Phân tích thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn vay của lao động vùng đầm phá ở huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế .... Hiệu quả sử dụng vốn vay của lao động vùng đầm phá ở huyện Phú Vang,
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập tốt nghiệp vừa qua, để hoàn thành được khóa luận tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ tận tình về nhiều mặt của tập thể, các cá nhân trong và ngoài trường
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo khoa Kinh tế chính trị - Trường Đại học Kinh tế Huế đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất đến cô giáo Th.S Phạm Thái Anh Thư, đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp
Qua đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị, đồng chí ở văn phòng Lao động- Thương binh và Xã hội, Chi cục thống kê cũng như các lao động ở huyện Phú Vang đã giúp đỡ tôi nhiệt tình trong suốt thời gian thực tập tại địa phương
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã khích lệ, động viên tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Do kiến thức còn hạn chế và thời gian có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến và chỉ dẫn của quý Thầy, Cô
Một lần nữa tôi xin chân thành cám ơn!
Trang 2MỤC LỤC
Trang
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết 1
2 Tổng quan về các công trình nghiên cứu 1
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 2
3.1 Mục tiêu 2
3.2 Nhiệm vụ 2
4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đề tài 3
4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 3
6 Ý nghĩa của đề tài 4
PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA LAO ĐỘNG 6
1.1 Cơ sở lý luận về vốn và tín dụng 6
1.1.1 Khái quát chung về vốn 6
1.1.1.1 Khái niệm về vốn 6
1.1.1.2 Phân loại vốn 7
1.1.1.3 Đặc điểm của vốn 7
1.1.1.4 Nguyên nhân và sự cần thiết phải hỗ trợ vốn vay cho lao động 8
1.1.2 Một số vấn đề về tín dụng 10
1.1.2.1 Khái niệm về tín dụng 10
1.1.2.2 Bản chất của tín dụng 10
1.1.2.3 Phân loại tín dụng 11
1.1.2.4 Vai trò của tín dụng đối với sự phát triển kinh tế của lao động 12
1.1.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 13
1.1.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay 13
1.1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của lao động 13
Trang 31.2 Cơ sở thực tiễn 13
1.2.1 Kinh nghiệm về hoạt động tín dụng ở một số nước 13
1.2.1.1 Ở Thái Lan 13
1.2.1.2 Ở Bangladesh 14
1.2.2 Kinh nghiệm một số địa phương về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của lao động ở một số địa phương 15
1.2.2.1 Quảng Bình 15
1.1.2.2 Hà Tĩnh 17
1.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra 18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA LAO ĐỘNG VÙNG ĐẦM PHÁ Ở HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 20 2.1 Khái quát về đặc điểm tự nhiên kinh tế - xã hội ở huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế 20
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên - xã hội của huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế 20
2.1.1.1 Đặc điểm tự nhiên 20
2.1.1.2 Đặc điểm xã hội 23
2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế của huyện Phú Vang 26
2.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế 26
2.1.2.2 Cơ cấu kinh tế 27
2.1.2.3 Thu – chi ngân sách và tài chính - tín dụng 27
2.1.2.4 Đầu tư xã hội 28
2.1.3 Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của lao đông vùng đầm phá ở huyện Phú Vang 30
2.1.3.1 Thuận lợi 30
2.1.3.2 Khó khăn 30
2.2 Phân tích thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn vay của lao động vùng đầm phá ở huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế 31
2.2.1 Tình hình chung về lao động vùng đầm phá ở huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế 31
2.2.1.1 Thực trạng về lĩnh vực việc làm 31
2.2.1.2 Hiện trạng lao động được đào tạo nghề 32
Trang 42.2.1.3 Tình trạng nhà ở 32
2.2.1.4 Tình hình tư liệu sản xuất 33
2.2.1.5 Trình độ văn hóa của lao động 34
2.2.2 Tình hình hoạt động tín dụng ở huyện Phú Vang 35
2.2.2.1 Tình hình chung về hoạt động tín dụng ở huyện Phú Vang 35
2.2.2.2 Tình hình hoạt động tín dụng tại NHCSXH huyện Phú Vang 35
2.2.3 Tình hình vay vốn sản xuất, kinh doanh của lao động vùng đầm phá ở huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế 39
2.2.3.1 Các nguồn vốn vay của lao động trên địa bàn huyện 39
2.2.3.2 Tình hình vay vốn sản xuất, kinh doanh của lao động 40
2.2.4 Tình hình sử dụng vốn vay của lao động vùng đầm phá ở huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế 46
2.2.4.1 Tình hình sử dụng vốn vay vào các mục đích vay 46
2.2.4.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn vay của lao động 48
2.2.5 Hiệu quả sử dụng vốn vay của lao động vùng đầm phá ở huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế 52
2.2.5.1 Kết quả sử dụng vốn vay của lao động 52
2.2.5.2 Tình hình trả nợ của các lao động 54
2.2.6 Ý kiến, nguyện vọng của lao động vay vốn 55
2.2.7 Hiệu quả xã hội của việc sử dụng vốn vay đối với lao động 56
2.2.8 Đánh giá chung về tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của lao động 56
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA LAO ĐỘNG VÙNG ĐẦM PHÁ Ở HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 59
3.1 Định hướng 59
3.2 Một số giải pháp 60
3.2.1 Tăng cường đầu tư vốn cho những ngành có hiệu quả kinh tế cao 61
3.2.2 Giải pháp nhằm tăng cường kiến thức kinh doanh và công nghệ cho lao động vay vốn 61
3.2.3 Giải quyết đầu ra ổn định cho sản phẩm của lao động 62
Trang 53.2.4 Nâng cao năng lực nhận thức, năng lực thực hiện đối với lao động trong sử
dụng vốn vay 62
3.2.5 Tăng trưởng nguồn vốn, đảm bảo cung cấp đủ vốn cho lao động 63
3.2.6 Phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, đoàn thể, chính quyền cơ sở là giải pháp phát huy hiệu quả nguồn vốn 63
3.2.7 Mức cho vay, thời hạn vay linh hoạt theo dự án và đối tượng vay vốn ở từng vùng … 65
3.2.8 Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền các vấn đề về ngân hàng, tiền tệ, tín dụng 65
3.2.9 Tăng cường công tác kiểm tra cho vay và sử dụng vốn vay 66
3.2.10 Xây dựng đội ngũ cán bộ tinh thông nghiệp vụ, tận tụy, trách nhiệm cao với công việc, với người lao động 66
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68
1 Kết luận 68
2 Kiến nghị 69
2.1 Đối với nhà nước 69
2.2 Đối với địa phương 69
2.3 Đối với các tổ chức tín dụng 70
2.4 Đối với lao động 70
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1: Số lượng mẫu điều tra tại các điểm nghiên cứu 4
20
Bảng 2.1: Dân số huyện Phú Vang giai đoạn 2010 – 2014 23
Bảng 2.2 Tình hình lao động của huyện Phú Vang 2014 25
Bảng 2.3: Cơ cấu kinh tế phân theo ngành kinh tế huyện Phú Vang giai đoạn 27
Bảng 2.4: Tình hình vốn đầu tư trên địa bàn huyện Phú Vang giai đoạn 28
Bảng 2.5 Thực trạng về lĩnh vực việc làm của lao động điều tra 31
Bảng 2.6 Tình hình đào tạo nghề của lao động điều tra 32
Bảng 2.7 Tình trạng nhà ở của lao động điều tra 33
Bảng 2.8 Tình hình tư liệu sản xuất của lao động điều tra 33
Bảng 2.9 Tình hình trình độ văn hóa của lao động điều tra 34
Bảng 2.10 Một số chỉ tiêu chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của NHCSXH huyện Phú Vang tỉnh Thừa Thiên Huế 36
Bảng 2.11 Một số chỉ tiêu hoạt động tín dụng tại NHCSXH huyện Phú Vang tỉnh Thừa Thiên Huế 37
Bảng 2.12: Tỷ lệ nợ quá hạn tại NHCSXH Huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế qua các năm 2011-2013 38
Bảng 2.13 Tỷ lệ lao động vay vốn từ các nguồn của nhóm lao động 39
Bảng 2.14 Tỷ lệ lao động vay vốn theo mục đích vay 40
Bảng 2.15 Doanh số vay từ các nguồn của lao động 41
Bảng 2.16 Một số chỉ tiêu vốn vay phân theo địa phương điều tra 42
Bảng 2.17 Mức vay vốn của lao động 43
Bảng 2.18 Lãi suất theo các nguồn vay của lao động điều tra… 44
Bảng 2.19 Thời gian vay theo nhóm lao động 44
Bảng 2.20: Tình hình sử dụng vốn vay của lao động điều tra 47
Bảng 2.21 Ảnh hưởng của trình độ văn hóa-chuyên môn kỹ thuật của lao động đến hiệu quả sử dụng vốn 48
Bảng 2.22 Ảnh hưởng của quy mô vốn vay đến hiệu quả sử dụng vốn vay 49
Trang 8Bảng 2.23 Ảnh hưởng của cơ cấu nghành nghề đến hiệu quả sử dụng vốn vay 50
Bảng 2.24 Ảnh hưởng của tư liệu sản xuất đến hiệu quả sử dụng vốn vay 51
Bảng 2.25 Thu nhập của lao động trước và sau khi sử dụng vốn vay 52
Bảng 2.26 Lợi nhuận thu được của lao động điều tra 53
Bảng 2.27 Tình hình trả nợ của các lao động 54
Bảng 2.28 Ý kiến, nguyện vọng của lao động vay vốn 55
Trang 10PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết
Trong bất cứ xã hội nào, muốn phát triển nền KT – XH thì yếu tố cần thiết nhất vẫn là vốn Nếu thiếu vốn thì bất kỳ một kế hoạch nào muốn phát triển hay luận cứ khoa học nào hoàn hảo đến đâu đi nữa cũng không thể thực hiện được
Trong hoạt động SX kinh doanh của LĐ để có khả năng kinh doanh tốt cũng như tạo ra ưu thế và quy mô kinh doanh phù hợp hay để mua máy móc thay cho LĐ thủ công nhằm tiết kiệm chi phí, thời gian LĐ, mua giống, phân bón, thức ăn gia súc có chất lượng tốt đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh nông nghiệp cũng như người LĐ phải đầu tư thêm nhiều vốn Nhưng lượng vốn vay bao nhiêu thì đáp ứng cho nhu cầu
SX kinh doanh của LĐ, thời gian vay và lãi suất vay ở mức độ nào thì LĐ có thể chấp nhận được với lượng vốn vay và thời hạn vay như vậy? Làm thế nào để người LĐ tiếp cận vốn một cách kịp thời và thuận lợi nhất? Nhưng LĐ khi đã có vốn thì họ SX kinh doanh như thế nào? Có sử dụng vốn vay đúng mục đích không? Làm thế nào để người
LĐ sử dụng những khoản vốn vay một cách có hiệu quả nhất? Đây là những vấn đề cấp thiết cần được sự quan tâm, giúp đỡ của chính quyền các cấp nhằm chỉ đạo tìm ra những phương hướng để giúp người LĐ sử dụng vốn vay một cách có hiệu quả nhất Phú Vang là một huyện nằm ở phía Đông tỉnh Thừa Thiên-Huế, được bao bọc bởi biển Đông, sông Hương, sông Như Ý, sông Lợi Nông cùng diện tích đầm phá Tam Giang-Cầu Hai rất thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp đa dạng; đánh bắt, nuôi trồng thủy sản thâm canh theo chiều sâu và khai thác du lịch Trong đó lượng LĐ đang làm việc và sinh sống ven vùng đầm phá của huyện cũng chiếm một số lượng rất lớn,
họ có trình độ văn hóa thấp, kỹ năng tay nghề chưa cao, thu nhập còn thấp và không
ổn định Do đó nhu cầu về vốn để mở rộng, phát triển SX kinh doanh là hết sức quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của huyện nói chung và LĐ vùng đầm phá nói riêng
Từ những lý do trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Hiệu quả sử dụng vốn vay của lao động vùng đầm phá ở huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế”
2 Tổng quan về các công trình nghiên cứu
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn vay trên nhiều khía cạnh và nhiều phạm vi nghiên cứu khác nhau của nhiều tác giả như:
Trang 11- “Nâng cao hiệu quả cho vốn vay của NHCSXH đối với hộ nghèo trên địa bàn thành phố Huế”, ThS Trương Công Lân thực hiện
- “Phân tích tình hình vay vốn và sử dụng vốn của các hộ nông dân huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên”, Ths Trần Thị Thu Trang thực hiện
- “Hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nông dân xã V nh Tú, huyện V nh Linh, tỉnh uảng Trị”, sinh viên V Thị Thu Hoà; trường đại học kinh tế; Mai Văn Xuân hướng dẫn- 2009
- “Hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo ở huyện Lộc Hà, tỉnh Hà T nh”, Trần Thị Hằng thực hiện ; Hồ Lê Phương Thảo hướng dẫn - Huế ; 2013
- “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo ở huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên, Trương Thị Thanh Hiền thực hiện ; Phạm Thái nh Thư hướng dẫn - Huế ;
2013
Tuy nhiên đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn vay của LĐ vùng đầm phá ở huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế một cách chi tiết và cụ thể Vì vậy, đề tài được nghiên cứu trên cơ sở gợi mở và tìm ra cách giải quyết yêu cầu
mà đề tài đặt ra
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
3.1 Mục tiêu
Dưới góc độ kinh tế chính trị tìm hiểu hoạt động vay vốn và sử dụng vốn vay của
LĐ vùng đầm phá ở huyện Phú Vang trong giai đoạn 2010 – 2014 Từ đó đưa ra những đánh giá khách quan và đề xuất những giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của LĐ vùng đầm phá ở huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2025
Trang 12Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn vay của LĐ vùng đầm phá ở huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của LĐ vùng đầm phá ở huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2025
4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đề tài
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các LĐ với những hoạt động vay vốn và sử dụng vốn
Nội dung: đề tài chủ yếu tập trung làm r thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn vay
và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của LĐ vùng đầm phá ở huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2025
5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
- Phương pháp thu thập thông tin:
+ Số liệu thứ cấp: Những số liệu này chủ yếu được thu thập ở phòng LĐ - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân huyện Phú Vang, NHCSXH huyện Phú Vang Ngoài ra, các thông tin khác có liên quan được thu thập từ các văn bản, báo cáo tình hình KT – XH của huyện Phú Vang và tỉnh Thừa Thiên Huế, niên giám thống kê huyện Phú Vang năm 2013 và các loại sách, báo, tạp chí, luận văn tốt nghiệp về ngân hàng và tín dụng ngân hàng
+ Số liệu sơ cấp: Để thấy nhu cầu khác nhau về vốn giữa các LĐ thì việc chọn
LĐ có tính đặc trưng là rất quan trọng Trên cơ sở số lượng LĐ vùng đầm phá trên địa bàn huyện Phú Vang, tác giả chọn ra 61 LĐ ở vùng đầm phá của huyện Phú Vang để phỏng vấn và khảo sát, chia đều cho 3 địa phương, 3 địa phương đại diện gồm: TT Thuận n, Xã Phú Thuận và Xã Phú Diên Cụ thể là trong 70 phiếu khảo sát dân cư vùng đầm phá, có 20 phiếu khảo sát tại TT.Thuận n, 21 phiếu khảo sát tại xã Phú Thuận, 20 phiếu khảo sát tại xã Phú Diên Trong đó, xã Phú Diên là xã đại diện nhóm
LĐ làm nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng đánh bắt thủy hải sản, thu nhập của người
Trang 13dân phụ thuộc chủ yếu vào nông nghiệp và nuôi trồng đánh bắt thủy hải sản, nhưng chỉ mang tính thời vụ, phụ thuộc lớn vào điều kiện tự nhiên Số LĐ làm nông nghiệp và nuôi trồng đánh bắt thủy hải sản chiếm đến 80%, KDBB chỉ chiếm 20% chủ yếu đáp ứng nhu cầu chi tiêu tại địa phương Mức sống của các LĐ ở đây chỉ đạt trung bình Phú Thuận là xã đại diện cho xã làm nghề ngư là chủ yếu, nuôi trồng đánh bắt thủy hải sản chiếm đến 52%, ở đây còn có nhiều cơ sở KDBB nông lưới cụ cho LĐ làm nghề ngư TT Thuận n là địa phương được chọn làm đại diện cho những địa phương kinh doanh buôn bán và kiêm nuôi trồng đánh bắt, với lượng thu nhập biến đổi theo hoạt động kinh doanh Ở đây có nhiều cơ sở SX nước nắm với quy mô từ hộ gia đình cho tới các cơ sở SX lớn, đồng thời ở đây cũng có một số đội tàu với số lượng từ 10-15 chiếc mỗi đội
Bảng 1: Số lượng mẫu điều tra tại các điểm nghiên cứu
Nguồn: số liệu điều tra năm 2015
- Phương pháp phân tích thống kê:
Khi đã thu thập được số liệu sơ cấp tác giả phân chia thành các nhóm, chọn ra những vấn đề liên quan với nhau sau đó tính số phiếu, tỷ lệ phần trăm, lập bảng, vẽ biểu đồ Phân tích các nguồn tư liệu, số liệu có sẵn về thực trạng để phục vụ nghiên cứu
6 Ý nghĩa của đề tài
Đề tài phân tích r cơ sở lý luận và thực tiễn về về LĐ, tín dụng và vốn, vốn vay, đánh giá đúng thực trạng hiệu quả sử dụng vốn vay trong giai đoạn 2010 đến 2014 từ
đó đưa ra những giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của LĐ vùng đầm ở huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế Góp phần thúc đẩy KT - XH trên địa bàn phát triển
Trang 14Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của lao động vùng đầm phá ở huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế
Trang 15PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN VAY CỦA LAO ĐỘNG 1.1 Cơ sở lý luận về vốn và tín dụng
1.1.1 Khái quát chung về vốn
đã có nhiều khái niệm về vốn ở những góc độ khác nhau như:
Theo từ điển Tiếng Việt: Vốn là tổng thể nói chung những tài sản bỏ ra lúc đầu, thường biểu hiện bằng tiền, dùng trong sản xuất, kinh doanh nói chung là hoạt động sinh lời [15]
Các nhà kinh tế học thuộc các trường phái kinh tế trước C.Mác đã nghiên cứu vốn thông qua phạm trù tư bản và đi đến kết luận: vốn là tư bản mang lại thu nhập Tiêu biểu cho các trường phai đó là trường phái Adam Smith, Ông cho rằng: tư bản là cái bộ phận dự trữ nhờ đó mà con người “trông mong nhận được thu nhập”[6, tr.153] Theo quan điểm của Mác thì: vốn (tư bản) không phải là vật, là tư liệu SX, không phải là phạm trù v nh viễn Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột
LĐ làm thuê Để tiến hành SX, nhà tư bản ứng tiền ra mua tư liệu SX và sức LĐ, ngh a là tạo ra các yếu tố của quá trình SX Các yếu tố này có vai trò khác nhau trong việc tạo ra giá trị thặng dư Mác chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến
Tư bản bất biến là bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thức tư liệu SX (máy móc, thiết bị, nhà xưởng,¼) mà giá trị của nó được chuyển nguyên vẹn vào sản phẩm Còn tư bản khả biến là bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thức LĐ, trong quá trình SX thay đổi về lượng, tăng lên do sức LĐ của hàng hoá tăng [8]
Một số nhà kinh tế học khác lại cho rằng: Vốn có ngh a là phần lượng sản phẩm tạm thời phải hi sinh cho tiêu dùng hiện tại của nhà đầu tư, để đẩy mạnh SX tiêu dùng
Trang 16trong tương lai uan điểm này chủ yếu phản ánh động cơ về đầu tư nhiều hơn là nguồn vốn và biểu hiện của nguồn vốn Do vậy quan điểm này cũng không đáp ứng được nhu cầu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng như phân tích vốn
Theo quan điểm chủ quan của tôi, vốn có thể được hiểu là: vốn bao gồm các nguồn lực tài chính, nhân lực, trí lực, tài sản vật chất và các quan hệ đã tích lũy được của cá nhân, doanh nghiệp và quốc gia
Theo lãnh thổ quốc gia vốn được chia thành vốn trong nước và vốn ngoài nước
Do tính chất địa bàn nghiên cứu nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu nguồn vốn trong nước tồn tại dưới dạng tiền tệ thông qua việc vay vốn và sử dụng vốn vay của LĐ vùng đầm phá với hiệu quả cao nhất
1.1.1.2 Phân loại vốn
Vốn gồm có 3 dạng sau:
Vốn tài chính: là dạng tiền hoặc quyền lợi, quyền sở hữu Nó ở dạng tài sản vốn, được giao dịch trên các thị trường tài chính Giá trị tư bản tài chính không nằm ở sự tích tụ theo thời gian mà ở niềm tin của thị trường vào khả năng sinh lợi và rủi ro đi kèm
Vốn thiên nhiên: là những đặc điểm sinh thái và được cộng đồng bảo vệ để duy trì cuộc sống, ví dụ một con sông đưa nước đến các nông trang
Vốn cơ sở hạ tầng: là hệ thống hỗ trợ do con người tạo ra ( ví du: đường xá, trường học ) những vật chất sẵn có giúp cho việc đầu tư, xây dựng một doanh nghiệp mới cần ít vốn, nguồn lực hơn Khác với vốn thiên nhiên, vốn cơ sở hạ tầng không tự khôi phục và phát triển, chúng cần được xây dựng và bổ sung
1.1.1.3 Đặc điểm của vốn
Vốn là hàng hóa đặc biệt vì các lý do sau:
+ Vốn là hàng hóa vì nó có giá trị và giá trị sử dụng: giá trị của vốn được thể hiện
ở chi phí mà ta bỏ ra để có được nó, trong khi đó giá trị sử dụng của vốn thể hiện ở việc ta sử dụng nó để đầu tư vào quá trình SX kinh doanh như mua máy móc, thết bị vật tư, hàng hóa,…
+ Vốn là hàng hóa đặc biệt vì có sự tách biệt rõ ràng giữa quyền sử dụng và quyền sở hữu nó Khi mua nó chúng ta chỉ có quyền sử dụng chứ không có quyền sở hữu và quyền sở hữu vẫn thuộc về chủ sở hữu của nó
Trang 17Tính đặc biệt của vốn còn thể hiện ở chỗ nó không bị ăn mòn hữu hình trong quá trình sử dụng mà còn có khả năng tạo ra giá trị lớn hơn bản thân nó
Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định chứ không thể có đồng vốn vô chủ
Vốn phải luôn vận động sinh lời
Vốn phải được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy tác dụng đầu tư vào SX kinh doanh
1.1.1.4 Nguyên nhân và sự cần thiết phải hỗ trợ vốn vay cho lao động
Trong bối cảnh nền kinh tế gặp nhiều khó khăn kéo dài, SX kinh doanh bị đình đốn, việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng trở nên hết sức khó khăn, đặc biệt đối với những
LĐ không còn tài sản thế chấp cũng như các LĐ có nợ quá hạn
- Nhóm nguyên nhân chủ quan: mức thu nhập và tiêu dùng của từng lao động, trước hết là trình độ LĐ, SX kinh doanh và sự chi tiêu hợp lý thu nhập SX là quá trình kết hợp giữa tư liệu SX và sức LĐ Trải qua các phong trào cách mạng của đất nước, nói chung mọi người LĐ đã được Nhà nước tạo quyền sử dụng tư liệu SX, cho vay vốn, tạo điều kiện nâng cao tay nghề, chỉ khác ở mức độ hiệu quả SX, kinh doanh do trình độ SX của từng người, người kinh doanh giỏi thì giàu lên, người kinh doanh kém thì thua lỗ và không khắc phục được thì sẽ nghèo đi Từ phân tích trên cho thấy rằng, hiệu quả sử vốn vay của LĐ còn gặp nhiều bất cập
- Nhóm nguyên nhân khách quan: Trước hết là điều kiện địa lý, nơi sinh sống và
LĐ SX của họ Ở những vùng điều kiện địa lý, tự nhiên thuận lợi, có đất đai rộng rãi, phì nhiêu, khí hậu ôn hòa thì điều kiện SX thuận lợi hơn, do đó thụ nhập khá hơn và lao động cũng đỡ khó khăn, nghèo khổ Trái lại, ở những vùng đất đai cằn cỗi, khí hậu khăc nghiệt, SX khó khăn, cuộc sống lam lũ thì nói chung người lao động phải chịu nhiều gian khổ, cực nhọc
- Nguyên nhân vừa mang lại tính khách quan vừa chủ quan: Đó là sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước các cấp Khách quan đối với người LĐ mà là chủ quan đến sự phát triển KT – XH nói chung và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay cho
LĐ nói riêng
- Về việc hỗ trợ cho người LĐ là tiền đề giúp xây dựng thành công chủ ngh a xã hội ở Việt Nam Hiện nay, chúng ta đang phấn đấu xây dựng nền kinh tế nhiều thành
Trang 18phần vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước và định hướng xã hội chủ ngh a Nước ta có điểm xuất phát thấp, lại còn trong quá trình chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp sang nên kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ ngh a Trong những năm qua, quá trình này đã mang lại những kết quả rất quan trọng, khẳng định sự đúng đắn của đường lối đổi mới của Đảng ta, nhưng cũng cho thấy tình trạng phân hóa giàu nghèo đang gia tăng một cách nhanh chóng Tuy nhiên do quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường mới chỉ ở giai đoạn đầu, kinh tế thị trường còn rất sơ khai, non yếu, cùng với quá trình phát triển kinh tế thị trường là quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH nên tình trạng phân hóa giàu nghèo ở nước
ta còn tiếp tục gia tăng Điều đó đặt ra cho chúng ta những thách thức lớn, tuy nhiên sự thách thức có nguyên nhân chủ yếu từ nhân tố và giải pháp cho sự phát triển
- Nhìn từ gốc độ kinh tế, việc hỗ trợ vốn vay cho người LĐ là tiền đề phát triển,
sự phát triển KT – XH vững mạnh để tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội Mức độ tiếp cận của mỗi LĐ còn hạn chế, phản ánh sự khác nhau về bản chất xã hội, về trình
độ phát triển, trước hết là phát triển kinh tế Song nét chung, phổ biến là ở chỗ tiếp cận của LĐ gắn liền với sự chậm phát triển của lực lượng SX, sự lạc hậu của kỹ thuật, công nghệ, trình độ thấp kém của phân công LĐ xã hội và sự bất bình đẳng trong phân phối thu nhập Điều đó cho thấy cần sự hỗ trợ cho người LĐ để phát triển KT – XH,
để không quay lưng với thời đại, để hội nhập và phát triển
- Nhìn về góc độ xã hội, mỗi người LĐ đều có những sức ép căng thẳng về xã hội, đặc biệt là các quốc gia, dân tộc mới giành được độc lập để tiến lên con đường phát triển Sự lệ thuộc của các quốc gia đó vào những nước giàu, bắt đầu từ kinh tế rồi xâm nhập vào văn hóa, hệ tư tưởng chính trị khó tránh khỏi Thực tế cho thấy, trong điều kiện nền kinh tế thế giới đang quốc tế hóa như ngày nay, mỗi quốc gia, dân tộc chỉ có thể giữ vững chế độ chính trị, độc lập cho chủ quyền của mình với tiềm lực mạnh Trước hết hỗ trợ người LĐ để có những điều kiện cần thiết để tiếp cận với những quyền lợi căn bản nhất để họ không bị tụt hậu, không bị bỏ rơi, để họ có một niềm tin và khát vọng thoát khỏi cuộc sống nghèo khó hay để phát triển kinh tế
Trang 191.1.2 Một số vấn đề về tín dụng
1.1.2.1 Khái niệm về tín dụng
Tín dụng xuất hiện trước chủ ngh a tư bản, giai đoạn này tồn tại dưới hình thức cho vay nặng lãi nên đã kìm hãm SX Trong chủ ngh a tư bản thì tín dụng là một phạm trù của kinh tế hàng hóa, là hình thức vận động của vốn cho vay
“Tín dụng phản ánh quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu và các chủ thể sử dụng các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế trên nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn cả vốn lẫn lợi tức” [ 7, tr.585 ]
Vậy, tín dụng là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sự trao đổi của nền
SX hàng hóa, nó phản ánh quan hệ giữa các chủ thể sở hữu và các chủ thể sử dụng đối với các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế trên nguyên tắc thõa thuận giữa hai chủ thể về kỳ hạn, hoàn trả cả vốn lẫn lãi khi đến hạn Tín dụng được biểu hiện bằng sơ đồ sau:
Trang 20cũng không phải tự đem bán đi mà cho vay, tiền chỉ đem nhượng lại với điều kiện là
nó sẽ quay trở về điểm xuất phát sau một kì hạn nhất định
Có nhiều cách diễn đạt về tín dụng nhưng đều phản ánh một bên là người cho vay, bên kia là người đi vay uan hệ giữa hai bên được ràng buộc bởi cơ chế tín dụng, chính sách lãi suất và pháp luật hiện hành Sự hoàn trả là đặc trưng thuộc về bản chất của tín dụng, là dấu ấn phân biệt phạm trù tín dụng với các phạm trù khác
Nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển thì các quan hệ tín dụng ngày càng được mở rộng, các tổ chức ngân hàng, tài chính được phát triển mạnh mẽ và có mặt ở khắp mọi nơi Hầu như các doanh nghiệp đều sử dụng khối lượng vốn Ngân hàng ngày càng lớn, thu nhập cá nhân ngày càng cao, do đó càng có nhiều người tham gia vào các quan hệ tín dụng Các hình thức tín dụng ngày càng phát triển đa dạng
1.1.2.3 Phân loại tín dụng
Mỗi hình thức tín dụng đều xuất phát từ điều kiện KT – XH cụ thể Sự phát triển của nền KT – XH kéo theo sự phát sinh ra những hình thức tín dụng cho phù hợp với điều kiện KT - XH đó Vì vậy, nề KT - XH càng phát triển thì quan hệ tín dụng ngày càng đa dạng, tùy theo các tiêu chí khác nhau mà người ta phân tín dụng thành các loại khác nhau như sau:
Căn cứ vào phạm vi phát sinh tín dụng:
+ Tín dụng trong nước
+ Tín dụng quốc tế
Căn cứ vào tính chất của nguồn vốn tín dụng:
+ Tín dụng hàng hóa: quan hệ vay mượn dưới hình thức hàng hóa
+ Tín dụng tiền tệ: quan hệ vay mượn dưới hình thức tiền tệ
Căn cứ vào thời hạn tín dụng:
+ Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm
+ Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm
+ Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm
Căn cứ vào đối tượng tín dụng:
+ Tín dụng vốn lưu động: là tín dụng được cung cấp nhằm hình thành vốn lưu động cho doanh nghiệp hay cho vay để bù đắp mức vốn lưu động thiếu hụt tạm thời
Trang 21như: cho vay dự trữ hàng hóa, cho vay bù đắp chi phí SX, cho vay để thanh khoản các khoản nợ dưới hình thức kết cấu các chứng từ có giá ngắn hạn
+ Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng được cung cấp nhằm hình thành vốn cố định cho doanh nghiệp, loại tín dụng này thường cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹ thuật…
Căn cứ vào chủ thể quan hệ tín dụng:
+ Tín dụng thương mại: là quan hệ giữa các doanh nghiệp, giữa các nhà SX kinh doanh được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa
+ Tín dụng Ngân hàng: là quan hệ giữa tín dụng Ngân hàng với các doanh nghiệp, các cá nhân và các hộ gia đình
+ Tín dụng Nhà nước: là quan hệ vay mượn có hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định giữa Nhà nước với các cá nhân và các tổ chức KT - XH trong nước, giữa Nhà nước với Chính phủ các nước khác,…
Ngoài ra còn có một số loại tín dụng khác như: Tín dụng thuê mua, tín dụng tập thể, tín dụng tiêu dùng,…
1.1.2.4 Vai trò của tín dụng đối với sự phát triển kinh tế của lao động
Vốn được biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, trong quá trình SX thì vốn biểu hiện bằng tiền của tư liệu LĐ và đối tượng LĐ được sử dụng vào SX kết hợp với sức LĐ thì các tư liệu SX bị tiêu dùng vào quá trình SX để tạo nên một sản phẩm mới Vốn SX luôn vận động từ giai đoạn SX cho đến giai đoạn lưu thông hàng hóa và trở lại giai đoạn SX Vai trò của vốn tín dụng được thể hiện cụ thể thông qua việc tổ chức
và điều hành các hoạt động tín dụng một cách đúng đắn, phù hợp và có hiệu quả Tín dụng với vai trò đòn bẩy kinh tế, tham gia vào quá trình đầu tư vốn, tăng năng lực SX, cũng như góp phần tái cơ cấu và phân phối lại các nguồn tài chính trong nông nghiệp nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung Chính sách tín dụng thúc đẩy quá trình tái
SX mở rộng và là công cụ quan trọng điều tiết v mô nền kinh tế
Đối với người LĐ thì vốn dùng để mua sắm các tư liệu LĐ, vật tư nông nghiệp, trả công LĐ làm thuê, chi phí chế biến…
Trang 221.1.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
1.1.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay
1.1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của lao động
- Lợi nhuận từ sử dụng vốn vay (Π):
Về vốn Chính phủ cấp 100% vốn tự có, các ngân hàng thương mại khác phải giành 20% số tiền gửi để cho vay nông nghiệp (gửi vào BAAC hoặc cho vay khu vực nông nghiệp) Vốn huy động của BAAC rất cao chiếm gần 90% tổng nguồn Ngoài ra,
Trang 23B C còn được hưởng các khoản cho vay ưu đãi đặc biệt do Chính phủ ký hiệp định với nước ngoài, do các tổ chức ngân hàng, tài chính quốc tế như WB (World Bank), ADB (Asian Development Bank), OECF (Ovesea Economic Corpration Fun) cấp lãi suất thấp
Trong tổng dư nợ của BAAC có 30% cho vay trung hạn và 70% cho vay ngắn hạn, gồm 70% cho vay trực tiếp hộ nông dân và 13% cho vay qua nhóm hộ nông dân
và hợp tác xã
Hoạt động tín dụng của BAAC gồm: Hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Thực hiện và kiểm soát tín dụng nguồn vốn Chính phủ cấp cho nông nghiệp; Cho vay hoạt động SX, tiêu thụ nông sản và các hoạt động liên quan đến nông nghiệp
1.2.1.2 Ở Bangladesh
Ở Bangladesh chỉ có Grameen Bank là tổ chức tín dụng duy nhất làm dịch vụ ngân hàng ở vùng nông thôn
Hoạt động của Grameen Bank được Quốc hội Bangladesh thông qua thành một
bộ luật riêng Giấy phép hoạt động do ngân hàng Nhà nước Trung ương cấp theo quy chế riêng, không áp dụng các quy chế của các ngân hàng thuơng mại ở Bangladesh
Về mạng lưới hoạt động: Grameen Bank có trụ sở chính đặt tại thủ đô Đacka và các văn phòng đại diện, các chi nhánh tại các bang, vùng với số nhân viên toàn hệ thống là 13.000 người
Về vốn điều lệ có 150 triệu Taka (khoảng 3,75 triệu USD) trong đó vốn góp cổ phần của Nhà nước là 18 triệu Taka, phần còn lại là vốn của các cổ đông và phát hành trái phiếu
Người vay vốn tự nguyện tập hợp thành nhóm 5 người và tự quyết định chọn 2 người vay trước, sau khi 2 người này trả dứt nợ mới đến 2 người tiếp theo, trưởng nhóm vay cuối cùng khi các thành viên trong nhóm đã trả nợ xong, các nhóm hoạt động trong khuôn khổ một trung tâm, mỗi trung tâm có tối đa 10 nhóm Hàng tuần trưởng trung tâm chủ trì cuộc họp để phổ biến việc thực hiện các vấn đề xã hội: xóa
mù chữ, kế hoạch hóa gia đình, vệ sinh môi trường… Nhân viên Grameen Bank sẽ tiến hành các giao dịch cho vay, thu nợ và huy động tiết kiệm tại các cuộc họp này Việc cho vay không đòi hỏi phải có tài sản thế chấp và trả góp nên rất phù hợp với các hộ nông dân đặc biệt là các hộ nghèo sống ở vùng nông thôn Bangladesh
Trang 241.2.2 Kinh nghiệm một số địa phương về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của lao động ở một số địa phương
Chương trình cho vay vốn tạo việc làm trên địa bàn tỉnh cũng phát huy những hiệu quả tích cực Với mức tăng nguồn vốn bình quân mỗi năm trên 4,4 tỷ đồng, bao gồm vốn của các trung ương hội, đoàn thể phân bổ, đến nay, tổng nguồn vốn toàn tỉnh
có trên 72 tỷ đồng, bình quân mỗi năm có từ 1 – 1,2 ngàn LĐ được vay vốn Hiệu quả
sử dụng nguồn vốn vay ngày càng được nâng cao, các cấp ngành đã chỉ đạo tích cực thu hồi vốn, phân bổ vốn mới và giải ngân kịp thời, đã có 763 dự án được cho vay với tổng số vốn gần 6 tỷ đồng, qua đó, đã tạo được hơn 1.000 chỗ việc làm mới; tình trạng
nợ quá hạn giảm đáng kể, hiện chỉ còn 0,7% Một số mô hình điển hình xuất hiện và được nhân rộng như dự án nuôi tôm sú trên cát ở xã Nhân Trạch, dự án mây tre đan ở
xã Quảng Thọ, nghề bún bánh tại xã Gia Ninh… đã góp phần GQVL và tạo thu nhập
ổn định cho LĐ tại địa phương
Năm 2013, uảng Bình đặt ra mục tiêu GQVL cho 3,1 vạn LĐ Để đạt được mục tiêu đó, ngành LĐ – Thương binh và Xã hội sẽ tập trung vào các giải pháp:
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền, sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các ban, ngành, đoàn thể các cấp, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quán triệt các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác GQVL một cách sâu rộng đến cán bộ, Đảng viên và nhân dân
- Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu LĐ theo hướng tăng tỷ trọng LĐ các ngành CN, xây dựng, dịch vụ và du lịch; khuyến khích các hộ gia đình đầu tư phát triển các loại hình trang trại nhằm tạo ra sản phẩm hàng hóa có giá trị kinh tế cao, từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng CNH – HĐH
- Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống giao dịch thị trường LĐ thông qua các hình thức tuyên truyền, mở sàn giao dịch việc làm; đẩy mạnh công tác thu thập
Trang 25thông tin thị trường LĐ trong tỉnh có kết nối với các tỉnh khác trong toàn quốc, đặc biệt là ở các vùng kinh tế trọng điểm, các khu CN tập trung, các công ty có chức năng xuất khẩu LĐ để giới thiệu việc làm cho người LĐ trong tỉnh
- Tổ chức thức hiện tốt đề án phát triển nguồn nhân lực qua đào tạo nghề của tỉnh; phát triển hệ thống dạy nghề đa cấp trình độ, chuyển từ dạy nghề trình độ thấp sang trình độ cao, nhằm nâng cao chất lượng nguồn LĐ cho thị trường LĐ, chú trọng dạy nghề theo đơn đặt hàng và dạy nghề theo nhu cầu của xã hội để gắn kết giữa đào tạo nghề với GQVL
- Đẩy mạnh đầu tư, phát triển các ngành nghề tiểu thủ CN, khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống, tích cực nghiên cứu, tìm kiếm thị trường, tham gia học tập mô hình ở các tỉnh bạn để tiếp thu những nghề mới mà địa bàn tỉnh sẵn có nguyên liệu, có thị trường tiêu thụ để tạo tại chỗ việc làm cho người LĐ
- Tiếp tục tranh thủ sự giúp đỡ, đầu tư của Chính phủ, các Bộ ngành và tích cực kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà máy, xí nghiệp ở các khu CN, các vùng kinh tế trọng điểm; tiếp tục sắp xếp đổi mới, nâng cao năng lực hoạt động của các doanh nghiệp Nhà nước thuộc tỉnh quản lý, khuyến khích các nhà kinh doanh có vốn đầu tư mở rộng SX, kinh doanh và thành lập thêm doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp; tăng cường công tác phối hợp giữa các sở, ban ngành
để trao đổi thông tin và triển khai có hiểu quả các chương trình, dự án nhằm GQVL có hiệu quả
- Đẩy mạnh công tác đưa LĐ đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài trên cơ sở tiếp tục đầu tư, mở rộng quy mô của các trung tâm giới thiệu việc làm, xây dựng hệ thống thông tin về nhu cầu LĐ đi làm việc ở nước ngoài từ tỉnh đến cơ sở; tăng cường công tác cho vay lãi suất ưu đãi với các đối tượng đi xuất khẩu LĐ theo quy định
- Tạo điều kiện thuận lợi cho người LĐ di chuyển để tìm kiếm việc làm, nhất là
từ khu vực nông thôn lên các vùng kinh tế trọng điểm, các khu CN kể cả trong và ngoài tỉnh; khuyến khích hình thức tự do di chuyển, thay đổi ngành nghề để đảm bảo mối quan hệ của thị trường LĐ và giải quyết thêm việc làm cho người LĐ trong thời gian nông nhàn và mùa vụ
- Đẩy mạnh công tác giải ngân, cho vay nguồn vốn quỹ hỗ trợ việc làm đối với các dự án tạo nhiều chỗ việc làm mới để GQVL cho người LĐ; tiếp tục phân cấp quản
Trang 26lý nguồn vốn cho các huyện, thành phố để chủ động điều hành và giải ngân theo quy định
- Cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chương trình GQVL từ tỉnh đến cơ sở; nâng cao năng lực quản lý LĐ, việc làm cho cán bộ làm công tác quản lý, điều hành chương trình từ cấp tỉnh đến cấp xã
hộ cùng xóm
Hiện, trên địa bàn huyện Kỳ Sơn có 2 khu CN mới thành lập, khoảng 60 doanh nghiệp đang hoạt động SX kinh doanh ở nhiều l nh vực khác nhau góp phần tạo việc làm cho nhiều LĐ địa phương Mục tiêu của huyện là mỗi năm GQVL cho khoảng 1.700 LĐ nông thôn Tuy nhiên, các cơ sở này không thể đáp ứng hết được nhu cầu việc làm của số LĐ trong độ tuổi ở địa phương Tình hình việc làm cũng như cấp vốn vẫn đang là vấn đề bức xúc cần được quan tâm giải quyết
Những năm qua, để tạo việc làm cho người LĐ, ngoài các chương trình đào tạo nghề, xuất khẩu LĐ, trung tâm tư vấn giới thiệu việc làm mở các phiên giao dịch việc làm tạo thêm cơ hội tìm kiếm việc làm cho người LĐ Huyện Kỳ Sơn còn chú trọng đến vấn đề tạo nguồn vốn cho vay GQVL, từ đó, người LĐ có thể tự tạo việc làm, nâng cao thu nhập Để nguồn vốn đến được với người LĐ, hàng năm, NHCSXH Kỳ Sơn xây dựng kế hoạch phân bổ nguồn vốn vay từ quỹ quốc gia GQVL cho các xã,
TT ua đó tạo điều kiện cho các xã, TT chủ động trong việc triển khai thực hiện kế
Trang 27hoạch được nhanh chóng và sâu rộng Định kỳ hàng tháng, hàng quý kiểm tra, báo cáo tình hình vốn cho vay chương trình GQVL từ quỹ quốc gia về việc làm cho lãnh đạo huyện có phương án đẩy mạnh lập dự án, giải ngân cho vay vốn, hạn chế tình trạng ứ đọng vốn trong thời gian dài Đồng thời, tăng cường công tác thu hồi nợ đến hạn, đẩy nhanh quay vòng vốn vay để tạo thêm nhiều cơ hội cho người LĐ có nhu cầu vay vốn GQVL Theo thống kê của NHCSXH huyện Kỳ Sơn, đến hết tháng 8/2012, ngân hàng
đã giải ngân 4.336 Tr.đ cho 198 dự án, góp phần tạo việc làm mới cho hơn 217 LĐ Ông Nguyễn Hữu Vị, Giám đốc NHCSXH huyện Kỳ Sơn cho biết: Đa số người
LĐ vay vốn đều sử dụng vào mục đích mở rộng mô hình chăn nuôi, trồng trọt, khôi phục ngành nghề Các cơ sở SX kinh doanh đầu tư mua sắm trang thiết bị, mở rộng cơ
sở SX, thu hút nhiều LĐ vào làm việc Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được vẫn tồn tại tình trạng vốn chờ dự án hay dự án chờ vốn trong thời gian dài làm ảnh hưởng đến công tác quản lý và giải ngân nguồn vốn GQVL Cùng với đó nguồn vốn
bổ sung hàng năm còn hạn chế Sự tăng giá cả hàng hóa, tư liệu SX, nhân công đã làm mức vốn đầu tư để tạo ra một chỗ làm việc mới tăng cao, dẫn đến số LĐ được GQVL hàng năm từ quỹ quốc gia về việc làm còn thấp Mặt khác, tình trạng dịch bệnh, thiên tai thường xuyên xảy ra làm ảnh hưởng đến kế hoạch thu hồi nguồn vốn, từ
đó làm cho hiệu quả vốn vay bị ảnh hưởng
1.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra
Qua các kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay trên cho một số kinh nghiệm rút ra cho nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay ở huyện Phú Vang như sau :
- Khi cung cấp dịch vụ tài chính nông thôn, điều quan trọng là giúp cho người dân có cả chỗ vay tiền lẫn chỗ gửi tiền (dù là những khoản tiết kiệm rất nhỏ) Tiết kiệm bảo đảm khả năng phát triển bền vững của chương trình tín dụng, cũng như tăng tính tự chủ của người đi vay
- Không nên cung cấp tín dụng quá nhiều cho LĐ, trên thực tế bản thân tín dụng chưa phải là một công cụ hữu hiệu để kích thích sản suất và tăng thu nhập cho người
LĐ mà tín dụng cần phải được bổ sung bằng tiến bộ kỹ thuật, cơ sở hạ tầng, hỗ trợ về vật tư đầu vào như giống, phân bón và có thị trường để tiêu thụ sản phẩm
- Hình thức cho vay theo nhóm chịu trách nhiệm chung có nhiều mặt tích cực Việc chia sẻ rủi ro và tự quản lý nhau giúp tăng khẳ năng thực hiện ngh a vụ trả nợ
Trang 28- Cần tối ưu hóa thời gian vay vốn để LĐ có thể tận dụng được những chi phí cơ hội của LĐ
- Tăng cường hơn nữa các dự án, quỹ hỗ trợ LĐ để tạo nhiều cơ hội cho LĐ tiếp cận và vay vốn
- Xây dựng hệ thống cơ chế chính sách đầu tư thông thoáng để tạo nên sức hút đầu tư, lựa chọn đầu tư những ngành nghề có công nghệ phù hợp với điều kiện tự nhiên của Phú Vang như: CN khai thác và chế biến khoáng sản, nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản, kinh doanh du lịch
- Để người LĐ sử dụng vốn vay có hiệu quả thì cần có sự quan tâm, giúp đỡ của các tổ chức tín dụng và các ngành liên quan, đặc biệt trong công tác cho vay vốn
- Đẩy mạnh công tác đào tạo LĐ có tay nghề để tham gia xuất khẩu LĐ, tạo ra nhiều cơ chế chính sách để thu hút đầu tư tạo việc làm nâng cao thu nhập cho người dân Đặc biệt, tạo việc làm cho nhiều người thiếu việc làm, những người có số giờ làm việc dưới 35 tiếng một tuần có nhu cầu tìm kiếm việc làm được làm và tăng thu nhập cho LĐ
- Cần đầu tư nguồn LĐ ở tất cả các l nh vực, rà soát đánh giá số lượng và chất lượng nguồn LĐ để xây dựng định hướng và có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho phù hợp
- Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu LĐ theo hướng tăng tỷ trọng LĐ các ngành CN, xây dựng, dịch vụ và du lịch
- Đẩy mạnh công tác đưa LĐ đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài trên cơ sở tiếp tục đầu tư, mở rộng quy mô của các trung tâm giới thiệu việc làm
- Tạo điều kiện thuận lợi cho người LĐ di chuyển để tìm kiếm việc làm, nhất là
từ khu vực nông thôn lên các vùng kinh tế trọng điểm, các khu CN kể cả trong và ngoại tỉnh; khuyến khích hình thức tự do di chuyển, thay đổi ngành nghề để đảm bảo mối quan hệ của thị trường LĐ và giải quyết thêm việc làm cho người LĐ trong thời gian nông nhàn và mùa vụ
Trang 29CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA LAO ĐỘNG VÙNG ĐẦM PHÁ Ở HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 2.1 Khái quát về đặc điểm tự nhiên kinh tế - xã hội ở huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên - xã hội của huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế
2.1.1.1 Đặc điểm tự nhiên
Biểu đồ 2.1 Bản đồ huyện Phú Vang
Nguồn: Niên giám thống kê huyện Phú Vang
Vị trí địa lý
34’30” độ v Bắc
Phía Đông giáp với Biển Đông;
Phía Bắc giáp với huyện Hương Trà;
Phía Tây giáp với thành phố Huế và huyện Hương Thủy;
Phía Nam giáp với huyện Phú Lộc
Phú Vang có tiềm năng lớn về đánh bắt và nuôi trồng thủy sản Có bờ biển dài trên 35km, có cửa biển Thuận n và nhiều đầm phá như đầm Sam, đầm Chuồng, đầm Thanh Lam, đầm Hà Trung, đầm Thủy Tú nằm trong hệ thống đầm phá Tam Giang - Cầu Hai với diện tích trên 6.800 ha mặt nước, là tiềm năng lớn để phát triển đánh bắt
và nuôi trồng thủy sản Đây là ngành kinh tế mũi nhọn, là thế mạnh, lợi thế so sánh để phát triển KT - XH trên địa bàn Huyện có cảng biển Thuận n là vị trí chiến lược
Trang 30quan trọng của tỉnh Thừa Thiên Huế, có tiềm năng lớn về kinh tế đang được khai thác
và sử dụng Bãi tắm Thuận n xinh đẹp nổi tiếng, cách thành phố Huế khoảng 12km,
là nơi nghỉ mát lý tưởng vào mùa hè đối với người dân thành phố Huế và đối với khách du lịch trong nước và ngoài nước khi đến tham quan cố đô Huế
Phú Vang có vị trí địa lý khá thuận lợi, nằm liền kề thành phố Huế - là trung tâm tỉnh lỵ- một đô thị lớn của miền Trung và cả nước; nằm trên các trục đường giao thông quan trọng của vùng và của tỉnh như quốc lộ 49A, 49B, tỉnh lộ 2, 3, 10A, 10B, 10C, 10D và các tuyến trục ngang nối các tuyến tỉnh lộ với quốc lộ, tạo thành hệ thống giao thông thuỷ, bộ hợp lý
Với vị trí địa lý khá thuận lợi, Phú Vang được đánh giá là một trong những huyện có điều kiện khá thuận lợi cho việc giao lưu, trao đổi kinh tế, văn hóa với các huyện trong tỉnh và với các địa phương khác trong vùng và cả nước
Địa hình, đất đai
- Tình hình sử dụng đất đai của huyện Phú Vang năm 2013
Biểu đồ 2.2.Cơ cấu sử dụng đất đai của huyện Phú Vang năm 2013
Phú Vang thuộc vùng đất trũng, có diện tích đầm phá lớn, đất đai bị chia cắt bởi
hệ thống sông ngòi, đồi cát không thuận lợi cho phát triển hệ thống đường bộ và đường thủy
Số liệu ở biểu đồ 2.1 cho thấy, tổng diện tích đất tự nhiên của toàn huyện là 27.987,0 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp năm 2013 là 12.245,6 ha, chiếm 43,8%
Trang 31tổng diện tích đất tự nhiên Đất phi nông nghiệp là 14.535,9 ha, chiếm 51,9% và đất chưa sử dụng là 1.205,6ha, chiếm 4,3% tổng tổng diện tích đất tự nhiên của toàn huyện
Đất đai của huyện Phú Vang chủ yếu là đất phi nông nghiệp và tiềm năng đất chưa khai thác còn lớn Tuy nhiên, tỷ lệ đất chưa sử dụng có thể chuyển sang gieo trồng không lớn, chủ yếu là các cồn cát, đất bãi cát Đất mặt nước chưa sử dụng chủ yếu là đất ao hồ, đầm phá Nhìn chung, địa hình có thể chia làm 3 vùng chính sau: vùng cồn cát ven biển; vùng đầm phá; vùng đồng bằng
Điều kiện khí hậu
Phú Vang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng, ẩm của vùng ven biển, có hai mùa mưa, nắng r rệt Mùa mưa từ tháng 8 năm trước đến tháng giêng năm sau, lượng mưa hàng năm khá lớn, trung bình khoảng 3.000mm Mưa phân bố không đều trong năm, tập trung chủ yếu vào các tháng 9,10,11 và 12 chiếm 75-80% lượng mưa cả năm, gây úng lụt ảnh hưởng đến SX nông nghiệp, nuôi trồng, khai thác thủy sản, cũng như đời sống của nhân dân Mùa nắng gió Tây-Nam khô nóng oi bức, bắt đầu từ tháng 3 đến tháng 8, lượng bốc hơi cao nhất là từ tháng 2 đến tháng 4 (lúc nước thủy triều thấp) làm độ mặn trong các ao hồ nuôi thủy sản tăng, gây trở ngại cho ngành nuôi trồng thủy sản
Thủy văn, mạng lưới sông ngòi
Thủy triều có hai chế độ, từ bán nhật triều đều đến bán nhật triều không đều, biên
độ thủy triều dưới 0,5-2 m Tại Thuận n, độ cao thủy triều trung bình khoảng 0,5m Vùng Bắc Thuận n có độ cao thủy triều trung bình 0,6-1,2m Độ cao triều trong đầm phá thường nhỏ hơn ở vùng biển Nhìn chung chế độ thủy triều vùng ven biển, đầm phá của Phú Vang thuận lợi cho nghề nuôi trồng thủy hải sản
bàn huyện có 3 con sông chính đó là Sông Lợi Nông- Đại Giang, sông Như Ý và sông Phổ Lợi- Chợ Nọ Nhìn chung các con sông, hói trên địa bàn huyện có lưu vực đều nằm tron trong địa bàn
Trong nội vùng có những con sông lớn mang tính chất vừa thoát lũ, vừa cấp nước tưới đó là Mộc Hàn, Phú Khê, La Ỷ, sông Thiệu Hóa, hói Xuân Lương Hồ, hói Cụt, Kênh Tắc, hói Chùa, hói Vinh Vệ, hói Cầu Long
Trang 32Mạng lưới sông ngòi là một thuận lợi cho việc thủy hóa tưới tiêu đồng ruộng và cung cấp nước cho các ngành kinh tế và phục vụ dân sinh
Khoáng sản
Phú Vang là nơi có nhiều khoáng sản Ti tan, tập trung ở các xã Phú Diên, Vinh Xuân, Vinh Thanh và Vinh n, có chất lượng tốt với quy mô khá lớn đang được khai thác
Ngoài ra, ở TT Phú Đa – Phú Thứ, huyện Phú Vang còn có cát trắng và đặc biệt
là nguồn tài nguyên nước khoáng nóng Mỹ An là nguồn tiềm năng cho phát triển dịch
, là địa phương có mật độ dân số cao nhất trong số các huyện
Bảng 2.1: Dân số huyện Phú Vang giai đoạn 2010 – 2014
Nguồn: Niên giám thống kê 2013
Qua số liệu bảng 2.2 cho ta thấy dân số huyện Phú Vang tăng lên từng năm: năm
2010 là 178.433 người, năm 2012 là 184.516 người và đến năm 2014 lên đến 188.199 người, tốc độ tăng bình quân hằng năm là 1,34% Trong đó, dân số chủ yếu là ở nông
Trang 33thôn: năm 2010 là 157.392 người (chiếm 88,2%), năm 2012 là 151.226 (chiếm 82%), năm 2014 là 155.545 người (chiếm 81,6%), dân số ở nông thôn đang có xu hướng giảm dần qua các năm với 88,2% năm 2010 xuống còn 81,6% năm 2014, đây cũng là một trong những biểu hiện của quá trình đô thị hóa Trong khi đó dân cư phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở các xã đồng bằng ven thành phố Huế, TT, ven biển và ven các trục đường giao thông Nơi có mật độ dân số cao nhất là xã Phú Thượng, Phú
Nguồn lao động
LĐ là yếu tố cơ bản, quan trọng không thể thiếu được cho mọi quá trình SX, đặc biệt ngành nông nghiệp cần một số lượng LĐ sống rất lớn
Trang 34Bảng 2.2 Tình hình lao động của huyện Phú Vang 2014
Nông thôn
Nguồn: Phòng LĐ – TB và XH huyện Phú Vang
ua số liệu ở bảng 2.2 cho thấy năm 2014 toàn huyện có 44.349 hộ và số người trong độ tuổi lao dộng toàn huyện năm 2014 có 117.211 người, chiếm 62,3% dân số Bình quân mỗi năm nguồn LĐ tăng thêm khoảng 4.000-5.000 người Lực lượng LĐ có trình độ chuyên môn kỹ thuật, LĐ lành nghề thấp và số LĐ có trình độ đại học trở lên chỉ chiếm khoảng 1% Nguồn lực LĐ của huyện Phú Vang tuy dồi dào song phần lớn
là LĐ phổ thông, tỷ lệ LĐ được đào tạo thấp Với số lượng LĐ ở nông thôn cao như vậy, vấn đề GQVL đang gặp rất nhiều áp lực do họ không có trình độ và chưa qua đào tạo Vì vậy, chính quyền địa phương cần có các chính sách hỗ trợ đào tạo, khai thác sử dụng hiệu quả nguồn lực này
Trang 35 Đặc điểm văn hóa, xã hội
Là vùng đất có vị trí chiến lược quan trọng nên Phú Vang là căn cứ địa cách mạng của tỉnh và thành phố Huế trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ Đảng bộ và nhân dân huyện Phú Vang đã đóng góp nhiều sức người, sức của cho sự nghiệp giải phóng dân tộc
Phú Vang là huyện giáp thành phố Huế, có mật độ dân số đông, dân cư sinh sống lâu đời, ổn định và tổ chức, quản lý xã hội đã có nề nếp Nhân dân có tinh thần cần cù, chịu khó, sáng tạo trong LĐ; đoàn kết xây dựng phát triển quê hương; có truyền thống đấu tranh với thiên nhiên và đấu tranh bảo vệ quê hương đất nước Đặc biệt sức mạnh đoàn kết cộng đồng đã thể hiện rất r khi quê hương, đất nước gặp thiên tai, thảm họa Tuy nhiên, trình độ dân trí còn hạn chế, không đồng đều giữa các vùng, nguồn LĐ dồi dào nhưng tỷ lệ được đào tạo nghề còn thấp, đời sống một bộ phận dân cư còn gặp khó khăn
Thời gian qua, chính quyền địa phương các cấp, các cơ quan quản lý, cán bộ và nhân dân trong huyện đã phát huy truyền thống đoàn kết, tạo nên sức mạnh tổng hợp, chung sức phát triển KT - XH nên đã đạt được bước tiến bộ đáng kể Môi trường xã hội trong huyện rất ổn định, an toàn và ngày càng được củng cố Ngày nay trong thời
kỳ đổi mới, Đảng bộ và dân nhân huyện Phú Vang đang tiếp tục nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn, ra sức xây dựng quê hương ngày càng giàu mạnh
2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế của huyện Phú Vang
2.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế
Nhịp độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2010-2015 là 18,33%/năm, từ 17,1% năm 2010 lên 18,8% năm 2015 Trong những tháng đầu năm 2014 dù gặp rất nhiều khó khăn nhưng kinh tế huyện Phú Vang vẫn duy trì ở mức tăng trưởng khá cao; trong đó: dịch vụ đạt 2.463 tỷ đồng, đạt 89,1% so với kế hoạch đặt ra; CN, tiểu thủ CN– xây dựng đạt 1.950 tỷ đồng, đạt 84,1% kế hoạch; nông – lâm – ngư nghiệp đạt 2.060 tỷ đồng, đạt 185,6% kế hoạch; sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy, hải sản đạt 27.050 tấn đạt 100,2% kế hoạch; sản lượng lương thực có hạt 70.477 tấn đạt 107,6% kế hoạch; tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng thêm 1.400 tỷ đồng đạt 100% kế hoạch; thu ngân sách huyện
đạt 130 tỷ đồng, đạt 112,1% kế hoạch
Trang 36Tổng giá trị SX ngành dịch vụ - thương mại đạt hơn 1.880 tỷ đồng; giá trị SX CN – tiểu thủ CN đạt hơn 1.428 tỷ đồng; sản lượng nông lâm thủy sản đạt hơn 1.905 tỷ đồng Công tác xây dựng Đảng, chính quyền, mặt trận và các đoàn thể có nhiều chuyển biến tích
cực, An ninh – Quốc phòng được tăng cường và giữ vững
2.1.2.2 Cơ cấu kinh tế
Trong giai đoạn qua, cơ cấu kinh tế huyện chuyển dịch theo hướng tích cực, tăng dần tỷ trọng dịch vụ - CN và giảm dần tỷ trọng nông, lâm, ngư nghiệp
Bảng 2.3: Cơ cấu kinh tế phân theo ngành kinh tế huyện Phú Vang giai đoạn
Nguồn: Niên giám thống kê 2013
ua bảng 2.3 ta có thể thấy được kinh tế của huyện Phú Vang trong thời gian qua chuyển biến khá r nét Cụ thể, trong l nh vực dịch vụ tăng từ 30,2% (năm 2010) lên 33,8% (năm 2013), l nh vực CN – XD tăng từ 25,0% (năm 2010) lên 26,5% (năm 2013) Đồng thời l nh vực nông – lâm – ngư nghiệp cũng có xu hướng giảm từ 44,8% (năm 2010) xuống 39,7% (năm 2013) Điều này thể hiện nền kinh tế huyện đang có những bước tiến tích cực, theo đúng hướng phát triển của nền kinh tế đất nước cũng như toàn tỉnh
2.1.2.3 Thu – chi ngân sách và tài chính - tín dụng
Thu ngân sách Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn trong 5 năm
2009-2013 đạt từ 238,987 tỷ đồng năm 2009 lên 323,133 tỷ đồng năm 2011 và giảm xuống còn 227,064 tỷ đồng năm 2013 Riêng thu ngân sách năm 2013 so với năm 2012 tăng 26% Cơ cấu các khoản thu từ thuế, các loại phí và nguồn thu khác đã từng bước vững
chắc, ổn định hơn
Trang 37Chi ngân sách Tổng chi ngân sách huyện 5 năm 2009-2013 đạt từ 166,784 tỷ
đồng năm 2009 tăng lên 747,619 tỷ đồng năm 2013, tăng trưởng bình quân 45,5%/năm; riêng chi ngân sách năm 2013 so với 2012 đạt 123,91%; trong đó chi đầu
tư phát triển 104,089 tỷ đồng, chiếm 13,92%; chi thường xuyên là 476,861 tỷ đồng, chiếm 63,78% Nhìn chung chi ngân sách đảm bảo chi thường xuyên cho bộ máy quản
lý nhà nước và các đoàn thể, đáp ứng kịp thời cho hoạt động của các ngành, l nh vực
góp phần thực hiện các chương trình, dự án phát triển KT - XH trên địa bàn huyện
Tín dụng-ngân hàng Có nhiều chuyển biến tích cực, huy động nhiều nguồn vốn
cho đầu tư phát triển SX, đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn Các dịch vụ cho vay ưu đãi
để phục vụ SX và GQVL phát triển mạnh Nhu cầu vay vốn của các tổ chức, cá nhân ngày càng cao, doanh số cho vay ngày càng tăng
2.1.2.4 Đầu tư xã hội
Đầu tư xã hội đã từng bước cải thiện môi trường đầu tư để thu hút các nguồn lực bên ngoài, tranh thủ các nguồn vốn của Trung ương, của Tỉnh
Bảng 2.4: Tình hình vốn đầu tƣ trên địa bàn huyện Phú Vang giai đoạn
Nguồn: Niên giám thống kê huyện Phú Vang năm 2013
Từ bảng 2.4 ta có thể thấy tổng vốn đầu tư toàn xã hội trong 5 năm 2009-2013 là 4.460,943 tỷ đồng, trong đó vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước là 2.301,466 tỷ đồng, vốn đầu tư của khu vực ngoài nhà nước là 2.026,93 tỷ đồng, các nguồn vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài là 132,547 tỷ đồng Riêng năm 2013, tổng vốn đầu tư toàn xã
Trang 38hội đạt trên 1.394,463 tỷ đồng, trong đó vốn ngân sách nhà nước 767,243 tỷ đồng, chiếm 55,02%, vốn đầu tư của khu vực ngoài nhà nước là 616,59 tỷ đồng, chiếm 44,22%, các nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt 10,63 tỷ đồng chiếm 0,76%
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu vốn đầu tƣ trên địa bàn huyện Phú Vang giai đoạn 2009-2013
Đầu tư xây dựng cơ bản có nhiều chuyển biến, đã tích cực kêu gọi đầu tư vào các khu du lịch ở TT.Thuận An, ở Phú Thuận, Vinh Thanh; triển khai các hoạt động xúc tiến đầu tư vào các dự án xây dựng hạ tầng cụm CN TT Phú Đa Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội được tập trung đầu tư thông qua các chương trình kinh tế, xã hội trọng điểm Hầu hết các công trình trọng điểm về giao thông, thuỷ lợi, điện, nước, bưu chính viễn thông, giáo dục, y tế đã được hoàn thành đưa vào sử dụng; đã chú trọng đầu
tư hạ tầng phục vụ SX nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản v.v., góp phần tạo động lực tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy phát triển KT – XH của huyện
Trang 392.1.3 Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của lao đông vùng đầm phá ở huyện Phú Vang
2.1.3.1 Thuận lợi
- Với vị trí địa lý và địa hình khá bằng phẳng qua hệ thống giao thông thủy, bộ hợp lý đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển, cùng với đó diện tích đầm phá rộng lớn tạo ra lợi thế lớn trong đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản
- Thông qua đặc điểm dân số trên cho thấy huyện Phú Vang có lực lượng LĐ dồi dào, mật độ dân số đông, ổn định về mặt chính trị xã hội, người dân ở đây có tính cần
cù, chịu khó, sáng tạo Đây là một trong những yếu tố thu hút các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài tỉnh, đồng thời tạo cơ hội cho LĐ trong huyện có thể mạnh dạn đầu tư vào chính trên quê hương đầy tiềm năng của mình
- Với tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn duy trì ở mức cao và ổn định là 18,33% đã góp phần vào sự phát triển kinh tế của địa phương là cơ sở để thực hiện các mục tiêu nâng cao thu nhập và ổn định đời sống cho người dân Bên cạnh đó góp phần giảm thất nghiệp, tạo công ăn việc làm, nâng cao đời sống của nhân dân cả về vật chất lẫn tinh thần
- Nguồn lợi thủy sản và các nguồn lợi khác từ khu vực đầm phá là một thế mạnh vốn có của địa bàn đầm phá, cùng với các ngành CN kèm theo, đa dạng và phong phú các loại thủy sản góp phần tạo nên lợi thế trong SX hay đầu tư các nguồn vốn có hiệu quả, tạo điều kiện cho các ngành kinh tế khác phát triển
- Việc vay vốn và sử dụng vốn vay của LĐ huyện Phú Vang được sự quan tâm của các tổ chức tín dụng, cấp lãnh đạo, các cơ sở ban ngành của Đảng và chính phủ, huyện, tỉnh
Trang 40- Với lực lượng LĐ dồi dào đó nhưng do lực lượng LĐ có trình độ còn thấp chủ yếu là LĐ phổ thông và số LĐ có trình độ đại học trở lên chỉ chiếm khoảng 1,1% nên việc đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao cho phát triển là rất hạn chế Trình độ văn hóa và chuyên môn kỹ thuật không cao làm cho người LĐ khó biết đầu tư nguồn vốn vay của mình vào đâu cho hợp lý và hiệu quả
2.2 Phân tích thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn vay của lao động vùng đầm phá ở huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế
2.2.1 Tình hình chung về lao động vùng đầm phá ở huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế
2.2.1.1 Thực trạng về lĩnh vực việc làm
Trong thời buổi CNH, HĐH thì việc lựa chọn ngành nghề như thế nào là rất quan trọng, lựa chọn làm sao để vừa có thể có được thu nhập cao lại phù hợp với sự phát triển của kinh tế- xã hội hiện nay Nếu lựa chọn ngành nghề một cách ồ ạt, thiếu hiểu biết sẽ dẫn đến khó có cơ hội tìm việc làm
Bảng 2.5 Thực trạng về lĩnh vực việc làm của lao động điều tra
Địa phương
L nh vực
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Số
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Nguồn: Số liệu điều tra năm 2015
Qua bảng trên ta có thể thấy, l nh vực việc làm của LĐ vùng đầm phá rất đa dạng Do đặc điểm của vùng đầm phá nên l nh vực nuôi trồng đánh bắt thủy hải sản chiếm số lượng và tỷ lệ cao nhất, với 27/61 LĐ được điều tra chiếm 44,3% Trong đó,
xã Phú Thuận có số lượng lao động làm việc trong l nh vực nuôi trồng đánh bắt thủy