LIÊN QUAN GIỮA ACID URIC HUYẾT THANH VỚI TỔN THƯƠNG CƠ QUAN ĐÍCH Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP BCV: BS.CKII.LÝ HUY KHANH... ĐẶT VẤN ĐỀ• Acid uric: yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch: tăng hu
Trang 1LIÊN QUAN GIỮA ACID URIC HUYẾT THANH
VỚI TỔN THƯƠNG CƠ QUAN ĐÍCH
Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP
BCV: BS.CKII.LÝ HUY KHANH
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
• Acid uric: yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch: tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim và đột quỵ
• Tăng acid uric huyết thanh: người tăng huyết
áp không được điều trị và liên quan với giảm dòng máu thận và xơ hóa thận
• Các thuốc ổn định huyết áp, có thuốc làm tăng acid uric và có thuốc làm giảm acid uric.
• Acid uric tăng gây tổn thương cơ quan đích của tăng huyết áp hay do đề kháng insulin?
Trang 3Liên quan giữa chuyển hóa acid uric và tăng
huyết áp
Trang 5Mục tiêu
• Tìm tỉ lệ tăng acid uric ở bệnh nhân tăng huyết áp.
• Tìm mối liên quan giữa tăng acid uric và các tổn thương
cơ quan đích ở tim và mạch máu của tăng huyết áp.
• Tìm mối liên quan giữa tăng acid uric và các tổn thương
cơ quan đích ở tim và mạch máu của tăng huyết áp không có hội chứng chuyển hóa.
Trang 6ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Đối tượng: Bệnh nhân tăng huyết áp nguyên
phát đến khám và điều trị tại Bệnh viện Cấp cứu Trưng Vương trong thời gian từ 2/2012 đến 7/2012.
Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang
Trang 7ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Trang 8ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
• Phương pháp chọn mẫu: tất cả các bệnh nhân tăng huyết
áp đến khám bệnh tại phòng khám của Bệnh viện Cấp cứu Trưng Vương.
• Tiêu chí chọn mẫu: Bệnh nhân được chẩn đoán THA chưa
điều trị hoặc đã điều trị đồng ý tham gia nghiên cứu.
• Tiêu chí loại trừ: Nhiễm trùng cấp; Các bệnh hệ thống;
Nghiện rượu; Suy giáp, cường giáp.
Trang 9ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
• Kỹ thuật đo:
* Tăng huyết áp: bệnh nhân được đo huyết áp ít nhất 2 lần
cách nhau ít nhất 5 phút có trị số huyết áp ≥ 140/90mmHg Hoặc bệnh nhân đã được chẩn đoán tăng huyết áp
* Tăng Acid uric: Acid uric ≥ 360µmol/L ở nữ và ≥ 420µmol/L
ở nam
* Giai đoạn tăng huyết áp: theo WHO 1993: Phân giai đoạn tăng huyết áp theo tổn thương cơ quan đích
Trang 10ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
*Hội chứng chuyển hóa theo tiêu chuẩn của chương trình Giáo dục Quốc gia về Cholesterol hướng dẫn điều trị cho người lớn lần III của Hoa Kỳ - NCEP ATP III năm 2004, xác định khi có 3/5 tiêu chuẩn:
- Vòng eo (VE) > 90 cm đối với nam và > 80cm đối với nữ;
Trang 11ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Chức năng thận: Theo KDOQI 2002 và KDIGO 2005
Suy thận khi độ lọc cầu thận < 60ml/ph/1,73 m2 da
Trang 12ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
• Rối loạn chuyển hóa mỡ: Theo Hướng dẫn quản lý tăng
huyết áp 2013 của ESC/ESH
• Phì đại thất trái: Theo Hướng dẫn quản lý tăng huyết áp
2013 của ESC/ESH: Khối cơ thất trái ≥ 115 g/m2 đối với nam, ≥95 g/m2 đối với nữ
• Rối loạn chức năng tâm trương thất trái: Rối loạn thư dãn thất trái: Phân loại theo APPLETON: Type 1
• Tổn thương động mạch cảnh: Theo hướng dẫn Hội tăng huyết áp và Hội tim mạch Châu Âu năm 2013
Trang 13ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Xử lý thống kê:
• So sánh giữa các nhóm với nhau bằng 2 Tính OR
• So sánh các số trung bình bằng Student test
• P có ý nghĩa thống kê khi <0,05
Trang 14KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đặc điểm chung của dân số nghiên cứu
Khảo sát trên 668 bệnh nhân tăng huyết áp
lệ THA gia tăng theo tuổi và
ở giới nam cao hơn giới nữ
Trang 15Acid uric huyết thanh
p
Chung(n = 668) (n = 262)Nam (n = 406)Nữ
Trung bình
(mmol/L) 341,9 ± 90,6 386,1 ± 92,3 313,5± 77,2 0,001Tăng n, (%) 184 (27,5) 88 (33,6) 96 (23,6) 0,007
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Nghiên cứu Trung bình Tỉ lệ tăng
Châu Ngọc Hoa 394 ± 72,2 63,0 Nguyễn Đức Công 371,3±85,7 51,2
Trang 16KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đặc điểm chung của dân số nghiên cứu
Chung (n = 668)
Tăng acid uric
p
Có (n = 184) (n = 484)KhôngTuổi 61,0 ± 10,0 62,9 ± 10,9 60,3 ± 9,6
Trang 18KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Hồ Thị Ngọc Dung ở nhóm có HCCH cao hơn
nhóm không có HCCH Nguyễn Đức Công ở người thừa cân cao hơn
người không thừa cân
nhóm không có HCCH
tăng acid uric cao hơn người không tăng acid uric
Trang 19118(24,4)
146(21,9)
Châu Ngọc Hoa (2009), Hồ Thị Ngọc Dung (2009): nồng độ acid uric ở nhóm tăng huyết áp độ 2 cao hơn nhóm tăng huyết
áp độ 1
Liên quan giữa tăng acid uric với giai đoạn của tăng huyết áp
Trang 20Không 60 (32,6) 241 (49,8) 301 (45,1)
Oreste (2013) khảo sát 118 người có nguy cơ tim mạch, 85 nam, trung bình 69,3 tuổi, rối loạn chức năng tâm trương liên quan tăng acid uric huyết thanh
Tăng acid uric và rối loạn chức năng tâm trương thất trái
Trang 21Arika Furata (2005): phì đại thất trái liên quan với tăng acid uric huyết thanh ở nam, không thấy liên quan ở nữ
Tăng acid uric và phì đại thất trái
Trang 22Holme L theo dõi acid uric cho 417.734 bn ở Stockhom: Nguy cơ
nhồi máu cơ tim cấp tính tăng cao khi lượng acid uric trong máu tăng Palmer T.M, tăng acid uric huyết thanh liên quan với bệnh mạch vành
và tăng huyết áp, do chỉ số khối cơ thể quyết định
Tăng acid uric và Biểu hiện thiếu máu hay nhồi máu cơ
tim trên điện tâm đồ
Trang 23Tăng acid uric và Xơ vữa động mạch cảnh
Mutluay R acid uric tương quan độc lập với bề dày lớp nội trung mạc đm cảnh Viazzi Tăng acid uric làm tăng nguy cơ tổn thương đm cảnh gấp 2 lần
NeoGi T Xơ vữa động mạch cảnh tăng với mức độ tăng acid uric máu
Holme L nguy cơ nhồi máu cơ tim cấp, tai biến mạch máu não và suy tim tăng
khi acid uric máu tăng
Trang 24Tăng acid uric và suy thận
Tác giả Kết quả
Châu Ngọc Hoa (2009) Nồng độ acid uric tương quan với độ lọc cầu thận
acid uric bằng allopurinol làm giảm huyết áp, cũng như làm giảm tiến triển của suy thận
Trang 25Tăng acid uric và tiểu đạm
Trang 26Rối loạn chức năng tâm trương
Phì đại thất trái 1,07 [0,72 – 1,59] 0,308Biểu hiện thiếu hay nhồi máu cơ
tim trên điện tâm đồ 0,95 [0,63 – 1,44] 0,474Hẹp - Xơ vữa động mạch cảnh 2,21 [1,32 - 3,70] 0,002
Trang 27(2009) Nc đa trung tâm, 4,466 người; ) Tăng acid uric máu liên
quan với xơ vữa động mạch cảnh, và nguy cơ này tăng với mức tăng acid uric OR 1.0, 1.29, 1.61, 1.75, cho acid uric <5 , 5 đến <6, 6 đến < 6,8, ≥ 6,8 mg/dl.
Krishnan E
(2014) ở người không có hội chứng chuyển hóa, không tăng CRP,
tăng acid uric liên quan với tăng huyết áp
Nobukazu I
(2005) Mức acid uric trong huyết thanh có liên quan mảng xơ vữa
động mạch cảnh, không lệ thuộc những nguy cơ khác gây
xơ vữa động mạch ở nam không có hội chứng chuyển hóa, ở nữ có hay không hội chứng chuyển hóa
Trang 28KẾT LUẬN
• Khảo sát trên 668 bệnh nhân tăng huyết áp Tuổi trung bình 61,0 ± 10,0 Nữ chiếm 60,8% Acid uric huyết thanh trung bình 341,9 ± 90,6, ở nam cao hơn ở nữ Tỉ lệ tăng acid uric huyết thanh ở bệnh nhân tăng huyết áp 27,5%
• Tuổi, vòng bụng, BMI, tỉ số eo mông, triglycerid, HDL Cholesterol, Hs_CRP, tỉ số albumin/Creatinine niệu trung bình ở nhóm có tăng acid uric cao hơn nhóm không tăng acid uric Độ lọc cầu thận trung bình ở nhóm có tăng acid uric thấp hơn nhóm không tăng acid uric
• Giới nam, cao tuổi, tăng triglycerid, giảm HDL Cholesterol, hội chứng chuyển hóa có liên quan tăng acid uric
Trang 30CHÂN THÀNH CẢM ƠN SỰ CHÚ Ý LẮNG NGHE