1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Tình hình rối loạn nhịp thất tại BVĐK tỉnh quảng ninh trong 2 năm (2012 2014)

21 216 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH RỐI LOẠN NHỊP THẤT TẠI BVĐK TỈNH QUẢNG NINH TRONG 2 NĂM 2012-2013 Trường cao đẳng y tế Quảng Ninh TS.BS CKII NGUYỄN HỒNG HẠNH FAsCC BS PHAN THANH NGHĨA.

Trang 1

NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH RỐI

LOẠN NHỊP THẤT TẠI BVĐK TỈNH QUẢNG NINH TRONG 2 NĂM 2012-2013

Trường cao đẳng y tế Quảng Ninh

TS.BS CKII NGUYỄN HỒNG HẠNH FAsCC

BS PHAN THANH NGHĨA

Trang 2

I ĐẶT VẤN ĐỀ

RLN/T là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong cho BN, ở

Mỹ số BN tử vong do RLN/T là 300.000-420.000BN/năm

VTMVN tử vong do RLN/T(1999-2000) là 39,2%

- Các RLN/T : NTTT, thoát thất, song tâm thu thất, nhịp tự

thất, Cơn tim nhanh thất (TNT) không bền bỉ, bền bỉ, TNT đơn dạng, TNT đa dạng( gồm TNT 2 chiều, xoắn đỉnh), cuồng

thất(CT), rung thất(RT)

- " Nghiên cứu, đánh giá tình hình rối loạn nhịp thất tại BVĐK tỉnh Quảng Ninh trong 2 năm 2012-2013” Mục tiêu:

1 Đánh giá đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

2 Kết quả điều trị RLN/T tại BV trong(2012-2013)

Trang 3

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU

- BN có RLN/T: khám lâm sàng, ghi ĐTĐ 12 kênh, Holter nếu RLN/T thoáng qua, SA-Doppler tim mầu 2D, XN thường quy sinh hóa huyết học, làm BA nghiên cứu riêng, tự nguyện tham gia nghiên cứu

- Tiêu chuẩn loại trừ: BN có RLNT trên thất đơn thuần,

không tự nguyện tham gia nghiên cứu

- PP nghiên cứu: Mô tả lâm sàng, có can thiệp, có chọn lọc, không đối chứng, tiến cứu

- Địa điểm: Khoa tim mạch BVĐK tỉnh Quảng Ninh

- Kết quả, các thông số: Xử lý bằng các thuật toán thống kê phần mềm SPSS.Version 16.0

Trang 4

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA BN NGHIÊN CỨU

1.1 199 BN RLN/T( Tháng 1/2012-12/2013):

- Tỷ lệ mắc 4,2%, Nam 102BN( 51,26%), Nữ 97BN(48,74%)

- Tuổi chung: 66,25 ± 13,81 năm(18-94) Tuổi BN nữ 65,74 ±

14,98 năm, BN nam 66,76 ± 12,64 năm, không khác biệt( p>0,05)

- Số ngày nằm viện : 9,54 ± 5,85 ngày(1-30 ngày)

- Các bệnh kèm theo : 134/199BN( 67,34%).Bao gồm: Tỷ lệ

RLCHLipid máu(19,59%), ĐTĐ 2(18,66%), TBMN, bệnh tiết

niệu: suy thận mạn, Bệnh gan mật, H/C dạ dày tá tràng, Bệnh hô hấp: viêm phổi, Basedow, Viêm khớp dạng thấp.v.v

- Bệnh kèm theo là những bệnh nền có trước khi RLN/T, hoặc là biến chứng của bệnh tim mạch, có thể là bệnh chính khi vào viện Một BN RLN/T có thể có > 2 bệnh, nhất là những BN cao tuổi

Trang 5

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU…

1.2 Các chỉ số sinh hóa:

- Creatinin máu có 5BN (2,51%) bị suy thận cấp và mạn, Creatinine

máu 145-1288Mmol/l

- Glucose máu : 63BN(31,66%) Glucose tăng 7,2-19,1mmol/l

- Triglycerid máu: 6BN (3,02%) Triglycerid tăng 4.9-5.6 mmol/l

- Cholesterol máu: 72BN (36,18%) Cholesterol tăng 5,2-14,5mmol/l

- HDL-Cholesterol: 26BN (13,07%) HDL-Cholesterol giảm

0,3-0,8mmol/l

- LDL-Cholesterol: 14BN (7,06%) LDL-Cholesterol tăng

4.1-5.2mmol/l

- Men CK : 49BN (24,62%) men CK tăng cao 143-7680UI/l

- Men CK-MB: 38BN (19,10%) men CK-MB tăng cao 26-341 UI/l

- Axit Uric máu: 5BN (2,51%) Axit uric tăng cao 437-603 mmol/l

Trang 6

1.3 Các chỉ số Siêu âm-Doppler mầu 2D:

- Khối lượng cơ thất trái (KLCTT): 186,18±47,96g Có

Trang 7

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU…

5 Nhồi máu cơ tim cấp(NMCTC) 15/199

6 Bệnh van tim(Van HL, van ĐMC) 14/199

7 Suy tĩnh mạch chi dưới 2/199

8 Phình tách động mạch chủ 1/199

9 Hội chứng suy nút xoang 1/199

Bảng 1: Các bệnh tim mạch thường gặp

1.5 Bệnh tim mạch thường gặp

Trang 8

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU…

2 ĐẶC ĐIỂM CÁC RỐI LOẠN NHỊP THẤT

STT Các loại rối loạn nhịp thất Số lượng và tỷ lệ %

1 Ngoại tâm thu thất các loại 191( 94%)

2 Cơn tim nhanh thất đơn dạng 11(5,53%)

- Th gian xuất hiện RLN/T sau vào viện: 23,8 ± 67,02 giờ( 1-568 giờ)

2.1 Các loại Rối loạn nhịp thất

Bảng 2: Các loại rối loạn nhịp thất

Trang 9

2.2 Đặc điểm Ngoại tâm thu thất

- Số BN có NTTT: 195BN, số ổ NTTT là 199 ổ, số BN có 2 ổ NTTT là

4/199BN(2%) Khoảng ghép của NTTT: 461,71 ± 74,37ms(240-760ms)

QRS của NTTT 131,45 ± 20,61ms (100-200ms)

Bảng 3: Phân loại Ngoại tâm thu thất theo Lown.B

STT Phân loại Mức độ ngoại tâm thu thất Số lượng và tỷ lệ %

Trang 10

2.3 Đặc điểm Ngoại tâm thu thất phải và trái

Các đặc điểm điện

sinh lý của NTTT

NTTTP ( n=137)

NTTT/T ( n=62) p

Khoảng ghép(ms) 463,07± 73,44 461,63 ± 80,52 > 0,05

QRS(ms) 133,06 ± 21,32 128,47 ± 22,13 > 0,05

Tỷ lệ NTTTP: 137/199 ổ(68,5%), tỷ lệ NTTT/T 62/199 ổ(31,5%)

Bảng 4: So sánh NTTTP và NTTT/T

Trang 11

2.4 Đặc điểm Cơn tim nhanh thất

- 14 BN có 17 TNT: TNT đa dạng 3 cơn, TNT đơn dạng 11 cơn, Th gian X.hiện TNT sau NTTT là 1-168 giờ

Tần số thất (ck/p) 199,09±77,01 177,83±70,91 > 0,05 TGCKCB 344,73±106,23 383,33±147,74 > 0,05 QRS (ms) 152,73±43,15 158,33±45,79 > 0,05

Bảng 5: So sánh đặc điểm TNTP và TNT/T

Trang 12

2.5 Các rối loạn nhịp tim khác

Trang 13

3 ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN NHỊP THẤT

- Điều trị NTTT: Cordarone uống 200-400mg/24 giờ, nếu có nhịp xoang nhanh kết hợp với Betaloc liều 25-50mg/24 giờ Với NTTT nhịp đôi, chùm, R/T,

Lidocain/TM 80mg/lần, sau đó duy trì Cordarone uống 200-400mg/24 giờ[1]

- TNT khởi đầu Lidocain/TM 80mg/lần hoặc Cordarone/TM liều 300mg/24 giờ, củng cố Cordarone uống 200-400mg/24 giờ, nếu nhịp xoang nhanh kết hợp Betaloc liều 25-50mg/24 giờ[6] Sốc điện cấp cứu khi có RT, TNT đa dạng có tụt huyết áp liều sốc: 2 nhát sốc 200w/s/ 1BN

có EF <40%, bù điện giải Kali, Magne, chống đông máu Sintrom, Aspirine

80-100 mg/24 giờ, lợi tiểu trofurit 40mg/24 giờ

- Điều trị rung nhĩ nhanh: Nếu EF% < 50% dùng Digoxine liều

0,25-0,5mg/24 giờ, duy trì cách nhật 0,25mg/24 giờ Nếu RN nhanh EF% bình thường dùng Cordarone 400mg/24 giờ, duy trì liều 200mg/24 giờ

Trang 14

3 ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN NHỊP THẤT…

-Tỷ lệ xuất viện: 186/199BN (93,47%), Tỷ lệ điều trị tốt (hết NTTT) 157/199BN (78,89%), tỷ lệ điều trị khá (còn NTTT thưa, cắt được cơn TNT) 29/199BN (14,57%)

-Tỷ lệ tử vong chung: 13/199BN (6,53%), Nguyên nhân tử

vong NMCTC 8/13 BN (61,54%), THA biến chứng suy tim độ

III-IV, Basedow biến chứng suy tim III-IV, TBMN có 2 BN, 1 BN bị

HHoHL và Osler, suy tim độ IV

Trang 15

IV KẾT LUẬN

1 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của BN rối loạn nhịp thất

-Tỷ lệ RLN/T là 4,2%, độ tuổi mắc 66,25±13,81năm (17-94), nam nhiều hơn nữ

-Nguyên nhân : THA, suy tim, BMV (NMCTC, thiểu năng vành mạn tính), BCT dãn Các bệnh kèm theo tiểu đường type 2, RLCH lipid máu, tai biến mạch não v.v

-Các RLN/T thường gặp: NTTT (95,97%), chủ yếu là độ I-II, hay gặp ở TP, các chỉ số khoảng ghép, phức bộ QRS của NTTT của 2 thất không có sự khác biệt TNT tỷ lệ ít hơn NTTT (5,52%) hay gặp TNT đơn dạng, đa dạng, TP nhiều hơn thất trái (64,71%), không có

sự khác biệt về TS, TGCKCB, QRS của cơn TNTP và cơn TNT/T

2 Kết quả điều trị các rối loạn nhịp thất

- Thuốc điều trị RLN/T : Lidocain, Cordarone, Betaloc Sốc điện cấp cứu

-Tỷ lệ xuất viện (93,47%), tỷ lệ điều trị tốt (hết NTTT và cơn TNT) là 78,89%, tỷ lệ điều trị khá và trung bình (còn NTTT thưa, cắt cơn TNT) là 14,57%

-Tỷ lệ tử vong 6,53%, các BTM gây tử vong là NMCTC (61,54%), THA độ III, BMV, BCT dãn, bệnh van tim Các RLN/T gây tử vong là rung thất, TNT đa dạng, kịch phát, kết hợp với ST độ III-IV

Trang 16

Hình ảnh minh họa: Nhịp xoang, NMCTC

Trang 17

Hình ảnh minh họa: Nhịp thất gia cấp, TNT đơn dạng

Trang 18

Hình ảnh minh họa: Bloc A-V cấp III, thoát thất

Trang 19

Hình ảnh minh họa: NTTT chùm 3

Trang 20

Hình ảnh minh họa: Nhịp tự thất gia tốc, TNT

đơn dạng không bền bỉ

Trang 21

TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ QUẢNG NINH

Ngày đăng: 14/11/2016, 17:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Các bệnh tim mạch thường gặp - Tình hình rối loạn nhịp thất tại BVĐK tỉnh quảng ninh trong 2 năm (2012 2014)
Bảng 1 Các bệnh tim mạch thường gặp (Trang 7)
Bảng 2: Các loại rối loạn nhịp thất - Tình hình rối loạn nhịp thất tại BVĐK tỉnh quảng ninh trong 2 năm (2012 2014)
Bảng 2 Các loại rối loạn nhịp thất (Trang 8)
Bảng 3:  Phân loại Ngoại tâm thu thất theo Lown.B - Tình hình rối loạn nhịp thất tại BVĐK tỉnh quảng ninh trong 2 năm (2012 2014)
Bảng 3 Phân loại Ngoại tâm thu thất theo Lown.B (Trang 9)
Bảng 4: So sánh NTTTP và NTTT/T - Tình hình rối loạn nhịp thất tại BVĐK tỉnh quảng ninh trong 2 năm (2012 2014)
Bảng 4 So sánh NTTTP và NTTT/T (Trang 10)
Bảng 5: So sánh đặc điểm TNTP  và TNT/T - Tình hình rối loạn nhịp thất tại BVĐK tỉnh quảng ninh trong 2 năm (2012 2014)
Bảng 5 So sánh đặc điểm TNTP và TNT/T (Trang 11)
Hình ảnh minh họa: Nhịp xoang, NMCTC - Tình hình rối loạn nhịp thất tại BVĐK tỉnh quảng ninh trong 2 năm (2012 2014)
nh ảnh minh họa: Nhịp xoang, NMCTC (Trang 16)
Hình ảnh minh họa: Nhịp thất gia cấp, TNT đơn dạng - Tình hình rối loạn nhịp thất tại BVĐK tỉnh quảng ninh trong 2 năm (2012 2014)
nh ảnh minh họa: Nhịp thất gia cấp, TNT đơn dạng (Trang 17)
Hình ảnh minh họa: Bloc A-V cấp III, thoát thất - Tình hình rối loạn nhịp thất tại BVĐK tỉnh quảng ninh trong 2 năm (2012 2014)
nh ảnh minh họa: Bloc A-V cấp III, thoát thất (Trang 18)
Hình ảnh minh họa: NTTT chùm 3 - Tình hình rối loạn nhịp thất tại BVĐK tỉnh quảng ninh trong 2 năm (2012 2014)
nh ảnh minh họa: NTTT chùm 3 (Trang 19)
Hình ảnh minh họa: Nhịp tự thất gia tốc, TNT - Tình hình rối loạn nhịp thất tại BVĐK tỉnh quảng ninh trong 2 năm (2012 2014)
nh ảnh minh họa: Nhịp tự thất gia tốc, TNT (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w