1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều kiện ủ thích hợp và khả năng thủy phân tinh bột và protein trong bã sắn của chủng bacillius subtilis

6 334 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 724,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THÔNG BÁO KHOA HỌCĐIỀU KIỆN Ủ THÍCH HỢP VÀ KHẢ NĂNG THỦY PHÂN TINH BỘT VÀ PROTEIN TRONG BÃ SẮN CỦA CHỦNG BACILLUS SUBTILIS C7 SUITABLE FERMENTING CONDITIONS AND HYDROLYSIS OF STARCH AND

Trang 1

THÔNG BÁO KHOA HỌC

ĐIỀU KIỆN Ủ THÍCH HỢP VÀ KHẢ NĂNG THỦY PHÂN TINH BỘT

VÀ PROTEIN TRONG BÃ SẮN CỦA CHỦNG BACILLUS SUBTILIS C7

SUITABLE FERMENTING CONDITIONS AND HYDROLYSIS OF STARCH AND PROTEIN IN CASSAVA RESIDUE OF BACILLUS SUBTILIS C7

Phạm Hồng Ngọc Thùy 1 , Nguyễn Thị Thanh Hải 2 , Nguyễn Minh Trí 3

Ngày nhận bài: 09/10/2014; Ngày phản biện thơng qua: 21/6/2015; Ngày duyệt đăng: 15/6/2016

TĨM TẮT

Chủng Bacillus subtilis C7 cĩ khả năng sinh các enzyme amylase và protease để thủy phân tinh bột và protein cĩ trong bã sắn Bã sắn được ủ với chủng Bacillus subtilis C7 ở mật độ 10 6 CFU/g hỗn hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng tinh bột và protein Chế độ ủ bã sắn với chủng Bacillus subtilis C7 thích hợp như sau: Nhiệt

độ ủ 36 ± 1°C, thời gian ủ 48 giờ, tỉ lệ nước/hỗn hợp là 2/1 (v/w), tỉ lệ đậu nành bổ sung 10% (w/w) Hiệu suất thủy phân tinh bột sau khi ủ theo chế đơ trên là 26,42 ± 0,43%; hàm lượng axit amin đạt 0,87 ± 0,01%.

Từ khĩa: Bacillus subtilis C7, bã sắn, tinh bột, protein

ABSTRACT

Bacillus subtilis C7 has ability to synthesize amylase and protease to hydrolyze starch and protein in cassava residue Cassava residue was added Bacillus subtilis C7 at the bacterial density 10 6 CFU/g mixture and fermented in order to enhance the effect of utilizing starch and protein Suitable fermenting conditions of cassava residue with Bacillus subtilis C7 are as follows: Fermenting temperature was 36 ± 1 o C, fermenting time was 48 hours, the ratio of water to mixture was 2/1 (v/w), the content of added soybean was 10% (w/w) The hydrolysis productivity of starch after the fermentation was 26.42 ± 0.43% and the content of amino acid was 0.87 ± 0.01%.

Keywords: Bacillus subtilis C7, cassava residue, starch, protein

1 Khoa Cơng nghệ thực phẩm – Trường Đại học Nha Trang,

2 Viện Cơng nghệ sinh học và Mơi trường – Trường Đại học Nha Trang,

3 Trường Đại học Nha Trang

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Sắn được xem là cây lương thực cĩ sản

lượng lớn thứ hai sau cây lúa và đang cĩ xu

hướng tiếp tục tăng về diện tích và sản lượng

Hiện nay, sắn chủ yếu được dùng làm nguyên

liệu cho các nhà máy chế biến tinh bột; bã sắn

cơng nghiệp là phụ phẩm của quá trình sản

xuất tinh bột, nĩ chiếm khoảng 45% so với khối

lượng sắn nguyên củ [6] Thành phần bã sắn

chứa chất hữu cơ chiếm 97,2% chất khơ, trong đĩ cĩ tinh bột chiếm 68%, protein thơ 3,6% [11] Nếu khơng sử dụng nguồn bã sắn hiệu quả sẽ gây lãng phí và ơ nhiễm mơi trường Hiện nay, bã sắn đã và đang được sử dụng làm nguồn thức ăn chăn nuơi, nhưng nhằm cung cấp thêm chất xơ là chính, chưa chú ý đến khai thác hiệu quả các chất khác cĩ trong bã sắn như tinh bột và protein

Trang 2

Chủng vi khuẩn Bacillus subtilis C7 được phân

lập và tuyển chọn từ đất cho thấy có khả năng

sinh bốn loại enzyme: amylase, protease,

phytase, cellulose [5]; hiệu quả thủy phân

cellulose và phytase đã được khảo sát bởi

Mạch Trần Phương Thảo và các cộng sự

(2014) [4] Nghiên cứu này tập trung vào tìm

điều kiện ủ thích hợp và đánh giá khả năng

thủy phân tinh bột và protein của chủng

Bacillus subtilis C7 với mục đích nâng cao hiệu

quả khi dùng bã sắn làm thức ăn chăn nuôi

II ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG

PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

1.1 Chủng Bacillus subtilis C7: Được phân

lập từ mẫu đất (lấy mẫu từ đất vườn, thuộc

phường Vĩnh Hải, thành phố Nha Trang)

Chủng này được lưu trữ tại Phòng thí nghiệm

Vi sinh thuộc Trung tâm thí nghiệm thực hành,

Trường Đại học Nha Trang

1.2 Bã sắn: Bã sắn được thu nhận từ các nhà

máy chế biến tinh bột sắn tại Cam Ranh, tỉnh

Khánh Hòa và sấy khô đến hàm lượng ẩm từ

5 – 6% để tiến hành nghiên cứu

1.3 Đậu nành: Đậu nành được sấy khô đến

hàm lượng ẩm khoảng 5 – 6%, sau đó xay nhỏ

và sử dụng cho nghiên cứu

2 Phương pháp nghiên cứu

2.1 Bố trí thí nghiệm

Bã sắn xay nhỏ được bổ sung thêm bột

đậu nành với tỉ lệ lần lượt là 0%, 5%, 10%,

15%, 20% (w/w), sau đó được thêm nước

với tỉ lệ nước/hỗn hợp lần lượt là 1/1; 1,5/1;

2/1; 2,5/1 (v/w) và được hấp vô trùng ở nhiệt

độ 121oC trong 15 phút rồi làm nguội Chủng

Bacillus subtilis C7 được bổ sung với tỷ lệ

106CFU/g hỗn hợp và ủ ở các mức nhiệt độ

khác nhau 24 ± 1°C; 30 ± 1°C và 36 ± 1°C

với các khoảng thời gian từ 12 đến 96 giờ

(bước nhảy là 12 giờ) Hiệu suất thủy phân

tinh bột và hàm lượng axit amin sau khi ủ được xác định để chọn thông số thích hợp

cho quá trình ủ bã sắn với chủng Bacillus

subtilis C7.

2.2 Phương pháp phân tích các chất

2.2.1 Xác định độ ẩm

Độ ẩm được xác định theo TCVN 4326:2001 [7]

2.2.2 Xác định hàm lượng tinh bột Hàm lượng tinh bột trong 2g mẫu được xác định thông qua hàm lượng đường glucose tạo thành từ quá trình thủy phân tinh bột bằng HCl, trong đó hàm lượng glucose được xác định bằng thuốc thử DNS (3,5-Axit Dinitrosalicylic) Hàm lượng tinh bột được tính bằng cách lấy hiệu số giữa hàm lượng glucose trong mẫu sau khi thủy phân bằng HCl và trước khi thủy phân nhân với hệ số 0,9 [3], thí nghiệm được thực hiện với 3 lần lặp

2.2.3 Xác định hàm lượng nitơ axit amin Hàm lượng nitơ axit amin được tính bằng cách lấy hàm lượng đạm formol trừ đi hàm lượng nitơ NH3 Trong đó hàm lượng đạm formol được xác định bằng phương pháp chuẩn độ, hàm lượng NH3 được xác định theo phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước [2] Khối lượng mẫu dùng để xác định hàm lượng đạm formol và hàm lượng nitơ NH3 là 2g, thí nghiệm được lặp lại 3 lần

3 Phương pháp xử lý số liệu

Kết quả trình bày là trung bình cộng của

3 lần thí nghiệm ± Độ lệch chuẩn SD Số liệu được xử lý bằng phần mềm MS Excel 2003, SPSS 16.0

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

1 Ảnh hưởng của thời gian ủ đến sự thủy phân tinh bột và protein

Bã sắn được phối trộn với 5% bột đậu nành (w/w), tỷ lệ nước/hỗn hợp là 2/1 (v/w)

và được hấp vô trùng Sau đó, hỗn hợp được

Trang 3

Khi tăng thời gian ủ từ 0 giờ đến 48 giờ

thì hiệu suất thủy phân tinh bột tăng Cụ thể,

sau khi ủ 12 giờ hiệu suất thủy phân tinh bột

là 12,29 ± 0,34%, nếu tăng thời gian ủ lên 48

giờ thì hiệu suất thủy phân tinh bột tăng lên

gấp đôi Tuy nhiên tiếp tục tăng thời gian ủ thì

hiệu suất thủy phân tinh bột thay đổi không

đáng kể (p > 0,05) Điều này có thể giải thích

như sau: Từ 12 giờ tới 48 giờ hiệu suất thủy

phân tinh bột tăng dần do đây là giai đoạn sinh

tổng hợp mạnh mẽ các enzyme thủy phân cơ

chất trong quá trình sinh trưởng của Bacillus

subtilis C7 Ở giai đoạn này hoạt độ amylase

cao, quá trình thủy phân diễn ra mạnh Sau đó

tiếp tục tăng thời gian lên thì hoạt độ amylase

giảm nên hiệu suất thủy phân tinh bột không

tăng lên nữa Kết quả nghiên cứu của

Gaewchingduang và cộng sự (2010) cũng

cho thấy lượng đường khử thu hồi lớn nhất

khi tiến hành ủ bã sắn với a - amylase thương

mại trong điều kiện nhiệt độ 55oC trong thời

gian 48 giờ [9] Do đó, thời gian ủ bã sắn với

Bacillus subtilis C7 thích hợp là 48 giờ để quá

trình thủy phân tinh bột đạt hiệu suất cao

Đối với quá trình thủy phân protein, khi tăng

thời gian ủ bã sắn với vi khuẩn Bacillus subtilis

C7 từ 12 đến 36 giờ thì hàm lượng axit amin tăng và đạt cực đại ở thời gian ủ từ 24 - 36 giờ Nhưng nếu tiếp tục tăng thời gian ủ lên 48 giờ thì hàm lượng nitơ axit amin giảm 8% và tiếp tục giảm hơn 40% khi ủ đến 84 giờ Hiện tượng này có thể được giải thích là do khi kéo dài thời gian thủy phân thì một phần axit amin

được vi khuẩn Bacillus subtilis C7 sử dụng và

một phần axit amin tiếp tục bị phân hủy tạo thành các sản phẩm cấp thấp nên hàm lượng axit amin giảm Như vậy, thời gian ủ thích hợp

để thủy phân tinh bột và protein là 48 giờ

2 Ảnh hưởng của nhiệt độ ủ đến sự thủy phân tinh bột và protein

Bã sắn được phối trộn với 5% bột đậu nành (w/w), tỷ lệ nước/hỗn hợp là 2/1 (v/w) Hỗn hợp được hấp vô trùng và làm nguội, sau

đó chủng Bacillus subtilis C7 được bổ sung với

tỷ lệ 106CFU/g hỗn hợp và ủ ở các nhiệt độ 24

± 1oC, 30 ± 1oC, 36 ± 1oC, thời gian ủ được xác định từ kết quả thí nghiệm trên Kết quả được thể hiện trên hình 3 và hình 4

Hình 1 Hiệu suất thủy phân tinh bột theo thời gian ủ Hình 2 Hàm lượng nitơ axit amin theo thời gian ủ

(Các chữ cái a, b, c, d thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa giữa các giá trị trung bình (p ≤ 0,05))

làm nguội, bổ sung Bacillus subtilis C7 với

tỷ lệ 106CFU/g hỗn hợp và được ủ ở nhiệt

độ phòng trong thời gian từ 12 đến 96 giờ

Sau từng thời gian ủ, chúng tôi xác định

hiệu suất thủy phân tinh bột và hàm lượng axit amin trong hỗn hợp để chọn thời gian ủ thích hợp Kết quả được thể hiện trên hình 1

và hình 2

Trang 4

Ba mức nhiệt độ là 24 ± 1oC, 30 ± 1oC và

36 ± 1oC được chọn để nghiên cứu sự ảnh

hưởng của nhiệt độ đến sự thủy phân tinh bột

và protein vì kết quả nghiên cứu sẽ được ứng

dụng thủy phân bã sắn dùng trong chăn nuôi

heo thịt, việc lựa chọn ba mức nhiệt độ này có

thể áp dụng vào thực tế sản xuất ở Việt Nam

khi điều kiện thời tiết thay đổi giữa các mùa

trong năm; ở các địa phương trồng sắn và sản

xuất tinh bột

Khi tăng nhiệt độ từ 24 ± 1oC đến 36 ± 1oC

thì hiệu suất thủy phân tinh bột tăng Nghiên

cứu của Suman và Ramesh (2010) trên

B subtilis KCPSS-12SS cho thấy 35oC là

nhiệt độ tối ưu để chủng này sinh tổng hợp

α-amylase cực đại [12] Ngoài ra, Kokab và

cộng sự (2003) khi nuôi cấy rắn chủng B subtilis

trên môi trường vỏ chuối được băm nhỏ cũng

cho kết quả tương tự [10]

Hàm lượng nitơ axit amin tăng cao nhất khi

ủ ở nhiệt độ 36 ± 1°C Kết quả này tương tự

như kết quả của Ahaotu và cộng sự (2011) khi nghiên cứu thủy phân protein sắn ở nhiệt độ

36 ± 1°C thì hiệu suất thủy phân đạt hiệu quả cao [8] Từ những kết quả trên cho thấy khi thủy phân bã sắn ở nhiệt độ 36 ± 1°C thì hiệu quả thủy phân tinh bột và hàm lượng axit amin cao hơn nhiệt độ ủ ở 24 ± 1°C và 30 ± 1°C

Vì vậy, chúng tôi chọn nhiệt độ ủ bã sắn với

chủng Bacillus subtilis C7 là 36 ± 1°C.

3 Ảnh hưởng của tỷ lệ nước đến sự thủy phân tinh bột và protein

Bã sắn được phối trộn 5% đậu nành (w/w),

tỷ lệ nước/hỗ hợp được nghiên cứu lần lượt

là 1/1; 1,5/1; 2/1; 2,5/1 (v/w) Sau đó hỗn hợp được hấp vô trùng, làm nguội và bổ sung

chủng Bacillus subtilis C7 với tỷ lệ 106CFU/g hỗn hợp Sau 48 giờ ủ ở nhiệt độ 36 ± 1oC, tiến hành xác định hiệu suất thủy phân tinh bột và hàm lượng axit amin trong các mẫu có tỷ lệ nước bổ sung khác nhau Kết quả được thể hiện trên hình 5 và hình 6

(Các chữ cái a, b, c thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa giữa các giá trị trung bình (p ≤ 0,05))

(Các chữ cái a, b, c thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa giữa các giá trị trung bình (p ≤ 0,05))

Trang 5

Khi tăng tỷ lệ nước/hỗn hợp từ 1/1 (v/w)

lên 2/1 (v/w) thì hiệu suất thủy phân tinh bột

tăng Hiệu suất thủy phân tinh bột đạt cao nhất

ở tỷ lệ nước/hỗn hợp là 2/1 (v/w) và thấp nhất

ở tỷ lệ nước/hỗn hợp là 1/1 (v/w) Nếu tăng tỷ

lệ nước/hỗn hợp lên 2,5/1 (v/w) thì hiệu suất

thủy phân tinh bột thay đổi không đáng kể

(p > 0,05) Điều này có thể giải thích như sau:

Nếu độ ẩm tăng cao quá 55 - 70% sẽ làm giảm

độ thoáng khí của môi trường, còn thấp hơn

sẽ kìm hãm sinh trưởng và phát triển của vi

khuẩn cũng như sự sinh tổng hợp tạo enzyme

amylase Trong điều kiện vô trùng tốt (trong tủ

ấm phòng thí nghiệm) hoạt lực amylase cao

nhất thu được ở độ ẩm môi trường 65-68% [1]

Do đó, khi ủ bã sắn với Bacillus subtilis C7 nên

chọn tỷ lệ nước/hỗn hợp là 2/1 (v/w) sẽ thích

hợp cho quá trình thủy phân tinh bột

Đối với quá trình thủy phân protein, khi tăng

tỷ lệ nước/hỗn hợp từ 1/1 (v/w) đến 2,5/1 (v/w)

thì hàm lượng nitơ axit amin tăng Cụ thể,

ở tỷ lệ 1/1 (v/w) hàm lượng nitơ axit amin là 0,61 ± 0,01%; tăng tỷ lệ lên 2/1 (v/w) thì hàm lượng nitơ axit amin là 0,81 ± 0,01% Khi tỷ lệ nước/hỗn hợp tăng đến 2,5/1 (v/w) thì hàm lượng nitơ axit amin thay đổi không đáng kể

(p > 0,05).

Từ những kết quả trên cho thấy tỷ lệ nước/ hỗn hợp là 2/1 (v/w) là thích hợp nhất

4 Ảnh hưởng của tỉ lệ đậu nành đến sự thủy phân tinh bột và protein

Bã sắn được bổ sung thêm bột đậu nành với tỷ lệ bột đậu nành lần lượt là 0%, 5%, 10%, 15% và 20% (w/w) Sau đó cho thêm nước với

tỷ lệ nước/hỗn hợp là 2/1 (v/w) và hấp vô trùng Hỗn hợp được để nguội và bổ sung chủng

Bacillus subtilis C7 với mật độ 106CFU/g rồi tiến hành ủ ở nhiệt độ 36 ± 1oC trong 48 giờ Hiệu suất thủy phân tinh bột và hàm lượng axit amin được thể hiện trên hình 7 và hình 8

(Các chữ cái a, b, c, d thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa giữa các giá trị trung bình (p ≤ 0,05))

Hiệu suất thủy phân tinh bột đạt cao nhất

khi bổ sung 10% đậu nành, thấp nhất khi

không bổ sung đậu nành Khi tiếp tục tăng tỷ

lệ đậu nành bổ sung lên 15% và 20% thì hiệu

suất thủy phân tinh bột lại giảm Cụ thể, hiệu

suất thủy phân tinh bột ở mẫu không bổ sung

đậu nành là 15,27 ± 0,22%, khi bổ sung 10%

đậu nành thì hiệu suất thủy phân tinh bột tăng

lên, đạt 26,42 ± 0,43% Hiệu suất thủy phân

tinh bột ở tỷ lệ đậu nành 15% và 20% giảm so

với bổ sung 10% đậu nành, lần lượt là 24,29 ±

0,19 % và 24,75 ± 0,45%

Hàm lượng nitơ axit amin tăng ở tỷ lệ đậu nành 5% và 10%, giảm dần khi tỷ lệ đậu nành

bổ sung tăng hơn 10% Cụ thể, ở 5% hàm lượng nitơ axit amin 0,83 ± 0,03%, nếu tăng

tỷ lệ đậu nành lên 10% thì hàm lượng nitơ axit amin tăng lên 0,87 ± 0,01% Nếu tiếp tục tăng

tỷ lệ đậu nành lên 20% thì hàm lượng nitơ axit amin giảm còn 0,84 ± 0,01% Khi tăng tỷ

lệ đậu nành lên 15% và 20% thì hàm lượng nitơ axit amin và hiệu suất thủy phân tinh bột

có xu hướng giảm dần do trong môi trường

ủ có nhiều thành phần chất dinh dưỡng nên

Trang 6

vi khuẩn Bacillus subtilis C7 sử dụng trực tiếp

và làm chậm quá trình thủy phân tinh bột và

protein, một phần axit amin sẽ được vi khuẩn

sử dụng, một phần tiếp tục bị phân hủy tạo NH3

Do đó, chúng tôi chọn tỉ lệ đậu nành bổ

sung khi ủ bã sắn là 10% (w/w)

IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1 Kết luận

Chế độ ủ bã sắn với chủng Bacillus subtlis

C7 (mật độ 106CFU/g hỗn hợp) để hiệu quả

thủy phân tinh bột và protein cao là: Nhiệt độ ủ

36 ± 1°C, thời gian ủ 48 giờ, tỉ lệ nước/hỗn hợp

là 2/1 (v/w), tỉ lệ đậu nành bổ sung 10% (w/w) Hiệu suất thủy phân tinh bột sau khi ủ theo chế

độ trên là 26,42 ± 0,43%; hàm lượng axit amin đạt 0,87 ± 0,01%

2 Kiến nghị

Ứng dụng quy trình ủ bã sắn với chủng

Bacillus subtlis C7 trong chăn nuôi heo thịt.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt

1 Quách Đĩnh, 1982 Sử dụng chế phẩm enzyme trong công nghiệp thực phẩm NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội

2 Nguyễn Thị Hiền, Từ Việt Phú, Trần Thanh Đại, 2010 Phân tích thực phẩm NXB Lao động

3 Nguyễn Đức Lượng, Cao Cường, 2003 Thí nghiệm công nghệ sinh học, Tập 1: Thí nghiệm hóa sinh học NXB Đại học Quốc Gia TP HCM

4 Mạch Trần Phương Thảo, Phạm Hồng Ngọc Thùy, Nguyễn Minh Trí, 2014 Khả năng thủy phân phytate và

cellulose trong bã sắn của chủng Bacillus subtilis C7 Tạp chí Khoa học - Công nghệ thủy sản Số 3/2014, trang

180-184

5 Nguyễn Minh Trí, Mạch Trần Phương Thảo, Nguyễn Thị Thanh Hải, Phạm Hồng Ngọc Thùy, 2013 Tuyển chọn

chủng Bacillus spp sinh enzyme và nhân sinh khối trên môi trường bã sắn Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển

Nông thôn Số 223/2013, trang 84-88

6 Bùi Quang Tuấn, 2005 Ủ bã sắn làm thức ăn dự trữ cho trâu bò Tạp chí chăn nuôi số 7

7 TCVN 4326:2001 (ISO 6496:1999) Thức ăn chăn nuôi - Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi khác

Tiếng Anh

8 Ahaotu, I., Oqueke, C C., Owuamanam, C I., Ahaotu, N N , Nwosu, J N., 2011 Protein improvement in Gari

by the use of pure cultures of microorganisms involved in the natural fermentation process Pakistan Journal of Biological Sciences, 14: 933-938

9 Gaewchingduang, S., Pengthemkeerati, P., 2010 Enhancing effi ciency for reducing sugar from cassava bagasse

by pretreatment World Academy of Science, Engineering and Technology, 4: 625-628

10 Kokab, S., Asghar, M., Rehman, K., Asad, M J., Adedyo, O., 2003 Bio-Processing of Banana Peel for α-amylase

production by Bacillus subtilis International Journal of Agriculture and Biology, 1: 36-39.

11 Sriroth, K., Chollakup, R., Chotineeranat, S., Piyachomkwan, K., Oates, C G., 2000 Processing of cassava waste for improved biomass utilization Bioresource Technology, 71: 63-69

12 Suman, S and Ramesh, K 2010 Production of a thermostable extracellular amylase from thermophilic Bacillus

species Journal of Pharmaceutical Sciences and Research, 2: 149-154

Ngày đăng: 14/11/2016, 17:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Hiệu suất thủy phân tinh bột theo thời gian ủ  Hình 2. Hàm lượng nitơ axit amin theo thời gian ủ - Điều kiện ủ thích hợp và khả năng thủy phân tinh bột và protein trong bã sắn của chủng bacillius subtilis
Hình 1. Hiệu suất thủy phân tinh bột theo thời gian ủ Hình 2. Hàm lượng nitơ axit amin theo thời gian ủ (Trang 3)
Hình 5. Ảnh hưởng của tỷ lệ nước/hỗn hợp  Hình 6. Ảnh hưởng của tỷ lệ nước/hỗn hợp - Điều kiện ủ thích hợp và khả năng thủy phân tinh bột và protein trong bã sắn của chủng bacillius subtilis
Hình 5. Ảnh hưởng của tỷ lệ nước/hỗn hợp Hình 6. Ảnh hưởng của tỷ lệ nước/hỗn hợp (Trang 4)
Hình 3. Ảnh hưởng của nhiệt độ ủ đến hiệu suất   Hình 4. Ảnh hưởng của nhiệt độ ủ đến hàm - Điều kiện ủ thích hợp và khả năng thủy phân tinh bột và protein trong bã sắn của chủng bacillius subtilis
Hình 3. Ảnh hưởng của nhiệt độ ủ đến hiệu suất Hình 4. Ảnh hưởng của nhiệt độ ủ đến hàm (Trang 4)
Hình 7. Ảnh hưởng của tỷ lệ đậu nành đến hiệu   Hình 8. Ảnh hưởng của tỷ lệ đậu nành đến hàm                            suất thủy phân tinh bột                      lượng nitơ axit amin - Điều kiện ủ thích hợp và khả năng thủy phân tinh bột và protein trong bã sắn của chủng bacillius subtilis
Hình 7. Ảnh hưởng của tỷ lệ đậu nành đến hiệu Hình 8. Ảnh hưởng của tỷ lệ đậu nành đến hàm suất thủy phân tinh bột lượng nitơ axit amin (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w