1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu sản xuất dầu tho từ trái bơ trồng tại đăk lăk

7 431 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 832,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả cho thấy rằng độ ẩm cịn lại trong nguyên liệu bơ cho hiệu suất trích ly dầu cao nhất và chất lượng dầu thơ thích hợp nhất là 30 %.. Nghiên cứu tối ưu hóa công đoạn trích ly dầu t

Trang 1

THÔNG BÁO KHOA HỌC

NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT DẦU THƠ TỪ TRÁI BƠ TRỒNG TẠI ĐĂK LĂK

STYDY ON PRODUCING CRUDE OIL FROM AVOCADO CULTIVATED IN DAK LAK

Thái Văn Đức 1 , Phan Thị Khánh Vinh 2 , Trần Thanh Giang 3

Ngày nhận bài: 26/3/2015; Ngày phản biện thơng qua: 25/02/2016; Ngày duyệt đăng: 15/6/2016

TĨM TẮT

Bơ là một trong những loại trái cây bổ dưỡng nhất trên thế giới Hàm lượng dầu trong trái bơ tương đối cao 15 ÷ 30% Mặc dù trên thế giới dầu bơ đã được sản xuất với số lượng lớn bằng nhiều phương pháp khác nhau, các nghiên cứu về dầu bơ ở Việt Nam vẫn cịn ít và chưa cơng bố rộng rãi Nghiên cứu này nhằm sản xuất dầu thơ từ trái bơ bằng phương pháp trích ly Kết quả cho thấy rằng độ ẩm cịn lại trong nguyên liệu bơ cho hiệu suất trích ly dầu cao nhất và chất lượng dầu thơ thích hợp nhất là 30 (%) Tối ưu hố cơng đoạn trích

ly dầu bơ với các thơng số như sau: tỉ lệ dung mơi/nguyên liệu là 19:12 (v/w), nhiệt độ 57 0 C, thời gian 4,34h Quá trình trích ly trên cho hiệu suất cao nhất và đạt 91,37 ± 0,13%

Từ khĩa: trái bơ, Persea americana , dầu bơ thơ, tối ưu hố, trích ly

ABSTRACT

Avocado (Persea americana mill) is one of the most nutritious fruits in the world The oil content in avocados are relatively high 15 ÷ 30% Although avocado oil has been produced in large quantities in the world

by many different methods, the study on avocado oil in Vietnam are not much and not widely published This study aimed to produce avocado oil by extraction method The results showed that the extraction effi ciency and the quality of crude oil were highest when the remained moisture in the raw avocado reached 30% The optimal point of extraction was achieved at the rate of solvent/material, the extraction temperature and the extraction time were 19.12 (v/w), 57 0 C, 4,34h, respectively The highest extraction effi ciency was 91.37 ± 0.13%.

Keywords: avocado, Persea americana, crude avocado oil, optimization, extraction

: Khoa Cơng nghệ thực phẩm – Trường Đại học Nha Trang

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Cây bơ cĩ nguồn gốc từ vùng nhiệt đới

Trung Mỹ (Mexico, Guatemala và quần đảo

Antilles) Bơ là một trong những loại trái cây

bổ dưỡng nhất trên thế giới với tên khoa học là

Persea americana mill Hàm lượng dầu trong

trái bơ tương đối cao 15 ÷ 30%, ở dưới dạng

nhũ dầu nên rất dễ tiêu hĩa, cơ thể cĩ thể hấp

thu đến 92,8% Trong dầu bơ cĩ hàm lượng

chất béo khơng bão hịa cao nên tốt cho tim mạch và sức khỏe [3]

Trên thế giới, dầu bơ đã được sản xuất với

số lượng lớn bằng nhiều phương pháp khác nhau như trích ly, ly tâm, ép lạnh [2,4] Nước sản xuất dầu bơ lớn nhất là Mexico (34%), tiếp theo là Mỹ (8%), Israel (4%) và Nam Phi (2%) với tổng sản lượng ước tính là 250.000 tấn [1] Đặc biệt, hiện nay tại New Zealand cĩ

Trang 2

2 nhà máy chuyên sản xuất dầu bơ với máy

móc công nghệ tiên tiến sản xuất dầu theo

phương pháp ép lạnh, cho dầu bơ với chất

lượng cao Dầu bơ có chất lượng ngày càng

cao và đa dạng chủng loại, đáp ứng cho không

chỉ công nghiệp mỹ phẩm mà còn cho ngành

thực phẩm [3] Ở nước ta, tuy mỗi năm cung

ứng ra thị trường khoảng 80.000 tấn bơ [1]

nhưng các sản phẩm chế biến từ bơ không

nhiều, đa số chỉ được sử dụng như một món

ăn tươi, chế biến thành sinh tố hoặc sản xuất

bơ lạnh đông xuất khẩu Chính vì lí do đó giá

trị kinh tế của chuỗi giá trị gia tăng vẫn còn

thấp Bên cạnh đó, các nghiên cứu ở Việt Nam

về dầu bơ vẫn chưa nhiều Một số công trình

nghiên cứu dầu bơ do sinh viên các trường Đại

học Công Nghiệp, Đại học Nông Lâm thành

phố Hồ Chí Minh thực hiện, tuy nhiên vẫn chưa

công bố rộng rãi Do đó, nghiên cứu này được

thực hiện nhằm đưa ra quy trình sản xuất dầu

bơ và đề xuất các thông số tối ưu cho quá trình

trích ly dầu thô từ trái bơ Kết quả ban đầu này

sẽ góp phần giúp phổ biến sản phẩm dầu bơ

này hơn

II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

Trái bơ dùng làm nguyên liệu trong nghiên

cứu thuộc chủng Mexico: trái nhỏ, thuôn dài;

vỏ mỏng, trơn tru, chuyển sang xanh, vàng

xanh, hay đỏ tím, đỏ sẫm khi chín; hạt hơi lớn,

vỏ hạt mỏng, khi chín hạt nằm lỏng trong lòng

quả, lắc không kêu; thịt quả màu vàng kem hay

vàng đậm Ở Việt Nam thường gọi là bơ sáp,

có hàm lượng chất béo rất cao: 15 ÷ 30% Đây

là chủng bơ có chất lượng cao nhất

Bơ được mua từ Đăk Lăk, vận chuyển về

bằng thùng gỗ, được ủ chín ở điều kiện thường

Đặc điểm trái bơ: trái nhỏ có dạng thuôn dài, kích thước đều nhau, nguyên vẹn, màu xanh bóng, đạt độ chín kĩ thuật, khi chín có màu xanh hoặc tím

Hoá chất: Hexan do Trung Quốc sản xuất với tính chất sau: tỷ trọng: 0,658 ÷ 0,663g/ml, định tính chất không bay hơi ≤ 0,001%, định tính giới hạn axit-kiềm đạt yêu cầu

2 Phương pháp nghiên cứu

2.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng ẩm đến hiệu suất trích ly dầu và chất lượng dầu

bơ thô

Mẫu tươi (M0) được giữ nguyên độ ẩm ban đầu 79,07x ± 0,2685%, 5 mẫu còn lại được sấy bằng máy sấy nóng kết hợp sấy lạnh, nhiệt độ sấy ở 35oC đến các độ ẩm (so với khối lượng mẫu ban đầu) khác nhau, lần lượt là: độ ẩm 75% (M1), 60% (M2), 45% (M3), 30% (M4), 15% (M5)

Sau đó đem 6 mẫu đi trích ly bằng dung môi hexan, tỉ lệ dung môi/nguyên liệu: 12/1 (v/w), thời gian 3,5 giờ, nhiệt độ 500C Mẫu dầu thô sau khi đi cô quay thu hồi dung môi được đem đi xác định hiệu suất trích ly và chỉ

số peroxyt nhằm so sánh, đánh giá hiệu suất trích ly và chất lượng dầu giữa các mẫu Từ đó phân tích số liệu và chọn ra độ ẩm thích hợp

để cho hiệu suất dầu và chất lượng dầu thích hợp nhất

2.2 Nghiên cứu tối ưu hóa công đoạn trích ly dầu thô từ thịt trái bơ

Mẫu bơ có độ ẩm đã được chọn ở thí nghiệm 2.1 Cho mẫu bơ có khối lượng 10g vào bình tam giác 250 ml Sau đó bổ sung dung môi hexan vớ i các thông số đã bố trí theo

mô hình mã hóa như bảng 1 Hàm mục tiêu là hiệu suất trích ly dầu bơ (R)

Trang 3

Tính toán xử lý kết quả và vẽ đồ thị và đưa

ra phương trình hồi quy về hiệu suất trích ly dầu

bằng phần mềm Design - Expert 8.0.7.1 Trial

Phương trình hồi quy tuyến tính bậc 2 về

hiệu suất trích ly dầu có dạng:

R = b0 + b1A + b2B + b3C + b4AB + b5AC +

b6BC + b7A2 + b8B2 + b9C2

3 Phương pháp phân tích

Xác định độ ẩm ban đầu theo phương

pháp sấy đến khối lượng không đổi

G1 - G2

XH2O = ———— * 100(%)

G1 - G

Trong đó:

XH2O: Độ ẩm của thực phẩm (%)

G1: Khối lượng cốc sấy và mẫu thử trước sấy (g)

G2: Khối lượng cốc sấy và mẫu thử sau sấy (g)

G: Khối lượng cốc sấy (g)

Xác định chỉ số acid theo TCVN 6217:2007

(ISO 660:1996)

Xác định chỉ số iod theo TCVN 6122:2007

(ISO 3961:1996)

Xác định chỉ số peroxyt theo TCVN 6121:2007 (ISO 3960:2001)

Xác định phần trăm hàm lượng lipid trong nguyên liệu ban đầu và trong bán thành phẩm sau công đoạn sấy theo phương pháp Folch

- Xác định hiệu suất thu hồi dầu: Hiệu suất trích ly dầu ở công đoạn trích ly được tính theo công thức:

Trong đó: R: Hiệu suất trích ly dầu (%)

H1: Hàm lượng dầu trích ly được tính theo phần trăm khối lượng (%)

H2: Hàm lượng dầu có trong nguyên liệu sau khi sấy tính theo phần trăm khối lượng (%)

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

1 Ảnh hưởng của hàm lượng ẩm đến hiệu suất trích ly dầu dầu thô từ thịt trái bơ

Ảnh hưởng của hàm lượng ẩm đến hiệu suất trích ly dầu từ thịt trái bơ được trình bày

ở hình 1

Bảng 1 Mô hình tối ưu hóa hiệu suất trích ly dầu bơ

STT

A: Tỉ lệ dung môi/nguyên

liệu (v/w)

B: Nhiệt độ ( 0 C)

C: Thời gian (h)

R: Hiệu suất trích ly (%)

Trang 4

Từ kết quả ở đồ thị hình 1 cho khi độ ẩm

còn lại trong nguyên liệu giảm từ 100% xuống

30%, hiệu suất trích ly dầu tăng lên và đạt cực

đại 62,6% ở độ ẩm 30% Khi độ ẩm còn lại

trong nguyên liệu tiếp tục giảm xuống 15%,

hiệu suất trích ly dầu vẫn giữ nguyên ở 62,6%

Điều này có thể được giải thích như sau: Khi

độ ẩm trong nguyên liệu cao, cấu trúc kết

dính của nguyên liệu cao cùng với sự liên kết

chặt chẽ của các phân tử nước với protein và

các phân tử háo nước khác làm cản trở sự di

chuyển của dung môi vào trong nguyên liệu,

từ đó làm giảm quá trình khuếch tán đối lưu

của dầu vào dung môi, giảm khả năng trích

ly dầu, nên hiệu suất trích ly dầu thấp [2,4]

Trong quá trình sấy, các phân tử nước tự do

cũng như nước liên kết sẽ linh động hơn, bứt

ra khỏi liên kết với protein và các phân tử khác,

thoát ra khỏi bề mặt nguyên liệu tạo thành các

khe trống giữa các phân tử Lúc này dung môi

dễ dàng di chuyển vào bên trong nguyên liệu hơn, làm tăng khả năng khuếch tán của dầu vào dung môi, tăng khả năng trích ly dầu Tuy nhiên, khi tiếp tục sấy đến độ ẩm 15%, thì hiệu suất trích ly dầu không tăng nữa, điều này có thể do dưới tác dụng của nhiệt độ sấy

và thời gian sấy kéo dài làm cho nguyên liệu khô cứng lại, các mao quản bị bịt kín, dẫn đến dầu khó thoát ra bên ngoài Ngoài ra, nguyên liệu tiếp xúc với oxy không khí lâu, làm tăng quá trình oxy hóa, một phần dầu mất đi do bị oxy hóa và chuyển thành sản phẩm cấp thấp

2 Ảnh hưởng của hàm lượng ẩm đến chỉ

số peroxyt của dầu thô được trích ly từ thịt trái bơ

Chỉ số peroxyt thể hiện chất lượng của dầu, chỉ số peroxyt càng cao chứng tỏ chất lượng dầu càng giảm sút Sự biến đổi chỉ số peroxyt của dầu thô được thể hiện trong hình 2

Hình 1 Ảnh hưởng của hàm lượng ẩm đến hiệu suất trích ly dầu từ thịt trái bơ

Hình 2 Ảnh hưởng của hàm lượng ẩm đến chỉ số peroxyt của dầu thô được trích ly từ thịt trái bơ

Trang 5

Khi độ ẩm còn lại trong nguyên liệu giảm

thì chỉ số peroxyt cũng tăng dần Điều này là

do, trong quá trình sấy, xảy ra sự tiếp xúc giữa

nguyên liệu và oxy không khí nên các phân tử

lipid bị tác động, cắt mạch tạo các gốc tự do

và phân tử cấp thấp hơn, dễ dàng bị oxy hóa

tạo thành peroxyt, làm cho chất lượng dầu bị

giảm mạnh

Từ các kết quả trên ta thấy rằng độ ẩm còn

lại trong nguyên liệu bơ thích hợp cho quá trình

trích ly dầu cho hiệu suất trích ly dầu cao nhất

và chất lượng dầu thô thích hợp nhất là 30%

3 Tối ưu hóa quá trình trích ly dầu thô bằng

dung môi hexan

Sau khi sàng lọc các yếu tố chính ảnh

hưởng đến hiệu suất trích ly dầu, công đoạn

trích ly dầu từ thịt trái bơ được thiết kế bằng

phần mềm tối ưu Design - Expert 8.0.7.1 Trial Kết quả phân tích ANOVA (bảng 2) cho thấy giá trị “p-value” (prob > F) ở các yếu tố được chấp nhận khi có giá trị “< 0,0500” Các giá trị p-value của yếu tố A, B, C, AC, A2, B2, C2 đều “< 0,0500” vì vậy các yếu tố này đều có ảnh hưởng đáng kể đến hiệu suất trích ly dầu Còn giá trị p-value của yếu tố AB và BC đều

“> 0,0500”, do đó mức độ tương tác đôi của hai yếu tố tỉ lệ dung môi/nguyên liệu - nhiệt độ và thời gian - nhiệt độ không ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Qua đó ta thấy các hệ số b1,

b2 , b3, b5, b7, b8, b9 là có ý nghĩa với mức độ tin cậy là 95%

Bảng 2 Bảng ANOVA tối ưu hóa hiệu suất trích ly dầu tại công đoạn trích ly

A-Tỉ lệ dung môi

moimmmoimoi/nguyen lieu 1286,48 1 1286,48 1196,60 < 0,0001

Từ đó, ta được phương trình hồi quy tuyến tính về hiệu suất trích ly dầu ở công đoạn trích ly như sau:

R = 86,61 + 12,68A + 1,14B + 3,99C - 1,61AC - 9,35A2 - 3,34B2 - 4,36C2 Sau khi đưa ra phương trình hồi quy tuyến

tính về hiệu suất trích ly dầu đã được kiểm định

sự tương thích với thực nghiệm, phần mềm

đã vẽ ra biểu đồ tối ưu hiệu suất trích ly dầu tại công đoạn trích ly được thể hiện ở hình 3

và hình 4

Trang 6

Qua kết quả thực nghiệm ta thấy, hiệu suất

trích ly tại điểm tối ưu là 91,37%, cao hơn các

điểm khảo sát xung quanh tại vùng lân cận

Vậy, dự đoán của mô hình là phù hợp với thực

nghiệm Tuy nhiên, kết quả không đạt như dự

đoán là 91,5%, điều này có thể giải thích là do

trong quá trình làm thí nghiệm có xảy ra sự thất

thoát do thao tác, do sai số của thiết bị, nhưng

mức độ chênh lệch không cao 0,2%, có thể

chấp nhận được

Vậy, ở tỉ lệ dung môi/nguyên liệu là 19,12 (v/w), nhiệt độ trích ly là 570C, thời gian trích ly

là 4,34h là điểm tối ưu của công đoạn trích ly dầu từ thịt trái bơ cho hiệu suất trích ly là cao nhất nằm trong vùng 91,37 ± 0,13%

Sản phẩm dầu thô thu được bằng quá trình trích ly trong dung môi hexan với các thông số tối ưu như trên có màu vàng xanh và đạt các chỉ tiêu hóa học thể hiện trong bảng 4

Hình 3 Biểu đồ bề mặt 3D tối ưu hiệu suất trích ly

dầu bơ tại công đoạn trích ly Hình 4 Biểu đồ đường đồng mức tối ưu hiệu suất trích ly dầu bơ tại công đoạn trích ly

Hiệu suất trích ly dầu đạt tối ưu dự đoán là 91,49% tại tâm của vùng có giá trị cao nhất Và giá trị các yếu tố tại điểm tối ưu: tỷ lệ dung môi/nguyên liệu là 19,12 v/w, thời gian trích ly là 4,34 h và nhiệt độ trích ly là 570C

Bảng 3 Kết quả thực nghiệm tối ưu hiệu suất trích ly dầu

Bảng 4 Một số chỉ tiêu hóa học của sản phẩm dầu thô từ trái bơ

1 Chỉ số acid (mg KOH/g dầu) 0,9476 ± 0,045

Trang 7

IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1 Kết luận:

Dựa trên kết quả nghiên cứu thử nghiệm

quy trình sản xuất dầu thô từ thịt trái bơ

bằng phương pháp trích ly đưa ra một số kết

luận sau:

- Độ ẩm còn lại trong nguyên liệu ảnh

hưởng đáng kể đến hiệu suất trích ly dầu và

chất lượng dầu Độ ẩm còn lại trong nguyên

liệu là 30% cho hiệu suất trích ly dầu là cao

nhất và chất lượng dầu tốt nhất

- Thiết lập được phương trình biểu diễn mối

tương quan giữa hiệu suất trích ly và thời gian,

nhiệt độ, tỷ lệ dung môi như sau: R = 86,61

+ 12,68A + 1,14B + 3,99C - 1,61AC - 9,35A2

- 3,34B2 - 4,36C2.Hiệu suất trích ly dầu đạt

cực đại với 91,37 ± 0,13% sau 4,34 giờ trích

ly ở nhiệt độ 57oC và tỷ lệ dung môi/nguyên

liệu 19,12 (v/w) Hiệu suất thu hồi dung môi bằng phương pháp cô quay chân không

là 93,67%

2 Kiến nghị

- Ứng dụng dầu thô thu được vào thực phẩm chưa nhiều vì thế cần nghiên cứu tinh chế dầu thô thành dầu tinh luyện, giúp tăng giá trị của dầu bơ

- Nghiên cứu sử dụng dầu bơ thô vào các thực phẩm giúp tăng giá trị dầu bơ thô

- Lượng dung môi thu hồi được là rất lớn,

ít lẫn tạp chất, tuy nhiên do quy mô phòng thí nghiệm nên chưa nghiên cứu tái sử dụng được Do đó, trong quy mô công nghiệp có thể tái sử dụng lại lượng dung môi để giảm hao phí

và đảm bảo tính kinh tế

- Nghiên cứu tách chiết dầu bơ bằng phương pháp ly tâm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt

1 Chương trình phát triển MPI-GTZ SME Phân tích chuỗi giá trị bơ Đăk Lăk

2 Nguyễn Quang Lộc, Lê Văn Thạch, Nguyễn Nam Vinh Kỹ thuật ép dầu và chế biến dầu, mỡ thực phẩm NXB Khoa học Kỹ thuật, 1993, 13-27

Tiếng Anh

3 Cv Hass International trends in fresh avocado and avocado oil production and seasonal variation of fatty acids

in new zealand-grown L Cecilia Requejo-Tapia, 1999, 45

4 Wolf Hamm, Richard J.Hamilton Edible oil processing Sheffi eld Academic Press, 2000

5 Frank D Gunstone, Vegetable oils in food technology: composition, properties and uses, Blackwell Publishing, 2002

Ngày đăng: 14/11/2016, 17:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Mô hình tối ưu hóa hiệu suất trích ly dầu bơ - Nghiên cứu sản xuất dầu tho từ trái bơ trồng tại đăk lăk
Bảng 1. Mô hình tối ưu hóa hiệu suất trích ly dầu bơ (Trang 3)
Hình 1. Ảnh hưởng của hàm lượng ẩm đến hiệu suất trích ly dầu từ thịt trái bơ - Nghiên cứu sản xuất dầu tho từ trái bơ trồng tại đăk lăk
Hình 1. Ảnh hưởng của hàm lượng ẩm đến hiệu suất trích ly dầu từ thịt trái bơ (Trang 4)
Hình 2.  Ảnh hưởng của hàm lượng ẩm đến chỉ số peroxyt của dầu thô được trích ly từ thịt trái bơ - Nghiên cứu sản xuất dầu tho từ trái bơ trồng tại đăk lăk
Hình 2. Ảnh hưởng của hàm lượng ẩm đến chỉ số peroxyt của dầu thô được trích ly từ thịt trái bơ (Trang 4)
Bảng 2. Bảng ANOVA tối ưu hóa hiệu suất trích ly dầu tại công đoạn trích ly - Nghiên cứu sản xuất dầu tho từ trái bơ trồng tại đăk lăk
Bảng 2. Bảng ANOVA tối ưu hóa hiệu suất trích ly dầu tại công đoạn trích ly (Trang 5)
Hình 3. Biểu đồ bề mặt 3D tối ưu hiệu suất trích ly - Nghiên cứu sản xuất dầu tho từ trái bơ trồng tại đăk lăk
Hình 3. Biểu đồ bề mặt 3D tối ưu hiệu suất trích ly (Trang 6)
Bảng 4. Một số chỉ tiêu hóa học của sản phẩm dầu thô từ trái bơ - Nghiên cứu sản xuất dầu tho từ trái bơ trồng tại đăk lăk
Bảng 4. Một số chỉ tiêu hóa học của sản phẩm dầu thô từ trái bơ (Trang 6)
Bảng 3. Kết quả thực nghiệm tối ưu hiệu suất trích ly dầu - Nghiên cứu sản xuất dầu tho từ trái bơ trồng tại đăk lăk
Bảng 3. Kết quả thực nghiệm tối ưu hiệu suất trích ly dầu (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w