Họ vẫn còn quan niệm theo cách truyền thống rằng muốn bán được hàng thì phải lo khâu phân phối, marketing thật tốt, tức hàng hóa phải luôn có sắn và được trưng bày thật bắt mắt tại điểm
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện bài khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự phấn đấu của bản thân tôi đã nhận được nhiều
sự giúp đỡ quý báu
Trước hết, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
thầy giáo- P S.TS Nguyễn hắc oàn, người đã tận tình
hướng dẫn và chỉ bảo tôi trong suốt thời gian nghiên cứu thực
hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn công ty TNHH Lộc Thịnh đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi thực tập và học hỏi
những kinh nghiệm quý báu, cung cấp những tài liệu quan
trọng để tôi có thể hoàn thành đề tài nghiên cứu
Chân thành cảm ơn các Sở, ban ngành liên quan đã nhiệt tình giúp đỡ và cung cấp tài liệu quan trọng để tôi có
thể hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này
Với thời gian có hạn và bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học nên đề tài sẽ không tránh khỏi hạn chế,
thiếu sót Kính mong quý thầy cô giáo cùng bạn bè góp ý để
luận văn được hoàn chỉnh hơn
Huế, tháng 5 năm 2013 Người thực hiện
Huỳnh Thị Trinh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 3P ẦN : ẶT VẤN Ề 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
P ẦN : NỘ UN VÀ T QU N N ỨU 7
ƢƠN 1: TỔN QU N VỀ VẤN Ề N N ỨU 7
1 Cơ sở lý luận 7
1.1 Khách hàng 7
1.1.1 Khách hàng là gì? 7
1.1.2 Tầm quan trọng của khách hàng đối với doanh nghiệp 8
1.1.3 Sự thõa mãn và ý nghĩa của thõa mãn khách hàng 9
1.2 Hoạt động chăm sóc khách hàng 13
1.2.1 Khái niệm về hoạt động chăm sóc khách hàng 13
1.2.2 Nội dung của hoạt động chăm sóc khách hàng 15
1.2.2.1 Nội dung của hoạt động chăm sóc khách hàng trước bán hàng 15
1.2.2.2 Nội dung của hoạt động chăm sóc khách hàng sau bán hàng 16
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng 18
1.2.3.1 Môi trường vật chất dịch vụ 18
1.2.3.2 Chất lượng tổ chức công tác cung cấp dịch vụ chăm sóc khách hàng 18
1.2.3.3 Chất lượng chuyển giao dịch vụ 19
1.2.4 Tầm quan trọng của hoạt động chăm sóc khách hàng 19
1.2.5 Sự khác biệt giữa chăm sóc khách hàng và dịch vụ khách hàng 21
1.2.6 Mối quan hệ giữa chăm sóc khách hàng và marketing 22
1.3 Mô hình nghiên cứu 23
2 Cơ sở thực tiễn 23 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 41 Khái quát về công ty 25
1.1 Giới thiệu về công ty 25
1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức 25
1.3 Tình hình nguồn lực của tổ chức 26
1.3.1 Tình hình lao động 26
1.3.2 Tình hình vốn kinh doanh 27
1.3.3 Kết quả lao động kinh doanh của công ty trong 3 năm 2012 – 2014 28
2 Những đánh giá của khách hàng về hoạt động chăm sóc khách hàng của công ty 29
2.1 Mô tả mẫu điều tra 29
2.2 Mô tả hành vi mua của khách hàng 32
2.3 Phân tích nhân tố EFA 35
2.3.1 Kiểm tra độ tin cậy của thang đo 35
2.3.2 Kết quả phân tích nhân tố 37
2.4 Đánh giá của khách hàng về hoạt động chăm sóc khách hàng 42
2.4.1 Đánh giá của khách hàng về hoạt động chăm sóc khách hàng tại công ty 42
2.4.2 Đánh giá của khách hàng về hoạt động chăm sóc khách hàng trước khi cung cấp sản phẩm 44
2.4.3 Đánh giá của khách hàng về hoạt động chăm sóc khách hàng sau khi cung cấp sản phẩm 46
2.4.4 Đánh giá của khách hàng về sự thuận tiện và uy tín của công ty 48
2.5 Kiểm định sự khác biệt theo đặc tính cá nhân đến sự hài lòng của khách hàng về hoạt động chăm sóc khách hàng của công ty 51
2.5.1 Kiểm định sự khác biệt theo giới tính đến sự hài lòng của khách hàng về hoạt 2.5.2 Kiểm định sự khác biệt theo độ tuổi đến sự hài lòng của khách hàng về hoạt động chăm sóc khách hàng của công ty 51
2.5.3 Kiểm định sự khác biệt theo nghề nghiệp đến sự hài lòng của khách hàng về hoạt động chăm sóc khách hàng của công ty 54 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 5ƢƠN 3: MỘT SỐ P ÁP N ẰM NÂN O ỆU QU O T ỘN
ĂM SÓ Á ÀN T ÔN TY 56
1 Giải pháp chung 56
2 Giải pháp cụ thể 56
P ẦN : T LUẬN VÀ N N 59
1 Kết luận 59
2 Kiến nghị 61
TÀ L ỆU T M O 62
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 6STT Số thứ tự EFA Phân tích nhân tố khám phá TNHH Trách nhiệm hữu hạn SPSS Phần mềm xử lý số liệu TVE Tổng phương sai trích
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 7Hình 1: Quy trình nghiên cứu 6
Hình 2: Mô hình nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng về hoạt động chăm sóc khách hàng 23
Hình 3: Thống kê độ tuổi của khách hàng 30
Hình 4: Thống kê thu nhập của khách hàng 30
Hình 5: Thống kê nghề nghiệp của khách hàng 31
Hình 6: Thống kê thời gian khách hàng sử dụng xe máy 33
Hình 7: Thống kê các nguồn thông tin mà khách hàng biết về công ty 33
Hình 8: Thống kê lý do khách hàng sử dụng xe máy của công ty 34
Hình 9: Thống kê sản phẩm khách hàng đang sử dụng 35
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 8Sơ đồ 1: Giá trị của khách hàng 11
Sơ đồ 2: Cấu trúc tổ chức công ty TNHH Lộc Thịnh 25
Bảng 1: Tình hình nguồn nhân lực của công ty qua 3 năm 2012-2014 26
Bảng 2: Nguồn vốn kinh doanh của công ty năm 2012 – 2014 27
Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2012 – 2014 28
Bảng 4: Mô tả mẫu điều tra 29
Bảng 5: Mô tả hành vi mua của khách hàng 32
Bảng 6: Kết quả Cronbach Alpha của các thang đo 36
Bảng 7: Kiểm định KMO và Bartlett’s – Thang đo các khía cạnh mức độ hài lòng của khách hàng về hoạt động chăm sóc khách hàng 38
Bảng 8: Kết quả xoay nhân tố 39
Bảng 9: Kiểm định KMO và Bartlett’s – Thang đo các khía cạnh mức độ hài lòng của khách hàng về hoạt động chăm sóc khách hàng lần 2 40
Bảng 10: Kết quả xoay nhân tố lần 2 41
Bảng 11: Kiểm định đánh giá của khách hàng về hoạt động chăm sóc khách hàng của công ty 42
Bảng 12: Thống kê đánh giá của khách hàng về hoạt động chăm sóc khách hàng của công ty TNHH Lộc Thịnh 43
Bảng 13: Đánh giá của khách hàng về hoạt động chăm sóc khách hàng 44
trước khi cung cấp sản phẩm 44
Bảng 14: Kiểm định One Sample T-Test đôi với nhân tố hoạt động chăm sóc khách hàng trước khi cung cấp sản phẩm 44
Bảng 15: Đánh giá của khách hàng về hoạt động chăm sóc khách hàng sau khi cung cấp sản phẩm 46
Bảng 16: Kiểm định One Sample T-Test đôi với nhân tố hoạt động chăm sóc khách hàng sau khi cung cấp sản phẩm 46
Bảng 17: Đánh giá của khách hàng về sự thuận tiện và uy tín của công ty 48 Bảng 18: Kiểm định One Sample T-Test đôi với nhân tố sự thuận tiện và uy tín của công ty 49 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 9Bảng 21: ANOVA - Độ tuổi 53
Bảng 22: Test of Homogeneity of Variances – Nghề nghiệp 54
Bảng 23: ANOVA – Nghề nghiệp 54
Bảng 24: Test of Homogeneity of Variances – Thu nhập 55
Bảng 25: ANOVA – Thu nhập 55
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 10P ẦN : ẶT VẤN Ề
1 L do ch n ề tài
Khách hàng là một trong những tài sản quý giá nhất của doanh nghiệp Họ là
người mang đến lợi nhuận cho doanh nghiệp, góp phần vào sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển lâu dài trên thị
trường thì điều trước tiên là phải có được tập hợp khách hàng hiện hữu, muốn vậy
doanh nghiệp cần phải đáp ứng thõa mãn được mong muốn, yêu cầu của khách hàng
Do đó, để hiểu rõ hơn về khách hàng, những cảm nhận và mong muốn của khách hàng
khi sử dụng những sản phẩm và dịch vụ, doanh nghiệp cần phải biết lắng nghe những
nhu cầu mong muốn của khách hàng
Tuy nhiên, đến thời điểm này, một số doanh nghiệp vẫn chưa thấy được tầm
quan trọng của vấn đề này nên đôi lúc họ đã bỏ qua những cơ hội của mình Họ vẫn
còn quan niệm theo cách truyền thống rằng muốn bán được hàng thì phải lo khâu phân
phối, marketing thật tốt, tức hàng hóa phải luôn có sắn và được trưng bày thật bắt mắt
tại điểm bán, kế đến là hoạt động quảng cáo và khuyến mãi thật sự ấn tượng, hấp dẫn
để thu hút khách hàng, nhưng người tiêu dùng hiện nay ngày càng có nhiều sự lựa
chọn hơn, nơi nào có thể thõa mãn được kỳ vọng của họ, quan tâm, lắng nghe, chăm
sóc họ thì họ sẽ chọn nơi đó
Mặt khác, trong xu thế hội nhập quốc tế khi Việt Nam là thành viên của WTO
thì bên cạnh những cơ hội có được là những thách thức không thể tránh khỏi, thị
trường hiện nay mang tính toàn cầu, hầu như tất cả các ngành nghề đều có sự cạnh
tranh gay gắt Do đó, các doanh nhiệp Việt Nam làm thế nào để có thể giữ vững lượng
khách hàng hiện có cũng như khách hàng tiềm năng là một vấn đề rất được quan tâm
Và với Công ty TNHH Lộc Thịnh, để có thể cạnh tranh hiệu quả hơn với các doanh
nghiệp khác trong nước hay các doanh nghiệp tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, chúng
ta cần có thông tin từ khách hàng để biết mức độ thõa mãn của khách hàng như thế
nào, khách hàng có hài lòng về sản phẩm hay không, hoạt động chăm sóc khách hàng
có tốt không? Tại sao khách hàng không chọn mua xe máy tại công ty khác mà lại
chọn mua xe máy tại công ty TNHH Lộc Thịnh, công ty Lộc Thịnh có điểm nào làm
khách hàng hài lòng, và điểm nào làm khách hàng chưa hài lòng, để từ đó đưa ra các
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 11chiến lược marketing phù hợp nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu và mong muốn của
khách hàng và đó cũng là lý do chính để tôi chọn đề tài “ ÁN Á O T ỘN
ĂM SÓ Á ÀN T ÔN TY TN LỘ T N ” nhằm góp
phần giúp công ty mang lại hiệu quả kinh doanh cao hơn ở hiện tại cũng như tương lai
sau này
2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động chăm sóc khách hàng của
công ty Lộc Thịnh
- Phân tích hoạt động chăm sóc khách hàng của công ty trong thời gian qua
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hoạt động chăm sóc khách hàng của công ty
2.2 âu hỏi nghiên cứu
- Dựa vào những lý thuyết nào để đánh giá mức độ hài hòng của khách hàng về
chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Công ty TNHH Lộc Thịnh?
- Khách hàng có hài lòng về chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của công
ty hay không?
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng?
- Đâu là giải pháp để nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng?
3 ối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Nội dung và ối tƣợng nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu chủ yếu của đề tài là các vấn đề trong phạm vi hoạt
động chăm sóc khách hàng của công ty
- Đối tượng khảo sát bao gồm: khách hàng của công ty TNHH Lộc Thịnh
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: tại công ty TNHH Lộc Thịnh
+ Cơ sở 1: 913 Nguyễn Tất Thành, Khu 1 - Phường Phú Bài - Thị xã Hương
Thủy - Tỉnh Thừa Thiên Huế
+ Cơ sở 1: Thị trấn Tứ Hạ - Thị xã Hương Trà - Thừa Thiên Huế
+ Cơ sở 3: 17 Hà Nội, thành phố Huế, Thừa Thiên Huế
- Về thời gian:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 12Đề tài thực hiện từ tháng 1.2015 đến tháng 5.2015
Đề tài nghiên cứu trên cơ sở số liệu do công ty TNHH Lộc Thịnh cung cấp
- Phạm vi nội dung: tìm hiểu, phân tích, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến
hoạt động chăm sóc khách hàng và sự hài lòng của khách hàng về hoạt động chăm sóc
khách hàng tại công ty
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập số liệu thứ cấp: dựa vào các tài liệu đã được công bố hay thu thập
từ công ty TNHH Lộc Thịnh để thu thập các số liệu cần thiết cho đề tài, tổng hợp
thông tin từ internet, sách báo…
Ngoài ra, báo cáo nghiên cứu khoa học của tác giả đã được công bố trên các tạp
chí, sách báo cũng được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho đề tài
- Thu thập số liệu sơ cấp: Thực hiện nghiên cứu này, tôi tiến hành điều tra trực
tiếp các khách hàng đang sử dụng sản phẩm của công ty TNHH Lộc Thịnh tại địa bàn
tỉnh Thừa Thiên Huế bằng phương pháp điều tra bảng hỏi và phỏng vấn trực tiếp để
thu thập các thông tin cần thiết
- Chọn mẫu điều tra:
+ Cách thức chọn mẫu: mẫu được chọn theo phương pháp thuận tiện, một trong
các hình thức chọn mẫu phi xác xuất Khi đó, nhà nghiên cứu có thể chon những phần
tử (đối tượng nghiên cứu) có thể tiếp cận được (Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai
Trang, 2009)
Kích thước của mẫu áp dụng trong nghiên cứu được dựa theo yêu cầu của phân
tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis): dựa theo nghiên cứu của
Hair, Anderson, Tatham và Black (1998) cho tham khảo về kích thước mẫu dự kiến
Theo đó kích thước mẫu tối thiểu là gấp 5 lần tổng số biến quan sát Với 16 biến quan
sát trong bảng hỏi thì số bảng hỏi cần điều tra sẽ là 16*5=80 bảng hỏi Để mở rộng
thêm mẫu điều tra, tôi sẽ tiến hành điều tra 110 bảng hỏi Ngoài ra, đê tránh một số
bảng hỏi có thông tin không đầy đủ, tôi sẽ tiến hành phát ra 120 bảng hỏi và thu về
110 bảng hỏi
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 13+ Cách thiết kế bảng hỏi: Thang đo Likert (từ 1 đến 5 theo mức độ tăng dần),
được sử dụng để lượng hóa các mức độ đánh giá của khách hàng về các yếu tố tác
động đến sự hài lòng về chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng
4.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
Dùng phương pháp phân tổ để hệ thống hóa tài liệu điều tra theo các tiêu thức
khác nhau phù hợp với mục đích nghiên cứu Số liệu điều tra được tính toán xử lý trên
máy tính theo các phần mềm thống kê thông dụng SPSS phiên bản 16.0 Với việc lấy
độ tin cậy 95% (α=0,05) cho tất cả quá trình phân tích và xử lý số liệu
4.3 ác phương pháp phân tích
- Kiểm định thang đo Cronbach Alpha để kiểm tra độ tin cậy của các yếu tố
kiểm định
- Phương pháp thống kê mô tả về giới tính, độ tuổi, tính cách, nghề nghiệp…
- Phương pháp phân tích nhân tố EFA: phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến
mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng
- Phương pháp hồi quy tương quan để xác định cụ thể trọng số của từng yếu tố tác
động đến mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng
- Các phương pháp kiểm định thống kê dùng để kiểm định sự khác biệt theo các
đặc tính cá nhân đến mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ chăm sóc
khách hàng
4.4 Phương pháp chuyên gia
Trong quá trình nghiên cứu, tôi sử dụng các phương pháp thu thập và tham
khảo ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực chăm sóc khách hàng để làm căn cứ đưa
ra các giải pháp cho đề tài
4.5 ác bước tiến hành nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện thông qua hai bước: nghiên cứu định tính và nghiên
cứu định lượng
Nghiên cứu ịnh tính
Nghiên cứu định tính để khám phá, điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát
dùng để đo lường các khái niệm nghiên cứu Nghiên cứu này chủ yếu tập trung vào
phỏng vấn sâu 20 khách hàng sử dụng sản phẩm của công ty TNHH Lộc Thịnh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 14Kết quả nghiên cứu sơ bộ là cở sở thiết kế bảng câu hỏi đưa vào nghiên cứu
chính thức
Nghiên cứu ịnh lƣợng
Nghiên cứu định lượng được tiến hành trên cơ sở mô hình nghiên cứu đề xuất
nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng về chất
lượng dịch vụ bán hàng của công ty
4.6 Quy trình nghiên cứu
iai oạn 1: Sử dụng phương pháp nghiên cứu định Thông tin thu thập từ
nghiên cứu định tính này nhằm khám phá, bổ sung cho mô hình, điều chỉnh thang đo
của các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động chăm sóc khách hàng của công ty
iai oạn 2: Sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng bằng kỹ thuật phỏng
vấn khách hàng đang sử dụng sản phẩm của công ty thông qua bảng câu hỏi chi tiết
Mô hình sử dụng thang đo Likert 5 mứ độ với lựa chọn số 1 là “rất không đồng ý” cho
đến lựa chọn số 5 là “rất đồng ý”
Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS Sau khi mã hóa và làm sạch
dữ liệu sẽ trải qua các phân tích sau:
+ Đánh giá độ tin cậy của các thang đo: độ tin cậy của các thang đo được đánh
giá qua hệ số Cronbach Alpha, qua đó các biến không phù hợp sẽ bị loại và thang đó
sẽ được chấp nhận khi hệ số Cronbach Alpha đạt yêu cầu
+ Tiếp theo là phân tích nhân tố sẽ được sử dụng nhằm loại bỏ bớt các biến đo
lường không đạt yêu cầu Kiểm định các giả thuyết của mô hình và độ phù hợp tổng
thể của mô hình
+ Thực hiện kiểm định One Sample Test để đánh giá sự hài lòng của khách
hàng về hoạt động chăm sóc khách hàng của công ty
+ Cuối cùng thực hiện kiểm định Independent Sample Test và phân tích
ANOVA nhằm tìm ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê theo một vài đặc tính cá nhân
đến sự hài lòng của khách hàng về hoạt động chăm sóc khách hàng của công ty
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15Hình 1: Quy trình nghiên cứu
5 Bố cục ề tài
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Thực trạng vấn đề nghiên cứu
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động chăm sóc khách
hàng của công ty TNHH Lộc Thịnh
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Mục tiêu nghiên
cứu Tìm hiểu cơ sở l
thuyết về lòng
trung thành
ựa vào tình hình thực
tế tại công ty iai oạn 1
iai oạn 2
Thảo luận tay
ôi
Nghiên cứu ịnh tính
Nghiên cứu ịnh lƣợng
Phần mềm SPSS
Xử l và tổng hợp số liệu
Thu thập thông
tin
ết luận và kiến nghị
Phỏng vấn bằng bảng câu hỏi
n = 120
ết quả và thảo luận
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 16Theo Customer thì khái niệm khách hàng là những cá nhân hay tổ chức mà
doanh nghiệp đang hướng các nổ lực Marketing vào Đây là những cá nhân hay tổ
chức có điều kiện quyết định mua sắm
Nền kinh tế thị trường tôn vinh khách hàng là một vị trí quan trọng, đó là
thượng đế Khách hàng là người cho ta tất cả Vì vậy các công ty phải xem khách hàng
là nguồn vốn cần được quản lý và phát huy như bất kỳ những nguồn vốn khác Khách
hàng là người quan trọng nhất đối với chúng ta, họ phụ thuộc vào doanh nghiệp,
nhưng ngược lại doanh nghiệp cũng phụ thuộc vào họ để tồn tại và phát triển Như
vậy, họ là một phần trong chiến lược kinh doanh của chúng ta Khi phục vụ họ, không
phải chúng ta đang giúp đỡ họ mà là họ đang giúp đỡ doanh nghiệp bằng cách cho
doanh nghiệp một cơ hội phục vụ
Để nắm bắt được nhu cầu khách hàng thì doanh nghiệp phải biết được khách
hàng của mình là ai Thông thường doanh nghiệp chỉ có giới hạn khái niệm “khách
hàng” là những người làm ăn bên ngoài với doanh nghiệp Họ là những người mua và
tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Tuy nhiên chúng ta cần phải hiểu khái niệm
khách hàng một cách rộng hơn Trên thực tế thì mỗi nhân viên làm việc trong một
doanh nghiệp điều có “khách hàng” riêng Không phân biệt đó là người tiêu dùng sản
phẩm và đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp, hay đơn giản là đồng nghiệp của nhân
viên đó tại nơi làm việc Như vậy, khách hàng là những người chúng ta phục vụ cho
dù họ có trả tiền cho dịch vụ của chúng ta hay không Khách hàng bao gồm khách
hàng bên ngoài và khách hàng nội bộ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 171.1.2 Tầm quan tr ng của khách hàng ối với doanh nghiệp
Khách hàng là ông chủ duy nhất có quyền sa thải nhân viên, Giám Đốc kể cả
giải thể doanh nghiệp bằng cách tiêu tiền ở chỗ khác Nói như vậy là để không phủ
phận vai trò của khách hàng trong một hoạt động kinh doanh của bất cứ doanh nghiệp
nào, đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt của các doanh
nghiệp thì vấn đề thừa nhận vai trò của khách hàng càng được chú trọng hơn bao giờ
hết Do vậy, quan điểm khách hàng trở nên bao quát và đầy đủ hơn
Khách hàng là người trực tiếp sử dụng sản phầm dịch vụ của doanh nghiệp nên
họ là người khách quan trọng nhất trong việc đánh giá chất lượng dịch vụ
Khách hàng là người mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp khi họ tiêu dùng sản
phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp
Khách hàng không đơn thuần là người mua của doanh nghiệp mà rộng hơn,
khách hàng là những người mà mình phục vụ, những người tham gia vào quá trình
cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp
Trong tình hình cạnh tranh gay gắt như hiện nay, khi mà độc quyền kinh doanh
không còn phổ biến, hầu hết các sản phẩm dịch vụ trên thị trường đều có nhiều nhà
cung cấp, chính vì điều này đã đem lại nhiều sự lựa chọn hơn cho khách hàng Sức
mua của khách hàng tạo ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các nhà cung cấp sản phẩm, dịch
vụ, ai cung cấp phù hợp nhất sẽ được khách hàng lựa chọn Khách hàng lúc này đóng
vai trò rất quan trọng đối với các nhà cung cấp, chính vì lẽ đó mà một số doanh nghiệp
đã khẳng định “Khách hàng là người quan trọng nhất đối với doanh nghiệp” Trong thị
trường các doanh nghiệp phụ thuộc hoàn toàn vào việc bán sản phẩm, dịch vụ của họ,
nên họ lại phụ thuộc vào khách hàng mua sản phẩm của họ Trên thị trường lúc này có
vô số người bán và người mua nên quyền áp đặt của nhà cung cấp lên khách hàng
dường như rất nhỏ, nếu khách hàng không hài lòng về doanh nghiệp họ sẽ lựa chọn
nhà cung cấp khác Đồng nghĩa với doanh nghiệp sẽ không tiêu thụ được sản phẩm và
dần dần dẫn đến bờ vực phá sản Và sự thất bại của doanh nghiệp có thể sẽ tạo điều
kiện cho đối thủ cạnh tranh phát triển từ việc họ dành lấy những khách hàng đã không
hài lòng về doanh nghiệp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18Khách hàng là nhân tố quan trọng quyết định mọi hoạt động kinh doanh Theo
quan điểm hướng vào khách hàng thì thị trường không phải là điểm kết thúc mà là
điểm khởi đầu Do đó chỗ nào có nhu cầu thì chỗ đó có thị trường Có nhu cầu có thị
trường mới có nhà sản xuất và cung cấp Lúc này quyền quyết định sản xuất sản phẩm
nào không phụ thuộc vào nhà sản xuất mà phụ thuộc vào người tiêu dùng Trong mối
quan hệ giữa người sản xuất và người tiêu dùng có sự thay đổi, người tiêu dùng hay
khách hàng có tác dụng chi phối, còn đối với doanh nghiệp khách hàng là căn cứ để
doanh nghiệp tiến hành tổ chức sản xuất
Khách hàng là “tài sản” của doanh nghiệp, tạo ra nguồn thu chính cho doanh
nghiệp Chính sức mua, khả năng tiêu dùng của khách hàng sẽ tạo ra lợi nhuận cho
doanh nghiệp Sức mua càng cao, khả năng tiêu thụ càng mạnh thì doanh nghiệp càng
có lợi nhuận Và nguồn thu từ khách hàng này giúp doanh nghiệp trang trải chi phí và
trả tiền cho công nhân viên cũng như đó là nguồn vốn lưu động giúp doanh nghiệp đầu
tư phát triển và mở rộng quy mô
Khách hàng vừa là mục tiêu cạnh tranh vừa là yếu tố cạnh tranh của doanh
nghiệp Khách hàng là mục tiêu cạnh tranh vì các nhà cung cấp sản phẩm trên thị
trường cạnh tranh với nhau để tranh giành khách hàng, doanh nghiệp nào thu hút được
nhiều khách hàng về doanh nghiệp hơn thì doanh nghiệp đó sẽ thành công Mặt khác,
nếu doanh nghiệp biết khai thác, tận dụng khách hàng thì khách hàng thì khách hàng
sẽ trở thành một kênh khuếch tán thông tin, quảng bá sản phẩm cho doanh nghiệp
Việc sử dụng khách hàng để quảng bá cho sản phẩm và công ty là rất tốt và dễ tham
nhập vào khách hàng tiềm năng bởi khách hàng hiện tại là một minh chứng cho người
tiêu dùng sản phẩm của công ty nên tiếng nói của họ về sản phẩm, về công ty sẽ có
trọng lượng hơn khi công ty tự giới thiệu về minh
1.1.3 Sự thõa mãn và nghĩa của thõa mãn khách hàng
iá trị khách hàng
Khi quyết định mua một sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ nào đó, khách hàng thường
quan tâm đến thứ hàng hóa nào đem lại giá trị cao nhất cho họ Đa số khách hàng sẽ không
mua những thứ gì mà không mang lại giá trị nào cho họ Họ sẽ mua sản phẩm, dịch vụ của
những công ty nào đảm bảo mang lại cho họ giá trị mà họ cho là cao nhất
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 19Theo quan điểm Marketing “giá trị dành cho khách hàng là chênh lệch giữa
tổng giá trị của khách hàng và tổng chi phí của họ” Trong đó, tổng giá trị khách hàng
là toàn bộ lợi ích mà khách hàng trông đợi ở một sản phẩm hàng hóa dịch vụ nhất
định Nó bao gồm những đặc tính cốt lõi của sản phẩm, lợi ích từ các dịch vụ kèm theo
của sản phẩm, lợi ích chất lượng và khả năng nhân sự của công ty, uy tín và hình ảnh
của doanh nghiệp Tổng chi phí khách hàng là toàn bộ chi phí mà họ bỏ ra để có được
sản phẩm Nó bao gồm chi phí chủ yếu như: tiền mặt, chi phí thời gian, chi phí về
công sức và chi phí về tinh thần
Những giá trị mà tổ chức mang lại cho khách hàng chia làm hai loại cơ bản đó
là giá trị về chức năng và giá trị về tâm lý
Giá trị về chức năng: là những yếu tố xuất phát từ chất lượng và đặc tính được
mong đợi từ sản phẩm hoặc dịch vụ Các giá trị chức năng sẽ được tạo ra thông qua
yếu tố về giá, sự tiện lợi sẵn có và công nghệ khi khách hàng sử dụng sản phẩm, dịch
vụ Những giá trị chức năng rất dễ sao chép nên giữa các doanh nghiệp tương tự nhau
sẽ cạnh tranh về giá và công nghệ điều này mang lại nhiều giá trị cho khách hàng
nhưng đối với doanh nghiệp khi thực hiện chính sách về giá và công nghệ sẽ mất đi lợi
thế cạnh tranh và giảm đi lợi nhuận của doanh nghiệp do vậy giá trị về mặt tâm lý dần
dần được doanh nghiệp quan tâm và thực hiện đúng mức
Giá trị về tâm lý: giá trị tâm lý được tạo bởi sự cảm nhận khách hàng là họ có
được chào đón, họ quan trọng và được quý trọng Khí đó tạo ra khách hàng những xúc
cảm cho khách hàng đối với doanh nghiệp là rất bền vững, những giá trị về tâm lý này
sẽ là yếu tố cạnh tranh của doanh nghiệp bởi nó xuất phát từ tâm lý, cảm nhận của
khách hàng nên các doanh nghiệp không thể sao chép hoặc rất khó sao chép Chính vì
vậy khi doanh nghiệp tạo ra được giá trị tâm lý cho khách hàng cao nhất sẽ tạo nên sự
khác biệt và ưu thế cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị trường
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 20Sơ đồ 1: Gi trị của k c àn
Sự thỏa mãn khách hàng
Khái niệm về giá trị khách hàng có liên quan trực tiếp với sự thỏa mãn khách
hàng Nếu sản phẩm mang lại giá trị cho khách hàng cao tức là chất lượng sản phẩm,
chất lượng dịch vụ, giá cả… đáp ứng vượt qua sự mong đợi của khách hàng sẽ tạo cho
khách hàng cảm giác thích thú, vui sướng Nếu những mong đợi của khách hàng
không được thỏa mãn thì sự bất mãn của khách hàng là tất yếu Mức độ thỏa mãn của
khách hàng càng cao thì khả năng khách hàng quay lại với doanh nghiệp sẽ cao và
ngược lại Có thể nhận thấy răng sự thỏa mãn của khách hàng ở mức độ cao và khả
năng giữ chân khách hàng cao có mối quan bền chặt với giá trị khách hàng và lợi ích
của doanh nghiệp Nhiều nhà kinh tế cho rằng để tìm mới một khách hàng thì doanh
nghiệp phải mất 5 lần chi phí so với chi phí duy trì một khách hàng hiện tại, vì khách
hàng ngày càng khắc khe hơn và sự cạnh tranh mãnh liệt của các doanh nghiệp cùng
nghành tạo nên những sự lựa chọn khác nhau cho khách hàng, do đó sự thỏa mãn
khách hàng là nhân tố quan trong quyết định sự sống còng với doanh nghiệp Các
doanh nghiệp tạo cho khách hàng sự thỏa mãn cao thì sẽ phát triển mạnh mẽ, ngược
lại, tạo cho khách hàng sự thỏa mãn thấp sẽ nhận một kết quả tất yếu là xuống dốc thị
phần của công ty
Giá trị của khách hàng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 21Theo Philip Kotler, sự thỏa mãn – hài lòng của khách hàng (customer
satisfaction) là mức độ của trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so
sánh kết quả thu được từ việc tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ với những kỳ vọng của anh
ta Mức độ hài lòng phụ thuộc sự khác biệt giữa kết quả nhận được và kỳ vọng, nếu kết
quả thực tế thấp hơn kỳ vọng thì khách hàng không hài lòng hay là bất mãn với sản
phẩm dịch vụ đó, nếu kết quả thực tế tương xứng với kỳ vọng thì khách hàng sẽ hài
lòng, nếu kết quả thực tế cao hơn kỳ vọng thì khách hàng rất hài lòng, tạo cho khách
hàng cảm giác thích thú và khoái chí
Một số lưu ý đối với việc thỏa mãn khách hàng
- Công ty không nên tạo cho khách hàng của mình tâm lý kì vọng quá cao về
sản phẩm, dịch vụ của công ty Vì một khi sản phẩm, dịch vụ không đáp ứng được kỳ
vọng của khách hàng sẽ tạo sự bất mãn lớn cho khách hàng, điều này làm cho công ty
mất khách hàng và giảm lợi nhuận
- Không quá khiêm tốn về mình, không nên tạo cho khách hàng những kỳ vọng
quá thấp về sản phẩm dịch vụ của mình cho khách hàng Bởi như vậy dù khi có đáp
ứng vượt qua sự mong đợi của khách hàng cũng sẽ tạo cho khách hàng rất ít sự hứng
thú, vui sướng
- Những khi tạo cho khách hàng có kỳ vọng công ty cần phải dựa trên có cơ sở
thực tế và khả năng các nguồn lực của doanh nghiệp xem có thể đáp ứng được những
kỳ vọng vừa tạo ra cho khách hàng hay không để khỏi rơi vào 2 trường hợp trên
Lợi ích của việc làm thỏa mãn khách hàng
Giữ chân khách hàng mới gặp nhiều thử thách trong môi trường kinh doanh
hiện nay Như một tất yếu, nhiều công ty đang tập trung và đầu tư cho việc giữ chân
khách hàng hơn là tìm kiếm khách hàng mới Theo một nhận định của (LantaBrand:
http://www.webketoan.vn/trangchu/vn/tin-tuc/ly-thuyet-quan-tri/hay-dat-khach-hang-vao-vi-tri-trung-tam-de-thanh-cong/568/1) thì:
Tìm kiếm khách hàng mới sẽ tốn chi phí gấp 5 lần việc thỏa mãn và duy trì
khách hàng hiện tại Giữ chân được 2% khách hàng có hiệu quả về mặc lợi nhuận
tương đương với việc cắt giảm chi phí là 10%
Trung bình một công ty mất 10% khách hàng mỗi năm
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 22Giảm 5% tỉ lệ mất khách hàng có thể gia tăng lợi nhuận từ 25-125%, tùy mỗi
doanh nghiệp và lĩnh vực kinh doanh
Qua đó thấy được việc hài lòng khách hàng sẽ giúp doanh nghiệp trước hết là
tránh được những mất mát về mặt chi phí và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp
Những lợi ích mà công ty thỏa mãn khách hàng
Việc thỏa mãn khách hàng mang lại nhiều lợi ích khác nhau cho doanh nghiệp
nhưng chung quy lại có 4 lợi ích cơ bản sau:
- Tạo ra được một nhóm khách hàng trung thành: khi khách hàng trung thành
với doanh nghiệp thì họ sẽ tiếp tục mua sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Như vậy,
công ty sẽ tiết kiệm được chi phí tìm kiếm khách hàng mới
Một khi được thỏa mãn khách hàng sẽ là một nhân viên tiếp thị hiệu quả: đối
với khách hàng một khi họ thỏa mãn thì luôn mong muốn chia sẻ những giá trị mình
nhận được cho nhười xung quanh Điều này rất có lợi cho doanh nghiệp đó là khách
hàng giúp doanh nghiệp quảng bá về hình ảnh sản phẩm, dịch vụ công ty Từ đó giúp
công ty tìm ra những hạn chế và những thiếu sót vì vậy mà công ty chó thể hoàn thiện
sản phẩm mình ngày một tốt hơn
1.2 Hoạt ộng chăm sóc khách hàng
1.2.1 Khái niệm về hoạt ộng chăm sóc khách hàng
Thuật ngữ chăm sóc khách hàng thường được hiểu một cách không đầy đủ là sự
chào đón nhiệt tình đối với khách hàng của nhân viên bán hàng Tuy nhiên, tiếp xúc
với khách hàng chỉ là một phần trong chiến lược chăm sóc khách hàng của doanh
nghiệp Theo nghĩa tổng quát, chăm sóc khách hàng là tất cả những gì cần thiết mà
doanh nghiệp phải làm để thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng Tức là phục
vụ theo cách mà họ mong muốn được phục vụ và làm những việc cần thiết để giữ
khách hàng mình đang có
Chăm sóc khách hàng luôn là một yêu cầu cần thiết trong lĩnh vực kinh doanh
của các doanh nghiệp, đối với các doanh nghiệp dịch vụ thì chăm sóc khách hàng có ý
nghĩa nhiều hơn Khách hàng ngày nay là những con người đầy đòi hỏi, muốn được
đối xử nhã nhặn, được trân trọng và được nghe những lời cảm ơn chân thành
Có 3 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định làm thỏa mãn khách hàng:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 23- Yếu tố về sản phẩm, dịch vụ
- Yếu tố về sự thuận tiện
- Yếu tố con người
Yếu tố nào quan trọng nhất? Trên một phương tiện nào đó, điều này phụ thuộc
vào từng tình huống Tuy nhiên, một điều hiển nhiên răng nếu sản phẩm được bán
rộng rãi trên thị trường với cùng 1 mức giá, cùng một chất lượng dịch vụ, yếu tố con
người trở nên rất quan trọng Khi đó khách hàng sẽ chọn sản phẩm nào mà khi đến
mua khách hàng được chào đón niền nở, ân cần, chu đáo… tức là khách hàng sẽ chọn
sản phẩm nào có công tác chăm sóc khách hàng tốt hơn
Có thể nhận thấy điều mà mọi khách hàng, dù là khách hàng cá nhân hay doanh
nghiệp, đều mong muốn hơn cả từ hàng hóa, dịch vụ mà họ mua là chúng phải hoàn
toàn đáng tin cậy Tất cả những nụ cười thân thiện và những lời chào lịch sự không thể
bù đắp cho những sản phẩm không đáng tin cậy hay những dịch vụ không đạt tiêu
chuẩn Công tác chăm sóc khách hàng chỉ có thể được công nhận là tốt nếu nó gắn liền
với một sản phẩm chất lượng hay một dịch vụ tốt
Mặt khác, chăm sóc khách hàng không chỉ đơn thuần là nhiệm vụ của các nhân
viên bán hàng hay các nhân viên thường xuyên tiếp xúc với khách hàng Bất kỳ cá
nhân nào trong doanh nghiệp cũng phải thực hiện một nhiệm vụ nào đó cho một số
người khách trong doanh nghiệp mình, tức là ai cũng có khách hàng, và đó là khách
hàng bên trong của doanh nghiệp Chúng ta có một “dây chuyền khách hàng” sau:
Giả sử trong dây chuyền khách hàng trên có một khâu nào đó bị gián đoạn,
chẳng hạn khách hàng bên trong B không được phục vụ tốt, anh ta sẽ không đủ điều
kiện vật chất và tinh thần để phục vụ tốt khách hàng bên trong C Đến lượt khách hàng
bên trong C, do không được hài lòng nên cũng sẽ không đủ điều kiện vật chất và tinh
thần để làm hài lòng khách hàng bên ngoài Khi đó, doanh nghiệp sẽ mất khách hàng
bên ngoài do các nhân tố bên trong Vì vậy công tác chăm sóc khách hàng phải được
mọi thành viên trong doanh nghiệp thực hiện nghiêm chỉnh và đồng bộ
Như vậy, chăm sóc khách hàng là việc hướng các hoạt động của doanh nghiệp
vào khách hàng Đó là quá trình phân tích, tìm hiểu và giải quyết mối quan hệ giữa tổ
chức dịch vụ và khách hàng mục tiêu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24Về thực chất, chăm sóc khách hàng bao gồm toàn bộ những công việc phục vụ
cần thiết để nhầm duy trì khách hàng hiện đang có của doanh nghiệp Công việc phục
vụ này đã góp phần tạo ra tổng số giá trị cung ứng cho khách hàng Dịch vụ hay sự
thuận tiện do nhà cung cấp tạo ra và đem đến cho khách hàng về mặt giá trị tuy không
lớn nhưng nó lại mua được sự hài lòng của khách hàng Chẳng hạn như một lời hỏi
thăm khách hàng về dịch vụ mà khách hàng đang dùng có tốt hay không, hay lời chúc
mừng khách hàng vào dịp sinh nhật, năm mới… sẽ đem lại sự hài lòng cho khách hàng
và do đó tạo được sự trung thành của khách hàng
Với ý nghĩa đó chăm sóc khách hàng ngày càng được coi như là một hoạt động
marketing hết sức quan trọng và rất có hiệu quả Nó là công cụ góp phần phát huy lợi
thế cạnh tranh trong môi tường ngày càng không có sự khác biệt về sản phẩm dịch vụ
của những nhà cung cấp dịch vụ khác nhau
1.2.2 Nội dung của hoạt ộng chăm sóc khách hàng
1.2.2.1 Nội dung của hoạt ộng chăm sóc khách hàng trước bán hàng
Hoạt động chăm sóc khách hàng trước khi bán hàng là việc tìm kiếm, theo đuổi,
quan tâm khách hàng để khách hàng tham gia vào quá trình mua sản phẩm của công ty
Những người bán hàng thường không muốn chăm sóc khách hàng, bởi lẽ đó
không phải là một công việc thú vị và dễ dàng Tuy nhiên, để tăng doanh số bán hàng
lên thì đó là một công việc cần thiết và quan trọng, là sự khởi đầu để hoàn thành quá
trình bán hàng Điều quan trọng là nhân viên phải tỏ ra kiên nhẫn để tìm ra những cơ
hội ẩn chứa trong việc theo đuổi và chăm sóc khách hàng
Hoạt động chăm sóc khách hàng là những kỹ năng chăm sóc khách hàng trước
bán hàng của nhân viên đối với khách hàng, bao gồm:
- Thăm dò, lôi kéo khách hàng: gọi điện thoại để thăm dò nhu cầu của khách
hàng cũ để biết được họ có nhu cầu mua sản phẩm nữa hay không hoặc có thể giới
thiệu bạn bè, người thân của họ, để từ đó thuyết phục họ mua sản phẩm của công ty
Quảng bá hình ảnh của công ty cho khách hàng mới, để mọi người biết đến công ty
nhiều hơn Đưa ra các chính sách khuyến mãi, ưu đãi để lôi kéo khách hàng
- Duy trì, chăm sóc các mối quan hệ đối với những khách hàng có khả năng mua
sản phẩm của công ty: khi khách hàng còn đang phân vân có nên mua sản phẩm ở công ty
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25hay không, thì nhân viên phải cố gắng thuyết phục, quan tâm, nhiệt tình giải đáp những
thắc mắc của khách hàng với thái độ niềm nở, ân cần, thân thiện để khách hàng thấy được
sự tin tưởng, gần gũi với một môi trường thoải mái Nhân viên phải biết lắng nghe nhu
cầu, mong muốn của khách hàng để đưa ra các quyết định đúng đắn
1.2.2.2 Nội dung của hoạt ộng chăm sóc khách hàng sau bán hàng
Hoạt động chăm sóc khách hàng sau khi mua hay có thể được hiểu là dịch vụ
chăm sóc khách hàng sau bán hàng hay dịch vụ hậu mãi, chính sách hậu mãi của nhân
viên đối với khách hàng Nói đến dịch vụ sau bán hàng là nói đến các quy trình khách
nhau để đảm bảo khách hàng hài lòng với sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp
Dịch vụ hậu mãi là một khâu không thể thiếu trong quy trình Marketing của nhà sản
xuất hay cung ứng dịch vụ
Dịch vụ hậu mãi thường bao gồm việc hướng dẫn sử dụng, kiểm tra miễn phí
sản phẩm, bảo dưỡng định kỳ, duy tu, sữa chữa, tặng miễn phí cho khách hàng những
vật tư, linh kiện, vật liệu liên quan đến sản phẩm và các phục vụ miễn phí khác
Hoạt động chăm sóc khách hàng là những kỹ năng chăm sóc khách hàng sau
bán hàng của nhân viên đối với khách hàng, bao gồm:
Liên lạc, theo dõi với khách hàng:
Lưu hồ sơ chi tiết của mỗi khách hàng và các loại giấy tờ giao dịch khác của
khách hàng để thuận tiện cho việc theo dõi, liên lạc Nếu không có thông tin chi tiết
này thì bộ phận khách hàng và đội ngũ đều hành sẽ không thể biết được khách hàng có
hài lòng với hàng họ mua hay không
Tạo một phần trong trang web của doanh nghiệp, nơi khách hàng có thể gửi ý
kiến đánh giá, nhận xét của họ Mọi doanh nghiệp nên có một số điện thoại miễn phí,
nơi khách hàng có thể gọi điện thoại và thảo luận về thắc mắc của họ để tìm hiểu thái
độ của khách hàng đối với sản phẩm Đây là một trong những phương cách hiệu quả
để định hướng chính xác cho các kế hoạch phát triển của doanh nghiệp
Tặng quà, vật lưu niệm, viết thư cảm ơn
Tặng quà, gửi thư cảm ơn đến từng khách hàng Cử chỉ thiện chí đó có thể giúp
bạn tiến tới một chặng đường dài hơn, hướng tới các giao dịch lần sau
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 26 Chủ động tiếp cận phục vụ khách hàng
Chủ động tiếp cận phục vụ khách hàng là một hành động rất quan trọng Một
vài tuần sau khi bán hàng, bộ phận chăm sóc khách hàng nên liên lạc thường xuyên
với khách hàng để đảm bào hàng hóa, dịch vụ họ mua có gặp vấn đề nào không, nếu
khách hàng có bất kỳ câu hỏi nào về sản phẩm, dịch vụ hay sản phẩm họ mua có vấn
đề thì nhân viên phải khẩn trương giải quyết
Không bao giờ bỏ qua các cuộc điện thoại từ khách hàng Cung cấp cho khách
hàng các hỗ trợ cần thiết Giúp họ cài đặt, duy trì hay vận hành một sản phẩm cụ thể
Chính sách ưu đãi cho khách hàng trung thành
Nên có các chính sách ưu đãi, các sản phẩm khuyến mãi cho các khách hàng lâu
năm Khuyến khích thêm các khoản trợ cấp tương ứng khi khách hàng có các hành
động quảng bá sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp – đó là phần thưởng tuyệt vời cho
sự trung thành
Thực hiện đúng các cam kết đã hứa (ký) với khách hàng
Thực hiện nghiêm túc các cam kết bảo hành sản phẩm theo đúng thời hạn đã
ký, thực hiện các bảo trì định kỳ nếu khách hàng có yêu cầu, nâng cấp hệ thống, thay
thế phụ tùng như đã cam kết (nếu có), hướng dẫn cung cấp các lời khuyên hữu ích cần
thiết cho khách hàng về quá trình vận hành, bảo trì sản phẩm Khi thời gian bảo hành
đã hết, phải có các mức giá ưu đãi cho việc bảo hành, sữa chữa
Giải quyết phàn nàn, bức xúc (nếu có) của khách hàng
Giải quyết kịp thời các phàn nàn, bức xúc nếu có của khách hàng Bất kỳ sản
phẩm bị hư hỏng, bị lỗi hoặc vận hành không đúng kỹ thuật phải được trao đổi ngay
lập túc với bọ phận kỹ thuật Không sách nhiễu, làm phiền khách hàng
Đối với từng trường hợp như vậy phải thể hiện sự quan tâm đầy đủ của bạn,
luôn lắng nghe bất bình của khách hàng và làm cho họ cảm thấy thoải mái Doanh
nghiệp phải có trách nhiệm đối với sản phẩm, dịch vụ của chính mình, đừng bao gờ bỏ
rơi khách hàng của mình Phải luôn luôn hiểu rằng mất nhiều thời gian và công sức để
có được một khách hàng mới hơn là giữ lại một khách hàng cũ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 271.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng ến chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng
1.2.3.1 Môi trường vật chất dịch vụ
Đây là yếu tố quyết định sự phát triển của dịch vụ và doanh nghiệp Các yếu tố
vật chất bao gồm cơ sở hạ tầng, thiết bị cung cấp dịch vụ, nơi giao dịch với khách
hàng, các phương tiện hỗ trợ dịch vụ…
Nói chung các phương tiện hỗ trợ này càng hiện đại, càng tiên tiến thì sẽ đảm
bảo tốt về các tiêu chuẩn, thông số dịch vụ của khách hàng nâng cao giá trị của doanh
nghiệp hơn Các yếu tố cơ sỏ vật chất được thể hiện như sau:
- Nơi giao dịch, địa điểm hay cửa hàng giao dịch với khách hàng: nơi này phải
đảm bảo sự đi lại thuận tiện và được bố trí nhiều nơi thành các mạng lưới cung cấp
dịch vụ, tránh tiếng ồn, ô nhiễm, hơn nữa không gian bên trong được bố trí theo phong
cách của doanh nghiệp, ấn tượng và hài lòng để cho khách hàng cảm thấy thoải mái
khi giao tiếp Đồng thời các quảng cáo tranh trí được làm với sự ấn tượng sâu sắc có
nét riêng theo phong cách cuả công ty
- Các thiết bị hỗ trợ nhân viên chăm sóc khách hàng cũng phải đảm bảo tốt
nhất Yếu tố hiện đại là cần thiết vì nó đảm bảo cho khách hàng có sự tin tưởng vào
công ty đồng thời tạo cho nhân viên làm việc một cách tốt nhất
1.2.3.2 Chất lượng tổ chức công tác cung cấp dịch vụ chăm sóc khách hàng
Đó là phương thức tổ chức, quản lý điều hành, chế độ chính sách của công ty
đối với hoạt động chăm sóc khách hàng
- Phương thức tổ chức: Mỗi công ty, mỗi doanh nghiệp đều có phương thức tổ
chức khách hàng khách nhau Phương thức tổ chức được đề ra và tổ chức sao cho hợp
lý nhất đảm bảo cho công ty hoạt động theo đúng phương hướng đã đề ra
- Nhìn chung công tác chăm sóc khách hàng được thực hiện ở tại cửa hàng
công ty, đội ngũ bán hàng của công ty, các nhâm viên chăm sóc Những buổi diễn đàn
thảo luận trả lời khách hàng, hỗ trợ qua mail, hỗ trợ qua điện thoại… đều cần có tổ
chức cụ thể và được phục vụ tốt nhất Đội ngũ bán hàng và chăm sóc khách hàng trực
tiếp phải có tính chuyên nghiệp cao đáp ứng nhu cầu thiết yếu của khách hàng trong
khả năng Đội ngũ này cần được đào tạo chuyên nghiệp, đảm bảo tính trung thực, có
kỹ năng giao tiếp tốt thì mới tăng khả năng thu hút khách hàng tiềm năng và giữ chân
khách hàng cũ của mình
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 281.2.3.3 Chất lƣợng chuyển giao dịch vụ
Chất lượng chuyển giao dịch vụ là yếu tố quan trọng tới lượng khách hàng và
công tác chăm sóc khách hàng của công ty Chất lượng chuyển giao dịch vụ được thể
hiện qua các yếu tố như sản phẩm, kỹ năng giao dịch
Về sản phẩm thì luôn luôn có sự biến động không ngừng về kiểu dáng mẫu mã,
chất lượng và giá trị văn hóa ở trong đó Thế nê đòi hỏi các nhân viên phải nắm vững
các kiếm thức về sản phẩm và tìm hiểu về các loại mẫu mã sản phẩm mới khác trên thị
trường để có sự tư vấn và giải đáp khách hàng tốt nhất
Đồng thời cũng phải tìm hiểu được ưu nhược điểm của sản phẩm từ đó biết
cách khắc phục những điểm yếu đó, tư vấn cho khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ
của công ty
Về kỹ năng giao dịch cũng la yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng dịch
vụ chăm sóc khách hàng Người giao dịch viên cần nắm vững kiến thức về sản phẩm
dịch vụ công ty, các hoạt động chính sách cảu công ty, khi có kiến thức vững vàng thì
sẽ tạo được niềm tin tuyệt đối vào công ty
Khi có kiến thức tốt thôi thì cũng chưa đủ để giao tiếp với khách hàng, nhân
viên cần có thái độ ứng xử tốt, đó là văn hóa ứng xử khách hàng Một giao dịch viên
có những cử chỉ thân thiện, ăn nói cởi mở và khả năng thuyết phục khách hàng tốt là
điều cốt yếu quan trọng để nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng
1.2.4 Tầm quan tr ng của hoạt ộng chăm sóc khách hàng
Chăm sóc khách hàng cũng là một hoạt động Marketing và cùng với hoạt động
Marketing khác, nó hướng tới việc thỏa mãn tốt những nhu cầu của khách hàng để đạt
được mục tiêu của doanh nghiệp (mục tiêu thị phần, lợi nhuận, mục tiêu tăng trưởng,
tồn tại trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, ) Hoạt động chăm sóc khách hàng có
vai trò rất quan trọng đối với cả doanh nghiệp dịch vụ và doanh nghiệp sản xuất hàng
hóa Và ta có thể nêu ra một số vai trò của hoạt động chăm sóc khách hàng sau:
- hăm sóc khách hàng giúp doanh nghiệp duy trì khách hàng hiện tại
Việc khách hàng rời bỏ doanh nghiệp là một vấn đề mà các nhà cung cấp hiện
đang rất quan tâm Có rất nhiều lý do khiến khách hàng rời bỏ doanh nghiệp Theo một
thống kê Cục Quản Lý doanh nghiệp nhỏ Hoa Kỳ và Phòng thương mại Hoa Kỳ thì có
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 2968% khách hàng rời bỏ doanh nghiệp là do thái độ thờ ơ của nhân viên Và tiếp theo
là 14% khách hàng rời bỏ doanh nghiệp là do chưa hài lòng về sản phẩm, dịch vụ
Còn lại 18% khách hàng không mua hàng của doanh nghiệp nữa là lý do cạnh tranh
của đối thủ, ảnh hưởng xu hướng của bạn bè, người thân, do phải di chuyển và có thể
là do bị chết
Từ đó ta nhận thấy rằng đa số khách hàng bỏ đi là do sự phục vụ thờ ơ của nhân
viên đặc biệt là nhân viên đầu tuyến Vì vậy, để duy trì được khách hàng thì ta phải
chăm sóc khách hàng theo đúng như mong muốn của họ, cần phải nhận thức được vai
trò của chăm sóc khách hàng và phục vụ khách hàng trong suốt quá trình từ trước,
trong và sau khi khách hàng mua sản phẩm dịch vụ
- hăm sóc khách hàng góp phần thu hút khách hàng tiềm năng
Mặc dù chăm sóc khách hàng là khách hàng hiện tại và mục đích của hoạt động
chăm sóc khách hàng là duy trì khách hàng hiện tại, nhưng nếu chăm sóc khách hàng
hiện tại tốt và làm cho họ cảm thấy hài lòng thì khách hàng chính là kênh thông tin
giới thiệu doanh nghiệp với mọi người xung quanh Và mặt khác, việc làm hài lòng
khách hàng sẽ hạn chế sự lan truyền tin xấu về doanh nghiệp, sản phẩm dịch vụ của
doanh nghiệp Theo một thống kê nhỏ về phản ứng của người tiêu dùng Một khách
hàng thỏa mãn sẽ nói với bốn người khác và một khách hàng không thỏa mãn thì họ sẽ
nói với 10 người khác hoặc nhiều hơn Điều này có nghĩa là khi khách hàng cảm thấy
hài lòng thì họ sẽ chia sẻ sự hài lòng của họ cho gia đình, bạn bè, đồng nghiệp… như
vậy vô tình hình ảnh, uy tín của doanh nghiệp lại được tô đậm trong cả khách hàng
hiện tại và khách hàng tiềm năng Chính vì được khách hàng cảm nhận về công ty là
tốt đẹp nên khả năng khách hàng đến với doanh nghiệp mình là cao hơn đến với đối
thủ cạnh tranh Như vậy, việc thu hút khách hàng trong tưởng hợp này được thực hiện
gián tiếp thông qua việc chăm sóc tốt khách hàng hiện tại
- hăm sóc khách hàng giảm ƣợc chi phí kinh doanh
Trong trường hợp này ta xét đến 2 loại chi phí cơ bản đó là tìm kiếm khách
hàng và chi phí khắc phục hậu quả do sự cố Khách hàng của doanh nghiệp cơ bản
gồm khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng Để tăng khách hàng và tăng doanh
thu cho doanh nghiệp thì công ty có thể duy trì khách hàng hiện tại và thu hút thêm
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30khách hàng tiềm năng Và hàng năm các doanh nghiệp đều bỏ ra một khoản chi phí rất
lớn vào các hoạt động quảng cáo, tiếp thị, chào hàng, khuyến mãi… để thu hút khách
hàng tiềm năng Các chuyên gia kinh tế cho rằng “Chi phí để có một khách hàng mới
gấp 5 lần chi phí để duy trì 1 khách hàng đang có” Do vậy, nếu làm tốt chăm sóc
khách hàng tương đối ổn định, nhờ đó mà tiết kiệm được chi phí tìm khách hàng mới
Bên cạnh đó, chăm sóc khách hàng tốt, làm cho khách hàng cảm thấy hài lòng
ngay từ đầu thì doanh nghiệp sẽ tránh được khoản chi phí để khắc phục hậu quả khi
khách hàng cảm thấy không hài lòng Khi khách hàng không hài lòng về doanh
nghiệp, họ sẽ phàn nàn, thắc mắc, khiếu nại, kiện tụng Khi đó, doanh nghiệp sẽ mất
rất nhiều thời gian và tiền bạc để tìm hiểu nguyên nhân, giải thích cho khách hàng và
bồi thường thiệt hại cho khách hàng Do đó, để tiết kiệm chi phí doanh nghiệp cần phải
thực hiện tốt hoạt động chăm sóc khách hàng ngay từ ban đầu
- hăm sóc khách hàng – phát huy lợi thế cạnh tranh
Với xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế hiện nay đã ảnh hưởng không nhỉ đến
sức cạnh tranh của các doanh nghiệp Doanh nghiệp phải phân tán lực lượng để cạnh
tranh với các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài Ngày càng nhiều các tập đoàn
xuyên quốc gia có tiềm lục về các nguồn lực có khả năng cũng cấp những sản phẩm
dịch vụ cùng loại Trước thực trạng như vậy, việc thu hút khách hàng là điều sống còn
với doanh nghiệp
Thêm vào đó sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ nên vòng đời
của sản phẩm dịch vụ ngày càng ngắn lại Và cũng chính khoa học công nghệ đã tạo ra
sự san bằng về chất lượng của các sản phẩm dịch vụ, xuất hiện nhiều nhà cung cấp
những sản phẩm tương đương và dường như không có sự khác biệt Nên để phát huy
lợi thế cạnh tranh thì các doanh nghiệp nên hướng vào công tác chăm sóc khách hàng
Chăm sóc khách hàng càng tốt, làm khách hàng hài lòng thì doanh nghiệp sẽ dễ thu hút
khách hàng từ đó tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh
1.2.5 Sự khác biệt giữa chăm sóc khách hàng và dịch vụ khách hàng
Trên thực tế ngoài việc nghe những cụm từ chăm sóc khách hàng ta còn nghe
nói nhiều về dịch vụ khách hàng, vậy giữa chúng có gì khác nhau hay không:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31Giữa khái niệm chăm sóc khách hàng (customer care) và dịch vụ khách hàng
(Customer servise) có những điểm chung và những điểm riêng Chăm sóc khách hàng
có nội dung rộng hơn dịch vụ khách hàng Dịch vụ khách hàng là các dịch vụ gia tăng
tối thiểu đi kèm sau khi bán sản phẩm cho khách hàng Nhưng chăm sóc khách hàng
mang ý nghĩa rộng hơn, không chỉ là dịch vụ gia tăng tối thiểu mà còn mang khía cạnh
con người, tương tự như chăm sóc người bạn, người thân nhằm chiếm được thiện cảm
của khách hàng khi mua hàng
Chăm sóc khách hàng là một hoạt động mang tính chiến lược cạnh tranh của
doanh nghiệp để tiếp cận và giữ khách hàng bằng cả lý trí và tình cảm Đầu tư chăm
sóc khách hàng không phải là một khoản chi phí thông thường, mà đầu tư có tính lâu
dài, mang tầm chiến lược và dựa trên nền văn hóa của doanh nghiệp, một vấn đề cần
phải đầu tư và phát triển lâu dài
Chăm sóc khách hàng bên ngoài có mối quan hệ mật thiết với chăm sóc khách
hàng bên trong, khách hàng bên trong được chăm sóc tốt là nền tảng, tiền đề để khách
hàng bên ngoài được chăm sóc tốt
1.2.6 Mối quan hệ giữa chăm sóc khách hàng và marketing
Marketing là một hoạt động quản lý doanh nghiệp nhằm phát hiện và thỏa mãn các
nhu cầu khách hàng Xét theo quá trình quản trị Marketing thì Marketing bao gồm tất cả
mọi hoạt động từ nghiên cứu thị trường, phát hiện nhu cầu, thiết kế sản phẩm, định giá,
xây dựng kênh phân phối và tổ chức các hoạt động xúc tiến Chăm sóc khách hàng là một
hoạt động của Marketing và chỉ xuất hiện trong một khâu của quá trình đó
Ở khâu thiết kế sản phẩm, trong ba cấp độ cơ bản của sản phẩm thì chăm sóc
khách hàng tương ứng với cấp độ 3- sản phẩm bổ sung Nó có ý nghĩa nâng cao giá trị
cho sản phẩm dựa trên cấp độ cơ bản và cấp độ hiện thực Đây chính là vũ khí cạnh
tranh của công ty Theo xu hướng hiện nay, khi mà cạnh tranh về giá cả và chất lượng
dần dần được các doanh nghiệp bắt chước thì các doanh nghiệp bắt đầu hướng tới
chăm sóc khách hàng Khi đó công ty nào làm tốt hoạt động chăm sóc khách hàng thì
sẽ chiếm ưu thế trên thị trường
Ngoài ra, chăm sóc khách hàng cũng xuất hiện trong một số khâu như quá trình
xây dựng kênh phân phối, bán hàng trực tiếp, xác định cơ chế khuyến mãi… Trong
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 32việc xây dựng kênh phân phối, doanh nghiệp cần phải đảm bảo mở rộng mạng lưới
đến mức tối đa, tạo điều kiện cho khách hàng tiếp cận dịch vụ dễ dàng Trong khâu
bán hàng trực tiếp, các nhân viên tiếp xúc trực tiếp khách hàng phải thực hiện tốt công
tác chăm sóc khách hàng
Về mục đích thì chăm sóc khách hàng chỉ nhằm để duy trì khách hàng hiện tại
còn Marketing liên quan đến cả việc duy trì khách hàng hiện tại và thu hút khách hàng
mới Là hoạt động Marketing, chăm sóc khách hàng nhận được sự hỗ trợ của các hoạt
động khác và ngược lại cũng hộ trợ cho các hoạt động này
1.3 Mô hình nghiên cứu
Dựa vào nội dung của hoạt động chăm sóc khách hàng trước và sau khi mua
hàng, để có thể đánh giá sự hài lòng của khách hàng về hoạt động chăm sóc khách
hàng của công ty, mô hình nghiên cứu được đề xuất như mô hình sau:
Hình 2: Mô hình nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng về hoạt độn c ăm sóc
khách hàng
2 ơ sở thực tiễn
Honda là một phương tiện xe máy có lịch sử phát triển lâu dài, vững chắc và tạo
lập được uy tín trên thị trường Nó quen thuộc đến nỗi cứ khi nhắc tới xe máy là người
ta lại nghĩ đến Honda Honda cũng là công ty đầu tiên có mặt tại Việt Nam và đã
nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường, đạt được những thành công đánh kể với các sản
phẩm đa dạng hướng tới nhiều đối tượng có các mức thu nhập khác nhau Bên cạnh
đó, Honda Việt Nam còn đưa đến cho người dân Việt Nam cái nhìn hiểu biết hơn về
an toàn giao thông, bảo vệ môi trường thông qua các chương trình tuyên truyền trong
Sự hài lòng của khách hàng về hoạt động chăm sóc khách hàng Sau khi cung cấp sản phẩm
Trong quá trình cung cấp sản
phẩm Trước khi cung cấp sản phẩm
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 33thời gian dài Qua đó, Honda Việt Nam đã gửi gắm thông điệp của mình “Tôi yêu Việt
Nam” tạo nên cái nhìn thiện cảm đối với người dân Việt Nam
Từ khi đi vào hoạt động, Honda Việt Nam nói riêng và các công ty liên doanh
sản xuất xe gắn máy có vốn đầu tư nước ngoài khác nói chung cò thể nói là đã rất
thành công trên thị trường Việt Nam Nhờ khối lượng tiêu thụ với giá bán tương đối
cao, các công ty này đã đạt được siêu lợi nhuận
Trong năm 2011, chỉ trong vòng hơn 3 năm trở lại, Honda Việt Nam đã sản
xuất và tiêu thụ trên 5 triệu xe máy, bằng doanh số cộng dồn của 10 năm trước Tuy
nhiên, đến những năm gần đây, lượng tiệu thụ xe máy tại các cửa hàng, đại lý đều ở
mức thấp, thị trường xe máy dường như bão hòa Mặc dù một số dòng xe với những
tính năng vượt trội được giới thiệu nhưng không tạo ra cơn sốt như thời điểm mấy năm
trước đó Thị trường ảm đạm khiến các đại lý kinh doanh xe máy đang đứng ngồi
không yên
Theo số liệu thống kê chưa đầy đủ của các doanh nghiệp sản xuất xe máy
Honda thì trong năm 2003, thị trường Việt Nam tiêu thụ khoảng 2,8 triệu xe các loại,
bằng khoảng 90% so với năm 2012 Dự kiến mức tiêu thụ trong năm nay sẽ duy trì
bằng với năm ngoái
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 34ƢƠN 2: T Ự TR N O T ỘN ĂM SÓ
Á ÀN Ủ ÔN TY
1 Khái quát về công ty
1.1 Giới thiệu về công ty
- Công ty TNHH Lộc Thịnh được thành lập vào năm 2006, là một trong những
cửa hàng bán xe máy và dịch vụ do Honda ủy nhiệm tại khu vực Thừa Thiên Huế
- Công ty chuyên cung cấp các sản phẩm xe máy như Air Blade, Wave, Vision,
Lead, SH, PCX… và phụ tùng chính hiệu của công ty Honda Việt Nam, đặc biệt càng
chú trọng vào dịch vụ bảo dưỡng và sữa chữa xe máy
- Địa chỉ:
+ Cơ sở 1: 913 Nguyễn Tất Thành, Khu 1 - Phường Phú Bài - Thị xã Hương
Thủy - Tỉnh Thừa Thiên Huế
+ Cơ sở 2: Thị trấn Tứ Hạ - Thị xã Hương Trà - Thừa Thiên Huế
+ Cơ sở 3: 17 Hà Nội, thành phố Huế, Thừa Thiên Huế
- Loại hình kinh doanh: dịch vụ, đại lý, bán lẻ
Phòng kỹ thuật Phòng kế toán
BAN GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 351.3 Tình hình nguồn lực của tổ chức
1.3.1 Tình hình lao ộng
Tình hình nguồn nhân lực của công ty được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1: Tình hình nguồn nhân lực của côn ty qua 3 năm 2012-2014
Đơn vị: người
Tiêu chí 2012 2013 2014
So sánh 2013/2012 2014/2013
SL % SL % SL % +/- % +/- % Tổng số L 58 100 55 100 59 100 -3 -5,2 4 7,3
(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH Lộc Thịnh)
Nhìn vào bảng tình hình lao động của công ty Lộc Thịnh, ta thấy số lượng lao
động tăng lên không đáng kể từ năm 2012 đến năm 2014 Trong đó, từ năm 2012 đến
năm 2013, số lượng lao động giảm 3 người, tức là giảm 5,2% Từ năm 2013 đến năm
2014, số lượng lao động lại tăng lên là 4 người, tức là tăng 7,3%
Về chỉ tiêu giới tính: bởi vì đặc trưng của công việc kinh doanh của công ty là
nhân viên kinh doanh và nhân viên kỹ thuật nên tỷ lệ lao động nam giới chiếm nhiều
hơn so với nữa giới là điều dễ hiểu Tỷ lệ nam giới năm 2012 chiếm 62,1%, trong khi
nữ giới chỉ chiếm 37,9% Năm 2013, tỷ lệ nam giới có xu hướng giảm, giảm 8,3%, tỷ
lệ nữ giới vẫn giữ nguyên Đến năm 2014, tỷ lệ nam giới tăng trở lại, chỉ tăng 6,1% so
với năm 2013, tỷ lệ nữ giới tăng lên 9,1% Ta thấy, tỷ lệ nữ có xu hướng tăng lên, có
thể hiểu là công ty đã chú trọng đến hoạt động chăm sóc khách hàng, khâu bán hàng
Về tiêu chí trình độ: từ năm 2012 đến năm 2014, số lao động có trình độ tăng
lên nhưng không đáng kể
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 36(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH Lộc Thịnh )
Qua bảng ta thấy, quy mô tổng nguồn vốn của công ty không có gì biến động nhiều theo thời gian Từ 2012 đến
2013, tổng nguồn vốn giảm nhưng không đáng kể Đến năm 2014, tổng ngồn vốn tăng lên 4640tr, tức là tăng lên 32.3% so với năm 2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 371.3.3 Kết quả lao ộng kinh doanh của công ty trong 3 năm 2012 – 2014
Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của côn ty năm 2012 – 2014
ĐVT: Triệu đồng
hỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
So sánh 2013/2012 2014/2013 +/- % +/- %
1 oanh thu thuần 99.200 97.123 95.027 -2.077 -2,09 -2.096 -2,15
2 Vốn hàng bán 33.314 42.905 42.699 9.591 28,78 -206 -0,48
3 Lợi nhuận gộp 75.885 54.117 52.575 -21.768 -28,68 -1.542 -2,85
4 Chi phí bán hàng 23.901 23.125 21.132 -776 -3,25 -.1993 -8,6
5 hi phí quản l N 15.230 17.356 15.988 2.126 13,96 -1.368 -7,82
6 Lợi nhuận từ hoạt ộng kinh doanh 36.754 32.145 33.165 -4.609 -12,54 1.020 3,17
7 Lợi nhuận trước thuế 36.754 32.145 33.156 -4.609 -12,54 1.020 3,17
8.Thuế thu nhập N 0 0 0 0 0 0 0
9.Lợi nhuận sau thuế 36.754 32.145 33.156 -4.609 -12,54 1.020 3,17
(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH Lộc Thịnh)
Trang 38Căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm
2012-2014, ta thấy rằng tổng doanh thu của công ty qua 3 năm là giảm, do thị trường thắt
chặt chi tiêu, thị trường xe máy đang bão hòa Năm 2013, tổng doanh thu giảm hơn 2
tỷ, chiếm 2,09% Đến năm 2014, doanh thu vẫn giảm hơn 2 tỷ so với năm 2013 Lợi
nhuận qua 3 năm có tăng nhưng không đáng kể
2 Những ánh giá của khách hàng về hoạt ộng chăm sóc khách hàng của
công ty
2.1 Mô tả mẫu iều tra
Tổng số phiếu điều tra phát ra và thu về là 120 bảng hỏi và số bảng hỏi cần
thiết là 110 bảng hỏi Chính vì vậy, quá trình phân tích đề tài này sẽ dựa trên 110 bảng
Làm chủ, tự kinh doanh
Trang 39Qua bảng, Theo giới tính: Trong tổng số 110 khách hàng tham gia phỏng vấn,
có 40% là nam và 60% là nữ Qua đó ta nhận thấy rằng không có sự khác biệt giữa
nam và nữ trong việc sử dụng xe máy
Hình 3: Thốn kê độ tuổi của khách hàng
(Nguồn: Xử lý số liệu SPSS)
Theo độ tuổi: trong 110 người tham gia phỏng vấn thì đa số nằm trong độ tuổi dưới 25
tuổi Điều này cũng dễ hiểu, bởi hiện nay đối với giới trẻ, đặc biệt là sinh viên, việc sử dụng
xe máy như là một điều không thể thiếu, tất yếu và quan trọng của cuộc sống Với xe máy thì
đó là một phương tiện giúp các bạn đi lại trong khi đi học, đi làm, đi chơi hay chỉ để thể hiện
đẳng cấp… Mặt khác, độ tuổi từ 40 đến trên 50 tuổi, việc sử dụng xe máy lại không phổ biến,
có thể là do công việc chủ yếu là làm ăn, buôn bán; sức khỏe… Ngoài ra, đối với giới trẻ thì
việc tiếp cận cũng như việc sử dụng xe máy rất dễ dàng
Hình 4: Thống kê thu nhập của khách hàng
(Nguồn: Xử lý số liệu SPSS)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 40Từ kết quả nghiên cứu, ta thấy phần lớn thu nhập của khách hàng tham gia trả
lời phỏng vấn là dưới 1 triệu chiếm 42,7% và thu nhập từ 3 đến 5 triệu chiếm 29.1%
Như vậy, thu nhập trung bình của những người tham gia phỏng vấn cũng không cao so
với mặt bằng thu nhập ở Huế Đây cũng là một dấu hiệu không khả quan lắm để giúp
công ty tăng thị phần và doanh thu
Hình 5: Thống kê nghề nghiệp của khách hàng
(Nguồn: Xử lý số liệu SPSS)
Theo thống kê mô tả, trong số người được phỏng vấn thì khách hàng của công
ty Lộc Thịnh phân bố ở các ngành nghề khác nhau, không đồng đều Sinh viên chiếm
tỷ lệ rất cao, chiếm 54.5%
Qua điều tra, khách hàng chủ yếu của công ty là sinh viên, có thu nhập thấp
Tuy sinh viên lại là nhóm khách hàng có tiềm năng sử dụng xe máy rất cao nhờ sự hỗ
trợ từ phía gia đình Chính vì vậy, việc chăm sóc khách hàng là sinh viên là một điều
rất quan trọng đối với công ty
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ