1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số vấn đề chính trị quốc tế trong giai đoạn hiện nay

145 385 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 11,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cái quan trọng nhất trong chính trị, theo Lênin, là "tổ chức chính quyển nhà nước", chính trị là sự tham gia của nhân dân vào công việc nhà nưốc, các định hưống của nhà nưóc, xác định hì

Trang 1

PGS TS NGUYỄN HOÀNG GIÁP (Chủ biển)

PGS TS NGUYỄN THỊ QUẾ

PGS TS THÁI VĂN LONG

PGS TS PHAN VĂN RÂN

CHÍNH TRỊ QUỐC TẾ

TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA - sự THẬT

Hà Nôi-2012

Trang 2

xuất l)áii cuốn sách Một sô vãn đ ề c h ín h tri quốc tẽ trong giai đoan hiện nay của nhỏm tác gia PCiS TS Nguyễn Hoàng Giáp, PGS TS Nguyễn Thị (ìuế, PGS TS Thái Vản l.ong, PGS

TS Ị^han Vản Rân

Ciỉỏn sách để cập tỏi nhừng vấn đề có tính thòi sụ của nển chính trị (]UÒC tế lìiộn nay như xu thế toàn cầu hoá, Iiìôì quan hộ giữa các nước lớn, chông chủ nghĩa khủng b(), trật tự thế giới mỏi, Cuôn sách cho thấy một bức tranh đa dạng về nến chính trị của từng nước n(3i riêng cùng như cả thế giới nói chung Dồng thòi, trong cuôn sách e^ác tác giả cũng đê xuất những giải pháp thiết thực nhằm đổi mới và táng cường chính sách dôì ngoại của Dảng và Nhà nước ta trong bối cảnh toàn cầu hoá, hội nhập quôc tế

Hy vọng cuôn sách sẽ là tài liệu tham khảo có giá trị đối với các nhà khoa học, các nhà hoạch định chính sách và tất cả

những ai quan tám tới chính trị quốc lê hiện nay

Xìn trán trọng giới thiệu cuôn vSách cùng bạn dọc

Tháng 7 năm 2011

NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA - sự THẬT

Trang 3

Cái quan trọng nhất trong chính trị, theo Lênin, là

"tổ chức chính quyển nhà nước", chính trị là sự tham gia của nhân dân vào công việc nhà nưốc, các định hưống của nhà nưóc, xác định hình thức, nhiệm vụ, nội dung hoạt động của nhà nước, B ất kỳ vàn dể xà hội nào củng mang

1 Xem: Bách khoa Triết học, Nxb Tiến bộ, Mátxcơva, 1983,

tr.507.

Trang 4

tính chính trị vì việc giải quyết nó trực tiêp hay gián tiêp đều gắn với lợi ích giai câ'p, với vấn đề quyền lực.

Quan điểm trên dây vê chính trị dòi hỏi chúng ta phải tiếp cận chính trị vừa với tư oách là một hình thức hoạt động xã hội đặc biệt, vừa vói tư cách là một loại quan hệ xã hội đặc thù Trong tính tổng hỢp của cả hai

các giai cấp, các cộng đổng xã hội về vấn đ ề nhà nước; là

sự tham gia của nhân dán vào các công việc nhà nước; là tổng hợp những phương hướng, nh ữn g mục tiêu được quy định bởi lợi ích cơ bản của giai cấp, của đảng phái; là hoạt động thực tiễn của các giai cấp, các đảng phái, các nhà nước đ ể thực hiện đường lôi đã được lựa chọn nhằm đạt mục tiêu đã đặt ra.

2 Khái niệm chính trị quốc tế

Hằng ngày, ta thường được tiếp xúc hay nghe trên dài, truyền hình nhiều thông tin về tình hình chính trị quốc tế

về mọi lĩnh vực Các thông tin đó có thể là những cuộc viếng thảm, hội đàm, hội nghị của các tổ chức quốc tê, các

uỷ ban song phương và đa phương, các tổ chức văn hoá, kinh tế, giáo dục về các lĩnh vực cũng như xung đột chiên tranh, các chính sách đối ngoại giữa các quôc gia Đặc điểm của những sự kiện này là có ít nhâ\ hai nhà nước của quốc gia tham gia Các quốc gia này hoạt động vì mục dich

và quvền lợi chính trị đối ngoại của nưóc họ vói một số vấn

đề hoặc nội dung nhất định được đưa ra, bàn thảo Ngưòi

ta gọi đó là chính trị quốc tế.

Trang 5

nển chinh trị được triển khai trên (Ịuy mô toàn t h ế

giới Nó là sản p h ả m của sự cộng tác qua lại giữ a các chú thê chính trị quốc tế trong hoạt dộng vi các m ục liêu quốc gia, khu vực và quốc tế C ủng chinh trong quá trình hoạt động thực hiện các mục tiêu, lợi ích cục

bộ và toàn cục của các chủ th ế này mà đời sống chinh trị - xã hội quốc tê được thiết lập'.

a) Phán biệt chính trị quốc gia và chính trị quốc tế

Chính trị là một phạm trù thuộc về lĩnh vực quyển lực

và liên quan đến quyển lực Chính trị ròn là một quá trình quá dộ có giai cấp, có xung đột quyền lợi, dấu tranh dể giành lấy quyền lực nhà nước.

Ngoài ra, còn có thể hiểu rõ hơn nữa vổ phạm trù này theo những quan niệm của Max Weber David Easton hay liernard Crick.

- F)ôì với Max Weber (cuôi thê kỷ XIX - dầu thê kỷ XX) thì chính trị Ihuộo vê lĩnh vực quyển lực và nh.à nưốc Theo dó, chính trị và nhà nước cẩn thiết cho loài người ÔnK cũng cho rằng, chính trị là quá trình để giành lấy quyển lực ảnh hưỏng tới sự phân phôi quyển lực giữa các quốc gia hoặc giữa các thành phần trong một quỗt^ gia.

- Quan niệm của David Easton cũng liên quan khá chặt chẽ với họ(' thuyết của Weber nhưng có phần trừu tưcliig h(Jn Ong cho ràng, chính trị là sự phân phối có thẩm quyền các gìấ trị mà trong đó: giá trị hữu hình; tiền

1 Xem Dương Xuán Ngọc ■ Lưu Vàn An: Giáo trình Quan hệ

chính tri quốc tê, Nxb Chính trị (ịuốr gia, Hà Nội, 2008, tr.7.

Trang 6

bạc; giá trị vô hình: quyền lực; có thẩm quyền: phải hoặc nên tuân theo những quy định thực hiện phân phối.

Easton, khi ông cho ràng chính trị tức là chính phủ dií(ìi một dạng nhâ't định, một phưdng thức đặc biệt để làm liên

và thực hiện các chính sách, quy chế, luật lệ tác động đôn

xã hội.

Nhìn chung, chính trị là một loại hình của hoạt động

xã hội dưói dạng các học thuyết, các hệ thống lý luận, chính trị thuộc phạm trù của hình thái ý thức xã hội Nhưng, những thiết chê chính trị lại là biểu hiện vật chất

cấu xác định.

Tuy nhiên, phạm vi ảnh hưởng và hiện thực của chính trị lại không tự hạn chê trong phạm vi các quốc gia Khi chính trị vượt ra khỏi biên giới của mỗi quốc gia thì tính chát của chính trị thực chát là các mối quan hệ chính trị giữa các nưốc và trở nên một hình thức mới là chính trị quôc tế.

b) Bản ch ốt của chính trị quốc tế

vỏi tư cách là một lĩnh vực của đòi sống xã hội (bao gồm các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội), chính trị trước hết được thể hiện ỏ sự vận động chính sách, thể chế và quan hệ của các giai cấp, các đảng phái, rác tô chííc chính trị - xã hội xoay quanh trục quyển lực nhà nưóc Tuy nhiên, khi vượt khỏi phạm vi quôc gia, chính trị lại thể hiện trưóc hết ở các mối quan hệ giữa các quốc gia, mà tập trung ỏ quan hệ giữa các nhà nước vì quyền lực và lợi

Trang 7

íeh của quốc gia, sau đó là quan hệ giữa các chủ thể tham gia vào đòi sông chính trị quôc tê nh(i (ỉó inà nền chính trị quôc tê đưỢc hình thành.

Như vậy, có thê thấy; Chính trị (ỊUÔC tế là sự tham gia vào dời sông quốc tế của nhà nước dân tộc, các tô chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ, ('ác phong trào chính trị, các tập doàn xuyên quốc gia với mức độ khác nhau

và vì mục tiéu, lợi ích quổc gia, khu vực và quôc tê khác nhau Đặc trưng của chính trị quôc tô, trải qua các thời kỳ lịch sử, luôn có sự thay đổi, phụ thuộc vào mức độ và mục đích tham gia vào công việc quôo tế của các chủ thể chính trị qu(K’ tê.

II- NHỮNG CHỦ TH Ể CHỦ Y Ế ư CỦA CHÍNH TRỊ QUỐC TỂ

1 Quốc gia

a) Khái niệm quốc giơ

Quốc gia là một hình thức tổ chức chính trị của con

ít ngoại lệ tồn tại bên ngoài khuôn khổ quôo Íĩití- Quôc gia đưực gọi theo nhiều cách khác nhau như nhà nước (state), dân tộc (nation), đât nưởc (country) hay quổc gia - dân tộc

(nation - State).

Từ góc độ quan hệ quốc tế, cáo tên goi trên không hoàn toàn phản ánh nội dung như nhau vê quốic’ gia hiện đại Nhà nưỏc hoặc chỉ cơ cấu chính trị cai quản quôc gia, hoặc chỉ tình trạng quôc gia chưa đầy đủ như Nhà nưóc Palestin hay Nhà nước Israel Nhà nước cũng tồn tại từ

Trang 8

lâu trong lịch sử như Nhà nưóc Văn Lang hay Âu Lạc ỏ nưóc ta Dân lộc dê chỉ cộng đồng người có những bản sắc chung như văn hoá, ngôn ngữ, lịch sử, ĐíVt nưók' là cách gọi chung nhấn mạnh đến yếu tô lãnh thô Trong quan hộ quốc tế, ihuật ngữ hay đưỢc sử dụng để chỉ quốc gia chính

là quốc gia - dân tộc.

Quan niệm quốc gia: Quốc gia là thực thê nằm trong biên giối địa lý do chính quyển trung ương quản lý Chính quyển của quốc gia có khả năng làm luật, đặt ra các quy tắc, các quy định trong phạm vi biên giỏi của mình, đồng thời có Irách nhiệm thực hiện những nghĩa vụ quốc tế của mình Quốc gia là một thực thể pháp lý được luật pháp quốc tê công nhận và quôc gia tự quyết định chính sách của mình Có nhiều hình thức vê tên gọi của quốc gia (liên bang, vương quỗc, nước, ).

quyển và nghĩa vụ của quôc gia (1933) dã dưa ra khái niệm về quôí' gia như sau: "Quốc gia là một thực thể pháp

lý quốc tế và phải có các đặc tính sau: một dân cư thường xuyên, một lãnh thô xác định và một chính phủ có khả năng duy trì sự kiểm soát hiệu quả trên lãnh thố của nó

và tiến hành quan hệ quốc tê vói quốc gia khác" Đây đưỢc coi là dịnh nghĩa chính thức vể quốc gia.

b) Vai trò của quốc gia trong nền chính trị quốc tế

Quôc gia là chủ thể chủ yếu trong quan hộ chính trị quốc tế, vì nó có tham gia có mục đích, có khả năng thực hiện và có ảnh hưởng đôi với quan hệ chính trị quốc tế

Trang 9

các nhu cầu quòc gia, từ việc xác dịrih lợi ích quốc gia trong từng thòi kỳ, từng vụ việc cụ thể lừ các biện pháp thực hiện lợi ích quốc gia thông qua chíiih sách dỗì ngoại Trong quốc gia nhà nước là chủ thể trung tâm, chi phối Cáo chủ thể khác như đảng phái, các tổ chức chính trị - xã hội, phải dựa vào nhà nước đê hoạt động và chịu sự tác động của nhà nưỏc, thông qua hệ thông thuế, luật pháp Trong thê giới hiện dại, vai trò của các tô chức này ngày càng tăng song không thể tách ròi chính sách đôi ngoại của nhà nưốo, và về cơ bản là công cụ để phục vụ lợi ích quốc gia Vai trò chủ thê quan hệ chính trị quôc tê của quốc gia dểu lỏn hơn và quan trọng hơn so vỏi các chủ thể phi quốc gia vì các lý do sau:

tê lâu dòi nhất Sự ra dòi của quôc gia tạo ctí sỏ cho sự hình thành các iưđng tác qua biên giới giữa chúng, từ đó quan hệ chính trị quôc tế đã hình thành cùng với sự ra đòi của quốc gia Quốc gia tham gia quan hệ chính trị quốc tê liên tục nhât Yéu cầu thực hiện chức năng đối ngoại và lợi ích quốc gia buộc nó phải tham gia liên tục quan hộ chính trị quốc tế Quôc gia càng phát triển, lợi ích của nó ngày càng vượt ra khỏi khuôn khổ biên giới và ngày càng gắn bó thường xuyên và chặt chẽ với quan hệ chính trị quốí’ tế Quốc gia càng phát triển thì tham gia quan hệ chính IrỊ quôc Lê càng rộng lón Ixíi ích quốic gia rât da dạng và bao trùm mọi lĩnh vực của dòi sông Vì thế, quốc fỊÌa phải tham gia mọi lĩnh vực trong quan hệ chính trị quốc tê để thực hiện lợi ích của mình Trong khi

đó, các chủ thể phi quốíc gia không có sự tham gia quan

Trang 10

hệ chíỉìlì trị quốc tế tương tự !ìhư quốc gia Các chủ thể phi <|UỐC gia ra (ỉòi muộn hơn nhiểu Clìúng klìỏng đ(3n^ vai trò động lực hình thành quan hộ chính trị (Ịuôe tế và lioạl dộng chỉ trong những lĩnh vực nhííl dinh Cho dến Iiay, inặc dù sự tham gia quaĩi hệ chính trị quốc t ế của các chủ thể này dà tăng lên Iihưng quan hệ giữa các (ỊiiôV

^ia vần là phầĩi cơ bản và bao trùm trong (]uan hệ chính irị (ỊUÔC tế Hoạt động dôi ngoại của (ỊUÔC gia nhiều hơn bất củ các chủ thể nào khác Như vậy, quôc gia là chủ thể tham gia quan hệ chính trị quốc tế nhiều nhất cả vể thòi gian, không gian lẫn cưòng độ

chíĩìh trị quôc tế cùng lớn nhất khi gắn liền với những lợi ích cờ bản của quốc gia và cộng đồng cư dân là tồn tại và phát triển Tầm quan trọng sỏng còn của các lợi ích này khiến cho mục dich tham gia quan hệ chính trị qviốc tế

các lựi ích dó khiến cho mục đích này trỏ nên ihường xuyên và có lác liên tục tới (Ịuan hệ ehính trị quốc

tế Tính da dạng của các lợi ích dó eùng khiến mục (lích này bao trùm mọi lĩnh vực của cuộc sông vă ảnh hưỏng tói mọi mặt của th ế giới ỉ)ồng thời, mục đích của quốc gia cùng chính lả dộn^ lực hình thảnh và phái triển (^uan

hộ chính Irị quôc tế và là nhán lố chi phôi quan hệ chính

í vị (]Uốc tê lỏn nhất

So vỏi quốe mục tìíelì tham ^ia quan hệ chính trị

CỊUÔV lê của eác chủ thể phi quốc gia ihiròng nhỏ bé hơn Các mục (lích dó dượe giới hạn Irong những mụe tiêu cụ ihể trong những lĩnh vực nhâí dịnh Càc rnục dich này

Trang 11

không cỏ được vai trò dộng lực ihủc (iẩy sự phát triển (juan hộ chính Irị quốc tế như quốc ^ia Kõ ràng, mục đích tham ^ia quan hệ chính Irị quốc tế của quốc ^ia lổn hơn

nhiểu so vỏi chủ thể phi (ÌUÔC gia, dem lại cho nó khả náng

chì phối quan hệ chính trị quốc tế lỏM lìhât

trị qiiốc tế hơn bấl cứ chủ thể phi (ỊUốc gia nào khác Quoi* gia có sức mạnh lông hỢp như lành thổ, dân cư, thực lục quâii sự, sức mạnh kinh tế, khả năng huy dộng xă hội,

mả klìỏní^ chủ thể phi quốc' gia nào có dược Sức mạnh này dem lại ưu thế hơn hẳn cho quôe gia Iroiig việc thực hiện nliiều vấn dề lớn mả các chủ thể phi (|UÔC gia không làm cluỢc (Jvioc gia có nhiều phương iiộn thực hiộn quan hệ ehinh trị quốc tế như lực lương quần sự, hệ thống ngoại ịĩiao, công cụ kinh tế, công cụ ván hoá, công cụ luật pháf>,

bộ máy tuyên truyền đôi ngoại, tìnli báo, Sự da dạng vê

công cự giÚỊ) quỗc gia có khả ìiăng thực hiện quan hệ chính

Irị ( Ị U ố c tế mộl cách toàn diện và hiộu quả hơn chủ thế phi (|uốc gia von cỏ công cụ phiến diộn và năng lực hạn chế (^uôV gia (’€ing là thưc thể (lộc lập và có línlì tự trị cao trong

quan hộ chính trị quốc tế Quỏc gia có dịa vị Ị)háp lý quốc t ế

t heo công phấỊ) quốc tế và sự thừa nhạn chuììg trẻn trưỜMg (ỊUốc tế, Nó có thể toàìì (]uyền sử clụiìg các sức mạnh và }>liu(íiỉg tiện trêĩì nhằm thực hiệìì lợi íeh của mình trong qiian hệ chính trị quốc tố nià kh(3ng chịu sự áp chế của thế lục siẽu quốc gia Trong khi dó, chủ thể phi quĩk gia khôiig

có dưỢc sự dộc lậj) và tính tự trị eao như vậy khi vẫn Ị ) h ả i

chịu sự (liểu chỉnh của luật pháp quốc gia trong hoạt dộng eủa mình Như vậy, cả ba phướng diộn trên dểu dem lại cho

Trang 12

quốc gia năng lực thực hiện quan hệ chính trị quốc tế cao hơn so với bất cứ chủ thể phi quốc gia nào.

Thứ tư, ảnh hưởng của quốc gia cũng lớn nhát trên

sông nên có ảnh hưỏng rộng khắp trong quan hệ chính trị quôc tế Các chủ ihể phi quổc gia thưòng chỉ tham gia vào một vài lĩnh vực trên những vấn dể nhâĩ dịnh nên ảnh hưởng hạn hẹp hđn nhiêu Quốc gia có nàng lực toàn (ỉiộn

và hdn hẳn so vói chủ thế phi quốc gia nên tác dộng của nó tới quan hộ chính trị quốc tế cũng mạnh mẽ và sâu sắc hờn Quổc gia vẫn là chủ thể có tiếng nói quyết dịnh dôi với rất nhiều vấn đô trong quan hệ chính trị (luốc tố.

Quôic gia đóng vai trò quyết dịnh trong việc hình thành nên luật lệ và quy định trong quan hệ chính trị quốc tê bởi vì quốc gia có địa vỊ quốc tê lớn hơn chủ thể phi quốc gia cả vê thực lực lẫn thẩm quyền Cuối cùng, bản thân tầm quan Irọng lớn hơn của quốc gia cỉối với con người và thê giới so với chủ thể phi quốc gia dã quy định điểu này Sự tồn tại và hoạt động của quôc gia trong quan

hệ chính trị quôc tế gắn bó trực tiếp tói an ninh và phát triển của con người và Lhế giỏi Trong quan hộ chính trị quốc tế, các chủ thể vẫn tiếp tục ưu tiên quan hệ vổi quốc gia hơn là chủ thê phi quốc gia.

2 Cóc tổ chức quốc tế

a) Khái niệm tổ chức quốc tế

Trong nghiên cứu chính trị quốc tế, từ sỏm ở các nưởc phương Tây, cùng với sự xuâ’t hiện các hình thức tổ chức

Trang 13

quốc tế, thì vấn dê khái niệm vê tổ chức quốc tê đã được các nhà khoa học quan tâm Có nhiêu quan điểm cho rằng, tuv xét về mặt hình thức có khác nhau, nhưng tổ chức quốc tê là liên minh có tính tổ chức, thê chê cao, có cấu trúc hình thức phát triển Nhà luật học Ch.Rousseau quan niệm, các tổ chức quốc tê là những cộng dồng bao gồm các quốc gia khác nhau, được thành lập bằng con đưòng thỏa ưổc, theo đuổi những mục tiêu chung nhò vào các cơ quan

do họ lập ra và tăng cưòng ý chí có phần khác vối ý chí của các quốc gia thành viên và đứng cao hơn các quốc gia thành viên'.

Do sự phát triển của quan hệ quốc té, nhất là trong thời

kỳ hiện đại, các tổ chức quốc tế ngày cànịĩ xuất hiện nhiêu

về sô lượng, đa dạng và phong phú về mục đích tôn chỉ và nội dung hoạt động Tuy nhiên có thể hiểu một cách chung nhất; Tô chức quốc tế là tổ chức được thành lập trên cơ sở những thỏa thuận quốc tế giữa các quốc gia độc lập có chủ quyền, các đảng phái, các tổ chức chính trị, xã hội vì mục tiôu và lợi ích chung Đó là một cấu trúc ổn định của quan

hệ quốc tế đa phương, có mục tiêu, quyển hạn, quy định vê cấu Irúc tổ chức khác nhau (như diều lệ, tiêu chuẩn thành viên ) do các thành vién của tô chức thỏa thuận.

Ngày nay, các tô chức quốc tê hoạt động tuân theo

chương Liên hỢp quốc.

1 Xem Học viện Hành chính quốc gia: Quan hệ chính trị quốc

tế, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1998, tr.l09.

Trang 14

thành các tô chức quốc tế, cho đên nay trong giới nghiên cứu còn những ý kiến khác nhau, nhưng phần đông cho rằng từ rát sớm đã có những hình thức sơ khai của tố chức quốc tế Ngay lừ thòi kỳ Hy Lạp cổ đại đả xuất hiện hệ thống các quốc gia thành bang Vào thê kỷ XIV, ý tưởng vê

tổ chức quốc tế đã xuất hiện trong các tác phẩm triết học, chính trị học ở Tây Âu Hầu hết các nhà khoa học cho rằng, các hội nghị quốc tế giữa thê kỷ XVII là tiển thân của tố chức quổc tế.

Đến đầu thê kỷ XIX, giao lưu kinh tế, vàn hóa giữa các quốc gia, dân tộc ngày càng tăng và cùng vỏi sự tiến bộ của khoa học, kỹ thuật đã thúc đẩy sự phát triển mối quan hệ giữa các nước trên nhiều lĩnh vực Hàng loạt tổ chức quốc tê vối chức năng lấy nghiệp vụ làm tôn chỉ đã ra dòi, như Liên minh Điện báo quốc tê (1865), Tổ chức Đo lường quốc tê (1875) Bên cạnh đó, các tổ chức chính trị quốc tế bắt đầu xuất hiện ngày càng nhiêu từ nửa cuối thê

kỷ XIX - đầu thê kỷ XX Trong đó, có những tổ chức có ảnh hưởng lớn đến đòi sông chính trị thê giỏi, như các tổ chức quốc tê của giai cấp công nhân do C.Mác, Ph.Ảngghen và V.I.Lênin sáng lập: Đồng minh những ngưòi cộng sản (1847-1852), Hội Liên hiệp công nhán quổc tê (Quốc tế I, 1864-1876), Quốc tế Xã hội chủ nghĩa (Quốc tê II, 1889- 1914), Quốc tê Cộng sản (Quốc tê III, 1919-1943).

Sau Chiến tranh thê giối thứ nhât, Hội Quốic liên đưỢc thành lập (1920) nhằm ngăn chặn những cuộc xung dột mới trên quy mô thê giỏi, nhưng do thiếu một cơ câu tô chức chặt chẽ và sự mâu thuẫn quvển lợi giữa các cường quốc đê quốc, nên CIIỔĨ cùng tổ chức qiiổc tế này đã không

Trang 15

phát huy dưỢc vai trò Chiến tranh thế giới thứ hai kêt thúc, nhầm ngăn nfĩừa một thảm họa cliiến tranh như dã xảy ra, đồng thòi duy trì hòa bình, an ninh trên thế giới, nãm 1945, tổ chức Liên hỢp quôc dưỢc t hành lập và có quy

mô toàn thê giới Có thể coi dây là một tổ chức quốíc tế thành công nhất, là một trong nhujig sáng tạo to lốn của nền chính trị thê giới hiện dại Liên hựp quôc hởn hẳn Hội Quỗic liên vê sô lượng thành viên, tôn chỉ, mục đích, cơ cấu, chức năng, cờ sở chính trị, (iịa lý, pháp lý, vì vậy, dã trở thành trung tám hội iighỊ, trung lâm diều phôi các quan hệ quốc tế, là hạt nhân của hệ thống tổ chức quô'c tế Năm 1951, Quốc tê Xã hội chủ nghĩa, một tổ chức quốc tê của các đảng xã hội - dân chủ, các dảng xã hội chủ nghĩa

và các dảng công nhân (hoặc công đảng) ỏ các nước tư bán chủ nghĩa dưỢc thành lập và tồn tại cho dén ngày nay Đại

đa sô các tổ chức quốc tê hiện nay đều dưỢc thành lập từ sau Chiên tranh ihê giói thử hai.

tế râ’t phiong phú và ngày càng đa dạng hơn Đó là các tổ chức chíiih trị có (juy mô toàn thê íĩiới như I.iêii hỢp quố('; các

tổ chức kinh tế - thương mại các dịnh chê tài chính quổc tê như Hội đồng Tương trỢ kinh tế của các nư('Jc xã hội chủ nghĩa (SEV), Tổ chức Thương mại thê íĩiới (WTO), Ngần hàng Thế giỏi (WB), Quỹ Tiền tệ quœ lế (IMF); các tổ chức, liên minh chính trị quân sự như NATO Hiệp ưók' Vácsava.

Bên cạnh các tổ chức chính trị, kinh tế, quân sự quốc

tế với (Ịuy mô da đạng, trên th ế giới còn xuât hiện hàng loạt các tổ chức có tính chât nfihê nghiệp, giới tính như;

Tổ chức Công đoàn quôc tế, Hội Phụ nữ quôc tê, Tô chức

Trang 16

Các nước xuât khẩu dầu mỏ, Trong xu thê phát triển hỢp tác, liên kết khu vực, nhiêu tổ chức có quy mô khu vực, liên khu vực hoặc châu lục ra đời như: Cộng đồng châu Âu (EU) - tiền thân của Liên minh châu Àu (EU) ngày nay, Tổ chức các quốc gia châu Mỹ (OAS), Liên minh châu Phi (AU) Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Liên đoàn Arập (AL) Ngoài ra, còn có các tổ chức tôn giáo như: Hội Phật giáo th ế giối Tổ chức Hội nghị Hồi giáo (OIC) Các nước công nghiệp phát triển hàng đầu thê giối thành lập nhóm G7 Một số tô chức quốc tê có mối quan tâm chung về ngôn ngữ thành lập Cộng đồng Anh ngữ, Cộng đồng Pháp ngữ Một sô tố chức quốc tê được thành ỉập vói mục đích đấu tranh vì hòa bình, chống chiến tranh, hoặc các tổ chức từ thiện, các tổ chức bảo vệ môi trường,

điểm chung sau dây:

Được thành lập Irên cơ sở thỏa thuận giữa các chủ thể thành viên, trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng với nhau trong bàn bạc và quyết định những vấn đề thuộc quyển hạn tổ chức.

Không có cư dân và lãnh thổ cố định, hoạt động không hạn chế bỏi những biên giới truyền thống (quốc gia) Nhân viên của tổ chức quốc tế là ngưòi làm công vụ quốc tế Trụ

sở của các tổ chức quốc tế không có ý nghĩa lãnh thổ (thường tập trung ỏ Niu Oóc, Giđnevđ, Viên, Pari).

T ất cả mọi quyển lực của tổ chức quốc tê đểu do các thành viên thống nhất quyết định dưới hình thức các hiệp định, điểu lệ, thoả thuận,

Trang 17

Các quyết định của tố chức (JUÔC lê ìlniòng mang tính chát khuyên nghị, không có tính ép buộc các thành viên.

Có quyền hưởng ưu đãi, miễn trừ ngoại giao (đối vói tổ chức và các viên chức thực thi công vụ của tổ chức quốc tê); quyển ký các điểu ưóc quốc tế, trao dôi đại diện với các quỗc gia và các tổ chức quốc tê khác; có những nghĩa vụ quốc tê nhất định.

b) Vai trò của tổ chúc quốc tế trong nến chính trị quốc tế

Dưối góc độ quan hệ chính trị quổc tế, vai trò của tổ chức quỗc tê thể hiện rô nét với những nội dung chủ yếu sau:

Thứ nhất, góp phần duylLrì hòa bình, an ninh quổic tế, thúc dẩy phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội Các tổ chức quổc tê là trung gian để đạt được các thỏa thuận về vấn để chiến tranh và hòa bình, xử lý các tranh châ'p trên nhiều lĩnh vực bàng biện pháp hòa bình; ngăn chặn và giải quyết các xung đột quốc tế.

T h ứ hai, phát triển hỢp tác trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, nghề nghiệp và hòa giải quốc

tê rộng lốn; nghiên cứu đưa ra những khuyến nghị, quyết định để thúc đẩy hỢp tác và phát triển.

T h ứ ba, tham gia quản lý những vấn đề toàn cầu, ví dụ: vấn đồ dân di cư quốc tế, môi trưòng, phòng chống ma túy, xử lý dịch bệnh lan tràn, khủng bố quốc tế,

Thứ tư, từng bưổc xây dựng cx) chê dân chủ hóa trong quan hệ quổc tế, tạo điểu kiện để các nước lốn, nhỏ đểu có thể bày tỏ chính kiến, bảo vệ lợi ích, tham gia giải quyết các vấn

để quốc tê với mức độ khác nhau, theo khả năng của mình.

Trang 18

T h ứ năm, góp phần phát triển các quan hệ hỢp tác quốc tế da phướng, tăng cưòng doàn kết giữa các quôc gia, dân lộc trên C(j sỏ tự nguyện, bình đẳng và tôn trọng chủ quyển lãnh thổ của nhau Liên kết các quốc gia, hình thành các luật và công ưốc quốc tê và thúc dẩy quá trình dân chủ hóa quan hệ chính Irị quốc tế.

T h ứ sáu, bảo vệ quyền tự nhiên của con ngitói, như quyền tự do, dân chủ, tự do ngôn luận, không phân biệt chủng tộc, tôn giáo, ngôn ngữ, là đầu mối phối hđp đê thực hiện các nhiệm vụ, mục đích đê ra trong điều lệ thành lập tổ chức.

Do có vai trò quan trọng trong mọi mặt hoạt động của thê giới, nên các tố chức quốc tế không chỉ góp phầii thúc đẩy tính da dạng các quan hệ quôc tế, mà còn trở thành những phương thức tập hỢp lực lượng, phối hdp hoạt dộng nhằm đạt tối những mục tiêu chung của các nhóm lợi ích trên quy mô khác nhau Bởi vậy, trong bối cảnh xu thê toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ hiện nay, các tố chức quốc tế tiếp tục có vai trò ngày càng tăng đối với sự phát triển các lĩnh vực của đòi sôVig xã hội thế giới.

3 Các tổ chức phi chính phủ

a) Khái niệm tổ chúc phi chính phủ (NGO)

Các tổ chức phi chính phủ đưỢc quan niệm là những tô chức hoạt động không vì lợi nhuận, tham gia vào các sinh hoạt phát triển xã hội Liên hợp quốc dưa ra khái niệm như sau: Tổ chức phi chính phủ là thuật ngữ dùng để chỉ một tô chức, hiệp hội, ủy hội văn hóa xã hội, ủy hội từ thiện, tập

Trang 19

đoàn phi lợi nhuận hoặc các pháp nhân klì ár mà theo pháp luật không thuộc khu vực nhà nước' và không hoạt động vi lợi nhuận Nghĩa là, khoản lợi nhuận nếu có không thể phân chia theo kiểu chia lợi nhuận Tổ chức này không bao gồm các nghiệp đoàn, đảng phái chính trị hỢp tác xã phân chia lợi nhuận, hay nhà thò hoặc chùa.

Tổng thể các tổ chức phi chính phủ hình thành khu vực phi chính phủ, tồn tại cùng vối khu vực nhà nước, khu vực tư nhân và khu vực tập thể, hoạt động đa dạng trong các lĩnh vực dịch vụ, văn hóa khoa họo kỹ thuật, nhân đạo gọi chung là các hoạt dộng phục vụ lợi ích công cộng phát triển lành mạnh vì công bằng, bình đẳng, tiến bộ xã hội.

Tổ chức phi chính phủ mang tính quốc tế Tổ chức phi chính phủ quốc tê xuất hiện trên thế giói vào năm 1970, có phạm vi hoạt động rộng khắp thê giới Các tổ chức phi ehính phủ mang tính quốc tê phải tuân theo luật pháp của nước nhận sự hợp tác Nhóm các tổ chức phi chính phủ mang tính chất liên hiệp hội được thành lập trong phạm vi quốc gia, quốc tế, hay khu vực giúp những người trong nhóm cùng hoàn cảnh, nguyện vọng, sở thích trong các hoạt động giao lưu văn hóa, xã hội, đặc biệt trong quá trình hội nhập.

Ngoài các tổ chức phi chính phủ dược nêu trên, còn xuất hiện những tổ chức phi chính phủ do tư nhân sáng lập và hoạt động không vì mục đích lợi nhuận.

b) Vai trò của cá c tổ chúc phi chính phủ trong nền chính trị quốc tế

Hiện nay, tổ chức phi chính phủ có vai trò lốn trong

Trang 20

việc phát huy tích cực xã hội quần chúng Tích cực xã hội

là những biểu hiện của sự hoạt dộng có ích vê mặt xã hội, hoàn thiện phẩm chất trong mọi lĩnh vực: xã hội, chính trị, kinh tế và tinh thần Tương ứng với từng lĩnh vực đó

là vai trò to lỏn trong việc phát triển tính tích cực của từng công dân Có thể nói, tổ chức phi chính phủ là môi trường xã hội giáo dục và rèn luyện ý thức dân chủ, năng lực và thực hành dân chủ cho các công dân Chính vì vai trò quan trọng như vậy nên các tổ chức quốc tê lớn như Liên hỢp quốc, Chương trình phát triển Liên hỢp quôc (UNDP), Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá Liên hợp quốc (UNESCO) và đặc biệt là Ngân hàng T hế giới (WB), Quỹ Tiền tệ quốc tê (IM F) đểu rất quan tâm đến hoạt động của các tổ chức phi chính phủ.

Các tổ chức quốc tê đểu công nhận sự tồn tại và hoạt động của NGO Liên hỢp quốc nêu rõ Hội đồng Kinh tê -

Xã hội có thẩm quyên thi hành những biện pháp thích hỢp để tham khảo ý kiến của các tổ chức phi chính phủ có quan tâm đến vấn để thuộc thẩm quyển của Hội đồng, (những biện pháp này có thể được áp dụng cho các tổ chức quốc tê và nếu cần, cho các tổ chức quốc gia, sau khi tham khảo ý kiến của các thành viên hữu quan của Liên hỢp quốc) Nhiều NGO đưỢc các tổ chức quốc tê tham khảo ý kiến vể các vấn đề của họ, chẳng hạn như các NGO trong lĩnh vực y tê và y học thường được Tổ chức Y

tế thê giới (WHO) tham khảo ý kiến về các vấn để chuyên môn có liên quan.

Liên hợp quốc còn tư vấn cho các NGO về tiêu chuẩn cán bộ, chuyên viên, viên chức, nhân sự và nội dung hoạt

Trang 21

động (tính dân chủ, phổ cập, quck; tế ) Các NGO gần với

cộng đồng, nắm được ý nguyện của cộn" đồng hơn chính

phủ nên Liên hỢp quôc chấp nhận cho các MGO được kiểm

tra, kiểm soát các tiêu chuẩn.

Quy chê chung mà các tổ chức quỗc tê dành cho các NGO là quy tắc iư vấn, còn nội dung tư vấn thì thay đổi

(quan sát viên).

Lĩnh vực hoạt động của NGO là hoạt động nhân đạo

phù hựp vối yéu cầu của quốc gia và quy định của quốc lê

Các NGO còn phối hỢp hoạt động vối các công đoàn và các

đảng phái chính trị, truyền bá tín ngưỡng và giá trị tôn

giáo, nhưng phải phù hỢp với chính sách của quốc gia,

không trái vỏi lợi ích của quốc gia, đồng thời tham gia các

phong trào quần chúng như thể thao, văn hoá Thông qua hoạt động của các tổ chức chuyên môn khác nhau như

luật gia, các NGO đưa ra vân đê quyên con người và đấu

tranh cho quyển tự do con người, tham gia các hoạt động cứu nạn do hậu quả chiến tranh hoặc thiên tai, V.V

4 Các phong trào chính trị

a) Khái niệm phong trào chính trị

Khái niệm "cánh tả", "dảng cánh tả", "phong trào cánh tả".

Quan điểm mácxít phân loại các đảng theo bản chât

giai cấp của các đảng và hệ tư tưỏng chính trị của đảng,

Theo tiêu chí thứ nhâ't, trong chủ nghĩa tư bản có bôn kiểu

đảng chính trị crt bản: đảng của các chúa dất bảo vệ lợi ích

các điên chủ lốn ở Bắc Phi, châu Á và Mỹ Latinh; các đảng

Trang 22

tư sản của các tập đoàn tư bản lớn; các đảng tiểu tư sản, tiểu chủ ở thành thị và nông thôn; các đảng công nhân gồm các đảng cộng sản và các đảng dân chủ - xã hội.

Hệ tư tưởng chính trị với cốt lõi bao hàm các giá trị là tiêu chí để phân loại các dảng theo nguyên tắc "tả" -

"hữu" Một sơ đồ kinh điển được thừa nhận có năm hệ tư tưởng chính:

< cánh tả - cánh hữu >

Khái niệm vê phái tả và phái hữu xuất hiện từ thòi kỳ đại cách mạng tư sản Pháp vào cuối thê kỷ XVIII, Vởi tư cách là khái niệm chính trị học, nó biểu thị hai khuynh hướng đỐì lập ở phương diện thái độ chính trị, nên vẫn được sử dụng liên tục đến ngày nay Phái hữu - thóng thường đại diện cho sự bảo thủ về chính trị, bảo vệ nền chính trị hoặc trật tự xả hội hiện hành Phái tả - thông thường chỉ các phe phái hoặc chính đảng cách mạng hoặc cấp tiến về chính trị, có thái độ phê phán đôi với trậ t tự xã hội và chính trị hiện hành, định lật đổ hoặc cải cách trật

tự hiện hành Trong chính trị học, hai phái có quan niệm

về "tự do" khác nhau và từ đó, có quan niệm khác nhau Cờ bản về dân chủ và vai trò của nhà nước Khái niệm "tả",

"hữu" trong thực tế hiện nay còn hàm ý chủ yếu vê aự khác biệt trong vai trò (sự can thiệp) của nhà nước.

các giá trị nền tảng.

Cánh tả nhấn mạnh tự do (trên cđ sỏ nhận thức đưỢc

Trang 23

quy luật xã hội và trách nhiệm xã hội cỉia từng cá nhân)

và bình dẳng xã hội Do vậy, cánh lá cớ mẫu sô chung là luôn nhấn mạnh vai trò của nhà nước (tính xã hội) Những người cộng sản cho ràng các giá trị và nguyên tắc chủ yếu

là công bằng và bình đẳng xã hội, quyền lực nhân dân và chủ nghĩa quôc tê Những ngư('ji dân chủ xã hội thừa nhận các giá trị công bằng, đoàn kết, bình đẳng giữa các hình thức sở hữu, bảo vệ quyển lợi của các dân tộc thiểu số, nâng cao thuế đối vói người có thu nhập cao.

Cánh hữu nhân mạnh tự do cá nhân (không bị can thiộp), do vậy chông lại vai trò quá mức của nhà nước Những ngưòi theo chủ nghĩa tự do dể cao tự do cá nhân,

đế cao sở hữu tư nhân, tư nhắn hoá, giảm thiểu sự điều tiết của nhà nưốc và cắt siảm các chương trình xã hội Chủ nghĩa bảo thủ coi trọng sỏ hữu tư nhân, gia đình, tôn giáo, đạo đức, giảm thiểu sự can thiệp của nhà nước vào kinh tế, chú ý đến quân đội, giữ nguyên tình trạng hiện hành Chủ nghĩa phát xít sùng bái chủ nghĩa dân tộc cực đoan, sùng bái sức mạnh trong quan hệ quốc tế, sở hữu tư nhân và ph<ìn biệt đôi xử với người nhập cư.

Trong bôi cảnh chính trị hiện nay, các đảng cánh tả là các dảng bênh vực, dấu tranh cho công bằng, bình đẳng xã hội, các yêu sách dân sinh, dân chủ của các tầng lốp nhân dân lao động.

Cáo dảng cánh hửu thường dại diện cho các lực lưỢng

tư sản phản dộng, coi thường bất công, bất bình đẳng xã hội; cổ vũ cho bạo lực, chiến tranh, tôn giáo, phân biệt chủng tộc, giới tính

Trang 24

- Các đảng cánh tả và phong trào cánh tả.

Ngày nay, các đảng cánh tả lớn trên thê giới bao gồm các đảng cộng sản, các đảng dân chủ xã hội, các đảng sinh thái, một sô các đảng tiểu tư sản của sinh viên, trí thức, tiểu thủ, tiểu thương,

Phong trào cánh tả gồm các phong trào tiến bộ như: Phong trào Không liên kết, phong trào công nhân, phonịĩ trào phụ nữ, phong trào xã hội mói, phong trào sinh viên, phong trào sinh thái, phong trào hoà bình chống chiến tranh và chông chạy đua vũ khí hạt nhân, vũ khí ^ ế t ngưòi hàng loạt, và hàng ngàn tổ chức phi chính phủ tiên bộ Trong lực lượng cánh tả có lực lượng cực tả, lực lượng trung

tả và cấp tiên Các chính phủ hình thành trong nhiều năm qua thường là chính phủ liên minh phái tả hoặc liên minh phái hữu (Pháp, Đức, Italia, Tây Ban Nha, ).

b) Vai trò của cá c phong trào chính trị trong nền chính trị quốc tế

Ngày nay, có nhiều phong trào chính trị - xã hội có tác động to lớn đến đòi sôVìg quan hệ quốc tê và sự phát triển của xã hội loài người Các phong trào chính trị - xã hội thiếu một hệ thống cđ chế, thiết chế chặt chẽ, nhưng ngày càng khẳng định là một chủ thể quan trọng trong nển chính trị thê giới, tiêu biểu là phong trào cộng sản và công nhân quốc tế, Phong trào Không liên kết, phong trào dân chủ - xã hội, phong trào đấu tranh vì hoà bình, phong trào đấu tranh chống vũ khí hạt nhân,

Tất cả các phong trào cách mạng tiến bộ đểu có tính dân chủ, bảo vệ lợi ích của đa số nhân dân, thu hút sự

Trang 25

gia rộng rãi của quần chúng nhân dân Các cuộc cách mạng dân chủ tư sản hay cách mạng xã hội chủ nghĩa dểu là sự nghiệp của quần chúng nhân dân Chủ nghĩa xã hội củng là

sự sáng lạo sinh dộng của quần chúng nhâii dân.

Bản thân các phong trào cánh tả đểu gần gũi vỏi các quá trình dân chủ hoá trong mọi mặt đòi sông xã hội Dân chủ hoá vừa là cđ sỏ vừa là điểu kiện để phát triển mạnh

mẽ phonẹ trào cánh tả Các đảng chính trị cánh tả ngày nay đang đổi mối theo hưống dân chủ hoá trong tổ chức và các hoạt động của mình.

Phong trào cộng sản quốc tế hiện nay đã vượt qua thòi

kỳ khó khàn nhất và bắt đầu hồi phục, nhưng chưa thực

sự ra khỏi khủng hoảng Các đảng cộng sản đang trong quá trình dổi mới lý luận, đưòng lổi, chính sách, các hình thức phối hợp hoạt động Các đảng này hướng vào những nhiệm vụ cấp bách hiện nay: mỏ rộng ảnh hưởng của mình trong nhân dân lao dộng, thanh niên, công đoàn, phụ nữ táng cưòng đoàn kết, hỢp tác lao dộng, hỢp tác trên trường quốc tế.

Các đảng cộng sản đã xác định rõ mâu thuẫn chính trị chủ yếu của thê giới hiện nay là mâu thuẫn giữa chủ nghĩa đê quốc bá quyền, hiếu chiến do Mỹ đứng dầu nhằm thống trị thê giối với một bên là các dân tộc, các lực lượng tiến bộ, yêu chuộng hoà bình, công lý trên thê giỏi đang đấu tranh vì độc lập, tự do, dân sinh, dân chủ và tiên bộ

xã hội Họ là lực lượng chính trị chủ yếu lên án các cuộc chiên tranh xâm lưỢc, chính sách cưòng quyền, hiếu chiến, chiến lưỢc đánh đòn phủ đầu, hành dộng dơn phương, chà đạp thô bạo luật pháp quốc tê của chính quyển Mỹ; phản

Trang 26

doî chính sách can thiệp vào công việc nội bộ các nitớc khác dưới chiêu bài dân chủ, nhân quyển, tự cio tôn giáo, chông chủ nghĩa khủng bố, phản dối và đòi giầi thể NATO; chông sản xuất, tàng trữ và sử dụng các loại vũ khí giêt người hàng loạt, tích cực tham gia phong trào nhân dân đấu tranh vì hoà bình, công lý, độc lập dân tộc, dân chủ, phát triển bển vững và tiến bộ xã hội Các đảng cộng sản đểu phản đốì trật tự thê giới đơn cực đấu tranh cho dân chủ hoá quan hệ quốc tế, kêu gọi tăng cường vai trò của Liên hỢp quốc, yêu cầu triệt dể tôn trọng nguyên tắc không dùng VÛ lực, giải quyết tranh chấp quốc tế bằng các

Phong trào dân chủ - xã hội vói nòng cốt là Quôc tê xã hội chủ nghĩa đưa ra các định hưóng vê chiến lược của dân chủ xã hội trong thê kỷ mới gồm năm điểm sau đây:

- Định hưống điều chỉnh lý luận, chiến lược mới: Toàn cầu hoá khiên cho trật tự thê giới di tới sự không công bằng hơn, chủ nghĩa đớn phương của Mỹ tạo ra aự de doạ mới đối với hoà bình thê giói Các dảng dân chủ - xã hội phải kiên định quan niệm giá trị truyền thông của chủ nghĩa dân chủ xă hội, phải đặc biệt nhấn mạnh quan niệm giá trị bảo vệ hoà bình và bình đẳng, có trách nhiệm Irưóc các thách thức của toàn cầu hoá và chủ nghĩa đdn phưđng của Mỹ Quốc tê Xã hội chủ nghĩa dê xưống chủ trường quản lý toàn cầu hoá công bằng, có trách nhiệm và do nhân dân quản lý, đồng thòi phê phán mạnh mẽ chính sách toàn cầu hoá do Mỹ chủ đạo.

- Đột phá quan niệm CÜ, chỉ ra các nhiệm vụ trước tiên

Trang 27

của dán chủ - xã hội là phải đối phó với nhìỉng thách thức

nghĩa lự do mới, chống chủ nghĩa đdn pluíííMg, thúc dẩy chủ nịĩhĩa đa phưđng mới, tranh Ihủ hoà bình và phát triển.

- Mở rộng tầm nhìn chiến lược; Các lác động tiêu cực của toàn cầu hoá bộc lộ rõ ràng hơn, tình hình thê giói trở nên nghiêm trọng do hoạt động gia tăng của chủ nghĩa khủng bô và cuộc chiến chông khủng bố lan rộng Đại hội XXII của Quốc tế Xã hội chủ nghĩa chú ý hờn đến vâVi để quản lý toàn cầu, đó là quản lý toàn cầu hoá của nhân dán, quản lý công bàng, có trách nhiệm và coi đây là những vấn đê có tầm quan trọng chiến lược.

- Trình bày tổng quát hệ thông lý luận giá trị của chủ nghĩa dân chủ xã hội Đại hội XXII của Quốc tê Xã hội chủ nghia khẳng định lại các giá trị cơ bản của mình (tự do, cóng bàng, bình đẳng, đoàn kết và hoà bình), nâng cao các giá trị bình đẳng và hoà bình thành nội dung chủ yếu Đại hội đưa ra khái quát toàn diện các nguyên tác mối của chủ nghĩa dân chủ xã hội củng như các quan niệm: hoà bình mới, an ninh mới, phát triển mới và tư tưỏng mới vê quản

lý toàn cầu Đại hội dể ra ba nguyên tắc mới: phát triển bền vững, nhân quyển và dân chủ Phát triển bển vững bao gồm ba nội dung chính: môi trường phát triển lành mạnh, kinh tế tăng trưởng và công bằng xã hội Nhân quyền bao gồm các nội dung: chỉnh hỢp xã hội, văn hoá và

an toàn cá nhân Dân chủ bao gồm: quản lý tốt, trong sạch

kỷ mới của dân chủ - xã hội Thực hiện nguyên tắc dân

Trang 28

chủ nghị viện để dân chủ hoá chính trị quốo tế cải cách Hội đồng Bảo an Liên hỢp quốc; thành lập Uỷ ban Thưòn^ trực an ninh kinh tế, xã hội và môi trưòng song song với Hội đồng Bảo an để tăng cưòng phối hỢp quản lý toàii cầii hoá; thành lập một cđ quan thu thuê cho Liên hỢp quốc; cải cách triệt để các tổ chức WB, IMF, WTO; thực hành quản lý dân chủ hoá toàn cầu đa cực hoá, đa phưrtng hoá

và nhiều tầng nấc, chống đơn phương hoá và chủ nghĩa đơn phưđng; quản lý môi trường toàn cầu, thành lập Tố chức Môi trường thê giới; tạo điểu kiện cải cách WTO ILO, WEO để bảo đảm thương mại tự do và công bàng cho các nước đang phát triển.

Phong trào chủ nghĩa xã hội sinh thái: Sự phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học - công nghệ và việc áp dụng vô hạn độ các thành tựu khoa học và công nghệ

nghĩa tư bản đã gây ra sự ô nhiễm và phá hoại môi trưòng nghiêm trọng, đe doạ sự sinh tồn của nhân loại Trong các nưốc công nghiệp phát triển Âu - Mỹ đã hình thành một phong trào xã hội rộng rãi để bảo vệ môi trường, hình thành các đảng Xanh và chủ nghĩa xã hội Xanh, hay chủ nghĩa xã hội sinh thái Các đảng Xanh đã chiếm không ít ghế trong các nghị viện, từ đó dẫn tỏi sự quan tâm chú ý của toàn cầu vể vấn để quan trọng này.

Lý luận cơ bản của chủ nghĩa xả hội sinh thái phê phán chủ nghĩa tư bản và Liên Xô CÛ đã phá hoại cán bằng sinh thái (công nghiệp phá huỷ môi trường, tình trạn g sản xu ất vô chính phủ của chủ nghĩa tư bản, lý luận nguy cđ sinh thái) Lý luận này còn đề cập đến các

Trang 29

vấn để như: con đưòng và lực lượng cách mạng giải quyết sự mâ't cân bằng sinh thái (lật dổ chủ nghía tư bản, kết hdp phong trào sinh thái, công nhân, giai câ'p trung, tiểu tư sản, trí thức, ); chính sách đối ngoại có lợi cho sinh thái (chống chủ nghĩa thực dân sinh thái, chống chủ nghĩa bá quyền chính trị, chạy đua vũ trang

và chiến tranh, phản đôi VÜ khí hạt nhân, hoá học, ); xây dựng chủ nghĩa xã hội sinh thái, thiết lập sự hài hoà giữa con người và thê giới tự nhiên.

Phong trào xã hội mới: Phương thức đâu tranh của phong trào xã hội mối là động viên quần chúng triển khai các hoạt động ngắn hạn Họ sử dụng phưdng tiện thông tin đại chúng để gây tiếng vang, đồng thời thông qua các

sự kiện quan trọng để đạt mục đích và tạo đưỢc hiệu quả truyền thông Phong trào xã hội mói chủ yếu thiết lập trên

cơ sở bảy phong trào hay tư tưởng khác nhau; đó là: các tô chức nông dân, như Hội Liên hiệp nông dân Pháp, Phong trào nông dân không đất đai ở Braxin; phong trào phụ nữ; phong trào của những ngưòi bảo vệ môi trường, bao gồm những ngưòi phản đối điện hạt nhân và phản dốí công nghệ biến đổi gen; phong trào của thổ dân và cộng đồng ngưòi da đỏ, như phong trào Zapata của Mêhicô; các nhóm phản đối công đoàn, như Liên minh đoàn kết, phát triển hài hoà (SUD), Les 10 và FSU của Pháp (những người dến

từ tổ chức ly khai của Công đoàn Giáo viên và viên chức của Công đoàn Bưu chính viễn thông), uỷ ban cơ sở của Italia (COBAS, vào những năm 80 của thê kỷ XX, lẩn đầu tiên xuất hiện trong ngành dịch vụ công, sau đó các thành viên của công đoàn công nghiệp cũng tham gia); phong

Trang 30

trào hoà bình; các nhóm khác, gồm có Tổ chức Ân xá quốc

lế, Tổ chức "Công dân công chúng" của Mỹ, Tổ chức "Năm đại xá 2000" của các tín đồ Thiên Chúa giáo đấu tranh yêu cầu các nước phát triển xoá nỢ cho thê giới thứ ba và Phong trào những người tị nạn không được cấp giấv phép định cư EU.

Phong trào xã hội mối tự nhận mình là đại biểu của

xã hội công dân Phong trào này tham gia ngày càng nhiều vào các tổ chức phi chính phủ, ngày càng được thừa nhận vói tư cách là lực lượng thứ ba trong cơ cấu quốc tế Chiến lược giải quyết một cách hoà bình các xung đột được Phong trào xã hội mói suy tôn làm nguyên tắc cãn bản Phi bạo lực và xã hội công dân là hai vấn đê chính của Phong trào xâ hội mới.

Phong trào xã hội mối đứng trước một loạt vấn để quan trọng: sự khác biệt râ't lón vể nội dung cương lĩnh của các nhóm tham gia phong trào, vể thực lực về tổ chức, Nếu muốn tiếp tục tồn tại, phát huy tiềm năng, vai trò của mình và tiếp tục thực hiện mục tiêu cuối cùng là thay đổi một cách hoà bình chủ nghĩa tư bản toàn cầu, thì phong trào xã hội mối cần phải xây dựng một cương lĩnh chính trị rõ ràng, cần được tổ chức thành một thiết chê tương đôì ổn định và phải thiết lập, củng cố quan hệ vối các tổ chức công đoàn, cũng như các lực lượng cánh tả tiến

bộ khác Phong trào xã hội mói không thể đdn thương độc

mã thực hiện được mục tiêu của họ Nếu muốn giành thắng lợi thì phong trào cần phải xác định rõ trọng điểm của cương lĩnh chung, cơ sở chiến lược và đối tượng đấu tranh của mình Phong trào xã hội tnới xác định hai

Trang 31

nhiệm vụ dan xen nhau: một /ờ, dối niặt với chủ nghla

thực dân và chủ nghía bá quyền, bảo vộ chủ quyền quốc

gia; hai là, phản kháng chủ nghĩa tụ (io ìiìới với tư cách là

hộ thống toàn cầu Sự kết hỢp cả hai nlìiệni vụ này là viộc làm hết sức quan trọng và cẩn thiôl

5 Các công ty xuyên quốc gia

o) Khái niệm công ty xuyên quốc gia

Trong kinh tế, thường có sự phán biệt giữa công ty quốc le (International corporation) vói công ly xuyên quốc gia (T ransn ational Corporation); cỏng ty đa quốc gia (Multinational Corporation) với công ty xuyẽn quỗc gia Trong đó, công ty quốc tế là công ty có sự quốc tê hoá thị trường, tức là hoạt dộng ở cả thị trường nội clỊa lẫn thị triíclng nưốc ngoài Công ty da quốc gia là công ty

có sự quốc t ế hoá nguồn vô"n, tức là có chủ dẩu tư thuộc các quốc tịch khác nhau Công ty xuyên quốc gia là công

ty có sự quốc tế hoá hoạt động kinh doanh nhưng chủ dầu tư thưòng thuộc một quốc iịch\ Tuy nhiẻn, xuất phát từ góc độ có ảnh hưởng xviyẻn quôc gia trong quan

hệ quôc te, thuật ngữ công ty xuyên quốc gia được sử

dụng chung để ehỉ ini cả các công ty hoạt dộng trên quy

mô quốc tế, tức là bao gồm cả ba loại nói trên Từ quan niệm dă nêu, công ty xuyên quốc gia có những dả\i hiệu chính sau đây:

1 Xem Nguyễn Thiết Sơn (Chủ biên); Các công ty xuyên quốc gia: Khai niệm, đặc trưng và những biểu hiện rnới, Nxb Khoa học

xã hội, Hà Nội, 2003, tr 17*50.

Trang 32

- về tố chức kinh doanh: có thể là loại hình doanh nghiệp nào đó như công ty cô phần hay trách Iihiệm hữu hạn, hay công ty hỗn hợp, Chức năng của nó là thực hiện kinh doanh và mục đích bao trùm là lợi nhuận.

- ('ó quyển sỏ hữu đa quốc gia Quyền sở hữu thể hiện

ở vốn thuộc chủ dầu tư lừ nhiều nước khác nhau Tính chất da quốc gia của nguồn vốn có thể trong nguồn vốn ban đầu với các cổ đông sáng lập có quốc tịch khác nhau,

có thể lừ nguồn vốn bổ sung từ nước khác thông qua hoạt dộng mua bán cổ phiếu hoặc góp vốn liên doanh.

- Sự quổic tê hoá hoạt động kinh doanh, theo dó quá trình sản xuất có thể diễn ra trên nhiều quốc pia, hình thành nên sự phân công lao dộng quốc tế; mạng lưới phân phối sản phẩm được thiết lập trên thị trường nhiêu nưỏc, hoạt động quản lý có tính xuyên quốc gia từ trụ sở ở nưcík- này tói các chi nhánh hay dại lý ỏ các nước khác.

Công ty xuvên quốic gia bao giò cũng có díiu hiệu thứ nhất và có thể có một trong hai dấu hiệu sau hoặc gồm

cả hai.

Trên cơ sở các dâu hiệu dặc trưng này, có thể đưa ra khái niệm công ty xuyên quốc gia là "những tổ chức kinh doanh có quyền sỏ hữu hoặc hoạt động kinh doanh cliễn ra trên địa bàn nhiều quốc gia".

b) Vơi trò của công ty xuyên quốc gia trong nền chính trị quốc tế

Sự tăng trưởng mạnh mẽ cả về lượng lẫn chất, vai trò

to lớn đốì với sự phát triển kinh tế cùng với những tác động ngày càng tăng trong quan hệ quốc tê đang làm cho

Trang 33

các côiiịí ty xuyên quôc gia (TN’(') Irỏ thành một chủ thể của nền chính trị quôc tê • chủ thể phi (juôc gia.

Các TNC có đưỢc vị trí ảnh hưỏng khá lốn trong nền chính trị quốc tế không chỉ nhò ihựo lực và khả năng kiến tạo các quan hệ xuyên quốc fĩia Ảnh hưởng này còn dưỢc quy dịnh bởi nhu cầu ị)hát triển ngày càng tăng của mọi quóc gia trên thê giới Vai trò quan trọng đôì vói sự phát triển dã dem lại cho TNC vị thê quan trọng trong chính sách đôi ngoại quốc gia và trỏ thành đôi tượng quan trọng trong nền chính trị quốc tê Yếu tô kinh tê càng nổi lên trong nền chính tiỊ qnôc tế, vị thê quốc tê của TNC càng cao Sự chi phôi của kinh tê đốì vối chính trị càng cao, khả năng tác dộng đến nền chính trị quốc tê của TNC càng lớn, Hơn Iiữa, các TNC chủ yếu xuât phát

từ các t rung tâm chính trị và kinh tê lớn của thê giới như Bắc Mỹ, Tây Âu và Nhậl Bản Nhò sự hậu thuẫn của các

th ế lực này, ảnh hưỏng kinh tế và tiếng nói chính trị của TNC trong nền chính trị quốc t ế được tăng lên dáng kể Nhìn chung TNC là thê lực không nhỏ trong nền chính trị quốc tê và có khả năng tác dộng lên quốc gia và chủ thể khác, buộc chúng phải thay đổi hay điểu chỉnh hành

vi dôi nội và dôi ngoại'.

Ảnh hưởng của TNC (lôi vói nền chính trị quôc tê là thây rõ nhưnií đó là ảnh hưỏng có tính hai mặt Thông qua (juá trình hoạt dộng và mạng lưới kinh doanh quốc tê của

1 Ví dụ, các hoạt động vận (lông hành lang đôì với chính sách của

chính (ỊUỔC, hoạt động can thiệp và gâv sức ép đôì vỏi nước sỏ tại.

Trang 34

mình, các TNC góp phần mỏ rộng nền chính trị quôc té pỉiát triển quan hệ kinh tế quốc tế, làm tăng sự phụ thuộc lẫn nhau, thúc dẩy toàn cầu hoá, hình thành luật lệ trontĩ quan hộ (]uốc tế, chuyển tải các giá trị xuyên biên giới và củng cỏ hệ thông quốc tô Các dóng góp tích cực nhất của TNC là phát triển kinh tê thế giới, tạo diếu kiện cho hợp tác và hội nhập quôc tế, thúc đẩy xu hướng thông nhát của thê giói.

Tuy nhiên, TNC cũng gây ra những tác động tiêu cựe dôi vối nền chính trị quốc tê TNC góp phần tạo ra hình thức thôVig trị và lệ thuộc mói trong nền chính trị quô(‘

tế Nắm công cụ tài chính và công nghệ trong tay các TNC dang tác động lên luật lệ kinh tê quôc tế và chi phôi

Trong dó, các nước đang phát triển có nguy cơ ngày càng phụ thuộc vào các nước công nghiệp phát triển khi trỏ thành nđi cung cấp nguyên liệu, lao dộng và sản phẩm sd chế giá rẻ cũng như nơi tiêu thụ hàng hoá giá cao của các TNC Các TNC được cho rằng đang khoét sâu thêm mâu thuẫn Bắc - Nam khi duy trì sự bóc lột các nước đang phát triển, chèn ép nền sản xuâ't nội địa, duy trì bất bình đẳng về cơ hội và thu nhập, trói buộc bằng nợ nần chuyến giao công nghệ lạc hậu, thủ phạm tàn phá tài nguyên và môi trường, gây ra đụng độ giá trị văn hoá phương Tây và bản địa, tiếp tục sự can thiệp chính trị vào công việc nội bộ các nước dưới nhiều hình thức khác nhau, Nói chung, TNC vẫn tiếp tục gây lo ngại cho các nước dang phát triển và hoàn toàn có thể tạo ra những

Trang 35

vấn đê lớn trong nền chính trị quôc lê hcii khả năng can thiệp chính trị và lủng đoạn kinh tế của chúng Vì thế,

đã có những cố gắng trong quan hệ quốc tê nhằm ngàn chặn các khả năng này'.

III- NHỮNG NHÂN T ố TÁC ĐỘNG ĐẾN

CHÍNH TRỊ QUỐC TẾ

1 Nhân tố thòi đọi và toàn cổu hóa

a) Tác dộng cùa nhàn tố thòi dại đến chính trị quốc tế

Những thay đổi to lớn về chính trị xảy ra trên thê giới những năm qua không thể phủ nhận được sự thật lịch sử

Tháng Mười Nga năm 1917 là nhân loại đã bưốc vào một thòi đại mối - thòi đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội Lênin viết: "Chúng ta có quyên tự hào và

đại mới trong lịch sử thế giối, thòi đại thống trị của một giai cấp mới, giai cấp bị áp bức trong lất cả các nước tư bản và khắp nơi đểu đang tiến tỏi một cuộc đổi mới, tói

1 Ví dụ, Liên hỢp quốc đã lập ra một trung tâm về các tập đoàn xuyên quốc gia Trung tâm này đã để ra "Những nguyên tắc ứng xử" nhàm hạn chê các hành động quá trớn của TNC Tuy nhiên, nhiều khi các TNC đà không tuân theo nguyên tắc này mà họ thường đi tìm những thoả thuận riêng với nước sỏ tại Ví dụ khác là việc 5 nưóc thuộc nhóm Andean đã lập liên minh để tăng sức mạnh cho mình trong thoả thuận vói các TNC.

Trang 36

chỗ chiến thắng giai cấp tư sản, tối chỗ thành lập chuyên

những cuộc chiến tranh đê quốc chủ nghĩa"'.

đã phá tan m ắt khâu yếu nhất của hệ thống đế quốc thê giới, mở dầu thòi đại mói vối sự xác lập của hình thái kinh

tê xã hội xã hội chủ nghĩa như cấu thành vật ch â\ cơ bản

Từ sau Cách mạng Tháng Mười, chủ nghĩa xã hội đưcíc xây dựng, củng cố ở nưóc Nga và Liên Xô, sau đó được mỏ rộng thành hệ thống th ế giối Đồng thòi, phong trào giải phóng dân tộc liên tục giành được nhiều thắng lợi trước chủ nghĩa thực dân, chủ nghĩa đê quốc; phong trào đâu tranh vì hòa bình, dân sinh, dân chủ và tiến bộ xã hội củng được đẩy mạnh trên toàn thê giối Trưóc sức tiến công của các lực lượng cách mạng này vào chủ nghĩa tư bản, sự quá độ lên chủ nghĩa xã hội của thòi đại ngày nay dược kiểm chứng về mặt lịch sử như những bước vận động hiện thực mặc dù đang trải qua những bưổc vận động thảng trầm, phức tạp.

Thòi đại ngày nay đã vận động qua bốn giai đoạn từ

Giai đoạn thứ nhất (từ năm 1917 đến năm 1945) là giai

chê độ xả hội chủ nghĩa được xây dựng và củng cố; phong trào giải phóng dân tộc phát triển thành cao trào và chiến thắng của loài ngưòi tiến bộ đôì vối chủ nghía phát xít.

1 V.I Lênin: Toàn tập, Nxb Tiến bộ, Mátxcơva, 1980, t.44,

tr.184-185.

Trang 37

Giai đoạn thứ hai (từ năm 194Õ đến giữa thập niên 1970)

là giai doạn chủ nghĩa xã hội đư<Ị<‘ mở rộng thành hệ thống thế giỏi; phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân và phong trào hòa bình, dán chủ, tiến bộ xã hội trên toàn thê giói phát triển mạnh mẽ, dồng thời cùng là giai đoạn xuâ't hiện một số bất đồng lớn trong phong trào cộng sản, công nhân quốic tế Giai đoạn thứ ba (từ cuối thập niên 1970 đến đầu thập niên 1990) là giai đoạn tri trệ, khủng hoảng của nhiều nưốc xã hội chủ nghĩa, đối lập

hiện đại Lợi dụng tình thê này, các thê lực thù địch và phản bội đả phối hỢp tấn công làm sụp đổ chê độ xã hội xả hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô Giai đoạn thứ tư (từ đầu thập niên 1990 đến nay) là giai đoạn các nưóc xã hội chủ nghĩa và phong trào cộng sản quốc tế khắc phục khủng hoảng, thoái trào để từng bước hồi phục, tiếp tục cải cách, dổi mói và phát triển.

Lịch sử th ế giới nửa sau thế kỷ XX chứng minh ràng nhận thức vê thời dại được Hội nghị quốc tê của các đảng cộng sản và công nhân họp tại Mátxcơva năm 1960 nêu ra

vê cơ bản là đúng đắn, Chủ nghĩa xã hội được xáy dựng ở nhiều quốc gia thuộc châu Âu, châu Á và châu Mỹ, trở

và trên 30% tổng sản phẩm công nghiệp toàn cầu Cách mạng giải phóng dân tộc liên tục vươn tới những cao trào: thập niên 1960 ở châu Phi, thập niên 1970 ở Mỹ Latinh, làm xuất hiện một cộng đồng hdn 100 quốc gia độc lập có chủ quyền như thực thể mói đầy sinh lực trong sinh hoạt quốc tế Chủ nghĩa thực dân, vối hệ thống thuộc địa toàn

Trang 38

cầu của chúng, bị phá võ từng mảng và về cơ bản bị thủ tiêu cuối thập niên 1980 Hàng loạt quốc gia mới đưỢc piải phóng tự nguyện lựa chọn định hướng xã hội chủ nghĩa trong xây dựng và phát triển đất nước Chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa đê quốic liên tục bị tâVi công từ nhiều phía, phải chịu nhiều thất bại nặng nể và đã hơn một lần lám vào khủng hoảng sâu sắc Ngay cả khi Liên Xô không còn nữa,

từ trong lòng các nước tư bản, hàng loạt học giả liên tiếp đưa ra các luận CÛ, sự kiện gián tiếp phủ định chủ nghĩa

tư bản, bằng cách dự báo sẽ có "sự chia tay đau đớn" với chủ nghĩa tư bản đế tiến sang một xã hội mỏi của "làn sóng thứ ba", hoặc "hậu tư bản" Những rung chuyển và chuyển động mang tầm vóc thòi đại này vừa là những tiên

đề, vừa là nhùng bước vận động thực tê của lịch sử hướiìỉỊ tói tương lai của chủ nghĩa xã hội.

Mặt khác, cùng chính lịch sử nửa sau thê kỷ XX dã và đang đòi hỏi chúng ta nhận thức một cách đầy đủ hơn vê

lực lưỢng chủ yếu chi phối xu hưỏng vận động của xã hội loài ngưòi trong thòi đại ngày nay Sự quá độ của sự vật này sang sự vật khác, trên ý nghĩa triết học của nó, không bao giờ là một bước nhảy, mà luôn luôn bao hàm một quá trình mà ở đó sự vật không còn là cái CÜ nhưng cũng chưa

là cái mới; vừa là cái CÛ lại vừa là cái mới Vận dụng tư duy biện chứng này vào việc nghiên cứu thòi đại ngày nay,

nghĩa xã hội là một quá trình lịch sử lâu dài, gồm nhiều giai đoạn và dich dắc.

Giai đoạn hiện nay của thòi đại, được tính từ đầii

Trang 39

thập niên 90 của tliế kỷ XX, chứa dựng ;nhiều bưốc vận dộng quanh co, phức tạp của lịch sủ Nhìn từ nền tảng vật chất của xã hội loài ngưòi, giai đoạn hiện nay được đặc trưng bằng sự hiện diện mạnh mẽ eủa nền sản xuất hậu công nghiệp, của nền kinh tế tri thức, của công nghệ thông tin, Xét trên bình diện cáo xu hướng lớn của đòi sông quốc tô, giai đoạn hiện nay là giai đoạn của quá trình toàn cầu hoá, quốc tế hoá và khu vực hoá Từ góc độ chính trị quốc tế, giai đoạn hiện nay của thời đại là giai đoạn đấu tranh giai cấp và dấu tranh dân tộc gay gắt, phức tạp Chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa đế quốc ráo riết chông phá phong trào cách mạng thế giới nhằm tái lập sự thông trị toàn cầu của tư bản dộc quyền quốc tế Các quốc gia dân tộc trên th ế giới đang triển khai cuộc đâ’u tranh chôVig dê quôc vối nội dung sinh dộng (chông tự do hoá tư bản chủ nghĩa, chống tư bản tài chính lủng đoạn, chông độc quyền tư bản toàn cầu, chống toàn cầu hoá tư bản chủ nghĩa, ) và vói hình thức phong phú Phong trào cộng sản quốc tê đã có bước phục hồi, củng cô; chủ nghĩa xã hội có thêm sinh lực mới thông qua cải cách, đổi mới; các đảng cộng sản từng bước xác lập vai trò, vị trí chính trị ở các nước thuộc Liên Xô cũ, Đông Âu, các nước

tư bản phát triển và các nước đang phát triển ở Á - Phi -

Mỹ Latinh.

Thòi đại xuất hiện từ những điểu kiện vật chất khách quan, trên cơ sỏ mâu thuẫn biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trôn quy mô toàn thê giới Thòi đại ngày nay, xuất hiện từ những diều kiện vật chất do sự phát triển của nền sản xuất công nghiệp tạo ra và trên cơ

Trang 40

sở các mâu thuẫn cờ bản tồn lại ngay tronfî xã hội t u bảii trước hết là mâu thuẫn giữa tií sảii và lao dộng được biểu hiện ra về mặt xã hội là mâu thuẫn íỊÌữa giai câị) tư sản và giai Cíĩp công nhân Bởi vậy, những biến dộng lỊcli sử những nãm qua không hề làm thay dổi tính chát và nội dung của thới đại ngày nay Đó vẫn là ihòi đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi thế giới, mở đầu bằng Cách mạng Tháng Miròi Nga năm 1917;

là thòi đại dấu tr<inh cho thắng lợi của hòa bình, độc lập dần tộc, dân chủ và chủ nghĩa xã hội, fĩắn liển với cuộc cách mạng khoa học và công n^ĩhệ hiện dại tạo ra nhữiifí tiền dê vật chất - kỹ thuật ngày càng dầy dủ cho việc chuyển lên chủ nghĩa xã hội.

hiện nay của thòi đại: Thực tiễn sự vận dộng của lịch sủ mưòi năm cuôi của thê kỷ XX và hđn một thập niên dầu của thê kỷ XXI cho thấy, chủ nghĩa xã hội hiện thực vẫn tiếp tục đưỢc xây dựng ỏ một sô' nước, dặc biệt là tư tưởng

xã hội chủ nghĩa vẫn dang là sự lựa chọn của nhiều dân tộc trên con đường phát triển Những mâu thuẫn C(1 bản của thời đại ngày nay vẫn tiếp tục tồn tại, cho dù dã có những thay đổi trong từng mặt đôi lập cấu thành mâu thuẫn cũng như hình thức biểu hiện và mức độ gay gắt của nó Các mâu thuẫn đó là: niâu thuẫn giữa chủ nghĩa

xã hội và chủ nghĩa tư bản; mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản vỏi giai cấp công nhân và Iihân dân lao động; mâu thuẫn giữa các nước dang phát triển và chậm phát triển vỏi các nước tư bản phát triển trong cuộc dâu tranh hảo vệ độc lập dân tộc, ôn định, phát triển dang có nguy cd ngày

Ngày đăng: 14/11/2016, 17:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w