC cơ sở dữ liệu trực tuyến, truy cập ngày 6 Tháng 4 năm 2015)

c, Phân tích sự phá hủy công trình nhà dân do tác động của gió bão

Sự phân tích này dựa trên nghiên cứu của Th.S Nguyễn Thanh Bình về tác động của gió bão đến công trình xây dựng loại nhỏ do dân tự xây ở khu vực thành phố Đà Nẵng Trong phạm vi của tài liệu này chỉ đề cập đến các công trình xây dựng loại nhỏ phổ thông

ở các khu dân cư vùng gió bão, chủ yếu xây dựng theo hình thức kết cấu tường chịu lực hoặc tường chịu lực có trụ gia cường (loại kết cấu khung không hoàn toàn)

Thứ nhất: Phần mái

Sự phá huỷ phần mái do tác động của gió bão thường xảy ra theo các dạng sau đây:

Bóc dỡ tấm lợp: Xảy ra khi áp lực âm của gió lớn hơn lực giữ tấm mái do các

liên kết của tấm mái với hệ sườn mái (xà gồ, cầu phong, li tô) trong khi lực liên kết

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

giữa hệ sườn mái với phần kết cấu chịu lực chính của ngôi nhà có thể thắng được áp lực của gió Trong trường hợp này, chỉ có tấm mái bị phá huỷ Lực gió sẽ tách các tấm mái khỏi hệ kết cấu

Giải pháp: Giải quyết tốt mối liên kết tấm mái với hệ sườn mái:

Đối với mái tôn: Khi sử dụng xà gồ gỗ nên liên kết bằng đinh vít có tán lớn Khi

sử dụng xà gồ thép C hoặc thép hộp nên liên kết bằng móc sắt vì các loại xà gồ thép này có chiều dày tấm thép bé, nếu liên kết bằng đinh vít sẽ dễ bị phá hoại Khoảng cách giữa các liên kết đinh vít hoặc móc sắt nên ≤ 250 mm Khoảng cách xà gồ ≤ 1000

mm, sử dụng xà gồ có độ cứng lớn

- Nên sử dụng tấm lợp có chiều dày ≥ 0,4 mm, loại sóng vuông bé Phần vươn ra của tấm mái khỏi bờ tường ≤ 250 mm, tốt nhất không nên để phần tấm mái vươn ra khỏi tường Phía trên tấm mái nên có các biện pháp chằn giữ tấm mái

Đối với mái ngói: Nên sử dụng loại tấm ngói có thể buộc hoặc vít vào sườn mái

Có thể buộc 30 – 50% số ngói vào sườn mái

Bóc dỡ toàn bộ mái: Xảy ra khi liên kết giữa tấm mái với hệ sườn mái thắng

được lực hút của gió bão nhưng liên kết của hệ sườn mái với kết cấu chịu lực chính của ngôi nhà không thắng nổi áp lực gió Khi đó tấm mái và hệ sườn mái cùng bị bóc

dỡ Trường hợp này thường chỉ xảy ra với mái tôn Có khả năng dẫn đến sụp đổ toàn

Thứ hai: Phần thân công trình (kết cấu chịu lực chính)

Sự phá hoại phần thân công trình làm sụp đổ một phần hoặc toàn bộ công trình xảy ra do áp lực gió tác động vào bề mặt công trình lớn hơn khả năng chịu lực của hệ kết cấu chính Việc yếu kém của hệ kết cấu chịu lực là do nhiều yếu tố:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

- Sử dụng vật liệu xây dựng kém phẩm chất, không đúng quy cách như: Viên gạch có kích thước bé, xi măng kém phẩm chất, cát đúc, cát xây kém chất lượng, nhiều tạp chất

- Liên kết giữa các bộ phận kết cấu không đảm bảo như: Liên kết giữa tường với khung bê tông cốt thép, liên kết giữa tường ngang với tường dọc

- Giải pháp kết cấu không hợp lý tạo ra các hệ kết cấu dễ bị biến dạng khi chịu lực tác động bên ngoài

Giải pháp:

- Sử dụng vật liệu đúng quy cách, không xây tường gạch chịu lực dày 100 mm Nhằm đảm bảo yêu cầu chịu lực và phù hợp điều kiện kinh tế của đa số người có thu nhập thấp, có thể sử dụng tường xây gạch nằm (đối với gạch 6 lỗ), kết hợp với giải pháp bố trí tường ngang và dọc hợp lý đồng thời có bố trí hệ giằng thích hợp

- Bảo đảm liên kết bền vững giữa cột với tường, khoảng cách giữa các thanh thép neo tường vào cột < 500 mm, kết hợp bố trí giằng tường

- Đối với nhà có bố trí hệ thống cột bê tông cốt thép thì đỉnh cột phải được liên kết với xà ngang để tạo thành kết cấu khung cứng, đảm bảo khả năng chịu lực của toàn

bộ công trình

- Đối với vùng ngập lũ sàn tầng lững có tác dụng chống ngập lũ đồng thời sàn tầng lững có tác dụng rất hiệu quả trong việc nâng cao khả năng chống các tác động ngang như gió bão cho công trình rất nhiều, trong điều kiện có thể thì nên xây dựng nhà có sàn ngang

Thứ ba: Phần cửa

Cửa có vai trò quan trọng trước tác động của gió bão, khi cửa không vững chắc,

bị phá hoại thì gió sẽ lồng vào bên trong nhà và bốc dỡ dễ dàng phần mái và tường

Giải pháp: Làm khung cửa chắc chắn, không nên làm cửa quá lớn, không để mảng kính lớn Chi tiết đóng khoá cửa phải bảo đảm không bị gió giật ra

Thứ tư: Phần móng

Nói chung với nhà 1 - 2 tầng thì gió bão không ảnh hưởng lớn đến phần móng Tuy nhiên nếu móng không đủ khả năng chịu tải trọng phần trên và thiếu hệ giằng thì

dễ dẫn đến phá hoại kết cấu nhà do lún móng gây nứt vỡ kết cấu làm giảm khả năng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

chịu tác động gió bão của công trình Dưới đây là một số chi tiết cấu tạo móng thông dụng cho nhà xây tường chịu lực, tuỳ thuộc vào khả năng chịu lực của nền đất để lựa chọn giải pháp phù hợp

Diện tích đáy móng cột cho nhà 1 - 2 tầng, lưới cột 3,5m - 4,5m khoảng 1- 1,5m2

Độ sâu chôn móng, để đảm bảo móng ngầm chặt vào nền đất, nên chọn lớn hơn kích thước đáy móng nếu mực nước ngầm không ảnh hưởng đến việc thi công móng

(Nguồn: Nguyễn Thanh Bình, 2012)

1.1.4 Giới thiệu về mô hình nhà chống bão

1.1.4.1 Khái niệm nhà chống bão

Nhà chống bão là nhà có tường dày hơn so với nhà bình thường Hệ thống mái và

xà gồ được thiết kế giằng vào nhau, tránh tốc mái khi có gió giật Hệ thống móng và cửa chính, cửa sổ cũng được xây dựng kiên cố

Nhà chống bão sử dụng tường xây gạch nằm, đồng thời bố trí hệ giằng thích hợp Trong đó tường ngang và tường dọc kết hợp với hệ thống giằng tường bố trí hợp lý, tạo thành kết cấu đồng nhất, có thể chịu được tác động của gió theo mọi phương Hệ thống xà gồ được buộc chặt vào giằng đỉnh tường bằng thép có đường kính 4mm hoặc nhiều vòng thép đường kính 2mm Mái tôn liên kết với xà gồ gỗ bằng đinh vít có tán lớn, với xà gồ thép thì bằng móc sắt Với mái ngói thì nên sử dụng loại có thể buộc, vít

hoặc nẹp cứng vào sườn mái (Lê Văn Tương, 2013)

1.1.4.2 Một số mô hình xây dựng nhà chống bão

Nhà là nơi để ở và sinh sống lâu dài, nên ngoài việc nghiên cứu các giải pháp bền chắc an toàn chống bão, còn chú ý đến các giá trị thẩm mỹ: Đẹp, phù hợp với văn hóa, lối sống và kiến trúc địa phương, cũng như đảm bảo sự tiện nghi và đầy đủ các chức năng cần thiết cho lối sống một gia đình Trên cơ sở nghiên cứu các giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế trong xây dựng nhà ở của người dân, phù hợp với xu thế phát triển nhà ở, phần này sẽ giới thiệu một số mô hình NCB đã và đang được ứng dụng tại Miền Trung Sau đây là một số nhà ở điển hình có khả năng thích ứng với bão do KTS Lê Toàn Thắng và cộng sự (2013) thiết kế và đã được áp dụng tại TP.Đà Nẵng Phương án nhà ống - lợp tôn: Rộng 5m, dài 14m, cao 3m

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

Hình 1.1 Phương án nhà ống

Nguồn: Lê Toàn Thắng (2013)

Đây là nhà ở khá phổ biến, hình thức đơn giản, có khả năng liên kết liền kề thành dãy nhà đề xuất tổ chức công năng hiện đại và tiện nghi (đầy đủ wc, bếp, ngủ, khách) với không gian chung Phòng khách và bếp ăn liên thông, thông thoáng từ trước ra sau, tạo khả năng thông gió (khi có gió vào nhà) Yêu cầu xây dựng đầy đủ hệ kết cấu: Móng, giằng móng, cột, dầm tường, giằng đầu tường, khung hiên… và khung mái bê tông Yêu cầu các kết cấu này liên kết thành khung cứng cho toàn bộ kết cấu nhà Vấn

đề còn lại là nghiên cứu neo hệ mái lợp tôn và mái hiên vào hệ khung này để đảm bảo

an toàn chống bão, nghiên cứu giải pháp cải tạo cửa bền, chắc, kín khít

Mô hình nhà ngang – lợp ngói: Rộng 7m, dài 10m, cao 3m

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

Hình 1.2 Phương án nhà ngang

Nguồn: Lê Toàn Thắng (2013)

Đây là mô hình nhà ở khá phổ biến, hình thức đơn giản, nhà kết hợp sân vườn

thông thoáng Đề xuất tổ chức công năng hiện đại và tiện nghi (đầy đủ wc, bếp, ngủ,

khách) với không gian chung Phòng khách và bếp ăn liên thông, thông thoáng từ

trước ra sau, tạo khả năng thông gió (khi có gió vào nhà) Yêu cầu xây dựng đầy đủ hệ

kết cấu: Móng, giằng móng, cột, dầm tường, giằng đầu tường, khung hiên… và khung

mái bê tông Yêu cầu các kết cấu này liên kết thành khung cứng cho toàn bộ kết cấu

nhà Vấn đề còn lại là nghiên cứu neo hệ mái lợp ngói và mái hiên vào hệ khung này

để đảm bảo an toàn chống bão, nghiên cứu giải pháp cải tạo cửa bền, chắc, kín khít

Mô hình nhà vuông 2 tầng – ghép đôi: Rộng 7m, dài 7m, cao 6m đề xuất với 2 tầng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

Hình 1.3 Phương án nhà ghép đôi

Nguồn: Lê Toàn Thắng (2013)

Đây là mô hình nhà ở với hình thức đơn giản, mô hình nhà liền kề để tăng cường khả năng chịu lực cho nhà hai tầng và kết hợp sân vườn thông thoáng

Ngoài ra, dựa trên đặc điểm về thiên tai và nhà ở phổ biến của các vùng trên lãnh thổ Việt Nam, KTS.Phạm Thị Thiên Trợ và cộng sự (2011) thuộc tổ chức DWF đã đưa ra một

số mẫu nhà an toàn cho Vùng Duyên Hải nói chung và khu vực Miền Trung nói riêng

Hình 1.4 Mẫu nhà số 3 - Nhà 2 gian lợp ngói

Nguồn:Phạm Thị Thiên Trợ (2011)

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

Hình 1.5 Mẫu nhà số 4 – Nhà 3 gian lợp ngói

Trang 33

- Vị trí nhà đủ xa để tránh giảm thiểu rủi ro của sóng thần

- Giảm thiểu nguy cơ động đất nên chọn mặt đất bằng phẳng tại trên sườn dốc

2, Hình dáng ngôi nhà

Nhà chữ L: Mặt bằng nhà chữ L không tốt vì sẽ tạo thành túi hứng gió Nhưng

dạng mặt bằng nhà này thường được làm trong dân vì thường kết hợp giữa gian nhà thờ và nhà phụ

Cách khắc phục: Nên tách nhà ra thành hai khối chính và phụ mặt bằng nhà chữ nhật hoặc vuông

Nhà chữ T: Mặt bằng nhà chữ T sẽ tạo thành túi hứng gió Dạng mặt bằng này

thường được làm cho các nhà biệt thự

Cách khắc phục: Nên tách nhà ra thành 2 khối khối nhà trước nên đổ BTCT

Nhà chữ U: Dạng nhà chữ U nên tránh tại vì hình khối nhà nhô ra lõm vào nhiều ngóc

ngách sẽ trở thành các túi hứng gió nguy hiểm Nên tránh làm nhà dạng mặt bằng này

Nhà chữ nhật: Chiều dài mặt bằng hình chữ nhật nhỏ hơn 2,5 lần chiều rộng là

tốt nhất nếu quá dài sẽ bị yếu

Phòng quá rộng ít tường ngăn, tường càng cao càng dễ bị đổ sập nhà Trong nhà nên có 1 gian đúc BTCT kiên cố để làm nơi trú ẩn khi có bão và lụt

Tốc độ gió (km/h)

Lực hút ở mái Dốc <20 0 Dốc >20 0

Áp lực âm (lực hút) trên mái phụ thuộc vào góc nghiêng của mái

Giảm thiệt hại của gió độ nghiêng của mái nhà nên từ 30 – 450 để tránh lực hút

Độ nghiêng mái càng thấp càng dễ bị phá hủy vì lực hút càng lớn:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

Bảng 1.3: Xác định độ dốc của mái nhà

Độ nghiêng mái

(độ)

Độ nghiêng (%)

Quy ra đoạn thẳng Dài (cm) Cao (cm)

- Mái hiên: Không có cửa đóng kín như mái nhà chính Gió thổi từ dưới lên cùng

với lực hút bên trên càng tăng thêm sức phá hoại của bão

Biện pháp gia cường cho mái hiên là nên làm gạch chắn mái hoặc làm trần hiên cho mái

- Mái đưa: Mái đưa là rất cần thiết để che mưa nắng nhưng cần hạn chế đưa ra

quá nhiều vì mái đưa đó trở thành túi hứng gió và rất dễ bị phá hoại do bão

5, Neo chặt móng, tường, mái

- Nên làm con lươn giằng mái ngói và sắt V giằng mái tôn, luôn đảm bảo liên kết giữa mái và hệ thống mái liên kết chặt chẽ

- Hệ mái nhà phải liên kết chặt chẽ với tấm lợp bên trên Nếu mái ngói buộc tấm ngói bên trên xuống li tô gỗ Nếu mái lợp tôn, buộc tấm lợp tôn vào đòn tay bằng hệ thống ty lợp

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

- Hệ thống khung mái nhà nên sử dụng thêm các giằng chéo tam giác để tăng cường sự ổn định Liên kết chặt chẽ các đòn tay vào rui…

- Hệ thống tường nên có 2 giằng, sang thượng và sang hạ, các vị trí cửa phải có lanh tô Neo sắt liên kết cột BTCT với kèo

- Liên kết tường vào hệ thống mái bằng liên kết xà gồ vào tường thu hồi

- Cách đơn giản nhất đối với nhà cấp 4 là dùng thép phi 4 trắng neo xà gồ xuống giằng sang thượng

- Móng và tường liên kết với nhau qua hệ thống sang hạ, ngoài ra phải dùng vữa

xi măng mác 75 để xây các lớp đầu tiên

- Liên kết móng nhà với tường xây, móng với cột cần phải đặc biệt chú ý Vì đây

là liên kết quan trọng để ngôi nhà bền vững

6, Tăng cường giằng tam giác và đà chống xiên

- Nguyên tắc giằng giữ là làm cho kết cấu không bị biến hình, trở nên vững chắc Trong đó giằng chéo tam giác là tốt nhất

- Giằng chéo đứng: Để ổn định các vì kèo theo phương dọc nhà và làm vững

mạnh thêm các bộ phận nhà như: Khung nhà, tường yếu, các góc nhà

- Giằng chéo đứng: Giữa các vì kèo hoặc giữa tường hồi với kèo, tường hồi với

tường hồi, giữa các cột của khung nhà

- Giằng chéo ngang: Ổn định ngôi nhà theo phương ngang thường đặt ở cốt

ngang trên trần Nhưng giằng chéo này ít được làm vì xấu, do nhà không có trần

- Giằng chéo nghiêng theo mái: Nên làm giằng chéo nghiêng theo mái đối với tất

cả các nhà

7, Neo buộc tấm lợp

- Tấm lợp liên kết tốt sẽ giúp cho mái nhà chống lực hút bên trên và lực đẩy bên dưới

- Mái ngói: Tốt nhất dùng ngói có lỗ buộc vào li tô hoặc xây con lươn giằng mái,

xây bờ nóc, bờ chảy kiên cố

- Mái tôn: Nên dùng ly lợp là tốt nhất hoặc dùng đinh xoắn có chiều dài từ 5 – 7cm

- Nên làm thêm trần nhà cho các loại nhà mái dốc

8, Kích thước lỗ cửa xấp xỉ bằng nhau

- Kích thước các lỗ cửa thường đối diện xấp xỉ bằng nhau

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 36

- Kích thước các cửa không nên quá lớn vì làm yếu tường nhà Chú ý lối trực tiếp

- Cây chắn gió nếu trồng quá dày sẽ tạo thành cây bịt bùng, sẽ gây nên vùng xoáy sau hàng cây, tác động xấu đến ngôi nhà Nên trồng cây thành nhiều hàng xen kẽ nhau

để điều hòa luồng gió

- Dùng hàng rào chắn gió bằng cây, các loại cây như dâm bụt, cây hoa giấy hay một số cây lá nhỏ

- Tùy điều kiện địa hình cụ thể để quyết định phương án trồng cây chắn gió thích hợp Chú ý trồng cây đúng kỹ thuật chú ý đến khoảng cách giữa các hàng cây

1.1.4.3 Lợi ích của việc xây dựng nhà chống bão

Việc triển khai xây dựng NCB cho các hộ thu nhập thấp sẽ tạo điều kiện cho các

hộ nghèo ở khu vực thường xuyên bị ảnh hưởng thiên tai bão, lụt xây dựng được nhà ở

an toàn, ổn định Từ đó yên tâm làm ăn, lao động sản xuất, phát triển kinh tế, tích lũy được tiền của, lương thực, có điều kiện vươn lên thoát nghèo, góp phần thực hiện thắng lợi chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo và bảo đảm an sinh xã hội của chính phủ Một số kết quả đạt được đồng thời cũng là những bài học quý để vận dụng trong xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ về nhà ở trong những năm tới đạt được kết

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 37

quả tốt Ngoài ra, xây dựng NCB sẽ làm giảm đáng kể thiệt hại về nhà và của cho các

hộ có thu nhập thấp khi có bão xảy ra từ đó giúp nhà nước tiết kiệm được hàng trăm tỷ đồng để khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra đối với nhà ở Bên cạnh đó việc xây dựng NCB cũng còn tồn tại một số yếu kém, nhiều nhà chưa đảm bảo kiên cố, hàng năm đều phải gia cố, gia cường Thu nhập hằng năm làm ra phần lớn tập trung cho tu sửa nhà cửa mà việc tu sửa chỉ để chống mưa, chống rỉ nước

1.1.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng nhà chống bão

Thu nhập của người dân: Khi thu nhập của người dân tăng lên, ngoài chi trả cho

việc ăn uống và các dịch vụ khác thì hầu hết người dân đều ưu tiên một khoản tiền để cho việc cải tạo nhà ở Khi thu nhập tăng lên thì khoản tiền tiết kiệm lớn dần Thu nhập ổn định cùng với kì vọng về thu nhập trong tương lai giúp cho họ có động lực để xây dựng nhà ở an toàn, vững chắc Ngược lại, với mức thu nhập thấp thì người dân sẽ không có khả năng để xây dựng những ngôi nhà kiên cố có thể chống chịu được với bão, lũ

Những chính sách của chính phủ: Chính sách của chính phủ là một nhân tố rất

nhạy cảm có ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu nhà ở của người thu nhập thấp Chính sách của chính phủ trong việc xây dựng NCB là xây dựng quỹ nhà ở, hỗ trợ vốn vay với lãi suất thấp cho người nghèo có tiền để xây dựng nhà phòng chống bão, lũ Ngoài

ra, chính phủ còn ban hành các văn bản pháp luật nhằm đảm bảo cho việc triển khai xây dựng chương trình nhà chống bão cho các hộ nghèo Tạo điều kiện khuyến khích các nhà đầu tư tham gia hỗ trợ chương trình này

Dân số là một yếu tố có ảnh hưởng không chỉ đến nhà ở cho người thu nhập thấp

mà nó ảnh hưởng đến nhu cầu nhà ở nói chung Dân số tăng nhanh thì sẽ dẫn đến nhu cầu về nhà ở tăng theo Với kết cấu dân số như nước ta thì nhu cầu về nhà ở sẽ tăng rất nhanh trong tương lai

Nhận thức của người dân về rủi ro thiên tai và thích ứng với BĐKH: Thông qua

các hoạt động nâng cao nhận thức về các rủi ro của thiên tai cho cộng đồng như: Phổ biến các giải pháp phòng tránh, giảm thiểu rủi ro, các buổi tập huấn hay các hội thi…sẽ giúp cho cộng đồng biết được những hiểm họa tiềm ẩn đối với địa phương và các giải pháp phòng ngừa, từ đó có cái nhìn tích cực hơn đối với việc xây nhà chống bão ở địa phương

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 38

Kinh nghiệm của đội ngũ thợ xây (thợ nề) địa phương về kỹ thuật xây nhà: Chất

lượng của ngôi nhà phần lớn phụ thuộc vào đội ngũ thợ xây Đội ngũ thợ xây có kinh nghiệm tốt về kỹ thuật xây nhà sẽ giúp hoàn thành ngôi nhà đúng tiến độ và đúng với yêu cầu đặt ra

Quy định của chính quyền địa phương về quy hoạch, thiết kế và cấp phép xây nhà: Việc xây dựng nhà ở cũng chịu ảnh hưởng lớn từ chính quyền địa phương Trước

khi tiến hành xây dựng nhà ở phải tuân thủ những quy định của địa phương về quy hoạch, thiết kế và xin cấp phép xây nhà

từ Thanh Hóa đến Bình Thuận Theo Quyết định số 48, từ năm 2014 – 2016, sẽ có khoảng 40.000 hộ dân thuộc các tỉnh duyên hải Miền Trung được thụ hưởng chính sách với mức hỗ trợ xây nhà ở phòng tránh bão, lụt

Các mức hỗ trợ là 12 triệu đồng/hộ đối với hộ dân ở khu vực nông thôn bình thường, 14 triệu đồng/hộ đối với những hộ đang cư trú tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn, 16 triệu đồng/hộ đối với hộ đang cư trú tại các thôn đặc biệt khó khăn theo quy định Các hộ thuộc diện được hỗ trợ sẽ được vay vốn tối đa 15 triệu đồng/hộ

từ Ngân hàng Chính sách Xã hội để xây dựng nhà ở phòng tránh bão, lụt với lãi suất 3%/năm, thời hạn vay 10 năm Thời gian trả nợ tối đa là 5 năm bắt đầu từ năm thứ 6, mức trả nợ tối thiểu 20% tổng số vốn đã vay Theo đó, trong năm 2014, sẽ có khoảng 20% các hộ dân trong tổng số 40.000 hồ sơ sẽ được hỗ trợ với tổng mức kinh phí khoảng 100 tỷ đồng để người dân phòng, tránh bão, lũ Năm 2015, thực hiện hỗ trợ khoảng 40% số đối tượng Năm 2016, thực hiện hỗ trợ 40% đối tượng Về nguồn ngân sách hỗ trợ cho quyết định, nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ 100% nhu cầu kinh phí cho các địa phương chưa tự cân đối nguồn ngân sách, gồm các tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 39

An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Ninh Thuận, Bình Thuận Hỗ trợ 50% nhu cầu kinh phí cho các địa phương có tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương dưới

50% gồm: TP Đà Nẵng và tỉnh Khánh Hòa (nguồn: Xuân Đương, 2014)

Từ sự hỗ trợ này, các gia đình xây dựng gian nhà ở phòng chống bão, lụt hoặc cải tạo, nâng tầng nhà ở hiện có Các kết cấu chính như móng, khung, sàn, mái tương đương kết cấu của nhà ở xây dựng kiên cố, mái làm bằng bê tông, cốt thép hoặc vật liệu có chất lượng tốt, đảm bảo khả năng phòng tránh bão, lũ Chương trình này giúp cho giấc mơ của người dân nghèo về một ngôi nhà vững chải trong bão, lũ trở thành hiện thực Tuy nhiên, chương trình này mới chỉ tập trung vào việc xây nhà chống lũ và chưa quan tâm đến vấn đề bão, vì vậy trong tương lai cần thiết phải bao gồm yếu tố chống bão vào chương trình để góp phần nâng cao khả năng chống chịu cho nhà ở của các hộ gia đình sống ở vùng bão, lũ

Ngoài sự quan tâm của chính phủ và bộ xây dựng đối với người nghèo Một số

tổ chức như: DWF, Save The Children, World Vision… đã có những hỗ trợ về nhà ở cũng như các chương trình cứu trợ cho các hộ gia đình sống ở vùng bão lũ giúp họ vượt qua khó khăn trước mắt và có được một mái nhà để che mưa, che nắng, tránh được bão, lũ

Với 25 năm hoạt động, Tổ chức DWF cũng đã triển khai hợp phần “kỹ thuật nhà phòng chống gió bão” dự án quốc tế đầu tiên tại Việt Nam DWF đã tiến hành hỗ trợ cho chiến dịch quốc gia về nhà an toàn, thử nghiệm những kỹ thuật gia cố nhà Qua đó

đã trực tiếp hỗ trợ nâng cấp xây dựng hàng ngàn ngôi nhà chống bão cho người dân khắp Miền Trung Việt Nam, vạch ra những thách thức của Việt Nam trong bối cảnh biến đổi khí hậu đối với sự an toàn và kiên cố của nhà ở Từ đó, tìm những hướng đi trong tương lai của địa phương cho giảm nhẹ thiên tai trong bối cảnh thay đổi khí hậu

tác động lên môi trường xây dựng (nguồn: Hải Tân – Anh Dũng, 2014).Từ năm 2000

đến nay dự án đã hỗ trợ xây dựng mới được 2.000 căn nhà ở Miền Trung và Nam Bộ, gia cố nâng cấp 8.000 căn nhà ở Miền Trung, gia cố một số công trình hạ tầng cơ sở vừa và nhỏ với số vốn là 2.400.000 Euro qua 8 gói tài trợ, trong đó chủ yếu là của cộng đồng Châu Âu Những căn nhà được xây dựng và gia cố bởi chương trình của dự

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 40

án rất ít bị hư hại sau những cơn bão lớn (Lê Văn Đậu – Trưởng ban tuyên truyền của

dự án DWF cho biết)

1.2.2 Hiện trạng xây dựng nhà chống bão cho người dân ở Thừa Thiên Huế

Thực hiện Quyết định 48/2014/QĐ-TTg ngày 28/8/82014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà phòng, tránh bão lụt Sở Xây dựng TTH phối hợp với Tổ chức DWF nghiên cứu, thiết kế 4 mẫu nhà ở điển hình phù hợp với địa phương trong phòng chống bão, lụt Theo đó, mẫu thiết kế nhà ở phòng tránh bão, lụt trên địa bàn Thừa Thiên Huế có 4 phương án Phương án 1, nhà ở kết hợp với nhà truyền thống ba gian Phương án 2, cải tạo nhà liền kề Phương án 3, cải tạo nhà truyền thống ba gian Phương án 4, nhà xây dựng mới

Được biết, cuối năm 2014 UBND tỉnh Thừa Thiên Huế đã ký ban hành quyết định phê duyệt đề án hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng tránh bão, lụt trên địa bàn, với tổng số vốn thực hiện gần 100 tỷ đồng Toàn tỉnh có 3.508 hộ được hỗ trợ xây dựng nhà để phòng, tránh bão lụt Trong đó có 1.478 hộ đặc biệt khó khăn, số hộ cư trú những vùng khó khăn là 1.626 hộ và 404 hộ đang cư trú ở các thôn đặc biệt khó khăn Mức hỗ trợ để làm nhà ở phòng, tránh bão, lụt mỗi hộ 12 triệu đồng Các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn được hỗ trợ mỗi hộ 14 triệu đồng Những hộ cư trú tại các thôn đặc biệt khó khăn được hỗ trợ mỗi hộ 16 triệu đồng Các hộ gia đình thuộc diện đối tượng hỗ trợ xây dựng nhà ở phòng, tránh bão lụt có nhu cầu vay vốn, mỗi hộ

được vay tối đa 15 triệu đồng ở ngân hàng chính sách xã hội (Nguồn: Trí Đức, 2015)

1.2.3 Thực trạng xây dựng nhà chống bão cho các hộ gia đình có thu nhập thấp ở

xã Lộc Trì và huyện Phú Lộc

Dự án phòng chống và giảm nhẹ thiệt hại về nhà ở do bão gây ra ở miền trung Việt Nam thuộc Tổ chức Hội thảo và Phát triển, viết tắt là DWF có mặt tại Thừa Thiên Huế từ sau cơn bão số 8 (năm 1985) và đã triển khai nhiều hoạt động thiết thực giúp người dân nâng cao nhận thức phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai do bão gây ra Từ năm 2000 đến nay, dự án đã hỗ trợ xây dựng mới 450 ngôi nhà, hỗ trợ gia cố 950 nhà

ở khác cho dân nghèo, xây dựng 65 công trình công cộng vừa và nhỏ như trường mẫu giáo, trạm y tế, nhà sinh hoạt cộng đồng với kinh phí từ 40 – 150 triệu đồng/công trình

(Nguồn: Thông Tấn Xã Việt Nam – TTXVN)

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 14/11/2016, 20:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bích vân (2013), an toàn trong nhà chống bão&lt;http://nld.com.vn/thoi-su-trong-nuoc/an-toan-trong-nha-chong-bao-20131118085852562.htm&gt;, xem 25/3/2015 2. Boardman, Greenberg (2001), Cost – Benefit analysis: Concept and practice Sách, tạp chí
Tiêu đề: an toàn trong nhà chống bão", xem 25/3/2015 2. Boardman, Greenberg (2001)
Tác giả: Bích vân (2013), an toàn trong nhà chống bão&lt;http://nld.com.vn/thoi-su-trong-nuoc/an-toan-trong-nha-chong-bao-20131118085852562.htm&gt;, xem 25/3/2015 2. Boardman, Greenberg
Năm: 2001
3. Campbell, H., và Brown, R., (2003), Benefit – Cost Analysis: Financial and Economic Appraisal Using Spreadsheets, Cambridge Sách, tạp chí
Tiêu đề: Benefit – Cost Analysis: Financial and Economic Appraisal Using Spreadsheet
Tác giả: Campbell, H., và Brown, R
Năm: 2003
6. J.A.Sinden, D.J. Thampapillai, Nhóm dịch Trần Võ Hùng Sơn, Lê Ngọc Uyển, Trần Nguyễn Minh Ái (2003). Nhập môn phân tích lợi ích – chi phí, NXB Đại học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập môn phân tích lợi ích – chi phí
Tác giả: J.A.Sinden, D.J. Thampapillai, Nhóm dịch Trần Võ Hùng Sơn, Lê Ngọc Uyển, Trần Nguyễn Minh Ái
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh
Năm: 2003
7. Lê Toàn Thắng và các cộng sự (2013), “giải pháp nhà ở thích ứng với biến đổi khí hậu”, tạp chí kiến trúc Việt Nam số 6/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: giải pháp nhà ở thích ứng với biến đổi khí hậu”
Tác giả: Lê Toàn Thắng và các cộng sự
Năm: 2013
8. Mai Đình Qúy, Bài giảng giới thiệu về phân tích lợi ích chi phí (CBA), trường ĐH ngoại thương – FTU Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng giới thiệu về phân tích lợi ích chi phí (CBA)
9. Mai Chiếm Tuyến (2014), bài giảng thẩm định dự án đầu tư, trường ĐH Kinh Tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: bài giảng thẩm định dự án đầu tư
Tác giả: Mai Chiếm Tuyến
Năm: 2014
11. Nguyễn Bá Thọ (2012), luận văn thạc sĩ: Ứng dụng phương pháp phân tích lợi ích chi phí trong đánh giá thẩm định dự án thủy điện sông bung 4, trường Đại Học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng phương pháp phân tích lợi ích chi phí trong đánh giá thẩm định dự án thủy điện sông bung 4
Tác giả: Nguyễn Bá Thọ
Năm: 2012
12. Nguyễn Thanh Bình, (2012), Hướng dẫn kỹ thuật xây dựng nhà chống bão lụt cơ bản 13. Nguyễn Thị Ngọc (2009), đề án môn học: Giải pháp phát triển thị trường nhà ởcho người có thu nhập thấp ở Việt Nam, khoa Địa Chính, trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn kỹ thuật xây dựng nhà chống bão lụt cơ bản "13. Nguyễn Thị Ngọc (2009), đề án môn học: "Giải pháp phát triển thị trường nhà ở "cho người có thu nhập thấp ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình, (2012), Hướng dẫn kỹ thuật xây dựng nhà chống bão lụt cơ bản 13. Nguyễn Thị Ngọc
Năm: 2009
14. Xuân Đương (2014). Hỗ trợ hộ nghèo Miền Trung xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt, &lt;http://www.cadn.com.vn/news/64_120858_ho-tro-ho-nghe-o-mie-n-trung-xay-du-ng-nha-o-pho-n.aspx&gt;, xem 10/3/2015ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỗ trợ hộ nghèo Miền Trung xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt
Tác giả: Xuân Đương
Năm: 2014
4. Frances Perkins (1994), practical Cost – Benefit analysis: Concept and Applications Khác
5. Hải Tân – Anh Dũng (2014). 25 năm thực hiện dự án DWF: Nhiều hiệu quả thiết thực trong giảm nhẹ rủi ro thiên tai tại Việt Nam Khác
10. Mai Thanh Sơn và các cộng sự (2011), Biến đổi khí hậu: Tác động, khả năng ứng phó và một số vấn đề về chính sách Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Phương án nhà ống - Phân tích lợi ích chi phí của mô hình nhà chống bão cho các hộ thu nhập thấp ở xã Lộc Trì
Hình 1.1. Phương án nhà ống (Trang 29)
Hình 1.2. Phương án nhà ngang - Phân tích lợi ích chi phí của mô hình nhà chống bão cho các hộ thu nhập thấp ở xã Lộc Trì
Hình 1.2. Phương án nhà ngang (Trang 30)
Hình 1.3. Phương án nhà ghép đôi - Phân tích lợi ích chi phí của mô hình nhà chống bão cho các hộ thu nhập thấp ở xã Lộc Trì
Hình 1.3. Phương án nhà ghép đôi (Trang 31)
Hình 1.5. Mẫu nhà số 4 – Nhà 3 gian lợp ngói - Phân tích lợi ích chi phí của mô hình nhà chống bão cho các hộ thu nhập thấp ở xã Lộc Trì
Hình 1.5. Mẫu nhà số 4 – Nhà 3 gian lợp ngói (Trang 32)
Bảng 1.3: Xác định độ dốc của mái nhà - Phân tích lợi ích chi phí của mô hình nhà chống bão cho các hộ thu nhập thấp ở xã Lộc Trì
Bảng 1.3 Xác định độ dốc của mái nhà (Trang 34)
Hình 2.1: Bản đồ hành chính huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế - Phân tích lợi ích chi phí của mô hình nhà chống bão cho các hộ thu nhập thấp ở xã Lộc Trì
Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế (Trang 42)
Bảng 2.2: Thiệt hại do bão Xangsane và Ketsana gây ra ở xã Lộc Trì - Phân tích lợi ích chi phí của mô hình nhà chống bão cho các hộ thu nhập thấp ở xã Lộc Trì
Bảng 2.2 Thiệt hại do bão Xangsane và Ketsana gây ra ở xã Lộc Trì (Trang 48)
Bảng 2.10: Tính toán các chỉ số sinh lợi cho trường hợp 3 của kịch bản 1 - Phân tích lợi ích chi phí của mô hình nhà chống bão cho các hộ thu nhập thấp ở xã Lộc Trì
Bảng 2.10 Tính toán các chỉ số sinh lợi cho trường hợp 3 của kịch bản 1 (Trang 58)
Hình 2.3: BCRs của kịch bản 1 với các mức lãi suất khác nhau - Phân tích lợi ích chi phí của mô hình nhà chống bão cho các hộ thu nhập thấp ở xã Lộc Trì
Hình 2.3 BCRs của kịch bản 1 với các mức lãi suất khác nhau (Trang 59)
Hình 2.2: Trường hợp điểm hòa vốn - Phân tích lợi ích chi phí của mô hình nhà chống bão cho các hộ thu nhập thấp ở xã Lộc Trì
Hình 2.2 Trường hợp điểm hòa vốn (Trang 59)
Bảng 2.15: Tính toán các chỉ số sinh lợi cho trường hợp 3 của kịch bản 2 - Phân tích lợi ích chi phí của mô hình nhà chống bão cho các hộ thu nhập thấp ở xã Lộc Trì
Bảng 2.15 Tính toán các chỉ số sinh lợi cho trường hợp 3 của kịch bản 2 (Trang 61)
Hình 2.4: BCRs của kịch bản 2 với các mức lãi suất khác nhau - Phân tích lợi ích chi phí của mô hình nhà chống bão cho các hộ thu nhập thấp ở xã Lộc Trì
Hình 2.4 BCRs của kịch bản 2 với các mức lãi suất khác nhau (Trang 62)
Hình thức ảnh hưởng  Mô tả thiệt hại  Ước tính chi phí thiệt hại (ngđ) - Phân tích lợi ích chi phí của mô hình nhà chống bão cho các hộ thu nhập thấp ở xã Lộc Trì
Hình th ức ảnh hưởng Mô tả thiệt hại Ước tính chi phí thiệt hại (ngđ) (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w