Với những giải pháp được đề xuất trong đề tài, sẽ góp phần giúp các cơ quan quản lý và hoạch định chính sách có hướng tiếp cận phù hợp trong việc xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
PHẠM THỊ SEN QUỲNH
PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CÔNG NGHỆ
THEO ĐỊNH HƯỚNG NHU CẦU
(Nghiên cứu trường hợp thành phố Hải Phòng)
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Quản lý Khoa học và Công nghệ
Hà Nội - 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
PHẠM THỊ SEN QUỲNH
PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CÔNG NGHỆ
THEO ĐỊNH HƯỚNG NHU CẦU
(Nghiên cứu trường hợp thành phố Hải Phòng)
Luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ
Mã số: 60.34.04.12
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Vũ Cao Đàm
Hà Nội - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu đ c l p c a tôi C c số
li u và tư li u được d a trên ngu n tin c y và d a trên th c t ti n hành hảo s t c a t c giả Tôi xin ch u hoàn toàn tr ch nhi m v công trình nghiên cứu c a mình
Hải Phòng, ngày 30 tháng 3 năm 2016
Tác giả luận văn
Phạm Thị Sen Quỳnh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn tốt nghiệp này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới các thầy cô giáo Khoa Khoa học Quản lý, Khoa Đào tạo sau Đại học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội, đặc biệt là PGS.TS Vũ Cao Đàm, người đã trực tiếp hướng dẫn, dìu dắt, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã giảng dạy, truyền đạt kiến thức khoa học chuyên ngành quản lý khoa học và công nghệ cho tác giả trong thời gian qua Xin gửi tới các đồng chí lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ Hải Phòng, các đồng nghiệp, các đơn vị có liên quan lời cảm ơn sâu sắc vì đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong thời gian học tập và nghiên cứu
Cuối cùng, tác giả muốn được bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè và người thân đã động viên, chia sẻ và giúp đỡ tác giả
Do còn nhiều hạn chế trong quá trình nghiên cứu, tác giả rất mong nhận được
sự góp ý của các thầy cô giáo, các nhà khoa học và các đồng nghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
Hà N i, ngày 30 tháng 3 năm 2016
Tác giả luận văn
Phạm Thị Sen Quỳnh
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU 4
PHẦN MỞ ĐẦU 5
1 Lý do chọn đề tài 5
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 6
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 9
4 Phạm vi nghiên cứu 9
5 Mẫu khảo sát 9
6 Câu hỏi nghiên cứu 9
7 Giả thuyết nghiên cứu 9
8 Phương pháp nghiên cứu 10
9 Kết cấu của Luận văn 11
PHẦN NỘI DUNG 12
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CÔNG NGHỆ THEO ĐỊNH HƯỚNG NHU CẦU 12
1.1 Thị trường và hệ thống thị trường 12
1 1 1 Th trường 12
1 1 2 H thống th trường 15
1 1 3 C c đi u i n ph t triển c a th trường 16
1.2 Công nghệ và thị trường công nghệ 18
1 2 1 Công ngh 18
1 2 2 Th trường công ngh 20
1 2 3 Vai trò c a th trường công ngh trong h thống th trường 26
1 2 4 N i dung ph t triển th trường công ngh 27
1 2 5 C c tiêu chí đ nh gi ph t triển th trường công ngh 32
1.3 Phát triển thị trường công nghệ gắn với định hướng nhu cầu 33
1 3 3 Phân bi t th trường công ngh đ nh hướng ti m năng và th trường công ngh đ nh hướng nhu cầu 36
* Tiểu kết Chương 1 37
CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG CÔNG NGHỆ TẠI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 38
2.1 Quá trình hình thành thị trường công nghệ tại thành phố Hải Phòng 38
2 1 1 Giai đoạn từ 2007 trở v trước 38
2 1 2 Giai đoạn từ 2007 đ n nay 39
Trang 62.2 Thực trạng hoạt động của thị trường công nghệ tại thành phố Hải Phòng 41
2 2 1 Th c trạng hàng hóa công ngh 41
2 2 2 Th c trạng bên mua hàng hóa công ngh (bên cầu) 41
2 2 3 Th c trạng bên b n hàng hóa công ngh ( bên cung) 42
2 2 4 Th c trạng hoạt đ ng c a c c tổ chức trung gian, môi giới 43
2 2 5 Th c trạng môi trường thể ch th trường công ngh 46
2 2 6 Nh n xét, đ nh gi theo phương ph p SWOT 47
2.3 Kinh nghiệm của một số quốc gia và địa phương về phát triển thị trường công nghệ 49
2 3 1 Kinh nghi m c a m t số quốc gia 49
2 3 2 Kinh nghi m c a m t số đ a phương trong nước 53
2.4 Bài học kinh nghiệm cho Hải Phòng 62
2 4 1 Bài học inh nghi m từ nước ngoài 62
2 4 2 Bài học rút ra từ inh nghi m trong nước 62
* Tiểu kết Chương 2 63
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CÔNG NGHỆ THEO ĐỊNH HƯỚNG NHU CẦU 64
3.1 Giải pháp chuyển từ thị trường công nghệ hoạt động theo cung sang thị trường công nghệ hoạt động theo cầu 64
3 1 1 C c giải ph p ích cầu 64
3 1 2 C c giải ph p ích cung 66
3 1 3 Đổi mới phương thức hoạt đ ng c a tổ chức trung gian tư vấn, d ch vụ; Đặc bi t, quan tâm đầu tư nâng cấp Sàn Giao d ch công ngh và thi t b Hải Phòng trở thành Sàn Giao d ch công ngh và thi t b vùng Duyên hải Bắc b 68
3.2 Giải pháp kết nối quan hệ cung - cầu công nghệ trên thị trường 70
3 2 1 Hình thành bản đ công ngh trên đ a bàn thành phố qua vi c xây d ng l trình đổi mới công ngh cho c c doanh nghi p 70
3.2.2 Đa dạng hóa c c loại hình chợ công ngh 76
3.3 Các giải pháp mang tính vĩ mô 77
3 3 1 Đào tạo ngu n nhân l c 77
3 3 2 Ban hành chính s ch để xử lý tốt mối quan h v lợi ích c a c c ch thể tham gia th trường 78
3.3.3 Hỗ trợ th trường công ngh bằng c c chính s ch c a nhà nước 80
3 3 4 Xây d ng tr t t th trường, lưu thông và mở cửa th trường, cung cấp thông tin th trường 80
3.4 Tạo sự gắn kết giữa tổ chức KH&CN và doanh nghiệp 81
* Tiểu kết Chương 3 82
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 83
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
Trang 7Tổ chức Thương mại Thế giới CN&TB : Công nghệ và thiết bị
UBND : Ủy ban nhân dân CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa KT-XH : Kinh tế - xã hội
ĐMCN : Đổi mới công nghệ
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 1.1: Sự khác biệt giữa thị trường công nghệ định hướng
tiềm năng và thị trường công nghệ định hướng nhu cầu
trang 34
Bảng 2.1: Phân tích SWOT về thị trường công nghệ thành phố
Hải Phòng
trang 48
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Xây dựng và tạo lập một hệ thống thị trường đồng bộ, thông suốt là một trong những nội dung cơ bản của kinh tế thị trường ở nước ta Trong hệ thống thị trường đó, thị trường công nghệ là một bộ phận cấu thành, có vai trò then chốt trong việc tạo môi trường thúc đẩy hoạt động sáng tạo, đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Thị trường công nghệ ở Việt Nam đã hình thành và đang trong quá trình hoàn thiện, phát triển Nhiều tổ chức trung gian ra đời đã góp phần kết nối cung và cầu công nghệ, là đầu mối thu hút, tập hợp nguồn lực khoa học và công nghệ trong nước và quốc tế, hỗ trợ các doanh nghiệp trong tiến trình đổi mới, tiếp nhận và áp dụng tiến bộ công nghệ Tuy nhiên, xét trên bình diện chung có thể thấy, hoạt động của thị trường công nghệ vẫn theo hướng bán cái mà bên cung có, hay nói cách khác, theo định hướng tiềm năng Các tổ chức trung gian vẫn chỉ trưng bày, giới thiệu những sản phẩm có sẵn từ các nhà cung cấp Thị trường chưa xuất phát từ nhu cầu của người mua, chưa thể hiện quan hệ cung - cầu, cũng như thiếu sự gắn kết một cách đồng bộ với các loại thị trường của nền kinh tế Các tổ chức khoa học và công nghệ với vai trò là bên cung công nghệ, cũng như các tổ chức trung gian, môi giới chưa quan tâm đến việc nắm bắt nhu cầu thực tế của doanh nghiệp và người tiêu dùng để đáp ứng Chính vì nguyên nhân đó, trong nhiều năm qua, mặc dù Nhà nước có các chính sách thúc đẩy thị trường này phát triển, nhưng kết quả không được như mong muốn, thể hiện: Sản phẩm công nghệ còn nghèo nàn, sự tham gia của khu vực tư nhân còn rất hạn chế, hành lang pháp lý vẫn đang còn phải hoàn thiện, các định chế hỗ trợ thị trường chưa phát triển, các cơ chế gắn kết cung
- cầu còn lỏng lẻo và một số bất cập khác
Trang 10Do vậy, cần phải thay đổi lại hướng tiếp cận trong việc xây dựng và phát triển thị trường công nghệ ở nước ta Xuất phát từ lý do đó, nghiên cứu
sự phát triển của thị trường công nghệ theo định hướng nhu cầu là một nội
dung cấp thiết và phù hợp trong nền kinh tế thị trường
1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
Việc nghiên cứu đề tài "Ph t triển th trường công ngh đ nh hướng nhu cầu (nghiên cứu trường hợp thành phố Hải Phòng) là việc làm cần thiết
và có ý nghĩa quan trọng, góp phần xây dựng cơ sở lý luận về thị trường công nghệ định hướng tiềm năng và thị trường công nghệ định hướng nhu cầu Với những giải pháp được đề xuất trong đề tài, sẽ góp phần giúp các cơ quan quản
lý và hoạch định chính sách có hướng tiếp cận phù hợp trong việc xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển thị trường công nghệ tại thành phố Hải Phòng, mặt khác, là cơ sở để các tổ chức khoa học và công nghệ, các tổ chức trung gian, môi giới có cách thức khai thác, thu thập thông tin về nhu cầu công nghệ nhằm đáp ứng một cách tốt nhất, hiệu quả nhất
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Về thị trường công nghệ và giải pháp phát triển thị trường công nghệ,
có thể nói cho đến nay, ở Việt Nam, có rất ít các công trình nghiên cứu về vấn
đề này, trong đó đáng chú ý có một số công trình sau:
- Luận án Tiến sỹ kinh tế của nghiên cứu sinh Đoàn Hữu Bẩy (2009):
"Phát triển thị trường khoa học và công nghệ: kinh nghiệm của Trung Quốc
và vận dụng vào Việt Nam", đã hệ thống một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển thị trường khoa học và công nghệ; Nghiên cứu sự thành công và thất bại trong phát triển thị trường khoa học và công nghệ ở Trung Quốc và Việt Nam; Một số kinh nghiệm của Trung Quốc vận dụng vào Việt Nam
- Luận án Tiến sỹ kinh tế của nghiên cứu sinh Trần Văn Minh (2012):
"Nghiên cứu phát triển thị trường công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh",
đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về thị trường công nghệ, tập trung phân tích thực trạng thị trường công nghệ tỉnh Quảng Ninh và đưa ra quan điểm, định hướng, mục tiêu, mô hình, giải pháp phát triển thị trường công nghệ trên địa bàn,
Trang 11gồm: các giải pháp về thể chế, biện pháp hỗ trợ thị trường công nghệ; tạo lập và thúc đẩy nhu cầu về công nghệ; thúc đẩy nguồn cung cấp công nghệ cho thị trường; hình thành nguồn nhân lực – kết cấu hạ tầng phần mềm của thị trường; hợp tác liên tỉnh; xã hội hóa hoạt động khoa học và công nghệ; ứng dụng công nghệ thông tin để thành lập chợ công nghệ trên mạng Internet
- Luận án Tiến sỹ kinh tế của nghiên cứu sinh Nguyễn Mạnh Hùng
(2012): "Th trường hoa học và công ngh ở Vi t Nam trong ti n trình h i
nh p inh t quốc t ", đã xây dựng được khung lý thuyết về phát triển thị
trường KH&CN dưới tác động của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, đề xuất được một số quan điểm và giải pháp cơ bản nhằm phát triển thị trường KH&CN ở Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, gồm: hoàn thiện thể chế, chính sách phát triển thị trường; nâng cao vai trò quản lý của nhà nước đối với sự phát triển thị trường; phát triển các yếu tố cấu thành thị trường; nâng cao năng lực các chủ thể tham gia thị trường; tranh thủ cơ hội, vượt qua thách thức trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế để phát triển thị trường KH&CN ở Việt Nam
- Luận văn Thạc sĩ của tác giả Phạm Thị Hương (2012): "Vai trò Nhà nước trong ph t triển th trường hoa học - công ngh ở Vi t Nam hi n nay",
đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về vai trò của Nhà nước đối với thị trường khoa học - công nghệ, đề xuất giải pháp thúc đẩy vai trò của Nhà nước trong việc phát triển thị trường khoa học - công nghệ ở Việt Nam
- Ngoài ra, còn một số các công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề này, như:
Công trình nghiên cứu của TS Trần Văn Hải: Thuật ngữ “Thị trường khoa học và công nghệ” “Thị trường công nghệ” tiếp cận từ pháp luật sở hữu trí tuệ, theo đó đã đưa ra nhận định về sự tồn tại của thị trường công nghệ mà không tồn tại thị trường khoa học và công nghệ
Công trình của GS.TS Mai Trọng Nhuận “Phát triển thị trường khoa học
- công nghệ và nguồn lực chất lượng cao” đề xuất các giải pháp về tạo cơ chế sao cho các doanh nghiệp phải tìm đến và dựa vào các trường đại học, viện
Trang 12nghiên cứu để có thể phát triển các công nghệ mới, nâng cao sức cạnh tranh; có
cơ chế để buộc các trường đại học, viện nghiên cứu trực tiếp tham gia phát triển kinh tế - xã hội; hình thành được cơ chế liên kết hữu cơ giữa các cơ sở giáo dục - đào tạo, nghiên cứu khoa học với doanh nghiệp và chính quyền,…
triển thị trường khoa học và công nghệ: Kinh nghiệm của Trung Quốc và Việt Nam" đã phân tích thực trạng việc phát triển thị trường khoa học và công nghệ của Trung Quốc và Việt Nam, chỉ ra bài học kinh nghiệm của Trung Quốc và những gợi ý chính sách phát triển thị trường khoa học và công nghệ Việt Nam, như: thúc đẩy đổi mới và nâng cao năng lực công nghệ của khu vực doanh nghiệp; tăng cường hiệu lực pháp luật; phát triển hệ thống thông tin công nghệ và các tổ chức trung gian; cải cách hệ thống các tổ chức khoa học và công nghệ; đổi mới quản lý nhà nước và chính sách đầu tư cho khoa học và công nghệ
Sách tham khảo “Phát triển thị trường khoa học công nghệ Việt Nam hướng tới 2020" do TS Nguyễn Chiến Thắng chủ biên; sách tham khảo "Phát triển thị trường khoa học - công nghệ ở Việt Nam" của tác giả PGS, TS Phạm Văn Dũng,
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu nói trên đã đưa ra các quan niệm và cách tiếp cận khác nhau về thị trường khoa học và công nghệ; đã đề xuất các nhóm giải pháp nhằm tăng cung, tăng cầu về công nghệ, hoàn thiện
hệ thống pháp luật, tăng cường vai trò của nhà nước Song, phát triển thị trường công nghệ theo định hướng nhu cầu cho đến nay vẫn chưa có một
công trình nào đề cập tới Đề tài "Ph t triển th trường công ngh đ nh hướng nhu cầu (nghiên cứu trường hợp thành phố Hải Phòng) là nghiên cứu
đầu tiên tiếp cận theo hướng nhu cầu, đảm bảo tính mới của một công trình khoa học
Trang 133 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu của luận văn là đề xuất giải pháp phát triển thị trường công nghệ theo định hướng nhu cầu của thành phố Hải Phòng
Để thực hiện mục tiêu trên, luận văn đề ra một số nhiệm vụ cụ thể sau:
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về thị trường nói chung và thị trường công nghệ nói riêng; xây dựng cơ sở lý luận về thị trường công nghệ định hướng tiềm năng và thị trường công nghệ định hướng nhu cầu
- Phân tích thực trạng hoạt động của thị trường công nghệ tại Hải Phòng Tham khảo kinh nghiệm phát triển thị trường công nghệ của một số quốc gia, một số địa phương trong nước
- Đề xuất một số giải pháp phát triển thị trường công nghệ tại Hải Phòng theo định hướng nhu cầu
4 Phạm vi nghiên cứu
4 1 Giới hạn hông gian: Trên địa bàn thành phố Hải Phòng và một số
tỉnh, thành phố có Sàn giao dịch công nghệ và thiết bị
4 2 Giới hạn thời gian: Đề tài giới hạn nghiên cứu thực trạng hoạt
động thị trường công nghệ của thành phố Hải Phòng trong 05 năm gần đây
4 3 Giới hạn n i dung: Nghiên cứu hàng hóa công nghệ, bên cung, bên
cầu, hoạt động của Sàn giao dịch công nghệ và thiết bị Hải Phòng và môi trường thể chế cho hoạt động của thị trường công nghệ tại thành phố Hải Phòng
5 Mẫu khảo sát
Khảo sát về hoạt động của Sàn giao dịch công nghệ và thiết bị Hải Phòng; hoạt động của sàn trực tuyến; khảo sát trực tiếp tại các hội nghị, hội thảo của Sàn
6 Câu hỏi nghiên cứu
Cần giải pháp nào để phát triển thị trường công nghệ tại thành phố Hải Phòng theo định hướng nhu cầu?
7 Giả thuyết nghiên cứu
Chuyển đổi hướng tiếp cận phát triển thị trường công nghệ định hướng tiềm năng sang thị trường công nghệ định hướng nhu cầu; Kết nối quan hệ
Trang 14cung – cầu công nghệ trên thị trường và gắn kết hoạt động nghiên cứu với ứng dụng, chuyển giao công nghệ
8 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
Nghiên cứu, phân tích tài li u
- Nghiên cứu tài liệu để kế thừa lý luận có liên quan đến thị trường, thị
trường công nghệ và kinh nghiệm về phát triển thị trường công nghệ của một
số quốc gia và địa phương trong nước
- Phân tích các nguồn tư liệu, số liệu sẵn có về thực trạng hoạt động của thị trường công nghệ trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- Tham dự một số hoạt động hội nghị, hội thảo, triển lãm, trình diễn, giới thiệu công nghệ tại Sàn Giao dịch công nghệ và thiết bị Hải Phòng
H i thảo, Chuyên gia
- Tham dự các hội thảo, hội nghị tư vấn về xây dựng lộ trình đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp của thành phố
- Tham gia Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả xây dựng lộ trình đổi mới công nghệ cho các doanh nghiệp
- Tham khảo ý kiến của các chuyên gia là các nhà quản lý, nhà khoa học, lãnh đạo một số doanh nghiệp tham gia xây dựng lộ trình đổi mới công nghệ
- Tham khảo ý kiến của các chuyên gia về phát triển thị trường công nghệ (Cục trưởng Cục phát triển thị trường và doanh nghiệp KH&CN, Giám đốc Sàn Giao dịch công nghệ và thiết bị Hải Phòng)
Trang 159 Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo, nội dung luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cở sở lý luận về phát triển thị trường công nghệ theo định
hướng nhu cầu
Chương 2: Đánh giá hoạt động của thị trường công nghệ tại thành phố
Hải Phòng
Chương 3: Giải pháp phát triển thị trường công nghệ theo định hướng
nhu cầu
Trang 16PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CÔNG NGHỆ THEO ĐỊNH HƯỚNG NHU CẦU
1.1 Thị trường và hệ thống thị trường
1.1.1 Thị trường
a Kh i ni m
Có rất nhiều quan niệm, khái niệm khác nhau về thị trường đang được
sử dụng trên thế giới Sự khác nhau đó, chủ yếu là do cách diễn đạt hoặc do đặc thù của từng quốc gia, mà có sự nhấn mạnh yếu tố này hay yếu tố khác, nhưng hầu như các nội dung cơ bản của các khái niệm là thống nhất
Thị trường ra đời gắn liền với nền sản xuất hàng hoá, nó là môi trường
để tiến hành các hoạt động giao dịch mang tính chất thương mại của mọi doanh nghiệp Trong một xã hội phát triển, thị trường không nhất thiết chỉ là địa điểm cụ thể gặp gỡ trực tiếp giữa người mua và người bán, mà doanh nghiệp và khách hàng có thể chỉ giao dịch, thoả thuận với nhau thông qua các phương tiện thông tin viễn thông hiện đại Cùng với sự phát triển của sản xuất hàng hoá, khái niệm thị trường ngày càng trở nên phong phú và đa dạng Cho đến nay, có rất nhiều cách tiếp cận về thị trường Ở đây, xin nêu ra một số quan niệm điển hình:
- Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia:
“ Th trường là nơi chuyển giao quy n sở hữu sản phẩm, d ch vụ hoặc
ti n t , nhằm thỏa mãn nhu cầu c a hai bên cung và cầu v m t loại sản phẩm nhất đ nh theo c c thông l hi n hành, từ đó x c đ nh rõ số lượng và
gi cả cần thi t c a sản phẩm, d ch vụ Th c chất, th trường là tổng thể c c
h ch hàng ti m năng cùng có m t yêu cầu cụ thể nhưng chưa được đ p ứng
và có hả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu đó
Th trường là m t t p hợp những người mua và người b n t c đ ng qua lại lẫn nhau, dẫn đ n hả năng trao đổi
Trang 17Th trường là nơi diễn ra c c hoạt đ ng mua và b n m t thứ hàng hóa nhất đ nh nào đó Với nghĩa này, có th trường gạo, th trường cà phê, th trường chứng ho n, th trường vốn, v v Cũng có m t nghĩa hẹp h c c a
th trường là m t nơi nhất đ nh nào đó, tại đó diễn ra c c hoạt đ ng mua bán hàng hóa và d ch vụ Với nghĩa này, có th trường Hà N i, th trường
mi n Trung”.1
- Theo Đại Từ điển Tiếng Việt, Nguyễn Như Ý (chủ biên) 1998, NXB
Văn hóa - Thông tin, Hà Nội, trong đó nêu Th trường: 1 Hoạt đ ng mua
b n, trao đổi hàng hóa nói chung; 2 Nơi thường xuyên tiêu thụ hàng hóa [36; 59]
- Kinh tế học định nghĩa: “Th trường là lĩnh v c trao đổi mà ở đó người mua và người b n cạnh tranh với nhau để x c đ nh gi cả hàng ho
d ch vụ”.[13; 65] Theo quan niệm này, thị trường là nơi mua bán hàng hoá, là
nơi gặp gỡ để tiến hành hoạt động mua bán giữa người mua và người bán
Thị trường là phạm trù riêng của nền sản xuất hàng hoá Hoạt động cơ bản của thị trường được thể hiện qua 3 nhân tố có mối quan hệ hữu cơ với nhau Đó là nhu cầu hàng hoá, dịch vụ; cung ứng hàng hoá, dịch vụ và giá cả hàng hoá, dịch vụ
- Ngoài ra, người ta còn quan niệm thị trường theo nghĩa rộng và theo nghĩa hẹp:
+ Thị trường theo nghĩa rộng: là chỉ các hiện tượng kinh tế, các quan hệ kinh tế được phản ảnh thông qua trao đổi và lưu thông hàng hoá, cùng với mối quan hệ giữa người với người trong các quan hệ kinh tế, tạo ra sự liên kết với nhau, thúc đẩy nhau phát triển
+ Thị trường theo nghĩa hẹp: là chỉ các khu vực, không gian trao đổi hàng hoá
Chung quy lại, dù có khác nhau về cách diễn đạt và đôi chút về ngữ nghĩa, song tất cả các khái niệm nêu trên đều phản ánh những điểm căn bản
1
https://vi.wikipedia.org/wiki/Thi_truong
Trang 18nhất của thị trường Đó là có các nhân tố hàng hóa, tiền tệ, các quan hệ mua - bán, cung - cầu, cạnh tranh, giá cả
Từ đó, có thể quan niệm “Th trường là nơi diễn ra c c quan h mua
b n, trao đổi hàng hóa và d ch vụ, nơi gặp gỡ giữa cung và cầu Quan h giữa người b n và người mua là quan h bình đẳng, tuân th theo nguyên tắc
thu n mua, vừa b n và cạnh tranh với nhau để hình thành gi cả th trường”
b C c y u tố c a th trường
- Ch thể th trường: là nói đến chủ thể pháp nhân và thể nhân kinh tế
có quyền tự chủ, tự quyết định quá trình kinh doanh Chủ thể thị trường có thể
là các doanh nghiệp, hoặc cá nhân tham gia sản xuất kinh doanh, giao dịch (mua, bán) hàng hoá và dịch vụ, tự chủ kinh doanh, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hành vi kinh tế của mình và chịu trách nhiệm lỗ, lãi trong kinh doanh
- Đối tượng trao đổi trên th trường: là sản phẩm hữu hình hoặc vô
hình, sản phẩm tồn tại trên thực tế hoặc sản phẩm sẽ có trong tương lai
Sự trao đổi trên thị trường phụ thuộc vào quan hệ cung - cầu Căn cứ vào đặc tính của đối tượng trao đổi trên thị trường, có thể chia ra nhiều loại thị trường, như: Thị trường hàng hoá và dịch vụ (bao gồm hàng hoá tiêu dùng,
tư liệu sản xuất, dịch vụ cho đời sống, dịch vụ cho sản xuất); thị trường lao động; thị trường tài chính; thị trường bất động sản; thị trường công nghệ,… Quy mô phát triển của hàng hoá trao đổi trên thị trường phản ánh quy mô, tốc
độ phát triển kinh tế của một quốc gia
- Giới trung gian th trường: Đó là các tổ chức hoặc cá nhân làm môi
giới và là chiếc cầu hữu hình hoặc vô hình liên kết giữa các chủ thể thị trường Giới trung gian thị trường bao gồm: môi giới giữa người sản xuất với người sản xuất; giữa người tiêu dùng với người tiêu dùng; giữa người sản xuất với người tiêu dùng
Trong kinh tế thị trường, giá cả, cạnh tranh, thông tin thị trường, người trung gian giao dịch, trọng tài giao dịch đều có vai trò quan trọng trên thị trường Vì vậy, khi xây dựng thể chế kinh tế thị trường cũng cần tạo lập sự
Trang 19đồng bộ các yếu tố thị trường Tuyệt nhiên không chỉ nhấn mạnh tầm quan trọng của chủ thể thị trường, mà phải chú trọng đồng thời cả ba yếu tố: chủ thể thị trường, hàng hoá, dịch vụ trao đổi trên thị trường và giới trung gian thị trường Bởi vì, thiếu một trong ba yếu tố nói trên, thị trường không thể tồn tại
b Tính đ ng b c a h thống th trường và đ ng b c c y u tố th trường
Sự vận động của nền kinh tế thị trường bị chi phối bởi các quy luật kinh tế vốn có của nó, đó là: quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh, quy luật cung - cầu… Các quy luật, phạm trù và động thái kinh tế đều có mối quan hệ tương tác hỗ trợ nhau để hoàn thiện và phát triển Nhưng mọi sự vận động, phát triển của các quy luật, phạm trù hay động thái kinh tế đều được thể hiện qua hệ thống thị trường Hệ thống này có quan hệ mật thiết với nhau, tác động qua lại và hỗ trợ, thúc đẩy nhau phát triển, tạo thành hệ thống thị trường thống nhất, đồng bộ
Trang 20Tính đồng bộ của hệ thống thị trường thể hiện ở các loại thị trường được hình thành và hoạt động trong mối quan hệ tương tác, hỗ trợ nhau, nhưng mỗi loại thị trường lại có tính độc lập tương đối trong hệ thống và đều chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế khách quan và cơ chế quản lý nhất định
Tính đồng bộ các yếu tố thị trường là mối quan hệ hữu cơ giữa các yếu
tố cấu thành thị trường, các điều kiện để thị trường hoạt động
1.1.3 Các điều kiện phát triển của thị trường
Trước hết, cần phân biệt điều kiện để cho thị trường tồn tại và điều kiện phát triển thị trường Xuất phát từ quan niệm cho rằng đã là thị trường thì phải
có các nhân tố, như: hàng hóa, cung, cầu, cạnh tranh, giá cả, bán, mua… nên điều kiện tiên quyết để tồn tại thị trường là phải có hàng hóa để mua, bán, trao đổi, nếu không có hàng hóa thì không tồn tại thị trường
Tuy nhiên, điều kiện để thị trường phát triển lại là vấn đề khác, có tồn tại nhưng chưa chắc đã phát triển Vì vậy, để thị trường phát triển, phải hội đủ những điều kiện sau:
b Đi u i n đ
- Trình đ ph t triển inh t - xã h i: Sự phát triển kinh tế một mặt tạo
ra những điều kiện vật chất để tăng lượng cung về hàng hóa và dịch vụ Đồng thời, kinh tế tăng trưởng cũng làm gia tăng thu nhập bình quân theo đầu người, nâng cao mức sống, làm gia tăng lượng cầu về hàng hóa, dịch vụ Kinh nghiệm cho thấy, một khi thu nhập của người dân gia tăng, thị trường, tự bản thân nó sẽ hình thành và phát triển theo quy luật cung cầu
Trang 21- H thống thể ch inh t : Đó là hệ thống pháp luật về kinh tế, như:
luật cạnh tranh, luật chống độc quyền, chống bán phá giá để thị trường vận hành theo đúng quy luật khách quan Đồng thời, điều chỉnh hành vi của các chủ thể tham gia thị trường, khắc phục những thất bại của thị trường, tạo điều kiện cho cung cầu gặp nhau
- Mức đ h i nh p inh t quốc t : Hội nhập kinh tế quốc tế cho phép
đa phương hóa và đa dạng hóa thị trường thông qua các Hiệp định tự do thương mại, hạn chế được những rủi ro về thị trường một khi xảy ra những biến động không lường trước Bên cạnh đó, phát triển và mở rộng thị trường bên ngoài cũng tạo điều kiện để thị trường trong nước phát triển
- Chính sách kinh t vĩ mô c a nhà nước: Với tư cách là chủ thể quan
trọng bậc nhất tham gia thị trường, nhà nước phải sử dụng các đòn bẩy, công
cụ kinh tế và luật pháp để đảm bảo tính minh bạch và công bằng của thị trường Tính minh bạch và công bằng của thị trường đảm bảo cung cấp cho thị trường đầy đủ thông tin đến người tiêu dùng để tránh tình trạng đầu cơ, nâng giá, gây nhiễu loạn thị trường
Bằng các công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô, Nhà nước phải thực hiện các chức năng sau để thị trường phát triển:
Thứ nhất, tạo lập môi trường pháp lý cho sự hình thành, phát triển của
thị trường
Thứ hai, với các công cụ vĩ mô về tài chính, tín dụng, Nhà nước tác
động tích cực đến việc phát triển của thị trường, là bà đỡ cho sự ra đời của các loại thị trường
Thứ ba, khắc phục các khuyết tật của thị trường, như: buôn lậu, trốn
thuế, làm hàng giả nhằm bảo vệ lợi ích của người sản xuất và tiêu dùng, làm cho thị trường phát triển lành mạnh Thực hiện các chính sách khơi thông và mở rộng thị trường của Nhà nước, như: tự do thương mại, trợ giúp thị trường
Trang 221.2 Công nghệ và thị trường công nghệ
1.2.1 Công nghệ
Theo Luật Khoa học và Công nghệ Việt Nam (2013), công nghệ được
hiểu là: “giải ph p, quy trình, bí quy t ỹ thu t có èm theo hoặc hông èm theo công cụ, phương ti n dùng để bi n đổi ngu n l c thành sản phẩm” [22; điều 3] và Phát triển công nghệ là “hoạt đ ng sử dụng t quả nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, thông qua vi c triển hai th c nghi m và sản xuất thử nghi m để hoàn thi n công ngh hi n có, tạo ra công ngh mới ” [22; điều 3]
Với cách quan niệm trên, có thể coi công nghệ là sự kết hợp giữa “phần cứng” và “phần m m”
Phần cứng phản ánh kỹ thuật của phương pháp sản xuất Kỹ thuật được hiểu là toàn bộ những điều kiện vật chất, bao gồm: máy móc, trang thiết bị, khí cụ, nhà xưởng do con người tạo ra để sử dụng trong quá trình sản xuất nhằm làm biến đổi các đối tượng vật chất cho phù hợp với nhu cầu của con người Kỹ thuật là cơ sở vật chất, quyết định tăng năng suất lao động Kỹ thuật phát triển không ngừng cả về số lượng và chất lượng Sự phát triển về số lượng thường dẫn đến sự thay đổi về chất của kỹ thuật Ở nhiều giai đoạn phát triển của xã hội, sự thay đổi về chất của những kỹ thuật quan trọng đã dẫn đến
sự thay đổi to lớn về kỹ thuật sản xuất của một thời đại và được gọi là những cuộc cách mạng kỹ thuật
Phần mềm bao gồm ba thành phần, trước hết phải nói đến thành phần con người với kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, tay nghề, kinh nghiệm, thói quen trong lao động; tiếp đó là thành phần thông tin, gồm các bí quyết, quy trình, phương pháp, dữ liệu, bản thiết kế, và cuối cùng là thành phần tổ chức, thể hiện trong việc bố trí, sắp xếp, điều phối và quản lý
Sự phân tích đó cho thấy công nghệ là một hệ thống tổng hợp, đồng bộ của 4 thành tố cơ bản nói trên, có thể khái quát lại như sau:
- Kỹ thuật (Technoware - T): gồm máy móc, thiết bị, nhà xưởng, dụng
cụ… để sử dụng vào việc biến đổi nguồn lực thành sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ
Trang 23- Con người (Humanware - H): gồm kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, kinh
nghiệm nghề nghiệp của người lao động
- Thông tin (Infoware - I): bao gồm các tài liệu, bản thiết kế, quy trình,
công thức, bí quyết
- Tổ chức (Orgaware - O): gồm các cách thức phối kết hợp các thành
phần trên để tiến hành các quá trình biến đổi nguồn lực thành sản phẩm hàng hoá và dịch vụ
Bất kỳ một quá trình sản xuất nào cũng đều đòi hỏi phải có sự tác động qua lại lẫn nhau giữa phần cứng và phần mềm Sự kết hợp chặt chẽ giữa phần cứng và phần mềm của công nghệ sẽ là điều kiện cơ bản đảm bảo cho sản xuất đạt hiệu quả cao Nếu như thành phần kỹ thuật được coi là xương sống, cốt lõi của quá trình sản xuất, thì thành phần con người là chìa khóa, hoạt động theo những hướng dẫn của thành phần thông tin Thành phần thông tin
là cơ sở để con người ra quyết định Thành phần tổ chức có nhiệm vụ liên kết các thành phần còn lại
Thực tiễn vận hành nền sản xuất ở nước ta trong những năm qua đã cho thấy rằng, nhiều thiết bị hiện đại nhập về nhưng do không làm chủ được bí quyết công nghệ và người lao động không đủ trình độ vận hành thiết bị nên sản phẩm làm ra không đảm bảo chất lượng mong muốn, công suất máy móc thiết bị được sử dụng ở mức thấp, chưa đến 50% Cùng một thiết bị nhập về, nhưng ở hai cơ sở khác nhau lại cho ra các sản phẩm với chất lượng khác nhau Hoặc để sản phẩm đạt được chất lượng như nhau, lại có thể dùng các loại thiết bị và công nghệ khác nhau Như vậy, để có một sản phẩm được thị trường chấp nhận có thiết bị tốt chưa đủ, mà phải có những người lao động có tay nghề phù hợp, nắm bắt được bí quyết công nghệ, có bộ máy quản lý năng động, đủ sức tìm hiểu nhu cầu biến động của thị trường, có khả năng tổ chức lại dây chuyền sản xuất cho phù hợp với yêu cầu mới
Như vậy, cách hiểu truyền thống trước đây đồng nhất kỹ thuật với trang thiết bị biệt lập, với các lý thuyết vận hành, tay nghề của người lao động, năng lực tổ chức quá trình sản xuất là không còn phù hợp trong thời đại ngày
Trang 24nay Thuật ngữ “công nghệ” được sử dụng thay cho thuật ngữ “kỹ thuật” trước đây đặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong giai đoạn hiện nay khi mà công nghệ thực sự trở thành nhân tố quyết định khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường trong nước và quốc tế, khi tỷ lệ phần mềm trong các hệ thống công nghệ ngày càng có vị trí quan trọng Bởi vậy, việc xem xét các khía cạnh công nghệ trong quá trình lựa chọn chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đã trở thành nhu cầu cấp thiết đối với mỗi quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển, đi sau về công nghệ, nhưng muốn đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh và vững chắc
Công nghệ là sản phẩm của trí tuệ con người, khi tham gia vào thị trường công nghệ, nó là loại hàng hóa đặc biệt Giá trị và giá cả mua - bán loại hàng hóa này tùy thuộc phần lớn vào các tính chất và đặc trưng của nó Trong nền kinh tế thị trường, công nghệ vừa có giá trị sử dụng và giá trị Giá trị sử dụng của công nghệ là thoả mãn nhu cầu nào đó của người sử dụng, nghĩa là, khi thực hiện hành vi tiêu dùng công nghệ, nó mang lại ích lợi nào
đó cho người sử dụng Giá trị của công nghệ cũng là sự hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra nó
1.2.2 Thị trường công nghệ
a Khái ni m
Theo tác giả Cao Minh Kiểm và Lê Thị Khánh Vân2
, hiện nay, trong những tài liệu khác nhau, người ta thấy có việc sử dụng các cụm từ khác nhau để chỉ thị trường công nghệ Nhiều văn bản sử dụng cụm từ "Thị trường khoa học và công nghệ" trong khi một số tài liệu lại dùng cụm từ
"Thị trường công nghệ" Quyết định 214/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phát triển thị trường công nghệ sử dụng cụm từ
"Thị trường công nghệ" Một số quan điểm cho rằng, chỉ nên sử dụng khái niệm "thị trường công nghệ" mà không nên nói "thị trường khoa học và công nghệ" bởi không tồn tại "thị trường khoa học" Theo quan niệm này, "thị
2 viec-hinh-thanh-va-phat-trien-thi-truong-cong-nghe-o-viet-nam.html
Trang 25http://nlv.gov.vn/nghiep-vu-thu-vien/vai-tro-cua-cac-trung-tam-thong-tin-khoa-hoc-va-cong-nghe-trong-trường công nghệ” có thể được hiểu là những thiết chế đảm bảo việc mua bán công nghệ được thực hiện trên cơ sở lợi ích của các bên tham gia Có người cho rằng: theo nghĩa hẹp, thị trường công nghệ là nơi giao dịch hàng hoá công nghệ Còn theo nghĩa rộng thì thị trường công nghệ là tổng hoà các mối quan hệ trao đổi mua bán, môi giới, giám định, thưởng phạt, khiếu kiện giữa các bên giao dịch công nghệ Như vậy, với thị trường công nghệ theo nghĩa rộng, không chỉ có công nghệ là hàng hoá để trao đổi mua bán mà có thể có cả tri thức, thông tin khoa học và công nghệ cũng có thể được trao đổi như những hàng hoá công nghệ đặc biệt Rõ ràng, khái niệm "thị trường công nghệ" là khái niệm “mở”, không khép kín Trong luận văn này, tác giả chỉ đề cập thị trường công nghệ
Từ khái niệm về thị trường, nơi diễn ra các hoạt động giao dịch, mua bán trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các chủ thể tham gia thị trường Nếu coi công nghệ là một loại hàng hóa và trên thực tế, người ta đã và đang thực hiện các giao dịch mua bán loại hàng hóa này thì mặc nhiên có thị trường công nghệ Theo tác giả Vũ Cao Đàm: “Thực chất thị trường công nghệ là gì?
Đó là chợ mua bán công nghệ, ở đó có hàng hóa công nghệ, có người bán, có người mua”[4; 162]
Vì vậy, có thể quan niệm “Th trường công ngh là những thi t ch
th c hi n c c giao d ch, mua b n hàng hóa công ngh để thỏa mãn nhu cầu
c a c c ch thể trong n n inh t ”
Cũng giống như các loại thị trường khác, thị trường công nghệ cũng bao gồm các nhân tố cung, cầu, cạnh tranh, giá cả và chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế thị trường
Th trường công ngh ra đời hi có những đi u i n sau:
- Phải có hàng hóa công nghệ
- Có quan hệ cung - cầu về hàng hóa công nghệ
- Có phương tiện thanh toán
- Có các quy định, quy chế, thể thức điều chỉnh các quá trình mua - bán hàng hóa công nghệ
Trang 26Trong hệ thống thị trường, thị trường công nghệ là một bộ phận cấu thành, có vai trò và vị trí riêng, thỏa mãn nhu cầu về công nghệ của các chủ thể trong nền kinh tế
Theo tác giả Trần Văn Minh3, hàng hóa công nghệ có tính chất đặc thù,
khác với hàng hóa và dịch vụ thông thường ở chỗ:
- Thứ nhất, đó là sản phẩm công nghệ thường có liên quan với lao động trí óc
- Thứ hai, sản phẩm công nghệ, nhất là phần mềm rất khó đo lường và lượng hóa Do vậy, việc xác định giá trị và định giá hàng hóa công nghệ gặp nhiều trở ngại, đôi khi không tuân thủ theo quy luật thị trường Mặt khác, nhiều loại công nghệ có tiền cũng không thể mua được Đó là những công nghệ thuộc loại “tối mật” có liên quan đến an ninh quốc gia hoặc năng lực phòng thủ của đất nước
- Thứ ba, hàng hóa công nghệ nhiều loại mang tính chất của hàng hóa công cộng Đó là tính không thể loại trừ; tính không thể cạnh tranh và tính không thể thiếu
Chính các nét “đặc thù” này làm cho một số sản phẩm công nghệ trở nên vô giá (không phải trả tiền khi sử dụng hoặc giá cao vô cùng) Điều đó làm cho thị trường công nghệ không thể hoạt động bình thường như các thị trường hàng hóa khác
b Đặc điểm c a th trường công ngh
Cũng theo tác giả Trần Văn Minh, thị trường công nghệ là thị trường đặc biệt, hàm chứa những đặc điểm sau:
- S bất đối xứng v thông tin giữa bên mua và bên b n
Trên thị trường công nghệ, người bán luôn biết rõ hơn người mua những ưu, nhược điểm của công nghệ, những thông tin về công nghệ…còn bên mua rất ít thông tin Đặc điểm này đôi khi bị người bán lợi dụng để
hưởng lợi, gây thiệt hại cho bên mua Khác với các hàng hoá thông thường,
giá trị sử dụng của hàng hoá công nghệ chỉ được kiểm nghiệm sau hành vi
Tóm tắt luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Hà Nội 2012, tr 5
Trang 27mua bán Đặc điểm này làm cho tính chất thông tin không đối xứng trên thị trường công nghệ có thể mang đến những thiệt hại to lớn cho người mua hàng hoá công nghệ Đối với những quốc gia có thị trường công nghệ chưa hoàn thiện, cung còn quá ít so với cầu, các công cụ điều tiết của Chính phủ còn chưa đủ mạnh, vấn đề này càng trở nên rõ nét Những thiệt hại về phía người tiêu dùng thể hiện ở những hiện tượng như: nhiều cơ sở cung ứng công nghệ thiếu trách nhiệm với khách hàng của mình về chất lượng công nghệ cung cấp cho họ, không đảm bảo đúng như quảng cáo ban đầu, làm cho người mua
hàng hoá không sử dụng được trong sản xuất, gây ra những thiệt hại rất lớn
- Chi phí giao d ch cao
Giá trị hàng hóa công nghệ rất khó xác định chính xác Nếu bên mua không phải là những người chuyên nghiệp thì phải nhờ đến các nhà môi giới Khi đó, chi phí giao dịch sẽ tăng lên, đôi khi còn vượt quá giá trị thương mại của công nghệ
- Tính r i ro cao
Việc mua bán công nghệ luôn tiềm ẩn tính rủi ro Tính rủi ro nằm ngay
ở bản chất của hàng hóa công nghệ Do là sản phẩm của sự sáng tạo nên có thể bị rò rỉ thông tin, cái mà bên mua nhận được tưởng là bí quyết nhưng thực
tế đã bị phổ cập hóa, làm mất đi tính mới, tính độc đáo và cạnh tranh của sản phẩm
- Tính đ c quy n
Khác với hàng hoá thông thường, hàng hoá công nghệ có tính độc quyền rất cao, độc quyền nằm phía bên bán Do đó, thị trường công nghệ thường là thị trường cạnh tranh không hoàn hảo
Với những đặc tính nêu trên, cơ chế định giá trên thị trường công nghệ cũng rất đặc biệt Giá cả không phụ thuộc nhiều vào chi phí tạo ra công nghệ
mà chủ yếu dựa vào khả năng sinh lợi trực tiếp do công nghệ mang lại Đồng thời, thị trường công nghệ là thị trường có tính chuyển đổi cao Bên mua có thể ngay lập tức trở thành bên bán và ngược lại.4
Tóm tắt luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Hà Nội 2012, tr 6-7
Trang 28c C c thành phần cơ bản c a th trường công ngh
Theo tác giả Cao Minh Kiểm và Lê Thị Khánh Vân5
, để thị trường công nghệ vận hành được cần có ít nhất bốn thành phần cơ bản là: Hàng hoá công nghệ; Bên cung và bên cầu (nói cách khác là bên bán và bên mua); Các
tổ chức môi giới, trung gian, dịch vụ, tài chính và khuôn khổ pháp lý
- Độ tin cậy của hàng hóa công nghệ có thể chưa cao; Giá trị hàng hoá công nghệ chỉ thực sự bộc lộ trong quá trình sử dụng để sản xuất ra các sản phẩm và dịch vụ
- Tồn tại sự bất bình đẳng về thông tin giữa bên mua và bên bán hàng hoá công nghệ Trong khi người bán có nhiều thông tin về công nghệ và thiết
bị cần bán, thì người mua có ít thông tin về nó
- Người có hàng hoá công nghệ dễ bị tổn thương về sở hữu trí tuệ Khi một người sử dụng tri thức, thì tri thức không mất đi, mà ngược lại, nó có thể được bộc lộ và có thể được người khác sử dụng
http://nlv.gov.vn/nghiep-vu-thu-vien/vai-tro-cua-cac-trung-tam-thong-tin-khoa-hoc-va-cong-nghe-trong-viec-hinh-thanh-va-phat-trien-thi-truong-cong-nghe-o-viet-nam.html
Trang 29- Khó khăn trong định giá bán và thoả thuận giá cả đối với hàng hoá công nghệ Giá cả của hàng hoá công nghệ thường không do giá trị quy định
mà do giá trị sử dụng quy định
Do những đặc điểm của hàng hoá công nghệ như trên, nên thị trường công nghệ không thể vận hành đơn giản và tương tự như thị trường hàng hoá nói chung Để hàng hoá trong thị trường công nghệ lưu thông một cách thuận lợi, cần có sự tham gia tích cực của bên cung, bên cầu và các bên trung gian, môi giới
* Hai là, bên cung và bên cầu
Thành phần quan trọng thứ hai trong thị trường công nghệ là bên cung
và bên cầu Các nhà cung cấp hàng hoá công nghệ có thể là Nhà nước, các doanh nghiệp, các tổ chức KH&CN (bao gồm các tổ chức nghiên cứu và triển khai, các trường đại học, viện nghiên cứu, các tổ chức dịch vụ KH&CN), các nhà phát triển công nghệ độc lập, v.v Có những nhà cung cấp công nghệ thực hiện việc phát triển công nghệ để phục vụ cho chính nhu cầu phát triển của mình và bán các hàng hoá công nghệ đó như một dẫn xuất của việc tạo ra các sản phẩm đó Một số tổ chức cung cấp hàng hoá công nghệ lại thực hiện nghiên cứu và triển khai để tạo ra các hàng hoá công nghệ
để bán Bên có nhu cầu về công nghệ có thể là Nhà nước, các doanh nghiệp, trường đại học, các cá nhân, nông dân, v.v Doanh nghiệp có nhu cầu công nghệ để đổi mới, nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh, tăng cường năng lực cạnh tranh và phát triển Nhà nước cần công nghệ để thực hiện tốt chức năng của Nhà nước, đảm bảo phát triển các dịch vụ công, đáp ứng một số yêu cầu của xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng, bảo vệ môi trường, v.v… Các trường đại học, học viện có nhu cầu mua hàng hoá công nghệ để đáp ứng nhu cầu về dạy và học của mình Ngoài ra, một bên “cầu” đông đảo khác rất quan trọng là các cá nhân, nông dân có nhu cầu về ứng dụng công nghệ để nâng cao năng suất lao động, tạo sản phẩm mới, mở rộng ngành nghề sản xuất
Trang 30* Ba là, c c tổ chức trung gian, môi giới
Hoạt động mua bán trong thị trường công nghệ có thể xảy ra một cách trực tiếp (không qua môi giới) giữa bên cung và bên cầu công nghệ, hoặc gián tiếp (qua tổ chức môi giới) Các tổ chức trung gian, môi giới có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo thông tin, kết nối các bên cung cầu, hỗ trợ các hoạt động giao dịch công nghệ Các tổ chức, cá nhân môi giới, lưu thông hàng hóa công nghệ thực hiện các dịch vụ công nghệ với nhiều hình thức rất khác nhau: Môi giới, tiếp thị, dịch vụ sở hữu trí tuệ, dịch vụ thông tin công nghệ, tư vấn giải pháp công nghệ, đào tạo, bồi dưỡng,…Các hoạt động đó được gọi là các hoạt động hỗ trợ thị trường công nghệ Có một số hoạt động hỗ trợ thị trường công nghệ quan trọng, phức tạp như: Tổ chức chợ công nghệ; Hoạt động đảm bảo sự bình đẳng và minh bạch về thông tin; Hoạt động đảm bảo chi phí giao dịch hợp lý; Hoạt động đánh giá hàng hóa và dịch vụ công nghệ
* Bốn là, các thể ch hỗ trợ th trường công ngh
Để thị trường công nghệ vận hành tốt, cần thiết phải có hệ thống pháp luật phù hợp Những pháp luật cơ bản cần có đối với thị trường công nghệ bao gồm pháp luật về sở hữu trí tuệ, pháp luật về chuyển giao công nghệ, pháp luật về hoạt động tư vấn, thẩm định giám định công nghệ, pháp luật về lao động KH&CN, v.v
1.2.3 Vai trò của thị trường công nghệ trong hệ thống thị trường
Thị trường công nghệ có vai trò to lớn đối với phát triển khoa học và công nghệ, tăng trưởng kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế Trong hệ thống các thị trường, về lịch sử, thị trường công nghệ ra đời muộn nhất Tuy nhiên, thị trường công nghệ lại có vai trò quan trọng, trợ giúp cho các thị trường khác phát triển nhanh chóng cả về chiều rộng và chiều sâu:
Thứ nhất, nó cung cấp những công nghệ mới cho các ngành sản xuất, dịch vụ để nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra các sản phẩm mới, đa dạng, phong phú với tính năng vượt trội, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng Như vậy, vô hình chung, thị trường công nghệ gián tiếp làm cho thị trường hàng hóa dịch
vụ trở nên phong phú hơn, quy mô ngày càng lớn hơn
Trang 31Thứ hai, kết nối các thị trường với nhau, giữa thị trường trong nước với thị trường ngoài nước, xóa bỏ ranh giới thị trường về vị trí địa lý cũng như địa giới hành chính qua cung cấp công nghệ thông tin
Thứ ba, góp phần vào việc hiện đại hóa các thị trường, tạo ra các hình thức thị trường mới bằng việc cung cấp các công nghệ mới, nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng hàng hóa bằng các hình thức giao dịch mới nhanh chóng, tiện lợi như giao dịch điện tử, giao dịch qua mạng…
1.2.4 Nội dung phát triển thị trường công nghệ
Thị trường công nghệ bao gồm 4 thành phần như đã trình bày ở trên Vì vậy, phát triển thị trường công nghệ, về thực chất là thực hiện các biện pháp tác động trực tiếp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của 4 thành phần Bên cạnh đó, áp dụng các biện pháp gián tiếp để mở rộng quy mô của thị trường công nghệ
a Tăng cung v hàng hóa công ngh
Ngu n cung trong nước: Đó các viện nghiên cứu, các trường đại học,
các tổ chức khoa học và công nghệ, các doanh nghiệp Đây là các chủ thể tham gia thị trường với tư cách là người bán công nghệ Các viện nghiên cứu, các tổ chức khoa học và công nghệ, bằng các hoạt động R&D cung cấp các loại công nghệ ra thị trường nhằm thỏa mãn nhu cầu của xã hội Ngoài ra, hệ thống các doanh nghiệp cũng tham gia cung ứng công nghệ ra thị trường Để tăng số lượng cung, Nhà nước cần khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân, nhất là các doanh nghiệp thành lập tổ chức nghiên cứu và triển khai, thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ có năng lực đủ mạnh để thực hiện vai trò nòng cốt, truyền dẫn công nghệ, thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ
Các viện nghiên cứu, các trường đại học và tổ chức khoa học và công nghệ giữ vị trí chủ yếu, tạo nguồn cung công nghệ Muốn vậy, phải gắn kết giữa nghiên cứu và ứng dụng, làm cho các sản phẩm nghiên cứu nhanh chóng được thương mại hóa Hiện nay, về mặt lý thuyết, nguồn cung công nghệ chủ yếu do các khu công nghệ cao hay vườn ươm công nghệ cung cấp cho thị trường
Trang 32Ngu n cung nước ngoài: cung hàng hóa công nghệ thông qua con
đường nhập khẩu công nghệ, có thể do Nhà nước, doanh nghiệp, các tổ chức trung gian, môi giới thực hiện Nhà nước cung hàng hóa công nghệ thông qua việc ký kết các hiệp định nhập khẩu công nghệ của các đối tác nước ngoài Các tổ chức trung gian, môi giới, căn cứ vào nhu cầu thị trường trong nước có thể nhập khẩu các công nghệ để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Ngoài ra, trong điều kiện của Việt Nam, các doanh nghiệp FDI cũng tham gia vào cung công nghệ dưới hình thức chuyển giao công nghệ Bên cạnh đó, có thể cho phép người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài đầu tư thành lập các tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ tại Việt Nam để gia tăng nguồn cung về công nghệ
b Tăng cầu v hàng hóa công ngh
Quy mô phát triển của thị trường công nghệ gắn liền với số lượng người mua (cầu) có thể có đối với một hoặc một số loại công nghệ nhất định nào đó mà người bán cung ứng ra thị trường
Cầu về hàng hóa công nghệ trên thị trường công nghệ chủ yếu nằm ở hai đối tượng: Nhà nước và doanh nghiệp
Nhà nước, thông qua các đơn đặt hàng với các tổ chức khoa học và công nghệ, các viện nghiên cứu, các trường đại học, cao đẳng để cung cấp các công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội Kinh nghiệm thực tế ở các nước phát triển cho thấy, Nhà nước là lượng cầu lớn nhất về công nghệ Nhà nước, bằng tiền ngân sách, có thể ứng trước cho các tổ chức khoa học và công nghệ nghiên cứu, phát triển các loại công nghệ mà nhà nước có nhu cầu, phục vụ dân sinh và quốc phòng
Muốn tăng cầu về công nghệ, phải thúc đẩy nhu cầu công nghệ và nâng cao năng lực chuyển giao công nghệ Đây là hai mặt của một vấn đề Theo đó, cần điều tra, thống kê đánh giá nhu cầu công nghệ, khả năng cung ứng công nghệ, khai thác nguồn tài sản trí tuệ, đặc biệt là nhu cầu công nghệ của doanh nghiệp Triển khai thực hiện các biện pháp thúc đẩy chuyển giao công nghệ và khai thác kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công
Trang 33nghệ; Hoàn thiện cơ chế thúc đẩy hợp tác công tư, liên kết tổ chức khoa học
và công nghệ với doanh nghiệp để thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học; phát triển nhanh số lượng và năng lực công nghệ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa; áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tiên tiến; thực hiện chính sách giá năng lượng, tài nguyên, công lao động và các chi phí sản xuất khác thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới công nghệ; hỗ trợ
và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức khoa học và công nghệ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ; tăng nhanh số lượng tài sản trí tuệ được đăng ký bảo hộ; khai thác có hiệu quả nguồn tài sản trí tuệ; đổi mới, nâng cao vai trò và hiệu quả hoạt động của hệ thống quỹ khoa học và công nghệ nhằm phục vụ hoạt động sáng chế, chuyển giao, nhập khẩu giải mã, ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao; khuyến khích tư nhân thành lập hoặc liên kết với Nhà nước để thành lập các quỹ đầu tư mạo hiểm phát triển công nghệ mới, công nghệ cao; tổ chức hoạt động quảng bá, tiếp thị công nghệ nhằm tạo cơ hội cho doanh nghiệp, nhà sáng chế và các đối tượng khác tham gia thị trường khoa học và công nghệ
Hiện nay, ở các nước phát triển và đang phát triển, các doanh nghiệp tư nhân đóng vai trò là động lực tăng trưởng chủ yếu của nền kinh tế Dưới áp lực của cạnh tranh, để tồn tại, các doanh nghiệp này luôn thực hiện quá trình đổi mới công nghệ Như vậy, đây là lượng cầu tiềm năng rất lớn về công nghệ, nhất là những công nghệ mới Do đó, đẩy mạnh sự phát triển của kinh
tế tư nhân sẽ làm gia tăng lượng cầu về hàng hoá công nghệ, góp phần tạo lập môi trường, thúc đẩy thị trường công nghệ phát triển
c Xây d ng và tổ chức có hi u quả c c hoạt đ ng d ch vụ th trường công ngh
Có cung và cầu về công nghệ chưa đủ, muốn phát triển thị trường công nghệ, cần phải làm cho cung - cầu về công nghệ gặp nhau Trong mối quan hệ này, các tổ chức trung gian, môi giới dịch vụ công nghệ có vai trò rất quan trọng Do đặc điểm của thị trường công nghệ, các cơ quan, tổ chức này là những thành tố không thể thiếu trong việc tạo lập, phát triển thị trường Các
cơ quan này giữ vai trò định hướng, xác lập những nguyên tắc chung giúp cho
Trang 34người bán và người mua đến gần với nhau hơn; giúp cho các giao dịch trên thị trường được diễn ra một cách thuận lợi hơn, công khai minh bạch hơn Các cơ quan, tổ chức thông tin, tư vấn giúp cho người bán quảng bá được rộng rãi các sản phẩm của mình; đồng thời giúp cho người mua đánh giá đúng được giá trị của hàng hoá công nghệ được giao dịch, nắm bắt được các thông tin cần thiết, các cách thức cần thiết trong việc cải tiến, đổi mới công nghệ; giúp cho người bán, người mua giảm thiểu được các rủi ro trong việc chuyển giao, ký kết các hợp đồng Chính vì vai trò to lớn đó, cần phải nâng cao năng lực của các cơ quan này
Thị trường càng nhiều các tổ chức trung gian, môi giới, thì thị trường càng phát triển Muốn vậy, phải thúc đẩy hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ, bao gồm công tác xây dựng, tổ chức thực hiện quy hoạch hệ thống tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ Đổi mới quy trình, thủ tục đăng ký thành lập và hoạt động của tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ; áp dụng các biện pháp khuyến khích hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ nhằm rút ngắn khoảng cách phát triển của thị trường công nghệ so với các loại thị trường khác Đầu tư xây dựng các sàn giao dịch công nghệ tại những địa bàn trọng điểm về kinh tế cùng với mạng lưới tổ chức dịch vụ khoa học công nghệ đồng bộ đi kèm Mở rộng quy mô, tần suất, địa bàn hoạt động của các công nghệ và thiết bị Đa dạng hóa các hình thức hoạt động và nâng cao tỷ lệ giao dịch thành công tại các chợ công nghệ và thiết bị; Hỗ trợ thành lập các công
ty đánh giá, định giá công nghệ, xuất nhập khẩu công nghệ, tổ chức chuyển giao công nghệ trong các trường đại học và viện nghiên cứu; khuyến khích,
hỗ trợ phát triển tổ chức thuộc khu vực tư nhân thực hiện dịch vụ kỹ thuật, môi giới, tư vấn đánh giá, định giá, giám định công nghệ; Xây dựng cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ Khuyến khích, hỗ trợ tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng và hoạt động tại các
cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ cao Bên cạnh đó, phải xây dựng được hệ thống cơ
Trang 35sở dữ liệu về công nghệ, thị trường công nghệ để xúc tiến hoạt động tìm kiếm, đổi mới công nghệ của doanh nghiệp, đặc biệt các doanh nghiệp nhỏ và vừa Nâng cao năng lực tham gia phát triển thị trường công nghệ của các trung tâm ứng dụng và chuyển giao công nghệ, trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Đào tạo, xây dựng đội ngũ tư vấn chuyên nghiệp về dịch vụ khoa học và công nghệ, dịch vụ thị trường công nghệ Hình thành một số tổ chức công ích cung cấp tư vấn miễn phí về công nghệ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa
d Xây d ng huôn hổ ph p lý cho th trường công ngh và tổ chức th c thi
có hi u quả
Xây dựng các thể chế pháp lý nhằm thực thi và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân tham gia thị trường công nghệ; tập trung phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng, nguồn nhân lực và các thiết chế hệ trung gian của thị trường công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động ứng dụng, chuyển giao công nghệ; thúc đẩy quan hệ cung, cầu đối với các sản phẩm và dịch vụ khoa học và công nghệ Đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa, phát huy vai trò chủ thể trung tâm của doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp khoa học và công nghệ; chủ động tích cực hội nhập với khu vực
và thế giới để phát triển thị trường công nghệ
Hoàn thiện môi trường pháp lý, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về thị trường công nghệ Trong đó, cần xây dựng cơ sở pháp lý đồng bộ, thống nhất và khả thi về phát triển thị trường công nghệ Quy định rõ các cơ chế, chính sách ưu tiên, khuyến khích phát triển thị trường công nghệ; trách nhiệm quản lý nhà nước về thị trường công nghệ; tổ chức và hoạt động của các sàn giao dịch công nghệ, định chế trung gian; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tại thị trường công nghệ; Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm thực thi quyền sở hữu trí tuệ; xây dựng tiêu chí đánh giá, định giá tài sản trí tuệ; cơ chế chuyển nhượng, góp vốn vào doanh nghiệp bằng tài sản trí tuệ Sửa đổi, bổ sung các chính sách khuyến
Trang 36khích mạnh mẽ hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới công nghệ của doanh nghiệp nhằm thúc đẩy cung - cầu công nghệ; Xây dựng
hệ thống tiêu chuẩn, chỉ tiêu, chế độ báo cáo thống kê về thị trường công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia về công nghệ
đ Tăng cường công t c đào tạo, b i dưỡng ngu n nhân l c hoa học và công ngh
Muốn phát triển thị trường công nghệ, phải có một đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ vừa am hiểu thị trường, vừa am hiểu nhu cầu công nghệ của các doanh nghiệp, hoạt động mang tính chuyên nghiệp cao Do đó, cần bồi dưỡng nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ làm việc trong lĩnh vực quản lý về thị trường công nghệ; Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ chuyên gia, kỹ thuật viên trong các doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ về các lĩnh vực chuyển giao công nghệ, thông tin khoa học và công nghệ, đánh giá và định giá công nghệ, giám định công nghệ và các dịch vụ khác liên quan đến phát triển thị trường công nghệ
e Đẩy mạnh hợp t c quốc t v nghiên cứu, giới thi u và chuyển giao công ngh
Trước hết phải tăng cường hợp tác và trao đổi kinh nghiệm về quản lý,
tổ chức và hoạt động phát triển thị trường công nghệ với các tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ, các sàn giao dịch công nghệ, các tổ chức khoa học và công nghệ của các nước, khu vực và quốc tế; Tích cực tham gia các hội chợ, triển lãm quốc tế về khoa học và công nghệ; khuyến khích hợp tác quốc tế song phương và đa phương giữa các tổ chức, cá nhân tham gia thị trường công nghệ Ngoài ra, cần áp dụng cơ chế đặc thù nhằm thúc đẩy kết nối thị trường công nghệ trong nước với nước ngoài; chủ động hội nhập, nâng cao trình độ phát triển thị trường công nghệ theo chuẩn mực của quốc tế
1.2.5 Các tiêu chí đánh giá phát triển thị trường công nghệ
Tác giả Trần Văn Minh6
cho rằng để đánh giá sự phát triển của thị trường công nghệ, cần có các tiêu chí cơ bản sau:
Tóm tắt luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Hà Nội 2012, tr 9
Trang 37- Nguồn cung công nghệ trong nước liên tục phát triển, đa dạng về chủng loại, quy mô, trình độ, có khả năng cạnh tranh và chiếm thị phần đáng
kể trên thị trường
- Môi trường kinh doanh mang tính cạnh tranh, thúc đẩy đổi mới công nghệ
- Các tổ chức xúc tác thị trường công nghệ được tạo điều kiện phát triển đồng bộ, hoạt động minh bạch
- Hệ thống pháp luật được xây dựng và hoàn thiện, hiệu lực thực thi pháp luật cho phát triển thị trường công nghệ được nâng cao
1.3 Phát triển thị trường công nghệ gắn với định hướng nhu cầu
1.3.1 Thị trường công nghệ định hướng tiềm năng
Thị trường tiềm năng (the potentinal market) là tập hợp những người tiêu dùng thừa nhận có đủ mức độ quan tâm đến một mặt hàng nhất định của thị trường Tương tự như vậy, thị trường công nghệ định hướng tiềm năng cũng là tập hợp bên mua có sự quan tâm đến một loại công nghệ nhất định trên thị trường Sự quan tâm này thể hiện mong muốn của khách hàng về một loại công nghệ nào đó mà thị trường có thể thỏa mãn cho họ
Sự quan tâm của người tiêu dùng (bên mua) chưa đủ để định rõ một thị trường Những khách hàng tiềm năng đó còn phải có thu nhập đủ để mua món hàng đó Giá cả càng cao, lượng người có thể có đủ thu nhập dành cho việc mua món hàng đó càng ít Quy mô của một thị trường là hàm số của cả sự quan tâm lẫn thu nhập Những rào chắn tiếp cận sẽ làm giảm quy mô của thị trường Nếu một loại công nghệ rất có ích với các doanh nghiệp nhưng không thể được các doanh nghiệp lựa chọn chỉ vì họ không có khả năng thanh toán, thì bên bán không thể tiếp cận với số khách hàng tiềm tàng đó được Như vậy, thị trường công nghệ định hướng tiềm năng mới chỉ phản ánh mong muốn (hay nói cách khác là sự quan tâm) của bên mua Về phía bên bán, nhu cầu thật sự của khách hàng không được quan tâm Bên bán chỉ cung ứng ra thị trường những công nghệ đã có, còn hàng hóa công nghệ đó, khách hàng có thật sự cần không thì phía bán không nắm rõ Như đã trình bày ở trên, thị trường công nghệ là một dạng thị trường đặc biệt Trong thị trường công nghệ
Trang 38tồn tại sự bất bình đẳng về thông tin giữa bên mua và bên bán hàng hoá công nghệ Những nhà cung cấp hàng hoá công nghệ (bao gồm các viện nghiên cứu, các trường đại học, doanh nghiệp, cá nhân, ) có ít kinh nghiệm trong việc chào bán các hàng hoá công nghệ, có ít thông tin về nhu cầu của xã hội Bên cầu lại có ít thông tin về nguồn cung cấp hàng hoá công nghệ Ở đây, trên thị trường công nghệ định hướng tiềm năng, một nhược điểm bộc lộ rõ nhất là cung - cầu không thể gặp nhau do thiếu những thông tin cần thiết Bên bán không biết bên mua cần gì, bên mua không tiếp cận được hàng hóa mà họ mong muốn
1.3.2 Thị trường công nghệ định hướng nhu cầu
Thị trường định hướng nhu cầu có thể hiểu là tập hợp những người có nhu cầu về một loại hàng hóa nhất định và có khả năng thanh toán đối với hàng hóa đó Ở thị trường định hướng nhu cầu, bên bán luôn quan tâm tới nhu cầu của khách hàng, luôn tìm hiểu để cung ứng ra thị trường những hàng hóa phù hợp mà bên mua cần
Với quan niệm như vậy, thị trường công nghệ định hướng nhu cầu là thị trường hoạt động dựa trên nguyên tắc căn cứ vào nhu cầu thực tế của khách hàng để từ đó cung ứng các sản phẩm công nghệ mà khách hàng đã lựa chọn
Đi u i n th c hi n th trường công ngh đ nh hướng nhu cầu:
- Người bán phải có đầy đủ thông tin về nhu cầu công nghệ của các khách hàng ( nhà nước, doanh nghiệp, cá nhân) tại thời điểm đó
- Phải có khả năng cung cấp các hàng hóa công nghệ mà khách hàng có nhu cầu
- Phải tạo ra các nhu cầu về công nghệ mới cho khách hàng
N i dung th trường công ngh đ nh hướng nhu cầu:
- Đối với bên “cung” công nghệ: Điều tra khảo sát, thu thập thông tin nhằm hiểu rõ hơn nhu cầu của bên mua và những khách hàng tiềm năng để hoạch định chiến lược, định hướng sản phẩm công nghệ phù hợp với nhu cầu thực tiễn, chủ động phát triển các giải pháp công nghệ mới đáp ứng đòi hỏi của khách hàng
Trang 39- Đối với bên “cầu” công nghệ: được tạo điều kiện đánh giá trực tiếp năng lực của nhà cung cấp sản phẩm công nghệ để đặt hàng giải quyết các vấn đề công nghệ cụ thể; thiết lập các quan hệ hợp tác chiến lược, lựa chọn hình thức liên kết nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm
- Đối với các tổ chức dịch vụ/môi giới: tạo điều kiện tìm hiểu, nắm bắt nhu cầu tham gia giao dịch công nghệ, nâng cao trình độ nghiệp vụ và tư vấn cho các bên “cung”, “cầu” công nghệ
- Đối với các tổ chức tài chính (Quỹ đầu tư, ngân hàng, tổ chức tín dụng ): giúp thu nhận các thông tin bổ ích, cân nhắc các dự án đầu tư đổi mới công nghệ có triển vọng, các khách hàng tiềm năng nhằm nâng cao hiệu quả các giao dịch tài chính trong tương lai
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước: có thêm kênh thông tin để nhận biết tốt hơn những nhu cầu thực tiễn, điều chỉnh hướng ưu tiên, phát hiện những khó khăn, vướng mắc trong giao dịch công nghệ, nhận biết xu hướng phát triển công nghệ, thúc đẩy quá trình thương mại hóa các sản phẩm công nghệ và đánh giá hiệu quả hoạt động KH&CN phục vụ cho điều chỉnh các định hướng chiến lược, mục tiêu, nhiệm vụ phát triển KH&CN
C c hoạt đ ng trên th trường công ngh đ nh hướng nhu cầu:
- Thu thập thông tin về nguồn cung công nghệ và thiết bị từ các tổ chức KH&CN, các doanh nghiệp và từ xã hội nói chung
- Thu thập thông tin về nhu cầu công nghệ từ các doanh nghiệp, nhà nước, cá nhân,
- Thực hiện việc kết nối cung cầu bằng cách gửi các thông tin về nguồn cung công nghệ và thiết bị phù hợp đến các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có nhu cầu công nghệ và thiết bị
- Tổ chức các Techmart để các bên cung có thể giới thiệu công nghệ và thiết bị cho xã hội, tạo điều kiện để bên cung và bên cầu gặp gỡ, thương thảo, thoả thuận để đi đến ký kết các bản ghi nhớ, hợp đồng
- Tổ chức các hoạt động tư vấn tại các Techmart để hỗ trợ việc chuyển giao công nghệ
Trang 40- Tổ chức các hội nghị, hội thảo, các buổi trình diễn giới thiệu công nghệ, thiết bị tại các Techmart để bên cung có thể cung cấp các thông tin về công nghệ, thiết bị, sản phẩm, năng lực NC&TK, của mình cho xã hội như
là các đối tác tiềm tàng
- Thực hiện các hoạt động sau Techmart như theo dõi, hỗ trợ triển khai thực hiện các ghi nhớ, hợp đồng đã ký kết trong Techmart; tư vấn tìm kiếm nguồn vốn đầu tư, v.v
1.3.3 Phân biệt thị trường công nghệ định hướng tiềm năng và thị trường công nghệ định hướng nhu cầu
Bảng 1.1 Sự khác biệt giữa thị trường công nghệ định hướng
tiềm năng và thị trường công nghệ định hướng nhu cầu
THỊ TRƯỜNG CÔNG NGHỆ ĐỊNH HƯỚNG TIỀM NĂNG
Khách hàng có đầy đủ thông tin qua các kênh khác nhau (Tổ chức trung gian, môi giới, Techmart)
4 Khách hàng Giới hạn ở lượng khách
hàng có khả năng thanh toán
Khách hàng không giới hạn
5 Hàng hóa
công nghệ
Công nghệ mà nhà cung ứng có
Công nghệ mà người mua cần
6 Quy mô thị
trường
Giới hạn bởi khách hàng tiềm năng và công nghệ có sẵn
Phát triển không giới hạn