Từ đây, đề tài sẽ đưa ra các phương hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Showroom trưng bày sản phẩm, thúc đẩy các hoạt động đầu tư và nâng caohiệu quả đầu tư trong dài hạn t
Trang 1KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HIỆU QUẢ KINH TẾ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SHOWROOM TRƯNG BÀY SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT ĐẠT
NGUYỄN NGỌC VẼ
Niên khóa: 2011-2015
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 2KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HIỆU QUẢ KINH TẾ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SHOWROOM TRƯNG BÀY SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT ĐẠT
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Vẽ Giáo viên hướng dẫn:
Niên khóa: 2011-2015
Huế, tháng 5 năm 2015
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 3Trải qua 3 tháng thực tập khóa luận, hôm nay tôi đã hoàn thành
đề tài của mình Để hoàn thành được đề tài này tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của quý thầy cô, bạn bè và các lãnh đạo, cán bộ nhân viên tại công ty TNHH Phát Đạt.
Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn TS.Phan Văn Hòa đã giành nhiều thời gian, tâm huyết để hướng dẫn, giúp đỡ tận tình cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo công ty TNHH Phát Đạt và các anh chị Phòng kế toán, Phòng kinh doanh đã quan tâm giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành khóa luận này.
Mặc dù trong quá trình học hỏi tại doanh nghiệp, tìm tòi các tài liệu cũng như được sự giúp đỡ từ quý thầy cô bạn bè nhưng do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi những sai sót Tôi rất mong nhận được sự góp ý từ quý thầy cô, từ các quản
lý tại công ty TNHH Phát Đạt cho bài khóa luận này Điều này này có
ý nghĩa quan trọng giúp tôi hoàn thiện kiến thức và cải thiện kỹ năng của bản thân hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Huế, ngày 17 tháng 05 năm 2015.
Sinh viên thực hiện Nguyễn Ngọc Vẽ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 4MỤC LỤC
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU vii
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu của đề tài 3
PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRONG DOANH NGHIỆP 4
1.1 Cơ sở lý luận 4
1.1.1 Hiệu quả kinh tế 4
1.1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh tế 4
1.1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh tế 5
1.1.1.3 Cách xác định hiệu quả kinh tế 5
1.1.2 Đầu tư và đầu tư phát triển trong các doanh nghiệp 7
1.1.2.1 Khái niệm 7
1.1.2.2 Đặc điểm 8
1.1.2.3 Các loại đầu tư phát triển trong doanh nghiệp 8
1.1.2.4 Vốn và nguồn vốn đầu tư phát triển trong các doanh nghiệp 11
1.1.2.5 Vai trò của đầu tư phát triển trong các doanh nghiệp 13
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển của doanh nghiệp 13
1.1.3.1 Lợi nhuận kỳ vọng 13
1.1.3.2 Lãi suất thực tế 14
1.1.3.3 Tốc độ phát triển của sản lượng quốc dân 15
1.1.3.4 Lợi nhuận thực tế 15
1.1.3.5 Chy kỳ kinh doanh 16
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 51.1.3.6 Môi trường đầu tư 17
1.1.3.7 Rủi ro đầu tư 18
1.1.3.8 Một số nhân tố khác 19
1.1.4 Các chỉ tiêu đanh giá kết quả và hiệu quả kinh tế của đầu tư XDCB 19
1.1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả đầu tư XDCB 19
1.1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế đầu tư XDCB 20
1.2 Cơ sở thực tiễn 23
1.2.1 Tình hình đầu tư XDCB tại Việt Nam hiện nay 23
1.2.2 Kinh nghiệm đầu tư XDCB tại Việt Nam 25
Chương 2 THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SHOWROOM TRƯNG BÀY SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT ĐẠT 25
2.1 Tình hình cơ bản của công ty TNHH Phát Đạt 28
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Phát Đạt 28
2.1.1.1 Khái quát doanh nghiệp 28
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển doanh nghiệp 28
2.1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động 29
2.1.2 Bộ máy tổ chức quản lý của công ty 30
2.1.2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức 30
2.1.2.2 Chức năng của từng bộ phận 31
2.1.3 Tình hình sử dụng lao động tại công ty 32
2.1.4 Tình hình sử dụng vốn, tài sản của công ty 33
2.2 Thực trạng đầu tư xây dựng Showroom trưng bày sản phẩm của công ty TNHH Phát Đạt 37
2.2.1 Căn cứ lập dự án 37
2.2.1.1 Phân tích thị trường 37
2.2.1.2 Phân tích nguồn lực của công ty 38
2.2.1.3 Căn cứ pháp lý 40
2.2.1.4 Tầm quan trọng của dự án 41
2.2.2 Tình hình thực hiện đầu tư xây dựng Showrooom 43
2.2.2.1 Đầu tư xây lắp 45
2.2.2.2 Đầu tư trang thiết bị 46
2.2.2.3 Đầu tư cho nguồn nhân lực 47
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 62.2.2.4 Đầu tư cho thương hiệu, marketing 50
2.3 Kết quả và hiệu quả kinh tế đầu tư xây dựng Showroom trưng bày sản phẩm của công ty TNHH Phát Đạt 51
2.3.1 Kết quả đầu tư xây dựng Showroom 51
2.3.2 Hiệu quả kinh tế đầu tư xây dựng Showroom 53
2.3.2.1 Hiệu quả kinh tế 53
2.3.2.1 Hiệu quả kinh tế - xã hội 57
2.4 Đánh giá chung về đầu tư xây dựng Showroom trưng bày sản phẩm của công ty TNHH Phát Đạt 59
2.4.1 Thành quả đạt được 59
2.4.2 Hạn chế 60
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 61
Chương 3 MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SHOWROOM TRƯNG BÀY SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT ĐẠT 62
3.1 Phân tích ma trận SWOT của dự án đầu tư xây dựng showroom trưng bày sản phẩm của Công ty TNHH Phát Đạt 62
3.2 Mục tiêu chung của toàn công ty 63
3.3 Một số giải pháp 64
3.3.1 Nhóm giải pháp lập và xây dựng và triển khai đầu tư và xây dựng showroom.64 3.3.2 Nhóm giải pháp về thị trường và marketing 65
3.3.3 Nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực 66
3.3.4 Nhóm giải pháp về cơ cấu tổ chức 66
3.3.5 Giải pháp sử dụng vốn 66
PHẦN III KẾT LUẬN 68
1 Kết luận 68
2 Kiến nghị 69
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Vốn đầu tư phát triển tại Việt Nam phân theo thành phần kinh tế giai đoạn2009-2013 23Bảng 2.1 Tình hình sử dụng lao động tại Công ty TNHH Phát Đạt 32giai đoạn 2012-2014 32Bảng 2.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn tại Công ty TNHH Phát Đạt giai đoạn 2011-
2014 34Bảng 2.3 So sánh tài sản và tài sản cố định của Công ty TNHH Phát Đạt giai đoạn2011-2014 36Bảng 2.4 Tình hình đầu tư của Công ty TNHH Phát Đạt giai đoạn 2011-2014 39Bảng 2.5 Tình hình các khoản mục đầu tư phát triển của dự án Showroom trưng bàysản phẩm 44của công ty TNHH Phát Đạt giai đoạn 2009-2014 44Bảng 2.6 Tổng hợp thiết bị phục vụ tại showroom của Công ty TNHH Phát Đạt 47Bảng 2.7 Chi phí đầu tư nguồn nhân lực của dự án showroom trưng bày sản phẩm củacông ty TNHH Phát Đạt giai đoạn 2010-2014 49Bảng 2.8 Chi phí đầu tư quảng bá showroom của công ty TNHH Phát Đạt giai đoạn2010-2014 51Bảng 2.9 Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh tế đầu tư dự án showroom trưng bàysản phẩm của Công ty TNHH Phát Đạt giai đoạn 2009-2014 52Bảng 2.10 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế đầu tư dự án showroom trưng bàysản phẩm của công ty TNHH Phát Đạt giai đoạn 2009-2014 54Bảng 2.11 Xác định hệ số hoàn vốn nội bộ của dự án đầu tư xây dựng showroomtrưng bày sản phẩm của Công ty giai đoạn 2009-2014 55Bảng 2.12 Xác định thời gian hoàn vốn của dự án đầu tư xây dựng showroom trưngbày sản phẩm của Công ty TNHH Phát Đạt 56Bảng 2.13 Kết quả phân tích độ nhạy về thay đổi tỷ lệ giá vốn hàng bán sản phẩm của
dự án showroom của công ty TNHH Phát Đạt 57Bảng Phụ Lục 1 Tình hình kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Phát Đạt giai đoạn2012-2014 71
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 8DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa lãi suất tiền vay và quy mô vốn đầu tư 15
Sơ đồ 1.2 Chu kỳ kinh doanh 16
Sơ đồ 1.3 Mối quan hệ giữa chu kỳ kinh doanh và nhu cầu vốn đầu tư 17
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty TNHH Phát Đạt 30
Sơ đồ 2.2 Mức tăng trưởng tải sản của công ty TNHH Phát Đạt giai đoạn 2011-2014 36
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ mối quan hệ thông tin giữa Showroom và Cửa hàng trực thuộc 42
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Trang 10PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế toàn cầu hóa kinh tế hiện nay, muốn tồn tại và phát triển được mỗinền kinh tế phải biết cách phát huy nội lực trog nước và kết hợp các nguồn lực bênngoài Đối với Việt Nam, Đảng và Nhà nước ta luôn đặt mục tiêu phát triển kinh tế lênhàng đầu với định hướng đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước côngnghiệp Để đạt được mục tiêu trên thì đầu tư là một yếu tố cực kỳ quan trọng vì đầu tư,nói rõ hơn là đầu tư phát triển, không những làm gia tăng tài sản cá nhân của nhà đầu
tư mà còn trực tiếp làm gia tăng tài sản vật chất cho nền kinh tế, có tác động mạnh mẽđến sự phát triển của nền kinh tế Một trong những lĩnh vực đầu tư được quan tâm nhất
đó là đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng Cơ sở hạ tầng giúp lưu thông và tiêu thụ sảnphẩm Đầu tư vào cơ sở hạ tầng kết hợp với đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật tạođiều kiện tiền đề cho đầu phát triển sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao
Theo ông Lương Hoàng Thái, Vụ Trưởng Chính sách thương mại đa biên đãnhận định rằng: “Cơ sở hạ tầng mang ý nghĩa sống còn cho sự phát triển thương mại,kinh tế, tăng trưởng GDP và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của các nền kinh tế”
Cơ sở hạ tầng, bao gồm cả khía cạnh cứng và mềm, được ví như xương sống của nềnkinh tế, tạo lợi thế cạnh tranh, giúp nền kinh tế phát triển nhanh, mạnh, bền vững cũngnhư giúp các quốc gia kết nối toàn diện hơn, nhằm tiến tới xây dựng một khu vực hoàntoàn gắn kết trên mọi bình diện Tuy nhiên đi kèm với mức lợi ích kỳ vọng luôn là cácrủi ro mà các nhà đầu tư có thể gặp phải Do đó, vấn đề mà các nhà kinh tế luôn đượcđặt ra hàng đầu là làm sao để né tránh các rủi ro đầu tư hay cách đối mặt với nó nhưngvẫn đảm bảo được hiệu quả cao nhất cho các dự án
Công ty TNHH Phát Đạt là một doanh nghiệp thương mại chuyên phân phối sĩ
và lẻ các thiết bị điện, nước, nội thất nhà bếp, phòng tắm trên địa bàn Tỉnh Thừa ThiênHuế và các tỉnh thành lân cận Qua 20 năm xây dựng và phát triển, công ty đã thựchiện nhiều dự án đầu tư phát triển và đạt được những thành tựu nhất định Tuy nhiên
để đánh giá tính hiệu quả của các dự dự án đầu tư, xác định chính xác sự thành cônghay thất bại, những điểm mạnh hay hạn chế tồn đọng thì công ty vẫn chưa có một hệthống đánh giá rõ ràng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 11Hiện nay, công ty đang tiến hành khai thác dự án Showroom trưng bày sảnphẩm đã được đầu tư xây dựng từ năm 2010 Đây là một dự án chiếc lược quan trọngcủa công ty nhằm củng cố thương hiệu, mở rộng quy mô bán hàng Trải qua hơn 5năm hoạt động, bên cạnh những thành công đạt được thì hiện tại Showroom vẫn tồn tại
nhiều khó khăn Trên cơ sở thực tiễn đó, tôi quyết định nghiên cứu đề tài “Hiệu quả kinh tế đầu tư xây dựng Showroom trưng bày sản phẩm của công ty TNHH Phát Đạt” Từ đây, đề tài sẽ đưa ra các phương hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt
động của Showroom trưng bày sản phẩm, thúc đẩy các hoạt động đầu tư và nâng caohiệu quả đầu tư trong dài hạn tại công ty TNHH Phát Đạt
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung:
Trên cơ sở phân tích thực trạng đầu tư xây dựng showroom trưng bày sản phẩmcủa công ty TNHH Phát Đạt, đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế đầu tưxây dựng showroom trong thời gian đến
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Những vấn đề liên quan đến đầu tư và hiệu quả kinh tế đầu tư xây dựngshowroom trưng bày sản phẩm của công ty TNHH Phát Đạt
Trang 124 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập thông tin
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: các tài liệu của công ty bao gồm các báo cáo tàichính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thông tin từ website, tài liệu về lao động,nguồn vốn, doanh thu … từ các phòng ban tại công ty TNHH Phát Đạt
- Thu thập số liệu sơ cấp, phỏng vấn trực tiếp các quản lý của công ty
và liên hệ với tình hình hoạt động của các năm để đánh giá
Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh: tổng hợp báo cáo của công ty để làm
rõ vấn đề trọng tâm, khai thác các thông tin liên quan đến các hoạt động đầu tư, từ đóđưa ra những đánh giá về chúng
5 Kết cấu của đề tài
Đề tài gồm 3 phần:
Phần I Đặt vấn đề
Phần II Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1 Cơ sơ lý luận và thực tiễn về hiệu quả đầu tư phát triển trongdoanh nghiệp
Chương 2 Thực trạng đầu tư xây dựng showroom trưng bày sản phẩm củacông ty TNHH Phát Đạt
Chương 3 Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển dự
án Showroom tại Công ty TNHH Phát Đạt
Phần III Kết luận và kiến nghị
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 13PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Hiệu quả kinh tế
1.1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh tế
Trong điều kiện kinh tế thị trường ngày nay, hiệu quả kinh tế luôn là mối quantâm hàng đầu của các nhà sản xuất kinh doanh Mục đích của bất kỳ hoạt động sảnxuất kinh doanh nào cũng là lợi nhuận và để dạt dược lợi nhuân thì trước hết phải đạtđược hiệu quả về kinh tế Hiệu quả kinh tế không chỉ là mục tiêu cuối cùng mà còn làmục tiêu xuyên suốt trong cả quái trình sản xuất kinh doanh và là mục tiêu của mọi cánhân, tổ chức
Đứng ở giác độ kinh tế “Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quátrình) kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác và sử dụng cácnguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu xác định củathực tiễn sản xuất”
Trong quá trình sản xuất, mục tiêu đầu tiên đối với các doanh nghiệp hay nguờidân muốn đạt được tối đa hóa lợi nhuận kinh tế Muốn làm được như vậy thì cácdoanh nghiệp phải không ngừng tìm ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh tế hay
là lựa chọn sử dụng tối ưu các nguồn lực của xã hôi Các nguồn lực được sử dụng tấtyếu trong quá trình sản xuất kinh doanh như: đất đai, vốn, lao động, tài nguyên thiênnhiên…nhưng hiện nay các nguồn lực này ngày càng khan hiếm và dần bị cạn kiệttrong đó nhu cầu của con người về các nguồn lực này là rất cần thiệt Vì vậy đạt đượchiệu quả kinh tế là một phần giải quyết được tình trạng khan hiếm về nguồn lực
Để hiểu rõ hơn ta tìm hiểu một số khái niệm về kinh tế như sau:
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù đặc biệt quan trọng, nó thể hiện hiệu suấttrong mỗi đơn vị chi phí của các ngành sản xuất Về mặt hình thức, hiệu quả là một đạilượng so sánh kết quả sản xuất với các chi phí bỏ ra Cũng có thể hiểu khái niệm hiệuquả kinh tế một cách ngắn gọn là: hiệu quả phản ánh chất lượng hoạt động kinh tế vàđược xác định bởi tý số giữa doanh thu và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Hiệu
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 14quả kinh tế là phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực có hạn để đạtđược kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất Trong sản xuất kinh doanh tại đơn vị thìviệc nâng cao hiệu quả kinh tế là vấn đề hết sức quan trọng.
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng của cáchoạt động kinh tế Đây là đòi khỏi khác quan trọng của mọi nền sản xuất và do nhu cầucuộc sống của con người ngày một nhiều hơn
Hiệu quả kinh tế là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá, phân tích và so sánhchất lượng của các đơn vị hoặc giữa các loại sản phẩm Việc đánh giá hiệu quả kinh tếcòn giúp cho người sản xuất thấy được rằng trong nền kinh tế thị trường thì không chỉriêng doanh nghiệp hay đơn vị sản xuất nào mà chính người tiêu dùng cũng phải tínhđến chất lượng đầu tư, đến hiệu quả của đồng vốn bỏ ra
1.1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh tế
Thực chất khái niệm hiệu quả kinh tế nói chung và hiệu quả kinh tế của hoạtđộng sản xuất kinh doanh nói riêng đã khẳng định bản chất của hiệu quả kinh tế tronghoạt động sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinhdoanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, thiết bị máy móc, nguyênnhiên vật liệu và tiền vốn) để đạt được mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp – mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Bản chất của hiệu quảkinh tế là nâng cao năng suất lao động và tiết kiệm lao động xã hội Đây là hai mặt củavấn đề kinh tế nhưng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, gắn liều với quy luật tươngứng của nền kinh tế, là quy luật tăng năng suất lao động và tiết kiệm thời gian Yêucầu của việc nâng cao hiệu quả kinh tế là đạt được kết quả tối đa với chi phí nhất địnhhoặc đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu
Trong sản xuất kinh doanh thì việc nghiên cứu hiệu quả kinh tế nhằm mục đíchtìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến việc sản xuất không hiệu quả Từ đó ta có thể điềuchỉnh các yếu tố đầu vào hợp lý nhất để mang lại năng suất và sản lượng cao nhất Đồngthời bên cạnh đó thì giá trị mỗi sản phẩm được nâng lên nhờ tối thiểu hóa chi phí
1.1.1.3 Cách xác định hiệu quả kinh tế
Khi nói đến hiệu quả kinh tế, các nhà kinh tế có những quan điểm khác nhau cóthể tóm tắt thành hệ thống quan điểm như sau:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15Hệ thống quan điểm thứ nhất cho rằng hiệu quả kinh tế được xác định bởi
việc so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra (các nguồn lực như nhân lực, vậtlực…) để đạt kết quả đó
Hiệu quả sản xuất = kết quả sản xuất - chi phí sản xuất
Hệ thống quan điểm thứ hai thể hiện công trình nghiên cứu của Farrell (1957)
và một số nhà kinh tế khác Khi nghiên cứu hoạt động kinh tế của các nhà sản xuấtngang tài ngang sức và tiêu biểu nhưng lại đạt được kết quả khác nhau do cách kinhdoanh khác nhau và như vậy thì chỉ có thể ước tính đầu đủ hiệu quả kinh tế theo nghĩatương đối
H= K/CTrong đó:
H: Hiệu quả kinh doanh
K: Kết quả kinh doanh
C: Hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đó
Với quan điểm này thì phạm trù hiệu quả có thể thống nhất với phạm trù lợinhuận Hiệu quả cao hay thấp tùy thuộc vào trình độ sản xuất và cách tổ chức quản lý
Hệ thống quan điểm thứ ba xem xét hiệu quả kinh tế trong phần biến động
giữa chi phí và kết quả sản xuất Theo quan điểm này, hiệu quả kinh tế biểu hiện ởquan hệ tỷ lệ giữa kết quả bổ sung và chi phí bổ sung
H= ∆K/∆CTrong đó:
∆K: là phần tăng thêm của kết quả sản xuất
∆C: là phần tăng them của chi phí sản xuất
H: hiệu quả kinh doanh
Như vậy, qua phân tích ở trên chúng ta thấy rằng, có nhiều quan điểm khácnhau về hiệu quả kinh tế nhưng đều đi đến thống nhất ở bản chất của nó Bản chất hiệuquả kinh tế là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội Yêucầu của việc nâng cao hiệu quả kinh tế là đạt được kết quả tối đa với chi phí tối thiểu(chi phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả chi phí để tạo năng lực và chi phí
để sử dụng các nguồn lực, đòng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội) Vậy, đánh giá
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 16hiệu quả kinh tế một dự án là việc so sánh giữa cái giá mà xã hội phải trả cho việc sửdụng các nguồn lực sẵn có của mình một cách tốt nhất và lợi ích do dự án tạo ra chotoàn bộ nền kinh tế; chứ không chỉ riêng một đối tượng nào đó, một cơ sở sản xuấtkinh doanh nào.
1.1.2 Đầu tư và đầu tư phát triển trong các doanh nghiệp
1.1.2.1 Khái niệm
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, “đầu tư” là một trong những thuật ngữ được
sử dụng phổ biến và rộng rãi Tùy vào các góc độ nhìn nhận khác nhau thì đầu tư có thểhiểu theo những cách khác nhau Các nhà kinh tế trên thế giới đã có những nghiên cứukhoa học về đầu tư, trên ba góc độ kinh tế cơ bản họ đưa ra các khái niệm sau:
Trên góc độ nguồn lực, đầu tư là việc sử dụng phối hợp các nguồn lực vào mộthoạt động nào đó nhằm đem lại mục đích, mục tiêu của chủ đầu tư trong tương lại
Trên góc độ tài chính, đầu tư là mỗi chuỗi các hoạt động chi tiêu để chủ đầu tưnhận về một chuỗi các dòng thu nhằm hoàn vốn và sinh lợi
Trên góc độ tiêu dùng, đầu tư là sự hy sinh hay hạn chế mức tiêu dùng hiện tại đểthu về một mức tiêu dùng trong tương lai.” (Đầu tư phát triển, ĐH Kinh Tế Quốc Dân)
Theo ThS.Nguyễn Xuân Thủy và cộng sự: “Đầu tư là hoạt động sử dụng tiềnvốn, tài nguyên để sản xuất kinh doanh trong một thời gia tương đối dài nhằm thu vềlợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội” (Quản trị dự án đầu tư, NXB Thống Kê)
Hiện nay, cách hiểu thông dụng nhất của đầu tư nói chung là sự hy sinh cácnguồn lực hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhấtđịnh trong tương lai lớn hơn các nguồn lực bỏ ra Như vậy, mục tiêu của mọi côngcuộc đầu tư là đạt được các kết quả lớn hơn so với những hy sinh về nguồn lực mà nhàđầu tư phải gánh chịu khi tiến hành đầu tư Các nguồn vốn bỏ ra có thể bằng tiền, bằngcác loại tài sản như máy móc, thiết bị, nhà xưởng,công trình xây dựng khác, giá trịquyền sở hữu công nghiệp, bí quyết kỹ thuật quy trình công nghệ, các nguồn tàinguyên khác…
Đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc chỉ dùng vốn trong hiệntại để tiến hành các hoạt động nhằm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sản mới cho nền
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17kinh tế (tài sản tài chính, vật chất, trí tuệ), gia tăng sản xuất, tạo thêm việc làm vì mụctiêu phát triển (Ths Hồ Tú Linh, 2012)
Đầu tư phát triển trong doanh nghiệp là một bộ phận của đầu tư phát triển, làhoạt động chi dùng vốn cùng các nguồn lực khác trong hiện tại nhằm duy trì sự hoạtđộng và làm tăng thêm tài sản của doanh nghiệp, tạo thêm việc làm và nâng cao đờisống của các thành viên trong đơn vị (Ths Hồ Tú Linh, 2012)
- Các thành quả của đầu tư phát triển là công trình có tính bền vững lâu dài,làm gia tăng tài sản của nền kinh tế, gia tăng sản xuất, tạo thêm việc làm và nâng caothu nhập cho người lao động
- Là loại hình hoạt động kinh tế gắn liền với rủi ro và những bất trắc Thời gianđầu tư càng dài thì rủi ro càng cao, ngoài những rủi ro thường gặp về tài chính, thanhtoán hay thu nhập thì còn có những rủi ro khác về kinh tế, chính trị, xã hội
1.1.2.3 Các loại đầu tư phát triển trong doanh nghiệp
Đầu tư xây dựng cơ bản
- Đặc trưng: Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất có đặc điểm riêngkhác với các ngành sản xuất vật chất khác bởi có tính cố định tại một vị trí nhất định,nên nơi sản xuất cũng là nơi tiêu thụ sản phẩm Có tính đơn chiếc, quy mô lớn, kết cấuphức tạp, thời gian thực hiện và sử dụng lâu dài
- Vai trò: Đầy tư xây dựng cơ bản có ý nghĩa quyết định trong việc tạo ra cơ sởvật chất kỹ thuật cho doanh nghiệp, là nhân tố quan trọng nâng cao năng lực sản suấtcho doanh nghiệp
- Nội dung:
Đầu tư cho hoạt động xây lắp: đây là quá trình lao động để tạo ra những sản
phẩm xây dựng bao gồm các công việc như thăm dò, khảo sát, thiết kế, xây dựng mới,
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18xây dựng lại công trình; sửa chửa lớn nhà cửa, lắp đặt các thiết bị máy móc vào côngtrình, thuê phương tiện thi công có người điều khiển đi kèm.
Đầu tư cho máy móc thiệu bị: công tác lắp đặt máy móc thiết bị là quá trình lắp
đặt thiết bị máy móc trên nền bệ hoặc bệ máy cố định để máy móc và thiết bị có thểhoạt động được như: lắp đặt các thiết bị máy sản suất, thiết bị vận chuyển, thiết bị thínghiệm nhưng không bao gồm công tác các thiết bị là một bộ phận kết cấu của nhàcửa, vật kiến trúc như hệ thống thông gió, hệ thống thắp sáng linh hoạt
Đầu tư xây dựng cơ bản khác như đầu tư xây dựng hệ thống các công trình tạm,các công trình sản xuất phụ để tạo nguồn vật liệu và kết cấu phụ kiện phục vụ ngaycho quá trình xây dựng…
Đầu tư cho hoạt động nghiên cứu và triển khai khoa học công nghệ
- Đặc trưng, vai trò: nghiên cứu và phát triển là hoạt động mag tính tất yếu trongnền kinh tế thị trường Doanh nghiệp có hả năng cạnh tranh hay không, có thế tồn tạo vàphát triển bền vững hay không là do một phần rất lớn từ kết quả của hoạt động nghiêncứu và phát triển của doanh nghiệp đó Nó đảm bảo cho sự tồn tại không bị lạc hậu củatất cả các doanh nghiệp nói riêng hay cả nền kinh tế nói chung Hiện nay chuyển giaocông nghệ là hoạt động thường xuyên gắn liền với quá trình nghiên cứu và phát triển,đổi mới công nghệ đặc biệt với doanh nghiệp ở các quốc gia đang phát triển như ViệtNam Hình thức này thường được thực hiện thông qua quan hệ kinh tế đối ngoại, có thể
là trực tiếp (mua công nghệ) hoặc gián tiếp (qua liên doanh với nước ngoài)
- Nội dung:
Đầu tư vào hệ thống máy móc thiết bị, nhà xưởng, cơ sở hạ tầng cho việcnghiên cứu ứng dụng, triển khai khoa học và công nghệ
Đầu tư cho công tác phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển công nghệ
Đầu tư xây dựng tổ chức hệ thống thông tin quản ký phục vụ hoạt độngnghiên cứu và phát triển
Đầu tư thuế, mua bản quyền phát minh, bằng sáng chế
Đầu tư cho nguồn nhân lực
- Đặc trưng: Lao động là yếu tố đầu vào duy nhất vừa là chủ thể đầu tư vừa làđối tượng được đầu tư Số lượng lao động phảm ánh sự đóng góp về lượng, chất lượng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 19lao động (thể hiện ở thể lực, trí lực, ở tinh thần và ý thức lao động) phản ánh bởi sựđóng góp về chất của lao động vào quá trình sản xuất.
- Vai trò: Theo xu hướng phát triển nguồn nhân lực hiện nay ở nhiều nước,người lao động được xem là tài sản của doanh nghiệp Nhưng việc thu hút lao động cóchất lượng cao vẫn còn gặp nhiều khó khăn, công tác đào tạo và tái đào tạo được coi làgánh nặng chi phí chứ không phải là hoạt động đầu tư Vì vậy doanh nghiệp cần vạch
rõ cho mình chiến lược phát triển nhân lực cũng như chiến lược quản lý nhân sự phùhợp với kế hoạch kinh doanh của mình
- Nội dung:
o Đầu tư cho hoạt động đào tạo:
Cấp độ đào tạo phổ cập: Mục đích là cung cấp cho người lao động kiến thức
cơ bản để có thể hiểu và năm được các thao tác cơ bản trong quá trình sản xuất.Hình thức đào tạo này đơn giản và dễ tiếp thu phù hợp với nhu cầu phát triển theochiều rộng Đào tạo phổ cập có thể thông qua hình thức đào tạo mới cho lao độngchưa có tay nghề, kỹ năng đối với nghề đó hoặc đào tạo lại những lao động có taynghề những không còn phù hợp
Cấp độ đào tạo chuyên sâu: Mục đích là hình thành nên một đội ngũ cán bộ vàcông nhân giỏi, chất lượng cao, làm việc trong những điều kiện phức tạp hơn Đây làlực lượng lao động nòng cốt và tạo nên sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp
o Đầu tư cho công tác bảo hiểm:
Lập quỹ dự phòng mất việc làm để người lao động trong trường hợp thay đổi cơcấu công nghệ, bồi dưỡng nâng cao trình độ lao động trong doanh nghiệp Trợ cấp cholao động bị mất việc làm
Lập quỹ phúc lợi để hỗ trợ cho người lao động khi gặp khó khăn giúp họ yêntâm sản xuất
o Đầu tư cho an toàn lao động: trợ cấp, trang bị cho công nhân viên áo quần,thiết bị bảo hộ khi làm việc để bảo vệ an toàn lao động
o Chính sách trả lương cho người lao động: trả lương cho công nhân đúng thờigian quy định nhằm ổn định tâm lý làm việc cho họ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 20Đầu tư vào tài sản vô hình khác
Bao gồm đầu tư cho marketing, củng cố uy tín và xây dựng thương hiệu:
- Vai trò của marketing đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp không chỉ có mối quan hệ bên trong(thể hiện ở các chức năng quản lý sản xuất, quản lý tài chính, quản lý nguồn nhân lực)
mà còn có mối quan hệ gắn kết với thị trường thể hiện qua chức năng marketing Mụctiêu của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng hướng đến ngu cầu của khách hàng và một thịtrường cạnh tranh với vô số người bán, marketing sẽ giúp doanh nghiệp mang hìnhảnh, sản phẩm của mình đến gần hơn với khách hàng
- Vai trò của thương hiệu:
o Là căn cứ đầu tiên giúp cho khách hàng và đối tác nhận ra sản phẩm củadoanh nghiệp mình và phân biệt với sản phẩm của doanh nghiệp khác
o Là yếu tố nổi bật gắn với uy tín của doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm –dịch vụ của doanh nghiệp
o Mang lại lợi ích to lớn cho doanh nghiệp, tạo nềm tin cho khách hàng vàochất lượng sản phẩm, thu hút khách hàng để từ đó đạt mục tiêu cuối cùng là tối đa hóalợi nhuận cho doanh nghiệp
- Nội dung:
o Chi phí cho hoạt động marketing, củng cố uy tín và phát triển thương hiệu,bao gồm chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mãi, tổ chức sự kiện…
o Chi phí nghiên cứu thị trường
1.1.2.4 Vốn và nguồn vốn đầu tư phát triển trong các doanh nghiệp
Vốn
Vốn đầu tư là phần tích luỹ của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh - dịch
vụ, là tiền tiết kiệm của dân và vốn huy động từ các nguồn khác được đưa vào sử dụngtrong quá trình tái sản xuất xã hội, nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo ra tiềm lực lớnhơn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt xã hội và sinh hoạt cho mỗi gia đình.(Ths Hồ Tú Linh, 2012)
Vốn đầu tư gồm 4 dạng sau:
- Tiền mặt các loại
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 21- Hiện vật hữu hình (nhà xưởng, tài nguyên thiên nhiên, máy móc thiết bị, mặtđất, mặt nước, mặt biển…)
- Tài sản vô hình (sức lao động, công nghệ, bằng phát minh sáng chế, nhãnhiệu, biểu tượng, uy tín của hàng hoá, bí quyết công nghệ…)
- Các dạng đặc biệt khác (vàng bạc, đá quý, cổ phiếu…)
Nguồn vốn
Nguồn vốn đầu tư là thuật ngữ dùng để chỉ các nguồn tập trung và phân phốivốn cho đầu tư phát triển kinh tế để đáp ứng nhu cầu chung của nhà nước và xã hội.Nguồn vốn đầu tư bao gồm nguồn vốn đầu tư trong nước và nguồn vốn đầu tư nướcngoài (Ths Hồ Tú Linh, 2012)
Về cơ bản, các nguồn vốn doanh nghiệp huy động nằm trong các loại sau:
- Nguồn vốn chủ sở hữu (VCSH):
Khi thành lập các doanh nghiệp cần có một lượng vốn ban đầu là cơ sở pháp
lý cung cấp cơ sở vật chât ban đầu để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuấtkinh doanh Thông tường vốn này do các thành viên sáng lập doanh nghiệp đónggóp Tại các doanh nghiệp nhà nước, vốn ban đầu do nhà nước cấp để doanh nghiệpqản lý sử dụng Trong quá trình hoạt động kinh doanh nếu có lãi, lợi nhuận thì để lạitiếp tục được bổ sung vào VCSH để doanh nghiệp tái đầu tư mở rộng sản xuất kinhdoanh Nếu có nhu cầu, doanh nghiệp có thể phát hành cổ phiếu mới hoặc Nhà nướccấp bổ sung để phát triển VCSH Như vậy VCSH của doanh nghiệp có thể chia làm 4hình thức:
o Nguồn vốn phát hành cổ phiếu
o Nguồn vốn khấu hao: Được tích lũy từ quỹ khấu hao Quỹ khấu hao củadoanh nghiệp được trích theo hằng tháng hoặc theo quý nhằm khấu hao tài sản cố địnhcủa doanh nghiệp Nó được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
o Nguồn lợi nhuận sau thuế: Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanhnghiệp có một phần lợi nhuận sau thuế Ngoài một phần được chia cho các cổ đôngdưới dạng tổ chức (nếu có) phần lợi nhuận giữ lại là nguồn vốn quan trọng làm tăngVCSH của doanh nghiệp
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 221.1.2.5 Vai trò của đầu tư phát triển trong các doanh nghiệp
Đầu tư là hoạt động chủ yếu, quyết định sự phát triển và khả năng tăng trưởngcủa doanh nghiệp Trong hoạt động đầu tư, doanh nghiệp bỏ vốn dài hạn nhằm hìnhthành và bổ sung những tài sản cần thiết để thực hiện những mục tiêu kinh doanh.Hoạt động này được thực hiện tập trung thông qua việc thực hiện các dự án đầu tư
Để đáp ứng mục tiêu tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu, doanh nghiệp cần
có chiến lược trong việc tìm kiếm và lựa chọn các dự án đầu tư Nếu không có những
ý tưởng mới và dự án đầu tư mới, doanh nghiệp sẽ không thể tồn tại và phát triểnđược, đặc biệt là trong môi trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay Các doanh nghiệpmuốn đứng vững trên thị trường đòi hỏi phải nghiên cứu kỹ thị trường và có nhữnghoạt động đầu tư thích hợp nhằm gia tăng khả năng cạnh tranh cho sản phẩm củadoanh nghiệp
Có thể căn cứ vào mục đích đầu tư có thể phân loại đầu tư ra thành: đầu tư tăng
năng lực sản xuất, đầu tư đổi mới sản phẩm, đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm, đầu
tư mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm…Hoạt động đầu tư phân theo mục đích đầu tư
có vai trò định hướng cho các nhà quản trị doanh nghiệp xác định hướng đầu tư vàkiểm soát được tình hình đầu tư theo những mục tiêu đã chọn
Như vậy, có thể nói hoạt động đầu tư là một trong những quyết định có ý nghĩachiến lược đối với doanh nghiệp.Đây là quyết định tài trợ dài hạn, có tác động lớn tớihiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Những sai lầm trong việc dự toán vốnđầu tư có thể dẫn đến tình trạng lãng phí vốn lớn, thậm chí gây hậu quả nghiêm trọngđối với doanh nghiệp Hoạt động đầu tư có vai trò rất quan trọng trong quá trình hìnhthành và phát triển của doanh nghiệp đòi hỏi các quyết định đầu tư phải được tính toán
Trang 23tư Tuy nhiên, hiệu quả biên của vốn đầu tư tỉ lệ nghịch với tỉ suất đầu tư của số tiềnmới tăng thêm, càng gia tăng thêm vốn đầu tư thì lợi nhuận tăng thêm càng giảm trênmỗi đơn vị vốn mới Do đó, nhà đầu tư chỉ tiếp tục đầu tư khi hiệu quả biên của vốnlớn hơn mức lãi suất vốn vay trên thị trường Hiệu quả biên của vốn nhỏ hơn lãi suấtvốn vay hay lợi nhuận tăng thêm nhỏ hơn chi phí bỏ ra làm cho nhà đầu tư ngừng đưathêm vốn vào sản xuất Điểm cân bằng là điểm hiệu quả biên của vốn bằng lãi suất chovay của ngân hàng.
Lợi nhuận kì vọng là một đại lượng khó xác định, triển vọng đầu tư rất khó dựđoán.Nhưng điều đó lại kích thích các nhà đầu tư ra quyết định bỏ vốn kiếm lời Từđây Xuất hiện tính hai mặt của hoạt động đầu tư: Sẵn sàng chấp nhận rủi ro để thuđược lợi nhuận kỳ vọng
tư chỉ nên đầu tư khi tỷ suất lợi nhuận bình quân dự báo trong tương lai cao hơn hoặc
ít nhất là bằng so với mức lãi suất tiền vay phải trả Khi lãi suất tiền vay càng tăngdẫn đến chi phí tăng các yếu tố khác không đổi) thì thu nhập biên sẽ càng giảm, nhucầu đầu tư giảm và ngược lại
Giữa lãi suất tiền vay, tỷ suất lợi nhuận bình quân và quy mô vốn đầu tư có mốiquan hệ rất chặt chẽ
Hình 1.1 chỉ rõ đường cầu vốn đầu tư DI thể hiện mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữalãi suất tiền vay i và nhu cầu vốn đầu tư ở mỗi điểm lãi suất cụ thể Nếu mức lãi suấttăng từ i0lên i1thì thu nhập biên giảm dẫn đến giảm số dự án đầu tư (cầu đầu tư giảm
từ I0đến I1), làm quy mô vốn đầu tư giảm (hoặc i tăng dẫn tới tiết kiệm tăng và đầu tưgiảm cuối cùng quy mô vốn đầu tư sẽ giảm)
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24Hình 1.1 Mối quan hệ giữa lãi suất tiền vay và quy mô vốn đầu tư
1.1.3.3 Tốc độ phát triển của sản lượng quốc dân
Tăng quy mô vốn đầu tư là một nhân tố sản xuất có ảnh hưởng đến sản lượngcủa nền kinh tế Và ngược lại, khi sản lượng Q gia tăng (hay giảm xuống) cũng là mộtnhân tố làm quy mô vốn đầu tư tăng lên (hay giảm đi) Đầu tư sẽ đem lại nhiều doanhthu cho doanh nghiệp hơn nếu nó cho phép doanh nghiệp bán được nhiều hàng hơn.Điều đó cho thấy tổng sản lượng hay GDP là một nhân tố cực kỳ quan trọng quyếtđịnh tới đầu tư Đầu tư phụ thuộc vào doanh thu do tình trạng hoạt động kinh tế chungtạo ra Và việc thay đổi sản lượng sẽ chi phối xu hướng đầu tư trong các chu kỳ kinhdoanh Tuy nhiên, tốc độ tăng của sản lượng và tốc độ tăng của đầu tư lại không giốngnhau Những thay đổi về sản lượng có thể tạo ra những thay đổi lớn hơn nhiều về quy
mô đầu tư, cụ thể khi sản lượng ngừng tăng hoặc giảm thì vốn đầu tư giảm theo vàgiảm với tốc độ lớn hơn nhiều lần
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25pháp tài trợ cho đầu tư từ các nguồn vốn nội bộ và chính sự gia tăng của lợi nhuận sẽlàm cho mức đầu tư của doanh nghiệp lớn hơn Nói cách khác, thu nhập giữ lại sẽ lànguồn cơ bản chủ yếu làm gia tăng đầu tư.
Lợi nhuận thực tế của doanh nghiệp là một trong các nhân tố ảnh hưởng đến chitiêu đầu tư theo tỷ lệ thuận Do vậy, tuy không đúng trong tất cả các trường hợp nhưngchính sách tác động đến thu nhập giữ lại của doanh nghiệp sẽ kích thích đầu tư
1.1.3.5 Chy kỳ kinh doanh
Một sự đầu tư sẽ đem lại thêm thu nhập nếu đầu tư dẫn đến tiêu thụ được nhiềusản phẩm hơn hoặc tạo ra chi phí sản xuất thấp hơn Do đó yếu tố rất quan trọng quyếtđịnh đầu tư là mức sản lượng của đầu ra Nhiều nhà kinh tế cho rằng mức sản lượngnày chịu ảnh hưởng chu kỳ kinh doanh (Hình 1.2) Mỗi thời kỳ khác nhau của chu kỳkinh doanh sẽ phản ánh các mức nhu cầu đầu tư khác nhau
Hình 1.2 Chu kỳ kinh doanh
Khi chu kỳ kinh doanh ở vào thời kỳ đi lên, quy mô của nền kinh tế mở rộng,nhu cầu đầu tư của toàn nền kinh tế cũng như của các doanh nghiệp tư nhân gia tăng.Trái lại, khi chu kỳ kinh doanh ở vào thời điểm đi xuống, quy mô của nền kinh tế bịthu hẹp dẫn đến nhu cầu đầu tư của nền kinh tế và các doanh nghiệp tư nhân cũng bịthu hẹp theo (Hình 1.3)
Chu kỳ kinh doanh vận động theo hình Sin, ở thời kỳ đi lên làm tăng nhu cầuđầu tư, đẩy đường cầu đầu tư D0sang phải, vào vị trí D1, nói cách khác, với mức lãi
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 26suất tiền vay xác định i0thì nhu cầu vốn đầu tư tăng từ I0lên I' Ngược lại, ở thời kỳ đixuống của chu kỳ kinh doanh sẽ kéo theo đường cầu đầu tư D0sang trái, vào vị trí D2,lúc này nhu cầu vốn đầu tư giảm từ I0xuống I".
Hình 1.3 Mối quan hệ giữa chu kỳ kinh doanh và nhu cầu vốn đầu tư
Vào thời kỳ đi lên của chu kỳ kinh doanh, cả nền kinh tế lẫn các doanh nghiêp tưnhân sẽ cần nhiều vốn đầu tư để mua sắm thêm các yếu tố đầu vào, chuẩn bị cho một chu
kỳ sản xuất mới Nó đúng với các doanh nghiệp đã hoạt động lâu năm, họ cần một lượngvốn nhất định dành cho việc mua nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất mới, sửa chữamáy móc thiết bị hư hỏng, lắp đặt thêm thiết bị cần thiết, trả lương cho công nhân viên,hay đầu tư để mở rộng sản xuất theo chiều sâu cũng như chiều rộng Và nó lại càng đúnghơn đối với nhưng doanh nghiệp mới được hình thành, họ cần thật nhiều vốn để có thể tạodựng cơ sở vật chất ban đầu, và sau đó là tiền vốn để duy trì hoạt động
1.1.3.6 Môi trường đầu tư
Môi trường đầu tư bao gồm nhiều yếu tố, trực tiếp hoặc gián tiếp tác động đếnhiệu quả của các dự án đầu tư Cơ sở hạ tầng là yếu tố quan trọng tác động nhiều nhấtđến các quyết định bỏ vốn để sản xuất và kinh doanh Hiện nay cơ sở hạ tầng đượcnhắc đến với hai khái niệm: cơ sở hạ tầng "cứng" và cơ sở hạ tầng "mềm"
- Cơ sở hạ tầng cứng là tổng thể các ngành kinh tế, các ngành công nghệ dịch
vụ (service industries) bao gồm việc xây dựng đường xá, kênh đào, tưới nước, hảicảng, cầu cống, sân bay, kho tàng, cung cấp năng lượng, cơ sở kinh doanh, giao thông,thông tin liên lạc, cung cấp và tiêu thoát nước
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27- Cơ sở hạ tầng mềm là thực trạng về:
o Những quy định của pháp luật, nhất là những quy định có liên quan đến lợiích tài chính (chế độ thuế, giá nhân công…)
o Chế độ đất đai (quy chế thuê mướn, chuyển nhượng, thế chấp, giá cả…)
o Tính minh bạch về mặt chính sách thu hút đầu tư
o Môi trường đầu tư (tình hình chính trị - xã hội)
o Nguồn lao động, nhân lực (số lượng và chất lượng), giá cả lao động
o Yếu tố địa lý (thị trường, các biến số về khí hậu, quỹ tài nguyên)
o Chi phí đăng ký kinh doanh
Môi trường đầu tư tốt sẽ thu hút được nhiều luồng vốn đầu tư vào hoạt độngkinh tế và xã hội Điều này có ý nghĩa quan trọng đối với việc tăng phúc lợi và năngsuất, là động lực của tăng trưởng, giảm đói nghèo Nền kinh tế giàu có, ổn định và hiệnđại sẽ lại tạo động lực thúc đẩy nhà kinh doanh quyết định tiếp tục bỏ vốn để đầu tưphát triển
1.1.3.7 Rủi ro đầu tư
Đầu tư là một canh bạc về tương lai, với sự đánh cược rằng thu nhập do đầu tưđem lại sẽ cao hơn chi phí đầu tư Nếu các doanh nghiệp dự đoán rằng tình hình kinh
tế tương lai ở Việt Nam tốt lên thì họ sẽ đầu tư vào và khi họ tin rằng sắp có khủnghoảng kinh tế thì họ sẽ có kế hoạch thu hẹp sản xuất, điều đó ảnh hưởng đến chi tiêuđầu tư của các doanh nghiệp Vì vậy, các quyết định đầu tư phụ thuộc rất nhiều vàocác dự đoán thường mang tính chủ quan, tiềm ẩn sự rủi ro mặc dù các doanh nghiệp cốsức phân tích đầu tư, giảm tới mức thấp nhất những sự bấp bênh đầu tư của mình
Việc phân loại rủi ro như vậy vì nhà quản lý của các hãng hoạt động vì lợi íchcủa các cổ đông Rủi ro có thể đa dạng hoá có khả năng loại trừ được bằng cách đầu
tư vào nhiều dự án hay giữ các cổ phiếu của nhiều công ty khác nhau Rủi ro khôngthể đa dạng hoá không có khả năng loại trừ được bằng cách này Chỉ có rủi ro khôngthể đa dạng hoá mới tác động đến chi phí cơ hội về vốn (chi phí này phải cao hơn lãisuất không có rủi ro) và phải đưa vào mức trả cho rủi ro (được tính thêm vào tỷ suấtchiết khấu của dự án đầu tư)
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 281.1.3.8 Một số nhân tố khác
- Yếu tố thời gian
- Công nghệ và đổi mới
- Dự báo cung cầu thị trường về sản phẩm của dự án đầu tư
- Đầu tư của nhà nước
1.1.4 Các chỉ tiêu đanh giá kết quả và hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư
1.1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả của dự án đầu tư
Chi phí kinh tế của dự án
Chi phí kinh tế của dự án bao gồm toàn bộ những chi phí trực tiếp và gián tiếpphát sinh khi có dự án, những chi phi phí này bao gồm những chi phí có thể lượng hóađược và không thể lượng hóa được
Các chi phí lượng hóa được của dự án
1 Chi phí vốn đầu tư ban đầu: chi phí vật tư thiết bị và chi phí thi công hoàn thiện
2 Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng
Các chi phí không thể lượng hóa được của dự án
3 Chi phí vận hành hàng năm, bao gồm:
Chi phí tiền lương
Chi phí tiêu hao năng lượng cho vận hành
Chi phí hành chính
Chi phí quản lý: Hàng kỳ (tháng), hệ thống tiết kiệm hoạt động tự động nêncông tác quản lý-vận hành hệ thống được các chuyên viên của phòng Mạng-Dịch vụthao tác qua hệ thống mạng quản lý từ xa (điện tử); do vậy, chi phí quản lý-vận hành
đã được chi trả trong lương tháng của lao động và không tính vào chi phí vận hành của
dự án
Chi phí khác
4 Chi phí cơ hội của vốn sử dụng để đầu tư dự án
Lợi ích kinh tế của dự án
Trên góc độ nền kinh tế, những lợi ích dự án đem lại cho xã hội được gọi là lợiích kinh tế Những lợi ích kinh tế của dự án có thể đo lường và lượng hóa được vàcũng có thể không đo lường và lượng hóa được Mặt khác, lợi ích kinh tế của dự án cóthể là lợi ích trực tiếp và có thể là lợi ích gián tiếp
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 291.1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư
Hiệu quả tài chính
Hiệu quả tài chính hay còn được gọi là hiệu quả hoạch toán kinh tế là hiệu quảkinh tế được xem xét trong phạm vi một doanh nghiệp Để đánh giá hiệu quả tài chính,
ta sử dụng một số chỉ số sau:
Giá trị hiện tại ròng của dự án NPV
- Khái niệm: NPV (Net present value) được dịch là giá trị hiện tại ròng, cónghĩa là giá trị tại thời điểm hiện tại của toàn bộ dòng tiền dự án trong tương lai
Trong đó: Bi Khoản thu của dự án năm i
Ci Khoản chi của dự án năm i
n Chu kỳ của dự án
- Ý nghĩa: NPV là một trong những tiêu chuản giúp đánh giá và lựa chọn các dự
án đầu tư bởi nó chú ý tới giá trị thời gian của dòng tiền Bằng việc chiết khấu theo tỷ lệ
là r – là một tiêu chí quan trọng trong NPV, nó vừa thể hiện chi phí để có được các dòngtiền trong tương lai, lại vừa thể hiện mức độ rủi ro nhà đầu tư có thể chấp nhận được
o NPV > 0 Dự án sinh lời và có thể chấp nhận được
o NPV = 0 Dự án không sinh lời và có thể chấp nhận hoặc không tùy
quan điểm của nhà đầu tư
Trang 30- Ý nghĩa: chỉ tiêu này thể hiện một đồng chi phí tạo ra bao nhiêu đồng doanhthu B/C càng lớn thì dự án đầu tư càng hiệu quả
Thời gian hoàn vốn T
- Khái niệm: Thời gian hoàn vốn đầu tư là khoảng thời gian (tính bằng năm,tháng) cần thiết từ khi bắt đầu thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm mà tại đó tổng giátrị hiện tại của dòng thu nhập vừa bằng tổng giá trị hiện tại của vốn đầu tư
- Công thức
- Khái niệm: IRR (Internal rate of return) là mức lãi suất mà dự án có thể đạtđược nhằm đảm bảo cho tổng các khoản thu của dự án cân bằng với ác khoản chi ởthời điểm hiện tại
Trong đó: Bt: giá trị thu nhập ròng của năm t (lãi ròng + khấu hao)
Ct: giá trị đầu tư thực hiện tại năm tI: lãi suất tính toán
T: năm hoạt động của dự ánNhìn chung, thời gian hoàn vốn của dự án càng ngắn thì càng tốt
Hệ số hoàn vốn nội bộ IRR
- Khái niệm: IRR (Internal rate of return) là mức lãi suất mà dự án có thể đạtđược nhằm đảm bảo cho tổng các khoản thu của dự án cân bằng với ác khoản chi ởthời điểm hiện tại
Trang 31Trong đó IRR Hệ số hoàn vốn nội bộ
r1 Tỷ suất chiết khấu tại đó NPV1> 0
r2 Tỷ suất chiết khấu tại đó NPV2< 0
- Ý nghĩa: Một DAĐT chấp nhận được khi có IRR lớn hơn hoặc bằng rmintrong đó rminlà lãi suất đi vay nếu dự án sử dụng vốn vay đầu tư, có thể là chi phí cơhội nếu sử dụng vốn tự có để đầu tư Trong trường hợp so sánh nhiều dự án độc lập đểlựa chọn thì dự án nào có IRR cao nhất là dự án tốt nhất
Phân tích độ nhạy dự án
Hiệu quả của dự án phụ thuộc vào nhiều yếu tố được dự báo trong khi thành lập
dự án Trong thực tế thì dự kiến ban đầu và các chỉ tiêu thực tế thường khác nhau
- Khái niệm: Độ nhạy của dự án là xem xét sự thay đổi các chỉ tiêu hiệu quả tài chínhcủa dự án (NPV, IRR, BCR…) khi các yếu tố có liên quan đến các chỉ tiêu đó thay đổi
- Phương pháp tính độ nhạy của dự án:
Thay đỏi các chỉ tiêu theo một số phần trăm nào đó (khoảng 5%-10%), sau đótính lại các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án, nếu hiệu quả tính ra vẫn lớn hơn mộtngưỡng hiệu quả cho phép tì độ an toàn của dự án vẫn được đảm bảo
Hiệu quả kinh tế xã hội
- Mức đóng góp cho ngân sách
Mức đóng góp cho ngân sách =∆
Trong đó: ∆NS Giá trị đóng góp cho ngân sách tăng thêm
I Vốn đầu tư cho toàn bộ các dự án triển khai trong kỳnghiên cứu
Ý nghĩa: Phản ánh ức tăng thu cho ngân sách tỉnh, nhà nước của doanh nghiệp
do việc thực hiện DAĐT mang lại Chỉ tiêu càng lớn càng tốt: cho biết cứ 1 đồng vốnđầu tư của doanh nghiệp bỏ ra thì có thể tăng thu cho ngân sách bao nhiêu đồng
- Mức thu nhập trên đầu người
- Số lao động có việc làm từ dự án
Số lao động có việc làm do thực hiện dự án bao gồm số lao động có việc làm trựctiếp cho dự án, số lao động có việc làm ở các dự án liên đới (lao động có việc làm gián tiếp).Các dự án liên đới là các dự án được thực hiện do sự đòi hỏi của dự án đang được xem xét
- Các vấn đề về môi trường
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 321.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Tình hình đầu tư phát triển của các doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay
Tại Việt Nam, hoạt động đầu tư phát triển chủ yếu được tạo thành từ 3 thànhphần kinh tế cơ bản là kinh tế nhà nước, kinh tế ngoài nhà nước và khu vực có vốn đầu
tư nước ngoài Trong tiến trình Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước, đầu tư pháttriển là vấn đề ngày càng được đẩy mạnh và chú trọng hàng đầu Về cơ bản, nước taluôn giữ được mức độ tăng trưởng GDP cao trong hơn mười lăm năm qua Trong đóhoạt động đầu tư phát triển đóng góp lớn vào sự tăng trưởng đó Đặc biệt yếu tố vốnđầu tư ngày càng có đóng góp quan trọng Đầu tư phát triển trong thời gian qua tăng cả
về quy mô và tốc độ, tạo nguồn lực quan trọng cho phát triển sản xuất
Bảng 1.1 Vốn đầu tư phát triển tại Việt Nam phân theo thành phần kinh tế giai
đoạn 2009-2013
Chỉ tiêu Năm Tổng số Kinh tế Nhà
nước
Kinh tế ngoài nhà nước
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 33Bên cạnh các thành tựu đạt được, hoạt động đầu tư phát triển tại Việt Nam hiệnnay vẫn còn tồn đọng nhiều hạn chế to lớn cần phải giải quyết kịp thời như:
Đầu tư sai, đầu tư dàn trải, đầu tư khép kín.
Đầu tư sai là vấn đề nhức nhối làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quả đầu
tư được nêu ra rất nhiều trong những năm gần đây Nhiều công trình dự án chưa thực
sự phải cần thiết đầu tư, chưa đến thời điểm đầu tư hoặc không nhất thiết phải bố trívốn nhà nước đầu tư đã gây lãng phí không nhỏ Quy mô, địa điểm của nhiều dự ánđầu tư phát triển của nhà nước xác định không đúng dẫn đến tình trạng phải liên tục
bổ sung vốn, đầu tư xong thiếu nguyên liệu để sản xuất, đầu tư xong không có nơitiêu thụ sản phẩm Đây là sản phẩm của tư duy quan liêu bao cấp nặng nề, quyết địnhđầu tư duy ý chí, làm kinh tế theo kiểu phong trào Nếu gõ cụm từ “đầu tư sai” vàocác trang tìm kiếm trên internet sẽ có trên 500 trang tin đề cập đến Đọc các trangnày ta thấy đầu tư sai mang lại hậu quả xấu rất lớn, nhiều tỉ đồng thất thoát, lãng phí
và gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Lãng phí, thất thoát, tiêu cực, tham nhũng.
Trong những năm vừa qua, các báo cáo của Quốc hội, Chính phủ về đầu tư pháttriển đều nhấn mạnh đến thất thoát, đặc biệt là trong đầu tư phát triển của các doanhnghiệp nhà nước Thất thoát trong đầu tư đã làm cho công trình không có đúng giá trịthực theo quyết toán Các dạng thất thoát chủ yếu trong đầu tư thường bao gồm :
+ Thất thoát do quản lý không tốt nên dẫn đến việc rút ruột công trình;
+ Thất thoát do thiết kế không đúng, quá dư so với thực tế thi công;
+ Thất thoát do kéo dài thời gian thi công;
+ Thất thoát trong bàn giao đưa công trình vào sử dụng, thanh quyết toánLãng phí trong đầu tư phát triển là một trở lực phát triển đất nước Trong kỳhọp Quốc hội năm 20010, theo báo cáo của Bộ Tài chính, mặc dù không có thống kê,song con số thất thoát trong riêng hoạt động đầu tư XDCB khoảng 20-30% Từ con sốnày lấy năm 2005 làm ví dụ : tổng sản phẩm quốc nội (GDP) cả nước, theo tính toáncủa Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) vào khoảng trên 50 tỉ USD Trong thực tế, mỗi nămChính phủ dành riêng cho việc đầu tư khoảng 30% GDP (tương đương 16-17 tỉ USD).Nếu con số thất thoát chiếm 30% tổng số tiền đầu tư, tính ra số tiền thất thoát trong
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 34đầu tư XDCB mỗi năm không nhỏ hơn 2 tỉ USD! Khoản tiền đó đủ để xây dựng mộtnhà máy lọc dầu cỡ như Dung Quất Tất nhiên, đây mới chỉ là con số ước đoán, nhưngchắc rằng nó cũng có ý nghĩa trong việc xem xét số tiền thất thoát trong đầu tư pháttriển, đặc biệt là đầu tư của nhà nước.
1.2.2 Kinh nghiệm đầu tư phát triển trên thế giới
1.2.2.1 Hàn Quốc
Từ thực tiễn phát triển của Hàn Quốc cho thấy, một quốc gia có tài nguyênthiên nhiên nghèo nàn, xuất phát điểm kinh tế thấp, đất nước bị chiến tranh tàn phànặng nề nếu ĐTPT hiệu quả sẽ đưa lại sự phát triển vượt bậc cho nền kinh tế Điểmmấu chốt là xác định chiến lược phát triển kinh tế xã hội đúng đắn và mềm dẻo thìĐTPT mới có hiệu quả; coi trọng ĐTPT phát triển nguồn nhân lực; đa dạng hoá hệthống tài chính để thu hút vốn ĐTPT; tập trung ĐTPT xây dựng các tập đoàn kinh tếlớn (chaebol) kể cả vốn Nhà nước và tư nhân để làm đầu tàu, nòng cốt cho phát triểnkinh tế; củng cố và nâng cao hiệu quả các DNNN; thu hút tư nhân tham gia ĐTPT đểbớt gánh nặng cho nhà nước
1.2.2.2 Đài Loan
Đài Loan lựa chọn Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa với định hướng ĐTPT côngnghiệp hướng vào kỹ thuật cao, tiếp đến là Công nghiệp hóa gắn với Hiện đại hóa Tậptrung nghiên cứu triển khai, đầu tư nhập khẩu công nghệ mới cho những ngành côngnghiệp mới có triển vọng, trong đó lựa chọn chính xác các ngành chủ lực như vi điện
tử, máy tính, bán dẫn, Đài Loan chú trọng ĐTPT chiều sâu, lựa chọn ngành nghề vàsản phẩm chủ lực đúng nên chất lượng tăng trưởng tốt Lựa chọn cơ cấu ngành nghề
và ngành nghề chủ lực, mũi nhọn hợp lý, trong đó ưu tiên hàng đầu ĐTPT các ngànhcông nghiệp cơ bản có hàm lượng kỹ thuật cao
1.2.2.3 Trung Quốc
ĐTPT ở Trung Quốc có những đổi mới căn bản trong thời kỳ cải cách, mở cửa.Đây là những bài học về đổi mới ĐTPT cho Việt Nam Trước hết là đổi mới tư duytrong ĐTPT Đổi mới quan hệ sở hữu, quan trọng là sở hữu tư liệu sản xuất tạo điềukiện cho ĐTPT tăng trưởng Cải cách công tác kế hoạch, từ đó ĐTPT không chỉ khuvực kinh tế nhà nước mà khu vực ngoài nhà nước cũng được đổi mới căn bản Đổi mới
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 35lưu thông phân phối đảm bảo cho sản phẩm ĐTPT lưu thông nhanh chóng, thuận lợi.Đổi mới hệ thống tài chính tiền tệ, tạo điều kiện cho ĐTPT thuận lợi Đổi mới quanniệm về thị trường tạo điều kiện cho ĐTPT Đổi mới chính sách giá cả, trong đó có cácloại giá cả liên quan đến ĐTPT Sửa chữa uốn nắn thất bại kịp thời trong ĐTPT
1.2.2.4 Malaysia
Malaysia đã tập trung ĐTPT phục vụ cho mục tiêu Công nghiệp hóa – Hiện đạihóa từ sớm Kinh nghiệm của Malaysia là bài học cho Việt Nam: Lựa chọn chiến lượcphát triển phù hợp tối ưu với điều kiện Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa của một nướcnông nghiệp trình độ phát triển thấp Khi đã phát triển được nông nghiệp, giải quyếtđược vấn đề lương thực thực phẩm để ổn định xã hội, tiếp tục phát triển công nghiệptheo hướng đa dạng, phát triển về bề rộng Lựa chọn và tập trung ĐTPT vào ngànhcông nghiệp chủ lực, mũi nhọn là ngành khai thác, chế biến dầu mỏ Khi đã phát triểnđược công nghiệp theo bề rộng, định hình và lựa chọn được ngành công nghiệp chủlực mũi nhọn, tiếp tục ĐTPT công nghiệp về chiều sâu Tăng cường ĐTPT triển khaiứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, khuyến khích nghiên cứu triển khai ngay tạidoanh nghiệp để đưa nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, rút ngắn thời gian
từ khâu nghiên cứu đến khâu áp dụng Khuyến khích ĐTPT giáo dục đào tạo để nângcao dân trí, trình độ khoa học kỹ thuật và phát huy tối đa lợi thế đất nước Trong côngnghiệp đặc biệt chú trọng ĐTPT vào khu vực tư nhân, coi khu vực tư nhân là chủ đạocủa nền kinh tế
1.2.2.5 Singapore
Từ thực tiễn ĐTPT ở Singapore có thể rút ra: Tận dụng thời cơ, lợi thế về địa
lý, phát huy tiềm năng thế mạnh con người Lựa chọn và thừa kế, phát triển hệ thốngluật pháp của nước ngoài để rút ngắn thời gian xây dựng luật lệ trong đó có cả các vănbản liên quan đến ĐTPT Xây dựng môi trường trong sạch cho ĐTPT Nhà nước xâydựng hệ thống hành chính chuẩn mực, liên hoàn, thống nhất toàn vẹn Tinh giản bộmáy hành chính, thiết lập hệ thống pháp lý toàn diện, lấy luật pháp làm nền tảng chomọi hoạt động của tổ chức và người lao động trong doanh nghiệp, kiên quyết chốngtham nhũng Ngoài môi trường chính trị, kinh tế xã hội, chú trọng phát triển môitrường tự nhiên, đảm bảo phát triển bền vững ĐTPT những ngành kinh tế mũi nhọn,
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 36chủ đạo trong nước phù hợp trong từng giai đoạn phát triển Tăng cường đầu tư vốn rangoài Tập hợp đội hình các công ty như lớn như STRAITS, STEAMSHIP LAND,…
để tăng cường ĐTPT hướng ngoại ĐTPT xây dựng nền kinh tế đạt trình độ tiên tiếntrên thế giới ĐTPT khối thương mại tổng hợp ĐTPT để sử dụng tối đa lợi thế củamột cảng thương mại trung chuyển quốc tế, phát triển kết cấu hạ tầng toàn diện Quyhoạch đô thị, quản lý đất đai để ĐTPT đúng hướng, tránh lãng phí, dàn trải, manhmún Cùng với ĐTPT kết cấu hạ tầng kinh tế hiện đại, Nhà nước cần quan tâm ĐTPTcác cơ sở hạ tầng xã hội, trong đó giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực có kỹ năng và
kỷ luật là chiến lược ưu tiên Thành phần kinh tế nhà nước đảm bảo dịch vụ hạ tầng vàđảm bảo cơ sở pháp lý cho một chế độ kinh doanh tự do phát triển Thành phần kinh tếngoài nhà nước là một trợ lực cho thành phần kinh tế nhà nước, cùng phối kết hợp xâydựng nền kinh tế quốc dân theo hướng Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 37Chương 2.THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SHOWROOM TRƯNG BÀY
SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT ĐẠT
2.1 Tình hình cơ bản của Công ty TNHH Phát Đạt
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Phát Đạt
2.1.1.1 Khái quát doanh nghiệp
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Phát Đạt
Chủ doanh nghiệp: Bà Dương Thị Kim Loan
Trụ sở chính: Số 19 Trần Khánh Dư, Phường Tây Lộc - TP Huế
Cửa hàng trực thuộc: Cửa hàng Bé Tư số 08 Mai An Tiêm, P Tây Lộc
Tài khoản doanh nghiệp: 7310-9020K Tại ngân hàng Á Châu
Giấy phép kinh doanh: Số 3102000.99 do Sở Kế hoạch đầu tư Tỉnh ThừaThiên Huế cấp ngày 18/12/2003
Vốn pháp định: 3.000.000.000 đồng
Ngành nghề kinh doanh: Chuyên phân phối sĩ và lẻ các loại thiết bị điện,nước, nhà bếp, phòng tắm
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển doanh nghiệp
Công ty TNHH Phát Đạt tiền thân là một cửa hàng phân phối với quy mô nhỏ,bắt đầu hoạt động từ năm 1995 trong lĩnh vực điện nước dân dụng và công nghiệpphục vụ tại thị trường Huế Được sự tín nhiệm và ủng hộ của khách hàng đối tác, vàongày 18 tháng 12 năm 2003 DNTN Bé Tư được thành lập và chính thức hoạt động với
Trang 38Thuận và xây dựng tổng kho với diện tích 4.000m² tại khu Công nghiệp làng nghềHương Sơ – Phường Hương Sơ – TP Huế.
Ngày 07/01/2015 công ty đã chuyển đổi loại hình doanh nghiệp và đổi tênthành Công ty TNHH Phát Đạt với số vốn pháp định là 3.000.000.000 đồng
Công ty TNHH Phát Đạt với kinh nghiệm phân phối các sản phẩm về thiết bịđiện, thiết bị dân dụng, thiết bị nhà bếp, thiết bị nước, thiết bị vệ sinh trong suốt 20năm vừa qua, doanh nghiệp luôn lấy chữ “TÍN” làm đầu và đó cũng là lời cam kết củachủ doanh nghiệp Bên cạnh đó, với một đội ngũ nhân viên trẻ nhiệt tình, năng động
và có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao và được sự góp sức hỗ trợ to lớn của hơn 100đối tác trong và ngoài nước có uy tín và chất lượng hàng đầu thế giới về các sản phẩmdân dụng Mặc dù công ty vẫn gặp nhiều khó khăn về tiêu thụ sản phẩm và nhiều sựcạnh tranh trong ngành nhưng công ty luôn không ngừng nâng cao trình độ năng lựcnhân viên, đầu tư cơ sở vật chất, mở rộng quy mô Đặc biệt, Phát Đạt đã thành côngtrong việc ứng dụng các phần mềm quản lý hệ thống phân phối, quản lý hàng hóanhằm tạo ra hiệu quả công việc cao nhất Những yếu tố này đã giúp Công ty TNHHPhát Đạt ngày càng phát triển và là sự lựa chọn đáng tin cậy của người tiêu dùng
2.1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động
Chức năng
Công ty TNHH Phát Đạt là một doanh nghiệp thương mại nên chức năng chínhcủa công ty mua và bán sỉ, lẻ các mặt hàng thiết bị đồ dùng trong gia đình, thiết bịđiện, nước theo nhiều phương thức khác nhau nhằm đảo bảo cung cấp cho người tiêudùng mặt hàng với chất lượng tốt nhất với mức giá hợp lý Bên cạnh đó, doanh nghiêpcòn khống chế mức giá bán lẻ tại các đại lý để ổn định giá cả trên thị trường, hạn chế
sự thao túng giá cả của các đại lý của mình đã cung cấp cho họ
Nhiệm vụ
- Kinh doanh đúng các mặt hàng đã đăng ký, đa dạng hóa sản phẩm nhằm đápứng yêu cầu của khách hàng trong và ngoài tỉnh
- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước
- Thực hiện đúng chế độ kế toán, chế độ quản lý tài sản, tài chính, tiền lương
- Mở rộng các mối quan hệ, phát triển thị trường, đảm bảo cân bằng thu chi, sửdụng vốn có hiệu quả
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 39- Đảm bảo quyền lợi kinh tế cho người lao động trong doanh nghiệp, chế độlương, thưởng, các chính sách bảo hiểm xã hội.
Lĩnh vực hoạt động của của Công ty TNHH Phát Đạt
Công ty TNHH Phát Đạt chuyên kinh doanh các mặt hàng thiết bị trong gia đình vớinhiều sản phẩm có các chủng loại, quy cách sản phẩm khác nhau Trong đó, chủ yếuchuyên cung cấp Hàng trang trí nội thất và vật liệu ngành nước Bồn chứa nước Inox vàchậu Inox Sơn Hà, ống nhựa Đạt Hoà, ống nhựa Bình Minh, ống thép vinapipe, ống hànnhiệt PPR (Việt Úc) và ống các loại Sen vòi Wufen, kính Đình Quốc Bình nước nóng, bồntắm và chậu rửa Picenza… nhằm phục vụ cho các công trình xây dựng phụ như nhà vệsinh, phòng tắm… đây cũng là mặt hàng được tiêu dùng một cách thường xuyên liên tục,nên doanh nghiệp thường chú trọng đầu từ vào các loại mặt hàng này
2.1.2 Bộ máy tổ chức quản lý của công ty
Trang 40 Cung cấp thông tin, kết quả hoạt động kinh doanh cho giám đốc.
Ghi chép, phản ánh, giám sát việc bảo quản, sử dụng tài sản phục vụ cho hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp
Tính toán, phản ánh thu nhập, chi phí, xác định kết quả kinh doanh của doanhnghiệp đồng thời cung cấp chứng từ, tài liệu kế toán phục vụ cho việc kiểm tra Nhànước đối với doanh nghiệp
- Phòng kinh doanh: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, xây dựng và soạnthảo hợp đồng kinh tế trình lên giám đốc duyệt, đặt hàng cho các đại lý bán buôn Đềxuất phương án kinh doanh hàng hóa, điều tra nghiên cứu thị trường chỉ đạo việc bánhàng, phân phối sản phẩm trên thị trường
- Tổ vận chuyển: có nhiệm vụ chở hàng từ kho doanh nghiệp đến đại lý củadoanh nghiệp và tiêu dùng
- Tổ bán hàng: chịu trách nhiệm về hoạt động bán hàng của doanh nghiệp
- Tổ dịch vụ: chịu trách nhiệm chăm sóc khách hàng , cung ứng dịch vụ saubán hàng cho doanh nghiệp
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ