Tiếp đó, tác giả đã tiến hành khảo sát tần suất sử dụng trong thực tế của các hình thái động từ đó và mood mà chúng biểu hiện trong sách giáo khoa dạy tiếng Nhật trình độ sơ, trung cấp c
Trang 1KHẢO SÁT THÀNH PHẦN VỊ NGỮ ĐỘNG TỪ TRONG CÂU TIẾNG NHẬT
Ths Nguyễn Thùy Linh
Bộ môn Ngôn Ngữ Nhật, Đại học Thăng Long
Email: thuylinh0203@yahoo.com
Tóm tắt: Bài nghiên cứu trình bày kết quả khảo sát thành phần vị ngữ động từ trong
câu tiếng Nhật Tác giả đã tổng hợp lại khái niệm và đặc trưng liên quan đến thành phần vị ngữ trong câu tiếng Nhật tập trung vào vị ngữ động từ trong các nghiên cứu trước đây của các nhà nghiên cứu về ngữ pháp Tiếp đó, tác giả đã tiến hành khảo sát tần suất sử dụng trong thực tế của các hình thái động từ đó và mood mà chúng biểu hiện trong sách giáo khoa dạy tiếng Nhật trình độ sơ, trung cấp cho người nước ngoài đang được sử dụng phổ biến hiện nay,trong tiểu thuyết, trong truyện cho thiếu nhi và một số tài liệu lý luận bằng tiếng Nhật Kết quả của bài nghiên cứu cho thấy sự biến đổi phức tạp của hình thái động từ theo từng cấp
độ sách giáo khoa Và kết quả từ các tài liệu khác cho thấy đặc trưng của việc biến đổi hình thái động từ tương ứng với đặc trưng của từng loại tài liệu đó
Từ khóa: vị ngữ động từ, hình thái động từ, mood
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong các thành phần câu tiếng Nhật, vị ngữ được xem là thành phần đóng vai trò quan trọng nhất Đặc biệt, vị ngữ động từ thể hiện rõ ràng các phạm trù mang tính ngữ pháp của tiếng Nhật hơn là vị ngữ danh từ hoặc vị ngữ tính từ Và qua vị ngữ động từ ta cũng có thể dễ dàng đưa ra những đặc trưng của tiếng Nhật
Tiếng Nhật là ngôn ngữ chắp dính, do đó động từ trong tiếng Nhật cũng không ngoại
lệ Động từ trong tiếng Nhật có khả năng hoạt dụng rất phong phú Tuy nhiên, chính vì sự phong phú của các hình thái động từ và các mood mà chúng biểu hiện nên người học rất khó
để nắm bắt được
Với tư cách là một giáo viên giảng dạy tiếng Nhật trong nhiều năm, hiểu được khó khăn của người học tiếng Nhật nên người viết đã thực hiện khảo sát các biến đổi về hình thái của động từ và mood mà chúng biểu hiện trong thành phần vị ngữ của câu tiếng Nhật Người viết đã thu thập một số sách giáo khoa thường dùng để dạy tiếng Nhật cho người nước ngoài đang được sử dụng rộng rãi ở Việt Nam, truyện thiếu nhi, tiểu thuyết và một số văn bản lý luận để thực hiện việc khảo sát Người viết tham chiếu những hình thái của vị ngữ động từ đã được phân loại về mặt lý luận trong các nghiên cứu trước đây, so sánh với những hình thái đang được sử dụng thực tế, thông qua đó đánh giá lại về vị ngữ động từ trên quan điểm giáo dục ngữ pháp tiếng Nhật và đưa ra một vài phương án cho việc giảng dạy tiếng Nhật hiện nay
3 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý thuyết
2.1.1 Tổng quan về vị ngữ trong câu tiếng Nhật
Có rất nhiều quan điểm khi đưa ra định nghĩa về vị ngữ của câu
Theo quan điểm ngữ pháp truyền thống trong tiếng Nhật, câu gồm có chủ ngữ và vị ngữ và chúng có quan hệ bình đẳng với nhau Tuy nhiên, trong các nghiên cứu về ngôn ngữ
Trang 2học Nhật, rất nhiều tác giả như nhà ngôn ngữ học người Nhật Mikami Akira, nhà ngôn ngữ
học người Pháp Tesniere lại cho rằng vị ngữ là hạt nhân quan trọng của câu và các thành phần
khác có vai trò như là bổ ngữ liên dụng của vị ngữ Ví dụ như trong câu:
「父は私にプレゼンとをくれた。」( Chichi ha watashi ni purezento wo kureta)
(Bố tôi tặng quà cho tôi)
Nếu xét trên quan diểm truyền thống thì “Chichi ha”「父は」(bố tôi) là chủ ngữ「私
にプレゼンとをくれた。」“watashi ni purezento wo kureta” (tặng quà cho tôi) là vị ngữ
Tuy nhiên, theo quan điểm của Mikami Akira và Tesniere thì lại cho rằng “kureta” 「くれた」
(tặng) là hạt nhân của câu và các thành phần khác biểu thị quan hệ phụ thuộc của chúng với
“kureta” như “Chichi”「父」(bố tôi) có quan hệ “chủ cách” 「主格」, “watashi"「私」(tôi)
có quan hệ “dự cách”与格 và purezento「プレゼント」(quà) có quan hệ “mục đích cách”
「目的格」
Suzuki Shigeyuki (1972) định nghĩa “vị ngữ biểu thị hành vi, sự tồn tại, trạng thái, tính
chất của người hoặc vật ” Theo đó vị ngữ trong tiếng Nhật có những loại sau:
(1) Vị ngữ động từ: kodomo ni omocha wo yatta 「子供におもちゃをやった。」
(Tôi cho bọn trẻ đồ chơi.)
(2) Vị ngữ tính từ: fujisan ha takai 「富士山は高い。」
(Núi Phú Sĩ cao.)
(3) Vị ngữ danh từ: Hiroshi kun ha shougakusei da.「 ひろしくんは少学生だ。」 ( Bé Hiroshi là học sinh tiểu học.)
2.1.2 Vị ngữ động từ trong câu tiếng Nhật
Tác giả Niwakazuya trong cuốn sách “Cấu trúc vị ngữ động từ trong tiếng Nhật”
(2005) đã viết:
「動詞述語とは、動詞が中心部分をなす形式で、主語について説明しながら
文を終わらせる分成分である」〔4:8〕
Điều này có nghĩa là vị ngữ động từ trong tiếng Nhật là thành phần câu có hình thức là
động từ làm trung tâm, vừa giải thích cho chủ ngữ vừa có chức năng kết thúc câu
Động từ làm trung tâm trong vị ngữ động từ của câu tiếng Nhật có rất nhiều hình thức
tùy thuộc vào đặc trưng, loại động từ Trong đó, các phạm trù mang tính ngữ pháp của tiếng
Nhật được biểu thị rõ ràng nhất trong vị ngữ biểu thị động tác, vận động của chủ thể Và
tương ứng với chúng tồn tại nhiều hình thức biến đổi của động từ Ví dụ như động từ kaku
「書く」(viết) sẽ có nhiều hình thức như “kaku/ kakanai/ kaita/ kakou/ kakaseru/ kakareru”
「書く/書かない/書いた/書こう/書かせる/書かれる」.Và tương ứng với mỗi
hình thức động từ đó chúng biểu hiện các phạm phù ngữ pháp như phán đoán khẳng định, phủ
định, thời, tính lịch sự
Trước đây đã có một vài cách phân loại đối với hình thức hoạt dụng của vị ngữ động
Trang 36 loại: 未然形 (mizen kei), 連用形 (renyou kei), 終止形(shushi kei), 連体形(rentai kei), 仮
定形 (katei kei) và 命令形 (meirei kei) Tuy nhiên, có nhiều quan điểm khác với ngữ pháp trường học Teramura Hideo (1984) xem xét hình thức của động từ trên quan điểm mood của câu và ông đưa ra 10 hình thức của động từ trong câu tiếng Nhật và chúng biểu thị tương đương với 5 loại mood Suzuki Shigeyuki (1972) cũng nghiên cứu về hình thức của động từ dựa vào mood nhưng xem xét đuôi phái sinh từ và đưa ra tất cả 16 loại mood
Trong các nghiên cứu về tiếng Nhật ở Việt Nam, có ít nghiên cứu lấy đối tượng là câu
vị ngữ động từ, nhưng có thể kể đến cách phân loại các hình thức của động từ dựa vào mood trong câu trong sách giáo khoa 「基礎日本語文法」 của tác giả Trần Thị Chung Toàn Trần Thị Chung Toàn đưa ra 11 hình thức hoạt dụng của động từ biểu thị 7 loại mood
Những nghiên cứu trên có thể tổng hợp lại những điểm chung là đều xem xét sự biến đổi hình thức của động từ và mood mà chúng biểu hiện Tuy nhiên do quan điểm và thuật ngữ
mà các nhà nghiên cứu trước đây đã sử dụng khác nhau nên giữa chúng có sự lặp lại về hình thức biến đổi của động từ và mood mà chúng biểu hiện Ví dụ xét về mặt ý nghĩa thì「命令形」 (meireikei), 「 丁 寧 な 命 令 形 」 (teineina meireikei), 「 う ち け し の命 令 」 (uchikeshi meireikei) đều được sử dụng để biểu thị nghĩa “mệnh lệnh” Thêm vào đó, hình thức「テク ダサイ」(te kudasai) biểu thị nghĩa “mệnh lệnh” lại chưa được xem xét trong các nghiên cứu trước đây Do đó, người viết đã phân loại lại, bỏ đi những sự trùng lặp về hình thức động từ
và mood mà chúng biểu hiện, thêm vào hình thức 「テクダサイ」(te kudasai) cho ra kết quả như bảng sau
Bảng 1 Tái phân loại sự biến đổi hình thức động từ
Các dạng/thể động từ
Cấu trúc từ
Ví dụ động từ Gốc từ Đuôi từ
1
確言 (khẳng định, xác nhận)
基本語形
kak- nage- ku-
-u -ru -ru
書く 投げる
来る
過去形 kai- nage-
ki-
-ta -ta -ta
書いた 投げた
来た
受身の基本
語形
kak- nage- ko-
-e-ru -rare-ru -rare-ru
書かれる 投げられる 来られる
使役の基本
語形
kak- nage- ko-
-ase-ru -sase-ru -sase-ru
書かせる 投げさせる 来させる
Trang 4語形
kak- nage- ko-
-e-ru -rare-ru -rare-ru
書ける 投げられる 来られる
kak- nage- ko-
-ô -yô -yô
書こう 投げよう 来よう
(bảo lưu)
連用形
kak- nage- ki-
-i
Ø
Ø
書き
投げ
来
テ形
kai- nage- ki-
-te -te -te
書いて 投げて
来て タリ形
kai- nage- ki-
-tari -tari -tari
書いたり 投げたり 来たり
(điều kiện)
レバ形
kak- nage- ku-
-eba -reba -reba
書けば 投げれば 来れば タラ形
kai- nage- ki-
-tara -tara -tara
書いたら 投げたら 来たら
kak- nage- ko-
-ana-i -na-i -na-i
書かない 投げない 来ない
kak- nage- ki-
-i-mas-u -mas-u -mas-u
書きます 投げます 来ます
7
命令/依頼 (mệnh lệnh, nhờ vả)
命令形
kak- nage- ko-
-e -ro -i
書け 投げろ
来い 命令のうめ ka-i-te- nage-te- -kudasa-i -kudasa-i 書いてください
Trang 5来てください
命令のうめ あわせ形②
kak- nage- ki-
-i-nasai
- nasai
- nasai
書きなさい 投げなさい 来なさい
禁止形=命 令否定形
kak- nage- ku-
-u-na -ru-na -ru-na
書くな 投げるな 来るな Như vậy, dựa vào kết quả của các nghiên cứu về vị ngữ động từ trước đây, người viết đã phân loại lại có 17 hình thức hoạt dụng của động từ và chúng biểu thị 7 mood như trên
2.2 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu
Đối tượng khảo sát trong nghiên cứu này là vị ngữ động từ trong tiếng Nhật Người
viết sẽ tiến hành khảo sát các biến đổi về hình thái của động từ và cả biểu hiện mood của chúng trong thành phần vị ngữ của câu tiếng Nhật Ví dụ:
私は明日東京へ行きます。(Watashi ha ashita Tokyo he ikimasu )
(Ngày mai tôi sẽ đi Tokyo)
Người viết sẽ lấy ra động từ “ikimasu” (行きます)và phân tích xem nó đã biến đổi hình thái như thế nào, biểu hiện mood nào?
Phạm vi khảo sát của nghiên cứu là sách giáo khoa dành cho người nước ngoài trình
độ sơ cấp và trung cấp như Minna no nihongo sơ cấp 1&2 (1998), Minna no nihongo trung cấp 1&2 (2012), tác phẩm truyện dành cho thiếu nhi 「姪に読ませる物語」(Mei ni yomaseru) của tác giả Midorikawa Shinichiro (2008), tiểu thuyết “Kitchen” của tác giả Yoshimoto Banana (1988), và tạp chí Giáo dục tiếng Nhật số 150 (日本語教育 150 号) (2011)
Và để đưa ra các phương pháp giảng dạy động từ trong giáo dục tiếng Nhật, tác giả đã tiến hành khảo sát tần suất xuất hiện của các hình thức của động từ trong phần dẫn nhập cấu trúc câu trong một vài giáo trình đang được sử dụng cho việc giảng dạy tiếng Nhật ở Việt Nam Tiếp theo, người viết tiến hành đối chiếu kết quả
đó với kết quả tương tự thu được khi khảo sát một số trang ngẫu nhiên trong các tài liệu còn lại
3 KẾT QUẢ VÀ ĐÁNH GIÁ
3.1 Kết quả khảo sát
Kết quả điều tra được người viết tổng hợp trong bảng sau
Trang 6Bảng 2 Tổng hợp kết quả điều tra tần suất xuất hiện các hình thức của động từ
Tên gọi các hình thức động
từ
Tần suất xuất hiện Sách sơ
cấp
Sách trung cấp
Truyện thiếu nhi
“Kit chen”
Tạp chí
1 確言(khẳng định, xác
nhận)
3
保留(bảo lưu)
kiện)
7
依頼・命令
(mệnh lệnh,
nhờ vả)
命令のうめあ
命令のうめあ
禁止形=命令
Trước hết, đối với sách giáo khoa Mina no nihongo trình độ sơ cấp, người viết đã lấy
ra 49 câu ví dụ từ phần dẫn nhập mẫu câu, đối chiếu bảng tái phân loại các hình thức hoạt dụng của động từ để khảo sát tần suất biến đổi của hình thức động từ và mood mà chúng biểu
Trang 7thức 「丁寧形」 biểu thị mood「丁寧」(lịch sự) được sử dụng nhiều nhất tới 67% Thậm chí những hình thức như 「使役基本語形」biểu thị mood 「使役」(sai khiến), 「受身基本 語形」 hoặc 「可能形」 cũng đều được biểu hiện dưới dạng 「丁寧形」(lịch sự) Từ kết quả điều tra cũng cho ta thấy có 2 hình thức của động từ chưa được giới thiệu là 「連用形」 (thể liên dụng) và「~なさい」-「丁寧な命令形」
Với sách giáo khoa Minna no nihongo trình độ trung cấp, người viết cũng lấy ra 101 câu ví dụ từ phần dẫn nhập mẫu câu Kết quả điều tra cho thấy tất cả các hình thức của động
từ biểu hiện 7 loại mood đã được đưa ra 「丁寧形」 vẫn được sử dụng nhiều nhưng đã giảm
từ 67% ở trình độ sơ cấp xuống còn 23% Mặt khác, thể 「普通体」lại được sử dụng nhiều hơn hẳn Cụ thể là 「基本語形」 như「書く」và 「過去形」 như「書いた」lần lượt chiếm tới 23%
Tiếp theo, người viết khảo sát ngẫu nhiên từ trang 15 đến trang 28 cuốn truyện dành cho thiếu nhi 「姪に読ませる物語」 lấy ra 55 câu vị ngữ động từ Kết quả thu được chỉ có
5 loại hình thức động từ và biểu thị 3 mood trong đó chiếm nhiều nhất tới 83% là hình thức
「丁寧形」 biểu thị mood 「丁寧」(lịch sự)
Kết quả thu được khi khảo sát 63 câu vị ngữ động từ từ trang 73 đến trang 83 trong cuốn tiểu thuyết “Kitchen” cho thấy có 8 loại hoạt dụng của vị ngữ và biểu thị 5 loại mood Trong đó, hình thức 「丁寧形」hoàn toàn không được sử dụng còn hình thức 「過去形」 biểu thị mood「過去」(quá khứ) lại được sử dụng áp đảo tới 56%, những hình thức dùng để liên kết câu như 「テ形」, 「連用形」, 「タリ形」 được sử dụng nhiều thứ 2 chiếm 32% Cuối cùng là kết quả điều tra 68 ví dụ lấy ra ngẫu nhiên từ 2 bài báo mang tính lý luận
từ trang 34 đến trang 38 và từ trang 101 đến trang 105 trong tạp chí 「日本語教育」 (tạp chí Giáo dục tiếng Nhật ) số 150 Kết quả là có 9 loại hình thức hoạt dụng của động từ biểu thị 5 loại mood được sử dụng, trong đó nhiều nhất là 「基本語形」 chiếm 43% Hơn nữa, do ảnh hưởng của văn phong lý luận nên câu văn rất dài, phức tạp, những hình thức sử dụng để nối câu thường hay được sử dụng Hình thức 「丁寧形」 (thể lịch sự) cũng không xuất hiện trong loại tài liệu này
3.2 Tổng hợp kết quả nghiên cứu và đánh giá
• Trong sách giáo khoa trình độ sơ cấp, tất cả 7 mood đều đã được đưa ra, tuy nhiên chỉ có 15 hình thức hoạt dụng của động từ còn 「連用形」「命令のうめあわせ形」chưa được giới thiệu Trong số đó, hình thức động từ biểu thị mood 「丁寧」(lịch sự) được sử dụng nhiều nhất Điều này có nghĩa là ý đồ của tác giả khi biên soạn sách nhằm nuôi dưỡng năng lực giao tiếp một cách lịch sự cho đối tượng người học ở trình độ sơ cấp
• Nếu nhìn vào cấu trúc câu ta thấy ở trình độ sơ cấp mới chú trọng vào việc nắm bắt được những cấu trúc câu vị ngữ động từ cơ sở và việc thực hiện được giao tiếp một cách lịch sự bằng tiếng Nhật cơ sở đó Việc nắm vững tiếng Nhật cơ sở cũng được xem là nền tảng
để đi lên tiếng Nhật trình độ trung và cao cấp
• Nếu so sánh hình thức của động từ được đưa vào trong phần dẫn nhập mẫu câu của sách sơ cấp với động từ trong truyện viết cho thiếu nhi ta thấy trong cả hai loại tài liệu này hình thức động từ biểu thị mood 「丁寧」 (lịch sự) đều được sử dụng nhiều nhất Điều
Trang 8này có nghĩa là cũng giống như bắt đầu giáo dục tiếng Nhật cho trẻ em Nhật bản, tiếng Nhật
sơ cấp dạy cho đối tượng người học là người nước ngoài thì mood 「丁寧」“lịch sự” rất được coi trọng
• Trong sách giáo khoa trung cấp, tất cả 17 hình thức biến đổi của động từ đều đã được đưa ra Tuy nhiên ở trình độ này, ngoài hình thức động từ biểu thị mood 「丁寧」(lịch sự), người học sẽ được dạy như là đối tượng người Nhật trưởng thành, hướng đến việc giao tiếp tiếng Nhật một cách tự nhiên hơn
• Trong các văn bản mang tính lý luận, các hình thức động từ dùng để nối câu như
「基本語形」 hay được sử dụng nhưng những hình thức như 「意向形」(ý hướng), 「命令
・依頼」(mệnh lệnh, nhờ vả) hầu như không được sử dụng Điều này nghĩa là việc giáo dục những văn bản mang tính lý luận không hoàn toàn dựa vào mục đích giao tiếp mà phải tập trung vào các hình thức của văn viết và các đặc trưng của văn bản mang tính lý luận
• Với mục đích biểu thị mood 「条件」(điều kiện) nhưng trong văn bản mang tính
lý luận dùng 「~レバ形」 còn trong truyện dành cho thiếu nhi lại dùng 「~タラ形」 Nghĩa là, để biểu thị mood「条件」(điều kiện) đã có quy định việc sử dụng hình thức động
từ nào phù hợp với yêu cầu của hội thoại trong tiếng Nhật tự nhiên Tuy nhiên, khi dạy phải dạy tất cả các hình thức điều kiện của động từ và tùy trường hợp mà lựa chọn công cụ để đưa đến cho người học một cách hợp lý
3.3 Gợi ý phương pháp giảng dạy
• Khi giảng dạy tiếng Nhật với tư cách là giáo viên người nước ngoài, việc hiểu rõ được ý đồ cũng như chiến lược của tác giả khi soạn thảo để lựa chọn giáo trình thích hợp cho mục tiêu giảng dạy là rất cần thiết
• Giáo viên cần nắm vững các hình thái động từ biểu thị các mood khác nhau như thế nào trong từng cấp độ của sách giáo khoa, từ đó phân biệt rõ đặc thù của từng loại sách và
có phương pháp giảng dạy phù hợp với từng loại đó
• Khi giảng dạy cho người học ở trình độ sơ cấp, cần chú ý sâu sắc tới người học về hình thái động từ biểu thị mood 「丁寧」 (lịch sự)
• Khi giảng dạy cho người học ở trình độ trung cấp, có thể so sánh với các hình thái động từ được sử dụng trong các văn bản mang tính lý luận sẽ đạt được hiệu quả cao hơn Hơn nữa, trong các văn bản mang tính lý luận, thông thường câu dài hơn, cấu trúc câu phức tạp hơn, từ đó người học sẽ có ấn tượng sâu sắc hơn về các cấu trúc câu 「保留」(bảo lưu)
• Cần hiểu rõ ý đồ của tác giả tại sao lại sử dụng hình thức văn nói hoặc văn viết trong từng loại văn bản để có thể giảng dạy cho người học một cách chính xác
4 KẾT LUẬN
Thông qua khảo sát về vị ngữ động từ trong tiếng Nhật, người viết cho rằng kết quả nghiên cứu của đề tài có thể đóng góp thêm cho việc nghiên cứu ngữ pháp tiếng Nhật ở Việt Nam hiện nay Hơn nữa, kết quả này cũng có thể áp dụng vào việc dạy và học tiếng Nhật ở
Trang 9Tuy nhiên, giới hạn của nghiên cứu này mới chỉ dừng lại ở khảo sát vị ngữ tiếng Nhật trình độ sơ cấp và trung cấp cũng như đang còn giới hạn trong một vài tài liệu hạn hẹp Người viết hi vọng có thể tiến hành điều tra rộng hơn về tài liệu cũng như cấp độ trong giai đoạn tiếp
theo
4 Tài liệu tham khảo
[1] Fillmore, C (1975), Nguyên lý ngữ pháp cách - Ý nghĩa và cấu trúc ngôn ngữ,
(Tanaka Harumi・Furashiro Michio dịch), NXB Sanseido
[2] Koizumi Tamotsu (2007), Cách và mẫu câu tiếng Nhật, NXB Taishukanshoten [3] Masuoka Takashi (1991), Ngữ pháp Modality,NXB Kuroshio
[4] Niwakazuya (2005), Cấu trúc vị ngữ động từ trong tiếng Nhật, NXB Mugishobou [5] Nguyễn Thùy Linh (2013), Khảo sát thành phần vị ngữ động từ trong câu tiếng
Nhật, Đại học Hà Nội, Luận văn thạc sĩ
[6] Suzuki Shigeyuki (1972), Hình thái luận ngữ pháp tiếng Nhật, NXB Mugishobou [7] Teramura Hideo (1984), Syntax và ý nghĩa tiếng Nhật, quyển II, NXS Kuroshio [8] Trần Thị Chung Toàn (2012), Ngữ pháp tiếng Nhật cơ sở
Tài liệu tham khảo và sách tham khảo
[9] Nhóm tác giả 3anet (1998), Minna no nihongo shokyu I,II, NXB 3a net
[10] Nhóm tác giả 3anet (2012), Minna no nihongo chukyu I,II, NXB 3a net
[11] Tạp chí Nihongo kyouiku số 150 (2011), NXB Nihongo kyouiku gakkai
[12] Midorikawa Shinichiro (2008), Mei ni yomaseru monogatari, NXB Obori
Minoru
[13] Yoshimoto Banana (1998), Kitchen, NXB Fukutake
Abstract: This reserch presents the result of the survey of predicative verb
components in Japanese sentence structure The author has summarized the concepts and characteristics related to predicative component in Japanese sentence that focus on verb predicate in the previous studies of the researchers of grammar The author also surveyed the frequency of the verb forms and those moods in popular Japanese textbooks of elementary, intermediate level for foreigners, in novels, children’s stories and some Japanese reasoning documents
Results of the study have indicated a complex variation of verb forms in the levels of textbook Some results from other documents show that the variation of the verb forms correspond to characteristics of each type of document
Key word: predicative verb component, verb form, mood