1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giám sát thi công và nghiệm thu lắp đặt thiết bị trong công trình dân dụng

236 467 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 236
Dung lượng 548,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi thấy cần thiết , có thể yêucầu lấy mẫu kiểm tra lại chất lượngvật liệu , cấu kiện và chế phẩm xâydựng .3 Trong giai đoạn xây lắp : theodõi , giám sát thường xuyên công tácthi công xâ

Trang 2

Chuyển sang Ebook tháng 8 -2007 bởi: XanhXanh

VÀ NGHIỆM THU LẮP

ĐẶT THIẾT BỊ

TRONG CÔNG TRÌNH

DÂN DỤNG Người soạn :

Trang 3

PGs LÊ KIỀU

Trường Đại học Kiến trúc Hà nội

TPHCM- 01-2003

Chương I

NHỮNGVẤN ĐỀ CHUNG

1 Trang bị tiện nghi trong công trình dân dụng ngày càng chiếm vai trò quan trọng trong việc đầu

tư và xây dựng công trình.

1.1 Sự phát triển công nghệ và những ứng dụng công nghệ phục vụ đời sống con người.

Trước đây chừng hơn mộtthế kỷ , hầu hết dân cư nước ta đềuthắp đèn dầu , chưa biết điện là gì

Trang 4

Ngay cách đây hai mươi nhăm năm

có câu chuyện chúng ta mơ ước cóthịt lợn Nghệ Tĩnh cất trong tủ lạnhNam Hà và ngày nay , thịt lợn củachúng ta tiêu dùng phải là thịt nạc.Hầu như mọi nhà ở thành phố đều có

TV Vidéo đã dần dần không đượcchuộng nữa mà phải dùng đầu đĩacompact ,VCD Sự phát triển côngnghệ và ứng dụng công nghệ mới phục

vụ con người đã làm cho kiến trúc sư

và kỹ sư xây dựng phải có thái độnghiêm túc khi thiết kế và trang bị nhà

Trang 5

thế giới bắt đầu nói đến khái niệm "ngôi nhà thông minh " Nhiều nhà lýluận kiến trúc đưa ra những định nghĩa

về " ngôi nhà thông minh " từ chỗchưa thoả đáng đến đúng dần Lúcđầu có người nêu rằng " ngôi nhàthông minh là ngôi nhà mà mọi thứđều thuê hết" Hội thảo quốc tế về "ngôi nhà thông minh " tổ chức vào haingày 28 và 29 tháng Năm năm 1985 ởToronto ( Canađa ) đưa ra khái niệm "ngôi nhà thông minh kết hợp sự đổimới theo công nghệ với sự quản lýkhéo léo khiến cho thu hồi đến tối đađược vốn đầu tư bỏ ra" Ngôi nhà ởkhông chỉ là nơi nghỉ ngơi sau giờ laođộng để tái sản xuất sức lao động mà

Trang 6

người hiện đại phải luôn luôn tiếp cậnđược với mọi người , với công việc ,với thế giới vào bất kỳ lúc nào và ở bất

kỳ vị trí nào trong ngôi nhà Ngôi nhà

là sự kết hợp để tối ưu hoá 4 nhân tố

cơ bản là : kết cấu tối ưu , hệ thống tối

ưu , dịch vụ tối ưu , và quản lý đượctối ưu và quan hệ chặt chẽ giữa cácnhân tố này Ngôi nhà thông minhphải là nơi hỗ trợ được cho chủ doanhnghiệp , nhà quản lý tài sản , nhữngngười sử dụng nhà thực hiện đượcmục tiêu của họ trong lĩnh vực chi phí, tiện nghi , thích hợp , an toàn , mềmdẻo lâu dài và có tính chất thị trường

Ngôi nhà thông minh là ngôinhà gắn liền với công nghệ hiện đại

Trang 7

Yếu tố thể hiện sự hiện đại là điện tử.Quan niệm theo điện tử về sự vật thểhiện qua 4 nhóm : (i) sử dụng nănglượng hiệu quả , (ii) hệ thống an toàncho con người , (iii) hệ thống liên lạcviễn thông và (iv) tự động hoá nơi làmviệc Có thể hoà trộn 4 nhóm nàythành 2 là nhóm lớn là phương tiện điều hành ( năng lượng và an toàn ) và

hệ thống thông tin ( thông tin và tựđộng hoá nơi làm việc ) Phương tiệnđiều hành nói chung là vấn đề kết cấuvật chất và cách điều hành kết cấu vậtchất ra sao Hệ thống thông tin liênquan đến sự điều khiển cụ thể bêntrong ngôi nhà Người Nhật khi nhìnnhận về ngôi nhà thông minh cho rằng

Trang 8

có 5 vấn đề chính là : (i) mạng lướikhông gian tại chỗ , ( ii) số tầng nhànâng cao dần , (iii) phương ngang colại phương đứng tăng lên , (iv) hệthống nghe nhìn và (v) thẻ thông minh.

Tóm lại vấn đề ở đây là cuộcsống càng lên cao, sự phục vụ conngười bằng những thành quả côngnghệ hiện đại càng được gắn bó vớicông trình Điều nữa là thời hiện đại ,giờ giấc lao động không chỉ bó hẹptrong khuôn giờ hành chính vì hìnhthái lao động kiểu mới cũng thay đổi

và địa điểm lao động không bó gọntrong cơ quan mà nhà ở , nơi đi chơigiải trí cũng là nơi lao động vì những

Trang 9

phương tiện liên lạc , phương tiện cấtchứa thông tin không hạn chế chỉtrong cơ quan.

2 Vai trò của người kỹ sư tư vấn giám sát xây dựng trong việc lắp đặt trang thiết bị tiện nghi sử dụng công trình.

2.1 Nhiệm vụ của giám sát bảo đảm chất lượng nói chung :

Tư vấn giám sát xây dựngđược chủ đầu tư giao cho , thông quahợp đồng kinh tế , thay mặt chủ đầu

tư chịu trách nhiệm về chất lượngcông trình Nhiệm vụ của giám sát thicông của chủ đầu tư :

Trang 10

(1) Về công tác giám sát thi côngphải chấp hành các qui định của thiết

kế công trình đã được cấp có thẩmquyền phê duyệt , các tiêu chuẩn kỹthuật , các cam kết về chất lượng theohợp đồng giao nhận thầu Nếu các cơquan tư vấn và thiết kế làm tốt khâu

hồ sơ mời thầu thì các điều kiện kỹthuật trong bộ hồ sơ mời thầu là cơ sở

để giám sát kỹ thuật

(2) Trong giai đoạn chuẩn bị thicông : các bộ tư vấn giám sát phảikiểm tra vật tư , vật liệu đem về côngtrường Mọi vật tư , vật liệu khôngđúng tính năng sử dụng , phải đưakhỏi phạm vi công trường mà khôngđược phép lưu giữ trên công trường

Trang 11

Những thiết bị không phù hợp vớicông nghệ và chưa qua kiểm địnhkhông được đưa vào sử dụng hay lắpđặt Khi thấy cần thiết , có thể yêucầu lấy mẫu kiểm tra lại chất lượngvật liệu , cấu kiện và chế phẩm xâydựng

(3) Trong giai đoạn xây lắp : theodõi , giám sát thường xuyên công tácthi công xây lắp và lắp đặt thiết bị Kiểm tra hệ thống đảm bảo chất lượng, kế hoạch chất lượng của nhà thầunhằm đảm bảo việc thi công xây lắptheo đúng hồ sơ thiết kế đã đượcduyệt

Kiểm tra biện pháp thi công , tiến

độ thi công , biện pháp an toàn lao

Trang 12

động mà nhà thầu đề xuất Kiểm traxác nhận khối lượng hoàn thành , chấtlượng công tác đạt được và tiến độthực hiện các công tác Lập báo cáotình hình chất lượng và tiến độ phục

vụ giao ban thường kỳ của chủ đầu tư Phối hợp các bên thi công và các bênliên quan giải quyết những phát sinhtrong quá trình thi công Thực hiệnnghiệm thu các công tác xây lắp Lậpbiên bản nghiệm thu theo bảng biểuqui định

Những hạng mục , bộ phận côngtrình mà khi thi công có những dấuhiệu chất lượng không phù hợp vớiyêu cầu kỹ thuật đã định trong tiêu chíchất lượng của bộ hồ sơ mời thầu

Trang 13

hoặc những tiêu chí mới phát sinhngoài dự kiến như độ lún quá qui định, trước khi nghiệm thu phải lập vănbản đánh giá tổng thể về sự cố đề xuấtcủa đơn vị thiết kế và của các cơ quanchuyên môn được phép

(4) Giai đoạn hoàn thànhxây dựng công trình : Tổ chức giámsát của chủ đầu tư phải kiểm tra , tậphợp toàn bộ hồ sơ pháp lý và tài liệu

về quản lý chất lượng Lập danh mục

hồ sơ , tài liệu hoàn thành công trìnhxây dựng Khi kiểm tra thấy côngtrình hoàn thành đảm bảo chất lượng ,phù hợp với yêu cầu của thiết kế vàtiêu chuẩn về nghiệm thu công trình ,chủ đầu tư tổ chức tổng nghiệm thu

Trang 14

lập thành biên bản Biên bản tổngnghiệm thu là cơ sở pháp lý để làmbàn giao đưa công trình vào khai thác

sử dụng và là cơ sở để quyết toáncông trình

2.2 Nhiệm vụ của giám sát bảo đảm chất lượng trong công tác lắp đặt trang bị tiện nghi và an toàn :

(i) Quan hệ giữa các bên trong

công trường : Giám sát bảo đảm chất

lượng trong công tác lắp đặt trang bịtiện nghi và an toàn cho công trìnhnằm trong nhiệm vụ chung của giámsát bảo đảm chất lượng công trình lànhiệm vụ của bên chủ đầu tư Dưới sựchỉ đạo trực tiếp của chủ nhiệm dự ánđại diện cho chủ đầu tư có các cán bộ

Trang 15

giám sát bảo đảm chất lượng côngtrình Những người này là cán bộ củaCông ty Tư vấn và Thiết kế ký hợpđồng với chủ đầu tư , giúp chủ đầu tưthực hiện nhiệm vụ này Thông thườngchỉ có người chịu trách nhiệm đảmbảo chất lượng xây lắp nói chung ,còn khi cần đến chuyên môn nào thìCông ty tư vấn điều động người cóchuyên môn theo ngành hẹp đến thamgia hỗ trợ cho người chịu trách nhiệmchung

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC VÀ QUAN

HỆ ĐIỂN HÌNH MỘT CÔNGTRƯỜNG

Trang 16

Đội thi công

Đội thi công

Trang 17

thi công

* * *

* * * *

(ii) Phối hợp tiến độ là nhiệm vụ

trước hết của chủ nhiệm dự án màngười đề xuất chính là giám sát bảođảm chất lượng Trước khi bắt đầutiến hành các công tác xây lắp cần lậptổng tiến độ Tổng tiến độ chỉ cầnvạch ra những việc thuộc bên thi côngnào vào thời điểm nào mà mức chi tiết

có thể tính theo tầng nhà Tổng tiến

độ cho biết vào thời gian nào công tácnào phải bắt đầu để các thành viên

Trang 18

tham gia xây dựng toàn bộ công trìnhbiết và phối hợp Từ tổng tiến độ màcác thành viên tham gia xây lắp vàcung ứng lập ra bảng tiến độ thi côngcho đơn vị mình trong đó hết sức chú

ý đến sự phối hợp đồng bộ tạo diện thicông cho đơn vị bạn

(iii) Chủ trì thông qua biện

pháp thi công và biện pháp đảm bảo chất lượng Trước khi khởi công ,

Chủ nhiệm dự án và tư vấn đảm bảochất lượng cần thông qua biện phápxây dựng tổng thể của công trình nhưphương pháp đào đất nói chung ,phương pháp xây dựng phần thân nóichung , giải pháp chung về vận chuyểntheo phương đứng , giải pháp an toàn

Trang 19

lao động chung , các yêu cầu phối hợp

và điều kiện phối hợp chung Nếuđơn vị thi công thực hiện công táctheo ISO 9000 thì cán bộ tư vấn sẽgiúp Chủ nhiệm dự án tham gia xétduyệt chính sách đảm bảo chất lượngcủa Nhà thầu và duyệt sổ tay chấtlượng của Nhà thầu và của các đợn vịthi công cấp đội

(iv) Chủ trì kiểm tra chất

lượng , xem xét các công việc xây lắp

làm từng ngày Trước khi thi công bất

kỳ công tác nào , nhà thầu cần thôngbáo để tư vấn đảm bảo chất lượngkiểm tra việc chuẩn bị Quá trình thicông phải có sự chứng kiến của tư vấnđảm bảo chất lượng Khi thi công

Trang 20

xong cần tiến hành nghiệm thu chấtlượng và số lượng công tác xây lắp đãhoàn thành.

3 Phương pháp kiểm tra chất lượng trên công trường :

Thực chất thì người tư vấnkiểm tra chất lượng là người thay mặtchủ đầu tư chấp nhận hay không chấpnhận sản phẩm xây lắp thực hiện trêncông trường mà kiểm tra chất lượng làmột biện pháp giúp cho sự khẳng địnhchấp nhận hay từ chối

Một quan điểm hết sức cầnlưu tâm trong kinh tế thị trường là :người có tiền bỏ ra mua sản phẩmphải mua được chính phẩm , được sảnphẩm đáp ứng yêu cầu của mình Do

Trang 21

tính chất của công tác xây dựng khókhăn , phức tạp nên chủ đầu tư phảithuê tư vấn đảm báo chất lượng.

Cơ sở để nhận biết và kiểmtra chất lượng sản phẩm là sự đápứng các Yêu cầu chất lượng ghi trong

bộ Hồ sơ mời thầu Hiện nay chúng

ta viết các yêu cầu chất lượng trong

bộ Hồ sơ mời thầu còn chung chung

vì các cơ quan tư vấn chưa quen vớicách làm mới này của kinh tế thịtrường

Những phương pháp chủ yếu củakiểm tra chất lượng trên công trường

là :

3.1 Người cung ứng hàng hoá là người phải chịu trách nhiệm về chất

Trang 22

án duyệt và mẫu cũng như các chỉ tiêuphải lưu trữ tại nơi làm việc của Chủđầu tư ở công trường Chỉ tiêu kỹthuật (tính năng ) cần được in thànhvăn bản như là chứng chỉ xuất xưởngcủa nhà cung ứng và thường yêu cầu

Trang 23

là bản in chính thức của nhà cung ứng Khi dùng bản sao thì đại diện nhàcung ứng phải ký xác nhận và có dấuđóng xác nhận màu đỏ và có sự chấpthuận của Chủ đầu tư bằng văn bản.Mọi sự thay đổi trong quá trình thicông cần được Chủ đầu tư duyệt lạitrên cơ sở xem xét của tư vấn bảođảm chất lượng nghiên cứu đề xuấtđồng ý Nhà cung ứng và nhà thầuphải chịu trách nhiệm trước pháp luật

về sự tương thích của hàng hoá màmình cung cấp với các chỉ tiêu yêucầu và phải chịu trách nhiệm trướcpháp luật về chất lượng và sự phù hợpcủa sản phẩm này

Cán bộ tư vấn đảm bảo chất

Trang 24

lượng là người có trách nhiệm duynhất giúp Chủ nhiệm dự án kết luậnrằng sản phẩm do nhà thầu cung ứng

là phù hợp với các chỉ tiêu chất lượngcủa công trình Cán bộ tư vấn giámsát bảo đảm chất lượng được Chủ đầu

tư uỷ nhiệm cho nhiệm vụ đảm bảochất lượng công trình và thay mặt Chủđầu tư trong việc đề xuất chấp nhậnnày

3.2 Kiểm tra của tư vấn kỹ thuật chủ yếu bằng mắt và dụng cụ đơn giản có ngay tại hiện trường :

Một phương pháp luận hiệnđại là mỗi công tác được tiến hành thìứng với nó có một ( hay nhiều )phương pháp kiểm tra tương ứng Nhà

Trang 25

thầu tiến hành thực hiện một công tácthì yêu cầu giải trình đồng thời là dùngphương pháp nào để biết được chỉ tiêuchất lượng đạt bao nhiêu và dùng dụng

cụ hay phương tiện gì cho biết chỉ tiêu

ấy Biện pháp thi công cũng như biệnpháp kiểm tra chất lượng ấy được tưvấn trình Chủ nhiệm dự án duyệttrước khi thi công Quá trình thi công, kỹ sư của nhà thầu phải kiểm trachất lượng của sản phẩm mà côngnhân làm ra Vậy trên công trườngphải có các dụng cụ kiểm tra để biếtcác chỉ tiêu đã thực hiện Thí dụ :người cung cấp bê tông thương phẩmphải chịu trách nhiệm kiểm tra cường

độ chịu nén mẫu khi mẫu đạt 7 ngày

Trang 26

tuổi Nếu kết quả bình thường thì nhàthầu kiểm tra nén mẫu 28 ngày Nếukết quả của 7 ngày có nghi vấn thì nhàthầu phải thử cường độ nén ở 14 ngày

và 28 ngày để xác định chất lượng bêtông Nếu ba loại mẫu 7 , 14 , 28 cókết quả gây ra nghi vấn thì tư vấnkiểm tra yêu cầu làm các thí nghiệm

bổ sung để khẳng định chất lượng cuốicùng Khi thi công cọc nhồi, nhất thiếttại nơi làm việc phải có tỷ trọng kế đểbiết dung trọng của bentonite , phải cóphễu March và đồng hồ bấm giây đểkiểm tra độ nhớt của dung dịch khoan, phải có ống nghiệm để đo tốc độphân tách nước của dung dịch

Nói chung thì tư vấn đảm

Trang 27

bảo chất lượng phải chứng kiến quátrình thi công và quá trình kiểm tracủa người thi công và nhận định quahiểu biết của mình thông qua quan sátbằng mắt với sản phẩm làm ra Khinào qui trình bắt buộc hay có nghi ngờthì tư vấn yêu cầu nhà thầu thuêphòng thí nghiệm kiểm tra và phòngthí nghiệm có nghĩa vụ báo số liệu đạtđược qua kiểm tra cho tư vấn để tưvấn kết luận việc đạt hay không đạtyêu cầu chất lượng Để tránh tranhchấp , tư vấn không nên trực tiếp kiểmtra mà chỉ nên chứng kiến sự kiểm tracủa nhà thầu và tiếp nhận số liệu đểquyết định chấp nhận hay không chấpnhận chất lượng sản phẩm Khi có

Trang 28

nghi ngờ , tư vấn sẽ chỉ định ngườikiểm tra và nhà thầu phải thực hiệnyêu cầu này

3.3 Kiểm tra bằng dụng cụ tại chỗ :

Trong quá trình thi công ,cán bộ , kỹ sư của nhà thầu phảithường xuyên kiểm tra chất lượng sảnphẩm của công nhân làm ra sau mỗicông đoạn hay giữa công đoạn khithấy cần thiết Những lần kiểm tranày cần có sự chứng kiến của tư vấnđảm bảo chất lượng Mọi việc kiểm tra

và thi công không có sự báo trước vàyêu cầu tư vấn đảm bảo chất lượngchứng kiến , người tư vấn có quyền từchối việc thanh toán khối lượng đã

Trang 29

hoàn thành này Kiểm tra kích thướccông trình thường dùng các loại thướcnhư thước tầm , thước cuộn 5 mét vàthước cuộn dài hơn Kiểm tra độ cao, độ thẳng đứng thường sử dụng máy

đo đạc như máy thuỷ bình , máy kinh

Ngoài ra , trên công trường cònnên có súng bật nảy để kiểm tra sơ bộcường độ bê tông Những dụng cụnhư quả dọi chuẩn , dọi laze , ốngnghiệm , tỷ trọng kế , cân tiểu ly , lòxấy , viên bi thép , cần được trang

bị Nói chung trên công trường phải

có đầy đủ các dụng cụ kiểm tra cácviệc thông thường

Những dụng cụ kiểm tra trên

Trang 30

công trường phải được kiểm chuẩntheo đúng định kỳ Việc kiểm chuẩnđịnh kỳ là cách làm tiên tiến để tránhnhững sai số và nghi ngờ xảy ra quaquá trình đánh giá chất lượng.

Trong việc kiểm tra thì nội

bộ nhà thầu kiểm tra là chính và tưvấn bảo đảm chất lượng chỉ chứngkiến những phép kiểm tra của nhàthầu Khi nào nghi ngờ kết quả kiểmtra thì nhà thầu có quyền yêu cầu nhàthầu thuê đơn vị kiểm tra khác Khithật cần thiết , tư vấn bảo đảm chấtlượng có quyền chỉ định đơn vị kiểmtra và nhà thầu phải đáp ứng yêu cầunày

3.4 Kiểm tra nhờ các phòng thí

Trang 31

nghiệm :

Việc thuê các phòng thínghiệm để tiến hành kiểm tra một sốchỉ tiêu đánh giá chất lượng trên côngtrường được thực hiện theo qui địnhcủa tiêu chuẩn kỹ thuật và khi tại côngtrường có sự không nhất trí về sự đánhgiá chỉ tiêu chất lượng mà bản thânnhà thầu tiến hành

Nói chung việc lựa chọn đơn

vị thí nghiệm , nhà thầu chỉ cần đảmbảo rằng đơn vị thí nghiệm ấy có tưcách pháp nhân để tiến hành thử cácchỉ tiêu cụ thể được chỉ định Còn khinghi ngờ hay cần đảm bảo độ tin cậycần thiết thì tư vấn đảm bảo chấtlượng dành quyền chỉ định đơn vị thí

Trang 32

nghiệm

Nhà thầu là bên đặt ra cácyêu cầu thí nghiệm và những yêu cầunày phải được Chủ nhiệm dự án dựavào tham mưu của tư vấn đảm bảochất lượng kiểm tra và đề nghị thôngqua bằng văn bản Đơn vị thí nghiệmphải đảm bảo tính bí mật của các sốliệu thí nghiệm và người công bố chấpnhận hay không chấp nhận chất lượngsản phẩm làm ra phải là chủ nhiệm dự

án qua tham mưu của tư vấn đảm bảochất lượng

Cần lưu ý về tư cách phápnhân của đơn vị thí nghiệm và tínhhợp pháp của công cụ thí nghiệm Đểtránh sự cung cấp số liệu sai lệch do

Trang 33

dụng cụ thí nghiệm chưa được kiểmchuẩn , yêu cầu mọi công cụ thínghiệm sử dụng phải nằm trong phạm

vi cho phép của văn bản xác nhận đãkiểm chuẩn

Đơn vị thí nghiệm chỉ cónhiệm vụ cung cấp số liệu của các chỉtiêu được yêu cầu kiểm định còn việcnhững chỉ tiêu ấy có đạt yêu cầu hay

có phù hợp với chất lượng sản phẩmyêu cầu phải do tư vấn đảm bảo chấtlượng phát biểu và ghi thành văn bảntrong tờ nghiệm thu khối lượng và chấtlượng hoàn thành

3.5 Kết luận và lập hồ sơ chất lượng

(i) Nhiệm vụ của tư vấn đảm

Trang 34

bảo chất lượng là phải kết luận từngcông tác , từng kết cấu , từng bộ phậnhoàn thành được thực hiện là có chấtlượng phù hợp với yêu cầu hay chưaphù hợp với yêu cầu

Đính kèm với văn bản kếtluận cuối cùng về chất lượng sảnphẩm cho từng kết cấu , từng tầng nhà, từng hạng mục là các văn bản xácnhận từng chi tiết , từng vật liệu cấuthành sản phẩm và hồ sơ kiểm tra chấtlượng các quá trình thi công Lâu naycác văn bản xác nhận chất lượng vậtliệu , chất lượng thi công ghi rất chungchung Cần lưu ý rằng mỗi bản xácnhận phải có địa chỉ kết cấu sử dụng ,không thể ghi chất lượng đảm bảo

Trang 35

chung chung.

Tất cả những hồ sơ nàyđóng thành tập theo trình tự thi công

để khi tra cứu thuận tiện

(ii) Đi đôi với các văn bảnnghiệm thu , văn bản chấp nhận chấtlượng kết cấu là nhật ký thi công Nhật ký thi công ghi chép những dữkiện cơ bản xảy ra trong từng ngàynhư thời tiết , diễn biến công tác ởtừng vị trí, nhận xét qua sự chứng kiếncông tác về tính hình chất lượng côngtrình

Ý kiến của những người liênquan đến công tác thi công khi họchứng kiến việc thi công , những ýkiến đề nghị , đề xuất qua quá trình thi

Trang 36

công và ý kiến giải quyết của tư vấnđảm bảo chất lượng và ý kiến củagiám sát của nhà thầu

(iii) Bản vẽ hoàn công chotừng kết cấu và bộ phận công trìnhđược lập theo đúng qui định

Tất cả những hồ sơ nàydùng làm cơ sở cho việc thanh toánkhối lượng hoàn thành và cơ sở để lậpbiên bản tổng nghiệm thu , bàn giaocông trình cho sử dụng

Chương II

GIÁM SÁT THICÔNG VÀ NGHIỆM THU

CÔNG TÁC

Trang 37

LẮP ĐẶT ĐIỆN

1 Những vấn đề chung về hệ thống điện trong công trình dân dụng :

Hệ thống điện trong nhà ở vànhà dân dụng thường bao gồm cácthành tố sau đây:

- Nguồn cung cấp điện

- Các thiết bị quản lý và điềuhành hệ thống điện

- Mạng lưới dây dẫn điện

- Các dạng phụ tải tiêu thụđiện ngoài nhà , trong nhà

Trang 38

Trong quá trình làm cốp pha móng ,

có những đường cáp xuyên qua móngcần được bố trí những ống qua dầmmóng Những ống luồn cáp phải đượcđặt vào móng trước khi đổ bê tông Trước khi lấp đất vào móng , nhữngđường cáp, đường dây tiếp địa phảiđặt xong trong lòng nhà

Cần đôn đốc những ngườitiến hành xây lắp điện thực hiện cáccông việc về điện nằm trong phầnngầm công trình Khi chưa kiểm tra

và ký biên bản nghiệm thu công trìnhkhuất bao gồm cả công tác xây dựngđiện, lưới chống sét thì chưa lấp đấtmóng

Trang 39

Trình tự hợp lý với hệ thốngđiện là công trình , hạng mục ở xa cầnthi công trước Thí dụ như hệ cungcấp nguồn thường được cấp điểm đấu

xa công trường, cần phải xây dựngtuyến tải nguồn đến công trường Tiếp

đó là xây dựng trạm biến áp cung cấp Mạng dẫn điện vào từng hạng mụcxây dựng sẽ thi công sau khi đào đấtlàm phần ngầm xong và trước khi đổ

bê tông móng và lấp đất móng Sựphối hợp trong trình tự thi công nhằmtránh đục đẽo sau khi đã làm phầnngầm và tránh đào bới sau khi đã lấpđất

Những tiêu chí cần lưu tâmkhi kiểm tra chất lượng phần xây và

Trang 40

lắp hệ thống điện cho công trình dândụng như sau :

* Kiểm tra và thẩm định cáctiêu chí của vật liệu và thiết bị dựa vàoyêu cầu kỹ thuật trong thiết kế vàcatalogues

* Kiểm tra vị trí lắp đặt

* Kiểm tra sự gắn kết củavật liệu và thiết bị vào vị trí và cácdụng cụ neo giữ

* Kiểm tra mức cách điện vàdẫn điện và độ nhạy vận hành củathiết bị điện

* Kiểm tra các yêu cầu củaphần xây đi kèm phần lắp

* Vận hành thử nghiệm vàcác tiêu chí , chế độ cần đạt khi vận

Ngày đăng: 14/11/2016, 16:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w